1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình cao bằng

134 649 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn
Tác giả Vi Thị Hương
Người hướng dẫn GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình cao bằng Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình cao bằng Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình cao bằng Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình cao bằng

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VI THỊ HƯƠNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC XÃ VÙNG KHÓ KHĂN CỦA HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu công bố của các tổ chức và cá nhân được tham khảo và sử dụng đúng quy định Các kết quả trình bày trong đề tài là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Cao Bằng, tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Vi Thị Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Bằng tấm lòng thành kính, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới

Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo Khoa Tâm lý giáo dục Trường Đại học

Sư phạm Thái Nguyên thuộc Đại học Thái Nguyên đã quan tâm và tạo điều

kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Thường vụ Huyện ủy; Thường trực Hội

đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nguyên

Bình, tỉnh Cao Bằng; các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi trong

quá trình học tập nâng cao trình độ và nghiên cứu viết luận văn

Đặc biệt cảm ơn sâu sắc nhất tới Giáo sư - Tiến sĩ Khoa học Nguyễn Văn

Hộ đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và

hoàn thành luận văn

Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên

luận văn chắc chắn sẽ còn nhiều khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự góp

ý chân thành của các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Cao Bằng, tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Vi Thị Hương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phạm vi nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC XÃ VÙNG KHÓ KHĂN 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Giáo dục 8

1.2.2 Học tập 11

1.2.3 Quản lý 12

1.2.4 Quản lý nhà nước 15

1.2.5 Quản lý nhà nước về giáo dục 16

1.2.6 Chức năng của nhà quản lý giáo dục 18

1.2.7 Biện pháp 20

Trang 5

1.3 Tổ chức các hoạt động giáo dục 21

1.3.1 Khái niệm hoạt động giáo dục 21

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động giáo dục 24

1.3.3 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động giáo dục 25

1.3.4 Tính chất của hoạt động giáo dục 26

1.4 Tính cấp thiết của tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn 26

1.4.1 Mục tiêu của tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn 27

1.4.2 Vai trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn 32

1.4.3 Nội dung tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó 34 1.5 Mối quan hệ giữa tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn và sự phát triển kinh tế, văn hoá 37

1.5.1 Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn với phát triển kinh tế 37

1.5.2 Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn với việc thúc đẩy sự bình đẳng dân tộc và đoàn kết dân tộc 39

1.6 Những thách thức đặt ra cho việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn 41

Kết luận chương 1 44

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC XÃ VÙNG KHÓ KHĂN CỦA HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG 45

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 45

Trang 6

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 46

2.1.3 Tình hình giáo dục và đào tạo huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 48

2.1.4 Tổ chức khảo sát 51

2.2 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 53

2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 53

2.2.2 Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 55

2.2.3 Thực trạng các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 57

2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 64

2.3 Đánh giá chung về thực trạng 66

2.3.1 Ưu điểm 66

2.3.2 Hạn chế 68

2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những thành công và tồn tại của tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình, Cao Bằng 70

Kết luận chương 2 73

Chương 3 BIỆN PHÁP THỰC HIỆN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ 5 TUỔI Ở CÁC XÃ VÙNG KHÓ KHĂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG 74

3.1 Các nguyên tắc xây dựng các biện pháp 74

3.1.1 Định hướng chỉ đạo tăng cường công tác tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn ở huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 74

3.1.2 Đảm bảo tính khả thi 77

Trang 7

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 77

3.1.4 Đảm bảo tính toàn diện 77

3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 78

3.2 Các biện pháp thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 78

3.2.1 Biện pháp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn cho cán bộ quản lý và giáo viên 78

3.2.2 Biện pháp tăng cường sự chỉ đạo việc củng cố và phát triển tổ chức sư phạm để nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn ở huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 82

3.2.3 Biện pháp thực hiện nghiêm túc công tác Hành chính - Pháp chế để hỗ trợ tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn ở huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 90

3.2.4 Tăng cường nguồn lực kinh tế và huy động sự ủng hộ của xã hội để tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng để hoàn thiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi 95

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 101

3.4 Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 102

3.4.1 Mục đích khảo sát 102

3.4.2 Nội dung và đối tượng khảo sát 102

3.4.3 Tính cần thiết của các biện pháp 102

3.4.4 Tính khả thi của các biện pháp 103

Kết luận chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107

Trang 8

2 Khuyến nghị 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCH

CB

CB QLGD CBQL CMHS CNXH CNH - HĐH CSVC

CTGDMN CTMN CTQL ĐTB

GD GD-ĐT GDMN GDTX

GV HCNN

KT KT-XH

MN

NV

QL QLGD TTGDTX THCS THPT UBND XHCN

: Ban chấp hành : Cán bộ

: Cán bộ quản lý giáo dục : Cán bộ quản lý

: Cha mẹ học sinh : Chủ nghĩa xã hội : Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa : Cơ sở vật chất

: Chương trình giáo dục mầm non : Chương trình mầm non

: Công tác quản lý : Điểm trung bình : Giáo dục

: Giáo dục- Đào Tạo : Giáo dục mầm non : Giáo dục thường xuyên : Giáo viên

: Hành chính nhà nước : Kinh tế

: Kinh tế - Xã hội : Mầm non

: Nhân viên : Quản lý : Quản lý giáo dục : Trung tâm giáo dục thường xuyên : Trung học cơ sở

: Trung học phổ thông : Ủy ban nhân dân : Xã hội chủ nghĩa

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tổ chức hoạt động giáo

dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 53 Bảng 2.2 Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã

vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 55 Bảng 2.3 Thực trạng lập kế hoạch về các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục

cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 57 Bảng 2.4 Thực trạng thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các

xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 59 Bảng 2.5 Thực trạng chỉ đạo thực hiện các biện pháp tổ chức hoạt động giáo

dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 60 Bảng 2.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện các biện pháp tổ chức

hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 62 Bảng 2.7 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện tổ chức hoạt động giáo

dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình 64 Bảng 3.1 Tính cần thiết biện pháp thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục

cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 102 Bảng 3.2 Tính khả thi biện pháp thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5

tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 103

Trang 12

Để mọi trẻ em năm tuổi được đến trường, lớp mầm non là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình và toàn xã hội Tại Hội nghị lần thứ hai, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã xác định mục tiêu chiến lược của giáo dục mầm non đến 2020 là: "Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ trong các gia đình ( 8 - Tr 13) Kết luận Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa IX, Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định: Phải đổi mới sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo; đẩy mạnh các giải pháp để thực hiện phổ cập giáo dục THCS, Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 đã chỉ rõ quan điểm " Phổ cập giáo dục cho trẻ năm tuổi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong giáo dục mầm non, nhằm chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1 đối với tất cả các vùng miền trong cả nước" (48) Quyết định

số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ Tướng Chính phủ về Quyết định phê duyệt “ Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” với mục tiêu tổng quát đến năm 2020 nền giáo dục nước ta đổi mới căn bản toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc

tế, chất lượng giáo dục được nâng lên một cách toàn diện và mục tiêu cụ thể đối với giáo dục mầm non là hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015

Trang 13

Trong nhiều năm qua, tỉnh Cao Bằng nói chung, huyện Nguyên Bình nói riêng đã rất quan tâm đến việc phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là ở các xã vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân,

Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện Nguyên Bình đã có nhiều chủ trương hỗ trợ phát triển kinh tế -

xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện và có nhiều cố gắng trong việc đổi mới toàn diện về công tác giáo dục và ưu tiên đối với giáo dục mầm non: Xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới trường lớp, huy động trẻ ra lớp, đặc biệt là trẻ năm tuổi, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, ưu tiên phát triển đội ngũ giáo viên, Tuy nhiên trong thời gian qua, giáo dục huyện Nguyên Bình nói riêng và tỉnh Cao Bằng nói chung, vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong đó việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, công tác giáo dục chuyển biến chậm, hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới

Thực hiện công cuộc đổi mới Đất nước Đảng bộ huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng đã đề ra nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi huyện Nguyên Bình giai đoạn 2010 - 2015 với mục tiêu: Hoàn thành phổ cập giáo dục cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015 Qua 3 năm thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, huyện Nguyên Bình đã đạt được nhiều thành tích trong việc thực hiện các tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng thuận lợi và thị trấn Tuy nhiên bên cạnh đó việc thực hiện mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng sâu, vùng xa của huyện còn nhiều hạn chế, nổi bật là việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình Chính vì vậy với trách

nhiệm của người quản lý giáo dục tôi lựa chọn đề tài: “ Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình,

Trang 14

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

3.2 Khách thể nghiên cứu

Qúa trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn

- Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

- Đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các

xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới

5 Giả thuyết khoa học

Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, do nhiều nguyên nhân cụ thể: thiếu về cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu, việc vận động và duy trì sĩ số,…một trong những nguyên nhân dẫn tới thực trạng trên là

do giáo viên còn hạn chế về tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ Nếu xây

Trang 15

dựng được các các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương sẽ góp phần nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong

độ tuổi ra lớp và kết quả chăm sóc giáo dục trẻ

6 Phạm vi nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu

6.1 Phạm vi nghiêm cứu

Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi là một vấn đề lớn, trong luận văn này bản thân tôi chỉ giới hạn trong các nội dung sau:

- Đề tài nghiên cứu các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5

tuổi ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng để nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

- Khảo sát trên địa bàn các xã khó khăn của huyện Nguyên Bình với các đối tượng là cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên mầm non

6.2 Các phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây:

6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị quyết của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật; Nghị định và các văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành Trung ương; Nghị quyết Hội đồng nhân dân, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục

và Đào tạo tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo và báo cáo của Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý

số liệu nhằm mô tả thực trạng các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ

5 tuổi ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

Trang 16

- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm về tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp đề xuất

6.2.3 Phương pháp bổ trợ

- Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và xử lý các số liệu thu thập được để so sánh các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó của huyện

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở

các xã vùng khó khăn

Chương 2: Thực trạng về các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho

trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

Chương 3: Các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các

xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

Trang 17

Ở phương Đông, Khổng tử (551 - 479 trước CN) - một triết gia, nhà giáo dục lừng danh của Trung Quốc từng cho rằng: “Đất nước phồn vinh, yên bình thì người lãnh đạo đất nước cần chú trọng tới 3 yếu tố: Thứ (làm cho dân đông lên), Phú (làm cho dân giàu), Giáo (dân được giáo dục) Ông đã từng nói rằng giáo dục là cần thiết cho mọi người “hữu giáo vô loại”(việc giáo dục không phân biệt đẳng cấp) Quan niệm về phương pháp dạy học của ông là dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, phải hình thành nề nếp, thói quen trong học tập Triết gia này rất coi trọng công tác tổ chức hoạt động giáo dục và đây có thể coi

là phương pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

- TS Kent Fransworth với tham luận “Phát triển nguồn nhân lực thông qua GD và tiền lương của GV”

- GS John Murray, đại học Texas Tech University (Hoa Kỳ), với đề tài

“Sự phát triển đổi mới giáo dục”, đã xác định những bước cụ thể như là chìa khóa dẫn đến thành công

Trang 18

Ở nước ta, giáo dục và giáo dục bậc mầm non bao giờ cũng được các cấp quản lý quan tâm sâu sắc trong đó có vấn đề tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi

- Hội thảo toàn quốc “Giáo dục mầm non - thực trạng và giải pháp” tháng 04/2005 do Bộ GD-ĐT tổ chức tại Hà Nội đã nêu lên các nguyên nhân khách quan, chủ quan, những hạn chế, yếu kém trong QLGD, trong đó, có nguyên nhân về công tác tổ chức hoạt động giáo dục

- Tác giả Vũ Bá Thể đã đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước trong giai đoạn đến năm

2020 Trong đó có những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển GD phổ thông

“Xây dựng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu về số lượng, ổn định theo vùng, đồng

bộ về cơ cấu”, “Nâng cao chất lượng đội ngũ GV, đổi mới công tác QL và đào tạo cán bộ QLGD phổ thông”

- Tác giả Phạm Minh Hạc trong “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ XXI” đã khẳng định: “Giáo dục bậc phổ thông có vai trò quan trọng trong hình thành nhân cách HS”

- Với bài viết: “Các giải pháp xây dựng tổ chức giáo dục cho trẻ mầm non tỉnh Hòa Bình” tác giả Phạm Đình Ly đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức giáo dục như tăng cường nhận thức cho

GV, CBQL, gia đình về công tác giáo dục cho trẻ, đồng thời tăng cường xã hội hóa giáo dục

Trên thực tế và trong lý luận, các tác giả của nhiều nước trên thế giới rất quan tâm nghiên cứu tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non Sở dĩ các tác giả quan tâm đến GD và GD trẻ 5 tuổi do giáo dục là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển bền vững Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Đảng ta và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chỉ rõ: Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là

Trang 19

“Quốc sách hàng đầu”, điều này đã được luật hoá trong Luật Giáo dục: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[3, tr.3]

Chính vì vậy mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục được xác định trong giai đoạn này là tạo ra sự chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội… Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, chú trọng nhân lực khoa học công nghệ cao, cán

bộ quản lý giỏi… Nhiệm vụ và mục tiêu của nền giáo dục nước nhà trong giai đoạn hiện nay là: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Trong

đó, bậc học đầu tiên đó là bậc giáo dục mầm non

Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quá hoá và làm rõ được những vấn đề lý luận và đề xuất những biện pháp góp phần phát triển giáo dục, trong

đó bao gồm cả vấn đề phát triển giáo dục bậc học mầm non, để góp phần cụ thể hóa những quan điểm lý luận và triển khai trong thực tiễn việc tổ chức giáo dục mầm non ở nước ta trên một địa bàn cụ thể, chúng tôi sẽ sâu đi nghiên cứu vấn

đề tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng nhằm nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp, chất lượng và hiệu quả giáo dục của huyện Nguyên Bình nói riêng và của tỉnh Cao Bằng nói chung trong thời gian tới

1.2 Một số khái niệm cơ bản

Trang 20

người ta suy nghĩ, cảm nhận, hay hành động đều có thể được xem là có tính giáo dục Giáo dục thường được chia thành các giai đoạn như giáo dục tuổi ấu thơ, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học và giáo dục đại học

John Dewey cũng đề cập đến việc truyền đạt, nhưng Ông nói rõ hơn mục tiêu cuối cùng của việc giáo dục, dạy dỗ Theo ông, cá nhân con người không bao giờ vượt qua được qui luật của sự chết và cùng với sự chết thì những kiến thức, kinh nghiệm mà cá nhân mang theo cũng sẽ biến mất Tuy nhiên, tồn tại

xã hội lại đòi hỏi những kiến thức, kinh nghiệm của con người phải vượt qua được sự khống chế của sự chết để duy trì tính liên tục của sự sống xã hội Giáo dục là “khả năng” của loài người để đảm bảo tồn tại xã hội Hơn nữa, J Dewey cũng cho rằng, xã hội không chỉ tồn tại nhờ truyền dạy, nhưng còn tồn tại chính trong quá trình truyền dạy ấy Vậy, cả hai cách định nghĩa hoặc hiểu như trên

về giáo dục vẫn chú trọng đến khía cạnh xã hội của giáo dục nhiều hơn

Từ “giáo dục” trong tiếng Anh là "education" Đây là một từ gốc Latin ghép bởi hai từ: "Ex" và "Ducere" _ "Ex-Ducere" Có nghĩa là dẫn ("Ducere") con người vượt ra khỏi ("Ex") hiện tại của họ mà vươn tới những gì thiện hảo, tốt lành và hạnh phúc hơn Cách định nghĩa thứ ba có tính nhân bản cao hơn Trong định nghĩa thứ ba này, sự hoàn thiện của mỗi cá nhân mới là mục tiêu sâu xa của giáo dục, người giáo dục (thế hệ trước) có nghĩa vụ phải dẫn hướng, phải chuyển lại cho thế hệ sau tất cả những gì có thể để làm cho thế

hệ sau phát triển hơn, hạnh phúc hơn

Có nhiều quan điểm khác nhau về giáo dục nhưng chúng tôi theo quan điểm “Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt

và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người…” [1, tr 9]

Định nghĩa trên nhấn mạnh đến sự truyền đạt và lĩnh hội giữa các thế hệ, nhấn mạnh đến yếu tố dạy học, nhưng không thấy nói đến mục đích sâu xa hơn, mục đích cuối cùng của việc đó

Từ khi ra đời, giáo dục đã trở thành một yếu tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển thông qua việc thực hiện các chức năng xã hội của nó Đó chính là những

Trang 21

tác động tích cực của giáo dục đến các mặt hay các quá trình xã hội và tạo ra sự phát triển cho xã hội Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm “giáo dục”:

- Giáo dục được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách dưới ảnh hưởng của tất cả các hoạt động từ bên ngoài, được thực hiện một cách có ý thức của con người trong nhà trường, gia đình và ngoài xã hội

- Giáo dục còn được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích xác định được tổ chức một cách khoa học (có kế hoạch, có phương pháp, có hệ thống) của các cơ quan giáo dục chuyên biệt (nhà trường) nhằm phát triển toàn diện nhân cách Qua những môn học trên trường, lớp cũng như qua những hoạt động như báo cáo thời sự, biểu diễn văn nghệ, cắm trại, thăm quan,… được tổ chức ngoài giờ lên lớp, sẽ tạo ra những ảnh hưởng tích cực đến sự hình thành

và phát triển nhân cách của người được giáo dục, dưới tác động của giáo viên, của nhà giáo dục

- Giáo dục được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách người giáo dục dưới quan hệ của những tác động sư phạm của nhà trường, chỉ liên quan đến các mặt giáo dục như: trí học, đức học, mĩ dục, thể dục, giáo dục lao động

- Ngoài ra, giáo dục còn được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách người được giáo dục về mặt đạo đức Sự ra đời và phát triển của giáo dục gắn liền với sự ra đời và phát triển của xã hội Một mặt, giáo dục phục vụ cho sự phát triển xã hội, bởi lẽ, xã hội sẽ không phát triển thêm một bước nào nếu như không có những điều kiện cần thiết do giáo dục tạo ra Mặt khác, sự phát triển của giáo dục luôn chịu sự quy định của xã hội thông qua những yêu cầu ngày càng cao và những điều kiện ngày càng thuận lợi do sự phát triển xã hội mang lại Chính vì vậy, trình độ phát triển của giáo dục phản ánh những đặc điểm phát triển của xã hội

Trong thời đại ngày nay, nền giáo dục thế giới và của mỗi quốc gia đang

Trang 22

triển mới mẻ, năng động của toàn nhân loại và có khả năng tạo ra được những nguồn lực mới để phát triển nhanh, bền vững

ý chí, …) càng phát huy cao bao nhiêu thì việc tái tạo càng diễn ra tốt bấy nhiêu Do đó hoạt động học làm thay đổi người học Ai học thì người đó phát triển, không ai học thay thế được, người học cần phải có trách nhiệm với chính bản thân mình Hoạt động học là hoạt động tiếp thu những tri thức lý luận, khoa học Nghĩa là việc học ừng lại ở việc nắm bắt những khái niệm đời thường mà học phải tiến đến những tri thức khoa học, những tri thức có tính chọn lựa cao đã được khái quát hoá, hệ thống hoá

- Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học, dưới sự điều khiển sư phạm của thầy Học là hoạt động có đối tượng, trong đó người học là chủ thể khái niệm khoa học là đối tượng để chiếm lĩnh

- Học về bản chất là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thao tác trí tuệ dựa vào vốn sinh học và vốn đạt được của cá nhân, từ đó có được tri thức, kỹ năng, thái độ mới

- Mục đích của học: chiếm lĩnh khái niệm khoa học (có nghĩa là: phải nắm vững nghĩa, đào sâu ý chứa trong khái niệm; tái tạo khái niệm cho bản thân, thao tác với nó, sử dụng nó như công cụ phương pháp để chiếm lĩnh khái niệm khác hoặc đào sâu mở rộng thêm chính khái niệm đó ở trình độ lý thuyết cao hơn (tư duy lý thuyết); biến nó từ kho tàng văn hóa xã hội thành học vấn riêng của bản thân) Nếu chiếm lĩnh khái niệm thành công thì sẽ dẫn tới đồng

Trang 23

thời ba mục đích bộ phận: trí dục (nắm vững khái niệm); phát triển (tư duy khái niệm); giáo dục (thái độ đạo đức)

Ba mục đích bộ phận này gắn bó hữu cơ với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau, sinh thành ra nhau và tạo ra một hệ toàn vẹn mục đích bộ ba

“Khai trí tiến đức” là điều mà cổ nhân đã dạy “Đến một trình độ cao, tri thức với tư tưởng, đức dục với trí dục là một Trí dục phải dẫn đến đạo đức, đức dục

là kết quả tất yếu của sự hiểu biết”

- Chức năng của học: học có hai chức năng thống nhất với nhau: lĩnh hội (tiếp thu thông tin dạy của thầy) và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học của mình (tự giác, tích cực, tự lực)

- Nội dung của học: là toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc lôgíc cửa môn học, các phương pháp đặc trưng của khoa học, ngôn ngữ của khoa học và biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc tiếp tục học tập

và lao động

- Phương pháp học: là phương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh khái niệm khoa học phản ánh đối tượng của nhận thức, biến các hiểu biết của nhân loại thành học vấn của bản thân Đó là phương pháp mô tả, giải thích và vận dụng khái niệm khoa học

- Kiểm tra, đánh giá là việc xem xét hiệu quả và chất lượng dạy học với mục tiêu đã đề ra dựa trên những tiêu chí xác định Kiểm tra, đánh giá không chỉ tập trung vào kiểm tra trí nhớ của người học, mà còn kiểm tra mức độ hiểu, khả năng vận dụng, kỹ năng thực hành của người học Trong quá trình đánh giá, không chỉ giáo viên đánh giá, mà cần tạo điều kiện cho người học và tập thể người học tham gia vào quá trình đánh giá người học

Học tốt là sự thống nhất của cả mục đích, nội dung lẫn phương pháp học

Đó là sự điều khiển tối ưu quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học trên cơ sở của sự bị điều khiển

Trang 24

Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng”

Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã được quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nổ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra

K.Marx đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở qui mô tương đối lớn đều cần đến một chừng mực nhất định của sự quản lý”

Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến

sự phong phú về quan niệm Sau đây là một số khái niệm thường gặp:

- Theo từ điển giáo dục học, “quản lý là hoạt động tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”

- Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [32, tr.87]

- Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều chỉnh các quá trình xã hội và hành

Trang 25

vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với qui luật, đạt tới mục đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý

- Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để tạo

ra một sự chuyển biến toàn bộ hệ thống nhằm đạt đến một mục đích nhất định

- Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình

“Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.[2, tr.89]

Qua các khái niệm trên về quản lý, chúng ta có thể quan niệm về quản lý như sau:

- Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với qui luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý

Như vậy, rõ ràng “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa có tính chất chủ quan, vừa có tính chất pháp luật nhà nước, vừa có tính chất xã hội rộng rãi

…chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất”

Hiện nay vẫn còn tồn tại khá nhiều những khái niệm, định nghĩa về quản lý Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm bảo đảm cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các

cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý

- Chức năng quản lý: Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động

có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý Quản lý có các chức

Trang 26

Kế hoạch

Tổ chức Chỉ đạo

+ Chức năng tổ chức: Là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch đã được xây dựng Tổ chức là sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, bộ phận nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch Nếu người quản lý biết cách tổ chức có hiệu quả, có khoa học thì sẽ phát huy được sức mạnh của tập thể

+ Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch, là phương thức tác động của chủ thể quản lý, điều hành mọi việc nhằm đảm bảo cho hệ vận hành thuận lợi Chỉ đạo là biến mục tiêu quản lý thành kết quả, biến kế hoạch thành hiện thực

+ Chức năng kiểm tra: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ quản lý Giai đoạn này làm nhiệm vụ là đánh giá, kiểm tra, tư vấn, uốn nắn, sửa chữa,…

để thúc đẩy hệ đạt được những mục tiêu, dự kiến ban đầu và việc bổ sung điều chỉnh và chuẩn bị cho việc lập kế hoạch tiếp theo

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý

1.2.4 Quản lý nhà nước

Trang 27

Là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật

1.2.5 Quản lý nhà nước về giáo dục

* Khái niệm quản lý giáo dục:

Về khái niệm quản lý giáo dục, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khác nhau Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục Ngày nay, lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do mỗi chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội

Từ điển giáo dục định nghĩa khái niệm quản lý giáo dục:

- (Nghĩa rộng) Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục

Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng nhiều hơn so với trước, do chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội

Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ vẫn là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội

- (Nghĩa hẹp) Quản lý giáo dục chủ yếu là quản lý giáo dục thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Quản lý giáo dục gồm hai mặt lớn là quản lý nhà nước về giáo dục, quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Quản lý giáo dục là việc thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở

- Quản lý giáo dục còn là một ngành, một bộ phận khoa học có tính chất liên ngành nhằm vận dụng những khoa học quản lý sao cho phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của hệ thống giáo dục

Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục có nhiều khái

Trang 28

- Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo cho sự hình thành nhân cách thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [24,tr.34]

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [32, tr68]

Những khái niệm trên tuy có diễn đạt khác nhau nhưng tựu trung quản

lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với qui luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp Đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo

Nội dung của quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản:

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chính sách, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục

- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng CBQL, giáo viên

- Huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực…

Quản lý giáo dục được phân công theo nguyên tắc khác nhau: Theo địa

Trang 29

bàn lãnh thổ, theo chuyên môn, kỹ thuật, theo mục tiêu quản lý

Xã hội tồn tại và phát triển dựa trên yếu tố đầu tiên là sản xuất ra của cải vật chất Ph.Ăngghen viết: “Các Mác là người đầu tiên đã phát hiện quy luật phát triển của lịch sử loài người, nghĩa là tìm ra cái sự thật đơn giản… là trước hết con người cần phải ăn, uống, mặc và ở trước khi có thể lo đến chuyện làm

chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo,…”

Cùng với việc phát triển sản xuất, xã hội ở một giai đoạn đều tiến hành chức năng giáo dục Giáo dục là quá trình chuẩn bị cho con người, trước hết là thế hệ trẻ, tham gia lao động sản xuất, tham gia vào đời sống xã hội bằng cách

tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người một cách có ý thức, có mục đích Tham gia quá trình giáo dục có những phương tiện, điều kiện giáo dục …Tất cả những yếu tố trên quy tụ lại thành

“Hệ thống giáo dục quốc dân” Đây là một bộ phận của hệ thống xã hội Quản

lý giáo dục chính là quản lý bộ phận này của xã hội Quản lý giáo dục được hiểu là quản lý quá trình giáo dục và đào tạo Tùy theo các cấp độ thì sự quản

lý giáo dục sẽ khác nhau

Quản lý giáo dục có hai nội dung chính: Quản lý nhà nước về giáo dục; Quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Quản lý giáo dục là việc thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở

Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp; đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật và các hoạt động thực hiện các chức năng của quá trình giáo dục đào tạo

Quản lý nhà nước về giáo dục: Là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các

cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục

Trang 30

Cũng như các hoạt động quản lý KT-XH, QLGD có 2 chức năng tổng quát: Chức năng ổn định, duy trì trong quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH; chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu

QLGD cũng có đầy đủ 4 chức năng cơ bản của quản lý nói chung: Lập

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

+ Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý lập kế hoạch bao gồm: Xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng đề ra mục tiêu, chương trình xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắc tiêu chuẩn xây dựng các thể thức thực hiện

+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Xây dựng các cơ cấu nhóm tạo sự hợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi dưỡng cho phù hợp, phân công nhóm và cá nhân

+ Chỉ đạo (lãnh đạo, điều khiển): Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức Trong chỉ đạo chú ý sự kích tích động viên, thông tin hai chiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế

+ Kiểm tra: Là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và

xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Xây dựng định mức và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh

Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt động của QLGD, thông tin có vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như "mạch máu" của hoạt động QLGD Chính vì vậy trong nhiều nghiên cứu gần đây đã coi thông tin như một chức năng trung tâm liên quan đến các chức năng quản lý

Trang 31

khác Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, tạo lên những quyết định sai lầm, khiến công tác quản lý kém hiệu quả hoặc thất bại Quá trình quản lý nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thống nhất trọn vẹn Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối giúp cho người quản lý định hướng thao tác trong hoạt động của mình

Trong thực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng diễn ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một số khái niệm tương tự như phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các khái niệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích

Theo Hoàng Phê, phương pháp là “hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một công việc nào đó” Còn theo Nguyễn Văn Đạm, phương pháp được hiểu là trình tự cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định”

Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [38, Tr64]

Trang 32

niệm trên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này

là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định Trong một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp

Giáo dục (theo nghĩa rộng): Là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được GD nhằm hình thành nhân cách cho họ

Giáo dục (theo nghĩa hẹp): Là quá trình hình thành cho người được GD

lý tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong XH thông qua việc tổ chức cho

họ các hoạt động và giao lưu

Hoạt động giáo dục là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, nội dung và sử dụng các phương pháp khoa học giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục

1.3.1.2 Các hoạt động giáo dục

Có rất nhiều hoạt động GD trong đó có thể kể đến một số hoạt động GD sau:

Trang 33

Một nội dung quan trọng trong giáo dục con người là giáo dục văn hoá - thẩm mỹ

- Văn hoá là một khái niệm rộng liên quan đến nhiều mặt khác nhau của đời sống xã hội Văn hoá được hiểu như là toàn bộ các thành tựu của loài người trong các lĩnh vực sản xuất vật chất và tinh thần, trong cải tạo cuộc sống xã hội, trong sáng tạo khoa học, công nghệ và nghệ thuật Văn hoá là sản phẩm của con người, là thuộc tính bản chất của con người Văn hoá gắn chặt với con người, không có văn hoá ngoài con người Mỗi cá nhân do giáo dục và do trường đời hoạt động mà trở thành con người có văn hoá

Có hai loại văn hoá : văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần

+ Văn hoá vật chất là sản phẩm vật chất do con người sáng tạo ra, đó là thước đo trình độ chinh phục thiên nhiên của con người

+ Văn hoá tinh thần bao gồm : khoa học và trình độ ứng dụng khoa học; trình độ học vấn của nhân dân; tình trạng giáo dục, tôn giáo, y tế, văn hoá, đạo đức; trình độ của những nhu cầu, thị hiếu và hứng thú của nhân dân trong cuộc sống…

- Hoạt động giáo dục văn hoá là quá trình tác động hình thành cho cá nhân những phẩm chất cá nhân tốt đẹp, những nếp sống văn minh từ đó mà sáng tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần cho bản thân và xã hội Xây dựng một nền văn hoá dân tộc đặc sắc mang tính nhân văn, nhân bản, nhân đạo, nhân ái; thống nhất giữa truyền thống dân tộc, thời đại, quốc gia và quốc tế Đào tạo một thế hệ con người đạt tới trình độ cao của văn minh nhân loại Đó là những con người có tâm hồn trong sáng, sống có lý tưởng, lương thiện, đạo đức, giàu lòng vị tha, có hành vi văn minh, lịch sự…

- Hoạt động giáo dục lao động: Lao động là phương thức để tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nhờ có lao động mà con người trở thành con người có ý thức; xã hội loài người trở thành xã hội văn minh Đối với từng cá

Trang 34

nhân, lao động là con đường quan trọng nhất để hình thành và phát triển nhân cách, con đường hướng tới sự thành đạt và hạnh phúc cá nhân

Hoạt động giáo dục lao động chính là quá trình cung cấp cho cá nhân kiến thức kỹ thuật tổng hợp, tạo lập thói quen, thái độ và kỹ năng lao động tuỳ theo lứa tuổi và giới tính để làm chủ cuộc sống trong thực tại và tương lai Giáo dục lao động có ảnh hưởng lớn đến các mặt giáo dục khác như: trí dục, đức dục, giáo dục thẩm mỹ và giáo dục sức khoẻ cho cá nhân

Hình thành kỹ năng lao động phổ thông, đó là giúp cho cá nhân có khả năng làm được công việc phổ thông theo nội dung đã học tuỳ vào lứa tuổi, giới tính, lĩnh vực nghề…

- Hoạt động giáo dục thể chất: Giáo dục thể chất là quá trình tác động để hình thành cho cá nhân những phẩm chất tốt về thể chất và tinh thần, tạo cho cá nhân có một sức khoẻ tốt để sống hạnh phúc và tham gia tốt vào cuộc sống lao động xã hội

Giáo dục thể chất có liên quan đến tất cả các mặt giáo dục, bởi vì sức khoẻ là vốn quý nhất của con người Có sức khoẻ tốt con người mới có khả năng học tập tốt, lao động tốt, ham thích sáng tạo cái đẹp… Như vậy, giáo dục thể chất là cơ sở để giáo dục toàn diện cho con người

Sức khoẻ con người là kết quả tổng hợp của các yếu tố di truyền, sự tiếp thu năng lượng dinh dưỡng và sự giữ gìn, bảo vệ sức khoẻ cũng như sự tập luyện hàng ngày

Hoạt động giáo dục thể chất bao gồm :

+ Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khoẻ và rèn luyện thân thể

+ Bồi dưỡng các kỹ năng thể dục, thể thao

+ Tổ chức tập luyện thường xuyên các bài thể dục cơ bản

+ Giáo dục ý thức phòng bệnh thông thường, phòng chống các bệnh xã hội + Giáo dục thói quen ăn uống văn minh, phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh, dinh dưỡng, làm cho cơ thể phát triển khoẻ mạnh, phòng chống bệnh tật

Trang 35

Ngoài ra còn hoạt động giáo dục quân sự, giáo dục môi trường, dân số

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động giáo dục

- Hoạt động giáo dục là hiện tượng có tính lịch sử : Giáo dục ra đời theo nhu cầu của lịch sử xã hội, một mặt nó phản ánh trình độ phát triển của lịch sử,

bị quy định bởi trình độ phát triển của lịch sử, mặt khác nó lại tác động tích cực vào sự phát triển của lịch sử

- Hoạt động giáo dục có tính giai cấp: Trong xã hội có giai cấp, giáo dục được sử dụng như công cụ của giai cấp cầm quyền nhằm duy trì quyền lợi của mình thông qua mục đích, nội dung và phương pháp giáo dục

- Hoạt động giáo dục có tính dân tộc: Mỗi quốc gia đều có một truyền thống lịch sử, có nền văn hoá riêng, cho nên giáo dục ở mỗi nước cũng có những nét độc đáo, những sắc thái đặc trưng Tính dân tộc của giáo dục được thể hiện trong mục đích nội dung, phương pháp và sản phẩm giáo dục của mình

Từ việc phân tích các tính chất cơ bản nêu trên, ta có thể rút ra kết luận :

- Hoạt động giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của giáo dục là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá nhân loại và dân tộc được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên

+ Hoạt động giáo dục được hiểu đó là quá trình hoạt động xã hội hoá con người Quá trình xã hội hoá con người là quá trình hình thành nhân cách dưới ảnh hưởng của tác động chủ quan và khách quan, có ý thức và không có ý thức của cuộc sống, của hoàn cảnh xã hội đối với các cá nhân

+ Hoạt động giáo dục có thể hiểu là hoạt động giáo dục xã hội Đó là hoạt động có mục đích của xã hội, với nhiều lực lượng giáo dục, tác động

có hệ thống, có kế hoạch đến con người để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách

Trang 36

+ Hoạt động giáo dục được hiểu là quá trình sư phạm Quá trình sư phạm

là quá trình tác động có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm trong nhà trường tới học sinh nhằm giúp cá nhân nhận thức, phát triển trí tuệ và hình thành những phẩm chất nhân cách Ở cấp độ này, giáo dục bao gồm : Quá trình dạy học và quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp

+ Hoạt động giáo dục được hiểu là quá trình bồi dưỡng để hình thành những phẩm chất đạo đức cụ thể, thông qua việc tổ chức cuộc sống, hoạt động

và giao lưu

1.3.3 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động giáo dục

Mục đích giáo dục là một phạm trù cơ bản của giáo dục học, có vị trí quan trọng trong lí luận và thực tiễn giáo dục Theo nghĩa thông thường, mục đích giáo dục là cái đích cần đạt tới của sự nghiệp giáo dục, được xây dựng trước khi tiến hành các hoạt động giáo dục cụ thể Và đó là dự kiến về sản phẩm giáo dục

Mục đích giáo dục khi đã được xây dựng một cách chính xác, khoa học, trở thành chính thống có hai chức năng :

- Một là, mục đích giáo dục sẽ trở thành phương hướng chỉ đạo toàn bộ quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động giáo dục

- Hai là, mục đích giáo dục trở thành tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm giáo dục sẽ đạt được trong tương lai Là hình ảnh lý tưởng về chất lượng của sản phẩm giáo dục mới, do đó, mục đích giáo dục thường cao hơn thực tế, nó đòi hỏi sự phấn đấu liên tục của toàn xã hội, của nhà trường, của các nhà sư phạm Tuy nhiên, mục đích giáo dục sẽ là cái hiện thực trong tương lai, cho nên

nó được xây dựng trên cơ sở thực tiễn, và phải tính toán đến điều kiện, khả năng thực hiện

Như vậy, mục đích giáo dục là sự thống nhất giữa lý tưởng và hiện thực, giữa hiện tại và tương lai của giáo dục

Trang 37

1.3.4 Tính chất của hoạt động giáo dục

- Hoạt động giáo dục là một hiện tượng đặc biệt chỉ có ở xã hội loài người Giáo dục xuất hiện, phát triển gắn bó cùng loài người Ở đâu có con người, ở đó có giáo dục - giáo dục mang tính phổ biến Khi nào còn loài người lúc đó còn giáo dục - giáo dục mang tính vĩnh hằng

- Hoạt động giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, là hiện tượng văn minh của xã hội loài người

- Về bản chất, giáo dục là sự truyền đạt và tiếp thu kinh nghiệm lịch sử

xã hội của các thế hệ loài người;

- Về mục đích, giáo dục là sự định hướng của thế hệ trước cho thế hệ sau;

- Về phương thức, giáo dục là cơ hội giúp mỗi cá nhân đạt tới hạnh phúc

và là cơ sở đảm bảo cho sự kế thừa, tiếp nối và phát triển những thành quả văn hoá của xã hội loài người

1.4 Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn

1.4.1 Đặc điểm của trẻ 5 tuổi

Nhà tâm lý học V.X Mukhina đã có những nghiên cứu về tâm lý học trẻ

em và đã đưa ra kết luận: Độ tuổi mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi là giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi “mầm non” Ở giai đoạn này, những cấu tạo đặc trưng của con người đã được hình thành trước đây Với sự GD của người lớn, những chức năng tâm lý đó sẽ được hoàn thành về mọi phương diện hoạt động tâm lý (nhận thức, tình cảm, ý chí) để hoàn thành việc xây dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách của con người Trẻ 5 - 6 tuổi đã biết sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ,

đã xác định ý thức bản ngã và tính chủ định trong hoạt động tâm lý, trẻ chuẩn

bị tiến vào bước ngoặt 6 tuổi Bước ngoặt 6 tuổi là một sự kiện quan trọng, khiến các nhà GD cần phải quan tâm, một mặt giúp trẻ hoàn thiện những thành tựu phát triển tâm lý trong suốt thời kỳ mẫu giáo, mặt khác tích cực chuẩn bị cho trẻ có đủ điều kiện để làm quen dần với hoạt động học tập và cuộc sống ở

Trang 38

trường phổ thông Vì vậy trong giai đoạn này phải có bước chuẩn bị sẵn sàng

về mặt tâm lý cho trẻ đến trường phổ thông

1.4.2 Đặc điểm của các xã vùng khó khăn

a) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc)

b) Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% trở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải từ 20% trở lên

c) Có ít nhất 3 trong 5 điều kiện sau:

- Đường trục xã, liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa

- Còn có ít nhất một thôn chưa có điện lưới quốc gia

- Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế

- Nhà văn hóa xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

d) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau:

- Còn từ 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh

- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề trên 60%

- Trên 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định đ) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện:

- Còn từ 20% số hộ trở lên thiếu đất sản xuất theo quy định

- Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn

- Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp

1.4.3 Mục tiêu của tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn

* Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục:

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (năm 1991) khẳng định giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu: “Giáo dục và đào tạo gắn liền với sự nghiệp phát triển kinh tế, phát triển khoa học, kỹ thuật, xây

Trang 39

dựng nền văn hoá mới và con người mới Nhà nước có chính sách toàn diện thực hiện giáo dục phổ cập phù hợp với yêu cầu và khả năng của nền kinh tế, phát triển năng khiếu, bồi dưỡng nhân tài Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo phải được xem là quốc sách hàng đầu”

Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (năm 1992), Luật Giáo dục (năm 1998), các báo cáo chính trị tại các kỳ Đại hội Đảng và Chiến lược Phát triển giáo dục 2001-2010 đã chỉ rõ những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của nước ta Đó là:

- Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục là nền tảng nguồn nhân lực cao, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là yếu tố cơ bản phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, theo định hướng XHCN, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện công bằng trong giáo dục, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học hành Nhà nước và xã hội có cơ chế, chính sách giúp đỡ người nghèo học tập, khuyến khích những người học giỏi phát triển tài năng

Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ và thẩm mỹ, phát triển được năng lực cá nhân, đào tạo những người lao động có kỷ năng nghề nghiệp, năng động sáng tạo, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có ý chí vươn lên lập thân, lập nghiệp, có ý thức công dân, góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học - công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh, đảm bảo sự hợp lý về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng Thực hiện

Trang 40

gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

- Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Xây dựng

xã hội học tập tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học thường xuyên, học suốt đời Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển

sự nghiệp giáo dục, đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia giáo dục

Nghị quyết Trung ương II Khóa VIII đã quyết định các giải pháp chủ yếu

về tạo động lực, đổi mới công tác quản lý để phát triển mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục đào tạo Quyết định tăng nguồn vốn ngân sách đồng thời với việc động viên các nguồn lực khác qua phong trào xã hội hoá giáo dục; khuyến khích người học giỏi, người có năng khiếu, đảm bảo công bằng giáo dục để con em nông dân, công nhân, dân tộc ít người có điều kiện học lên bậc cao Nghị quyết

đã nêu lên những giải pháp tạo động lực cho thầy và trò, phát huy truyền thống hiếu học, trọng dụng nhân tài, cổ vũ giáo viên, học sinh, sinh viên phát huy tinh thần lao động cần cù, sáng tạo, học tốt, nghiên cứu tốt, thực hành giỏi, có nhiều cống hiến cho đất nước

Tư tưởng chỉ đạo của Chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn

2001-2010 là khắc phục tình trạng bất cập trên nhiều lĩnh vực; tiếp tục đổi mới một cách có hệ thống và đồng bộ, tạo cơ sở để nâng cao rõ rệt chất lượng và hiệu quả giáo dục; phục vụ đắc lực sự nghiệp CNH, HĐH, chấn hưng đất nước, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững, nhanh chóng sánh vai cùng với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm

mỹ cho trẻ em Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sóc giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ Do vậy, hoạt động giáo dục mầm non, tăng cường khả năng sẵn sàng đi học

Ngày đăng: 04/10/2014, 22:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Phạm Minh Hậu (1990), “Giáo dục mầm non”, Viện KHGD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Minh Hậu
Năm: 1990
18. Trần Minh Hằng (1998), “Cải tiến việc kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường sư phạm”, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến việc kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường sư phạm”," Tạp chí nghiên cứu giáo dục
Tác giả: Trần Minh Hằng
Năm: 1998
26. Trần Kiều, “Chất lượng giáo dục: Thuật ngữ, quan niệm”, Tạp chí giáo dục số 71-11/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục: Thuật ngữ, quan niệm”
1. Vũ Quốc Anh (2006), Giáo dục mầm non thực trạng và vấn đề cần giải quyết, NXB Giáo dục Khác
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Quản lý CSVC và tài chính, Tập bài giảng của trường CBQL-GDĐT, Hà Nội Khác
3. Bộ Giáo dục đào tạo, Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam từ nay đến năm 2010 Khác
4. Nguyễn Hữu Châu (1999), Định hướng chiến lược giáo dục đầu thể kỷ XXI của một số nước trên thế giới, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Khác
5. Chỉ thị 40/CT - BCH.TW Đảng về việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ giáo viên Khác
6. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phùng kỳ Sơn (1996), Học thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Kim Dung (2005), Xây dựng chương trình học - Hướng dẫn thực hành, NXB Giáo dục, TP. Hồ Chí Minh Khác
8. Nguyễn Xuân Đàm (2002), Thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong quản lí giáo dục, Đề cương bài giảng, Đại học sư phạm TPHCM Khác
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn Đại hội Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 1996 Khác
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng khoá IX, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 2001 Khác
11. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng khoá VI; khoá VII, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 1986 Khác
12. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ương Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 1996 Khác
13. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 4 BCH Trung ương Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 1998 Khác
15. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
16. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vì (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia Khác
19. Lê Thị Thu Hương (2009), Nghiên cứu đánh giá chương trình giáo dục mầm non thực hiện thí điểm, NXB Giáo dục Khác
20. Trần Lan Hương (2012), Sổ tay giáo viên mầm non- Hỏi đáp về giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, NXB Giáo dục Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng (Trang 56)
Bảng 2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tổ chức hoạt động  giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Bảng 2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình (Trang 64)
Bảng 2.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi   ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Bảng 2.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình (Trang 66)
Bảng 2.3. Thực trạng lập kế hoạch về các biện pháp tổ chức hoạt động giáo  dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Bảng 2.3. Thực trạng lập kế hoạch về các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình (Trang 68)
Bảng 2.4. Thực trạng thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục   cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Bảng 2.4. Thực trạng thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình (Trang 70)
Bảng 2.5. Thực trạng chỉ đạo thực hiện các biện pháp tổ chức hoạt động  giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Bảng 2.5. Thực trạng chỉ đạo thực hiện các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình (Trang 71)
Bảng 2.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện   các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Bảng 2.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi (Trang 73)
Bảng 2.7. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện tổ chức hoạt động  giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Bảng 2.7. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình (Trang 75)
Bảng 3.2. Tính khả thi biện pháp thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục cho  trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng  TT  Các biện pháp  Rất cần - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Bảng 3.2. Tính khả thi biện pháp thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã vùng khó khăn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng TT Các biện pháp Rất cần (Trang 114)
Hình 2. Con đường đến trường - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Hình 2. Con đường đến trường (Trang 133)
Hình 3. Thăm gia cảnh nhà học sinh - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Hình 3. Thăm gia cảnh nhà học sinh (Trang 134)
Hình 4. Hoạt động ngoài trời của học sinh vùng cao - Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện nguyên bình   cao bằng
Hình 4. Hoạt động ngoài trời của học sinh vùng cao (Trang 134)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w