Khả năng sinh năng lượng của các chất Gluxit, lipit, Protein, khi bị oxy hóa hoặc phân hủy sẽ sinh năng lượng, được biểu thị bằng kilo calo hay kilo jun trên 100g sản phẩm THÀNH PHẦN V
Trang 1ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRONG BẢO QUẢN & CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
GV: Ths Phạm Ngọc Minh Quỳnh BM: Công nghệ sinh học
PHẦN 1: CƠ SỞ SINH HỌC CỦA QUÁ
TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN
Trang 2THÀNH PHẦN VÀ GIÁ TRỊ DINH
DƯỠNG CỦA THỰC PHẨM
NƯỚC
CHẤT MÀU, MÙI
ENZYME
KHOÁNG
VITAMINE GLUXIT
LIPID PROTEIN
GÍA TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỰC PHẨM
Giá trị dinh dưỡng của thực phẩm là yêu cầu cơ bản đối với
hầu hết các loại thực phẩm
Được xác định bằng thành phần hóa học, độ đồng hóa và khả
năng sinh năng lượng
Thành phần hóa học quyết định giá trị dinh dưỡng của thực
phẩm
Độ đồng hóa là mức độ thực phẩm được cơ thể hấp thu trong
quá trình tiêu hóa, được biểu hiện bằng phần trăm (%)
Khả năng sinh năng lượng của các chất Gluxit, lipit, Protein,
khi bị oxy hóa (hoặc phân hủy) sẽ sinh năng lượng, được biểu
thị bằng kilo calo hay kilo jun trên 100g sản phẩm
THÀNH PHẦN VÀ GIÁ TRỊ DINH
DƯỠNG CỦA THỰC PHẨM
Trang 3SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG VÀ SỰ
HƯ HỎNG THỰC PHẨM
Các biến đổi của nguyên liệu thủy sản sau
khi chết
Trang 4Các biến đổi của nguyên liệu thủy sản sau
khi chết
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình biến
đổi của cá sau khi chết
Yếu tố hóa học: thành phần hóa học của cá,
sự phân giải glycogen, ATP, TMAO, pH, sự
tạo thành actomyosin
Yếu tố vật lý: điện trở của cá, phương pháp
đánh bắt, phương pháp bảo quản, kích cỡ cá,
nhiệt độ…
Yếu tố vi sinh vật: số lượng vi sinh vật ban
đầu, vi sinh vật nhiễm vào trong quá trình
đánh bắt, vận chuyển, bảo quản…
Trang 5 Sự phân giải glycogen
Sự phân giải ATP
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình biến
đổi của cá sau khi chết
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình biến
đổi của cá sau khi chết
Sự tạo thành phức chất actomyosin
Trang 6Ảnh hưởng của pH đến sự biến đổi chất
lượng cá
Sự biến đổi pH sau khi cá chết
Trang 7Sự ảnh hưởng của trạng thái cá khi đánh
bắt đến thời gian tê cứng
Ảnh hưởng của vi sinh vật đến sự biến đổi
của thủy sản
Trang 8Ảnh hưởng của vi sinh vật đến sự biến đổi
của thủy sản
Các vi khuẩn gây thối thường gặp
Vi khuẩn hiếu khí sinh nha bào như Bacillus
subtilis; B mesentericus; Bacillus vulgatus … loại
này có rất nhiều trong đất, bụi, không khívà
nước
Vi khuẩn hiếu khí không nha bào như Escharichia coli;
Serratiamarcesens …
Vi khuẩn yếm khí như Clostridium putrificum; Clostridium
Loại vi khuẩn trong ruột cá thường là nhóm E.coli, các loại
yếm khí như Clostridium welchii, Vibrio setique, Bacillus
amytobacter, Bacillus sporogenes… ở cá sống trong vùng
nước bị nhiễm bẩn
Kiểm tra – bảo quản nguyên liệu thủy sản
Kiểm tra chất lượng
nguyên liệu đầu vào
Trang 9Kiểm tra – bảo quản nguyên liệu thủy sản
Phương pháp kiểm tra
độ tươi của nguyên liệu
như trâu, bò,… ; gia súc như
heo, cừu, dê,…và gia cầm
như gà, vịt, ngỗng,
Nguyên liệu thịt là nguồn
Trang 11Cấu trúc thịt gia súc, gia cầm
Cấu trúc thịt gia súc, gia cầm
Cấu trúc cơ thịt
Trang 12Thịt sau khi giết mổ
Trang 13Những biến đổi của thịt gia súc sau khi giết
mổ
1 Quá trình tê cứng
Ngay sau khi chết, mô cơ thịt tươi nóng bị suy yếu, có độ ẩm nhỏ,
môi trường pH gần 6,8 mùi thơm và vị thể hiện không rõ ràng Sau
khi động vật đình chỉ sự sống trong mô cơ sự tê cóng sẽ bắt đầu
Biểu hiện bên ngoài cứng và có sự co ngắn của mô cơ Thời gian tê
cứng diễn ra phụ thuộc vào đặc tính con vật và nhiệt độ môi trường
Thịt bò ở nhiệt độ 15 ÷ 18o C sự tê cóng hoàn toàn bắt đầu xảy đến
sau 10 ÷ 12 giờ ; ở nhiệt độ gần 0oC diễn ra sau 18 ÷ 24 giờ Vào lúc
này độ rắn của thịt tăng khoảng 25%, thịt như thế có độ rắn lớn kể cả
sau khi nấu
Tê cóng sau khi chết của bắp cơ là kết quả của sự phát triển các quá
trình hóa sinh phức tạp do enzyme Chủ yếu là các quá trình phân
giải: glycogen, creatinphosphat, adenosintriphosphat, sự tạo thành
phức actomyosin …
Những biến đổi của thịt gia súc sau khi giết
mổ
2 Quá trình tự phân (chín tới) của thịt
Chín tới là tập hợp những biến đổi về tính chất của thịt, gây nên bởi
sự tự phân sâu sắc, kết quả là thịt có được những biểu hiện tốt về
hương thơm và vị, trở nên mềm mại tươi ngon, so với thịt ở trạng thái
tê cứng, có độ ẩm lớn hơn và dễ bị tác dụng của enzyme tiêu hóa hơn
Tốc độ phát triển quá trình tự phân trong thịt phụ thuộc vào nhiệt độ,
loài, tuổi, bộ phận trên súc thịt và trạng thái động vật trước khi giết
Quá trình tự phân có thể điều chỉnh được bằng cách thay đổi nhiệt độ
bảo quản
Trang 14Những biến đổi của thịt gia súc sau khi giết
mổ
3 Quá trình phân hủy thối rữa
Sau quá trình tự chín nếu bảo quản không tốt thịt đi đến quá trình thối hỏng
Giai đoạn thối rữa do vi sinh vật gây nên, các vi sinh vật hoạt động tạo ra các
men phân hủy protein, lipid thành các hợp chất Indol, NH3 , H2S …
Sự phân hủy protein là nguyên nhân làm ẩm ướt bề mặt và xuất hiện chất
nhầy, đồng thời với sự tiết chất nhầy trên bề mặt thịt phân hủy, màu sắc, mùi,
độ chắc và các chỉ tiêu khác của thịt cũng bị biến đổi Thịt màu đỏ đầu tiên
chuyển sang màu nhợt nhạt rồi sang màu xanh nhạt.
Các dấu hiệu phân hủy thối rữa ở các mô khác nhau xuất hiện vào các thời kỳ
khác nhau.
Độ bền vững đối với sự phân hủy thối rữa của các mô tăng lên theo thứ tự
như sau: mô máu, mô cơ, mô mỡ, mô liên kết.
Một số hình ảnh gia súc, gia cầm sau giết
mổ
Trang 15Các dạng hư hỏng của thịt
Sự thối rửa
Phân hủy thối rữa là sự biến đổi phức
tạp đặc trưng nhất xảy ra trong thịt
Trong đó sự phân giải protein đóng
vai trò quan trọng trong sự phân hủy
thối rữa do hoạt động của các vi sinh
vật trên bề mặt thịt gây ra và được
chia làm 3 giai đoạn :
- Quá trình thủy phân protein dưới tác
dụng của enzyme protease.
- Quá trình khử acid amin thành
amoniac, acid (acetic, propyonic,
butyric), rượu (propyolic, butylic,
amylic), H2S, indol, skatol.
- Các chất hữu cơ được tạo thành do
sự phân hủy sơ bộ acid amin lại tiếp
là độ ẩm của không khí cao
(trên 90%) sự hóa nhầy gây ra
bởi các giống trực khuẩn chịu
lạnh, hiếu khí, không nha bào
thuộc giống Achromobacter và
Trang 16Các dạng hư hỏng của thịt
3 Sự lên men chua
Hiện tượng này thường gặp
ở thịt không được làm sạch
hết máu khi giết mổ và
trong nhiều trường hợp
không làm lạnh
Vi khuẩn gây ra quá trình
này thường là trực khuẩn
yếm khí Bacillus
utripacens.
Sự lên men chua biểu thị
bằng sự xuất hiện mùi chua
Quá trình mốc thường bắt đầu
bằng sự xuất hiện trên bề mặt
Trang 17CƠ SỞ SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN
THỰC PHẨM
1 Duy trì chất lượng thực phẩm tốt nhất trong
thời gian dài nhất có thể.
2 Ngăn chặn, hạn chế các quá trình biến đổi
xấu xảy ra làm hư hỏng thực phẩm.
NGUYÊN NHÂN GÂY HƯ HỎNG THỰC PHẨM
1 Nguyên nhân tự thân: các phản ứng do enzyme nội
tại; các phản ứng phân giải, kết hợp giữa các thành
phần trong thực phẩm.
2 Do vi sinh vật: có sẵn trong thực phẩm hoặc nhiễm
CƠ SỞ SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN
THỰC PHẨM
Trang 18 CÁC NGUYÊN TẮC BẢO QUẢN THỰC
CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN THỰC
PHẨM THEO NGUYÊN TẮC BIOZA:
Ngủ đông, tiềm sinh
Bảo quản trong điều kiện vô trùng
CƠ SỞ SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN
THỰC PHẨM
Trang 19CƠ SỞ SINH HỌC TRONG BẢO
QUẢN THỰC PHẨM
CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN THỰC PHẨM
THEO NGUYÊN TẮC ANABIOZA:
Sử dụng nhiệt độ cao hoặc thấp
Sử dụng hóa chất: muối, đường, axit, chitozan,
bacteriocin…
Sử dụng áp suất cao (High Pressure)
Sử dụng trường xung điện (Pulsed electric field)
Sử dụng phương pháp bao gói có điều chỉnh thành
phần khí quyển
CƠ SỞ SINH HỌC TRONG BẢO
QUẢN THỰC PHẨM
CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN THỰC
PHẨM THEO NGUYÊN TẮC ABIOZA:
Thanh trùng nhiệt độ cao
Chiếu xạ
Trang 20Vấn đề 4: Ứng dụng VSV trong CNTP
SỰ HƯ HỎNG THỰC PHẨM VÀ
NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO VI SINH VẬT
Trang 21NGUỒN GỐC CỦA VI SINH VẬT
THỰC PHẨM
bên ngoài vào
TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
Trang 2213 1711
4700 148
2011
3978 51
5664 175
2010
4137 35
5212 152
2009
Số người nhập viện
Số người chết
Số người
bị ngộ độc
Số vụ Năm
TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
(Nguồn Cục An Toàn Vệ sinh thực phẩm-Bộ y tế)
Tình hình ngộ độc thực phẩm trong cả nước thời gian qua
Nguyên nhân chính các vụ ngộ độc thực phẩm là do thực phẩm
không an toàn Trong đó:
-Ngộ độc do vi sinh vật chiếm 51%, hoá chất 8% và do thực
phẩm có độc 27%
- Mới đây, Cục Thú y Hà Nội và TP.HCM đã khảo sát thực
phẩm động vật trên 2 địa bàn và phát hiện mẫu bị ô nhiễm vi
sinh vật ở Hà Nội là 81% và TP HCM là 32%
Trang 23Các chỉ tiêu vi sinh vật cần quan tâm
khi kiểm nghiệm thực phẩm
Trang 24Nuôi cấy VSV thu sinh khối
Khái niệm “sinh khối”
"Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật
sống trong sinh quyển hoặc số lượng sinh vật
sống trên một đơn vị diện tích, thể tích vùng"
Nuôi cấy VSV thu sinh khối
Quy trình cơ bản:
Nhân giống
VSV
Nhân giốngcấp 1, 2, 3
Chế tạo MT
LÊN MEN
Khử trùng MT
Kiểm tra sự tạo thành sản phẩm Thu hồi Sinh
khối
Trang 25Chế tạo MT
LÊN MEN
Khử trùng MT
Kiểm tra sự tạo thành sản phẩm
Thu Sản phẩm
Tế bào VSV Dịch MT
Sử dụng VSV chế biến các sản phẩm lên
men
Trang 26Probiotic, Prebiotic và Synbiotic
Hệ vi sinh đường ruột
Trang 27Ruột có 3 phần cơ bản: dạ dày, ruột non, và ruột kết.
Dạ dày có lượng vi khuẩn rất thấp
+ Các VK yếm khí tùy tiện như Lactobacillus,
Streptococcus, và nấm men hiện diện với lượng 100
CFU/ml do pH môi trường thấp
Ruột non chứa lượng vi khuẩn nhiều hơn bao gồm các
+VK yếm khí tùy tiện như Lactobacillus, Streptococcus,
và Enterobacteria
+VK kỵ khí như Bifidobacterium spp., Bacteroides spp.,
và Clostridia với liều lượng khoảng 104–108CFU/ml.
Ruột kết có tới 1011–1012 CFU/ml
Trang 28Vi khuẩn có lợi (Lactobacillus, Bifidobacteria)
Tổng hợp vitamin
Hỗ trợ tiêu hóa và hấp thu
Ngăn ngừa nhiễm khuẩn đường ruột
Tăng cường hệ miễn dịch
Tăng cường sức khỏe
Vi khuẩn gây hại (E.coli, Staphylococcus,
Trang 29Các nhân tố gây rối loạn hệ vi sinh
Stress, làm việc quá sức
Phá hủy sự cân bằng của hệ VSV đường
ruột
Hậu quả của việc mất cân bằng hệ vi
sinh đường ruột
Đau bao tử, đầy hơi
Hệ miễn dịch yếu, luôn mệt mỏi
Tiêu chảy, táo bón thường xuyên
Có nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng, vd: ung
Trang 30II 1 Khái niệm về probiotic
Probiotic là một từ gốc tiếng Hy Lạp có nghĩa là "for
life" Nó được dùng để mô tả các vi khuẩn "thân thiện"
thường sống ở đường ruột và có đóng góp vào sức khỏe
của vật chủ
“Probiotic là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng được sản xuất
bởi các vi sinh vật“ (Lilly và Stillwell,1965)
“Probiotic là những vi sinh vật còn sống khi đưa vào cơ
thể một lượng đầy đủ sẽ có lợi cho sức khỏe của vật
chủ”, FAO,2001.
Trang 31II.2 Phân loại probiotic
- Nhóm vi khuẩn lactic (LAB): gồm các chủng thuộc
giống Lactobacilus và Bifidobacterium.
- Nhóm vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh: các chủng có
hoạt tính amilase và protease (đặc biệt là protease
kiềm) Đây là các chủng vi sinh vật thuộc nhóm
Bacillus (B subtilis, B Licheniformis )
- Nhóm vi khuẩn quang tự dưỡng: gồm 5 giống
Chlorobi, Cyanobacteria, Chloroflexi (filamentous
anoxygenic phototrophs), Firmicutes (heliobacteria)
và Proteobacteria (vi khuẩn tía có lưu huỳnh và
không có lưu huỳnh) Chúng có khả năng đồng hoá
H2S và CO2để xây dựng tế bào và không sinh O2
Lactobacillus
Trang 32Streptococcus Bifidobacteria Nấm men
1.3.Ứng dụng của Probiotic
Trong y học
Lợi ích của việc sử dụng probiotic cho con người, bao gồm:
- Cải thiện sự cân bằng của hệ vi khuẩn đường ruột.
- Sản xuất enzym lactase và các enzym tiêu hoá, do đó tăng khả
năng tiêu hoá đường lactose và thức ăn.
- Tăng cường hệ miễn dịch, giảm nguy cơ ung thư ruột kết.
- Hỗ trợ trong điều trị các bệnh dị ứng do thức ăn, làm giảm mức
LDL cholesterol trong máu, giảm huyết áp
- Đóng một vai trò quan trọng trong phòng chống và điều trị tiêu
chảy
Trang 331.3.Ứng dụng của Probiotic
Trong chăn nuôi
Probiotic được sử dụng để bổ sung vào thức ăn cho động vật nuôi
với mục đích phòng trị bệnh và được coi như một nhân tố
thúc đẩy tăng trưởng:
- Cải thiện tăng trưởng vật nuôi thông qua việc kiểm soát các bệnh
nhiễm trùng đường ruột
- Cải thiện việc hấp thu thức ăn, bằng cách tăng hiệu quả của quá
trình tiêu hóa hiện có và thúc đẩy sự tiêu hóa chất trước đây
không có khả năng tiêu hoá
- Giảm rối loạn đường ruột bao gồm các triệu chứng nôn
hoặc tiêu chảy, chán ăn và tiêu hóa thức ăn kém
- Cải thiện sức khỏe bằng cách tăng sức đề kháng với bệnh
truyền nhiễm qua việc cạnh tranh đối kháng với vi khuẩn
gây bệnh và kích thích miễn dịch
- Thành lập/tái thành lập hệ vi khuẩn đường ruột ở các cơ
thể còn non, hoặc tái lập hệ vi khuẩn đường ruột sau khi
Trang 34Cơ chế tác động của probiotic
Trang 35Ưu thế của Probiotic so với kháng sinh
Kháng sinh:
Xuất hiện các VSV kháng kháng sinh
Tác dụng phụ không mong muốn
Probiotic:
Không xâm lấn
Bảo vệ
Không gây tác dụng phụ
Probiotic bắt nguồn từ đâu
Hệ VSV của trẻ phát triển nhanh chóng sau
khi sinh
Ban đầu hệ này phụ thuộc chủ yếu vào:
Hệ vsv của người mẹ,
Trang 36 Sau giai đoạn sơ sinh, probiotics được cung
cấp cho chúng ta thông qua thực phẩm tươi,
các thực phẩm lên men lactic như yogurt và
phomai, và cả những chất bổ sung probiotic
Trang 37Điều kiện tiên quyết để chọn 1 chủng vi
khuẩn probiotic
Không gây bệnh, không gây độc và dị ứng.
Có thể sống và trao đổi chất trong môi trường dịch tiêu
hóa và môi trường ruột (chịu được pH thấp, các acid hữu
cơ, dịch mật, nước bọt)
Nên bắt nguồn từ con người, có tính di truyền ổn định và
có khả năng sống sót trong thời gian dài
Có khả năng điều tiết miễn dịch và giúp cơ thể kháng
bệnh thông qua việc cải thiện khả năng miễn dịch hoặc
sản xuất ra các chất kháng sinh trong đường ruột
Bám dính tốt vào đường ruột của con người và
tác động đến tính thấm của thành ruột
Kháng lại các vsv gây bệnh hoặc gây ung thư
Sở hữu những tính chất có lợi cho sức khỏe, như
bệnh rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy liên tục, viêm
ruột kết, tiêu chảy do uống kháng sinh, viêm dạ
Trang 38Lợi ích của việc sử dụng probiotic
Sản sinh lactic acid, làm giảm pH đường ruột và
ức chế các VSV gây hại như Clostridium,
Salmonella, Shigella, E coli …
Giảm sản xuất ra các chất chuyển hóa độc hoặc
chất gây ung thư
Hỗ trợ hấp thu khoáng, đặc biệt là canxi nhờ
tăng tính acid của đường ruột
Tạo ra các enzyme β-D-galactosidase để phân
giải lactose
Sản sinh một loạt các loại hợp chất kháng
khuẩn (bacteriocin), giúp kiểm soát VK gây
bệnh.
Sản xuất vitamins (đặc biệt là Vitamin B và
vitamin K)
Đóng vai trò như hàng rào ngăn cản các VK
gây hại khỏi việc bám dính và sinh sôi trong
đường ruột
Trang 39Tiêu chảy do sử dụng kháng sinh
Tiêu chảy do sử dụng kháng sinh
Trang 40Cách sử dụng probiotic
Tất cả các probiotic đều làm việc có hiệu quả nếu
được dùng sau bữa ăn, khi lượng acid ở dạ dày là
thấp nhất
Acid dạ dày tiêu diệt 99.9% probiotic nếu dùng trước
bữa ăn, nhưng chỉ khoảng 90% bị tiêu diệt nếu dùng
sau bữa ăn
Do vậy, dùng sau bữa ăn giúp đảm bảo việc phát tán
cao nhất các probiotic đến ruột non và ruột già
Probiotic có ích phần lớn cho ruột non và ruột già,
nhưng cũng giúp miệng và thực quản không bị nhiễm
Trang 41Một số chủng khác:
Streptococcus salivarius ssp.thermophilus
Lactococcus lactis ssp.lactis
Lactococcus lactis s ssp.cremoris
Trang 45Sự phát triển của chế phẩm probiotic
Thế hệ đầu tiên là dạng vi khuẩn không bao coated) có nhược điểm lớn nhất là gần như không sống sót khi đi qua dạ dày và dịch mật
(Non- Thế hệ 2 là dạng bao tan trong ruột (Enteric-coated) đưa vào dưới dạng viên nén hoặc viên nang có lớp bao bên ngoài, là ý tưởng hay nhưng không ứng dụng nhiều do vẫn còn nhiều nhược điểm.
Thế hệ thứ 3 là dạng bao vi nang (Micro-Encapsulated) khắc phục được hạn chế của thế hệ thứ 2
Quy trình sản xuất chế phẩm probiotic
Chủng vi sinh vật probiotic
Lên men
Ly tâm thu sinh khốiNhân giống