1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng tổ chức thi công th.s Trần Quang Huy

121 459 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổ chức thi côngtổ chức thi công đấtThiết kế tổ chức thi côngTỔ CHỨC THI CÔNG tồ chức thi côngbài giảng tổ chức mạnggiáo trình tổ chức thi côngbài tập tổ chức thi côngbài tập tổ chức thi công xây dựngbài tập thực hành tổ chức thi công xây dựng

Trang 1

ThS Trần Quang Huy

 V ấn đề 1: T ổng quan về dự án đầu tư xây dựng

 V ấn đề 2: Các mô hình qu ản lý tiến độ xây dựng

 V ấn đề 3: Các ph ương pháp tổ chức thi công

 V ấn đề 4: L ập kế hoạch tiến độ và tổ chức thi công

công trình đơn vị

 V ấn đề 5: Thi ết kế tổng mặt bằng xây dựng

Trang 3

ự đầ ư ộ ự ự

Muốn hình thành một dự án phải là kết quả củanguyên nhân

ch ủ quan(khả năng đầu tư) vànguyên nhân khách quan(nhu

cầu của thị trường)

Các công tác g ồ m:

1 Nghiên c ứ u s ự c ầ n thi ế t ph ả i đầ u t ư và Qui mô đầ u t ư

2 Th ă m dò th ị tr ườ ng  tìm ngu ồ n v ậ t t ư , thi ế t b ị , kh ả n ă ng huy độ ng

Giai đ o ạ n này k ế t thúc khi:

- Nh ậ n đượ c Quy ế t đị nh đầ u t ư (n ế u C Đ T là nhà n ướ c);

- Nh ậ n đượ c Gi ấ y phép đầ u t ư (n ế u C Đ T thu ộ c các thành ph ầ n kinh

t ế khác)

Trang 4

 Th ự c hi ệ n đầ u t ư (chi ế m t ừ 85 – 99% TM Đ T)

Trách nhi ệ m c ủ a Ch ủ đầ u t ư :

1 Xin giao đấ t/thuê đấ t theo qui đị nh Nhà n ướ c;

2 Xin gi ấ y phép xây d ự ng (ho ặ c gi ấ y phép khai thác tài nguyên);

3 Chu ẩ n b ị m ặ t b ằ ng xây d ự ng;

4 T ổ ch ứ c tuy ể n ch ọ n t ư v ấ n kh ả o sát, thi ế t k ế , giám đị nh k ỹ thu ậ t và

ch ấ t l ượ ng công trình  ti ế n hành giai đ o ạ n thi ế t k ế k ỹ thu ậ t

5 Th ẩ m đị nh thi ế t k ế k ỹ thu ậ t và d ự toán

6 T ổ ch ứ c đấ u th ầ u mua s ắ m thi ế t b ị và thi công xây d ự ng  ti ế n

hành thi công xây d ự ng công trình > giám sát thi công xây d ự ng

Giám sát gm:

• Giám sát bên A (giám sát c ủ a Ch ủ đầ u t ư )

• Giám sát bên B (giám sát c ủ a Nhà th ầ u xây d ự ng)

• Giám sát tác gi ả (giám sát c ủ a Nhà t ư v ấ n thi ế t k ế ).

Các công vi ệ c ph ả i th ự c hi ệ n:

1 Nghi ệ m thu, bàn giao công trình;

2 Th ự c hi ệ n vi ệ c k ế t thúc xây d ự ng (l ậ p h ồ s ơ hoàn công, thanh

• Công trình đượ c xây l ắ p hoàn ch ỉ nh  m ớ i đượ c bàn giao ng ườ i s ử d ụ ng

• H ồ s ơ ph ả i đượ c n ộ p + l ư u tr ữ theo qui đị nh PL v ề l ư u tr ữ Nhà n ướ c

• Ngh ĩ a v ụ th ự c hi ệ n H Đ XD ch ấ m d ứ t h toàn  khi h ế t th ờ i h ạ n b ả o hành CT

Trang 5

L ập Báo cáo đầu tư

(ho ặc DA tiền khả thi)

Đấu

th ầu công Thi

Khai thác

M ỘT ĐƠN VỊ KHÁC QU ẢN

L ập Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật

(tr ường hợp thiết kế 1 bước)

Th ẩm tra

C Ơ QUAN TƯ VẤN THỰC HIỆN

Trang 6

I.2.1 L ập báo cáo đầu tư (nghiên cứu tiền khả thi)

 Là bước tiếp theo của ý tưởng được chủ đầu tư thuê cơ quan

tư vấn làm hoặc chủ đầu tư trực tiếp thực hiện

 Trong bước này công tác thăm dò là chủ yếu, dựa trên những

số liệu sẵn có thu thập được, người ta làm dự án tiền khả thi

 Mục đích:khẳng định ý tưởng đó có cơ sở không, nếu có

triển vọng tiếp tục nghiên cứu tiếp bằng không thì dừng lại

Đối với các dự án nước ngoài:

 Tên ti ếng Anh: Pre-Feasibility Study

 Vi ết tắt: Pre-FS ho ặc PFS

Điều kiện lập báo cáo đầu tư: theo điều 5, khoản 1 NĐ 12/2009/NĐ-CP

Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu

tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương

đầu tư Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu

tư.

I.2.1 L ập báo cáo đầu tư (nghiên cứu tiền khả thi)

L ập dự án tiền khả thi cần làm những việc sau:

 Tìm hiểu nhu cầu của xã hội trong khu vực dự án hoạt động

 Tìm hiểu chủ trương đường lối phát triển kinh tế của quốc gia

trong thời gian khá dài (10 - 50 năm)

 Đánh giá tình hình hiện trạng ngành và chuyên ngành kinh tế của

dự án (chú trọng đến trình độ công nghệ, năng suất hiện có và khả

năng phát triển của các cơ sở hiện diện trong thời gian tới)

Trình độ công nghệ sản xuất của khu vực và thế giới

Trang 7

I.2.1 L ập báo cáo đầu tư (nghiên cứu tiền khả thi)

L ập dự án tiền khả thi cần làm những việc sau: (tiếp theo)

 Mức sống của xã hội, khả năng tiêu thụ sản phẩm tại địa phương

 Khả năng của chủ đầu tư, nguồn vốn có thể huy động, mô hình

đầu tư

 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu, công nghệ sản xuất

 Địa bàn xây dựng công trình sẽ triển khai dự án với số liệu về địa

hình, khí hậu, dân cư, môi trường trước và sau khi xây dựng công

trình

 Cơ sở hạ tầng sẵn có và triển vọng trong tương lai

I.2.2 L ập dự án đầu tư (nghiên cứu khả thi)

 Đây là bước quan trọng trong quá trình hình thành dự án, nó khẳng

định tính hiện thực của dự án

 Trong bước này gồm có 03 phần: khảo sát, viết thuyết minh dự án

đầu tư, và lập thiết kế cơ sở

Điều kiện lập DAĐT: (điều 6, khoản 1, NĐ 12/2009/NĐ-CP)

Khiđầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu

tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt, trừ những

trường hợp sau đây:

a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân

Trang 8

I.2.2 L ập dự án đầu tư (nghiên cứu khả thi)

N ội dung của một hồ sơ khảo sát:

 Làm rõ điều kiện kinh tế khu vực xây dựng và các điều kiện về:

nguyên vật liệu, khả năng cung cấp điện, nước, mạng lưới giao

thông, laođộng cũng như các tài nguyên khác,

 Khảo sát những công trình đang hoạt động trong khu vực sẽ xây

dựng công trình (xác định công suất, trình độ công nghệ, khả

năng liên kết giữa chúng và với công trình sẽ xây) Đây là cơ sở

để xác định quy mô và lợi ích của công trình sẽ xây dựng.

 Khảo sát toàn diện địa hình, địa vật các quy hoạch, hạ tầng kỹ

thuật… khu vực triển khai dự án đểph ục vụ thiết kế.

I.2.2 L ập dự án đầu tư (nghiên cứu khả thi)

N ội dung của một hồ sơ khảo sát (Tiếp theo)

 Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn của mặt bằng

xây dựng để xác định tính cơ lý của địa tầng, nước ngầm, mưa

gió, hồ ao, sông suối…

 Khảo sát điều kiện thời tiết (mưa nắng, nhiệt độ, sấm sét ) khu

vực xây dựng công trình

 Khảo sát quang cảnh kiến trúc, quy hoạch khu vực để công

trình có giải pháp thiết kế hòa nhập với cảnh quan kiến trúc sẵn

Trang 9

I.2.2 L ập dự án đầu tư (nghiên cứu khả thi)

N ội dung của một thuyết minh dự án đầu tư:

1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư;

2 Đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án

sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động

xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có);

3 Hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng,

nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên

liệu và các yếu tố đầu vào khác

4 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng

mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ

thuật, công nghệ và công suất

I.2.2 L ập dự án đầu tư (nghiên cứu khả thi)

N ội dung của một thuyết minh dự án đầu tư (tiếp theo)

5 Các giải pháp thực hiện bao gồm:

a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư

b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô

thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;

c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

d) Phânđoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý

dự án

6 Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy,

chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

Trang 10

I.2.2 L ập dự án đầu tư (nghiên cứu khả thi)

N ội dung của một hồ sơ Thiết kế cơ sở:

Thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.

 Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm:

 Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng

mặt bằng công trình, quy mô xây dựng các hạng mục công trình;

 Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ (nếu có);

 Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

 Phương án kết cấu chính của công trình;

 Phương án bảo vệ môi trường, PCCC theo quy định PL;

 Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

I.2.2 L ập dự án đầu tư (nghiên cứu khả thi)

N ội dung của một hồ sơ Thiết kế cơ sở:

 Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

 Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương

án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

 Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ (nếu có);

 Bản vẽ p án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

 Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật chủ yếu

của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực

Trang 11

I.2.3 L ập thiết kế kỹ thuật

TKKT là thiết kế được thực hiện trên cơ sở TKCS trong bước DAĐT

được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và

vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng,

là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công;

N ội dung của một hồ sơ Thiết kế kỹ thuật

1 C ăn cứ để lập thiết kế kỹ thuật:

a) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở được phê duyệt;

b) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở,

các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng bước TKKT;

c) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

d) Các yêu cầu khác của chủ đầu tư

I.2.3 L ập thiết kế kỹ thuật

N ội dung của một hồ sơ Thiết kế kỹ thuật

2 H ồ sơ TKKT phải phù hợp với TKCS và DAĐT được duyệt:

a) Thuyết minh cần làm rõ phương án lựa chọn kỹ thuật; các

chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết

kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu

của chủ đầu tư;

b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số

kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập

dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế BVTC

ự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Trang 12

I.2.4 L ập thiết kế bản vẽ thi công (BVTC)

N ội dung của một hồ sơ Thiết kế BTVTC

1 C ăn cứ để lập thiết kế BVTC:

a) - Nhiệm vụ thiết kế  trường hợp thiết kế một bước;

- Hoặc TKCS được phê duyệt  T hợp thiết kế hai bước;

- Hoặc TKKT được phê duyệt  T hợp thiết kế ba bước;

(nhi ệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt )

b) Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp

dụng;

c) Các yêu cầu khác của chủ đầu tư

I.2.4 L ập thiết kế bản vẽ thi công (BVTC)

N ội dung của một hồ sơ Thiết kế BTVTC

2 H ồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:

a) Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản

vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng

thực hiện theo đúng thiết kế;

b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công

trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu và

thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để

lập dự toán thi công xây dựng công trình;

c) Dự toán thi công xây dựng công trình

Trang 13

I.2.1 Nhi ệm vụ của TKTCTC:

Nhiệm vụ của thiết kế tổ chức và thi công :

Tìm ki ếm biện pháp tổ chức hợp lý để xây dựng công

trình trong th ời hạn ngắn nhất có thể, với giá thành nhỏ

nh ất, chất lượng tốt nhất theo yêu cầu thiết kế.

I.2.2 N ội dung cơ bản của một hồ sơ TKTCTC:

N ội dung cơ bản của một Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công:

• Tiến độ xây dựng các công trình đơn vị với khối lượng thi

công chính xác

• Tổng tiến độ khái quát cho toàn công trường và các giai đoạn

xây dựng

• Tổng mặt bằng bố trí chính xác vị trí từng hạng mục, kho, bãi

mạng lưới cấp điện, nước, thông tin

• Bản liệt kê khối lượng các công việc trong giai đoạn chuẩn bị

và biểu đồ thực hiện

• Biểu đồ cung ứng vật tư chính; biểu đồ nhu cầu nhân lực, máy

Trang 14

N ội dung cơ bản của một Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công (TT)

• Hồ sơ máy móc và phiếu chuyển giao công nghệ cho những

công việc thi công đặc biệt, quan trọng (nổ mìn, khoan, kè )

• Bản thuyết minh về các giải pháp công nghệ, vật lực Tính

toán các chi tiêu kinh tế kỹ thuật (thời hạn xây dựng, trình độ cơ

giới hoá, chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm )

• Các bản vẽ thiết kế thi công công trình tạm, lán trại

TKTCTC ph ải thực hiện xong trước ngày khởi công công

trình m ột thời gian để cán bộ kỹ thuật nghiên cứu nắm bắt

được ý đồ.

I.2.2 N ội dung cơ bản của một hồ sơ TKTCTC:

 Trong thiết kế công trình xây dựng luôn luôn phải bao gồm

thiết kế tổ chức thi công xây dựng Nó là bộ phận không thể tách

rời khỏi thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công,thông th ường được

t ư vấn thiết kế thực hiện.

 Đối với các công trình lớn có yếu tố nước ngoài, thiết kế tổ

chức thi công thường thực hiện chi tiết cho từng hạng mục công

việc nhất định và được phê duyệt trước khi thi công hạng mục đó

H ồ sơ TKTCTC này có thể được nhà thầu xây dựng lập và

ghép chung trong h ồ sơ BVTC.

 Trong từng hạng mục thi công, nhà thầu cần trình biện pháp

thi công chi tiết lên TVGS để phê duyệt trước khi triển khai, hồ

sơ này gọi là:Method Statement of …

Trang 15

Tóm t ắ t các b ướ c thi ế t k ế

 Thiết kế 3 bước (áp dụng với các công trình tầm cỡ quốc gia, công

trình nhóm A, B,C)

Thiết kế cơ sở (thực hiện cùng lúc lập Dự án đầu tư)

Thiết kế kỹ thuật (thực hiện trên cơ sở Thiết kế cơ sở)

Thiết kế bản vẽ thi công (đủ điều kiện để triển khai thi công)

 Thiết kế 2 bước (Áp dụng với các công trình nhóm B, C)

Thiết kế cơ sở (thực hiện cùng lúc lập Dự án đầu tư)

Thiết kế bản vẽ thi công (đủ điều kiện để triển khai thi công)

 Thiết kế 1 bước (áp dụng đối với công trình <15 tỷ - không bao gồm

 Đố i v ớ i công trình xây d ự ng dân d ụ ng (tr ừ xd khu nhà ở ):

 Đố i v ớ i công trình xây d ự ng giao thông:

Trang 16

Đ i ề u 54 lu ậ t xây d ự ng

 Điều 54 Các bước thiết kế xây dựng công trình

1 Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết

kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

2 Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng loại công trình, thiết kế xây

dựng công trình có thể được lập một bước, hai bước hoặc ba bước

như sau:

a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với

công trình quy định chỉ phải lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật;

b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản

vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án

đầu tư xây dựng công trình;

c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật

và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy

định phải lập dự án đầu tư xây dựng và có quy mô lớn,phức tạp

Đ i ề u 54 lu ậ t xây d ự ng

3 Đối với công trình phải thực hiện thiết kế hai bước trở lên, các

bước thiết kế tiếp theo chỉ được triển khai thực hiện trên cơ sở

bước thiết kế trước đã được phê duyệt.Chính phủ quy định cụ

thể các bước thiết kế đối với từng loại công trình và nội dung

các bước thiết kế

Trang 17

Dánđầu tư

Thuyết minh dán Thiết kếcơs

Báo cáođầu tư Thuyết minh tng hp + Bn v

Lp thiết kếKT

hoc BVTC

Trình ch

đầu tưphê duyt

HsơTKKT hoc BVTC

HsơKho sát bsung

Slượng hsơtùy theo qui định trong hpđồng, ti thiu 06 b(theo NĐ 209)

Trang 18

(thay th ế ngh ị đị nh 209)

1 Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt

động xây dựng công trình trên trang web của BXD Các thông tin

này sẽ được dùng để làm cơ sở để lựa chọn tổ chức, cá nhân tham

gia một số hoạt động xây dựng (điều 8)

Các lĩnh vực sẽ lên trang web của BXD kể từ 09/2013 gồm:

a) Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;

b) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

c) Giám sát chất lượng công trình xây dựng;

d) Kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng;

đ) Khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình

M ộ t s ố v ấ n đề m ớ i trong ngh ị đị nh 15/2014

(thay th ế ngh ị đị nh 209)

2 Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật

• Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là bắt buộc

• Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động xây dựng theo

nguyên tắc tự nguyện do người quyết định đầu tư chọn lựa và

phê duyệt Vấn đề này tốt hơn NĐ 209

Trang 19

(thay th ế ngh ị đị nh 209)

3 Phân loại công trình

Đổi tên loại công trình thủy lợi thành NÔNG NGHIỆP VÀ

PTNT

4 Chỉ dẫn kỹ thuật (điều 7)

Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để lập hồ sơ mời thầu, thực hiện giám

sát, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng Chủ đầu tư tổ

chức lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật cùng với thiết kế kỹ thuật

( Công nhận Spec /TS trong hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời

thầu)

M ộ t s ố v ấ n đề m ớ i trong ngh ị đị nh 15/2014

(thay th ế ngh ị đị nh 209)

5 Lập và phê duyệt biện pháp thi công (điều 29)

Nhà thầu lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định

rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và

công trình tiến độ thi công Khác với NĐ 209 là nhà thầu lập và

CĐT phê duyệt

6 Huỷ bỏ công tác tư vấn Chứng nhận sự phù hợp CT:

Thay vào đó là các cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành

xây dựng tham gia công tác nghiệm thu bàn giao hạng mục công

ước khi đưa vào sử dụng

Trang 20

(thay th ế ngh ị đị nh 209)

7 Cơ quan QLNN thẩm tra hồ sơ thiết kế (điều 17, 21)

Công tác thẩm tra h ồ sơ thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước

theo phân cấp thực hiện trước khi Chủ đầu tư tổ chức thẩm định

phê duyệt

8 Bảo hành công trình (điều 34)

Bảo hành công trình xây dựng tối thiểu 12 tháng: Đây là yêu cầu

của Chính phủ đối với các nhà thầu thi công xây dựng và nhà

thầu cung ứng thiết bị công trình (không được ít hơn 24 tháng đối

với công trình đặc biệt cấp I)

Trình tự đầu tưdựán theođiều chỉnh Nghị định 15/2014

Ý t ưởng

L ập Báo cáo đầu tư

(ho ặc DA tiền khả thi)

Đấu

th ầu công Thi

Khai thác

M ỘT ĐƠN VỊ KHÁC QU ẢN LÝ

C Ơ QUAN TƯ VẤN THỰC HIỆN

L ập Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật

(tr ường hợp thiết kế 1 bước)

Th ẩm định của CĐT

Và trình CQ QLNN

để Thẩm tra

Trang 21

Tài li ệ u tham kh ả o

1 Bộ Xây dựng, Tổ chức thi công, NXB…

2 Lê Văn Kiểm, Ngô Quang Tường, Quản lý dự án bằng sơ

đồ mạng, NXB Xây dựng, 2012

3 Ngô Quang Tường, Hỏi và đáp các vấn đề Tổ chức thi

công, NXBĐại học Quốc gia Tp.HCM, 2011

4 Trịnh Quốc Thắng, Các phương pháp Sơ đồ mạng trong

xây d ựng, NXB Xây dựng, 1998

5 R.L.Peurifoy, Construction planning, equipment, and

methods, International Student Edition, McGraw-Hill, 1956

6 Nghị định 12/2009/NĐ-CP về Quản lý dự án ĐTXDCT

Trang 22

Mô hình k ế hoạch tiến độ (KHTĐ):

Là hình thức và công cụ mô tả sự phát triển của quá trình thi công

theo thời gian, không gian cùng các nhu cầu vật chất

I.1.1 Khái ni ệm:

I.1.2 Phân lo ại:

Tùy theo yêu cầu, nội dung và cách thể hiện có 4 loại mô hình

KHTĐ sau:

 Mô hình kế hoạch tiến độ bằng số

 Mô hình kế hoạch tiến độ ngang

 Mô hình kế hoạch tiến độ xiên

 Mô hình kế hoạch tiến độ mạng lưới

Cấu trúc một mô hình kế hoạch tiến độ gồm 3 phần chính:

I.1.3 C ấu trúc:

PH ẦN 1 PH ẦN 2

PH ẦN 3

Phần 1: Tập hợp nhiệm vụ Tùy theo lonày có th ể được trình bày tổngại mô hình mà phần

quát hay chi ti ết

Phần 2: Đồ thị tiến độ Đồ thị thể hiện sự phát triển theoth ời gian, không gian của các quá

trình thi công xây d ựng

Phần 3: Kế hoạch về nhu cầu

vật tư, nhân lực, tài chính

Th ể hiện tổng quát hay chi tiết nhu c ầu VT, NL, TC cần thiết để hoàn thành nhi ệm vụ theo KHTĐ

C ấu trúc thông thường như sau:

Trang 23

ế ạ ế độ ằ ố

Mô hình KHTĐ bằng số dùng để lập kế hoạch đầu tư và thi công

dài hạn trong các dự án, cấu trúc đơn giản

Ph ần 1: Trình bày thứ tự và tên gọi các

h ạng mục đầu tư cùng giá trị công tác

t ương ứng

Ph ần 2: chỉ sự phân bố vốn để xây

d ựng các hạng mục theo các năm Tử

s ố là tổng giá trị đầu tư của hạng mục,

m ẫu số là phần giá trị xây dựng.

Ph ần 3: Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư

theo các n ăm và cho toàn bộ kế hoạch.

Đặc điểm của mô hình là sử dụng những đoạn thẳng nằm ngang

có độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện,

thời điểm kết thúc các công việc theo trình tự công nghệ nhất

định (phương pháp này do nhà khoa học Gantt đề xướng từ năm

1917)

Mô hình KHTĐ ngang sử dụng hiệu quả đối với các

công việc đơn giản, số lượng đầu việc không nhiều, mối

liên hệ qua lại giữa các công việc ít phức tạp

Trang 24

4 2

Về cơ bản mô hình KHTĐ xiên chỉ khác mô hình KHTĐ ngang ở

phần 2 (đồ thị tiến độ nhiệm vụ), thay vì biểu diễn các công việc

bằng các đoạn thẳng nằm ngang người ta dùng các đường thẳng

xiên để chỉ sự phát triển của các quá trình thi công theo cả thời

gian (trục hoành) và không gian (trục tung)

Trang 25

ế ạ ế độ ạ ướ

Phương pháp sơ đồ mạng là tên chung của nhiều phương pháp có

sử dụng lý thuyết mạng, cơ bản có 02 phương pháp:

 Phương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods),

phát triển bởi công ty DuPont khoảng năm 1958

CPM chuyên thi ết kế cho dự án xây dựng

 Phương pháp kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án

(PERT_Project Evaluation and Review Technique), phát triển

bởi Hải Quân Mỹ thông qua dự án phát triển tên lửa Polaris năm

1958

CPM dùng khi m ục tiêu cơ bản là đảm bảo thời hạn quy định hay

th ời hạn tối thiểu, còn phương pháp PERT thường dùng khi yếu tố

ng ẫu nhiên đóng vai trò quan trọng mà ta phải ước đoán thời hạn

hoàn thành d ự án.

 Một số định nghĩa:

1 Công vi ệc (task)

 Công việc thực (actual task): cần chi phí về thời gian, tài

nguyên,được thể hiện bằng mũi tên nét liền

 Công việc ảo (imaginary task): không cần thời gian và

tài nguyên, nó chỉ mối liên hệ giữa hai hoặc nhiều công

việc và được thể hiện bằng mũi tên nét đứt

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

R,T

Trang 26

2 S ự kiện (event)

Là mốc đánh dấu sự bắt đầu hay kết thúc của một công việc,

nóđược thể hiện bằng một vòng tròn

a Sự kiện mà từ đó mũi tên đi ra gọi làs ự kiện đầucủa công việc;

b Sự kiện mà từ đó mũi tên đi vào gọi làs ự kiện cuốicủa cv;

c Sự kiện không có công việc đi vào gọi làs ự kiện xuất phát;

d Sự kiện không có công việc đi ra gọi làs ự kiện hoàn thành

3 Đường (path)

 Là một chuỗi các công việc nối liền nhau

 Chiều dài của đường bằng tổng các thời gian cuả các công

việc nằm trên đường

 Đường trong sơ đồ mạng đi từ sự kiện xuất phát đến sự kiện

hoàn thành,đường có độ dài lớn nhất gọi làđường găng (critical

path)

 Trong một sơ đồ mạng có thể có nhiều đường găng

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

c.việcc.việc

Trang 27

4 Tài nguyên (Resource):

Tài nguyên trong sơ đồ mạng được hiểu theo nghĩa rộng bao

gồm cả lao động, vật tư, thiết bị, tiền vốn

Có 02 loại tài nguyên:

• Tài nguyên dự trữ như vốn, máy móc…

• Tài nguyên không dự trữ như thời gian, công lao đông,

loại tài nguyên ngày nếu không sử dụng sẽ mất đi

5 Th ời gian công việc (Duration):

Ký hiệu là khoảng thời gian để hoàn thành công việc theo

tính toán xácđịnh trước (hoặc ước lượng đối với phương

Trang 28

4 1

2

3

4

Ví d ụ 2: xây nhà gạch một tầng, vì kèo gỗ, mái ngói

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

Trang 29

Ví d ụ 2: xây nhà gạch một tầng, vì kèo gỗ, mái ngói

1

2

3

4 1

7

8

Ví d ụ 3:

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

Công vi ệc Việc trước nó

5

Trang 30

 Qui tắc 1: Sơ đồ mạng phải là một mô hình thống nhất, chỉ

có một sự kiện xuất phát và một sự kiện hoàn thành, không có

sự kiện xuất phát và sự kiện hoàn thành trung gian

 Qui tắc 2:Mũi tên ký hiệu công việc đi từ trái sang phải và đi

từ sự kiện có số nhỏ đến sự kiện có số lớn (i < j)

 Qui tắc 3:Tên các sự kiện không được trùng lắp

 Qui tắc 4:Trên sơ đồ không được có vòng kín

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

j

i ij

t

Trang 31

 Các qui tắc lập sơ đồ mạng (tiếp theo)

 Qui tắc 5:Trên sơ đồ không có đường cụt

 Qui tắc 6:Xử lý các trường hợp sử dụng liên hệ

Tr ường hợp 1

Tr ường hợp 2

 Các qui tắc lập sơ đồ mạng (tiếp theo)

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

Tr ường hợp 3: dùng 02 liên hệ

Cho m ối liên hệ sau: công việc c bắt đầu sau công việc a, e bắt đầu sau

công vi ệc b, d bắt đầu sau công việc (a,b), ta sử dụng các sự kiện phụ và

công vi ệc ảo để thể hiện.

Trang 32

 Các qui tắc lập sơ đồ mạng (tiếp theo)

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

Mu ốn lập sơ đồ mạng cần 2 yếu tố cơ bản là công việc

và s ự kiện Trình tự lập sơ đồ mạng như sau:

 Liệt kê tất cả công việc: các công việc phải được liệt

kê theo đúng qui trình công nghệ, theo thứ tự thời gian

tr ước sau  lập theo dạng bảng

 Xác định các sự kiện

 Xác định thời gian thực hiện các công việc

 Lập sơ đồ

Trang 33

68

7

 Một số thông số về thời gian:

 Thời gian sớm của các sự kiện, T s

i

Th ời gian sớm của các sự kiện nếu sự kiện j; nghĩa là thời điểm

hoàn thành sớm nhất của tất cả công việc đi tới sự kiện j

Th ời gian muộn của các sự kiện nghĩa là thời điểm hoàn thành

muộn nhất của tất cả công việc đi tới sự kiện (i) này

Công thức tổng quát:

Tmi = Min [Tmj – tij]

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

Trang 34

 Một số thông số về thời gian:

Ví dụ 6: xác định thời gian sớm của các sự kiện

S ự kiện 2 T s 2 : Khi công việc 1-2 hoàn thành tức

 Một số thông số về thời gian:

Ví dụ 7: xác định thời gian muộn của các sự kiện

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

Ta ch ọn giá trị min của 2 giá trị là T m 4 = 7

 Xét sự kiện 3 Từ 3 có một con đường đến 3 là 5-3

T m 3 = T m 5 – t5-3 = 13 – 4 = 9

 Xét sự kiện 2 Từ 2 có hai con đường đến 2 là 2-4 và 2-3

Theo đường 2-4 thì T m 2 = T m 4 – 3 = 7–3 = 4

Theo đường 2-3 thì T m 2 = T m 3 – 3 = 9–3 = 6

Ta ch ọn giá trị min của 2 giá trị là T m 2 = 4

Và sau cùng ở sự kiện bắt đầu T m 1 = 0

Trang 35

 Một số thông số về thời gian:

 Đường găng (critical path)

Đương găng là đường nối liền từ sự kiện khởi đầu  sự kiện kết

thúc, có tổng chiều dài là lớn nhất (đó chính là thời gian xây dựng

công trình)

Tính toán nh ư sau, xét ví dụ 4 lấy dữ liệu từ VD2 và 3

Tính chiều dài đường găng bằng cách xét tất cả các phương án đi

từ sự kiện đầu đến sự kiện hoàn thành và chọn giá trị lớn nhất

Tính chiều dài đường găng bằng cách xét tất cả các phương án đi

từ sự kiện đầu đến sự kiện hoàn thành và chọn giá trị lớn nhất

4

68

7

Trang 36

Ý ngh ĩa của đường găng

Đường găng có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng

1 Thời gian hoàn thành toàn bộ dự án không thể ngắn hơn chiều

dàiđường găng Tức là T găng là thời gian hoàn thành sớm nhất

của dự án

2 Nếu một công việc găng bị chậm trễ thì toàn bộ dự án cũng sẽ

chậm trễ theo

3 Đối với những công việc không găng thì có thể chậm trễ ít

nhiều mà không kéo dài thời gian hoàn thành toàn bộ dự án, miễn

là mức độ chậm trễ này không vượt quá dự trữ chung của công

việc đang xét

 Một số thông số về thời gian:

 Đường găng (critical path)

Ý ngh ĩa của đường găng

4 Muốn rút ngắn thời gian hoàn thành toàn bộ dự án thì phải rút

ngắn thời gian thực hiện các công việc găng Nếu chỉ rút ngắn

thời gian thực hiện các công việc không găng thì không có tác

dụng gì đối với việc rút ngắn tổng tiến độ mà phải chi phí thêm

vật tư nhân lực thiết bị

Tóm l ại các công việc găng là các công việc trọng điểm cần tập

trung s ự chỉ đạo, cần được ưu tiên sử dụng vật tư thiết bị nhân

l ực. Còn những công việc không găng có dự trữ thời gian tương

đối lớn, không cần thiết phải tập trung thái quá

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

Trang 37

 Một số thông số về thời gian:

 Thời gian dự trữ của các sự kiện D i

Th ời gian dự trữ của sự kiện i, Di là thời gian sự kiện có thể

chậm lại mà không làm ảnh hưởng thời gian hoàn thành dự án

Nếu thời gian dự trữ sự kiện bằng 0 ta gọi là cács ự kiện găng

Công vi ệc găng khi công việc có sự kiện đầu và cuối đường

găng

 Một số thông số về thời gian:

 Thời gian dự trữ của các sự kiện D i

Trang 38

 Chuyển sơ đồ mạng thành sơ đồ ngang:

4

68

7

 Trình tự lập sơ đồ mạng trên sơ đồ

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

Để ghi các thông số của mỗi sự kiện ta phân chia vòng tròn sự

kiện ra làm 3 phần:

Phần 1: số hiệu của sự kiện, ghi ở phần cao nhất

Phần 2: Thời điểm sớm của sự kiện, Ts

Một số ký hiệu thường dùng trongcác tài liệu:

Thời gian sớm Tsj / Sj / S(j)

Thời gian muộn Tmj / Mi / M(i)

Trang 39

 Trình tự lập sơ đồ mạng trên sơ đồ

Xem lại ví dụ 2, thay đổi các công việc thành A, B, C,…H để

 Trình tự lập sơ đồ mạng trên sơ đồ

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

Lượt đi từ sự kiện 1 đến 7,

ta tính thời điểm sớm của sự kiện như sau:

Trang 40

 Trình tự lập sơ đồ mạng trên sơ đồ

Lượt đi từ sự kiện 1 đến 7,

tính thời điểm sớm của sự kiện như sau:

 Trình tự lập sơ đồ mạng trên sơ đồ

Ph ương pháp đường găng (CPM_Critical Path Methods)

Lượt về từ sự kiện 7 đến 1,

tính thời điểm muộn của sự kiện như sau:

Ngày đăng: 04/10/2014, 18:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình th ứ c đầ u t ư xây d ự ng công trình; đị a đ i ể m xây d ự ng, nhu c ầ u s ử d ụ ng đấ t; đ i ề u ki ệ n cung c ấ p nguyên li ệ u, nhiên li ệ u và các y ế u t ố đầ u vào khác. - Bài giảng tổ chức thi công th.s Trần Quang Huy
3. Hình th ứ c đầ u t ư xây d ự ng công trình; đị a đ i ể m xây d ự ng, nhu c ầ u s ử d ụ ng đấ t; đ i ề u ki ệ n cung c ấ p nguyên li ệ u, nhiên li ệ u và các y ế u t ố đầ u vào khác (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w