Mục tiêu cụ thể + Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng; + Phân tích các chỉ tiêu doanh số cho vay ngắn hạn, thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn và nợ xấu ngắn hạn
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các quốc gia không ngừng phấn đấu để đưa đất nước mình phát triển Tuy nhiên, mỗi quốc gia đều có điểm xuất phát khác nhau
Việt Nam có đặc điểm là một nước với hơn 80% dân số sống ở nông thôn, nên bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu,…thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế phát triển ổn định Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống của người dân được nâng cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tố cần thiết như các chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước thì vai trò của các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (NHNo&PTNT) là hết sức to lớn
Đối với huyện Trần Văn Thời, là một huyện chuyên về nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, phần lớn dân cư sống ở nông thôn, công nghiệp chưa phát triển mạnh Huyện Trần Văn Thời đã và đang từng bước phát triển nhằm phát huy thế mạnh về nguồn nhân lực và tiềm năng sẳn có tại địa phương để hòa nhập vào sự phát triển của tỉnh nhà và đất nước Một trong những vấn đề gây khó khăn là nguồn vốn, do vốn tự có từ tích luỹ của nội bộ nông dân không thể đáp ứng được nhu cầu vốn phục vụ sản xuất Do đó hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời chủ yếu tập trung giải quyết vấn đề vốn cho nông dân đầu tư phục vụ sản xuất Bên cạnh đó, vốn tín dụng còn phải đáp ứng phục
vụ tốt các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế còn lại, đảm bảo cho nền kinh tế
có đủ vốn để phát triển đồng bộ và bền vững
Với nhận định về tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong hoạt động ngân hàng, nên việc phân tích hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời luôn giữ vai trò cốt yếu, là sự cần thiết và khách quan, phù hợp với thực tế hoạt động, có ý nghĩa quyết định đến việc hoàn thành, đạt và vượt các mục tiêu kế hoạch của Chi nhánh Đây là cơ sở để xác định và đánh giá
sự đóng góp của Chi nhánh trong việc góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của huyện Trần Văn Thời nói riêng và Tỉnh Cà Mau nói chung phát triển đồng bộ
Với ý nghĩa đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Trần Văn Thời” để làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trang 22 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng;
+ Phân tích các chỉ tiêu doanh số cho vay ngắn hạn, thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn và nợ xấu ngắn hạn để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời;
+ Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Thu thập số liệu thực tế trực tiếp có liên quan đến hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời qua 3 năm tài chính (2009 - 2011);
+ Thu thập từ sách báo, tạp chí, tài liệu, từ mạng internet có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
3.2 Phương pháp phân tích
3.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối:
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 - yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 3Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm cần tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
3.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối:
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của
các chỉ tiêu kinh tế
0
0 1
y0 : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động về mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
3.2.3 Phương pháp thống kê mô tả:
Để mô tả khái quát tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời Ngoài ra, còn sử dụng biểu đồ, biểu bảng để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động của các chỉ tiêu cần phân tích
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời rất đa dạng
và phong phú với nhiều dịch vụ khác nhau do thời gian thực tập có hạn nên còn rất nhiều hoạt động của Ngân hàng em chưa hiểu rõ hết nên đề tài của em chỉ giới hạn nghiên cứu chủ yếu về tình hình tín dụng ngắn hạn với số liệu qua 3 năm gần nhất do phòng kinh doanh cung cấp và không đi sâu vào các hoạt động khác
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi về không gian
Trang 4Đề tài được thực hiện tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương này tổng hợp, hệ thống lại những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng, tín dụng ngắn hạn, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
Chương 2: Giới thiệu khái quát và phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời
Một vài giới thiệu về NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời và phân tích cụ thể về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời
Đánh giá về tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng
và đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng
• Phần kết luận và kiến nghị
Trang 5PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG1.1 KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG
1.1.1 Khái niệm chung về tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người
đi vay và người cho vay dựa trên một nền tảng là sự tín nhiệm lẫn nhau và trên nguyên tắc có hoàn trả
Khái niệm này thể hiện các nội dung sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ (hiện kim) hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máy móc, thiết bị, bất động sản
+ Người đi vay chỉ được phép sử dụng trong một thời gian nhất định sau khi hết thời gian sử dụng theo thỏa thuận người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay
+ Giá trị hoàn trả thông thường là lớn hơn giá trị lúc cho vay, nói một cách khác là người đi vay phải trả thêm một phần lãi trên số tiền vay
Quá trình vận động mang tính chất hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc trưng nhất cho thấy sự khác biệt giữa quan hệ tín dụng và các mối quan hệ kinh
tế khác
1.1.2 Các chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau:
Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng
vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:
Trang 6- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng
và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình thường và liên tục Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá
bộ nền kinh tế tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục
Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay cơ cấu kinh tế vẫn còn nhiều mặt mất cân đối, lạm phát, thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn Vì vậy, thông qua việc đầu tư tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển:
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng mà vốn này phân tán ở khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp các cơ quan Nhà Nước và cá nhân trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ
đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển
và ngành mũi nhọn:
Trong điều kiện nước ta nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội đang trong quá trình công nghiệp hoá và là ngành chịu tác động nhiều nhất của điều kiện thiên nhiên Nhà nước cần phải tập trung phát triển nông nghiệp để giải quyết các nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác Bên cạnh đó Nhà nước còn tập
Trang 7trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí…
Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kế toán của các doanh nghiệp:
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn vay Ngân hàng, các doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trên hợp đồng tín dụng Bằng các tác động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện để nâng cao doanh lợi doanh nghiệp
Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài:
Trong điều kiện ngày nay phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở” vì vậy tín dụng Ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau
Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá đồng thời sử dụng nguồn vốn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế
1.1.4 Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng chia ra làm 3 loại
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng để nhằm bổ sung vào vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của khách hàng
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng, dùng để cho vay vốn mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
Trang 8- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá thể để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của Ngân hàng
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng Ngân hàng đòi hỏi khi cho vay khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba làm đảm bảo cho món vay
- Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay chủ yếu dựa vào uy tín và tình hình tài chính của người vay, lợi tức có thể có được trong tương lai, tình hình trả nợ trước đây… mà không cần tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba
Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành
vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất
1.1.5.2 Phương thức cho vay ngắn hạn
Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà Ngân
hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 9 Cho vay từng lần (cho vay theo món): là phương thức cho vay mà
mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và
ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thúc cho vay mà Ngân
hàng thỏa thuận bằng văn bản cho phép khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN VN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong
phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt đại lý của NHNNo&PTNT VN
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
1.2.1 Nguyên tắc cho vay
Hoạt động của tín dụng Ngân hàng tuân thủ theo hai nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
- Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận Đó là các khoản chi phí, những đối tựơng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận
- Tuân thủ nguyên tắc này, Ngân hàng khi cho khách hàng vay có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết, thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
- Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định
Trang 10- Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng nhất định cho bên vay khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) với một khoảng chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay.
1.2.2 Điều kiện cho vay
Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để làm căn cứ xem xét quyết định thiết lập quan hệ tín dụng Nội dung của điều kiện cho vay cũng làm cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay
Khách hàng muốn vay vốn thì phải hội đủ những điều kiện sau:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết
• Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đời sống
• Kinh doanh có hiệu quả
• Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng
• Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
+ Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của NHNN VN và NHNo&PTNT VN
Các điều kiện cho vay có thể được từng Ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng Ngân hàng, đặc điểm của từng tài khoản vay, tùy thuộc vào môi tường kinh doanh
1.2.3 Thời hạn cho vay
Trang 11- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn vay Thời hạn cho vay được tính từ khi Ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi thu hết tiền nợ.
- Các loại thời hạn cho vay:
+ Thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa 12 tháng
+ Thời hạn cho vay trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng
+ Thời hạn cho vay dài hạn từ trên 60 tháng
- Thời hạn cho vay có thể coi là thời hạn của hợp đồng tín dụng
1.2.4 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong một thời kì nhất định Thông thường lãi suất cho vay tính cho năm, quý, tháng
- Có 2 loại lãi suất cho vay:
+ Lãi suất cho vay trong hạn:
Tùy theo thỏa thuận với khách hàng, Ngân hàng cho vay có thể áp dụng các loại lãi suất sau khi cho vay
Lãi suất thả nổi: là loại lãi suất được Ngân hàng cho vay điều chỉnh lại theo định kỳ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm
Lãi suất cố định: Lãi suất cố định không thay đổi trong suốt thời hạn của khoản vay
+ Lãi suất nợ quá hạn: Lãi suất cho vay nợ quá hạn thường cao hơn lãi suất cho vay trong hạn xong tối đa không quá 150% so với lãi suất cho vay trong hạn
1.2.5 Quy trình xét duyệt cho vay
1.2.5.1 Sơ đồ quy trình xét duyệt cho vay
Sơ đồ 1.1: Quy trình xét duyệt cho vay
Kế toán - Ngân quỹ
(2)(4b)
(6)(5)
Cán bộ tín dụngKhách hàng (1)
Trang 121.2.5.2 Giải thích quy trình xét duyệt cho vay
(1) Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách nhiệm kiểm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại hồ sơ sau đó thẩm định lại và trình lên trưởng phòng tín dụng
(2) Trưởng phòng tín dụng sau khi xem xét hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng trình, tiến hành xem xét nơi thẩm định (nếu cần thiết), ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định (nếu có) và trình lên Ban Giám đốc duyệt
(3) Ban Giám đốc xem xét lại hồ sơ lần nữa rồi mới ra quyết định
(4a) Nếu hồ sơ được Giám đốc duyệt đồng ý cho vay thì hồ sơ được gởi sang phòng tín dụng để làm thủ tục cho khách hàng vay vốn, còn nếu không đồng ý thì thông báo cho khách hàng bằng văn bản
(4b) Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ duyệt từ Giám đốc thì chuyển sang phòng Kế toán - Ngân quỹ
(5) Phòng Kế toán - Ngân quỹ nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng từ phòng tín dụng thì phòng Kế toán - Ngân quỹ tiến hành làm thủ tục gởi nhận tiền khách hàng, đồng thời thực hiện lưu trữ hồ sơ vay
(6) Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi thu nợ khách vay Sau đó tiến hành kiểm tra tình hình vay vốn Hàng tháng phòng Kế toán kết hợp với cán bộ tín dụng sao kê nợ đến hạn, quá hạn báo cáo với Ban Giám đốc để được chỉ đạo kịp thời trong quá trình xử lý
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY 1.3.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó không kể món vay đó thu hồi về hay chưa, thường xác định theo tháng, quý, năm
Trưởng phòng TD(3)
Ban Giám Đốc
Trang 13Tổng dư nợ Tổng nguồn vốn
Dư nợ Tổng vốn huy động
1.3.5 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng Công thức tính:
Dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) = x 100
1.3.6 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng số vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động Công thức tính:
Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (%) = x 100
1.3.7 Hệ số thu nợ
Trang 14Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ = x 100
1.3.8 Chỉ tiêu nợ xấu trên dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao Công thức tính:
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ (%) = x 100
1.3.9 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao Công thức tính:
Trang 15CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau được tách ra từ NHNo&PTNT tỉnh Minh Hải trước đây Từ khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 01/01/1997 chia tỉnh Minh Hải thành hai tỉnh: Cà Mau và Bạc Liêu, NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau
đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 cùng ngày tỉnh Cà Mau được thành lập.NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau là một trong những chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập theo nghị định số 400/CP ngày 14/01/1990 của chủ tịch HĐBT nay là Thủ tướng Chính phủ Điều 01 quyết định ghi rõ “Nay chuyển Ngân hàng chuyên doanh phát triển nông thôn Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”, theo Nghị định số 53 của HĐBT ngày 26/05/1994 và điều lệ của Ngân hàng Nông nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trần Văn Thời là chi nhánh của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau
Tên giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Trần Văn Thời
Chi nhánh đặt tại: Khóm 01, thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
Huyện Trần Văn Thời thuộc huyện vùng sâu – vùng xa của tỉnh Cà Mau, phía đống nằm giáp Thành phố Cà Mau, phía tây giáp với biển Tây (Vịnh Thái Lan), phía nam giáp với huyện Cái Nước và huyện Phú Tân, phía bắc giáp huyện U Minh và biển
Trang 16Huyện Trần Văn Thời với diện tích tự nhiên trên 700 km2, dân số 199.217 người, trên 80% người dân sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và khai thác thủy sản, kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp được xác định là thế mạnh hàng đầu của huyện.
NHNo&PTNT huyện Trần Văn Thời là một chi nhánh cấp ba trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau, ngoài chức năng của một NHTM còn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc đầu tư vốn trung và dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,… góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn
Trong quá trình hòa nhập vào cơ chế mới, hoạt động của ngân hàng gặp không ít khó khăn Tuy nhiên, nhờ sự cố gắng của đội ngũ cán bộ nhân viên mà Ngân hàng NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong quá trình đưa nền kinh tế huyện nhà ngày một phát triển đi lên
Ngày nay, NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời đã thật sự trở thành người bạn đáng tin cậy của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, cá thể sản xuất kinh doanh và nông dân trên địa bàn huyện
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Trần Văn Thời
Giám Đốc
Phó Giám Đốc kiêm Giám đốc PGD
PhòngGiao dịch Sông Đốc
Trang 172.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban
+ Chỉ đạo phụ trách phòng kinh doanh, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch
và hoạch định chiến lược kinh doanh
+ Chịu trách nhiệm về tài sản, vốn, tổ chức cán bộ của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời
Phó Giám đốc
+ Thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo văn bản ủy quyền của Giám đốc) và tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh
+ Có nhiệm vụ lãnh đạo các phòng ban trực thuộc và chịu trách nhiệm giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận đó, hỗ trợ cùng Giám đốc trong các mặt nghiệp vụ Đồng thời, Phó Giám đốc còn có nhiệm vụ đôn đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra
2.2.2.2 Phòng Kinh doanh
+ Khảo sát địa bàn để nắm bắt tình hình kinh tế ở từng xã, thị trấn của huyện như: chu kỳ sản xuất, đời sống, phong tục…của khách hàng Thông qua đó đưa ra chính sách cho vay một cách có hiệu quả
+ Tiến hành chủ động tìm kiếm và hướng dẫn khách hàng về thủ tục vay vốn thông qua hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định trước, trong và sau khi thực hiện các hợp đồng tín dụng
Trang 18+ Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết
để phục vụ tín dụng, để từ đó trình lên Giám đốc để có kế hoạch cụ thể
+ Tìm kiếm khách hàng mới và giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyền thống
+ Đồng thời đôn đốc khách hàng trả nợ vay theo đúng thời hạn và xử
lý những vi phạm tín dụng theo quyết định của giám đốc hoặc người được uỷ quyền
+ Quản lý chặt chẽ về dư nợ, nợ xấu, tài sản đảm bảo của khách hàng Đưa ra giải pháp xử lý nợ xấu và hạn chế rủi ro tín dụng một cách có hiệu quả
+ Định kỳ phải báo cáo tình hình hoạt động của Phòng cho Ban Giám đốc
+ Lưu trữ hồ sơ theo quy định
2.2.2.3 Phòng Kế toán - Ngân quỹ
+ Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch của khách hàng, để gửi giấy báo nợ, báo có và giấy báo lãi cho khách hàng
+ Cuối năm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lãi lỗ… cho Ban Giám đốc
Ngân Quỹ
+ Thực hiện công tác thu chi VNĐ và USD
+ Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày
+ Cuối mỗi ngày khóa số ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh để điều chỉnh kịp thời khi có sai sót Định kỳ hàng tháng báo cáo trên bảng cân đối vốn và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên Ban Giám đốc
Trang 19 Phòng giao dịch Sông Đốc
+ Phòng giao dịch Sông Đốc cũng thực hiện các chức năng nhận tiền gửi, cho vay và thu nợ phục vụ những khách hàng trên địa bàn phòng giao dịch phụ trách
2.3 CÁC CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
+ Dịch vụ thẻ: Ngân hàng thường xuyên phát hành thẻ miễn phí cho khách hàng như thẻ ATM, Visa, thẻ tín dụng…
+ Các dịch vụ khác như: chi lương qua thẻ ATM, thu thuế trực tiếp,…
2.3.2 Hoạt động tín dụng
Để đảm bảo nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh cho người dân nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện nhà Ngân hàng chuyên cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam với các hình thức sau: Cho vay tiêu dùng đời sống, cho vay xây dựng sửa chữa nhà ở, cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay sản xuất kinh doanh
2.3.3 Hoạt động huy động vốn
+ Sản phẩm tiền gửi: Ngân hàng nhận các loại tiền gửi của cá nhân và tổ chức kinh tế xã hội bằng VNĐ hoặc USD với nhiều hình thức đa dạng và phong phú như: Tiền gửi thanh toán, Tiết kiệm không kỳ hạn, Tiết kiệm có kỳ hạn (từ 1 tháng trở lên)
+ Các loại giấy tờ có giá: Chứng chỉ tiền gửi, Kỳ phiếu, Trái phiếu…
2.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
Bất kỳ tổ chức kinh doanh nào nếu muốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc phải làm ăn có hiệu quả và lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, mà NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời cũng là một tổ chức không ngoại lệ Trong nền
Trang 20kinh tế thị trường hiện nay luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì việc tạo ra lợi nhuận tối đa với chi phí thấp nhất là vấn đề quyết định và chính là cơ sở phản ánh rõ nét nhất hiệu quả sử dụng vốn Để thấy được tình hình kinh doanh của chi nhánh có hiệu quả hay không ta sẽ xem xét kết quả thực hiện như sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Trần Văn Thời ĐVT: Triệu đồng
( Nguồn: Phòng kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời )
Thu nhập
Các doanh nghiệp hoạt động nói chung và Ngân hàng nói riêng mục tiêu chủ yếu trong kinh doanh là nhằm sinh lợi từ hoạt động kinh doanh của mình Qua bảng số liệu cho thấy khoản mục thu nhập của Ngân hàng đều tăng qua các năm Cụ thể: năm 2010 là 84.435 triệu đồng, tương ứng tăng 10,20% so với năm
2009 Năm 2011 thu nhập của Ngân hàng tăng mạnh và đạt được 106.656 triệu đồng, tăng 26,31% so với năm 2010 Sự gia tăng về thu nhập của Ngân hàng là
do Ngân hàng áp dụng một số chính sách như: đa dạng hóa các hình thức huy động với nhiều kỳ hạn và vận dụng lãi suất linh hoạt, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng Chiến lược khách hàng được quan tâm, phân tích tài chính doanh nghiệp được coi trọng để khai thác các dự án đầu tư khả thi, hiệu quả
Chi phí
Bên cạnh sự tăng trưởng nguồn thu từ hoạt động tín dụng mang lại thì Ngân hàng phải chi trả các khoản chi phí liên quan là điều tất yếu, vốn huy động trong Ngân hàng quyết định tính hiệu quả trong việc kinh doanh tại Ngân hàng tạo điều kiện cho tiến trình kinh doanh trôi trải và ổn định, nâng cao sự tín nhiệm của Ngân hàng đối với khách hàng và do việc huy động vốn đạt kết quả như
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2010
2009 2010 2011 tiền Số Tỷ lệ (%) tiền Số Tỷ lệ (%) Thu nhập 76.615 84.435 106.656 7.820 10,20 22.221 26,31
Chi phí 65.300 72.748 89.453 7.448 11,40 16.705 22,96
Lợi nhuận 11.315 11.687 17.203 372 3,28 5.516 47,19
Trang 21mong muốn thì việc trả lãi tiền gửi cho khách hàng và các chi phí có liên quan khác là hợp lý, cụ thể như sau:
Trong năm 2010 thì tổng chi phí của Ngân hàng là 72.748 triệu đồng, tăng 7.448 triệu đồng tương ứng tăng 11,40% so với năm 2009, và trong năm 2011 thì tổng chi phí tiếp tục tăng 16.705 triệu đồng tương ứng tăng 22,96% so với năm 2010 Nguyên nhân của sự gia tăng chi phí một phần là do tổng dư nợ cho vay tăng, mặt khác là do tình hình thiên tai, dịch bệnh nên hộ vay không trả được
nợ, nợ xấu tăng, trích quỹ dự phòng rủi ro tăng, chi phí xử lý nợ quá hạn cũng góp phần làm tăng chi phí Đồng thời, để đảm bảo một môi trường làm việc hiệu quả, Ngân hàng đã mua sắm thêm một số trang thiết bị, sửa chữa tài sản cố định,
mở rộng mặt bằng và một số chi phí khác
Lợi nhuận
Lợi nhuận hàng năm của Ngân hàng cũng có xu hướng tăng lên, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đều đạt kết quả tăng và tương đối ổn định, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Năm 2010 lợi nhuận của Ngân hàng đạt 11.687 triệu đồng, tăng 372 triệu đồng tương ứng tăng 3,28% so với năm 2009 Đến năm
2011 thì lợi nhuận đạt 17.203 triệu đồng, tăng 5.516 triệu đồng tương ứng tăng 47,19% so với năm 2010 Đạt được kết quả trên là do Ngân hàng thực hiện chính sách mở rộng tín dụng, tăng trưởng dư nợ đối các thành phần kinh tế, đưa ra các chính sách ưu đãi khuyến khích mọi đối tượng khách hàng nên đã thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch và do việc thu lãi vay của Ngân hàng có hiệu quả, tuy rằng chi phí của Ngân hàng có tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc độ tăng doanh thu nên lợi nhuận vẫn tăng tương đối ổn định Tuy nhiên, lợi nhuận chủ yếu thu được từ hoạt động tín dụng do đó Ngân hàng cần có những biện pháp tích cực hơn nhằm đa dạng hóa dịch vụ để thu hút khách hàng, tăng sức cạnh tranh đối với các NHTM khác trong địa bàn
Tóm lại, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả tốt Ngân hàng cần chú trọng đến việc giảm chi phí thấp nhất có thể Trước tình hình kinh tế thế giới và trong nước khó khăn, biến động không lường trước được thì việc giảm chi phí cũng góp phần làm tăng lợi nhuận Ngân hàng cần phát huy hơn nữa những mặt mạnh để góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Trang 22Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh
huyện Trần Văn Thời
2.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TRONG NĂM 2012
Để tiếp tục giữ vững và phát huy ưu thế là một NHTM nhà nước có vai trò chủ đạo, chủ lực đầu tư tín dụng trên địa bàn Ngân hàng tích cực thực hiện các giải pháp chỉ đạo của Chính phủ, NHNN và chỉ đạo trực tiếp của NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế địa phương và ổn định thị trường tài chính tiền tệ trên địa bàn Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý, đảm bảo an toàn vốn tín dụng Để thực hiện được những định hướng trên Ngân hàng xây dựng các mục tiêu phấn đấu như sau:
Huy động vốn
- Tiếp tục cũng cố tổ tiếp thị huy động vốn bên cạnh việc tăng cường công tác huy động vốn Ngân hàng cần tiếp tục công tác chăm sóc và giữ vững tốt mối quan hệ với khách hàng truyền thống
Trang 23- Triển khai thực hiện tốt dịch vụ thu chi hộ như tiền điện, nước, thu thuế…để khai thác các nguồn tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế.
- Kế hoạch huy động vốn nội tệ năm 2012 Ngân hàng phấn đấu tăng trưởng 20% so với năm 2011, trong đó tiền gửi dân cư chiếm 80%/tổng nguồn vốn huy động nội tệ và huy động ngoại tệ cũng phấn đấu đạt 150.000 USD
Công tác tín dụng và tài chính
- Tiếp tục phân loại nợ theo quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR, phân tích đánh giá thực trạng nợ: nợ khó thu, nợ đã cơ cấu để có biện pháp xử lý thu hồi nợ kịp thời, chuyển nhóm nợ, chuyển nợ xấu, trích quỹ dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng đúng quy định
- Thông qua việc phân loại khách hàng để củng cố chất lượng tín dụng, có giải pháp đầu tư phù hợp với khả năng nguồn vốn của Ngân hàng, ưu tiên cho khách hàng sản xuất nông nghiệp vay trả tốt
- Kế hoạch tăng trưởng dư nợ tín dụng thông thường năm 2012 của Ngân hàng tăng 25% so với dư nợ năm 2011, trong đó dư nợ trung hạn chiếm tỷ trọng 20%/tổng dư nợ tín dụng thông thường và đầu tư nông nghiệp nông thôn chiếm 85%/tổng dư nợ
- Chuyển mạnh hướng đầu tư, có phương án xây dựng chiến lược khách hàng và đối tượng cho vay mang tính ổn định phù hợp với định hướng phát triển kinh tế ở địa phương đảm bảo phát triển tín dụng an toàn và hiệu quả
- Phấn đấu thực hiện tỷ lệ nợ xấu dưới 1%/tổng dư nợ, quản lý chặt chẽ các nhóm nợ hạn chế chuyển nhóm nợ cao, tích cực đôn đốc thu hồi nợ lãi trên
06 tháng đối với nợ ngắn hạn và trên 12 tháng đối với nợ trung hạn
2.6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
2.6.1 Khái quát tình hình nguồn vốn của Ngân hàng
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời là một Ngân hàng hoạt động kinh doanh chuyên phục vụ, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn của huyện Trong nhiều năm qua hoạt động của Ngân hàng tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội địa phương Nhưng để đáp ứng nhu cầu về vốn vay ngày càng cao của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặt ra cho công tác huy động vốn của Ngân hàng một vấn đề hết sức cấp thiết
Trang 24Do nằm trong hệ thống nên việc điều tiết cân đối vốn huy động và cho vay được dễ dàng hơn, nếu Ngân hàng chi nhánh huy động được vốn cao hơn nhu cầu cho vay thì phần chênh lệch sẽ được chuyển về Ngân hàng cấp trên theo quy định và ngược lại nếu Ngân hàng chi nhánh huy động vốn không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay thì Ngân hàng cấp trên sẽ hỗ trợ vốn cho Ngân hàng chi nhánh, do
đó nguồn vốn để Ngân hàng họat động kinh doanh chủ yếu là nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển của cấp trên
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời
tục tăng 205.187 triệu đồng với tốc độ tăng là 48,88% so với năm 2010.
Nhưng xét riêng từng nguồn vốn thì vốn huy động chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng nguồn vốn còn vốn điều chuyển chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng, để hiểu rõ hơn ta đi sâu vào phân tích từng nguồn vốn cụ thể:
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2010
(%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
1 Nguồn VHĐ 152.470 121.832 308.177 (30.638) (20,09) 186.345 152,95
2 Vốn ĐC 235.205 297.922 316.764 62.717 26,66 18.842 6,32
Tổng NV 387.675 419.754 624.941 32.079 8,27 205.187 48,88
Trang 25Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của của NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Trần Văn Thời
Nhìn chung, qua bảng số liệu 2.2 và biểu đồ 2.2 ta thấy nguồn vốn huy động có sự thay đổi nhưng không đều giữa các năm Cụ thể: Năm 2010 vốn huy động là 121.832 triệu đồng chiếm 29% trong tổng nguồn vốn, giảm 30.638 triệu đồng với tốc độ 20,09% so với năm 2009 Nguồn vốn giảm vào năm 2010 là do tình hình kinh tế không ổn định, ảnh hưỡng đến sản xuất và đầu tư nuôi trồng
Trang 26thủy sản, giá xăng dầu, mặt hàng tiêu dùng… tăng nên lượng tiền người dân gửi vào Ngân hàng giảm đi Vốn huy động tăng khá tốt vào năm 2011 với số tiền huy động được là 308.177 triệu đồng chiếm 49% trong tổng nguồn vốn, tăng 186.345 triệu đồng so với năm 2010 với tốc độ tăng 152,95% Nguyên nhân nguồn vốn huy động tăng qua các năm là nhờ vào việc Ngân hàng đã chú trọng phát triển nguồn vốn này, Ngân hàng đã điều chỉnh mức lãi suất ngày càng hợp lý trong công tác huy động, đồng thời việc đa dạng hoá các hình thức huy động đã thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng như: gửi tiền có quà tặng, gửi tiền có dự bốc thăm trúng thưởng, gửi tiền có kỳ hạn, gửi tiền không kỳ hạn, Bên cạnh đó cuộc sống người dân trong huyện ngày càng khá hơn do được Ngân hàng cho vay vốn để tăng gia sản xuất và được sự hướng dẫn của chính quyền địa phương trong việc phát triển mô hình kinh tế tổng hợp, đem lại thu nhập cho người dân ngày càng cao, từ đó người dân có nguồn vốn nhàn rỗi gửi vào Ngân hàng Và cũng nhờ sự hướng dẫn tận tình của cán bộ nhân viên Ngân hàng đối với khách hàng đã làm cho người dân thấy được lợi ích của việc gửi tiền
là số tiền của họ được an toàn, sinh lợi và có thể rút ra khi cần sử dụng Vì vậy
mà Ngân hàng đã huy động được ngày càng nhiều vốn hơn
Vốn điều chuyển
Hầu hết các Ngân hàng quốc doanh không riêng gì NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời nếu chỉ sử dụng vốn huy động để cho vay thì sẽ không thể đáp ứng hết được nhu cầu về vốn của khách hàng Vì vậy, ngoài vốn huy động tại chỗ thì Ngân hàng còn phải phụ thuộc vào nguồn vốn điều chuyển Nguồn vốn này có lãi suất cao hơn so với lãi suất vốn huy động nên làm chi phí hoạt động kinh doanh sẽ tăng lên gây ảnh hưởng đến giảm lợi nhuận Do đó Ngân hàng luôn phấn đấu tăng nguồn vốn huy động để giảm nguồn vốn này
Nhìn vào bảng 2.2 và biểu đồ 2.2 ta thấy nguồn vốn điều chuyển tăng liên tục trong 3 năm qua Năm 2009 vốn điều chuyển là 235.205 triệu đồng chiếm tỷ trọng 61% trong tổng nguồn vốn Năm 2010 nhận điều chuyển 297.922 triệu đồng chiếm 71% trong tổng nguồn vốn, tăng 62.717 triệu đồng so với năm 2009 Sang năm 2011 nhận vốn điều chuyển là 316.764 triệu đồng chiếm 51% trong tổng nguồn vốn , tăng 18.842 triệu đồng tương ứng tăng 6,32% so năm 2010 Nguyên nhân nguồn vốn điều chuyển tăng vì doanh số cho vay liên tục tăng và nguồn vốn huy động của Ngân hàng có tăng nhưng vẫn không đáp ứng đủ vốn cho khách hàng, vì vậy phải nhận vốn từ cấp trên để bổ sung kịp thời nhu cầu vốn bị thiếu hụt của người dân
Trang 27Vốn điều chuyển của Ngân hàng vẫn còn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu nguồn vốn cả 3 năm liền 2009 (61%), 2010 (71%), 2011 (51%), là một Ngân hàng thương mại quốc doanh thực hiện song song hai chức năng “vừa phục vụ, vừa kinh doanh” do đó sự hỗ trợ nguồn vốn cấp trên là không thể thiếu, Ngân hàng cấp trên hỗ trợ vốn càng nhiều thì Ngân hàng chi nhánh có thể mở rộng hoạt động tín dụng nhưng sẽ tốt hơn cho Chi nhánh nếu có thể tự cân đối vốn tại chỗ bằng cách tăng cường khả năng huy động vốn của đơn vị.
Nhìn chung, Vốn huy động của Ngân hàng chưa thật sự chiếm một tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Trong thời gian qua nguồn vốn huy động của Ngân hàng không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân Do đó trong thời gian tới Ngân hàng cần tăng cường và cũng cố hơn nữa trong công tác huy động vốn nhằm giúp cho Chi nhánh có thể chủ động hơn trong việc sử dụng nguồn vốn
để cho vay đồng thời góp phần gia tăng thu nhập cho Chi nhánh
2.6.2 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng NHNo&PTNT
chi nhánh huyện Trần Văn Thời ĐVT: Triệu đồng
( Nguồn: Phòng kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời )
Chênh lệch 2010/2011
2009 2010 2011 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Tiền gửi tiết kiệm 65.135 67.472 245.672 2.337 3,58 178.200 264,10
2 Tiền gửi của TCKT 43.825 31.500 47.425 (12.325) (28,12) 15.925 50,55
3 Tiền gửi của kho bạc 35.538 14.275 8.536 (21.263) (59,83) (5.739) (40,20)
Tổng VHĐ 152.470 121.832 308.177 (30.638) (20,09) 186.345 152,95
Trang 28gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gữi kho bạc, phát hành giấy tờ
có giá,… áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và thường xuyên thông tin khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp mở tài khoản gửi tiền và thanh toán qua Ngân hàng Từ đó đã tập trung và thu hút được nguồn vốn khá lớn để đầu tư cho vay phát triển kinh tế địa phương
Tiền gửi tiết kiệm
Đây là khoản tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động
và khoản tiền này liên tục tăng qua các năm Cụ thể: Năm 2009 là 65.135 triệu đồng, sang năm 2010 là 67.472 triệu đồng, tăng 3,58% so với năm 2009 Sang năm 2011 đạt 245.672 triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 264,10% Nguyên nhân làm cho tiền gửi tiết kiệm tăng là do Ban lãnh đạo của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời cũng rất quan tâm đến việc huy động vốn trong dân
cư, do đó bên cạnh việc điều chỉnh lãi suất Ngân hàng còn triển khai nhiều hình thức huy động vốn thích hợp Và kết quả của sự cố gắng ấy là sự tăng lên của khoản tiền này Bởi vì tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà người dân gửi vào để sinh lời nên chủ yếu là những khoản tiền gửi có kỳ hạn và Ngân hàng có thể chủ động sử dụng những khoản tiền này để hoạt động kinh doanh Do đó, Ngân hàng cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao uy tín để có thể thu hút ngày càng nhiều hơn những khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư bao gồm cả có kỳ hạn và không kỳ hạn
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Qua bảng số liệu ta thấy, tiền gửi của các tổ chức kinh tế có sự tăng giảm qua các năm Cụ thể, Năm 2009 là 43.825 triệu đồng, sang năm 2010 là 31.500 triệu đồng, giảm so với năm 2009 là 12.325 triệu đồng, tương đương giảm 28,12% Năm 2011 là 47.425 triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 15.925 triệu đồng tương đương tăng 50,55% Đây chủ yếu là loại tiền gửi không kỳ hạn của các doanh nghiệp, loại tiền gửi này không nhằm mục đích lãi suất mà nhằm để thanh toán, chi trả trong kinh doanh
Nguyên nhân của sự biến động giảm của khoản tiền gửi này là do trong năm 2010 hoạt động của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, năng suất hoạt động giảm do hàng tiêu thụ chậm Do đó nguồn thu của các doanh nghiệp cũng ít
đi, tiền gửi vào Chi nhánh cũng giảm sút
Khoản tiền này tăng vào năm 2011 là do Ngân hàng mở rộng mạng lưới thanh toán, chuyển tiền qua mạng, chuyển tiền điện tử,… đáp ứng nhanh, kịp thời cho việc chi trả tiền hàng, thuận tiện cho việc thanh toán không dùng tiền
Trang 29mặt, thu hút nhiều doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán nên số tiền gửi này tăng lên đáng kể.
Tiền gửi của kho bạc
Qua quá trình hình thành và phát triển của mình, kho bạc là khách hàng lâu năm và quen thuộc của Ngân hàng Lượng tiền kho bạc gửi vào là để chi trả lương cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn Cụ thể: Năm 2010 đạt 14.275 triệu đồng, giảm so với năm 2009 là 21.263 triệu đồng tương đương giảm 59,83% Năm 2011 đạt 8.536 triệu đồng, giảm 5.739 triệu đồng tương đương giảm 40,20% so với năm 2010
Nguyên nhân của sự giảm bất thường này là do kho bạc cần tiền để chi trả lương cho các đơn vị hành chính, chi tiền cho các công trình xây dựng thủy lợi, các dự án có vốn ủy thác từ cấp trên,… Đây là nguồn vốn không ổn định, ngân hàng không nên chú trọng quá nhiều
Phát hành giấy tờ có giá
Ngoài các nguồn huy động nói trên Ngân hàng còn huy động bằng cách phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu,… đây cũng là công cụ huy động vốn khá hiệu quả Giấy tờ có giá thường là các chứng từ nợ có mệnh giá, thời hạn, lãi suất cố định Nhìn chung việc phát hành giấy tờ có giá của Ngân hàng không ổn định, năm 2010 đạt 8.585 triệu đồng, tăng so với năm 2009 là 613 triệu đồng tương đương tăng 7,68% Nguyên nhân là do năm 2010 Ngân hàng bị thiếu hụt vốn tạm thời nên đã phát hành thêm giấy tờ có giá nhằm đáp ứng nguồn vốn thiếu hụt và hạn chế sử dụng vốn điều chuyển, điều này góp phần làm giảm chi phí hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Năm 2011 đạt 6.544 triệu đồng, giảm 2.041 triệu đồng tương đương giảm 23,77% so với năm 2010
Mặc dù chiếm tỷ trọng ít trong tổng nguồn vốn huy động nhưng phát hành giấy tờ có giá cũng là một hình thức quảng cáo rất tốt giúp nâng cao uy tín cho Ngân hàng và số lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng nhiều hơn
2.7 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THEO THỜI HẠN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
Trong những năm qua NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời đã cố gắng thực hiện theo hướng đề ra là tiếp tục đổi mới, hòa nhập với cơ chế thị trường không ngừng mở rộng và tăng trưởng tín dụng trên mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế
Trang 30Bên cạnh công tác tăng cường nguồn vốn hoạt động Ngân hàng cũng kịp thời đẩy mạnh công tác sử dụng vốn Vì huy động vốn đi đôi với việc sử dụng vốn an toàn và có hiệu quả Để sử dụng vốn an toàn và có hiệu quả thì Ngân hàng phải phấn đấu tăng trưởng tín dụng với chất lượng vững chắc, cần phải thực hiện tốt quy trình nghiệp vụ tín dụng từ khâu tiếp nhận khách hàng đến khâu thẩm định
và cho vay để đảm bảo khả năng thu nợ để giảm nợ xấu còn tồn đọng trong những năm trước
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời hoạt động trong lĩnh vực tín dụng khá mạnh chủ yếu là tín dụng ngắn hạn Từ khi mới thành lập Ngân hàng
đã bắt đầu đi vào mở rộng mạng lưới tín dụng ngắn hạn ở nông thôn tại khắp các
Xã, Thị Trấn… đồng thời cũng chú trọng phát triển song song về tín dụng trung
và dài hạn
2.7.1 Doanh số cho vay theo thời hạn
Với nguồn vốn huy động được, Ngân hàng đã đẩy mạnh công tác đầu tư cho vay đến các thành phần kinh tế trong huyện Ngân hàng đã đưa ra nhiều cơ chế tín dụng phù hợp tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động tín dụng, chủ động tìm kiếm khách hàng để đầu tư cho vay, cho vay các dự án mang tính khả thi mang lại hiệu quả kinh tế cao Do đó, hoạt động cho vay luôn là vấn đề trọng tâm của Ngân hàng, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đồng thời tạo nguồn lợi chính cho Ngân hàng
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo thời hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Trần Văn Thời
Chênh lệch 2011/2010
2009 2010 2011 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Ngắn hạn 477.839 724.171 912.719 246.332 51,55 188.548 26,03
2 Trung & DH 32.220 63.140 76.142 30.920 95,96 13.002 20,59
Tổng 510.059 787.311 988.861 277.252 54,35 201.550 25,59
Trang 31Đầu tư tín dụng ngắn hạn là hình thức đầu tư chủ yếu của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời Nó chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng Ngân hàng cấp tín dụng dùng để bù đắp vốn tạm thời thiếu hụt của các hộ sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho từng vụ trong sản xuất nông nghiệp, đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân trên địa bàn Cùng với sự phát triển của huyện, đời sống của nhân dân cũng dần được cải thiện, nhu cầu vốn cho sản xuất cũng được nâng cao Cụ thể như sau:
+ Năm 2009 doanh số cho vay ngắn hạn là 477.839 triệu đồng
+ Năm 2010 đạt 724.171 triệu đồng, tăng 246.332 triệu đồng tương ứng tăng 51,55% so với năm 2009
+ Đến năm 2011 đạt 912.719 triệu đồng, tăng 188.548 triệu đồng tương ứng tăng 26,03% so với năm 2010
Nguyên nhân làm cho doanh số cho vay ngắn hạn trong những năm qua tăng là do Ngân hàng đã chủ động thực hiện chính sách mở rộng quy mô hoạt động, tạo điều kiện cho mọi đối tượng có điều kiện vay vốn nên số hộ vay ngày càng tăng qua các năm Trần Văn Thời là huyện có phần lớn dân cư là nông dân làm sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có chu kỳ sản xuất ngắn nên cho vay ngắn hạn thu hút khách hàng ngày càng đông, món vay thường nhỏ nhưng số lượng vay rất lớn Kinh tế ngày càng phát triển, trình độ người dân ngày càng phát triển theo, họ luôn tìm mọi biện pháp để mở rộng qui mô sản xuất nhằm nâng cao cải thiện đời sống, do đó nhu cầu về vốn để mua nguyên vật liệu phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh là rất lớn, đây cũng là một trong những nguyên nhân làm cho doanh số cho vay ngắn hạn tăng lên
Ngân hàng tập trung cho vay ngắn hạn bởi vì ít rủi ro, thời gian quay vòng vốn nhanh, đảm bảo tính thanh khoản cao cho Ngân hàng, khả năng thu nợ
là rất lớn Đặc biệt, đây là nhu cầu rất thường xuyên của các khách hàng, cho vay ngắn hạn thường là để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, vốn thiếu hụt tạm thời cho các tổ chức kinh tế, cá nhân như: mua nguyên vật liệu, trả tiền hàng, mua con giống, vật tư nông nghiệp…
Doanh số cho vay trung và dài hạn
Tuy doanh số cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh số cho vay nhưng nó luôn tăng qua các năm Nguyên nhân doanh số cho vay trung hạn tăng do Ngân hàng cho vay trung hạn để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư, sửa chửa, xây dựng nhà cửa, mua mới trang thiết bị để sản xuất của bà con nên doanh
Trang 32số cho vay trung dài hạn ngày càng tăng, bên cạnh đó do trên địa bàn các công ty trách nhiệm hữu hạn tăng về số lượng lẫn chất lượng, vốn để đầu tư xây dựng thành lập công ty, mua sắm thiết bị, tài sản cố định phục vụ cho quá trình sản xuất là cần thiết Để đáp ứng nhu cầu đó Ngân hàng đã thực hiện giải ngân cho những khách hàng này và do nhu cầu vay nợ trung hạn ngày càng tăng làm cho doanh số cho vay trung hạn của Ngân hàng tăng lên từ năm 2009 - 2011, cụ thể:
Năm 2009 doanh số cho vay đạt 32.220 triệu đồng Năm 2010 đạt 63.140 triệu đồng, tăng 30.920 triệu đồng với tốc độ tăng 95,96% so với năm 2009 Đến năm 2011 đạt 76.142 triệu đồng, tăng 13.002 triệu đồng với tốc độ tăng là 20,59% so với năm 2010
Biểu đồ 2.3: Doanh số cho vay theo thời hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Trần Văn Thời
2.7.2 Doanh số thu nợ theo thời hạn
Trang 33Bảng 2.5 : Doanh số thu nợ theo thời hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Trần Văn Thời ĐVT: Triệu đồng
( Nguồn: Phòng kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời )
Ghi chú: +DH: Dài hạn
Doanh số thu nợ ngắn hạn:
Đây là khoản mục chủ yếu tạo nên sự gia tăng không ngừng của doanh số thu nợ của Ngân hàng trong những năm qua
Năm 2009 doanh số thu nợ đạt 369.634 triệu đồng Năm 2010 doanh số thu
nợ đạt 636.339 triệu đồng, tăng 266.705triệu đồng với tốc độ tăng là 72,15% so với năm 2009 Đến năm 2011 đạt 846.924 triệu đồng, tăng 210.585 triệu đồng so với năm 2010 với tốc độ tăng là 33,09% Nguyên nhân của sự tăng này một phần
là do doanh số cho vay ngắn hạn tăng lên kéo theo sự gia tăng của doanh số thu
nợ ngắn hạn Các CBTD thường xuyên thông báo, nhắc nhở, đôn đốc khách hàng thời hạn thanh toán nợ để họ chuẩn bị trước, khi đến hạn khách hàng có thể thanh toán nợ cho Ngân hàng, điều này ảnh hưởng tích cực đến công tác thu hồi nợ Ngoài ra do tình hình kinh tế địa phương có bước phát triển khá lớn so với cùng
kỳ những năm trước, thêm vào đó được sự hỗ trợ đúng mức, kịp thời của chính quyền địa phương nên hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các hộ sản xuất, cá nhân ngày càng có hiệu quả, giúp tăng khả năng thanh toán nợ vay cho Ngân hàng
Doanh số thu nợ trung và dài hạn
Qua bảng 2.5 ta thấy tình hình thu hồi nợ trung và dài hạn có sự biến động qua các năm, cụ thể: Năm 2009 doanh số thu nợ đạt 61.799 triệu đồng Năm
2010 doanh số thu nợ đạt 40.366 triệu đồng, giảm 21.433 triệu đồng với tốc độ giảm là 34,68 % so với năm 2009 Nguyên nhân giảm là do còn nhiều khó khăn
Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2011/2010
2009 2010 2011 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Ngắn hạn 369.634 636.339 846.924 266.705 72,15 210.585 33,09
2.Trung & DH 61.799 40.366 48.356 (21.433) (34,68) 7.990 19,79
Tổng 431.433 676.705 895.280 245.272 56,85 218.575 32,29
Trang 34vướng mắc như: giá cả hàng tiêu dùng, giá vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng tăng vọt, giá cả hàng nông sản không ổn định, thị trường tiêu thụ bấp bênh gây khó khăn cho người sản xuất Nguyên nhân khác nữa là do sự tăng giá của một số mặt hàng thiết yếu như xăng dầu, hàng tiêu dùng,… Từ đó, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Đến năm 2011 đạt 48.356 triệu đồng, tăng 7.990 triệu đồng so với năm
2010 với tốc độ tăng 19,79% Doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng nguyên nhân
là do có những khoản nợ đã đến hạn trả nợ của một số khách hàng làm tăng doanh số thu nợ của ngân hàng, điều này cho thấy khách hàng đã sử dụng vốn vay vào đúng mục đích và có trách nhiệm khi vay vốn từ Ngân hàng để đầu tư, bên cạnh đó do đơn vị có đội ngũ cán bộ tương đối chấp hành tốt khâu công tác thẩm định, lựa chọn khách hàng, theo dõi quá trình sử dụng vốn và đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng cũng đã góp phần tích cực đến công tác thu hồi nợ
Biểu đồ 2.4: Doanh số thu nợ theo thời hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Trần Văn Thời
Tóm lại, công tác thu hồi vốn đã giải ngân là rất quan trọng trong hoạt động cấp tín dụng, nó đòi hỏi CBTD phải có năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất tốt kể từ khâu phân tích thẩm định khách hàng, bởi một khoản tín dụng có độ rủi ro cao hay thấp sẽ phụ thuộc rất lớn từ khâu đầu tiên này Đối với
Trang 35Ngân hàng, một khoản tín dụng cấp ra phải đạt chất lượng - tức phải thu hồi được
nợ, lãi đúng hạn thì đó là kết quả của sự thận trọng và thường xuyên trong phân tích, đánh giá, kiểm tra của CBTD từ lúc khách hàng vay vốn, sử dụng vốn đến khi trả nợ và lãi cho Ngân hàng Qua đó, ta thấy được tầm quan trọng của CBTD trong công tác cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho đơn vị
2.7.3 Tình hình dư nợ theo thời hạn
Dư nợ phản ánh rõ nét thực trạng và chính sách tăng trưởng tín dụng của từng ngành tại thời điểm nhất định Nếu doanh số cho vay của đối tượng đó tăng đồng thời doanh số thu nợ cũng tăng thì sẽ làm cho dư nợ cuối năm biến đổi tăng, giảm Để thấy rõ hơn vấn đề đó ta đi vào phân tích dư nợ qua 3 năm
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ theo thời hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Trần Văn Thời ĐVT: Triệu đồng
( Nguồn: Phòng kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời )
Ghi chú: +DH: Dài hạn
Từ bảng số liệu 2.6 cho thấy dư nợ cho vay của Ngân hàng tăng dần qua
3 năm, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vốn của nền kinh tế Tổng dư nợ của Ngân hàng năm 2009 là 397.303 triệu đồng thì sang năm 2010 là 507.909 triệu đồng, tăng 110.606 triệu đồng tương ứng tăng 27,83% Đến năm 2011 tổng dư
nợ cho vay là 601.490 triệu đồng, tăng 93.581 triệu đồng tương ứng với tốc độ gia tăng là 18,42% so với năm 2010
Ta thấy trong tổng dư nợ thì dư nợ ngắn hạn của chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng trưởng ổn định hằng năm Đó là do doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay hằng năm Ngoài
ra, tình hình dư nợ trung hạn cũng tăng trưởng tích cực
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2010
2009 2010 2011 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Ngắn hạn 357.983 445.815 511.610 87.832 24,53 65.795 14,75
2 Trung & DH 39.320 62.094 89.880 22.774 57,91 27.786 44,74
Tổng 397.303 507.909 601.490 110.606 27,83 93.581 18,42
Trang 36 Dư nợ ngắn hạn
Trong tổng dư nợ ta thấy dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao, năm
2009 đạt 357.983 triệu đồng Năm 2010 dư nợ đạt 445.815 triệu đồng, tăng 87.832 triệu đồng với tốc độ tăng 24,53% so với năm 2009 Sang đến năm 2011 thì dư nợ đạt 511.610triệu đồng, tăng 65.795 triệu đồng với tốc độ tăng 14,75%
so với năm 2010 Dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu là điều tất nhiên khi từ năm (2009 – 2011) doanh số cho vay ngắn hạn luôn đứng vị trị thứ nhất Đất nước đang chuyển mình vào xu hướng hội nhập, mọi thành phần kinh tế cả nước nói chung và của huyện Trần Văn Thời nói riêng đều có nhu cầu về vốn rất cao để mở rộng, đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thu mua lương thực và vay tiêu dùng
Dư nợ trung và dài hạn
Qua bảng 2.6 ta thấy dư nợ trung hạn cũng tăng qua các năm nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ, cụ thể: Năm 2009 đạt 39.320triệu đồng Năm 2010 đạt 62.094triệu đồng, tăng 22.774 triệu đồng tương đương tăng 57,91% so với năm 2009 Đến năm 2011 dư nợ đạt 89.880 triệu đồng, tăng 27.786 triệu đồng tương đương tăng 44,74% so với năm 2010 Dư nợ của ngân hàng tăng nguyên nhân là do các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh trong Huyện ngày càng cải thiện điểm yếu của mình và tiếp tục đầu tư thêm nhiều phương án sản xuất kinh doanh trung và dài hạn Trong năm 2011 nhu cầu vay trung và dài hạn của khách hàng nhiều hơn để phục vụ đầu tư sản xuất nông nghiệp, thủy sản và Ngân hàng cũng đang tăng doanh số cho vay trung và dài hạn nên dư nợ tăng khá cao
Biểu đồ 2.5: Tình hình dư nợ theo thời hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Trần Văn Thời