1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại CNMN công ty KT và TV thăng long

71 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

36 2.3 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CNMN CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG - TDK38 2.3.1 Quy trình kiểm toán TS

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



Đề tài:

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CNMN CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN

THĂNG LONG -TDK

GVHD : TH.S NGUYỄN THỊ THÙY LINH SVTH : LÊ THỊ THÙY DUNG

LỚP : KI3 KHÓA : 34

HỆ : ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2012

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại CNMN Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – TDK, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn cô Th.s Nguyễn Thị Thùy Linh và các anh, chị trong Công ty cùng với sự cố gắng của bản thân để hoàn thành Báo cáo chuyên đề này Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn cô Th.s Nguyễn Thị Thùy Linh và các anh, chị trong Công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Lê Thị Thùy Dung

Trang 5

Danh mục những từ viết tắt

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10

1.1 NỘI DUNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC TSCĐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG VIỆC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10

1.1.1 Nội dung của khoản mục TSCĐ trên báo cáo tài chính 10

1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ có ảnh hưởng đến công việc kiểm toán BCTC: 11 1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KHOẢN MỤC TSCĐ 12

1.2.1 Tổ chức quản lý TSCĐ: 12

1.2.2 Tổ chức kế toán TSCĐ: 13

1.3 KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC 14 1.3.1 Một số lý thuyết về kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC 14

1.4 SƠ LƯỢC VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC 17

1.4.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ 17

1.4.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 19

1.4.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 20

1.4.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản 21

1.5 CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN, THỬ NGHIỆM CƠ BẢN ÁP DỤNG ĐẢM BẢO CÁC CƠ SỞ DẪN LIỆU ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI TSCĐ 22

1.5.1 Kiểm toán TSCĐ hữu hình 22

1.5.2 Kiểm toán tài sản cố định vô hình 25

1.5.3 Kiểm toán TSCĐ thuê tài chính 26

1.5.4 Kiểm toán bất động sản đầu tư 27

1.5.5 Kiểm toán chi phí khấu hao 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CNMN CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG-TDK 30

2.1 GIƠI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG - TDK 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 30

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 32

2.1.3 Tình hình nhân sự 32

Trang 7

2.1.4 Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và chiến lược phát triển của công ty

33

2.1.5 Dịch vụ kiểm toán và tư vấn cung cấp 34

2.2 KHÁI QUÁT SƠ BỘ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY THĂNG LONG - TDK 36

2.3 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CNMN CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG - TDK38 2.3.1 Quy trình kiểm toán TSCĐ tại công ty 38

2.3.2 Các thủ tục kiểm toán cụ thể được thực hiện đối với khoản mục TSCĐ cụ thể tại công ty 43

2.3.3 Việc thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ trên thực tế tại khách hàng Công ty ABC 46

2.3.4 Kết luận về thực tế việc thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC dựa trên quy trình kiểm toán mẫu của VACPA

51

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CNMN CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG - TDK 55

3.1 NHẬN XÉT CHUNG VÀ CẢ VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY 55 3.1.1 Ưu điểm: 55

3.1.2 Nhược điểm: 56

3.2 KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY 59

3.2.1 Đối với Công ty: 59

3.2.2 Đối với quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ: 61

LỜI KẾT LUẬN 63

PHỤ LỤC 65

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu hướng hội nhập và phát triển của nền kinh tế như hiện nay, hoạt động của KTV độc lập và công ty kiểm toán cũng không ngừng phát triển cả về mặt lượng và chất, khẳng định vai trò của mình như những loại hình dịch vụ khác trong việc đem lại lợi ích cho nền kinh tế quốc dân Hoạt động kiểm toán động lập bao gồm nhiều loại hình dịch vụ như: kế toán, kiểm toán, tư vấn… Trong đó, dịch vụ kiểm toán, soát xét BCTC khá phổ biến, phục vụ cho nhiều đối tượng chẳng hạn như: đơn vị được kiểm toán, nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng… Trong quá trình kiểm toán BCTC, KTV sẽ kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của BCTC trên cơ sở trọng yếu Chất lượng kiểm toán ngày càng quan trọng do sự kỳ vọng của người sử dụng nó ngày càng cao Vì vậy, để đáp ứng được sự kỳ vọng này các công ty kiểm toán cần phải nâng cao chất lượng hơn nữa, để tạo niềm tin nơi khách hàng Hiện nay, dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính rất phát triển do nhu cầu được kiểm toán Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp là rất lớn Một phần vì Báo cáo tài chính giống như tấm gương phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng Khoản mục Tài sản cố định thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậy, việc hạch toán tài sản cố định cũng như việc trích lập chi phí khấu hao cần phải được tính toán chính xác Bên cạnh đó, tài sản cố định thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nên những sai sót sẽ có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Không chỉ là khoản mục “nhạy cảm và khó lường” mà khoản mục TSCĐ còn tác động đến các khoản mục trọng yếu khác trên BCTC, cũng như là “công cụ” đắc lực để thực hiện các gian lận trong kinh doanh, do đó rủi ro kiểm toán rất là cao Chính vì thế mà kết quả kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ ảnh hưởng một cách đáng kể tới kết luận của kiểm toán viên về BCTC của doanh nghiệp là trung thực và hợp lý không?

Do đó, khi tiến hành kiểm toán các BCTC như vậy, kiểm toán phải hết sức thận trọng,

áp dụng thủ tục kiểm toán thích hợp để giảm thiểu rủi ro kiểm toán xuống mức thấp nhất, bảo đảm cuộc kiểm toán được tiến hành một cách hiệu quả

Vì tính quan trọng và phức tạp của khoản mục TSCĐ này nên người viết nhận thấy đây là một đề tài hấp dẫn và có nhiều vấn đề để tranh luận Người viết chỉ được trực tiếp tham gia kiểm toán những doanh nghiệp có phần hành này khá đơn giản, còn lại hầu như người viết không được tham gia vì trình độ còn hạn chế; Tuy nhiên, trong lúc các anh chị đi kiểm toán khách hàng, người viết cũng có chú ý quan sát vấn đề này,

Trang 9

cũng như phỏng vấn, trao đổi một số thắc mắc với các anh, chị để giúp hiểu rỏ và làm sâu sắc thêm đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hiểu rỏ hơn về cơ sở lý luận của khoản mục TSCĐ và việc kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán BCTC

Đồng thời, xem xét cách thức mà Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – TDK thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ?

3 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập tư liệu, chuẩn mực liên quan

Thông qua quá trình thực tập:

 Quan sát công việc thực tế của KTV về công tác kiểm toán các khoản ước tính kế toán của khách hàng

 Phỏng vấn các anh, chị KTV có kinh nghiệm để giải đáp những thắc mắc

 Đọc các file hồ sơ kiểm toán, chương trình kiểm toán năm trước, nghiên cứu và tìm hiểu khoản mục TSCĐ của khách hàng

4 Phạm vi và hạn chế của việc nghiên cứu

Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của Công ty Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – TDK Nhằm tạo sự đa dạng và phong phú cho đề tài nên ví dụ minh họa được lấy từ khách hàng có đầy đủ các loại TSCĐ (đặc biệt là những khách hàng mà người viết có tham gia kiểm toán), nhưng do tính bảo mật thông tin nên số liệu không thống nhất trong toàn bộ khoản mục, số liệu được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau

Do thời gian thực tập ngắn, cũng như những hạn chế về mặt kiến thức, lẫn kinh nghiệm của người viết - đặc biệt người viết không được giao một số phần hành khó như

đã nói ở trên, nên việc nghiên cứu, đi sâu thực tế còn nhiều hạn chế, người viết cũng đã

cố gắng khắc phục những hạn chế ở mức có thể chấp nhận được

5 Bố cục chung của đề tài: Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại CNMN Công ty Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – TDK

Bố cục bài báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính như sau: Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC

Chương 2: Khảo sát thực trạng việc thực hiện các thủ tục kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại CNMN Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long –

Trang 10

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC của CNMN Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – TDK

Trang 11

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG

KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Nội dung, đặc điểm của khoản mục TSCĐ ảnh hưởng đến công việc kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Nội dung của khoản mục TSCĐ trên báo cáo tài chính

 Các loại TSCĐ được trình bày trên BCTC

a) Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động có hình thái vật chất (từng

đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định), có giá trị lớn và thời gian

sử dụng lâu dài, tham gia vào nhìu chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Tài sản cố định hữu hình thường được phân thành các chi tiết như: Nhà xưởng, vật kiến trúc – Máy móc thiết bị - Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn -

Thiết bị, dụng cụ quản lý – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm…

b) Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện

một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản cố định vô hình bao gồm các loại như: Quyền sử dụng đất có thời hạn – Nhãn hiệu hàng hóa - Quyền phát hành - Phần mềm máy vi tính - Giấy phép

và giấy phép chuyển nhượng - Bản quyền, bằng sáng chế - Công thức và cách thức pha

chế, kiểu mẫu, thiết kế và mẫu vật – Tài sản vô hình đang trong giai đoạn triển khai…

c) Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định đã được bên cho thuê chuyển

giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê; quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê Như vậy, dù chưa thuộc quyền sở hữu của bên thuê, nhưng do đặc điểm trên, tài sản thuê tài chính vẫn được ghi nhận là tài sản

của bên thuê

d) Bất động sản đầu tư: Là các bất động sản mà doanh nghiệp nắm giữ nhằm mục

đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá chứ không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường Bất động sản đầu tư thường bao gồm quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi

thuê tài sản theo hợp đồng cho thuê tài chính

Các loại tài sản cố định nói trên cần được phản ánh trên báo cáo tài chính theo giá trị thuần, nghĩa là giá trị còn lại.Tuy nhiên, chuẩn mực và chế độ kế toán yêu cầu phải phản

Trang 12

ánh đồng thời nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản Vì vậy, quá trình kiểm toán tài sản cố định gắn liền với việc kiểm tra chi phí khấu hao

 Hao mòn và khấu hao TSCĐ

a) Hao mòn tài sản cố định:

Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này được thể hiện dưới hai dạng:

 Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị

ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận

 Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã

sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và chi phí

ít hơn

b) Khấu hao TSCĐ:

Để đảm bảo tái đầu tư và mục đích thu hồi giá trị của TSCĐ, người ta tiến hành tính và trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí sản xuất trong kỳ kết toán tương ứng trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định (Xem phụ lục số 1)

 Về phương diện kinh tế: khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được giá trị

thật của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp

 Về phương diện tài chính: khấu hao là một phương tiện tài trợ giúp doanh nghiệp

thu được bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ

 Về phương diện thuế khóa: khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi

nhuận chịu thuế, tức là được tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ

 Về phương diện kế toán: khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ

1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ có ảnh hưởng đến công việc kiểm toán BCTC:

Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể

so với tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán Đặc biệt là trong doanh nghiệp sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, đầu khí… giá trị khoản mục này chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản Tuy nhiên, việc kiểm toán TSCĐ thường không chiếm nhiều thời gian vì:

 Số lượng TSCĐ thường không nhiều và từng đối tượng thường có giá trị lớn

 Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm thường không nhiều

Trang 13

 Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp như tài sản ngắn hạn do khả năng xảy

ra nhầm lẫn trong ghi nhận các nghiệp vụ về tài sản cố định giữa các niên độ thường không cao

Đối với chi phí khấu hao, khác với các chi phí thông thường khác, việc kiểm toán có hai đặc điểm riêng như sau:

 Trước hết, chí phí khấu hao là một khoản ước tính kế toán, chứ không phải là chi phí thực tế phát sinh Bởi vì mức khấu hao phụ thuộc vào ba nhân tố là nguyên giá, giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích; trong đó nguyên giá là nhân tố khách quan, còn giá trị thanh lý và thời gian sử dụng hữu ích lại căn cứ theo ước tính của đơn

vị Vì vậy, việc kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra một khoản ước tính

kế toán hơn là một chi phí phát sinh thực tế, nghĩa là không thể dựa vào các chứng từ, tài liệu để tính toán chính xác được

 Thứ hai, do chi phí khấu hao là một sự phân bổ có hệ thống của nguyên giá sau khi trừ giá trị thanh lý ước tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phương pháp khấu hao được sử dụng Vì vậy, kiểm toán chi phí khấu hao còn mang tính chất của sự kiểm tra về việc áp dụng phương pháp kế toán

1.2 Tổ chức quản lý và kế toán liên quan đến khoản mục TSCĐ:

1.2.1 Tổ chức quản lý TSCĐ:

a) Quản lý trên cơ sở hiện vật: bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của TSCĐ

 Về mặt số lượng: bộ phận quản lý TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ về công

suất, đáp ứng yêu cầu sản suất kinh doanh của doanh nghiệp

 Về mặt chất lượng: công tác bảo quản phải đảm bảo tránh hỏng hóc, mất mát các

bộ phận chi tiết làm giảm giá trị tài tản cố định

Để thực hiện tốt vấn đề này, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng nội quy bảo quản TSCĐ và sử dụng một cách hợp ý, phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình Đồng thời sử dụng có hiệu quả TSCĐ, các đơn vị cần xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật đối với từng loại, từng nhóm TSCĐ Thông qua đó giúp đơn vị lên kế hoạch và có biện pháp sửa chữa, nâng cấp cũng như đầu tư mới TSCĐ phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Trang 14

b) Quản lý trên cơ sở giá trị: là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của

TSCĐ đầu tư, mua sắm, điều chuyển và giá trị hao mòn

Quản lý TSCĐ trên cơ sở giá trị là công việc chủ yếu trong công tác hạch toán kế

toán Công việc này đảm bảo cho ban quản lý có thể biết chính xác, kịp thời và đầy đủ

những thông tin về mặt giá trị (Nguyên giá, Giá trị hao mòn và Giá trị còn lại) của từng

loại TSCĐ (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình TSCĐ thuê tài chính, Bất động sản đầu tư)

trong doanh nghiệp tại từng thời điểm xác định

1.2.2 Tổ chức kế toán TSCĐ:

a) Hệ thống sổ sách, chứng từ

 Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, các doanh

nghiệp thường sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách như: Thẻ TSCĐ; Sổ chi tiết TSCĐ

theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi; Sổ cái các tài khoản 211, 212,

213, 214

 Về chứng từ: Tổ chức chứng từ kế toán là thiết kế khối lượng công tác hoạch

toán ban đầu trên hệ thống các văn bản chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình

luân chuyển chứng từ nhất định

Các chứng từ được sử dụng trong hoạch toán TSCĐ bao gồm: Hợp đồng mua

bán TSCĐ; Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán; Biên bản

bàn giao TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn

hoàn thành; Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Biên bản kiểm kê TSCĐ; Biên bản quyết toán,

thanh lý hợp đồng mua bán tài sản; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Quy trình hạch toán TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ sau:

Kế toán TSCĐ

Quyết định tăng hoặc giảm TSCĐ

Chứng từ tăng giảm tài sản các loại

Lập (hủy) thẻ TSCĐ, ghi sổ TSCĐ

Trang 15

TK 2141: Khấu hao TSCĐ hữu hình

TK 2142: Khấu hao TSCĐ vô hình

TK 2143: Khấu hao TSCĐ thuê tài chính

TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản

c) Tổ chức hoạch toán và khấu hao TSCĐ

TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh thì phải trích khấu hao, sử dụng cho bộ phận nào thì tính và phân bổ chi phí khấu hao cho bộ phận đó TSCĐ sử dụng cho phúc lợi sự nghiệp không trích khấu hao mà chỉ ghi nhận hao mòn vào cuối năm

TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng được thì không trích khấu hao, Việc tính khấu hao TSCĐ được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao

1.3 Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC

1.3.1 Một số lý thuyết về kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC

 Vai trò và mục tiêu kiểm toán TSCĐ trong liểm toán BCTC

a) Vai trò kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC

TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của đơn vị, tùy thuộc vào từng ngành nghề, theo từng loại hình kinh doanh của đơn vị Vì thế, trong mọi trường hợp, khoản mục TSCĐ phản ánh tình trạng trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Điều này làm cho khoản mục TSCĐ trở thành một trong những

Trang 16

rất lớn và khả năng quay vòng vốn chậm nên việc kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ giúp kiểm toán viên đánh giá được tính kinh tế và tính hiệu quả của việc đầu tư cho TSCĐ từ

đó đưa ra được định hướng đầu tư và nguồn để sử đụng đầu tư vào TSCĐ một cách hiệu quả hơn

Đồng thời kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sữa chữa, chi phí khấu hao tài sản Những sai sót trong việc tính chi phí này thường dẫn đến những sai sót trọng yếu trên BCTC Chẳng hạn như việc trích khấu hao TSCĐ vào chi phí thường bị trích cao hơn (hoặc thấp hơn) thực tế, từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc không phân biệt loại chi phí sửa chữa được ghi tăng nguyên giá TSCĐ với chi phí sửa chữa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng dẫn đến những sai lệch trong khoản mục TSCĐ, cũng như khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh

Các khoản đầu tư cho TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, giá trị bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu khoa học thường có nhiều sai sót cũng như gian lận Đồng thời cũng rất khó tập hợp chi phí cũng như đánh giá chính xác giá trị của chúng Chính vì vậy mà khoản mục TSCĐ thường được quan tâm đến trong các cuộc kiểm toán BCTC

Nói tóm lại, việc kiểm toán khoản mục TSCĐ không chỉ phát hiện các sai sót trong nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản

lý và sử dụng TSCĐ

b) Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ:

Đối với TSCĐ, mục tiêu kiểm toán bao gồm:

 Hiện hữu, quyền: Các TSCĐ đã được ghi chép là có thật và đơn vị có quyền sử

dụng hoặc sở hữu đối với chúng

Khi kiểm toán, kiểm toán viên phải chú ý đến các trường hợp sau:

 Phải chú ý những TSCĐ ngoài danh mục hoặc những tài sản trong tình trạng không hoạt động để làm bằng chứng cho việc trích khấu hao của doanh nghiệp có hợp lý hay không

 Đối với TSCĐ cho thuê, cầm cố ngân hàng thì doanh nghiệp phải có thư xác nhận xem có thực sự như vậy hay không

 Đầy đủ: Mọi TSCĐ của đơn vị đều được ghi nhận và trình bày tất cả các thông

tin liên quan đến trị giá, tình trạng và tình hình sử dụng của đơn vị

Trang 17

 Ghi chép chính xác: Các TSCĐ phản ánh trên sổ chi tiết đã được ghi chép đúng,

tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái

 Đánh giá: Các TSCĐ được đánh giá phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán

hiện hành

 Trình bày và công bố: sự trình bày và khai báo TSCĐ - gồm cả việc công bố

phương pháp kế toán TSCĐ như: nguyên tắc xác định nguyên giá, phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, tỷ lệ khấu hao, tình hình tăng giảm TSCĐ - là đầy đủ và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Đối với chi phí khấu hao, mục tiêu kiểm toán chủ yếu là xem xét sự đúng đắn trong việc xác định múc khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan Điều này phụ thuộc vào phương pháp khấu hao cũng như các dữ liệu làm cơ sở cho việc tính toán

và tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao

Đối với giá trị hao mòn lũy kế, mục tiêu kiểm toán là xem xét việc ghi nhận đầy

đủ và đúng đắn giá trị hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý, nhượng bán TSCĐ cũng như việc phản ánh chính xác vào từng đối tượng tài sản cụ thể

 Nguồn tài liệu kiểm toán TSCĐ

a) Các khoản mục liên quan đến TSCĐ trên BCTC

KTV thu thập (yêu cầu bên khách hàng cung cấp) các tài liệu cần thiết liên quan đến khoản mục TSCĐ trên BCTC thông thường là: Sổ tổng hợp đối ứng của TK 211,

213, 214, 241; Bảng tổng hợp TSCĐ (bao gồm nguyên giá và khấu hao lũy kế); Sổ chi tiết TSCĐ (nếu có); Sổ cái (thường được kết xuất từ chương trình kế toán)

b) Bảng trích khấu hao TSCĐ (Xem phụ lục số 2)

c) Các tài liệu khác liên quan đến tăng giảm TSCĐ

KTV sẽ thu thập tài liệu này trong quá trình kiểm toán tại đơn vị làm bằng chứng kiểm toán: Hồ sơ liên quan đến việc hình thành TSCĐ, các chính sách về quản lý XDCB, sửa chữa TSCĐ Các tài liệu, biên bản ghi tăng giảm TSCĐ

Những tài liệu này là thật sự cần thiết cho cuộc kiểm toán diễn ra thuận lợi Hơn nữa, Việc có cung cấp đầy đủ hay không tài liệu này từ đơn vị được kiểm toán sẽ phần nào phản ánh chất lượng của HTKSNB cũng như chất lượng kế toán tại đơn vị

Trang 18

1.4 Sơ lƣợc về quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC

1.4.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

 Mục đích kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ:

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào TSCĐ thông qua việc đầu tư đúng mục đích, không lãng phí và quản lý, sử dụng có hiệu quả TSCĐ

KSNB còn giúp hạch toán đúng đắn các chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sữa chữa, chi phí khấu hao Do các chi phí này đều quan trọng nên nếu sai sót có thể dẫn đến sai trọng yếu trên BCTC

 Các thủ tục kiểm soát và các quy định về kế toán TSCĐ:

Phân chia trách nhiệm thỏa mục tiêu bất kiêm nhiệm: tách biệt công tác bảo quản với công việc ghi chép các nghiệp vụ Quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với việc phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến TSCĐ như mua mới, thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tách biệt giữa chức năng phê chuẩn và thực hiện

Kế hoạch và dự toán về TSCĐ: là công cụ quan trọng để kiểm soát đối với TSCĐ, việc lập kế hoạch bao gồm những vấn đề liên quan đến việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ và nguồn tài trợ cho kế hoạch Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, doanh nghiệp cần phải lập hội đồng xác định giá bán TSCD để xác định giá trị thu hồi khi thanh lý, tổ chức việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo quy định hiện hành;

TSCĐ cần được tổ chức theo dõi đến từng đơn vị TSCĐ riêng biệt Mỗi đối tượng TSCĐ phải có bộ hồ sơ riêng để theo dõi toàn diện từ khi hình thành đến khi thanh lý hoặc nhượng bán Mỗi TSCĐ phải được đánh số hiệu riêng Khi có biến động

về TSCĐ, phải căn cứ vào các biên bản, các chứng từ có liên quan để ghi sổ; Bên cạnh

đó, trong từng nhóm TSCĐ theo chế độ tài chính quy định, các doanh nghiệp phân loại chi tiết TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mình;

Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng TSCĐ dựa vào tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế, hiện trạng, mục đích và hiệu suất ước tính của TSCĐ Các quy định

về phân biệt giữa các khoản chi được tính vào nguyên giá TSCĐ hay tính vào chi phí của niên độ; các tiêu chuẩn về TSCĐ cần được dựa trên chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành và được cụ thể hóa theo thực tiễn của đơn vị

Doanh nghiệp phải tiếp tục quản lý, sử dụng đối với TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với TSCĐ đang sử dụng, doanh nghiệp phải theo dõi và trích khấu hao theo quy định Đối với TSCĐ thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp mình;

Trang 19

Kiểm kê định kỳ TSCĐ nhằm kiểm tra sự hiện hữu, địa điểm của tài sản, điếu kiện sử dụng, cũng như phát hiện kịp thời tài sản để ngoài sổ sách hoặc bị mất mát thiếu hụt

 Vai trò của việc tìm hiểu HTKSNB về TSCĐ trong kiểm toán BCTC:

Trong quá trình kiểm tìm hiểu HTKSNB đối với TSCĐ kiểm toán viên sẽ đánh giá được cả hai yếu tố là sự tồn tại và tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát để xác định những kỹ thuật kiểm tra chi tiết nào nên được sử dụng khi kiểm toán khoản mục TSCĐ

Để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ, kiểm toán viên thường sử dụng các phương pháp sau:

 Dựa vào kinh nghiệm đã kiểm toán trước đây tại đơn vị (nếu có)

 Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viện giám sát và những nhân viên khác Có thể thực hiện bằng cách lập bảng câu hỏi khảo sát (Bảng 1)

 Kiểm tra các tài liệu sổ sách

 Quan sát các hoạt động kiểm soát và vận hành của chúng trong thực tiễn

Bảng 1: Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ hữu hình

Câu hỏi

Trả lời

Ghi chú

Không

áp dụng

Có Không

Yếu kém Quan trọng

Thứ yếu

1 Người chuẩn y việc mua sắm, thanh lý TSCĐ có

khác với ngươi ghi sổ hay không?

2 Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dự toán

ngân sách cho việc mua sắm TSCĐ hay

không?

3 Doanh nghiệp có thường xuyên đối chiếu giữa

sổ chi tiết với sổ cái hay không?

4 Có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu với sổ

kế toán không ?

5 Các chênh lệch giữa giá dự toán và giá thực tế

có được xét duyệt và phê chuẩn hay không ?

6 Khi nhượng bán thanh lý TSCĐ có lập Hội

đồng thanh lý bao gồm các thành viên theo

quy định hay không ?

Trang 20

7 Có chính sách phân biệt giữa các khoản chi sẽ

tang nguyên giá TSCĐ hay tính vào chi phí

của niên độ hay không ?

8 Có lập báo cáo định kỳ về TSCĐ không được

sử dụng hay không ?

9 V.v

1.4.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Dựa trên những hiểu biết ban đầu về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát Cần lưu ý rằng kiểm toán viên chỉ có thể đánh giá rủi ro kiểm soát đối với một cơ sở dẫn liệu nào đó thấp hơn mức tối đa khi đã có đủ căn

cứ để kết luận rằng các thủ tục kiểm soát liên quan đến cơ sở dẫn liệu đó được thiết kế hữu hiệu và áp dụng một cách nhất quán trong thực tế Trong trường hợp này, kiểm toán viên sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm soát để cung cấp bằng chứng chứng minh cho kết luận của mình về rủi ro kiểm soát Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá

ở mức tối đa hoặc kiểm toán viên cho rằng phạm vi của các thử nghiệm cơ bản không thể giảm được trong thực tế, kiểm toán sẽ không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà chuyển sang thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản

Khi tiến hành kiểm toán TSCĐ cần chú ý những rủi ro sau có thể xảy ra:

 Liên quan đến nguyên giá TSCĐ: có thể bị phản ánh sai lệch với thực tế Ghi

nhận không đúng giá trị tài sản tăng giảm, kết chuyển nguồn không đúng

 Liên quan đến khấu hao TSCĐ: phương pháp tính khấu hao không phù hợp, cách tính và phân bổ không hợp lý, không phù hợp với quy định hiện hành

 Liên quan đến sửa chữa nâng cấp TSCĐ: nghiệp vụ sửa chữa có thể bị hiểu

nhầm về bản chất với nghiệp vụ nâng cấp và ngược lại Do đó, việc ghi nhận tăng TSCĐ

có thể không đúng

 Liên quan đến hoạt động thanh lý: xác định nhầm giá trị còn lại của tài sản mang thanh lý Tài sản đã hết giá trị khấu hao nhưng vẫn tiếp tục trích khấu hao

 Đôi với hoạt động cho thuê và đi thuê TSCĐ: nhiều nghiệp vụ đi thuê không

được phân loại đúng hình thức thuê cũng như những tài sản cho thuê không được ghi

nhận đúng như nội hợp đồng cho thuê

Trên đây là những sai sót tiềm tàng hay gặp phải khi kiểm toán TSCĐ mà KTV cần phải lưu ý Trong quá trình tiến hành kiểm toán, KTV sử dụng các biện pháp kỹ thuật kiểm toán để pháp hiện những sai sót tiềm tàng và hạn chế tối đa rủi ro này

Trang 21

1.4.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát dùng để thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu trong thiết

kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ Những thử nghiệm kiểm soát sau đây thường được sử dụng đối với TSCĐ:

Quá trình KSNB chủ yếu Các thủ nghiệm kiểm soát chủ yếu

- TSCĐ ghi trong sổ sách hiện do

doanh nghiệp quản lý sử dụng, tính

độc lập của bộ phận quản lý TSCĐ

với bộ phận ghi sổ

- Sự có thật của giấy đề nghị mua

TSCĐ, xét duyệt mua, hợp đồng

mua, biên bản bàn giao, biên bản

nghiệm thu đưa vào sử dụng và thẻ

TSCĐ

- Các chứng từ thanh lý nhượng bán

TSCĐ được hủy bỏ, tránh việc sử

dụng lại

- Quan sát TSCĐ ở đơn vị, xem xét

sự tách biệt giauwx các chức năng mua sắm, quản lý, ghi sổ, bảo quản và sử dụng TSCĐ

- Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển chứng từ và dấu hiệu của KSNB

- Kiểm tra dấu hiệu của sự hủy bỏ

- Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, được

ghi chép từ khi mua, nhận TSCĐ về

đơn vị cho tới khi nhượng bán,

thanh lý TSCĐ Việc ghi chép, tính

nguyên giá TSCĐ đều được dựa

trên cơ sở chứng từ hợp lệ

- Kiểm tra tính đầy đủ của chứng từ

có liên quan đến TSCĐ

- TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị

được ghi chép vào khoản mục

TSCĐ, được doanh nghiệp quản lý

và sử dụng Những TSCĐ không

thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp thì được ghi chép ngoài

Bảng cân đối kế toán

- Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất (kiểm kê TSCĐ) với việc kiểm tra chứng từ, hồ sơ pháp lý

về quyền sở hữu tài sản

- Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng,

giảm, trích khấu hao TSCĐ được

- Phỏng vấn những người có liên quan

Trang 22

phân cấp đối với các nhà quản lý

doanh nghiệp

- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn

- Tất cả chứng từ liên quan tới việc

mua thanh lý… TSCĐ ở đơn vị đều

được phòng kế toán tập hợp và tính

toán đúng đắn Việc cộng sổ chi tiết

và sổ tổng hợp TSCĐ là chính xác

và được kiểm tra đầy đủ

- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ thống kiểm soát nội bộ

- Cộng lại một số chứng từ phát sinh của TSCĐ

- Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ được

thực hiện kịp thời ngay khi có

nghiệp vụ phát sinh và đáp ứng yêu

cầu lập Báo cáo kế toán của doanh

nghiệp

- Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời của việc ghi chép

- Doanh nghiệp có quy định về việc

phân loại chi tiết TSCĐ phù hợp

với yêu cầu quản lý

- Các quy định về trình tự ghi sổ các

nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ từ

ghi sổ chi tiết đến ghi sổ tổng hợp

- Phỏng vấn những người có trách nhiệm để tìm hiểu quy định phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp

- Kiểm tra hệ thống tài khoản và sự phân loại sổ sách kế toán

- Xem xét trình tự ghi sổ và dấu hiệu của KSNB

1.4.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản

Sau khi đã hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên phải đánh giá lại rủi ro kiểm soát Khi nghiên cứu bằng chứng làm cơ sở cho việc đánh giá lại mức rủi

ro kiểm soát KTV phải xem xét cả về số lượng lẫn chất lượng của bằng chứng Công việc này chủ yếu để nhận diện các điểm yếu, điểm mạnh của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán cho phù hợp và đưa ra kết luận về sự hữu hiện của hoạt động kiểm soát, KTV thường sử dụng bảng hướng dẫn tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua như sau:

Trang 23

Mức độ tin cậy dự định dựa

1.5 Các thủ tục kiểm toán, thử nghiệm cơ bản áp dụng đảm bảo các cơ sở dẫn liệu đối với từng loại TSCĐ

Thử nghiệm cơ bản là loại thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng chứng minh mức độ trung thực và hợp lý của số liệu kế toán Thử nghiệm cơ bản được chia thành 2 loại: thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết:

 Thủ tục phân tích: Theo chuẩn mực kiểm toán VSA 520: “Thủ tục phân tích là việc

phân tích số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.”

 Thử nghiệm chi tiết: là kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay số dư, gồm có:

 Kiểm tra nghiệp vụ: là kiểm tra chi tiết một sốm ít hay toàn bộ nghiệp vụ phát sinh để xem xét về mức độ trung thực của các khoản mục

 Kiểm tra số dư: là kiểm tra đánh giá về mức độ trung thực của số dư các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh

1.5.1 Kiểm toán TSCĐ hữu hình

a) Cơ sở dẫn liệu và mục đích kiểm toán:

Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ hữu hình bao gồm: Hiện hữu, quyền, đầy đủ, đánh giá, ghi chép chính xác Trong quá trình thực hiện kiểm toán thì mỗi cơ sở dẫn liệu được thõa mãn bởi các thử nghiệm thích hợp

b) Phương pháp và nội dung kiểm toán:

 Kiểm toán nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Trang 24

 Tỷ số giữa doanh thu với tổng giá trị TSCĐ Tỷ số này phản ánh khả năng tạo ra

doanh thu của TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp

 Tỷ số giữa tổng giá trị TSCĐ với vốn chủ sở hữu Tỷ số này liên quan đến mức

độ đầu tư vào TSCĐ so với vốn chủ sở hữu

 Tỷ số hoàn vốn của TSCĐ Tỷ số được tính bằng cách chia lợi nhuận thuần cho tổng giá trị TSCĐ, qua đó cho thấy khả năng thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐ

Ngoài ra, KTV KTV có thể thực hiện một số thủ tục phân tích khác

Nếu các tỷ số tính toán và kết quả so sánh nằm trong mức hợp lý, chúng sẽ cung cấp bằng chứng để thõa mãn các mục tiêu kiểm toán như hiện hữu, đầy đủ, đánh giá, ghi chép chính xác Ngược lại, các biến động hoặc quan hệ bất thường sẽ là chỉ dãn cho việc điều tra sâu hơn Thí dụ sự gia tăng quá lớn trong chi phí sửa chữa, bảo trì so với doanh thu thuần có thể là chỉ dẫn về việc đã ghi sai tài khoản

Tuy việc mua sắm và thanh lý TSCĐ có thể có sự thay đổi rất lớn giữa các năm, nhưng các thủ tục trên vẫn giúp KTV nhận thức về xu hướng thay đổi và nhận xét về tính hợp lý chung của khoản mục TSCĐ

 Thử nghiệm chi tiết:

 Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát về các thay đổi của TSCĐ và đối chiếu với sổ cái nhằm thỏa mãn mục tiêu ghi chép chính xác

KTV phải thu thập bằng chứng về quyền và tính có thật về số dư đầu kỳ của TSCĐ chủ yếu đang sử dụng và lưu trong hồ sơ kiểm toán chung trong cuộc kiểm toán năm đầu tiên

Trong các lần kiểm toán sau, KTV chỉ cần tập trung kiểm tra đối với số phát sinh Trước khi kiểm tra chi tiết về số tăng, giảm trong năm, KTV cần đối chiếu giữa số tổng cộng từ các sổ chi tiết với số liệu trên sổ cái, để đảm bảo rằng số liệu trên các sổ chi tiết bằng với số liệu phản ánh ở tài khoản tổng hợp Sau đó, KTV cần thu thập hay tự lập ra một bảng phân tích liệt kê số dư đầu kỳ và các chi tiết phát sinh tăng giảm trong năm, tính ra số dư cuối kỳ Số dư đầu kỳ được đối chiếu với các hồ sơ kiểm toán năm trước Còn các TSCĐ tăng giảm trong năm, KTV sẽ thu thập bằng chứng chi tiết trong quá trình kiểm toán

 Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ tăng TSCĐ nhằm thỏa mãn mục tiêu quyền, hiện hữu, đánh giá

Trang 25

Trong quá trình kiểm tra, KTV sử dụng bảng phân tích tổng quát các thay đổi của TSCĐ để lần đến các bút toán trên nhật ký, và đến các chứng từ gốc có liên quan như hợp đồng, đơn đặt hàng hợp đồng xây dựng, séc đã chi trả, giấy báo nợ của ngân hàng và chứng từ thể hiện sự xét duyệt của Ban giám đốc

 Chứng kiến kiểm kê các TSCĐ tăng lên trong kỳ nhằm thỏa mãn mục tiêu hiện hữu, đầy đủ, đánh giá

 Khi chứng kiến kiểm kê, KTV có thể chọn một trong hai hướng sau đây: bắt đầu

từ TSCĐ, hay từ sổ sách kế toán Khi chọn hướng đi từ số liệu trên sổ chi tiết để quan sát sự hiện hữu của tài sản trên thực tế, là nhằm giúp KTV xác định rằng các TSCĐ ghi trên sổ sách kế toán là có thật và đang được sử dụng Ngược lại, khi bắt đầu kiểm tra từ một số TSCĐ được chọn trong thực tế và lần lượt xem việc ghi nhận trên sổ chi tiết, sẽ cung cấp bằng chứng là tất cả các TSCĐ hiện hữu đều đã được ghi nhận

 Kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với TSCĐ để đảm bảo đơn vị có quyền đối với TSCĐ được ghi nhận

Việc kiểm tra về quyền đối với TSCĐ cần dựa trên sự hiểu biết về các quy định pháp lý ở từng thời kỳ Để kiểm tra, KTV cần thu thập các bằng chứng có liên quan như văn bản pháp lý về quyền sở hữu TSCĐ, các hóa đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn nộp thuế, biên nhận chi trả tiền vốn và lãi cho các tài sản đã thế chấp, hợp đồng mua tài sản

 Kiểm tra việc ghi nhận đầy đủ TSCĐ đáp ứng mục tiêu đầy đủ Bắt đầu từ việc kiểm tra chi phí sữa chữa, bảo trì nhằm mục đích phát hiện các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận tuy đủ tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giá nhưng lại được đơn vị đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Các thủ tục có thể thực hiện là:

 Lập bảng đối chiếu phân tích chi phí sữa chữa, bảo dưỡng phát sinh hàng tháng rồi đối chiếu với số phát sinh của năm trước để phát hiện ra các tháng có biến động tăng giảm bất thường, từ đó tìm kiếm những khoản chi phí có số tiền lớn để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu gốc

 Kiểm tra chi tiết các khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng lớn đã được phân bổ hoặc trích lập từng phần vào chi phí thông qua các tài khoản Chi phí trả trước hay Chi phí phải trả

 Kiểm tra nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ trong kỳ nhằm đáp ứng cơ sở dẫn liệu hiện hữu Mục tiêu kiểm tra xem liệu có TSCĐ nào bị thanh lý, nhượng bán trong kỳ nhưng không được phản ánh vào sổ sách kế toán hay không Để kiểm tra, thông thường KTV thực hiện các bước công việc sau:

Trang 26

 Nếu mua TSCĐ mới trong năm, phải xem xét các TSCĐ cũ có được mang đi trao đổi hay được thanh lý hay không

 Phân tích tài khoản Thu nhập khác để xác định xem có khoản thu nhập nào phát sinh từ việc bán TSCĐ hay không

 Nếu có sản phẩm bị ngưng sản xuất trong năm nay, cần điều tra về các thiết bị chuyên dùng để sản xuất sản phẩm này

 Phỏng vấn các nhân viên và quản đốc để xem có TSCĐ nào được thanh lý trong năm không

 Điều tra các khoản giảm về bảo hiểm TSCĐ, để xem liệu có phải bắt nguồn từ nguyên nhân giảm TSCĐ hay không

 Đối chiếu giữa số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê để xem có bị mất mát, thiếu hụt TSCĐ hay không

 Xem xét việc trình bày và công bố trên BCTC theo quy định hiện hành

Trình bày: Trên bảng CĐKT, số dư của TSCĐ và giá trị hao mòn lũy kế được

trình bày riêng theo từng loại là TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và bất động sản đầu tư

Công bố: Đơn vị phải công bố trong thuyết minh BCTC về: Chính sách kế toán

đối với TSCĐ (bao gồm nguyên tắc xác định nguyên giá, phương pháp khấu hao

và thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao); Tình hình tăng giảm TSCĐ theo từng loại và từng nhóm TSCĐ về: Nguyên giá của TSCĐ (gồm số dư đầu

kỳ, số tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ), giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại của TSCĐ kể cả các TSCĐ đang dùng để cầm cố, tạm thời không sử dụng hoặc chờ thanh lý

1.5.2 Kiểm toán tài sản cố định vô hình

a) Cơ sở dẫn liệu và mục đích kiểm toán

Mục tiêu của việc kiểm toán TSCĐ vô hình tương tự như TSCĐ hữu hình Tuy nhiên do đặc điểm chung của TSCĐ vô hình là không có hình thái vật chất nhưng là nguồn lực có thể xác định, có khả năng kiểm soát và mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai; Vì thế mà việc xác minh sự hiện hữu của TSCĐ vô hình phức tạp hơn nhiều so với TSCĐ hữu hình Bên cạnh đó, KTV phải nắm được quy định ghi nhận TSCĐ vô hình gồm 4 tiêu chuẩn: Chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai; Nguyên giá phải

Trang 27

được xác định một cách đáng tin cậy; Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; Đủ tiêu chuẩn về giá trị (Theo VAS 04)

b) Nội dung và phương pháp kiểm toán

Thông thường các thủ tục kiểm toán tập trung vào việc xem xét các chi phí đã được vốn hóa có thực sự phát sinh và có thỏa mãn các tiêu chuẩn và điều kiện quy định về TSCĐ vô hình hay không, chẳng hạn như:

 Đối với TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ, KTV cần chú ý xem đơn vị có phân chia quá trình hình thành tài sản theo hai giai đoạn nghiên cứu và triển khai hay không Nếu không thể phân biệt, đơn vị bắt buộc phải hạch toán vào toàn bộ chi phí phát sinh vào chi phí trong kỳ (giống như toàn bộ chi phí trong giai đoạn nghiên cứu) Còn đối với tài sản tạo ra trong giai đoạn triển khai thì chỉ được ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn được các điều kiện trong chuẩn mực

 Đối với TSCĐ vô hình được hình thành từ sát nhập, KTV chủ yếu tập trung xem xét việc thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình Theo VAS 04, những trường hợp đơn vị không thể xác định nguyên giá một cách đáng tin cậy thì các tài sản vô hình được hình thành trong sát nhập phải hoạch toán vào lợi thế thương mại

Ngoài những vấn đề trên, chương trình kiểm toán TSCĐ vô hình cũng tương tự đối với TSCĐ hữu hình

Việc kiểm toán có thể bắt đầu bằng việc phân tích chi tiết các khoản tăng, giảm của từng loại Thu thập các bằng chứng liên quan như các chứng từ, phiếu chi…Cuối cùng, KTV cũng phải lưu tâm đến vấn đề trình bày và công bố các thông tin về TSCĐ

vô hình trên BCTC

1.5.3 Kiểm toán TSCĐ thuê tài chính

a) Cơ sở dẫn liệu và mục đích kiểm toán

TSDĐ thuê tài chính là tài sản do nắm giữ thỏa mãn điều kiện về thuê tài chính, tuy chưa thuộc quyền sở hữu của bên thuê những vẫn được ghi nhận là tài sản của bên thuê và được theo dõi, khấu hao như TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình Do đó, kiểm toán TSCĐ thuê tài chính cần thõa mãn các mục tiêu kiểm toán tương tự như TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Hiện hữu, đầy đủ, đánh giá, ghi chép chính xác, trình bày và công

bố

Trang 28

b) Nội dung và phương pháp kiểm toán

Khi kiểm toán các đơn vị có tài sản thuê tài chính, KTV cần chú ý vấn đề sau:

 Phân biệt giữa thuê tài chính và thuê hoạt động Hai loại thuê tài sản này có

khác biệt lơn trong hạch toán và trình bày BCTC Do đó, thông qua việc nghiên cứu chi tiết các hợp đồng thuê tài sản, KTV cần xem xét việc phân loại tài sản của đơn vị Cơ sở

để phân loại là mức độ chuyển giao lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền của tài sản, được đánh giá dựa trên những nhân tố:thời gian thuê (so với tổng thời gian sử dụng hữu ích của tài sản), các giới hạn về quyền hủy ngang hợp đồng đối với bên thuê, những thỏa thuận về vấn đề đền bù tổn thất do hủy hợp đồng, các cam kết về chuyển giao quyền sở hữu khi hết thời hạn thuê…

 Xác định nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính theo VAS 06 – Thuê tài sản – quy

định nguyên giá được ghi nhận theo số tiền thấp hơn giữa giá trị hợp lý và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Do đó, KTV càn xem xét các dữ liệu và phương pháp mà đơn vị sử dụng để xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu có hợp lý hay không

 Kiểm ta chi phí tài chính và chi phí khấu hao của các tài sản thuê tài chính phù

hợp với yêu cầu chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Đối với tài sản này, việc tính

khấu hao cũng phải dựa trên thời gian sử dụng hữu ích hoặc thời gian thuê (bên thuê không chắc chắn có quyền sở hữu tài sản khi hết thời hạn hợp đồng thuê), nhất quán với chính sách khấu hao đối với tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê Một vấn đề trong khi kiểm toán phát sinh là bên thuê muốn để ngoài sổ sách các tài sản thuê tài chính, KTV tập trung kiểm tra sự tồn tại của tài sản thuê và kiểm tra những tài sản nào được vốn hóa Đồng thời kiểm tra những tài sản thuê chủ yếu để xác định xem tài sản nào phải được ghi nhận là TSCĐ thuê tài chính

 Kiểm tra việc trình bày và công bố trên BCTC đối với TSCĐ thuê tài chính

1.5.4 Kiểm toán bất động sản đầu tư

a) Cơ sở dẫn liệu và mục đích kiểm toán

Kiểm toán bất động sản đầu tư chủ yếu thỏa mãn mục tiêu hiện hữu, đầy đủ và ghi chép chính xác Do việc phân loại không đúng chủ yếu ảnh hưởng đến việc phân loại tài sản trên Bảng cân đối kế toán (nhưng không ảnh hưởng đến tổng tài sản) và phân loại chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phần lớn trường hợp phân loại sai không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận)

Trang 29

b) Nội dung và phương pháp kiểm toán

Đối với khoản mục này, ngoài những thủ tục kiểm toán tương tự như khi kiểm toán TSCĐ hữu hình, KTV cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề phân loại giữa bất động sản đầu tư với TSCĐ và hàng hóa bất động sản

 Những thủ tục kiểm toán thường áp dụng: Do việc phân loại chủ yếu dựa vào

mục đích sử dụng bất động sản, việc phỏng vấn các nhà quản lý và xem xét các bằng chứng sau ngày kết thúc niên độ (như nghiệp vụ bán bất động sản sau ngày kết thúc niên

độ có thể là bằng chứng cho ý định bán bất động sản của đơn vị trong niên độ trước) KTV cũng cần lưu ý những trường hợp phức tạp, như khi đơn vị sở hữu những bất động sản cho nhiều mục đích vừa cho thuê (bất động sản đầu tư), vừa dùng cho việc quản lý (bất động sản đầu tư)…

1.5.5 Kiểm toán chi phí khấu hao

 Thủ tục phân tích

Kiểm toán viên thường tính tỷ lệ khấu hao bình quân bằng tỷ số giữa chi phí khấu hao với tổng nguyên giá TSCĐ Một sự thay đổi đột ngột trong tỷ số này giúp kiểm toán viên lưu ý đến những thay đổi trong chính sách khấu hao của đơn vị, trong cơ cấu TSCĐ hoặc khả năng sai sót trong việc tính toán khấu hao Tỷ lệ này cần được tính cho từng loại TSCĐ, giúp giảm được ảnh hưởng cơ cấu TSCĐ

Ngoài ra, KTV còn so sánh chi phí khấu hao kỳ này với kỳ trước, chi phí khấu hao với giá thành sản phẩm nhập kho… Những biến động bất thường đều cần được tìm hiểu và giải thích nguyên nhân

 Thử nghiệm chi tiết

 Thu thập hay tự soạn một bảng phân tích tổng quát về khấu hao và giá trị hao

mòn lũy kế Trên cơ sở đó, kiểm toán viên sẽ: So sánh số dư đầu kỳ với số liệu kiểm

toán năm trước; So sánh tổng số khấu hao tăng, giảm ở số liệu chi tiết với tổng số ghi trên sổ cái; So sánh tổng số dư cuối kỳ trên các sổ chi tiết với số dư trên sổ cái

 Xem xét lại các chính sách khấu hao của đơn vị về những vấn đề như: Phương

pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không?; Phương pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản cố định mang lại cho doanh nghiệp hay không?; Thời gian sử dụng hữu ích có được ước

tính phù hợp hay không?; Sự cần thiết sự thay đổi chính sách khấu hao (nếu có)

 Kiểm tra mức khấu hao bằng cách: So sánh tỷ lệ khấu hao của năm hiện hành

Trang 30

số TSCĐ và lần theo số liệu của nó trên sổ cái Chú ý phát hiện các trường hợp TSCĐ

đã khấu hao hết nhưng vẫn còn tiếp tục tính khấu hao; So sánh số phát sinh Có của tài khoản Hao mòn TSCĐ với chi phí khấu hao ghi trên các tài khoản Chi phí

 Kiểm tra các khoản ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý, nhượng bán

TSCĐ thông qua việc: Đối chiếu các khoản ghi giảm này với hồ sơ kiểm toán phân tích

các tài sản thanh lý, nhượng bán trong năm; Kiểm tra tính chính xác của việc tính toán

và ghi chép giá trị hao mòn lũy kế cho đến ngày thanh lý, nhượng bán

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG-TDK

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long-TDK 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K (được hợp nhất từ Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thành lập năm 2003 và Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm T.D.K thành lập năm 2002) là Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán, thuế chuyên nghiệp hợp pháp hoạt động tại Việt Nam Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh hợp nhất và đăng ký thuế số: 0104779158 ngày 29/06/2010

Tên công Ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K

Tên giao dịch: THANG LONG – TDK AUDITING AND CONSULTANT COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: TL – TDK CO.,LTD

Giấy phép đăng ký kinh doanh công ty số: 0104779158 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 29/06/2010

Trụ sở chính : Số 23/61, đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Điện thoại số : (04)6 2 510 008/ 6 275 1908 - Fax số : (04) 6 2 511 327 Email : thanglongtdk@gmail.com

Trang 32

Công ty có Trụ sở chính tại Hà Nội Ngoài ra, có các chi nhánh và các văn phòng đại diện tại các tỉnh Phía Bắc: Chi nhánh Lạng Sơn, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Miền Nam tại thành phố Hồ Chí Minh; Chi nhánh Quận 1 tại thành phố Hồ Chí Minh;

và các văn phòng đại diện tại Sơn La, Bắc Kạn, Quảng Nam, Cao Bằng, Lai Châu, Hải Dương, Lào Cai, Ninh Bình, Yên Bái, Hà Giang, Hưng Yên và Sơn Tây

- Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Lạng

Địa chỉ: C14 Quang Trung, phường 11, quận Gò Vấp, tp Hồ Chí Minh

Giám đốc chi nhánh: Nguyễn Văn Dụng

- Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn Thăng Long – T.D.K – tại Đà Nẵng

Địa chỉ: Số 42 Trần Tống, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Giám đốc chi nhánh: Đào Ngọc Hoàng

Điện thoai: 05113651818

Fax: 05113651868

Công ty đã và đang thực hiện việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính, kế toán, thuế, định giá doanh nghiệp, đào tạo cho hàng trăm khách hàng thuộc các loại hình doanh nghiệp trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam

Trang 33

Ngoài những văn phòng chính đã kể trên Ban điều hành và nhân viên của Công

ty sẽ phục vụ khách hàng khắp mọi miền theo yêu cầu của Quý khách hàng

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm:

- Ban giám đốc: điều hành mọi hoạt động của công ty

- Phòng kiểm toán: đứng đầu là Trưởng phòng kiểm toán Trưởng phòng kiểm toán là kiểm toán viên, có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán cho từng khách hàng cụ thể, chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm toán Dưới là các trợ lý kiểm toán sẽ thực hiện các công việc kiểm toán cụ thể

- Phòng hành chính và marketing: tìm kiểm và tư vấn khách hàng, cung cấp thông tin về các dịch vụ mà công ty cung cấp, thực hiện các giao dịch và chăm sóc khách hàng

- Phòng kế toán: có trách nhiệm ghi nhận, xử lý các nghiệp vụ phát sinh; lưu trữ chứng từ, hợp đồng, hồ sơ khách hàng, các báo cáo kiểm toán của các đơn vị đã kiểm toán

2.1.3 Tình hình nhân sự

Trình độ của nhân viên là tài sản của công ty Toàn bộ nhân viên của Công ty đều có trình độ Đại học và trên Đại học thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kiểm toán, luật, được đào tạo tại Việt nam và nước ngoài với các Kiểm toán viên cấp nhà nước được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ Kiểm toán viên (CPA), có từ 5 đến 16 năm kinh nghiệm làm việc tại các Công ty Kiểm toán có uy tín ở Việt nam và Hãng kiểm toán Quốc tế hoạt động tại Việt nam Hàng năm luôn được đào tạo lại qua các khoá học nâng cao và thường xuyên cập nhật các chế độ kế toán tài chính, kiểm toán, thuế, thị trường chứng khoán, ngân hàng

Công ty đã và đang tăng cường kiến thức kỷ năng chuyên môn cũng như nâng cấp và cập nhật kiến thức chuyên môn bằng các chương trình đào tạo được tổ chức bởi Chính phủ, và các Công ty kiểm toán Quốc tế hàng đầu khác

Công ty đã xây dựng và phát triển kinh doanh theo xu hướng hợp tác với các công ty bạn và Hội nghề nghiệp kiểm toán Tham gia gửi nhân viên đi đào tạo học tập từ hội nghề nghiệp, các chương trình giảng dạy do các giáo sư trong và ngoài nước đảm nhiệm

Giám đốc và các Phó giám đốc Công ty đều là các KTV cao cấp có chứng chỉ

Trang 34

Giám đốc và các Phó Giám đốc đều đã có trên 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành

Các trợ lý kiểm toán đã tốt nghiệp Đại học các chuyên ngành về kiểm toán, tài chính, kế toán, tín dụng

2.1.4 Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và chiến lƣợc phát triển của công ty

 Nguyên tắc hoạt động

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan và bí mật số liệu của khách hàng, với phương châm coi uy tín và

chất lượng dịch vụ là hàng đầu Công ty không chỉ dừng lại ở mức độ xác nhận sự

trung thực, hợp lý cho BCTC, báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của khách hàng mà còn tư vấn cho khách hàng trong công tác quản lý, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống chứng từ kế toán, hạch toán kế toán, sổ sách và BCTC kế toán, tối ưu lợi ích của doanh nghiệp

Công việc kiểm toán báo cáo tài chính sẽ được tiến hành theo các Chuẩn mực kiểm toán, các Chuẩn mực kế toán và Quy chế kiểm toán độc lập hiện hành tại Việt Nam Công việc kiểm toán bao gồm kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu các ghi chép kế toán, những bằng chứng liên quan đến các số liệu và thông tin được trình bày trong báo cáo tài chính Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên sẽ tư vấn cho doanh nghiệp về hoàn thiện hồ sơ chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo đúng chế độ tài chính, kế toán, thuế hiện hành tại Việt Nam

Công việc kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành sẽ được thực hiện trên cơ sở các văn bản pháp quy của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành và địa phương về quản lý đầu tư XDCB Số liệu kiểm toán sẽ được Kiểm toán viên cùng với Quý khách hàng và các Bên B trao đổi trước khi phát hành chính thức Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên sẽ tư vấn cho Chủ đầu tư lập báo cáo quyết vốn đầu tư công trình XDCB hoàn thành theo đúng quy định của Nhà nước Khi cần thiết, Kiểm toán viên sẽ phối hợp cùng Chủ đầu tư giải trình, bảo vệ báo cáo quyết toán trước các cấp có thẩm quyền

 Mục tiêu hoạt động

 Tôn trọng và tuân thủ chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp

 Phấn đấu đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, nhân viên và xã hội

 Cam kết nổ lực hỗ trợ và cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng cao theo phong cách chuyên nghiệp

Trang 35

 Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn và năng lực giỏi, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện

 Chiến lƣợc phát triển

Luôn phấn đấu cung cấp cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng, chuyên nghiệp vừa theo tiêu chuẩn quốc tế, vừa phù hợp với đặc điểm kinh doanh tại Việt Nam Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp được Công ty lựa chọn để thực hiện cho các

khách hàng của Công ty là: ”Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo tài sản’’

2.1.5 Dịch vụ kiểm toán và tƣ vấn cung cấp

 Dịch vụ Kiểm toán

 Kiểm toán báo cáo quyết toán chi phí đầu tư thực hiện hoàn thành;

 Kiểm toán BCTC thường niên cho các loại hình doanh nghiệp;

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;

 Kiểm toán báo cáo quyết toán các dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ;

 Kiểm toán BCTC hợp nhất;

 Kiểm toán hoạt động;

 Kiểm toán tuân thủ;

 Kiểm toán thực hiện tỷ lệ nội địa hóa;

 Kiểm toán thông tin tài chính;

 Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp;

 Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự;

 Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, tư vấn đầu

tư, lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp;

 Tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn đối với các doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán;

 Dịch vụ tƣ vấn thuế

 Trợ giúp lập tờ khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà thầu đối

Ngày đăng: 04/10/2014, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ - Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại CNMN công ty KT và TV thăng long
Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ (Trang 14)
Bảng 1: Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ hữu hình. - Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại CNMN công ty KT và TV thăng long
Bảng 1 Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ hữu hình (Trang 19)
Hình 2.2.1: Quy trình kiểm  toán báo cáo tài chính  tổng quát của Công ty - Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại CNMN công ty KT và TV thăng long
Hình 2.2.1 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tổng quát của Công ty (Trang 38)
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao            BẢNG KÊ CHI TIẾT VÀ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ - Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại CNMN công ty KT và TV thăng long
h ụ lục 2: Bảng tính khấu hao BẢNG KÊ CHI TIẾT VÀ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 68)
Hình thứcthanh toán: ... - Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại CNMN công ty KT và TV thăng long
Hình th ứcthanh toán: (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w