SÀNG LỌC Sàng lọc là bước đầu tiên phải làm Tổ chức các đồ vật đang ở trạng thái thiếu trật tự và đặt chúng về trạng thái trật tự Xác định các đồ vật: »Bỏ đi hoàn toàn không còn s
Trang 1QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Bộ mơn Quản trị chất lượng
Trang 4 Theo tiếng Anh, 5S có nghĩa:
– Sort – Straighten – Shine
– Systemise – Sustain
Theo tiếng Việt, 5S có nghĩa:
Trang 5SÀNG LỌC
Sàng lọc là bước đầu tiên phải làm
Tổ chức các đồ vật đang ở trạng thái
thiếu trật tự và đặt chúng về trạng
thái trật tự
Xác định các đồ vật:
»Bỏ đi hoàn toàn (không còn sử dụng đến)
»Giữ lại nhưng chưa dùng đến
»Giữ lại và dùng thường xuyên
»……
Sử dụng các card màu phân biệt các
đồ vật: màu đỏ, àu xanh, màu vàng,….
Trang 6SÀNG LỌC
CẦN THIẾT KHƠNG CẦN THIẾT
Dùng thường xuyên
( mỗi ngày ) Ít dùng
Trang 7SÀNG LỌC
Đặt các câu hỏi:
Liệu đồ vật này có còn sử dụng
được hay không?
Những tài liệu này có còn giá trị sử dụng nữa không?
Nếu bỏ chúng đi, ta có thấy hối
tiếc?
Những gì mình cần mà chưa có?
Trang 8Ví duï
Trang 10SẮP XẾP
Sắp xếp là bước công việc thứ hai
sau bước sàng lọc
Bố trí/sắp xếp các đồ vật cần thiết
theo một trật tự thích hợp sao cho có thể dễ dàng chọn lựa khi cần dùng
Trang 11SẮP XẾP
Có nhiều cách sắp xếp:
Dựa vào tần suất sử dụng
Dựa vào chủng loại, tính chất,…để xếp gần nhau
Theo thời gian các tài liệu sử dụngTheo giá trị hợp đồng
Theo loại hình tổ chức
………
Trang 13SAÉP XEÁP
Trang 15SẠCH SẼ
Làm vệ sinh nơi làm việc của mình
sao cho mọi thứ đều sạch sẽ
Môi trường làm việc bao gồm:
»Bàn, ghế, tủ
»Dụng cụ làm việc
»Thiết bị máy móc
»Khu vực lưu trữ
»Phương tiện di chuyển
»Sàn nhà, trần nhà, hành lang
Trang 16SĂN SÓC
Mục đích:
Duy trì thường xuyên những hoạt động
Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ
Nội dung thực hiện:
»Tiêu chuẩn hóa, quy trình hóa việc thực hiện 5S
»Xây dựng quy trình, nội quy, kế hoạch,…
»Xây dựng các phương pháp, biện pháp kiểm tra, kiểm soát, đánh giá
Trang 17Bảng đánh giá
Nhận xét Nội dung nhận xét
1 Hầu như khơng thực hiện Xấu
2 Chỉ thực hiện những chỗ nhìn thấy Khá xấu
3 Thực hiện 1 phần những chỗ khơng nhìn thấy TB
4 Đã thực hiện cả những chỗ khơng nhìn thấy Khá tốt
Trang 19 Đào tạo và thực hành thường xuyên
Cấp quản lý phải:
• Tiên phong
• Thấu hiểu triết lý 5S
• Tự nguyện tham gia
• Tấm gương tốt
Trang 20ÍCH LỢI KHI ÁP DỤNG 5S
Nơi làm việc sạch sẽ, gọn gàng
Giảm thời gian tìm kiếm đồ vật, vật
dụng
Giúp phát triển các ý tưởng mới
Con người chấp hành kỷ luật nghiêm
túc, tự giác
Các thao tác tại văn phòng, phân xưởng
trở nên dễ dàng và an toàn hơn
Nâng cao hình ảnh công ty
Đem lại nhiều cơ hội kinh doanh
Nâng cao tác phong của người lao động
Trang 21ÍCH LỢI KHI ÁP DỤNG 5S
Đối với các yếu tố PQCDSM:
Nâng cao năng suất (productivity)
Nâng cao chất lượng (quality)
Giảm chi phí (cost)
Giao hàng đúng hẹn (delivery)
Đảm bảo an toàn (safety)
Nâng cao tinh thần làm việc (morale)
Trang 24của Nhật Bản
• Triết lý Kaizen nên được vận dụng ở tất cả khía cạnh của tổ chức
Trang 25 Cải tiến bằng cách thay đổi phương pháp theo tinh
thần thật sự tích cực
Đi tắt bằng cách thay đổi phương pháp
Kaizen là đổi thay ở quy mô nhỏ, tiến hành từng chút
Trang 26PHÂN BIỆT KAIZEN VÀ ĐỔI MỚI
Hiệu quả Dài hạn, cĩ tính chất
lâu dài và khơng tác dụng đột ngột
Ngắn hạn, nhưng tác dụng đột ngột
Tốc độ Những bước đi nhỏ Những bước đi lớn
Khung thời
gian Liên tục và tăng dần lên Gián đoạn và khơng tăng dần
Thay đổi Từ từ và liên tục Thình lình và hay thay đổi
Liên quan Mọi người Chọn lựa vài người xuất
sắc
Cách tiến
hành Tập thể, nỗ lực tập thể, cĩ hệ thống Chủ nghĩa cá nhân, ý kiến và nỗ lực cá nhân
Trang 27Cách thức Duy trì và cải tiến Phá bỏ và xây dựng lại
Tính chất Kỹ thuật thường và
hiện đại Đột phá kỹ thuật mới, sáng kiến và lý thuyết
mới
Các đòi hỏi thực tế Đầu tư ít nhưng cần nỗ
lực lớn để duy trì. Cần đầu tư lớn nhưng ít nỗ lực để duy trì
Hướng nỗ lực Vào con người Vào công nghệ
Tiêu chuẩn đánh giá Quá trình và cố gắng để
có kết quả tốt hơn Kết quả nhắm vào lợi nhuận
Lợi thế Có thể đạt kết quả tốt
với nền kinh tế phát triển chậm
Thích hợp với nền công nghiệp phát triển nhanh
Trang 283 nguyên tắc ứng dụng Kaizen
Dừng: Dừng ngay việc thực hiện những
điều đã làm trong quá khứ nhưng ngày nay dường như không còn lý do thực tế nào để tiếp tục làm
Giảm: Loại trừ những điều không cần
thiết đang làm bừa bộn nôi trường làm việc, và giảm bớt những hoạt động
nào ngày nay không còn cần thiết
Thay đổi: Hãy làm điều gì đó khác
Hãy cải tiến nhẹ để cho điều gì đó
được tốt hơn
Trang 293 nguyên lý ứng dụng Kaizen
Tiến cơng bằng cách thay đổi một phần, chứ khơng
thay đổi tồn thể
Tiến cơng bằng cách thay đổi gĩc độ
Tiến cơng bằng cách thay đổi cấp độ
Trang 30Lý do xây dựng Kaizen
Trang 31LẬP CHUẨN ĐỐI SÁNH -
BENCHMARKING
Khái niệm:
• “Benchmarking là một quá trình tìm hiểu liên tục và áp dụng những kinh nghiệm thực tiễn tốt hơn nhằm đạt khả năng cạnh tranh cao hơn” (Westinghouse)
• “Benchmarking là việc nghiên cứu phương pháp tốt nhất để đạt hiệu quả hoạt động tốt hơn cho mình” (Robert Camp)
Tóm lại:
Benchmarking là cách thức cải tiến chất
lượng một cách có hệ thống, có trọng điểm
bằng cách tìm hiểu xem người khác làm
điều đó như thế nào mà đạt kết quả tốt
hơn mình, sau đó áp dụng vào tổ chức mình
Trang 32•- Nguồn cung cấp các ý kiến kinh doanh mới
•- Hỗ trợ cho các nỗ lực tái thiết kế, tăng cường cải tiến
Trang 33Các dạng Benchmarking
Benchmarking cạnh tranh: so sánh với bên ngoài bao
gồm cả so sánh về sản phẩm, chi phí với đối thủ
Benchmarking các đặc tính của sản phẩm: xác định
đặc tính tạo lợi thế cạnh tranh đối với đối thủ
Benchmarking chi phí: xác định và loại trừ chi phí sản
xuất không hợp lý
Benchmarking chức năng: so sánh về chức năng
trong các ngành khác nhau
Benchmarking quy trình: xác định các quy trình có
hiệu quả nhất từ nhiều tổ chức có quy trình tương tự
Trang 34Các dạng Benchmarking
Benchmarking tổng quát
Benchmarking
bên ngồi
Benchmarking
nội bộ
Trang 35Quy trình Benchmarking
Quá trình benchmarking
Thu thập và phân
Trang 361 Xác định vấn đề cần được
so chuẩn
Định rõ khách hàng
Yêu cầu của khách hàng
Nhận dạng các nhân tố thành
công – CSF: là những nhân tố tác
động lên sự thỏa mãn, hài lòng
của khách hàng và là các hoạt
động sống còn mà tổ chức phải
thực hiện tốt
Trang 372 Hình thành đội Benchmarking
Xác định Ai liên quan trong quá trình Benchmarking
Vai trò và trách nhiệm của đội Benchmarking
Khóa học cơ bản:
- Tổng quan về quá trình Benchmarking
- Mục đích, ứng dụng Benchmarking
- Các điều khoản cơ bản và công cụ phổ biến cho
Benchmarking
- Vai trò, trách nhiệm của các thành viên
- Lựa chọn phương pháp thu thập số liệu
- Các nghi thức ngoại giao về Benchmarking
- Kiểm tra ngắn gọn các vấn đề về đạo đức liên
quan đến Benchmarking
- Công cụ và phương pháp quản lý các dự án cơ bản
Trang 383 Xác định đối tác chuẩn
Xây dựng và phát triển mạng thông tin
Benchmarking của riêng mình
Xác định nguồn thông tin
Tìm kiếm “thực tiễn” tốt nhất
Nguồn của thông tin Benchmarking
Chính phủ
Nhà chuyên môn
Tổ chức thương mại chuyên nghiệp và mạng lưới
Công chúng
Trang 394 Thu thập và phân tích
thông tin
Hiểu chính mình
Thu thập thông tin
Các phương pháp thu thập
+ Phỏng vấn điện thoại+ Gặp mặt trực tiếp/đến nơi làm việc
+ Khảo sát+ Aán phẩm/ phương tiện truyền thông
Trang 40 Những yếu tố ảnh hưởng đến
việc thu thập thông tin:
Aùp lực thời gian
Aùp lực về nguồn lực
Kinh nghiệm
Triết lý thu thập thông tin
Xác định chiến lược thu thập
thông tin
Nghi thức ngoại giao và nguyên tắc
xử thế trong quá trình thu thập
thông tin
Trang 415 Hành động
Đề ra báo cáo Benchmarking
Giới thiệu những tài liệu tìm kiếm
được đến khách hàng của hoạt
động Benchmarking
Tìm kiếm cơ hội
+ Cải tiến sản phẩm/ quy trình+ Học tập
Khuyến khích nỗ lực cải tiến