1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mua bán nợ việt nam

131 629 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mua bán nợ việt nam
Tác giả Phạm Thị Dung
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Hữu Cường
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 789,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hoạt ñộng của Công ty Mua bán nợ Việt Nam không chỉ ñơn thuần là kinh doanh vì lợi nhuận, mà sâu xa hơn là phục vụ ñịnh hướng kinh tế chính trị của ðảng và Nhà nước, có nhiệm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHẠM THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY MUA BÁN NỢ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHẠM THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY MUA BÁN NỢ VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

MA SỐ : 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRẦN HỮU CƯỜNG

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Phạm Thị Dung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS TS Trần Hữu Cường, người

ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Ban ñào tạo Sau ñại học, khoa Quản trị kinh doanh – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Phạm Thị Dung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHẤT LƯỢNG 3

DỊCH VỤ MUA BÁN NỢ 3

2.1 Cơ sở lý luận về mua bán nợ, dịch vụ và chất lượng dịch vụ Mua bán nợ 3

2.1.1 Khái niệm về nợ tồn ñọng và mua bán nợ 3

2.1.2 Phân loại nợ 4

2.1.3.Tính chất ñặc thù trong hoạt ñộng mua bán nợ 8

2.1.4 Lý luận chung về dịch vụ, chất lượng dịch vụ mua bán nợ 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Sơ lược về hoạt ñộng mua bán nợ trên thế giới 15

2.2.2 Chất lượng dịch vụ mua bán nợ của Việt Nam 17

2.2.3 Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn 21

Trang 6

3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 25

3.1 Giới thiệu Công ty Mua bán nợ Việt Nam - Bộ Tài chính 25

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty Mua bán nợ Việt Nam 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 35

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 35

3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Thực trạng hoạt ñộng dịch vụ mua bán nợ tại Công ty Mua bán nợ Việt Nam 39

4.1.1 Thực trạng dịch vụ mua nợ của Công ty Mua bán nợ Việt Nam 39

4.1.2 Thực trạng hoạt ñộng xử lý nợ 44

4.2 Thực trạng về chất lượng hoạt ñộng dịch vụ mua bán nợ 58

4.2.1 Thực trạng về chất lượng hoạt ñộng dịch vụ mua nợ 58

4.2.2 Thực trạng về chất lượng hoạt ñộng dịch vụ xử lý nợ 61

4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ mua bán nợ 79

4.3 ðịnh hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Công ty Mua bán nợ Việt Nam- Bộ Tài chính 87

4.3.1 ðịnh hướng 87

4.3.2 Giải pháp 92

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

5.1 Kết luận 98

5.2 Một số kiến nghị 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 109

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1:Tổng hợp giá mua- giá trị khoản nợ mua năm 2012 41

Bảng 4.2: Mệnh giá của khoản nợ ñã mua tại Công ty Mua bán nợ Việt Nam-

Bộ Tài chính ñến năm 2012 42

Bảng 4.3: Tình hình xử lý nợ tại Công ty Mua bán nợ Việt Nam ñến năm 201244

Bảng 4.4: Các phương án tái cơ cấu ñã hoàn thành ñến năm 2012 46

Bảng 4.5: Các phương án tái cơ cấu ñang triển khai ñến năm 2012 48

Bảng 4.6: Các phương án mua nợ ñể thu nợ ñến năm 2012 50

Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2011, 2012.52

Bảng 4.8: Lợi nhuận và Nộp ngân sách nhà nước của Công ty Mua bán nợ -

Bộ Tài chính 57

Bảng 4.9: Tổng hợp số liệu về thu thập, kiểm tra hồ sơ khoản nợ 58

Bảng 4.10: Tổng hợp số liệu về mức ñộ thành công trong ñàm phán mua nợ 58

Bảng 4.11: Tổng hợp số NHTM cảm nhận ñộ an toàn dịch vụ mua nợ của Công ty mua bán nợ Việt Nam 59

Bảng 4.12: Tổng hợp mức ñộ cảm nhận NHTM về giá mua nợ của Công ty mua bán nợ Việt Nam 61

Bảng 4.13: Phân tích trình ñộ lao ñộng hoạt ñộng trực tiếp trong dịch vụ mua

nợ bán của Công ty mua bán nợ Việt Nam năm 2012 62

Bảng 4.14: Tổng hợp ý kiến của khách hàng ñánh giá cơ sở vật chất của công

Trang 8

Bảng 4.18: Tổng hợp ý kiến của khách hàng ñánh giá mức ñộ ñồng cảm của Công ty ñối với khách hàng 67

Bảng 4.19: ðiểm ñánh giá tổng hợp chất lượng dịch vụ xử lý nợ 69

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức hoạt ñộng và bộ máy quản lý và ñiều hành 34

Hình 3.2: Khung lý thuyết 38

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng ðầu tư và phát triển Việt Nam

KAMCO Tổng công ty quản lý nợ

NAMC National Asset Management Corporation

NHCP Ngân hàng cổ phần

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước

SXKD Sản xuất kinh doanh

TAMC Tổng Công ty quản lý nợ Thái Lan

Trang 10

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ñã chính thức thông qua việc Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này Khi gia nhập WTO, Việt Nam phải ñối mặt với rất nhiều thách thức và khó khăn Những thách thức và khó khăn ñè nặng lên vai các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp thương mại, trong quá trình cạnh tranh và kiếm lợi nhuận cũng như tạo chỗ ñứng trên thị trường

Chất lượng dịch vụ phản ánh trình ñộ tổ chức, quản lý kinh doanh, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh, khẳng ñịnh vị thế của doanh nghiệp

Chất lượng dịch vụ của các công ty tài chính tạo ñiều kiện lành mạnh hoá tài chính của các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quốc doanh là vấn ñề cần ñược quan tâm hàng ñầu trong chương trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại

Trên thương trường, quan hệ kinh doanh là quan hệ ñối tác, bình ñẳng về quyền và nghĩa vụ, hợp tác ñể cùng có lợi Tuy nhiên, hoạt ñộng của Công ty Mua bán nợ Việt Nam không chỉ ñơn thuần là kinh doanh vì lợi nhuận, mà sâu xa hơn là phục vụ ñịnh hướng kinh tế chính trị của ðảng và Nhà nước, có nhiệm vụ trợ giúp các doanh nghiệp xử lý nợ tồn ñọng ñể ñẩy nhanh quá trình sắp xếp và chuyển ñổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao tiềm lực tài chính cho phát triển và hội nhập Việt Nam chủ trương hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới; khi ñó các doanh nghiệp trong nước không còn kinh doanh một mình một chợ mà phải cọ sát, cạnh tranh bình ñẳng với doanh nghiệp nước ngoài ở ngay tại thị trường trong nước Như vậy, nếu chất lượng dịch vụ của Công ty mua bán nợ nâng cao tạo ñiều kiện cải thiện tình hình kinh doanh của công ty, gia tăng ñược doanh thu và lợi nhuận của Công ty mua bán nợ Việt Nam

Trang 11

Trên cơ sở ñó tác giả lựa chọn ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao

chất lượng dịch vụ của công ty Mua Bán Nợ Việt Nam”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng dịch vụ của các công ty tài chính

- Phản ánh và phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ của Công ty Mua bán nợ Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay

- ðề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ của Công

ty mua bán nợ Việt Nam

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Dịch vụ mua bán nợ của công ty Mua bán nợ Việt Nam là gì?

- Chất lượng dịch vụ như thế nào?

- Kết quả hoạt ñộng của dịch vụ mua bán nợ ñó như thế nào?

- Giải pháp nào ñể tăng cường chất lượng dịch vụ mua bán nợ của Công

ty mua bán nợ Việt Nam nhằm góp phần tạo doanh thu và lợi nhuận cho Công

ty mua bán nợ Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp nói chung ngày càng phát triển?

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là chất lượng dịch vụ của Công ty mua

bán nợ Việt Nam

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

ðề tài giới hạn trong việc nghiên cứu về dịch vụ mua bán nợ chủ yếu tập trung

vào các doanh nghiệp cổ phần hóa

Thời gian thu thập số liệu: Từ năm 2003 ñến năm 2012

Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 5/2012 ñến tháng 5 năm 2013

Trang 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHẤT LƯỢNG

DỊCH VỤ MUA BÁN NỢ

2.1 Cơ sở lý luận về mua bán nợ, dịch vụ và chất lượng dịch vụ Mua bán nợ

2.1.1 Khái niệm về nợ tồn ñọng và mua bán nợ

* Nợ tồn ñọng ñược hiểu là các khoản nợ phải thu, phải trả ñã quá thời hạn thanh toán, doanh nghiệp ñã áp dụng các biện pháp xử lý, như ñối chiếu xác nhận, ñôn ñốc thanh toán nhưng vẫn chưa thanh toán ñược

Tăng cường xử lý nợ là việc thực hiện ñược tốt một trong những việc sau:

- Thu ñược tối ña nợ tồn ñọng;

- Giải ñáp (tìm ñược nguyên nhân chủ yếu của nợ tồn ñọng, từng trường hợp) và có biện pháp cụ thể xử lý nhanh nhất nợ tồn ñọng như: xoá nợ; Thu hồi nợ; Tiến hành ñồng bộ các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế, chính quyền, công an ñể giải quyết dứt ñiểm từng trường hợp

Nợ quá hạn ñược phân chia như sau:

- Nợ quá hạn có tài sản ñảm bảo: Là khoản nợ khi cho vay người ñi vay là doanh nghiệp phải thế chấp tài sản cho ngân hàng, theo pháp luật, ngân hàng

có quyền phát mãi tài sản ñể thu nợ, do vậy, nợ quá hạn này tuy chưa thu ñược nhưng ngân hàng thương mại vẫn có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn không có tài sản ñảm bảo: Là khoản nợ khi cho vay, ngân hàng không yêu cầu người vay phải thế chấp tài sản Loại nợ này, con nợ là doanh nghiệp vay vốn vẫn tồn tại, vẫn hoạt ñộng kinh doanh nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt thì cũng có khả năng thu hồi nợ

- Nợ khó ñòi (hay còn gọi là nợ xấu): Loại nợ này xảy ra và tồn ñọng ở những doanh nghiệp vay vốn có tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính yếu kém, biểu hiện là sản xuất kinh doanh bị lỗ, nợ phải trả tăng, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hoàn toàn Thời hạn nợ tồn ñọng

Trang 13

khá lâu, có thể kéo dài trên một năm, 2 – 3 năm hoặc lâu hơn nữa và rất khó giải quyết

Khái niệm, tiêu chí nợ tồn ñọng và phương thức xử lý nợ tồn ñọng không

có chuẩn chung cho toàn thế giới Tuy nhiên, rất nhiều nước sử dụng khái niệm Nợ xấu hay nợ không sinh lời (Non – performing loans - viết tắt là NPL)

ñể chỉ các khoản cho vay của các tổ chức tài chính (ngân hàng, quỹ tín dụng, công ty tài chính) bị quá hạn thanh toán nợ gốc và/hoặc nợ lãi và/hoặc có khả năng không thu hồi ñược Ngoài ra, người ta cũng dùng tài sản có vấn ñề, tài sản không sinh lời (Non performing Asset – NPA) ñối với các tài sản tài chính nói chung và khái niệm Tài sản bị mất giá/vốn trong ngữ cảnh mua bán ñầu tư vào NPL hay NPA

Nợ tồn ñọng theo quan ñiểm của Công ty Mua bán nợ - Bộ tài chính là toàn bộ những khoản nợ nhóm 3; 4 và 5 theo Quyết ñịnh 493/2005/Qð – NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005

* Mua bán nợ là khái niệm rất mới mẻ tại Việt Nam hiện nay, nhưng nói cho cùng ñó là một hoạt ñộng kinh tế rất cơ bản ở các doanh nghiệp trong ñó nổi bật là mối quan hệ kinh tế giữa 3 chủ thể Bên bán nợ (chủ nợ cũ) - Bên mua nợ (chủ nợ mới) - Bên Khách nợ (hoặc bảo ñảm) thông qua việc chuyển giao tài sản ñặc biệt là các khoản nợ )

Mua bán nợ là hoạt ñộng kinh tế ñể trao ñổi và chuyển giao phần tài sản ñặc biệt là các "khoản nợ phải thu" từ ñối tượng này sang ñối tượng khác Thực chất, ñó là việc chuyển nhượng lại "quyền thu hồi nợ" từ một "khoản nợ phải thu" của Bên bán nợ (chủ nợ) ñối với Khách nợ sang cho Bên mua nợ ñể Bên mua nợ trở thành chủ nợ mới của Bên Khách nợ Như vậy, hoạt ñộng mua bán nợ ñược thực hiện ñối với các khoản nợ phải thu (của bên chủ nợ)

mà không phải là nợ phải trả (của bên khách nợ)

2.1.2 Phân loại nợ

Trang 14

niệm này ñược ñề cập ñến ñã lâu nhưng tiêu chí phân loại ở mỗi nước có nhiều ñiểm khác nhau Tuy còn có những khác biệt nhất ñịnh, các nước ñang tiến gần nhau hơn trong việc quy ñịnh hệ thống phân loại các khoản cho vay của tổ chức tài chính theo 5 nhóm:

Nhóm 1: Nợ thông thường/ñạt tiêu chuẩn: Nợ gốc, lãi ñều trong hạn và không thấy có rủi ro về thanh toán, khách nợ có thể thanh toán ñầy ñủ nợ gốc

và lãi ñúng hạn

Nhóm 2: Nợ cảnh báo/Nợ ñáng chú ý: Nợ ñang ñược ñánh giá là có khả năng không thanh toán ñược toàn bộ và ñúng hạn nếu không có các ñiều chỉnh hợp lý của khách nợ

Nhóm 3: Nợ dưới mức thông thường/ dưới tiêu chuẩn: việc trả nợ ñầy ñủ

và ñúng hạn là khó thực hiện: lãi và/ hoặc nợ gốc ñã quá hạn trên 90 ngày, không có tài sản ñảm bảo ñầy ñủ (không có tài sản ñảm bảo hoặc giá trị tài sản ñảm bảo thấp)

Nhóm 4: Nợ khó ñòi/ nghi vấn: ðược xác ñịnh là không thể thu hồi ñầy

ñủ trong ñiều kiện hiện tại và/ hoặc lãi và/ hoặc nợ gốc ñã quá hạn trên 180 ngày

Nhóm 5: Nợ dễ bị tổn thất: Nợ ñược ñánh giá là hầu như không thể thu hồi ñược hoặc khi lãi và/ hoặc nợ gốc ñã quá hạn trên 360 ngày

Các nhóm từ 3 ñến 5 ñược gọi chung là nợ dưới mức tiêu chuẩn và kém hơn - dạng thức mới của nợ xấu

Các khái niệm này ñã ñược nêu ra trong các văn bản pháp quy khác nhau

về phân loại và xử lý nợ trong các ngữ cảnh khác nhau tại các thời ñiểm khác nhau:

- Nghị ñịnh 69/2002/Nð - CP ngày 12/07/2002 của Chính phủ về quản lý

và xử lý nợ xấu của DNNN, tại khoản 1, ñiều 2 quy ñịnh “ Nợ xấu là các khoản nợ phải thu, phải trả ñã quá hạn thanh toán ”

- Quyết ñịnh số 149/Qð – TTg ngày 5/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 15

phê duyệt ñề án xử lý nợ xấu của NHTM xác ñịnh nợ xấu của các NHTM là các khoản cho vay ñã quá hạn thanh toán ñược chia thành 3 loại:

+ Nợ xấu có tài sản ñảm bảo;

+ Nợ xấu không còn tài sản ñảm bảo và không còn ñối tượng ñể thu hồi;

+ Nợ xấu không có tài sản ñảm bảo nhưng khách nợ còn tồn tại và ñang hoạt ñộng

- Thông tư số 38/ 2006/TT – BTCngày 10/05/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính ñối với hoạt ñộng mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản xấu của doanh nghiệp có ñịnh nghĩa nợ xấu là các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả ñã quá hạn thanh toán nhưng chưa thu ñược, chưa trả ñược

Từ tháng 7 năm 2007, các ngân hàng thương mại ñược yêu cầu phân loại

nợ và lập dự phòng theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 18/2007/Qð – NHNN ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

về sửa ñổi bổ sung các quy ñịnh về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Theo ñó, việc phân loại tài sản “Có”, trích lập và sử dụng dự phòng

ñể xử lý rủi ro trong hoạt ñộng ngân hàng của các tổ chức tín dụng như sau:

* Nhóm 1 (Nợ ñủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn mà các tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng thời hạn

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi ñúng thời hạn còn lại

- Các khoản nợ khác ñược phân loại vào nhóm 1 theo quy ñịnh tại quyết ñịnh 18/2007/Qð – NHNN

* Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày ñến 90 ngày;

Trang 16

cơ cấu lại;

- Các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu

- Các khoản nợ khác ñược phân loại vào nhóm 2 theo quy ñịnh

* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày ñến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu, trừ các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu phân loại vào nhóm 2 theo quy ñịnh

- Các khoản nợ khác ñược phân loại vào nhóm 3 theo quy ñịnh

* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày ñến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu;

- Các khoản nợ ñược cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2

- Các khoản nợ khác ñược phân loại vào nhóm 4 theo quy ñịnh

* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu

- Các khoản nợ khác ñược phân loại vào nhóm 5 theo quy ñịnh

Trong trường hợp khách hàng có nhiều khoản nợ tại một tổ chức tín dụng

mà có 1 khoản bị phân loại vào nhóm có ñộ rủi ro cao hơn, hoặc bị ñánh giá

là có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ, các khoản nợ khác sẽ bị chuyển vào nhóm có mức ñộ rủi ro cao tương ứng Quyết ñịnh về phân loại tài sản Có của

Trang 17

Qđ 18 ựã tiếp cận các tiêu chắ hướng tới tương lai ựược các tổ chức quốc tế ựánh giá là tốt, khá gần với thông lệ quốc tế

Cũng theo Quyết ựịnh số 18/2007/Qđ Ờ NHNN thì ỘNợ quá hạnỢ là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi ựã quá hạn; ỘNợ xấuỢ là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 theo quy ựịnh

2.1.3.Tắnh chất ựặc thù trong hoạt ựộng mua bán nợ

Trong quá trình hoạt ựộng kinh doanh, các khoản nợ của doanh nghiệp thường phát sinh do quan hệ tắn dụng ngân hàng, tắn dụng thương mại và phát hành trái phiếu Trong hoạt ựộng mua bán nợ, nợ ựược hiểu là một khoản tiền

mà khách nợ phải có nghĩa vụ thanh toán với chủ nợ vào một thời ựiểm nhất ựịnh Trong ựó, khách nợ là các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có nợ phải trả; còn chủ nợ là các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có nợ phải thu Một khoản nợ thường ựược xác ựịnh bởi các yếu tố: chủ nợ, khách nợ, giá trị khoản nợ, thời hạn thanh toán (thời gian của khoản nợ), lãi suất, tài sản thế chấpẦ

đối với Công ty Mua bán nợ, việc phân tắch và phân loại các khoản nợ là rất quan trọng vì nó giúp Công ty Mua bán nợ có thể xác ựịnh ựược giá trị và mức ựộ rủi ro của khoản nợ - những yếu tố liên quan trực tiếp ựến doanh thu

và chi phắ của Công ty

Nợ xấu ựược xem là một loại hàng hoá ựặc biệt trên thị trường và tuy ựã rất phát triển ở nhiều nước trên thế giới, ựặc biệt ở các nước khu vực châu Á

từ sau khủng hoảng tài chắnh năm 1997 như ở Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan, Malaysia Ầ nhưng lại là ngành mới mẻ ở Việt Nam đến trước thời ựiểm Công ty Mua bán nợ ựược thành lập, chưa có một tổ chức nào thực sự

có chức năng mua bán, xử lý nợ và tài sản tồn ựọng như Nhà nước ựã quy ựịnh cho Công ty Mua bán nợ Mặc dù Quyết ựịnh số 149/2001/Qđ-TTg ngày 5/10/2001 của Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt đề án xử lý nợ xấu của các

Trang 18

Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản nhưng các công ty này hoạt ñộng với quy mô vốn nhỏ (vài chục tỷ ñồng), không có thẩm quyền pháp lý riêng và chỉ thực hiện quản lý và thu nợ cho ngân hàng mẹ thông qua cơ chế uỷ thác của các chi nhánh trong cùng hệ thống hay theo uỷ quyền của ngân hàng mẹ nên các Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản này không tạo ñược tác ñộng lớn ñến chương trình xử lý nợ của Chính phủ và cũng không giúp hình thành, phát triển thị trường mua bán nợ cũng như không thể phổ biến, phát triển các

kỹ năng xử lý nợ Vì vậy, mua bán và xử lý nợ trên thị trường vẫn là lĩnh vực mới mẻ và chưa có tiền lệ ở Việt Nam

2.1.4 Lý luận chung về dịch vụ, chất lượng dịch vụ mua bán nợ

2.1.4.1 Khái niệm dịch vụ

Dịch vụ là những hoạt ñộng và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất Dịch vụ là một hoạt ñộng mà sản phẩm của nó là vô hình Nó giải quyết mối quan hệ với khách hàng hoặc với tài sản khách hàng sở hữu mà không có

sự chuyển giao quyền sở hữu

Một khái niệm khác về dịch vu: Dịch vụ là một hoạt ñộng xã hội mà hoạt ñộng này xảy ra mối quan hệ trực tiếp giữa khách hàng và ñại diện của công

ty cung ứng dịch vụ

Khái niệm về dịch vụ theo ISO 8402: Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt ñộng tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt ñộng nội bộ của người cung ứng ñể ñáp ứng nhu cầu khách hàng

2.1.4.2 ðặc ñiểm của dịch vụ

Tính vô hình: ðây là ñặc ñiểm cơ bản của dịch vụ Với ñặc ñiểm này cho thấy dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật thể Tuy nhiên nó vẫn mang nặng tính vật chất Tính không hiện hữu của dịch vụ gây khó khăn cho quản lý hoạt ñộng sản xuất, cung cấp dịch vụ

Trang 19

Theo A.Parasuraman, Valarie A Zeithaml and Leonard L Berry (1995) tính vô hình có nghĩa là “Hầu hết các dịch vụ không thể ño, ñếm, thống kê, thử nghiệm và chứng nhận trước khi cung cấp ñể ñảm bảo chất lượng dịch vụ”

Tính không ñồng nhất: sản phẩm dịch vụ không tiêu chuẩn hóa ñược Không thể tạo ra các dịch vụ hoàn toàn giống nhau Hơn nữa khách hàng tiêu dùng dịch vụ là người quyết ñịnh chất lượng dịch vụ dựa vào những cảm nhận của họ trong những thời gian khác nhau, trạng thái tâm lý khác nhau Khách hàng khác nhau có sự cảm nhận khác nhau Sản phẩm dịch vụ có giá trị khi thỏa mãn nhu cầu riêng biệt của khách hàng

Tính không thể tách rời: quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra ñồng thời, người tiêu dùng cũng tham gia hoạt ñộng sản xuất cung cấp dịch

vụ cho mình và sự tương tác giữa bên cung cấp dịch vụ và bên nhận dịch vụ

có thể ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ

Tính dễ hỏng: Dịch vụ không thể tồn kho, không cất trữ và không thể vận chuyển từ khu vực này tới khu vực khác Do vậy việc tiêu dùng dịch vụ bị hạn chế về mặt thời gian Không thể kiểm tra chất lượng trước khi cung ứng, người cung cấp chỉ còn cách làm ñúng từ ñầu và làm ñúng mọi lúc

Theo Ghobadian, Speller & Jones, 1993; Groth & Dye, 1994; Zeithaml et

al, 1990, dẫn theo Thongsamak, 2001) dịch vụ có những ñặc ñiểm sau:

Tính vô hình: Sản phẩm của dịch vụ là sự thực thi Khách hàng không thể thấy, nếm, ngửi… trước khi mua

Tính không ñồng nhất: Gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau

Không thể chia tách: Quá trình cung ứng dịch vụ cũng là tiêu thụ dịch vụ,

do vậy, không thể dấu ñược các lỗi sai của dịch vụ

Trang 20

Dễ hỏng: Dịch vụ không thể tồn kho Không thể kiểm tra chất lượng trước khi cung ứng, người cung cấp chỉ còn cách làm ñúng từ ñầu và làm ñúng mọi lúc

Không thể hoàn trả: Nếu khách hàng không hài lòng, họ có thể ñược hoàn tiền nhưng không thể hoàn dịch vụ

Nhu cầu bất ñịnh: ðộ bất ñịnh của nhu cầu dịch vụ cao hơn sản phẩm hữu hình nhiều

Quan hệ qua con người: Vai trò của con người trong cung ứng dịch vụ rất cao và ñược khách hàng thẩm ñịnh khi ñánh giá dịch vụ

Tính cá nhân: Khách hàng ñánh giá dịch vụ dựa vào cảm nhận cá nhân của mình rất nhiều

Tâm lý: Chất lượng dịch vụ ñược ñánh giá theo trạng thái tâm lý của khách hàng

2.1.4.3 Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế Việt Nam

- Dịch vụ ngày càng trở thành ñộng lực và nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế

Trong tất cả các nền kinh tế hiện ñại, dịch vụ là ñộng lực của các hoạt ñộng kinh tế và là lĩnh vực ñóng góp vào chất lượng ñời sống cho tất cả người dân Ví dụ dịch vụ cơ sở hạ tầng hỗ trợ tất cả các doanh nghiệp Các dịch vụ giáo dục y tế và giải trí hướng tới chất lượng lao ñộng và dân số nói chung Các dịch vụ kinh doanh và chuyên môn ñóng vai trò quan trọng ñể tăng năng suất của các doanh nghiệp Các dịch vụ của Chính phủ ảnh hưởng tới môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp

- Phát triển dịch vụ tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh có tính cạnh tranh rất cần nhiều ñầu vào

là các dịch vụ có chất lượng cao ví dụ như giao thông vận tải, kho bãi, viễn thông, cơ khí, thiết kế, nghiên cứu thị trường, bao bì…ðầu vào là các dịch vụ

Trang 21

có tính cạnh tranh ñặc biệt quan trọng nếu muốn nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngành ñịnh hướng xuất khẩu Hơn nữa nhiều ñầu vào dịch vụ như giáo dục ñào tạo trong việc cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cần thiết cho quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá

Tăng trưởng lĩnh vực dịch vụ thường gắn với sự phát triển cơ sở hạ tầng cần thiết cho công nghiệp hoá và hiện ñại hoá Cơ sở hạ tầng này bao gồm ñường cao tốc mới ñược nâng cấp, cảng biển, sân bay ñóng vai trò mạch máu cho hoạt ñộng vận tải, mở rộng mạng lưới viễn thông, internet; tăng số lượng các ngân hàng trong nước và nước ngoài và thị trường chứng khoán thu hút vốn cho sản xuất công nghiệp

- Phát triển lĩnh vực tạo việc làm, giảm nghèo và thúc ñẩy phát triển xã hội

Dịch vụ là lĩnh vực tạo nhiều việc làm Do có thể thành lập nhiều doanh nghiệp với số vốn thấp, các ngành dịch vụ tạo ra cơ hội tốt với nguồn lực tối thiểu ñể người lao ñộng có thế tự tạo việc làm vẫn ñem lại hiệu quả kinh tế

2.1.4.4 Khái niệm chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là những gì khách hàng cảm nhận ñược Chất lượng dịch vụ ñược xác ñịnh dựa vào nhận thức hay cảm nhận của khách hàng liên quan ñến nhu cầu cá nhân của họ

Theo Parasuranam, Zeithaml và Berry thì chất lượng dịch vụ là khi cảm nhận của khách hàng về một dịch vụ ñã tạo ra ngang xứng với kỳ vọng trước

ñó của họ Cũng theo Parasuranam thì kỳ vọng trong chất lượng dịch vụ là những mong muốn của khách hàng, nghĩa là họ cảm thấy nhà cung cấp phải thực hiện chứ không phải sẽ thực hiện những yêu cầu về dịch vụ

Theo Herbert thì trước khi sử dụng dịch vụ, khách hàng ñã hình thành

“kịch bản” về dịch vụ ñó Khi kịch bản của khách hàng và nhà cung cấp

Trang 22

Theo Crolin và Tailor cho rằng sự hài lòng của khách hàng nên ñánh giá trong thời gian ngắn, còn chất lượng dịch vụ nên ñánh giá theo thái ñộ của khách hàng về dịch vụ ñó trong khoảng thời gian dài

ðặc ñiểm nổi bật là khách hàng chỉ có thể ñánh giá ñược toàn bộ chất lượng của dịch vụ sau khi ñã “mua” và “sử dụng” chúng

Một ñặc ñiểm khác là chất lượng dịch vụ rất dễ bị ảnh hưởng bởi các nhân

tố bên ngoài và dễ nhầm lẫn

2.1.4.5 Tiêu chí ñánh giá chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố hàng ñầu tạo nên sự khác biệt có ưu thế trong cạnh tranh Vì vậy, các doanh nghiệp thường cố gắng ñể cung ứng ñược những dịch vụ chất lượng cao hơn các ñối thủ của mình ðiều quan trọng là ñáp ứng ñược ñòi hỏi hay cao hơn những mong ñợi về chất lượng dịch vụ của khách hàng mục tiêu Những mong muốn của khách hàng về dịch vụ ñược hình thành từ sự hiểu biết của họ về dịch vụ ñó, những kinh nghiệm của họ trong quá khứ, những lời truyền miệng và quảng cáo của doanh nghiệp

ðể ñảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng, các nhà nghiên cứu marketing khuyến cáo các doanh nghiệp nên tìm cách ñể rút ngắn khoảng cách giữa những mong ñợi của khách hàng và nhận thức của ban lãnh ñạo doanh nghiệp, khoảng cách giữa nhận thức của ban lãnh ñạo và yêu cầu cụ thể về chất lượng dịch vụ, khoảng cách giữa yêu cầu chất lượng dịch vụ và kết quả thực hiện dịch vụ, khoảng cách giữa nhận thức của khách hàng về của người cung ứng dịch vụ và dịch vụ mà khách hàng mong ñợi Theo các nhà nghiên cứu thì có năm yếu tố chủ yếu quyết ñịnh chất lượng dịch vụ Các yếu tố này ñược xếp thứ tự theo tầm quan trọng ñược khách hàng ñánh giá

- Mức ñộ tin cậy Khả năng ñảm bảo dịch vụ ñã hứa một cách chắc chắn chính xác

Trang 23

- Thái ñộ nhiệt tình Sẵn sàng giúp ñỡ khách hàng và ñảm bảo dịch vụ nhanh chóng

- Sự ñảm bảo Trình ñộ chuyên môn, thái ñộ ứng xử của nhân viên và khả năng của họ tạo nên ñược tín nhiệm và lòng tin ở khách hàng

- Sự thông cảm Thái ñộ quan tâm và ñồng cảm với khách hàng

- Yếu tố hữu hình, như các phương tiện vật chất, trang thiết bị, con người

và tài liệu thông tin

Những doanh nghiệp ñảm bảo dịch vụ tốt thường phải có cái nhìn chiến lược về dịch vụ và cung ứng dịch vụ, ñảm bảo về chất lượng dịch vụ, luôn ñặt

ra những tiêu chuẩn cao về dịch vụ ñể theo ñuổi, thường xuyên theo dõi kết quả thực hiện dịch vụ và giải quyết ñầy ñủ những khiếu nại của khách hàng cũng như thỏa mãn lợi ích của khách hàng và nhân viên

2.1.4.6 Chất lượng dịch vụ mua bán nợ

Chất lượng dịch vụ mua bán nợ là những gì cảm nhận ñược của Công ty mua nợ liên quan ñến nhu cầu mua nợ và những gì cảm nhận ñược của khách

nợ liên quan ñến vấn ñề xử lý nợ của chủ nợ

2.1.4.7 Nội dung ñánh giá chất lượng dịch vụ của công ty

- Mức ñộ thực hiện các chương trình phương án mua nợ, dịch vụ xử lý nợ

ñã ñề ra, khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và ñúng thời hạn

- Sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, sẵn sàng lập phương án mua nợ

- Khả năng tạo sự tin tưởng và an tâm của Công ty cho khách hàng

- Trình ñộ chuyên môn ñể thực hiện dịch vụ mua bán nợ Khả năng phục

vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu ñể nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc mua bán nợ phục vụ khách hàng

- Mức ñộ ñồng cảm: khả năng quan tâm, thông cảm và chăm sóc từng

Trang 24

- Thông tin về khoản nợ, khách nợ có chắnh xác, ựầy ựủ, kịp thời

- Khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty Khả năng này thể hiện qua tên tuổi và tiếng tăm của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng

- Mua nợ và xử lý nợ có mức ựộ an toàn, khả năng bảo ựảm sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chắnh, cũng như bảo mật thông tin

- Hiểu biết khoản nợ, chủ nợ cũ, khách hàng

- Phương tiện hữu hình: mức ựộ hấp dẫn, hiện ựại của các trang thiết bị vật chất, giờ phục vụ thắch hợp, trang phục của các nhân viên phục vụ hoạt ựộng mua bán nợ

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Sơ lược về hoạt ựộng mua bán nợ trên thế giới

Mua bán và xử lý nợ xấu ựã ựược thực hiện thành công ở nhiều quốc gia trong khu vực sau khủng hoảng tài chắnh châu Á năm 1997 như Hàn Quốc (với tổ chức xử lý nợ quốc gia là Công ty Quản lý Tài sản Hàn Quốc Ờ Korean Asset Management Coporation Ờ KAMCO), đài Loan (với tổ chức xử

lý nợ là Công ty Quản lý Tài sản đài Loan Ờ Taiwan Asset Management Coporation Ờ TAMCO), Malaysia (Tổ chức xử lý nợ Danaharta) Có nhiều bài học rút ra từ kinh nghiệm thành công chung hay của mỗi tổ chức mua bán xử

lý nợ Kinh nghiệm các nước cho thấy mua bán và xử lý nợ xấu thường phải gắn liền với một chương trình kinh tế cụ thể của quốc gia Trong các vắ dụ nêu trên thì mua bán xử lý nợ xấu là một bộ phận cấu thành của chương trình tái cơ cấu tài chắnh khắc phục khủng hoảng tài chắnh năm 1997 Mặc dù bối cảnh kinh tế - xã hội có nhiều khác nhau song tựu trung lại các nước ựều sử dụng một tổ chức mua bán xử lý nợ quốc gia (National Asset Management Coporation Ờ NAMC) ựể thực hiện nhiệm vụ theo chương trình của chắnh phủ

Trang 25

Một số mô hình của các Công ty mua bán nợ trên thế giới như sau:

- Thuỵ ðiển: Nền kinh tế suy sụp nhanh chóng vào năm 1991 – 1993 sau khi mở rộng nhanh môi trường bãi bỏ luật vào những năm giữa thập kỷ 80 Thị trường bất ñộng sản sụp ñổ Ngân hàng nắm giữ khối lượng lớn bất ñộng sản Hai ngân hàng là Nordbanken – Ngân hàng lớn nhất của Thuỵ ðiển và Ngân hàng Gôt ñược Chính phủ tiếp quản Hai Công ty quản lý nợ do nhà nước hỗ trợ tiếp nhận NPL từ hai ngân hàng trên

- Mêhico: Thực hiện cổ phần hoá các ngân hàng trong hai thập kỷ 80 và

90 Tiếp ñó, khối lượng cho vay tăng cao do nền kinh tế tăng trưởng nhanh

Do thiếu kinh nghiệm ñã dẫn ñến các quyết ñịnh cho vay sai lầm Chất lượng khoản nợ ñã giảm sút trước khi xảy ra cuộc khủng hoảng nền kinh tế Mêhicô năm 1995, khi cán cân thương mại suy yếu huỷ hoại uy tín trên trường quốc

tế, gây nên dòng tiền chảy ra ồ ạt và tình trạng suy thoái nền kinh tế, khiến các ngành kinh tế và con người phải ñấu tranh ñể tồn tại, càng làm cho chất lượng các khoản nợ giảm hơn Mêhicô ñã nhận hỗ trợ tài chính của Mỹ, Ngân hàng thế giới và Ngân hàng Phát triển Bắc – Nam Mỹ; Chính phủ thành lập quỹ FOBAPROA nhằm dự phòng hỗ trợ các ngân hàng gặp khó khăn Mua

nợ xấu theo giá sổ sách nhằm giúp ngân hàng bổ sung vốn Ví dụ: FOBAPROA mua NPL với giá sổ sách 2$ thì trong ñó 1$ là ñể hỗ trợ tăng vốn của ngân hàng Tỷ lệ này có thể còn cao hơn trong một số trường hợp

- Thổ Nhĩ Kỳ: Nền kinh tế sụp ñổ vào năm 2000, nợ xấu tăng lên mức trên 30% vào năm 2002 Một số ngân hàng phải ñóng cửa Chính phủ giao NPL cho SDIF thực hiện bán ñấu giá trong 2 năm 2004 và 2005

- Cộng hoà Séc: Thành lập hàng loạt các cơ quan Chính phủ (KONPO, CKA) tập trung thanh lý NPL tiếp nhận từ các ngân hàng sụp ñổ vào những năm cuối thập kỷ 90

- Hàn Quốc: Thành lập Tổng Công ty quản lý nợ (KAMCO) thực hiện

Trang 26

cho KAMCO trong thời kỳ khủng hoảng 1997-1998 Tắnh ựến 6/2012 KAMCO ựã xử lý ựược 65,8% khối lượng NPL tiếp nhận với tỷ lệ thu hồi ựạt 49,4% Thành công trong công tác tái cơ cấu doanh nghiệp và ngân hàng

- Thái Lan: Chắnh phủ ựã thành lập Tổng Công ty quản lý nợ Thái Lan (TAMC) năm 2001, là một cơ quan Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện công tác tái cơ cấu NPL, bằng cách loại trừ NPL khỏi hệ thống tài chắnh, ựồng thời kiểm soát NPL mua từ các Ngân hàng TAMC mua NPL ựạt tổng giá trị 20 tỷ USD ( tắnh ựến T3/2012) và ựã xử lý ựược 98,9% khối lượng NPL ựã mua với tỷ lệ thu hồi ước ựạt 49,2%

- Trung Quốc: Thành lập các công ty quản lý nợ của nhà nước mang tên: Hoa Dung, Phương đông, CINDA và Trường Thành vào năm 1999 với vai trò ựơn vị của Hội ựồng Nhà nước tiếp nhận NPL của lần lượt Ngân hàng Công thương Trung Quốc, Ngân hàng Trung Quốc, Ngân hàng xây dựng Trung Quốc và Ngân hàng Nông nghiệp Bốn Công ty quản lý nợ ựã tiếp nhận

155 tỷ USD NPL Tắnh ựến 3/2012 các Công ty này ựã thanh lý ựược 68,5% NPL với tỷ lệ thu hồi ựạt 24,4%

2.2.2 Chất lượng dịch vụ mua bán nợ của Việt Nam

Quá trình phát triển nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển ựa dạng hóa hàng hóa, thì các loại thị trường cũng sẽ hình thành và phát triển theo Bởi vậy sự hình thành và phát triển thị trường mua bán nợ là tất yếu ở Việt Nam Tuy nhiên do tắnh ựặc thù của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, nên thị trường mua bán nợ, bên cạnh sự giống nhau, thì cũng có những nét khác biệt so với thị trường mua bán nợ ở các nước khác trên thế giới Bởi vì Ộhàng hóaỢ của thị trường này ựang hầu hết là của doanh nghiệp cổ phần hóa, chưa

có sự tham gia của các thành phần kinh tế khác ỘHàng hóaỢ này lại thế hiện ở mỗi doanh nghiệp là khác nhau về nguyên nhân nảy sinh, vì vậy các chắnh sách ựể phát triển thị trường mua bán nợ cũng có nét riêng biệt ở Việt Nam

Trang 27

Ở Việt Nam, thị trường mua bán nợ ñang trong quá trình hình thành, do

ñó còn khá mới mẻ ñối với người bán, người mua và cơ chế vận hành, quản lý của Nhà nước Chẳng hạn việc mua bán nợ của DNNN mới chỉ có Công ty mua bán nợ và tài sản tồn ñọng của công ty (DATC) của Bộ Tài chính thực hiện theo chỉ ñạo của Chính phủ, còn các công ty mua bán nợ của các thành phần kinh tế khác không tham gia

Về lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy hoạt ñộng mua bán nợ ñang ñược xem là một lối thoát của các doanh nghiệp ñang gặp phải nhiều khó khăn về tài chính trong SXKD hiện nay Nếu không có công ty nào tham gia vào việc mua các khoản nợ ñó thì các công ty sẽ lâm vào SXKD cầm chừng, hoặc thu hẹp SXKD, thậm chí chờ xin phá sản

ðể thị trường mua bán nợ hình thành thì trước hết cần phải phát triển có các công ty chuyên mua bán nợ và tài sản tồn ñọng của các thành phần kinh tế Nghĩa là phải có những công ty sinh ra với sứ mạng là mua bán các tài sản, khoản nợ của các công ty SXKD ñang gặp rủi ro lớn về vốn, nhằm tạo ñiều kiện

ñể công ty nợ có vốn ñể tái cấu trúc hoạt ñộng SXKD Thứ ñến phải có những công ty do nhiều nguyên nhân dẫn ñến nảy sinh những khoản nợ không thể tự mình trả ñược, ñang có nhu cầu bán các tài sản, khoản nợ ñó ñể có vốn tiếp tục tái SXKD Thứ 3, phải có hệ thống luật, cơ chế, chính sách vĩ mô tạo hành lang cho thị trường vận hành trôi chảy như những thị trường khác

Việc hình thành công ty mua bán nợ của Nhà nước vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau, song trong ñiều kiện VN hiện nay, nội lực về tài chính của các công ty mua bán nợ của các thành phần kinh tế khác chưa mạnh, chưa nhiều, chưa có kinh nghiệm, thì sự xuất hiện và tham gia chủ lực ban ñầu trong mua bán nợ của các doanh nghiệp nhà nước phải là các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của nhà nước

Như vậy khi nảy sinh cung và cầu về mua bán nợ, thì ắt sẽ phải hình thành

Trang 28

tài sản chỉ là một yếu tố trong thị trường để thị trường hoạt ựộng,cần phải có các công ty nợ có nhu cầu bán (cung) Khi ựã có 2 yếu tố trên, thì phải có cơ chế vận hành-quản lý, phải có cạnh tranh, nếu không sẽ làm cho thị trường mua bán nợ bị méo mó

Theo tiến trình phát triển kinh tế thị trường ở VN ựến năm 2020, chúng ta

sẽ tăng số lượng doanh nghiệp với khoảng 1.000.000 DN, quy mô doanh nghiệp sẽ tăng lên, thị trường SXKD không phải chỉ trong nước mà phải ra thị trường toàn cầu Do tình hình SXKD này càng phức tạp, ựòi hỏi các doanh nghiệp phải có tầm nhìn chiến lược tốt, ựòi hỏi phải có năng lực tốt ựiều hành SXKD nếu không nguy cơ rủi ro cao, sẽ nảy sinh nhiều doanh nghiệp có nhu cầu bán các khoản nợ và tài sản Ộnguồn cungỢ sẽ rất nhiều và ựa dạng Về nhu cầu mua lại các khoản nợ ựó cũng rất lớn

đã là một thị trường mua bán nợ, thì phải ựược hình thành trên cơ sở minh bạch, công khai về Ộhàng hóaỢ và giá cả và ựây là một thách thức ựối với nền kinh tế nói chung và trong hệ thống ngân hàng nói riêng

Thị trường mua bán nợ ở Việt Nam ựang trong tiến trình hình thành Nên nhu cầu (cung) hiện nay khá nhiều, vì số tổng công ty, DNNN có nợ xấu ựang tăng lên như: các tổng công ty xây dựng giao thông thuộc Bộ Giao thông & Vận tải, các tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, một số tổng công ty thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ựơn vị thành viên thuộc Vinashin chưa kể ựến các doanh nghiệp tư nhân, cổ phần, thậm chắ cả liên doanh Cùng với sự phát triển nhanh của kinh tế thị trường toàn cầu hóa, cạnh tranh ngày cành gay gắt, với năng lực ựiều hành không theo kịp thì nợ của các doanh nghiệp sẽ tăng lên Nhu cầu bán khoản nợ sẽ ngày càng tăng về số lượng, quy mô và tắnh ựa dạng

Chẳng hạn riêng trong hệ thống ngân hàng thương mại, tỉ lệ nợ xấu trong toàn hệ thống ựang tăng rất nhanh - từ hơn 3% vào cuối năm 2011, lên 6% vào ựầu năm 2012 và hiên nay lên ựến 10%.Với tỉ lệ nợ xấu 10% trong hệ

Trang 29

thống ngân hàng thì chắc hẳn nhiều ngân hàng sẽ có tỉ lệ nợ xấu trên 10% và cũng sẽ có những ngân hàng có tỉ lệ nợ xấu lên tới 30-40% như Habubank vừa qua Những ngân hàng có nhiều nợ xấu nhất tập trung tại các ngân hàng thuộc nhóm 3 và nhóm 4 Tuy nhiên cũng không nên loại trừ cả các ngân hàng thuộc nhóm 1 và nhóm 2 Bằng các nghiệp vụ kế toán tinh vi, ngân hàng

có thể tránh ựược việc phải hạch toán các khoản nợ vào các nhóm nợ 3,4,5 điều này phản ánh trên thực tế, trong thời gian qua số liệu về nợ xấu công bố luôn ở mức an toàn

Nhu cầu mua lại các khoản nợ của các công ty cũng ựang gia tăng, hiện nay ở VN, ngoài công ty mua bán nợ của Bộ Tài chắnh thì có khoảng 20 công

ty quản lý và khai thác tài sản (A.M.C) Các công ty quản lý và khai thác tài sản ở VN hiện nay hầu như là do các ngân hàng thương mại (NHTM) ựứng ra thành lập và quản lý

Nợ xấu theo báo cáo chắnh thức của Ngân hàng Nhà nước, ựến ngày 31/12/2012 là 8,6%, tương ựương với 202.000 tỉ ựồng để xử lý khoản nợ xấu này, nhà ựiều hành cũng gợi ý giải pháp thành lập công ty mua bán nợ xấu quốc gia (AMC) với số vốn 100.000 tỉ ựồng Tuy nhiên, theo Ngân hàng Nhà nước, giải pháp về công ty mua bán nợ xấu vẫn dừng lại ở mức tham khảo và bàn bạc, chứ chưa có gì chắnh thức, cụ thể để xử lý nợ của các công ty, ựể có vốn tiếp tục SXKD, Công ty mua bán nợ cần một lượng vốn khoảng 40.000-80.000 tỉ ựồng tương ựương với khoảng 1,6-3,2% GDP của VN năm 2011, trong ựó các công ty mua bán nợ có thể huy ựộng trên thị trường gấp 3 lần số vốn hiện có, thì Nhà nước cần cấp cho Công ty này là 15.000 - 20.000 tỉ ựồng đây thực sự là một khó khăn khó vượt qua trong ựiều kiện nền kinh tế Việt

Nam

Nợ xấu ựược xem là một loại Ộhàng hoáỢ ựặc biệt trên thị trường và tuy

ựã rất phát triển ở nhiều nước trên thế giới, ựặc biệt ở các nước khu vực châu

Á từ sau khủng hoảng tài chắnh năm 1997 như ở Nhật Bản, Hàn Quốc, đài

Trang 30

ñiểm Công ty Mua bán nợ ñược thành lập, chưa có một tổ chức nào thực sự

có chức năng mua bán, xử lý nợ và tài sản xấu như Nhà nước ñã quy ñịnh cho Công ty Mua bán nợ Mặc dù Quyết ñịnh số 149/2001/Qð-TTg ngày 5/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ðề án xử lý nợ xấu của các Ngân hàng thương mại cho phép các ngân hàng thương mại ñược thành lập Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản nhưng các công ty này hoạt ñộng với quy mô vốn nhỏ (vài chục tỷ ñồng), không có thẩm quyền pháp lý riêng và chỉ thực hiện quản lý và thu nợ cho ngân hàng mẹ thông qua cơ chế uỷ thác của các chi nhánh trong cùng hệ thống hay theo uỷ quyền của ngân hàng mẹ nên các Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản này không tạo ñược tác ñộng lớn ñến chương trình xử lý nợ của Chính phủ và cũng không giúp hình thành, phát triển thị trường mua bán nợ cũng như không thể phổ biến, phát triển các

kỹ năng xử lý nợ Vì vậy, mua bán và xử lý nợ trên thị trường vẫn là lĩnh vực mới mẻ và chưa có tiền lệ ở Việt Nam

2.2.3 Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn

Những số liệu trên cho thấy tại VN, nợ xấu phát sinh cao, nhưng thị trường mua bán nợ lại chưa phát triển, do ñó việc xây dựng một thị trường mua bán nợ quốc gia ñược xem là giải pháp ñể giải cứu thị trường tài chính Theo ước tính giá trị các khoản nợ xấu của hệ thống NHTM là vào khoảng 14

tỉ USD, ñể công ty công ty quản lý và khai thác tài sản có thể hoạt ñộng thì phải cần 5-7 tỉ USD ñể xử lý các khoản nợ xấu này ðiều này có nghĩa là các NHTM chỉ có thể thu hồi từ 30-40% giá trị các khoản nợ Hệ quả sẽ ảnh hưởng ñến tổng tài sản và các hệ số an toàn tài chính; tuy nhiên ñấy là một ñiều cần thiết ñể làm trong sạch thị trường tài chính

Xử lý nợ xấu là việc nên quyết ñịnh và hành ñộng nhanh thông qua thị trường mua bán nợ, ñể tránh những hệ lụy tiêu cực cho nền kinh tế Ngân hàng Nhà nước cũng hứa sẽ ñưa ra những biện pháp cụ thể trong năm nay ñể trình Chính phủ

Trang 31

Thực tế cho thấy kể từ khi thành lập ñến nay, Công ty mua bán nợ của Bộ Tài chính ñã thực hiện 128 phương án mua bán nợ theo thỏa thuận và chỉ ñịnh của Thủ tướng Chính phủ ñể xử lý tài chính tái cơ cấu doanh nghiệp và thu hồi nợ Tổng giá trị sổ sách của tất cả các khoản nợ là 8.579,617 tỷ ñồng, giá vốn mua nợ là 2.506,635 tỷ ñồng, ñã thu hồi ñược 2.670,258 tỷ ñồng và ñạt tỷ

lệ thu hồi là 106,5%

Như vậy, trung bình mỗi năm, công ty xử lý ñược 928 tỉ ñồng nợ Tuy nhiên với khoản nợ xấu ngân hàng gia tăng ñột biến khoảng 270 nghìn tỉ cuối năm 2012, thì tốc ñộ xử lý của Công ty mua bán nợ quốc gia phải tăng vốn nhiều lần thì mới ñáp ứng ñủ

Ở VN, thị trường mua bán nợ ñã manh nha hình thành với sự ra ñời của các công ty quản lý tài sản thuộc các ngân hàng và công ty mua bán nợ - DATC thuộc Bộ Tài chính Do năng lực tài chính hiện tại của các chủ thể thị trường mua bán nợ chưa ñủ ñể giải quyết lượng nợ xấu tăng mạnh lên ñến hơn 85 nghìn tỉ ñồng, tương ñương 3,39% của tổng dư nợ hiện nay

Thực tế cũng cho thấy ñiều kiện cho hoạt ñộng như vốn, nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật … chưa ñảm bảo cho công ty mua bán nợ phát huy hiệu quả Trong bối cảnh năng lực tài chính trong nước hạn chế, nhiều người hiện

kỳ vọng vào nguồn vốn nước ngoài Thị trường mua bán nợ của VN ñược coi

là cơ hội hấp dẫn trong mắt các nhà ñầu tư nước ngoài, nhưng khuôn khổ pháp lý ñang là rào cản hạn chế nguồn vốn từ bên ngoài, ñặc biệt tài sản ñảm bảo

Có thể rút ra một số bài học chính từ kinh nghiệm hoạt ñộng và phát triển của một số tổ chức xử lý nợ quốc gia trong khu vực như sau:

- Về mục tiêu hoạt ñộng: Xác ñịnh rõ ràng mục tiêu hoạt ñộng là yêu cầu

ñầu tiên, cần thiết mang tính cốt tử cho sự thành công của việc mua bán và xử

lý nợ xấu Các nước thường ñặt mục tiêu chính trị - xã hội cho NAMC, thể hiện ở 2 mục tiêu: 1) làm giảm tỷ lệ nợ xấu càng nhanh càng tốt; và 2) tối ña

Trang 32

nhà nước Với NAMC thuộc sở hữu của Chắnh phủ, các quốc gia thường không yêu cầu tổ chức này phải hoạt ựộng kinh doanh ựể bảo toàn vốn và có lợi nhuận khi thực hiện nhiệm vụ xử lý nợ xấu theo yêu cầu của nhà nước

- Về thời gian hoàn thành xử lý nợ: Các nước thường xác ựịnh trước

khoảng thời gian cần thiết NAMC phải xử lý xong vấn ựề nợ xấu NAMC hoặc sẽ chấm dứt hoạt ựộng và giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ (như trường hợp Danaharta của Malaysia, Securum của Thuỵ điển) hoặc chuyển hướng hoạt ựộng như các tổ chức kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận (như KAMCO của Hàn Quốc) và mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực khác (như TAMCO của đài Loan)

- Về cơ chế quản trị và hoạt ựộng: Các NAMC ựược thiết chế dựa theo

mô hình công ty cổ phần và thường gồm các cơ quan là Hội ựồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban điều hành Mặc dù NAMC do Bộ Tài chắnh hoặc Ngân hàng Trung ương quản lý nhưng mọi quyết ựịnh mua, xử lý nợ xấu hầu như ựược trao cho NAMC tự quyết ựịnh sao cho ựạt mục tiêu ựặt ra NAMC mua và xử lý nợ xấu theo cơ chế thị trường với giá cả thuận mua vừa bán Các chủ nợ có thể tự xử lý hoặc có thể bán nợ xấu cho NAMC Việc mua nợ xấu hoặc thông qua cơ chế thoả thuận, hoặc thông qua cơ chế ựấu giá công khai Tuy không có quy ựịnh buộc các ựịnh chế tài chắnh phải bán nợ cho NAMC nhưng các nước ựều có những quy ựịnh ràng buộc liên quan (như khống chế

tỷ lệ nợ xấu) ựể gián tiếp tạo áp lực buộc các ựịnh chế tài chắnh phải bán nợ cho NAMC

- Về môi trường pháp lý: Xử lý nợ xấu phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế xã

hội từng nước nhưng có những chuẩn mực chung về cách làm giữa các quốc gia ựi trước Ngoài việc có các ựiều khoản pháp luật gián tiếp buộc các ựịnh chế tài chắnh phải bán nợ xấu cho NAMC, các quốc gia cũng cho phép NAMC có những quyền pháp lý ựặc biệt ựể có vị thế pháp lý hơn hẳn chủ nợ

cũ khi xử lý nợ xấu Luật pháp cho phép các NAMC ựược tự sử dụng các biện pháp xử lý khác nhau tuỳ thuộc ựặc ựiểm của món nợ Thực tế cho thấy có

Trang 33

nhiều biện pháp xử lý khác nhau ñược áp dụng thành công (như ở Hàn Quốc hay Malaysia) nhưng ñiều cốt yếu là chính phủ phải nhanh chóng phản ứng bằng cách ñưa ra các ñiều luật cần thiết hỗ trợ việc xử lý nợ xấu Theo kinh nghiệm của các nước, phương pháp ñược NAMC sử dụng thành công và mang lại giá trị gia tăng tốt hơn cả là tái cơ cấu tài chính khách nợ thông qua chương trình giảm, xoá một phần nợ hoặc hoán ñối nợ thành vốn góp và NAMC trở thành cổ ñông của khách nợ

Do là một nghiệp vụ thuộc về quản trị rủi ro của ñịnh chế tài chính nên trong ñiều kiện bình thường việc xử lý nợ xấu ñược thực hiện theo cơ chế tự

xử lý Các quốc gia chỉ can thiệp bằng một chương trình của Chính phủ khi các khoản cho vay xấu ñã tích tụ ñến một quy mô khá lớn và ñe doạ trực tiếp

sự an toàn của hệ thống tài chính và ổn ñịnh kinh tế vĩ mô (ví dụ: Hàn Quốc ban hành ñạo luật Xử lý hiệu quả tài sản xấu của ñịnh chế tài chính và thành lập Công ty quản lý tài sản Hàn Quốc vào ngày 22/8/1997 ñể xử lý nợ xấu do khủng hoảng tài chính) Chính sách xử lý chỉ xoay quanh việc giải quyết các khoản cho vay xấu của tổ chức tài chính thông qua các quyền của chủ nợ chứ không xử lý các khoản phải thu quá hạn của doanh nghiệp Tổ chức chuyên môn xử lý nợ xấu thường là ngân hàng như Thuỵ ðiển với Securum, công ty quản lý tài sản của ngân hàng (BAMC: Bank’s Aset Management Company) hoặc công ty quản lý tài sản quốc gia (NAMC: National Asset Management Company) như Hàn Quốc với Kamco, Malaysia với Danaharta, Thái Lan với TAMC

Chất lượng dịch vụ mua bán nợ của các công ty mua bán trên thế giới ñã ñạt ñến sự hài lòng của khách hàng do tính chuyên nghiệp của hoạt ñộng dịch

vụ, trình ñộ của nhân viên trong xử lý công việc tốt và trang thiết bị cơ sở vật chất về thông tin liên lạc cao; ñược sự ủng hộ về pháp lý và tài chính của

Chính phủ

Trang 34

3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VÀ PHƯƠNG PHÁP

kế hoạch và ñầu tư TP Hà Nội cấp, có trụ sở tại 51 Quang Trung - Quận Hai

Bà Trưng – TP Hà Nội Công ty có chức năng mua bán, xử lý các khoản nợ

và tài sản tồn ñọng của doanh nghiệp; tiếp nhận ñể xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khỏi giá trị doanh nghiệp khi sắp xếp, chuyển ñổi DNNN; tư vấn, môi giới xử lý nợ và tài sản tồn ñọng; thực hiện các hoạt ñộng ñầu tư và kinh doanh khác theo quy ñịnh của pháp luật Công ty có vốn ñiều lệ 2.000 tỷ ñồng trực thuộc Bộ Tài chính và ñược xếp hạng DNNN hạng ñặc biệt

Công ty Mua bán nợ Việt Nam là một doanh nghiệp ñặc biệt chuyên hoạt ñộng

trong lĩnh vực mua bán nợ và tài sản tồn ñọng Công ty Mua bán nợ là doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân và thuộc sở hữu của Nhà nước Công ty Mua bán nợ cũng có các ñặc ñiểm của một doanh nghiệp:

- Là một tổ chức kinh tế Trong ñời sống xã hội, có rất nhiều loại tổ chức khác nhau, chúng ñược hình thành dựa trên cơ sở có sự liên kết của các thành viên trong tổ chức Tổ chức ñược hình thành bao giờ cũng vì những mục ñích nhất ñịnh ðối với tổ chức kinh tế, mục ñích chính của nó là tiến hành kinh doanh ñể có ñược lợi nhuận

- Có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh ðặc ñiểm này thể hiện tư cách chủ thể của doanh nghiệp khi tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách ñộc lập

Trang 35

- ðược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của Pháp luật ðây là dấu hiệu quan trọng thể hiện việc tham gia của doanh nghiệp trên thương trường là hợp pháp và ñược Nhà nước bảo hộ

- ðược thành lập với mục ñích ñể tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh ðây là ñặc ñiểm ñể có thể phân biệt Công ty Mua bán nợ với các doanh nghiệp khác Ngoài mục tiêu lợi nhuận, Công ty Mua bán nợ còn có một mục tiêu rất quan trọng là xử lí các khoản nợ và tài sản tồn ñọng trong nền kinh tế

Do ñó các Công ty Mua bán nợ thường là Doanh nghiệp Nhà nước và có một

số vốn ñiều lệ lớn

Việc ra ñời Công ty gắn liền với ñịnh hướng chính trị và phát triển kinh tế của Nhà nước theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 của ðảng nhằm thúc ñẩy chuyển sở hữu DNNN và Ngân hàng Thương mại Nhà nước, biến tài sản không sử dụng ñược thành tài sản hoạt ñộng, giúp lành mạnh hoá tài chính cho các doanh nghiệp trong quá trình cải cách, hội nhập quốc tế và phát triển Các hoạt ñộng của công ty này nhằm tạo ra công cụ mới thích hợp với nền kinh tế thị trường ñể giúp các doanh nghiệp xử lý nợ và tài sản tồn ñọng, ñể nhằm lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp, ñặc biệt là góp phần giải quyết những tồn tại về tài chính nhằm thúc ñẩy nhanh hơn quá trình sắp xếp, cổ phần hóa, giao, khoán, bán và cho thuê doanh nghiệp: Xử lý các khoản nợ và tài sản tồn ñọng trước và sau khi chuyển ñổi doanh nghiệp, các khoản nợ và tài sản ñược loại trừ khi xác ñịnh giá trị doanh nghiệp, góp phần thúc ñẩy tiến trình hình thành, phát triển của thị trường chứng khoán, thị trường tài sản, cũng như sự phát triển ñồng bộ các yếu tố thị trường trong nền kinh tế ñi ñôi với việc tạo lập khung pháp luật bảo ñảm sự quản lý và giám sát của Nhà nước

Trong những ngày ñầu mới thành lập, Công ty chỉ có vỏn vẹn 5 phòng ban, hơn 20 người, hầu hết là cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài

Trang 36

chắnh ựược phân công ựiều ựộng từ Cục Tài chắnh Doanh nghiệp Ờ Bộ Tài chắnh sang xây dựng nòng cốt

Sau gần mười năm năm xây dựng và trưởng thành, ựến nay, Công ty ựã có

08 Ban, 02 Chi nhánh tại Tp Hồ Chắ Minh, đà Nẵng và 01 Trung tâm Giao dịch, ựầu tư, tư vấn mua bán nợ và tài sản (không tắnh các Công ty DATC có

cổ phần chi phối), DATC có đảng bộ trong sạch vững mạnh, Công đoàn hăng hái, ựoàn kết, Chi ựoàn TNCSHCM tắch cực, sáng tạo và nhiệt huyết Với tổng

số trên 140 người hiện nay, lãnh ựạo Công ty không ngừng ựược kiện toàn với

05 thành viên Hội ựồng quản trị (Hội ựồng thành viên), trong ựó một thành viên kiêm Chủ tịch và một thành viên kiêm Tổng Giám ựốc, 03 Phó Tổng Giám ựốc, 03 thành viên Ban kiểm soát, 08 Trưởng phòng, 19 Phó trưởng phòng và tương ựương, 03 Giám ựốc Trong thời gian qua, cán bộ công nhân viên của DATC ựã cọ sát thực tiễn, thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, ngoại ngữ, ựã thực sự trưởng thành, với trên 95% cán bộ có trình ựộ đại học và trên đại học, có ựủ năng lực ựảm ựương ựược các yêu cầu, nhiệm vụ trên lĩnh vực kinh doanh, mua bán nợ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Ngoài ra, DATC còn thiết lập quan hệ kinh doanh, ựối tác chiến lược với nhiều ựịnh chế tài chắnh - ngân hàng, tập ựoàn kinh tế, doanh nghiệp lớn trong các ngành kinh tế quan trọng (như Học viện Tài chắnh, BIDV, Vietcombank, Agribank, Tổng công ty Mắa ựường, xi măng, xây dựng, ) cũng như mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế như WB, ADB, Công ty Quản lý Tài sản Hàn Quốc, Công ty Dịch vụ Thông tin Hàn Quốc, Công ty Tư vấn Luật Baker & Mckenzie, Ernst & Young ựể hợp tác kinh doanh và hợp tác

kỹ thuật nhằm huy ựộng vốn, nâng cao năng lực làm việc cho cán bộ của Công ty

Việc tạo lập thị trường và ựịnh hình các phương thức xử lý nợ cũng là vấn

ựề cần thiết ựể ựịnh vị hướng ựi và tạo thị trường chắnh cho hoạt ựộng của

Trang 37

công ty Do ñặc ñiểm lịch sử của phát triển kinh tế theo mô hình kinh tế tập trung với sự chi phối mạnh của Nhà nước nên nợ tồn ñọng trong nền kinh tế (các khoản cho vay tồn ñọng của tổ chức tín dụng, các khoản phải thu quá hạn của doanh nghiệp) tập trung chủ yếu trong các NHTM và các DNNN Do các DNNN vay nợ chủ yếu từ các NHTM nên việc mua nợ của các NHTM sẽ giúp Công ty tiếp cận xử lý nợ phải trả tồn ñọng cho khách nợ là các DNNN

Vì vậy, Công ty xác ñịnh hướng ñi chính trong giai ñoạn trước mắt là tập trung xử lý nợ tồn ñọng cho các NHTM ñể giúp bản thân ngân hàng cũng như các DNNN khách nợ xử lý ñược nợ tồn ñọng, lành mạnh tài chính ñể chuyển ñổi theo chương trình của Chính phủ

Công ty mua bán nợ ñang áp dụng linh hoạt các phương thức xử lý nợ tồn ñọng khác nhau như giãn nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thu nợ, xử lý tài sản ñảm bảo nợ, hoán ñổi nợ thành vốn góp, cơ cấu lại tài chính doanh nghiệp khách nợ Những phương thức xử lý nêu trên mang tính truyền thống do ñã

có những quy ñịnh pháp lý hướng dẫn áp dụng và cũng ñã ít nhiều ñược các ngân hàng chủ nợ áp dụng trước ñây Việc áp dụng biện pháp xử lý nào sẽ tuỳ thuộc tính chất của món nợ nhưng nguyên tắc chung ñược DATC xác ñịnh là phương pháp xử lý ñó phải mang lại giá trị gia tăng tốt nhất cho Công ty, nhà nước và xã hội Bằng các biện pháp nghiệp vụ của mình, DATC ñã và ñang giúp một số DNNN cơ cấu lại tài chính vượt qua những khó khăn, yếu kém về tài chính ñể chuyển ñổi và phát triển

ðến trước thời ñiểm DATC thành lập, chưa có một tổ chức nào thực sự có chức năng mua bán, xử lý nợ và tài sản tồn ñọng như Nhà nước ñã quy ñịnh cho DATC Mặc dù Quyết ñịnh số 149/2001/Qð-TTg ngày 5/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ðề án xử lý nợ tồn ñọng của các Ngân hàng thương mại cho phép các ngân hàng thương mại ñược thành lập Công ty quản

lý nợ và khai thác tài sản nhưng các công ty này hoạt ñộng với quy mô vốn

Trang 38

thẩm quyền pháp lý riêng và chỉ thực hiện quản lý và thu nợ cho ngân hàng

mẹ thông qua cơ chế uỷ thác của các chi nhánh trong cùng hệ thống hay theo

uỷ quyền của ngân hàng mẹ nên các Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản này không tạo ñược tác ñộng lớn ñến chương trình xử lý nợ của Chính phủ và cũng không giúp hình thành, phát triển thị trường mua bán nợ cũng như không thể phổ biến, phát triển các kỹ năng xử lý nợ Vì vậy, mua bán và xử lý

nợ trên thị trường vẫn là lĩnh vực mới mẻ và chưa có tiền lệ ở Việt Nam Do

ñó, việc thành lập Công ty mua bán nợ Việt Nam là cần thiết và tất yếu khách quan

Do ñó, việc thành lập Công ty mua bán nợ với nhiệm vụ chính là mua bán

và xử lý nợ sẽ giúp khắc phục những ñiểm yếu của các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của ngân hàng So với các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của ngân hàng, hoạt ñộng của DATC có những nét ñặc thù và riêng biệt như:

- Về chức năng và vai trò hoạt ñộng: Hoạt ñộng thể hiện rõ tính ñịnh hướng kinh tế - chính trị xã hội của Nhà nước chứ không ñơn thuần là kinh tế, ñóng vai trò công cụ của Chính phủ ñể xử lý nợ và tài sản tồn ñọng hỗ trợ chương trình chuyển ñổi Công ty Nhà nước

- Về ñối tượng, phạm vi và quy mô hoạt ñộng: Thực hiện mua bán, xử lý

nợ và tài sản trên thị trường mở, ñóng vai trò người mua/ xử lý cuối cùng của nền kinh tế với khách hàng là tất cả các tổ chức và cá nhân có nhu cầu, quy

mô vốn ñủ lớn với sự hậu thuẫn của Nhà nước ñể mua bán xử lý các món nợ

và tài sản có quy mô lớn

- Về thẩm quyền pháp lý trong hoạt ñộng: ðược Nhà nước bảo trợ hoạt ñộng, cho phép ñược thực hiện một số quyền (về tiếp cận thông tin, về hợp thức hoá quyền sử dụng ñất và tài sản thế chấp …) ñể có thể thuận lợi hơn trong xử lý nợ và tài sản tồn ñọng

Xét theo chức năng và nhiệm vụ hoạt ñộng của Công ty trong bối cảnh

Trang 39

hiện tại và sự khác biệt với hoạt ñộng của các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản ngân hàng, có thể quy chiếu Công ty Mua bán nợ có tính chất hoạt ñộng ñặc biệt, riêng có, ñó là tính chất hoạt ñộng của một ñịnh chế tài chính là

tổ chức xử lý nợ quốc gia – là mô hình doanh nghiệp công (chính phủ sở hữu

toàn bộ vốn hoặc sở hữu cổ phần chi phối), ñược chính phủ nhiều nước áp dụng ñể xử lý nợ xấu của nền kinh tế, ñặc biệt là xử lý nợ xấu phát sinh do khủng hoảng kinh tế - tài chính

Vốn của Công ty là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng Mua bán nợ Khách hàng của Công ty Mua bán nợ ña số là doanh nghiệp Nhà nước hoặc doanh nghiệp có quy mô lớn Do ñó, những khoản nợ

mà các doanh nghiệp này cần mua hoặc bán cũng thường có giá trị lớn ðể ñáp ứng vấn ñề này Công ty Mua bán nợ cần phải có một số vốn ñủ lớn Nếu lượng vốn của Công ty không ñủ lớn, Công ty sẽ không ñáp ứng ñược yêu cầu mua bán nợ của thị trường ðiều này sẽ ảnh hưởng không tốt ñến cả kết quả kinh doanh và uy tín của Công ty Ngược lại việc Công ty có lượng vốn ñủ lớn sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho Công ty trong hoạt ñộng mua bán nợ Công

ty có thể hợp tác mua bán nợ với nhiều khách hàng khác nhau với nhiều khoản nợ khác nhau Ngoài ra, có một lượng vốn ñủ lớn còn tạo cho Công ty

có một uy tín tốt trong quan hệ kinh doanh

Vốn của Công ty bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ ðối với Công ty mua bán nợ, vốn chủ yếu của Công ty thường là vốn chủ sở hữu ñể bảo ñảm mức

ñộ an toàn cho Công ty Tuy nhiên trong trường hợp mua những khoản nợ có giá trị lớn, Công ty có thể huy ñộng nợ bằng cách phát hành trái phiếu hoặc vay các tổ chức tín dụng ñể thực hiện hoạt ñộng mua bán nợ

Như vậy, mặc dù có những trở ngại nhất ñịnh nhưng sự ra ñời, tồn tại và phát triển của Công ty mua bán nợ ñã bước ñầu giúp Chính phủ tạo dựng khuôn khổ cho pháp lý hoạt ñộng mua bán nợ theo cơ chế thị trường, tạo tiền

Trang 40

Mua nợ và bán nợ là những hoạt ñộng quan trọng và chủ yếu nhất của Công ty Mua bán nợ Nó ảnh hưởng trực tiếp ñến doanh thu và chi phí của Công ty Cơ chế , chính sách về hoạt ñộng mua bán nợ tuy ñã ñược ban hành ( Thông tư số 79/2011/ TT- BTC ngày 8/6/2011 của Bộ Tài chính ban hành ðiều lệ tổ chức và hoạt ñộng của DATC) nhưng vẫn còn có khó khăn vướng mắc và chưa ñồng

bộ, nhất là trong hoạt ñộng mua bán nợ gắn với tái cơ cấu doanh nghiệp, vì vậy rất khó mua, khó bán Mặt khác thị trường tài chính, tiền tệ, chứng khoán …vv…diễn biến phức tạp và thị trường bất ñộng sản ñóng băng, thanh khoản kém Ngoài ra trong năm 2012, cộng ñồng doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp DATC tái cơ cấu nói riêng ñã gặp rất nhiều khó khăn về nguồn vốn kinh doanh., thị trường tiêu thụ hàng hoá, thậm chí có những doanh nghiệp thu hẹp, ngừng sản xuất kinh doanh, hoặc giải thể phá sản…Tất cả những khó khăn trên ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng mua nợ, bán nợ và xử lý nợ, cũng như ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty Mua bán nợ Việt Nam

Việc ra ñời DATC gắn liền với ñịnh hướng chính trị và phát triển kinh tế của Nhà nước theo tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa IX, nhằm thúc ñẩy chuyển ñổi sở hữu DNNN và Ngân hàng Thương mại Nhà nước, biến tài sản không sử dụng ñược thành tài sản hoạt ñộng, giúp lành mạnh hoá tình hình tài chính cho các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển

Các hoạt ñộng của DATC nhằm tạo ra công cụ mới thích hợp với nền kinh tế thị trường ñể giúp các doanh nghiệp xử lý nợ và tài sản tồn ñọng, nhằm lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp, ñặc biệt là góp phần giải quyết những tồn tại về tài chính nhằm thúc ñẩy nhanh hơn quá trình sắp xếp, cổ phần hóa, giao, khoán, bán và cho thuê doanh nghiệp: Xử lý các khoản nợ và tài sản tồn ñọng trước và sau khi chuyển ñổi doanh nghiệp, các khoản nợ và

Ngày đăng: 04/10/2014, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Phạm Mạnh Thường (2011), Tạp chớ tài chớnh và ủầu tư số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chớ tài chớnh và ủầu tư số
Tác giả: Phạm Mạnh Thường
Năm: 2011
1. Bỏo Những vấn ủề kinh tế thế giới (2005),1,2,4,6 Khác
2. Chớnh phủ(2001), Quyết ủịnh số 149/2001/Qð-TTG ngày 5/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ Khác
3. Chớnh phủ (2003), Quyết ủịnh số 109/2003/Qð-TTg ngày 5/6/2003 thành lập Cụng ty Mua, bỏn nợ và tài sản tồn ủọng của doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính Khác
4. Cụng ty mua bỏn nợ, ðề ỏn chuyển ủổi Cụng ty mua bỏn nợ hoạt ủộng theo mụ hỡnh Cụng ty mẹ - Cụng ty con Khác
5. Công ty Mua bán nợ (2007), Báo cáo sơ kết công tác quý I và chương trình Công tác quý II năm 2011 Khác
6. Công ty Mua bán nợ, Báo cáo Tổng kết nhiệm vụ công tác năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2013 của Công ty mua bán nợ Khác
8. Quỹ Tớn thỏc ASEM II (2005), Bỏo cỏo tổng kết hoạt ủộng của Danaharta 2005 Khác
9. Quỹ Tín thác ASEM II (2005), Dự án Hỗ trợ xử lý nợ và tài sản tồn ủọng của DNNN Khác
10. Quyết ủịnh 18/2007/Qð – NHNN. Thống ủốc Ngõn hàng Nhà nước về tiêu chí phân loại nợ áp dụng cho các tổ chức tín dụng Khác
11. Thời báo kinh tế Việt Nam (2011),180,181,189,196 Khác
13. Uỷ ban chứng khoỏn Malaysia (2003), Hoạt ủộng cổ phần hoỏ cỏc DNNN Khác
2. Khi nhận ủược hồ sơ của khỏch hàng ủề nghị bỏn khoản nợ, cỏ nhõn ủược giao nhiệm vụ xử lý hồ sơ chủ ủộng kiểm tra, nếu thiếu thỡ liờn hệ với khỏch hàng ủề nghị bổ sung tài liệu trước khi xõy dựng phương ỏn mua bỏn nợ Khác
3. ðối với cỏc hồ sơ nhận ủược tuy chưa ủầy ủủ tài liệu cần thiết nhưng sau khi kiểm tra thấy cú ủủ cơ sở xỏc ủịnh khoản nợ khụng ủủ ủiều kiện ủể Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1: Cơ cấu tổ chức hoạt ủộng và bộ mỏy quản lý và ủiều hành - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mua bán nợ việt nam
nh 3.1: Cơ cấu tổ chức hoạt ủộng và bộ mỏy quản lý và ủiều hành (Trang 43)
Hình 3.2: Khung lý thuyết - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mua bán nợ việt nam
Hình 3.2 Khung lý thuyết (Trang 47)
Bảng 4.1:Tổng hợp giá mua- giá trị khoản nợ mua năm 2012 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mua bán nợ việt nam
Bảng 4.1 Tổng hợp giá mua- giá trị khoản nợ mua năm 2012 (Trang 50)
Bảng 4.3: Tỡnh hỡnh xử lý nợ tại Cụng ty Mua bỏn nợ Việt Nam ủến năm 2012 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mua bán nợ việt nam
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh xử lý nợ tại Cụng ty Mua bỏn nợ Việt Nam ủến năm 2012 (Trang 53)
Bảng 4.4: Cỏc phương ỏn tỏi cơ cấu ủó hoàn thành ủến năm 2012 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mua bán nợ việt nam
Bảng 4.4 Cỏc phương ỏn tỏi cơ cấu ủó hoàn thành ủến năm 2012 (Trang 55)
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2011, 2012 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mua bán nợ việt nam
Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2011, 2012 (Trang 61)
Bảng 4.8: Lợi nhuận và Nộp ngân sách nhà nước của Công ty Mua bán nợ  - Bộ Tài chính - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mua bán nợ việt nam
Bảng 4.8 Lợi nhuận và Nộp ngân sách nhà nước của Công ty Mua bán nợ - Bộ Tài chính (Trang 66)
Bảng 4.14: Tổng hợp ý kiến của khỏch hàng ủỏnh giỏ cơ sở vật chất của  công ty mua bán nợ - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mua bán nợ việt nam
Bảng 4.14 Tổng hợp ý kiến của khỏch hàng ủỏnh giỏ cơ sở vật chất của công ty mua bán nợ (Trang 72)
Bảng phiếu ủiều tra ủể ủỏnh giỏ chất lượng dịch vụ xử lý nợ - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mua bán nợ việt nam
Bảng phi ếu ủiều tra ủể ủỏnh giỏ chất lượng dịch vụ xử lý nợ (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w