1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH THIẾT KẾ MÔN HỌC THIẾT KẾ TÀU CẢNG DUNG QUẤT - KOBE

40 779 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế tàu chở dầu thành phẩm chạy cấp không hạn chế, trọng tải 24500 tấn, vận tốc v = 14,5 knot
Tác giả Nguyễn Đức Hùng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Thiết kế tàu
Thể loại Đồ án
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH THIẾT KẾ MÔN HỌCTHIẾT KẾ TÀUĐỀ TÀI :Thiết kế tàu chở dầu thành phẩm chạy cấp không hạn chế, trọng tải 24500 tấn, vận tốc v = 14,5 knot TÊN SINH VIÊN : NGUYỄN ĐỨC Hùng LỚP : ĐTA51 ĐC2 PHẦN 1: TUYẾN ĐƯỜNG VÀ TÀU MẪU1.1.Tuyến đường : Mỗi con tàu khi được thiết kế đều phải thoả mãn các yêu cầu thiết kế đã đưa ra, ngoài ra nó còn phải đảm bảo hành hải an toàn và làm việc có hiệu quả trên tuyến đường quy định. Tuyến đường cho biết đặc điểm khí tượng thuỷ văn, điều kiện sóng gió, độ sâu luồng lạch. Đó là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính hành hải của con tàu. Vì những lí do trên người thiết kế phải lựa chọn phương án thiết kế phù hợp và tìm hiểu về tuyến đường, cảng đi và cảng đến của tàu để lựa chọn kích thước tàu hợp lý và đạt được hiệu quả thiết kế cao. Đề tài thiết kế là tàu chở dầu thành phẩm, trọng tải 24500 tấn, vận tốc 14,5 hải lýgiờ, hoạt động trên vùng biển không hạn chế. Chọn tuyến đường từ cảng Dung Quất đến cảng KoBe (Nhật Bản)1.1.1.Cảng đi : Cảng Dung Quất Cảng nằm ở vĩ độ 15o23’ Bắc và 108o47’ độ Kinh Đông, trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.Các thông số Cảng rộng 1158 ha, gồm 458 ha mặt nước hữu ích, 421 ha mặt bằng và kho bãi ( thuộc địa phận khu công nghiệp phía đông ), sâu 19m. Được thiết kế có đê chắn sóng ( kết cấu thân đê : dài 1600m, cao 27m, rộng 15m ), kè chắn cát ở phía tây dài 1750m.Chức năng Là cảng nước sâu đa chức năng lớn nhất Việt Nam, gồm khu cảng dầu khí, khu cảng chuyên dụng, khu cảng tổng hợp ( gồm hàng container, hàng rời…), có thể tiếp nhận tàu xuất sản phẩm dầu đến 50.000 DWT, tàu hàng 30.000DWT – 50.000 DWT.Quy mô và mặt bằng Khu cảng dầu khí ( phục vụ cho nhà máy lọc dầu) 2 bến tàu xuất xăng và diesel, có trọng tải 20.000 DWT – 25.000 DWT (gđ1) và đến 50.000 DWT 2 bến dự phòng 4 bến cho tàu xuất xăng, diesel, nhiên liệu phản lực, khí hóa lỏng và dầu FO có trọng tải 3.000 – 5000 DWT (gđ1) và đến 30.000 DWT (gđ2) Ngoài ra cảng còn có khu cảng tổng hợp và khu cảng chuyên dụng1.1.2.Cảng đến : Cảng Kobe ( Nhật Bản)Cảng nằm ở vĩ độ 34o40 Bắc và 135o 12’ độ Kinh Đông. Kobe là cảng tự nhiên có vị trí thuận lợi ở phía bắc vịnh Osaka và được che kín bởi hệ thống phức tạp các đê chắn sóng (gồm 7 đê chắn sóng), Kobe là cửa ngõ quan trọng của Nhật Bản trong việc buôn bán của Trung Quốc, Triều Tiên.Cảng Kobe có 12 bến thuộc sự quản lý của Chính quyền thành phố và 4 bến tư nhân thuộc các tập đoàn công nghiệp. Tổng chiều dài bến là 22,4km và có 135 khu neo tàu.Vùng trung tâm bến cảng có khu bến Khikô, gồm 12 bến với tổng chiều dài 6655 mét, cho phép cùng một lúc có thể neo đậu được 35 tàu viễn dương. Đây chính là khu trung tâm phục vụ hành khách trong nước và chuyển tải hành khách từ Mỹ sang Australia khoảng 11500 ngườinăm, còn hàng hóa qua khu này chủ yếu là hàng bách hóa. Khu Hyogo có 3 bến với tổng chiều dài 1089 m, độ sâu 7,2 m đến 9m, cùng một lúc có thẻ tiếp nhận 17 tàu viễn dương Khu Maya có 4 cầu tàu với 21 chỗ neo đậu. Độ ngập sâu bến từ 10 đến 12 m. Khu này chủ yếu phục vụ cho các Liner Bắc MỹKhu bến cảng Higachi chỉ có 4 bến sâu 5,5 đến 7 m tiếp nhận tàu RoRo có tổng diện tích 7,8 haKhu Đảo Cảng có 9 bến Container với tổng chiều dài 2650 m và 15 bến cho tàu bách hóa thông thường với chiều dài 3000m, độ sâu từ 10 đến 12 m.Khu đảo nhân tạo Rokko với diện tích 583 ha, khu bến này có độ sâu 12 m có thể tiếp nhận 29 tàu viễn dương kể cả tàu Container và tàu Ro Ro.Cảng Kobe là một trong những cảng tổng hợp lớn nhất thế giới với khối lượng hàng hóa thông qua cảng trong những năm gần đây vào khoảng 200 triệu tấn năm.1.1.3.Đặc điểm tuyến đường điVề vị trí: Tuyến đường từ cảng Dung Quất đến cảng Kobe có hai con đường đi là: Dung Quất – Hồng Kông –Nhật Bản. Đường dài khoảng 1848 (hải lí).Điều kiện tự nhiên của Hồng Kông là chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa , thủy triều đều đặn, các dòng hải lưu rất ít ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu, song do đi lên phía bắc nên chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Ở vùng biển này lượng mưa tập trung vào tháng sáu tháng bảy, lượng mưa trung bình là 1964mm . Tại vùng biển Đông ó thể xuất hiện bão đột ngột thường từ cấp 5 đến cấp 7. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường có sương mù nên tàu hành trình khó khăn . Ở vùng biển này chịu ảnh hưởng của dòng hải lưu nóng chảy từ bờ biển Châu á lên phía bắc rồi theo bờ biển về châu Mỹ quay về xích đạo tạo thành vòng kín và dòng hải lưu lạnh chảy ngược từ Bắc Mỹ về phía nam theo bờ biển Châu á . Do các dòng hải lưu nên tốc độ của tàu cũng bị ảnh hưởng .Vùng biển Nhật Bản thường có gió mùa đông bắc vào tháng 8 tháng 9 gây nên biển động gió cấp 8 cấp 9. Bão ở đây thường xuất hiện từ quần đảo philippin, thời gian ảnh hưởng của một trận bão khoảng 5 ngày. Hàng năm vào khoảng từ tháng 6 đến tháng 9 thường xuất hiện những cơn bão lớn từ 2 đến 4 lần, gây nguy hiểm cho tàu hoạt động trên biển.Qua Hồng Kông từ vùng Đông Hải phía trên đảo Đài Loan về mùa đông chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới của sóng nên tốc độ của tàu chậm lại, nếu đi xuôi dòng hải lưu và xuôi gió thì tốc độ tăng lên khoảng 3 hải lý giờ.Ta chọn tầm xa bơi lội của tàu chính là khoảng cách từ cảng Dung Quất đến cảng KoBe (Nhật Bản)Khoảng cách từ cảng Dung Quất đến cảng KoBe: S =1848 (hải lý). Ta có tầm xa bơi lội của tàu chính bằng khoảng cách giữa hai cảng S = 1848 (hải lý). Vận tốc thiết kế của tàu là v = 14,5 (hải lýgiờ). Vậy ta có thời gian hành trình là:

Trang 1

THUYẾT MINH THIẾT KẾ MÔN HỌC

Trang 2

PHẦN 1: TUYẾN ĐƯỜNG VÀ TÀU MẪU

1.1.Tuyến đường :

Mỗi con tàu khi được thiết kế đều phải thoả mãn các yêu cầu thiết kế đã đưa ra,ngoài ra nó còn phải đảm bảo hành hải an toàn và làm việc có hiệu quả trên tuyến đườngquy định Tuyến đường cho biết đặc điểm khí tượng thuỷ văn, điều kiện sóng gió, độ sâuluồng lạch Đó là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính hành hải của con tàu Vìnhững lí do trên người thiết kế phải lựa chọn phương án thiết kế phù hợp và tìm hiểu vềtuyến đường, cảng đi và cảng đến của tàu để lựa chọn kích thước tàu hợp lý và đạt đượchiệu quả thiết kế cao

Đề tài thiết kế là tàu chở dầu thành phẩm, trọng tải 24500 tấn, vận tốc 14,5 hải

lý/giờ, hoạt động trên vùng biển không hạn chế

Chọn tuyến đường từ cảng Dung Quất đến cảng KoBe (Nhật Bản)

1.1.1.Cảng đi : Cảng Dung Quất

Cảng nằm ở vĩ độ 15o23’ Bắc và 108o47’ độ Kinh Đông, trên địa bàn huyện Bình Sơn,tỉnh Quảng Ngãi

-Các thông số

Cảng rộng 1158 ha, gồm 458 ha mặt nước hữu ích, 421 ha mặt bằng và kho bãi( thuộc địa phận khu công nghiệp phía đông ), sâu -19m Được thiết kế có đê chắn sóng (kết cấu thân đê : dài 1600m, cao 27m, rộng 15m ), kè chắn cát ở phía tây dài 1750m.-Chức năng

Là cảng nước sâu đa chức năng lớn nhất Việt Nam, gồm khu cảng dầu khí, khucảng chuyên dụng, khu cảng tổng hợp ( gồm hàng container, hàng rời…), có thể tiếpnhận tàu xuất sản phẩm dầu đến 50.000 DWT, tàu hàng 30.000DWT – 50.000 DWT.-Quy mô và mặt bằng

Khu cảng dầu khí ( phục vụ cho nhà máy lọc dầu)

2 bến tàu xuất xăng và diesel, có trọng tải 20.000 DWT – 25.000 DWT (gđ1) vàđến 50.000 DWT

Trang 3

1.1.2.Cảng đến : Cảng Kobe ( Nhật Bản)

Cảng nằm ở vĩ độ 34o40' Bắc và 135o 12’ độ Kinh Đông Kobe là cảng tự nhiên có

vị trí thuận lợi ở phía bắc vịnh Osaka và được che kín bởi hệ thống phức tạp các đê chắnsóng (gồm 7 đê chắn sóng), Kobe là cửa ngõ quan trọng của Nhật Bản trong việc buônbán của Trung Quốc, Triều Tiên

Cảng Kobe có 12 bến thuộc sự quản lý của Chính quyền thành phố và 4 bến tư nhânthuộc các tập đoàn công nghiệp Tổng chiều dài bến là 22,4km và có 135 khu neo tàu.Vùng trung tâm bến cảng có khu bến Khikô, gồm 12 bến với tổng chiều dài 6655mét, cho phép cùng một lúc có thể neo đậu được 35 tàu viễn dương Đây chính là khutrung tâm phục vụ hành khách trong nước và chuyển tải hành khách từ Mỹ sang Australiakhoảng 11500 người/năm, còn hàng hóa qua khu này chủ yếu là hàng bách hóa

Khu Hyogo có 3 bến với tổng chiều dài 1089 m, độ sâu 7,2 m đến 9m, cùng một lúc

có thẻ tiếp nhận 17 tàu viễn dương

Khu Maya có 4 cầu tàu với 21 chỗ neo đậu Độ ngập sâu bến từ 10 đến 12 m Khunày chủ yếu phục vụ cho các Liner Bắc Mỹ

Khu bến cảng Higachi chỉ có 4 bến sâu 5,5 đến 7 m tiếp nhận tàu Ro-Ro có tổngdiện tích 7,8 ha

Khu Đảo Cảng có 9 bến Container với tổng chiều dài 2650 m và 15 bến cho tàubách hóa thông thường với chiều dài 3000m, độ sâu từ 10 đến 12 m

Khu đảo nhân tạo Rokko với diện tích 583 ha, khu bến này có độ sâu 12 m có thểtiếp nhận 29 tàu viễn dương kể cả tàu Container và tàu Ro- Ro

Cảng Kobe là một trong những cảng tổng hợp lớn nhất thế giới với khối lượng hàng hóathông qua cảng trong những năm gần đây vào khoảng 200 triệu tấn / năm

1.1.3.Đặc điểm tuyến đường đi

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường có sương mù nên tàu hành trình khó khăn

Trang 4

Ở vùng biển này chịu ảnh hưởng của dòng hải lưu nóng chảy từ bờ biển Châu á lênphía bắc rồi theo bờ biển về châu Mỹ quay về xích đạo tạo thành vòng kín và dòng hảilưu lạnh chảy ngược từ Bắc Mỹ về phía nam theo bờ biển Châu á Do các dòng hải lưunên tốc độ của tàu cũng bị ảnh hưởng

Vùng biển Nhật Bản thường có gió mùa đông bắc vào tháng 8 tháng 9 gây nên biển

động gió cấp 8 cấp 9 Bão ở đây thường xuất hiện từ quần đảo philippin, thời gian ảnh

hưởng của một trận bão khoảng 5 ngày Hàng năm vào khoảng từ tháng 6 đến tháng 9thường xuất hiện những cơn bão lớn từ 2 đến 4 lần, gây nguy hiểm cho tàu hoạt động trênbiển

Qua Hồng Kông từ vùng Đông Hải phía trên đảo Đài Loan về mùa đông chịu ảnhhưởng của áp thấp nhiệt đới của sóng nên tốc độ của tàu chậm lại, nếu đi xuôi dòng hảilưu và xuôi gió thì tốc độ tăng lên khoảng 3 hải lý / giờ

Ta chọn tầm xa bơi lội của tàu chính là khoảng cách từ cảng Dung Quất đến cảng KoBe(Nhật Bản)

Khoảng cách từ cảng Dung Quất đến cảng KoBe: S =1848 (hải lý)

Ta có tầm xa bơi lội của tàu chính bằng khoảng cách giữa hai cảng

S = 1848 (hải lý)

Vận tốc thiết kế của tàu là v = 14,5 (hải lý/giờ)

Vậy ta có thời gian hành trình là:

t S 5.4

24v

Trang 5

2.1.1 Xác định lượng chiếm nước sơ bộ

Từ phương trình xác định lượng chiếm nước:

Trang 6

D – hệ số lợi dụng LCN theo trọng tải

DW – trọng tải của tàu

0,802

0,818 0,806

Dw

0,76

24950 24500

Nội suy ta tìm được D = 0,802

24500

305480,802

msb

2.1.2 Xác định kích thước sơ bộ của tàu

2.1.2.1 Chiều dài tàu:

Chiều dài tàu có thể được xác định qua chiều dài tương đối của tàu qua công thức sau:

. msb

l

L 

Trong đó: l – chiều dài tương đối của tàu, là hàm của tốc độ tuyệt đối của tàu.

Đối với tàu dầu

Trang 7

Hệ số béo đường nước thiết kế:

m B

2.2.Nghiệm lại lượng chiếm nước của tàu lần 1 (theo phương trình sức nổi)

Lượng chiếm nước của tàu theo phương trình sức nổi:

m = kC B LBT = 1,007.1,025.0,75.157,9.27.9,4=31023 (tấn)

Đánh giá sai số:

Trang 8

31023 30548

30548

m msb m

msb

m ≤ 5%, như vậy kích thước thỏa mãn phương trình sức nổi

2 3 Nghiệm lại khối lượng tàu theo các kích thước chủ yếu

m = mi = 0 + DWTrong đó: 0 – là khối lượng tàu không

DW – trọng tải tàu

2.3.1 Khối lượng tàu không  0

Trong giai đoạn thiết kế ban đầu, khối lượng tàu không được chia ra thành ba thành phần khốilượng sau:

0 = m vt + m tbh + m m + m, tấn

Trong đó: m vt – khối lượng thân tàu

m tbh – Khối lượng các trang thiết bị, hệ thống …

m m – khối lượng trang thiết bị năng lượng

m– Khối lượng dự trữ lượng chiếm nước

Khối lượng thân tàu m v:

m vt = m v +m tt = 5640,91 + 282= 5922,91 tấn

Trong đó: m v – Khối lượng phần thân chính của vỏ tàu

m tt – Khối lượng phần thượng tầng

Khối lượng phần thân chính của vỏ tàu có thể được xác định theo công thức:

Khối lượng phần thượng tầng có thể được xác định sơ bộ dựa vào khối lượng phầnthân chính của vỏ tàu và loại tàu:

- Đối với tàu dầu: m tt = (5÷8)%m v=5%.5640,91=282 tấn

Khối lượng các trang thiết bị và hệ thống m tbh:

m tbh = k 1 (L.B.D) k2, tấnTrong đó,k1,k2 tra theo bảng ta được: k1=10,820 ; k2=0,41

Trang 9

mm = k 1 Ne k2 =1,88.102950,6=480 tấn

Trong đó: N e – công suất của tổ hợp thiết bị năng lượng, cv

Chọn loại máy chính là động cơ diesel 4 kì có k1=1,88 ; k2=0,6

Công suất của tổ hợp thiết bị năng lượng:

Ne = (1,15 ÷1,25).N=1,15.8952=10295 cvCông suất máy xác định sơ bộ theo các công thức gần đúng Hải Quân:

2/3 3 31023 14,52/3 3

8952348

m v N

31980 15,8

3488396.1,36

m v C

2.3.2 Trọng tải tàu DW

Khối lượng thuyền viên, lương thực, thực phẩm, nước uống:

m14 = m1401 + m1402 + m1403 =2,6+0,33+11=13,93 tấn

 m1401- khối lượng thuyền viên và hành lý: m1401 = nTV.a=20.0,13=2,6 tấn

Trong đó: nTV – số thuyền viên , nTV= 20 người

a - khối lượng thuyền viên và hành lý ,a = 130 kg/người

 m1402: khối lượnglương thực, thực phẩm: m1402 = nTV.b.t =20.0,003.5,4=0,33 tấnTrong đó: b - dự trữ thực phẩm cho một thuyền viên trong một ngày đêm

b =3 kg/người/ngày;

t - thời gian hành trình của tàu, t= 5,4 ngày

 m1403 - khối lượng nước uống và nước sinh hoạt: m1403 = nTV.c.t=20.0,1.5,4=11 tấn Trong đó: c- dự trữ nước ngọt cho một người trong một ngày đêm,

Trang 10

m1601 = kMt.m’nl.Ne=1,13.132.0,11.10295=150,1 tấn , khối lượng chất đốt

kM - hệ số dự trữ hàng hải để ý đến thời gian đỗ bến hành trình, gặp bão, dòng chảy vàrong rêu hà rỉ: km = 1,13

t - thời gian hành trình; (giờ), t=5,4.24=132 giờ

Ne - công suất tổ hợp TBNL, Ne=10295 cv

m’nl - suất tiêu hao nhiên liệu.với động cơ Diesel m’nl =0,11 kg/kW.h

 Khối lượng hàng hoá

m15 = DW- (m14 + m16)=24500-(13,93+163,609)=24322,461 tấnSau khi thu tính toán được tất cả các thành phần khối lượng, ta lập bảng tổng hợp các khối lượng thành phần theo bảng

Bảng tổng hợp các khối lượng thành phần S

2 Khối lượng các thiết bị và hệ

Trang 11

mh –khối lượng hàng chuyên chở, mh=24322,461 tấn

Dung tích thực tế của khoang hàng:

Đối với tàu chở dầu, dung tích thực tế của khoang hàng có thể được xác định theo côngthức sau:

Vtt= C BP L kh (B-2.b mk ).(D-h dd), m3

Trong đó: L kh – chiều dài vùng khoang hàng;

C BP – hệ số béo thể tích của vùng khoang hàng;

h dd – chiều cao đáy đôi;

Chiều dài khoang máy:Lm=0,12L=0,12.157,9=18,94m

Chiều dài khoang mũi : Lf=0,05L=0,05.157,9=7,89m

Chiều dài khoang đuôi : La=0,045L= 0,045.157,9= 7,11m

Chiều dài khoang hàng: Lkh=157,9 – 7,11 – 7,89 – 18,94 = 123,96 m

Chiều cao đáy đôi, chiều rộng mạn kép lấy theo tàu mẫu : hdd=1,8m ; bmk=1,8m

C

a

Trang 12

Nhận thấy ho ≥ homin : ổn định ban đầu của tàu được đảm bảo

Nhận thấy 7 ≤ T ≤ 12 (s) vậy chu kỳ lắc ngang của tàu được đảm bảo

Kết luận: Tàu thiết kế có các thông số:

Trang 13

Mục đích của việc thiết kế hình dáng tàu là tìm được tuyến hình tối ưu là tuyến hìnhthoả mãn các yêu cầu như: vùng hoạt động, mục đích sử dụng, tối ưu về mặt sức cản,phối hợp tốt với hoạt động của thiết bị đẩy, cho khả năng vận hành tốt trên sóng và đảmbảo công nghệ nơi đóng tàu.

Ngày nay có nhiều phương pháp xây dựng tuyến hình, mỗi phương pháp có một ưunhược điểm riêng Ở đây ta dùng phương pháp thiết kế mới để xây dựng tuyến hình tàu.Phương pháp sử dụng là phương pháp I.A.Iacovlev Cụ thể gồm các bước sau:

3.1.1 Lựa chọn dạng sống mũi, sống đuôi, dạng sườn.

- Hình dáng mũi tàu: Dạng mũi của tàu có ảnh hưởng lớn đến sức cản của tàu Do tàu

có trọng tải DW = 24500T, chạy với tốc độ v = 14,5knots nên ta chọn mũi có dạngmũi quả lê để giảm sức cản song cho tàu

 Chiều dài mũi quả lê:

lql = 0,102 – 0,4Fr ± 0,006 = 0,03

Fr = 0,182, Lấy ở phần sức cản

Vậy ta có chiều dài mũi quả lê là: Lql = L.lql = 4,6 m

 Chiều rộng mũi quả lê:

Trang 14

Hình 3.1 Hình dáng mũi quả lê

- Hình dáng đuôi : Để làm đều dòng chảy và giảm sức cản ta chọn đuôi có dạng xì gà

- Dạng sườn:

+Vùng mũi : Sườn dạng chữ U vừa

+ Vùng giữa tàu : Sườn dạng chữ U

+ Vùng đuôi tàu : Sườn dạng chữ U vừa

3.1.1.Xác định các đặc trưng hình dáng của tàu

- Hoành độ tâm nổi XB

Trong đó: CW: hệ số béo sườn giữa, CW=0,85

-Lựa chọn dạng mũi, dạng đuôi tàu

Đối với tàu chở dầu, ta chọn mũi quả lê và đuôi xì gà

-Đường cong diện tích đường sườn

Với tàu dầu có hệ số béo C

B

=0,75, tra bảng ta có chiều dài các đoạn thon mũi, thon đuôi

và thân ống như sau

Trang 15

đ = (2CPr – 1) x và m = (2CPe – 1) x với CPr và CPe là hệ số béo dọc của phần thonđuôi và thon mũi

Trang 17

Hình 3.1 Đường cong diện tích đường sườn

Từ kết quả xây dựng đường cong diện tích đường sườn ta có diện tích sơ bộ các sườn lý

thuyết như sau:

Trang 18

Với Δm = 31117,8 (t) – Khối lượng tàu tính trong phần 2

Vậy đường sườn được lập thỏa mãn về điều kiện khối lượng

Nghiệm lại hệ số béo thể tích CB:

1 1

m B

Vậy hệ số béo thể tích thỏa mãn

Nghiệm lại đường cong diện tích sườn theo điều kiện đảm bảo tọa độ trọng tâm

1 / 2 i i B

Vậy đường cong diện tích sườn xây dựng thảo mãn hoành độ tâm nổi

-Đường cong đường nước thiết kế

Diện tích ĐNTK được tính theo công thức:

S = CWPLB = 3623,8 m2

Xây dựng hình chữ nhật có một cạnh là chiều dài L và cạnh còn lại là B/2 Đặt các đoạn

LE, L Pvà LR lên cạnh đáy rồi dựng các đường vuông góc Trên cạnh đáy đặt các đoạn

OA = B(CWPr – 0,5) và O1A1 = B(CWPe – 0,5)

Với CWPr = CWP + 0,125 1 C WP 0,85+0,125 1 0,85 0,898

Trang 19

CWPe = CWP - 0,125 1 C WP 0,85-0,125 1 0,85 0,802

Suy ra OA = B.(CWPr – 0,5)=27.(0,898-0,5)=10,746(m)

O1A1 = B.(CWPe – 0,5)=27.(0,802-0,5)=8,154(m)

Hình 3.2.Đường cong đường nước thiết kế

Từ kết quả của việc xây dựng đường nước thiết kế, ta có bảng tung độ đường nước thiết

Trang 20

Kết luận: Vậy ĐNTK dưng đã thỏa mãn.

- Xác định tung độ đường nước trung bình

Tung độ đường nước trung bình được xác định theo biểu thức:

yTBi =

2.

iT

(m)Trong đó: i (m2) : Diện tích sườn thứ i

Ti (m) : Chiều chìm tàu tại đường nước thiết kế

Từ kết quả tính toán ta có bảng trị số tung độ đường nước trung bình tại ĐNTK với T = 9,4 m

Trang 21

10 259.28 13.365

- Xây dựng các đường sườn lý thuyết

Sau khi có đường cong diện tích sườn và đường nước thiết kế ta xây dựng gần đúng hình dáng của tất cả các sườn bằng phương pháp I.A Ia-kov-lev Để thực hiện công việc

đó, tại mỗi sườn ta đặt các giá trị

- Chiều chìm T

- Tung độ đường nước thiết kế yKWLi

- Tung độ nước trung bình YTBi =

Trang 26

-Bảng tính nghiệm lại LCN và hoành độ tâm nổi

Trang 27

Sườn Ai Ki Ai*ki i i*Ai*ki

i i '

k

ik L x

0,056 (m)

Trang 29

4.1.Phân khoang

4.1.1 Xác định khoảng sườn thực

- Khoảng sườn ngang S=2L+450=2.157,9+450=767,4

- Khoảng sườn dọc S=2L+550=2.157,9+550=867,4

4.1.2 Phân khoang theo chiều dài

-Theo điều 11.1.4/2A/QP2010 với tàu có chiều dài 143m< L=158,7m<165m thì số vách ngang tối thiểu là 8

Ta chọn chiều dài các khoang như sau

Tên khoang Sườn Chiều dài (m) Khoảng sườn (mm)

4.1.3 Phân khoang theo chiều cao tàu :

Theo chiều cao, tàu được phân chia bởi đáy đôi và các tầng boong

Theo quy phạm chiều cao đáy đôi được chọn như sau

hđđ ≥ B/20 = 27/20 = 1,35 (m)

 chọn chiều cao đáy đôi hdd=1,8(m)

4.1.4 Phân khoang theo chiều rộng

Tàu có mạn kép và một vách dọc tâm

Chiều rộng mạn kép không nhỏ hơn trị số

Trang 31

Phần lầu 4

Chiều dài: 14,6m

Chiều rộng: 17,88m

Chiều cao:2,6m

Phần lầu lái

Chiều dài: 13,6m

Chiều rộng: 17,88m

Chiều cao:2,6m

4.2.3 Kích thước một số trang thiết bị

4.2.3.1 Trang thiết bị phòng ở

Cửa chính: 1800x600

Cửa sổ tròn: Ø600 Cửa sổ hình chữ nhật: 400x600

Cửa phòng vệ sinh: 1800x600

Giường cá nhân: 1900x900

Bàn làm việc của sĩ quan : 1500x800

Ghế sofa: 2000x600

Bàn ăn: 3000x800

Ghế: 400x500

Ghế đệm một người: 400x500

Tủ đứng hai cửa: 1000x600

Bàn thủy thủ: 800x600

Hệ thống cầu thang:

Chiều rộng: 700

Chiều cao bậc: 200

Chiều rộng bậc: 250

Góc nghiêng: 60độ

Cầu thang xuống các khoang két: thường làm bằng cầu thang đỉa có kích thước tay bám 300x400, khoảng cách các bậc khoảng 400

Cửa xuống các khoang két có dạng ôvan có kích thước 400x600

4.2.3.2.Dung tích các két dầu

+ Két dự trữ nhiên liệu cho toàn bộ hành trình

Trang 32

Lượng nhiên liệu cần thiết cho cả hành trình: mnl = m1601=150,1 (tấn)

Thể tích két cần thiết

Vknl =k.mnl/nl=1,09.150,1/0,85=192,48 (m3)

k: hệ số dự trữ, k=1,09 + Két trực nhật :

Két phải cung cấp lượng dầu cho động cơ làm việc ở công suất định mức trongthời gian không nhỏ hơn 8 (h)

Z=8: bội số tuần hoàn tính cho động cơ diezen vòng quay nhỏ

G bdq m.Ne=0,04.9148,25=365,93 (m3) : sản lượng bơm dầu nhờn

qm =0,0350,045: đối với động cơ mà piston làm mát bằng dầu

+ Két nước ngọt ,két nước thải

Lượng nước ngọt cần thiết cho 20 thuyền viên trong suốt hành trình là 12 tấn Ngoài ra còn phải bố trí các két : két trực nhật, két dầu bẩn, két dầu bôi trơn, kétnước thải

4.3.3 Tính chọn các thiết bị (tính theo Quy Phạm 2010)

4.3.3.1.Tính chọn thiết bị neo

Chọn neo

Thiết bị neo được tính theo quy phạm

Đặc trưng cung cấp của thiết bị neo được tính theo công thức sau

EN = W2/3 + 2B.h + 0,1.ATrong đó

W = 32026,299 (T) : lượng chiếm nước toàn tải của tàu tính theo đường nước tảitrọng mùa hè

Ngày đăng: 04/10/2014, 17:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp các khối lượng thành phần - THUYẾT MINH THIẾT KẾ MÔN HỌC THIẾT KẾ TÀU CẢNG DUNG QUẤT - KOBE
Bảng t ổng hợp các khối lượng thành phần (Trang 10)
Hình dáng mũi quả lê được vẽ như sau: - THUYẾT MINH THIẾT KẾ MÔN HỌC THIẾT KẾ TÀU CẢNG DUNG QUẤT - KOBE
Hình d áng mũi quả lê được vẽ như sau: (Trang 13)
Bảng tính tổng dung tích  toạ độ trọng tâm của các két  dằn - THUYẾT MINH THIẾT KẾ MÔN HỌC THIẾT KẾ TÀU CẢNG DUNG QUẤT - KOBE
Bảng t ính tổng dung tích  toạ độ trọng tâm của các két dằn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w