1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

24 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 101,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2007, ngân hàng Công Thương Việt Nam thực hiện bán cổ phiểu ra công chúng lần đầu tiên, chính thức chuyển đổi từ ngân hàng quốc doanh sang mô hình ngân hàng thương mại cổ phần. Năm 2008, thực hiện cam kết khi gia nhập WTO, NHNNVN chính thức cấp phép thành lập 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài bao gồm: ngân hàng ANZ Việt Nam, ngân hàng Hong Leong Việt Nam, ngân hàng Stardard Chartered Việt Nam, ngân hàng HSBC Việt Nam, ngân hàng Shinhan Việt Nam. Đặc biệt trong thời gian gần đây chứng kiến việc hợp nhất của các ngân hàng TMCP Việt Nam. Cuối năm 2011, ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) ra đời từ sự hợp nhất tự nguyện của 3 ngân hàng : Ngân hàng Đệ Nhất, Việt Nam tín nghĩa và ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) làm giảm số lượng ngân hàng thương mại cổ phần còn 35 ngân hàng. Điều đó cho thấy hệ thống ngân hàng Việt Nam đang từng bước tiến tới việc cơ cấu lại để có thể đủ sức cạnh tranh trong môi trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt và bình đẳng hơn.

Trang 1

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

1 Tổng quan tình hình hoạt động của ngân hàng giai đoạn 2006-2011

1.1Tổng quan hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2006-2011

Tính đến thời điểm ngày 31/12/2011, Việt Nam có 5 ngân hàng thương mại nhà nước, 1ngân hàng chính sách, 35 ngân hàng thương mại cổ phần, 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, 4 ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài và 51 văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài Để có thể xét tính chuyển biến về cơ cấu của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2006-2011, ta xem bảng 1

Bảng 1: Tổng hợp cơ cấu ngân hàng Việt Nam

Nguồn: Website Ngân hàng nhà nước Việt Nam: www.sbv.gov.vn

Xét trong giai đoạn 2006-2011, ta có thể thấy hệ thống ngân hàng Việt Nam có sựchuyển biến về cơ cấu cũng như số lượng ngân hàng Năm 2007, Việt Nam chính thức trởthành thành viên thứ 50 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đặt ra nhiều thách thức và

cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng

Năm 2007, ngân hàng Công Thương Việt Nam thực hiện bán cổ phiểu ra công chúnglần đầu tiên, chính thức chuyển đổi từ ngân hàng quốc doanh sang mô hình ngân hàngthương mại cổ phần Năm 2008, thực hiện cam kết khi gia nhập WTO, NHNNVN chínhthức cấp phép thành lập 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài bao gồm: ngân hàng ANZ ViệtNam, ngân hàng Hong Leong Việt Nam, ngân hàng Stardard Chartered Việt Nam, ngânhàng HSBC Việt Nam, ngân hàng Shinhan Việt Nam Đặc biệt trong thời gian gần đâychứng kiến việc hợp nhất của các ngân hàng TMCP Việt Nam Cuối năm 2011, ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) ra đời từ sự hợp nhất tự nguyện của 3 ngân hàng : Ngânhàng Đệ Nhất, Việt Nam tín nghĩa và ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) làm giảm số lượngngân hàng thương mại cổ phần còn 35 ngân hàng Điều đó cho thấy hệ thống ngân hàngViệt Nam đang từng bước tiến tới việc cơ cấu lại để có thể đủ sức cạnh tranh trong môitrường kinh tế cạnh tranh khốc liệt và bình đẳng hơn

Trang 2

1.2 Tổng quan tình hình tăng trưởng tín dụng, huy động vốn, thanh khoản và tỷ lệ nợ xấu

1.2.1 Tín dụng và huy động vốn

Biểu đồ 1: Tình hình tín dụng và huy động vốn giai đoạn 2006-2011

Tăng trưởng tín dụng và huy động giai đoạn 2006-2010 luôn ở mức cao với đặc trưngcủa một nên kinh tế mới nổi, tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động của Việt Nam luôn ở mức cao trên 20% trong suốt giai đoạn từ năm 2006 đến 2010 So với các nước trong khu vực thì tăng trưởng tín dụng và huy động của Việt Nam là cao hơn nhiều đây là nhân tố đóng góp vào sự phát triển nhanh của nên kinh tế trong giai đoạn này thể hiện ở việc tốc độ tăng GDP năm 2007 đạt đỉnh 8.5% vào năm 2007 Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng nóng trong giai đoạn này cũng chính là nguyên nhân đãn đến tình trang bong bóng tài sản mà nhiều nước gặp phải thể hiện rất rõ là việc sụt giảm rõ rệt trong tốc độ tăng trưởng tín dụng vào năm 2011 chỉ còn 10.9% bên cạnh đó, với tốc độ tăng trưởng tín dụng bất ổn của Việt Nam đã làm gia tăng rủi ro thanh khoản trong hệ thống ngân hàng Đây cũng chính là lý do

mà một loạt các tổ chức quốc tế như Fich Rating, S&P và Moody’s đã hạ bậc xếp hạng tín dụng của Việt Nam

1.2.2 Thanh khoản:

Thanh khoản của hệ thống ngân hàng ngày càng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn, biểu hiện quaviệc thị trường LNH thời gian qua có những biến động lớn Gần đây, thị trường LNH chứngkiến sự rối loạn chưa từng có khi niềm tin sụt giảm nghiêm trọng Lần đầu tiên trong lịch sử

hệ thống ngân hàng Việt Nam, vay trên thị trường II phải có thế chấp và điều đáng quanngại là tỷ lệ nợ xấu trên thị trường này vẫn tiếp tục tăng nhanh Hệ quả là hiện tượng chiếmdụng vốn lẫn nhau giữa các ngân hàng diễn ra khá phổ biến, kéo theo hiện tượng căng thẳngthanh khoản (ban đầu chỉ diễn ra ở một số ngân hảng nhỏ nay đã lan ra toàn hệ thống ngânhàng); đồng thời căng thẳng thanh khoản từ chỗ chỉ diễn ra với kỳ hạn dài nay đã diễn rađối với tất cả các kỳ hạn, kể cả kỳ hạn ngắn Thanh khoản căng thẳng, nợ xấu (cả thị trường

1 và thị trường 2) tăng cao làm lãi suất huy động và cho vay không thể hạ được mặc dù lạmphát đang có xu hướng giảm khá nhanh

Trang 3

Áp lực thanh khoản cũng có thể được nhìn nhận dựa vào việc chỉ tiêu cho vay/huy động(LDR) đang có xu hướng tăng cao Áp lực thanh khoản một mặt đẩy mặt bằng lãi suất tăngcao do các NHTM cạnh tranh huy động tiền gửi, mặt khác gây nhiều rủi ro cho hệ thống ngânhàng khi CSTT được thắt chặt để kiềm chế lạm phát Về nguyên nhân, có thể thấy, việc tíndụng luôn tăng nhanh hơn M2 cũng góp phần làm tăng áp lực lên thanh khoản của hệ thống.

Bảng 2: Tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) giai đoạn 2008-2011

10 năm gần đây Việc cho vay ồ ạt trong những năm trước, cộng thêm với sự việc củaVinashin gần đây đã để lại nhiều hệ lụy, trong đó có việc gia tăng nợ xấu trong thời gianqua

Biểu đồ 2: Tỷ lệ nợ xấu ngành ngân hàng giai đoạn 2006-2011

Nhìn vào biểu đồ 2 ta có thể thấy: Tỷ lệ nợ xấu năm 2007 giảm so với năm 2006nhưng bước qua năm 2008 với ành hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới và bất ổn kinh

tế vĩ mô tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành ngân hàng tăng cao lên tới 3.5% Năm 2009 kinh tế phụchồi, nợ xấu đã giảm nhưng lại có xu hướng tăng trong hai năm gần đây và 2011 tỷ lệ này caonhất trong giai đoạn này (3.6%)

Có thể thấy, đây là hệ quả của những rủi ro chéo giữa thị trường tiền tệ và các thịtrường chứng khoán và bất động sản:

- Trong một thời gian dài, các CTCK đã tiến hành huy động vốn dưới nhiều hình thức, khôngloại trừ vay vốn ngân hàng, sau đó cho nhà đầu tư chứng khoán vay lại thông qua các

Trang 4

nghiệp vụ như repo, margin… Do thị trường suy giảm nhanh, trong khi các công ty chứngkhoán còn thiếu kinh nghiệm trong quản trị rủi ro nên nhiều khoản vay của các nhà đầu tưtrở thành những khoản nợ không thể chi trả.

- Lĩnh vực bất động sản có một giai đoạn bùng nổ, thu hút một nguồn lực tín dụng, đầu tư rấtlớn; tuy nhiên, do giá cả giảm mạnh, các doanh nghiệp không thể bán hàng để thu hồi vốn

và trả nợ ngân hàng cũng như tiến hành các dự án đầu tư dang dở

Những bất cập kể trên góp phần không nhỏ vào việc làm tăng nợ đọng, nợ xấu của hệ thốngngân hàng Cùng với triển vọng khá ảm đạm của hai thị trường này, dự báo nợ xấu của hệthống ngân hàng sẽ tiếp tục tăng lên trong thời gian tới

1.3 Tổng hợp hoạt động của các ngân hàng giai đoạn 2006-2011

Trong năm 2006 – 2007 hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ Tuynhiên, trong năm 2008 xảy ra khủng hoảng, lạm phát tăng mạnh, lãi suất tiền gửi và tiền vaytăng cao, lãi suất cơ bản điều chỉnh nhiều lần, thanh khoản có lúc thiếu hụt, tăng trưởng tíndụng bị kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng cuối năm 2008 là 3.6%,tăng so với 2% của năm 2007 Nhưng nhờ khả năng thích ứng được với khó khăn, ngànhngân hàng đã vượt qua trở ngại và tiếp tục hoạt động ổn định

Năm 2009, với sự can thiệp mạnh tay của Chính phủ tại hầu hết các quốc gia trên thếgiới thông qua chính sách nới lỏng tiền tệ và tăng chi ngân sách, nền kinh tế dần hồi phụcsau cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu Nằm trong xu thế chung đó, kinh tế ViệtNam cũng đã đạt được nhiều bước tiến đáng kể Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 5.3% cả năm

2009, lạm phát duy trì mức thấp 6.52% Mặc dù vậy, nhìn toàn cảnh thị trường ngân hàngnăm 2009 vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp ảnh hưởng trực tiếp đến lãi biên, lợi nhuận cũngnhư tăng trưởng quy mô của các ngân hàng Trong đó nổi lên là các vấn đề căng thẳngngoại tệ; sự thay đổi chính sách từ khuyến khích tăng tín dụng đầu năm

Trong năm 2010, ngành ngân hàng gặp nhiều khó khăn Trong đó có nhiều sự kiện nổibật như: lạm phát tăng mạnh, chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng… Thông tư 13 ban hànhngày 20/5 về tăng tỷ lệ an toàn vốn (CAR) từ 8% lên 9% và áp dụng các tỷ lệ mới về tính hệ

số rủi ro đối với khoản vay ngân hàng và bất động sản NHNN sửa đổi thành Thông tư 19

áp dụng ngày 01/10/2010

Năm 2011 là một năm có quá nhiều sự kiện quan trọng, có nhiều thay đổi và xáo trộntrong hoạt động của các ngân hàng thương mại Đây là năm chuyển giao 2 nhiệm kỳ thống

Trang 5

đốc ngân hàng Năm 2011 là năm có tín dụng, cung tiền thấp, xảy ra tình trạng căng thẳngtrần lãi suất và xuất hiện hiện tượng tái cấu trúc lại hệ thống ngân hàng với việc hợp nhất 3ngân hàng

2 Phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng tại TPHCM giai đoạn 2006-2011

Để phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng tại Tp Hồ Chí Minh, nhóm đãchọn ra một số chỉ tiêu để đánh giá: ROA, ROE, NIM, NNIM, tổng thu nhập/ tổng chi phí,

tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, dư nợ/ tổng nguồn vốn, dư nợ/ vốn huy động, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ

lệ nợ xấu trong bai phân tích, nhóm chon ra 10 ngân hàng để đánh giá hiệu quả hoạt độngbao gồm: BIDV, Eximbank, ACB, Techcombank, Vietcombank, Viettinbank, Sacombank,MBBank, Navibank và SHB

2.1 Phân tích ROA, ROE

Bảng 3: Tổng hợp ROE, ROA hệ thống NHTM tại TP HCM giai đoạn 2006-2011

Hình 3: Biểu đồ ROE qua các năm

Hình 4: Biểu đồ ROA qua các năm

Trang 6

Chỉ tiêu ROA và ROE dùng để đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động của ngânhàng dựa trên lợi nhuận sau thuế mà ngân hàng đó tạo ra Nó không đánh giá được một cách

cụ thể nhưng nó là cái nhìn tổng thể về hiệu quả hoạt động của ngân hàng Trong 2 nămkhủng hoảng 2007 và 2008, ROE từ trên 22% giảm xuống còn dưới 18% Hai năm này thìkhối ngân hàng thương mại nhà nước là giảm mạnh nhất về lời nhuận xuống khoảng 17% Trong khi đó khối ngân hàng thương mại cổ phần thì có giảm nhưng không mạnh

Trong năm 2009 và 2010 thì khối ngân hàng thương mại nhà nước đang trên đà khôi phụcROE trên 20% và ROA là trên 1,2% thì khối ngân hàng thương mại cổ phần lại có xu hướngsụt giảm Một phần vì hệ thống các ngân hàng TMCP với nhiều ngân hàng nhỏ và sức cạnhtranh trên thị trường là không cao nên lợi nhuận các ngân hàng này nhìn chung là thấp vàảnh hưởng tới trung bình của nhóm ngân hàng TMCP và cả trung bình ngành còn nhìnchung với các chỉ tiêu và những cách đánh giá khác thì khối ngân hàng thương mại nhànước luôn đảm bảo được mức tăng trưởng điều đặn cùng với sự khôi phục của thị trường.Tuy nhiên bước sang năm 2011 lại chứng kiến sự sụt giảm về hai chỉ số này đặc biệt là khốingân hàng thương mại nhà nước

2.2 Phân tích tỷ lệ tăng trưởng tín dụng

Trang 7

qua các năm với biên độ lớn như Navibank, ACB, Eximbank… Tuy vậy, sự tăng trưởng dư

nợ tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào thị trưởng, đồng thời chính sách của từng ngân hàng cũng tác động đến tỷ lệ này Mặc dù vây, việc tăng trưởng phải luôn đi đôi với an toàn, tức ngân hàng phải tăng cường kiểm soát hoạt động tín dụng của mình để tránh nguy cơ ruit ro tín dụng luôn đe dọa các ngân hàng

có tỷ lệ nợ quá hạn cao như Vietconbank, Techcombank, MB Theo quy định quốc tế thì tỷ

lệ quá hạn của ngân hàng không được vượt quá 5% Do đó, các ngân hàng đang có tỷ lệ nợ quá hạn cao cần có biện pháp thích hợp và kịp thời để khắc phục tình trạng này cũng nhưng tránh rủi ro tín dụng và rớt điểm xếp hạng ngân hàng

Trang 8

2.5 Phân tích tỷ lệ thu nhập/ chi phí.

Trang 9

Tỷ lệ này cho ta biết để có được thu nhập như vây thì ngân hàng phải bỏ ra tương ứng bao nhiêu chi phí Tỷ lệ này càng cao càng tốt Nhìn tổng thể thì các ngân hàng trong nhóm đều có tỷ lệ thu nhập trên chi phí cao hơn 1 Điều này cho thấy hiệu quả trong hoạt động củangân hàng

Trang 10

có chính sách thích hợp để đẩy mạnh hoạt động của ngân hàng mình theo nhiều hướng vìmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của NHTM tại TPHCM hiện nay

3.1 Nhân tố khách quan

3.1.1 Nội lực của các NHTM

Ngành ngân hàng của Việt Nam phát triển khá muộn so với các nước trên thế giới vàkhu vực, đến đầu những năm 1990 thì hoạt động của ngành ngân hàng mới thật sự nở rộ,thời gian này nhiều ngân hàng được thành lập Do đó ngân hàng Việt Nam có xuất phátđiểm thấp, tiềm lực vốn yếu, công nghệ và tổ chức ngân hàng còn lạc hậu, trình độ quản lýcòn yếu kém hơn nhiều so với các quốc gia trên thế giới

3.1.2 Nguyên nhân từ môi trường kinh tế không ổn định

Giai đoạn 2006-2011 là giai đoạn nền kinh tế có những biến động khó lường Tốc độ

tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 đến nay thấp hơn khá nhiều so với mức bình quân7,38%/năm giai đoạn 2000-2005 và có xu hướng giảm dần: từ mức bình quân 8,34%/năm giaiđoạn 2006-2007 xuống mức 6,14%/năm giai đoạn 2008-2010 và đạt 5,89% năm 2011

Vấn đề nóng trong giai đoạn 2006 đến nay là tình hình lạm phát, lạm phát của VNnhìn chung đều ở mức 2 con số (ngoại trừ năm 2009) với mức tăng trung bình là11,5%/năm, cao gấp hơn 2 lần mức tăng 5,2%/năm của giai đoạn 2001-2005 Trong suốtthời gian qua, lạm phát là vấn đề dai dẳng và gây tổn thương nhiều nhất tới kinh tế ViệtNam khi thường xuyên cao hơn, kéo dài lâu hơn và dao động mạnh hơn so với các nướctrong khu vực và trên thế giới

Trong những năm 2006-2007, thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển khámạnh Cả hai chỉ số VnIndex và HnxIndex đều đã đạt đỉnh vào đầu năm 2007 với các mức

Trang 11

lần lượt là 1.158,3 điểm và 459,4 điểm Giai đoạn tiếp theo, do chịu ảnh hưởng từ khủnghoảng kinh tế thế giới cũng như những bất ổn từ kinh tế vĩ mô trong nước, thị trường đixuống mạnh trong năm 2008 và nửa đầu năm 2009 Những dấu hiệu phục hồi được xác lậpvào nửa cuối của năm 2009 với mức tăng khá cả về chỉ số cũng như khối lượng giao dịch,nhưng sau đó thị trường trở lại với sự giằng co với xu thế giảm trong suốt năm 2010 vàgiảm mạnh trong 2011.

3.1.3 Nguyên nhân từ môi trường pháp lý chưa thuận lợi

Các NHTM gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình vận hành khi đối diện với hệthống pháp lý của Việt Nam:

Nhiêu khê trong áp dụng thi hành luật pháp: Luật và các văn bản có liên quan của

VN không đồng bộ, và còn nhiêu khê, cụ thể là việc quy định NHTM có quyền xử lý TSĐB

nợ vay khi khách hàng không trả được nợ, tuy nhiên để thực hiện được điều này thì rất khó

và tốn nhiều thời gian

Vẫn chưa có hiệu quả trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của NHNN: Mô hình tổ

chức của thanh tra NH còn nhiều bất cập, chưa hiệu quả, hoạt động thanh tra giám sátthường chỉ tại chỗ là chủ yếu, còn thụ động theo kiểu xử lý những việc đã phát sinh, ít cókhả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro

3.2 Nguyên nhân chủ quan

3.2.1 Tổ chức bộ máy NHTM TPHCM còn nhiều bất cập

Mô hình tổ chức hiện nay của hầu hết các NHTM TPHCM được tổ chức theo kiểu truyền thống đó là căn cứ vào loại hình nghiệp vụ để phân định chức năng các phòng ban Trong khi các ngân hàng tiên tiến, các hoạt động hướng tới khách hàng của họ được phân theo tiêu thức đối tượng khách hàng – sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Trong điều kiện các NHTM hoạt động với quy mô nhỏ, tính chất đơn giản như hiện nay thì mô hình trên vẫn tỏ ra phù hợp với mức độ tập trung quyền lực cao Song khi ngân hàng phát triển với quy mô ngày càng

Trang 12

lớn, khối lượng và tính chất công việc ngày càng nhiều và phức tạp thì mô hình trên sẽ bộc

lộ những điểm bất hợp lý

3.2.2 Năng lực quản lý điều hành của đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế

Các công cụ và cách thức quản lý điều hành còn chưa theo kịp yêu cầu của NHTM hiện đại Chiến lược kinh doanh chủ yếu theo chiều rộng chứ không phải theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế Hệ thống thông tin theo dõi nợ, quản lý rủi ro không kịp thời chính xác dẫn đến sự thiếu minh bạch Trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chưa đáp ứng được yêu cầu quốc tế, chưa được đào tạo một cách bài bản chuyên nghiệp nên tầm nhìn còn hạn chế, các chính sách đưa ra chưa ứng biến được với sự thay đổi bất ngờ của nền kinh tế

3.2.3 Trình độ cán bộ nhân viên ngân hàng chưa đáp ứng được yêu

Hiện nay chất lượng và trình độ của cán bộ các ngân hàng được đặc biệt quan tâm vàcoi đó là một yếu tố quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh Trong thời gian qua

do các ngân hàng mở rộng mạng lưới hoạt động quá nhanh do vậy có nhu cầu tuyển dụng thêm cán bộ tăng mạnh tuy nhiên việc tuyển dụng cán bộ nhân viên vẫn theo truyền thống kiểu cũ, trình độ còn hạn chế Như nhiều cán bộ ngân hàng không có trình độ ngoại ngữ haykhả năng sử dụng công nghệ thông tin Số người hiểu biết tường tận luật quốc tế, các quy định chung của tổ chức thế giới không nhiều Vậy nên việc tiềm ẩn nhiều rủi ro hoạt động

do cán bộ gây ra là rất cao

3.2.4 Năng lực cạnh tranh của các NHTM TPHCM vẫn còn yếu

Vì Việt Nam đã gia nhập tổ chức WTO nên các ngân hàng nước ngoài sẽ được tạo nhiều điều kiện thuận lợi để tham gia vào lĩnh vực ngân hàng của nước ta Điều này tạo ra sức ép cạnh tranh rất lớn, các ngân hàng nước ngoài có rất nhiều điểm mạnh về trình độ lãnh đạo, cơ sở hạ tầng, vốn và phương thức quản trị so với Việt Nam Rõ ràng các ngân hàng nội của chúng ta sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, thiếu các định chế quản lý theo tiêuchuẩn quốc tế như quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ, tài sản có, nhóm khách hàng, kiểm toán nội bộ… Các lĩnh vực mà ngân hàng trong nước vẫn chưa cạnh tranh được với các ngân hàng nước ngoài đó là: thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại, đầu tư dự án…

Ngày đăng: 04/10/2014, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng hợp cơ cấu ngân hàng Việt Nam - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 1 Tổng hợp cơ cấu ngân hàng Việt Nam (Trang 1)
Bảng 3: Tổng hợp ROE, ROA hệ thống NHTM tại TP HCM giai đoạn 2006-2011 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
Bảng 3 Tổng hợp ROE, ROA hệ thống NHTM tại TP HCM giai đoạn 2006-2011 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w