ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác tổ chức thực hiện mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ của dự án VAHIP trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM TRUNG KIÊN
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KINH DOANH, GIẾT MỔ GIA CẦM TẬP TRUNG TẠI CÁC CHỢ THEO DỰ ÁN
VAHIP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM TRUNG KIÊN
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KINH DOANH, GIẾT MỔ GIA CẦM TẬP TRUNG TẠI CÁC CHỢ THEO DỰ ÁN
VAHIP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ðỖ QUANG GIÁM
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi
Tác giả luận văn
Phạm Trung Kiên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô giáo Khoa
Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của TS ðỗ Quang Giám, là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài
và viết luận văn
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của Ban quản lý Dự án phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng ñại dịch ở Việt Nam (VAHIP), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình và các phòng, ban thuộc 6 huyện/thành phố của tỉnh Thái Bình nơi tôi ñiều tra, nghiên cứu ñề tài Sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình và người thân
Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!
Tác giả luận văn
Phạm Trung Kiên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ VÀ HÌNH viii
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung ñến an toàn vệ sinh thực phẩm 4
2.1.2 Một số nội dung cơ bản về dự án VAHIP 6
2.2 Cơ sở thực tiễn kinh doanh và quản lý các cơ sở giết mổ gia cầm tại Việt Nam 27
2.2.1 Cơ sở thực tiễn kinh doanh giết mổ gia cầm tại Việt Nam 27
2.2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý các cơ sở giết mổ gia cầm tại Việt Nam 30
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 34
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 38
Trang 63.2 Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 49
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 49
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 50
3.2.4 Phương pháp phân tắch 50
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 51
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
4.1 Thực trạng kinh doanh, giết mổ, tiêu thụ gia cầm và tình hình dịch bệnh và công tác phòng chống dịch cúm gia cầm trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình 52
4.1.1 Thực trạng kinh doanh, giết mổ và tiêu thụ gia cầm trên ựịa bàn tỉnh 52 4.1.2 Tình hình dịch cúm gia cầm và công tác phòng chống dịch bệnh trên ựịa bàn tỉnh 55
4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung của dự án VAHIP tại tỉnh Thái Bình 56
4.2.1 Thực trạng ựầu tư xây lắp mới khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung 56
4.2.2 Thực trạng cung cấp các trang thiết bị cho khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung 57
4.2.3 Tình hình tập huấn các biện pháp an toàn sinh học cho cán bộ quản lý chợ và các hộ kinh doanh, giết mổ gia cầm 57
4.3 đánh giá thực trạng triển khai mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ ựã ựược dự án ựầu tư trên ựịa bàn tỉnh 58
4.3.1 Thực trạng ựầu tư xây lắp mới khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung 58
4.3.2 Thực trạng quản lý, sử dụng các thiết bị khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung 62
4.3.3 Thực trạng áp dụng các biện pháp an toàn sinh học tại khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung 66
Trang 74.3.4 Kết quả ñánh giá mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các
chợ 70
4.4 Một số giải pháp chủ yếu ñể nhân rộng mô hình quản lý các chợ ñã ñược ñầu tư khu vực kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung 81
4.4.1 ðịnh hướng nhân rộng mô hình 81
4.4.2 Các giải pháp quản lý kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ 83
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
5.1 Kết luận 88
5.2 Kiến nghị 89
5.2.1 Chính quyền ñịa phương 89
5.2.2 Ban quản lý dự án VAHIP 90
PHỤ LỤC 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 8HPAI Cúm gia cầm có ñộc lực cao
LIFSAP Dự án cạnh tranh ngành Chăn nuôi và An toàn thực phẩm
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVS Tiêu chuẩn vệ sinh
VAHIP Dự án Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự
phòng ñại dịch ở Việt Nam
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WHO Tổ chức Y tế thế giới
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu kiểm tra, ñánh giá hiện trạng khu kinh doanh, giết mổ gia cầm 18 Bảng 2.2 Các cơ sở/ñiểm giết mổ gia súc, gia cầm trong phạm vi cả nước 28 Bảng 2.3 So sánh cơ sở/ñiểm giết mổ giữa các tỉnh miền Bắc và miền Nam29 Bảng 3.1 Tốc ñộ tăng tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh 39 Bảng 3.2 Kết quả chăn nuôi của tỉnh Thái Bình (2011- 2012) 42 Bảng 4.1 Kết quả ñiều tra thực trạng các hạng mục ñầu tư, xây lắp khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ 61 Bảng 4.2 Kết quả ñiều tra thực trạng quản lý, sử dụng các thiết bị khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ 63 Bảng 4.3 Kết quả ñánh giá tình trạng chấp hành các biện pháp ATSH khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ 67 Bảng 4.4 Kết quả ñánh giá chất lượng các hạng mục ñầu tư xây lắp tại khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ 71 Bảng 4.5 Kết quả ñánh giá chất lượng trang thiết bị ñầu tư tại khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ 74 Bảng 4.6 Kết quả ñánh giá về thực hiện ATSH tại khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ 76
Trang 11PHẦN 1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Dịch cúm gia cầm có ñộc lực cao (HPAI) diễn ra ở các nước châu Á từ giữa năm 2003, ñã gây ra 244 ca nhiễm bệnh trên người trên toàn thế giới, trong ñó 144 ca tử vong; Dịch ñã phát tán ra 14 nước châu Á, gây ra 214 ca nhiễm bệnh trên người (chiếm 89% số ca nhiễm trên thế giới), trong ñó 132
ca tử vong (chiếm 92% ca tử vong trên thế giới) Việt Nam là nước ñầu tiên báo cáo về bùng phát dịch cúm gia cầm (CGC) ñộc lực cao trên gia cầm (GC) Việt Nam có số người bị nhiễm cúm cao nhất trong số những nước có dịch, từ tháng 12 năm 2003 khi có ca nhiễm ñầu tiên ở người, ñã có 93 ca nhiễm cúm, trong ñó có 42 ca tử vong Dịch CGC ñộc lực cao gây ra bởi chủng cúm H5N1 lần ñầu tiên xuất hiện tại Việt Nam, quốc gia ñã phải ñối mặt với mối ñe dọa chưa từng có trước ñó ñối với ngành thú y và sức khỏe cộng ñồng Tốc ñộ bùng phát dịch bệnh như vũ bão trên khắp cả nước ñã nhanh chóng vượt quá khả năng của dịch vụ thú y quốc gia và hệ thống giám sát dịch bệnh ðến tháng 4/2004, dịch bệnh ñã lây lan bùng phát tại 57/64 tỉnh thành của cả nước
Mặt khác, CGC lan truyền từ châu Á sang châu Âu và cũng không loại trừ khả năng ñại dịch cúm ở người có thể từ bên ngoài xâm nhập vào Việt Nam Do ñó Chính phủ Việt Nam phải huy ñộng nhiều hơn nữa sự hỗ trợ của cộng ñồng quốc tế, nhằm kiểm soát sự lây truyền của CGC ñộc lực cao trên ñàn GC, ứng phó với nguy cơ lây nhiễm sang người và ñại dịch nếu xảy ra
ðể ñáp ứng nhu cầu bức thiết khống chế và ứng phó với CGC và cúm ở Người tại Việt nam, Dự án Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và
dự phòng ñại dịch ở Việt Nam (VAHIP) ñược triển khai
Thái Bình là một tỉnh thuần nông nằm ở phía ñông nam ñồng bằng châu thổ sông Hồng thuộc phía Bắc của Việt Nam Hoạt ñộng nông nghiệp ở ñây chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi Trong những năm trở lại ñây, nhờ sản
Trang 12lượng lương thực phát triển và nguồn lao ựộng dồi dào, Thái Bình là một trong những tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển nhanh chóng, ựặc biệt là chăn nuôi lợn và gia cầm Việc phát triển chăn nuôi và buôn bán, giết mổ gia cầm chưa ựược quy hoạch ựồng bộ ựang là thách thức ựối với công tác khống chế
và thanh toán dịch cúm gia cầm tại tỉnh Thái Bình cũng như ựảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm có nguồn gốc ựộng vật
Từ năm 2007, Dự án Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và
dự phòng ựại dịch ở Việt Nam (VAHIP) ựã chọn Thái Bình là một trong 11 tỉnh triển khai dự án Dự án VAHIP ựã hoàn tất giai ựoạn I vào cuối năm
2011 và hiện nay ựang bắt ựầu triển khai giai ựoạn II (2012-2015) để ựánh giá mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ do dự án VAHIP hỗ trợ làm cơ sở ựề xuất giải pháp, nhân rộng mô hình ra các ựịa phương khác trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề
tài:ỘNghiên cứu mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ theo dự án VAHIP trên ựịa bàn tỉnh Thái BìnhỘ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng triển khai thực hiện mô hình kinh doanh, giết
mổ gia cầm tập trung tại các chợ theo dự án VAHIP trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình, từ ựó rút ra những bài học kinh nghiệm ựể nhân rộng ra các ựịa phương khác trên ựịa bàn tỉnh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ những vấn ựề lý luận và thực tiễn về mô hình kinh doanh, giết
mổ gia cầm tập trung theo dự án VAHIP
- đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung theo dự án VAHIP trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình
Trang 13- ðề xuất một số giải pháp quản lý kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung và nhân rộng mô hình dự án VAHIP ra các ñịa phương khác trong tỉnh
có hiệu quả
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác tổ chức thực hiện mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ của dự án VAHIP trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu, ñánh giá thực trạng tổ chức thực hiện mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ theo dự án VAHIP trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình thông qua thực trạng việc thiết kế, xây dựng khu kinh doanh, giết mổ gia cầm; thực trạng cung cấp, sử dụng trang thiết bị vận hành
mô hình; công tác tập huấn, tuyên truyền về kinh doanh, giết mổ gia cầm an toàn sinh học; công tác quản lý, vận hành khu kinh doanh, giết mổ và ñiều tra/phỏng vấn một số cán bộ trực tiếp quản lý chợ, các hộ kinh doanh, giết mổ gia cầm và khách hàng tại các huyện/thành phố ñã ñược dự án VAHIP hỗ trợ xây dựng khu kinh doanh, giết mổ tập trung
- Phạm vi về không gian:
ðề tài ñược thực hiện nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình, nơi dự án ñang triển khai mô hình tại thành phố Thái Bình và 5 huyện là Vũ Thư, Kiến Xương, Tiền Hải, Quỳnh Phụ và Thái Thụy
Trang 14PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung ñến an toàn vệ sinh thực phẩm
Việc kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội và góp phần giải quyết ñược tình trạng ô nhiễm môi trường, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa ñộng vật với ñộng vật với con người ðể ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật, ngoài việc tuân thủ các quy trình chăn nuôi, tiêm phòng, chất lượng thức ăn, thì giết
mổ ñúng tiêu chuẩn vệ sinh thú y và ñược kiểm tra chặt chẽ từ khâu thu mua nguyên liệu ñến khâu giết mổ, chế biến, vận chuyển ñặc biệt là khâu giết mổ ñộng vật là rất quan trọng Thực tế cho thấy, nếu công tác giết mổ không theo ñúng quy trình kỹ thuật và vệ sinh thú y sẽ làm biến ñổi chất lượng hoặc gây
ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO) thì trong số bệnh nhân bị ngộ ñộc có tới 90% là do thịt bị vấy nhiễm vi khuẩn trong quá trình giết mổ, chỉ có 10% là do thịt gia súc bệnh (Andrew, 1992)
Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1990) cảnh báo một trong những nguyên nhân gây ỉa chảy ở người là do sử dụng thực phẩm không ñảm bảo vệ sinh, trong
ñó 70% số trường hợp là do E.coli và Salmonella gây ra ðiều ñó chứng tỏ nếu giết mổ không làm tốt khâu vệ sinh thú y thì thực phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật có khả năng bị nhiễm khuẩn rất cao Ngoài ra, việc kinh doanh, giết
mổ gia cầm tập trung cũng giúp cho cơ quan thú y có thể phát hiện sớm dịch bệnh, kịp thời có biện pháp khoanh vùng, khống chế, dập tắt ổ dịch nhằm phát triển nền chăn nuôi bền vững Do ñó việc ñầu tư, phát triển các mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung ñã ñược Chính phủ ñịnh hướng và khuyến khích triển khai
Trang 15Ngày 26 tháng 9 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 30/2005/CT-TTG về tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, theo ñó Chính phủ chỉ thị cho các ñịa phương thực hiện:
- Chỉ ñạo việc xây dựng, phê duyệt và thực hiện quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên ñịa bàn theo quy ñịnh của Pháp lệnh Thú y, Nghị ñịnh số 33/2005/Nð-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Pháp lệnh Thú y và phù hợp với ñiều kiện từng ñịa phương Việc quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm phải ñảm bảo ñịnh hướng lâu dài, ñáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng, chống dịch bệnh cho người và ñộng vật Ở các thành phố, thị xã, khu công nghiệp, khu dân cư ñông phải xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, chấm dứt ngay tình trạng giết mổ phân tán, giết mổ tại các chợ ðồng thời các ñịa phương phải quy hoạch ngay các chợ, các ñiểm kinh doanh buôn bán ñộng vật sống, sản phẩm ñộng vật
- Khuyến khích, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia ñầu tư xây dựng, tổ chức và quản lý hoạt ñộng kinh doanh giết mổ,
sơ chế ñộng vật, sản phẩm ñộng vật tập trung trên ñịa bàn, bảo ñảm an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, ngăn chặn sự phát sinh và lây lan dịch bệnh Tuỳ ñiều kiện, từng ñịa phương có chính sách hỗ trợ, ưu ñãi hợp lý ñối với các tổ chức, cá nhân ñầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung
- Tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ theo các quy ñịnh bắt buộc về vệ sinh thú y trong kinh doanh buôn bán, giết mổ, sơ chế ñộng vật, sản phẩm ñộng vật Xử lý thật nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy ñịnh của pháp luật ñối với giết mổ nhỏ lẻ, không qua kiểm soát giết
mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, không ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, làm lây lan dịch bệnh, ô nhiễm môi trường; ñồng thời tổ chức tuyên truyền, giáo dục,
Trang 16vận ñộng nhân dân chỉ tiêu dùng các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng,
ñã ñược kiểm soát giết mổ, kiểm tra bảo ñảm vệ sinh
- Nghiêm cấm mua bán: ðộng vật mắc bệnh, sản phẩm ñộng vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc ñộng vật chết bất thường chưa rõ nguyên nhân ðộng vật bị bơm, chích nước hoặc các loại dịch lỏng gây hại cho người sử dụng Sản phẩm ñộng vật biến chất, chứa hóa chất, phẩm màu không ñược phép sử dụng
2.1.2 Một số nội dung cơ bản về dự án VAHIP
2.1.2.1 Khái quát về dự án VAHIP
Dự án “Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và Dự phòng
ñại dịch ở Việt Nam (VAHIP)” ñược ñồng tài trợ bởi Chính phủ Việt Nam,
Quỹ Phòng chống cúm gia cầm và cúm ở người (AHI), Quỹ Phát triển nguồn nhân lực và Chính sách của Nhật Bản (PHRD) và Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA) Dự án ñược thực hiện bởi Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Y tế, chia làm 2 giai ñoạn: Giai ñoạn I - từ năm 2007 ñến 2011 và Giai ñoạn II – từ năm
2012 ñến 2015; tại 11 tỉnh gồm: Lạng Sơn, Hà Tây (nay là Hà Nội), Thái Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Bình ðịnh, Tây Ninh, Long An, ðồng Tháp và Tiền Giang
Mục tiêu phát triển của dự án: Nhằm nâng cao hiệu quả của các
dịch vụ thú y và y tế nhằm giảm rủi ro về sức khoẻ của con người và gia cầm
do cúm gia cầm gây ra Thông qua các hoạt ñộng, dự án sẽ góp phần khống chế bệnh cúm gia cầm ñộc lực cao ở cấp quốc gia bằng cách khống chế dịch tại gốc trong các ñàn gia cầm, phát hiện sớm và ứng phó với các ca lây nhiễm
ở người và gia cầm, và chuẩn bị sẵn sàng về y tế trong trường hợp xảy ra ñại dịch trong giai ñoạn tới Mục tiêu này phù hợp và hỗ trợ cho kế hoạch trung
và dài hạn của Việt Nam về kiểm soát cúm gia cầm và cúm ở người như ñã ñược chỉ ra trong Chương trình phối hợp hành ñộng quốc gia phòng chống
cúm gia cầm và cúm ở người cho giai ñoạn 2006-2010 (Sách Xanh - OPI), và
Trang 17hoàn toàn phù hợp với biện pháp tiếp cận nêu trong Chương trình toàn cầu về phòng chống cúm gia cầm và ựại dịch cúm ở người (GPAI)
Các hợp phần của dự án:
Hợp phần A - Khống chế và Thanh toán dịch Cúm gia cầm trong
ngành Nông nghiệp (do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ựiều phối thực hiện)
Hợp phần B - Phòng ngừa Cúm gia cầm và Ứng phó với ựại dịch cúm
trong ngành Y tế (do Bộ Y tế ựiều phối thực hiện)
Hợp phần C - Gắn kết và phối hợp thực hiện OPI, Giám sát và ựánh
giá các kết quả hoạt ựộng và Quản lý dự án
Thông qua việc thực hiện các hợp phần này, Dự án với việc củng cố các thành quả ựã ựạt ựược từ dự án Khắc phục khẩn cấp dịch cúm gia cầm (AIERP) và các dự án liên quan tới lĩnh vực y tế khác sẽ (a) tăng cường hơn nữa các dịch vụ thú y và y tế, (b) nâng cao chất lượng và phạm vi kiểm soát
và giám sát dịch bệnh cũng như nâng cao nhận thức công cộng và (c) hỗ trợ lồng ghép các hoạt ựộng thú y và y tế và phối hợp thực hiện OPI
Hợp phần A - Khống chế và Thanh toán cúm gia cầm có ựộc lực
cao (HPAI) trong ngành Nông nghiệp (do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ựiều phối thực hiện) gồm các Tiểu hợp phần sau:
Ớ Tiểu hợp phần A1 Ờ Tăng cường các dịch vụ Thú y
- Hoạt ựộng A1a Ờ đánh giá Nhu cầu và Năng lực các phòng xét nghiệm Quốc gia và Vùng; Xây dựng các Qui trình Quản lý Chất lượng phòng xét nghiệm Nhằm ựảm bảo các phòng thắ nghiệm thú y thực hiện xét nghiệm cúm gia cầm có ựầy ựủ năng lực và nguồn lực thực hiện các hoạt ựộng tăng thêm của các dự án liên quan ựến khống chế cúm gia cầm Các hỗ trợ kỹ thuật của Dự án sẽ ựảm bảo cho công tác quản lý chất lượng hoạt ựộng của các phòng xét nghiệm cúm gia cầm ựược triển khai hợp lý điều này cho
Trang 18phép tạo ra cơ chế hoạt ñộng bền vững cho các phòng thí nghiệm ñạt tiêu chuẩn ISO 17025 (tiêu chuẩn quốc tế ñối với các phòng thí nghiệm)
- Hoạt ñộng A1b – Phân lập vi rút trong ñiều kiện an toàn sinh học: Một phòng thí nghiệm BSL-3 cơ ñộng sẽ ñược lắp ñặt tại Trung tâm Thú y
khu vực ở TP Hồ Chí Minh cho phép các cán bộ phòng thí nghiệm phân lập vi rút cúm gia cầm trong ñiều kiện an toàn sinh học
- Hoạt ñộng A1c – Cảnh báo sớm dựa vào cấp xã và Báo cáo dịch bệnh: Nhằm cải thiện hệ thống báo cáo dịch bệnh từ cơ sở (thú y xã ) ñến các
cơ quan quản lý thú y, qua ñó tăng cường chất lượng và số lượng thông tin dịch bệnh ñược thu thập tại cấp xã Các thông tin này sẽ ñược các cơ quan thú
y cấp tỉnh và cấp quốc gia sử dụng nhằm phục vụ công tác xây dựng chiến
lược và hoạt ñộng khống chế dịch bệnh Hoạt ñộng này ñã ñược bắt ñầu trong
khuôn khổ dự án Khắc Phục Khẩn cấp dịch cúm Gia cầm và sẽ ñược mở rộng
từ 30 lên 90 huyện trong phạm vi dự án VAHIP
• Tiểu hợp phần A2 — Giám sát Dịch bệnh và ðiều tra dịch tễ
Tiểu hợp phần này tập trung vào công tác giám sát dịch bệnh nhằm xác ñịnh sự phân bố và lưu hành vi-rút cúm gia cầm Tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ tất cả các hoạt ñộng thuộc tiểu phần A2; cung cấp số liệu hỗ trợ công tác giám sát và ñánh giá Ngoài ra, sẽ cung cấp trợ giúp cần thiết cho việc phân tích số liệu dịch tễ của DAH và thực hiện một số nghiên cứu dịch tễ bổ sung về ngành chăn nuôi gia cầm tại ñịa bàn các tỉnh ñược lựa chọn
- Hoạt ñộng A2a – Giám sát dịch bệnh tại các chợ: Giám sát vi-rút cúm theo tuần sẽ ñược thực hiện tại chợ Hà Vĩ nhằm thu thập số liệu về sự lưu hành vi-rút cúm gia cầm tại chợ (ít nhất 200 mẫu một tuần) Các mẫu từ các tháng ñầu của chương trình sẽ ñược sử dụng làm cơ sở dữ liệu cho công tác giám sát và ñánh giá dự án sau này cũng như ñể ñánh giá tác ñộng của các biện pháp vệ sinh ñược áp dụng tại chợ Các xét nghiệm tương tự sẽ ñược thực hiện tại một số chợ thuộc các tỉnh dự án khác theo thời gian hàng tháng
Trang 19- Hoạt ñộng A2b – Giám sát vi rút cúm gia cầm tại các cơ sở giết mổ: Xét nghiệm sẽ ñược thực hiện trên các mẫu thu thập từ các lò giết mổ nhằm giúp khẳng ñịnh tính hiệu quả của các biện pháp phá vỡ sự lây nhiễm vi rút cúm từ các trại chăn nuôi gia cầm tới các lò mổ, và trong trường hợp cần thiết, ñánh giá tình hình dịch bệnh của gia cầm trong các trại ñã ñược chứng nhận là an toàn (sạch bệnh) Việc này bao hàm xét nghiệm cả số gia cầm bị tử vong khi vận chuyển ñến cơ sở giết mổ
- Hoạt ñộng A2c – Giám sát tình trạng sạch bệnh tại các trại chăn nuôi gia cầm: Xét nghiệm sẽ ñược thực hiện trên các mẫu thu thập từ các trại gia cầm ñược lựa chọn trong hoạt ñộng A2c ñể chứng minh tình trạng an toàn về cúm gia cầm H5N1 tại các trại này Chương trình lấy mẫu giám sát cụ thể sẽ ñược khẳng ñịnh sau khi tổ chức hội thảo giữa các chuyên gia và cán bộ Thú
y cấp trung ương và cấp tỉnh Tuy nhiên, chương trình này có thể sẽ bao hàm
cả các mẫu lấy từ những gia cầm chết “thông thường” trong các trại chăn nuôi gia cầm giống gốc ông bà thuộc quyền sở hữu nhà nước.1
- Hoạt ñộng A2d – Giám sát ñàn vịt: Các mẫu sẽ ñược thu thập từ các ñàn vịt nhằm ñánh giá sự ñáp ứng miễn dịch ñối với vắc-xin Số vịt chỉ báo chưa ñược tiêm phòng sẽ ñược nhốt và xét nghiệm ñịnh kỳ ñể phát hiện bằng chứng lây nhiễm với cúm gia cầm Thông tin này sẽ ñược sử dụng ñể ñánh giá
sự lưu hành vi-rút tại các nơi vịt ñã ñược tiêm phòng thử nghiệm
- Hoạt ñộng A2e – Giám sát cúm gia cầm tại khu vực biên giới: Tất cả
số gia cầm nhập lậu bị thu giữ ở Lạng Sơn sẽ ñược lấy mẫu xét nghiệm nhằm ñánh giá tình trạng nhiễm bệnh hoặc ñã từng ñược tiêm phòng trước ñây
- Hoạt ñộng A2f – Nghiên cứu và giám sát chim hoang dã: Nghiên cứu giám sát bổ sung sẽ ñược thực hiện ñối với chim hoang dã tại khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao với cúm gia cầm Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các
Trang 20vùng ñã từng xảy ra các ổ dịch cúm gia cầm, những nơi chim hoang dã có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với gia cầm hoặc nơi chưa xác ñịnh ñược nguồn vi-rút truyền bệnh trong gia cầm Nghiên cứu này sẽ hỗ trợ xác ñịnh vai trò của chim hoang liên quan ñến sự phát tán và lưu hành vi-rút cúm
- Hoạt ñộng A2g – Xây dựng hồ sơ rủi ro cho các tỉnh dự án: Các ñánh giá nhanh sẽ ñược thực hiện tại các tỉnh Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Tây Ninh và Lạng Sơn, là những tỉnh chưa ñược tham gia trong dự án Khắc phục Khẩn cấp dịch cúm Gia cầm (AIERP) Nghiên cứu sẽ ñược thực hiện nhằm xây dựng hồ
sơ rủi ro trong chăn nuôi gia cầm và ñánh giá các hoạt ñộng giám sát dịch bệnh hiện nay, qua ñó xây dựng kế hoạch khống chế dịch bệnh bền vững tại các tỉnh này
- Hoạt ñộng A2h – Hỗ trợ Quản lý số liệu: Hiện nay, năng lực phân tích
số liệu dịck tễ ñược thu thập từ cơ sở còn rất hạn chế và khó khăn này sẽ càng gia tăng khi thực hiện các giám sát dịch bệnh bổ sung Dự án sẽ cung cấp thêm cán bộ hợp ñồng cho Cục Thú y nhằm hỗ trợ tổng hợp và phân tích số liệu Các nhân viên này sẽ ñược chuyên gia dịch tễ quốc tế giúp ñỡ và hướng dẫn thu thập và phân tích số liệu phức tạp
• Tiểu hợp phần A3 - Chuẩn bị tái cấu trúc ngành chăn nuôi gia cầm
Tiểu hợp phần này có ba hoạt ñộng chính liên quan ñến xây dựng và tăng cường năng lực của Cục Chăn nuôi (DLP) và phòng chăn nuôi tỉnh ðiều này sẽ cho phép DLP thực hiện tái cấu trúc ngành chăn nuôi gia cầm theo cách phù hợp về mặt môi trường trên cơ sở cân nhắc tới các ñiều kiện an toàn sinh học tại các trại chăn nuôi, các rủi ro trong chăn nuôi và sinh kế của các ñối tượng liên quan
- Hoạt ñộng A3a – Tăng cường Năng lực Cục Chăn nuôi (DLP): Là cơ
quan chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tái cấu trúc ngành chăn nuôi gia cầm, DLP ñòi hỏi có một ñội ngũ cán bộ chuyên môn ñược ñào tạo chuyên
Trang 21sâu Theo hoạt ñộng này, ba cán bộ của DLP sẽ tham gia khoá ñào tạo sau ñại học về kinh tế nông nghiệp
- Hoạt ñộng A3b – Qui hoạch và trình diễn các mô hình trại chăn nuôi
gia cầm an toàn sinh học Hoạt ñộng này sẽ hỗ trợ xây dựng mô hình các trại
gia cầm an toàn sinh học thông qua qui hoạch về không gian, ñào tạo và hội thảo với các bên liên quan, trợ giúp kỹ thuật và hình thành mô hình trại thí ñiểm tại ba tỉnh dự án
- Hoạt ñộng A3c – Nâng cấp an toàn sinh học cho các trại chăn nuôi gia cầm qui mô nhỏ: Các hướng dẫn sẽ ñược xây dựng nhằm tăng cường các ñiều kiện an toàn sinh học cho các trại chăn nuôi thuộc khu vực 3
• Tiểu hợp phần A4 - Kế hoạch Khống chế dịch khẩn cấp
Tiểu hợp phần này có sáu hoạt ñộng: (a) tăng cường báo cáo và ứng phó dịch bệnh từ người dân (b) tổ chức diễn tập chống dịch nhằm kiểm tra khả năng ứng phó khẩn cấp (c) cung cấp ñủ nguồn lực ñể tuyển dụng các nhân viên hợp ñồng thực hiện các hoạt ñộng khống chế dịch; dự trữ thiết bị, vật tư chống dịch d) dự trữ vác-xin, e) nghiên cứu cải thiện quy trình hỗ trợ ñề
bù, các biện pháp phòng lây nhiễm cho các hộ xung quanh (tiêm vòng bao vây xung quanh khu vực ổ dịch) và phương pháp sử lý số gia cầm bị chết hoặc bị nhiễm bệnh (hoạt ñộng này sẽ ñược chỉ ñạo và lồng ghép với các hoạt ñộng trong hợp Phần B)
Trang 22- Hoạt ñộng A4b - Diễn tập khống chế dịch cúm gia cầm: Các hoạt ñộng diễn tập chống dịch trên mô hình giả (một ổ dịch cúm gia cầm) sẽ ñược thực hiện nhằm ñảm bảo rằng các cơ quan thú y, gồm cả CAHWs, cán bộ thú
y vùng, tỉnh và huyện có phản ứng nhanh nhằm khống chế các ổ dịch ngay sau khi ñược người dân thông báo Hoạt ñộng này gắn chặt chẽ với hoạt ñộng A2d (ñào tạo khoanh vùng tiêm vắc-xin)
- Hoạt ñộng A4c - Dự trữ vật tư chống dịch khẩn cấp: Dụng cụ bảo hộ
và vật tư tiêu hao sẽ ñược dự trữ tại các ñịa ñiểm thuận lợi nhằm cho phép các ñội phản ứng huy ñộng nguồn lực một cách nhanh chóng ñể ñiều tra ổ dịch
- Hoạt ñộng A4d - Dự trữ vắc-xin tiêm phòng khẩn cấp: Một cơ sở dự trữ vắc-xin sẽ ñược hình thành trong trường hợp xuất hiện các ổ dịch qui mô lớn Cơ sở này sẽ có ñủ liều tiêm cho khoảng 15 triệu con gia cầm (chiếm 10% lượng gia cầm trên toàn quốc) khi xảy ra các ổ dịch lớn cần ñược khống chế một cách khẩn cấp Việc dự trữ vắc xin là cần thiết do thời gian giữa thời ñiểm ñặt hàng mua vắc-xin và thời ñiểm cung cấp kéo dài
- Hoạt ñộng A4e – Cơ chế ñền bù ñơn giản: Các nghiên cứu về cơ chế thanh toán ñền bù ñơn giản và thống nhất nhằm giải ngân nhanh trong trường hợp xảy ra ổ dịch sẽ ñược thực hiện ñể tăng cường sự hợp tác của những người chịu tác ñộng của các biện pháp khống chế dịch ðể công tác ñền bù có hiệu quả, việc hỗ trợ thiệt hại cần ñược thực hiện nhanh chóng (sát vào thời ñiểm tiêu huỷ) ðây từng ñược xem là hạn chế trong công tác báo cáo dịch bệnh trước ñây
- Hoạt ñộng A4f - Hỗ trợ tiêu huỷ cho các hộ chăn nuôi nhỏ trong các tỉnh dự án: Tiểu hợp phần này nhằm xây dựng Quĩ dự phòng hỗ trợ người chăn nuôi khi có gia cầm bị tiêu huỷ sau khi báo cáo dịch cho chính quyền ñịa phương Việc hỗ trợ chỉ có thể ñược thực hiện khi người chăn nuôi trong các tỉnh dự án thuộc ñối tượng của chiến dịch thông tin thay ñổi hành vi tham gia báo cáo các ca lây nhiễm dẫn ñến tiêu huỷ gia cầm của họ
Trang 23• Tiểu hợp phần A5 – Tăng cường khống chế dịch bệnh
Tiểu hợp phần này gồm 5 hoạt ñộng chính liên quan ñến các biện pháp khống chế dịch bệnh tại các chợ bán gia cầm sống, các cơ sở giết mổ và trại chăn nuôi gia cầm; ñược thiết kế nhằm ngăn chặn sự lưu hành của vi-rút cúm trong các ñàn gia cầm Một số hoạt ñộng sẽ ñược thực hiện thí ñiểm và ñược nhân rộng nếu thành công và có thể áp dụng ở mọi nơi Các tỉnh dự án sẽ là ñối tượng tham gia chủ yếu, phối hợp chặt chẽ với người chăn nuôi và các trại gia cầm
- Hoạt ñộng A5a - Ngăn chặn lây nhiễm từ các trại chăn nuôi gia cầm tới các cơ sở giết mổ: Hoạt ñộng này sẽ hỗ trợ xây dựng các qui ñịnh chống lây nhiễm dịch cúm gia cầm từ các trại chăn nuôi tới các cơ sở giết mổ Các hoạt ñộng sẽ ñược thực hiện thông qua việc lựa chọn 12 lò giết mổ từ các tỉnh
dự án
- Hoạt ñộng A5b— Chứng nhận an toàn sạch bệnh tại các trại chăn nuôi gia cầm: Mục ñích xây dựng và thực hiện hệ thống giám sát dịch bệnh thí ñiểm nhằm trình diễn tình trạng sạch bệnh ổn ñịnh về bệnh cúm gia cầm trong các trại chăn nuôi gia cầm thương phẩm có qui mô lớn, qua ñó hình thành các trại an toàn dịch bệnh, là bước quan trọng tiến tới thanh toán toàn
bộ bệnh cúm gia cầm
- Hoạt ñộng A5c – Tiêm phòng cho gia cầm: Hoạt ñộng này nhằm hỗ trợ cho quá trình thay ñổi từ chính sách tiêm phòng ñại trà sang tiêm phòng bao vây hoặc tiêm phòng diện hẹp khi có dịch, và ñánh giá mức ñộ khả thi của việc sản xuất vắc-xin cúm gia cầm ñộc lực cao H5N1 trong nước
- Hoạt ñộng A5d – Tăng cường khống chế, phòng ngừa dịch bệnh tại vùng biên giới: Nhằm hỗ trợ công tác kiểm dịch thú y tại tỉnh biên giới Lạng Sơn, là nơi có tuyến ñường nhập lậu gia cầm lớn vào các tỉnh phía bắc Việt Nam
Trang 24- Hoạt ñộng A5e - Khống chế cúm gia cầm tại các chợ: Hoạt ñộng
này tập trung cải tiến các tiêu chuẩn vệ sinh của các chợ bán gia cầm sống thông qua việc áp dụng các biện pháp khống chế cúm gia cầm tại các chợ bán gia cầm sống quy mô trung bình và lớn, qua ñó ngăn chặn sự lây nhiễm và phát tán vi-rút cúm Xuất phát từ hoạt ñộng này, mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại chợ ñược triển khai
2.1.2.2 Mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung của dự án VAHIP
Hoạt ñộng A5e – Khống chế cúm gia cầm tại các chợ (thuộc Tiểu hợp phần A5 – Tăng cường khống chế dịch bệnh) nhằm tăng cường khả năng kiểm soát và hạn chế lây lan dịch cúm gia cầm từ các chợ gia cầm, ñồng thời góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, Dự án “Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng ñại dịch ở Việt Nam” (VAHIP), giai ñoạn 2007-2011 ñã hỗ trợ nâng cấp 12 chợ Hầu hết các chợ ñược ñầu tư nâng cấp trên cơ sở có sẵn cơ sở hạ tầng; Phần lớn, diện tích dành riêng cho khu kinh doanh gia cầm rất hạn chế Do không có quy hoạch từ trước nên các
hỗ trợ của dự án chỉ mang tính cải tạo nhằm hạn chế một phần nguy cơ lây lan dịch bệnh Phần ña các chợ có bán gia cầm trong khu vực chợ buôn bán nhiều loại hàng hóa khác nhau; quy mô kinh doanh của phần lớn các chợ ñều >300 gia cầm/ngày Hầu như tất cả các chợ tại tỉnh Thái Bình vừa bán gia cầm thịt vừa bán gia cầm (GC) sống trong cùng một khu vực kinh doanh
Các yêu cầu cơ bản ñối với mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ
• ðịa ñiểm: Cách biệt với khu kinh doanh các mặt hàng khác trong chợ, cách biệt với các nguồn gây ô nhiễm (bãi rác, hố nước thải ) ðược bố trí ở nơi có nguồn cung cấp ñiện và nước ổn ñịnh
• Thiết kế và bố trí:
- Có tường rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh;
Trang 25- Có hố sát trùng hoặc phương tiện khử trùng xe vận chuyển và người
ra vào khu kinh doanh, giết mổ;
- Có hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng phù hợp Bố trí thành
2 khu vực riêng biệt: khu bán gia cầm sống và khu vực giết mổ;
- Có mái che mưa, che nắng, thoáng mát, không bị dột hoặc mưa tạt
- Nền lát bằng vật liệu chắc chắn, chống trơn trượt, dễ thoát nước, dễ
vệ sinh khử trùng và dốc về rãnh thoát nước thải Nền cần thiết kế dốc về phía hệ thống thu gom chất thải ñể ñảm bảo thoát nước tốt và không ñọng nước trên sàn
- Có lối ñi lại phù hợp với quy mô của chợ phục vụ việc mua, bán, vận chuyển và kiểm tra vệ sinh thú y
- Có hệ thống cung cấp nước ñể làm vệ sinh phương tiện vận chuyển, khu vực mua, bán gia cầm và khu vực giết mổ
- Bố trí bồn rửa và khử trùng dụng cụ giết mổ, bảo hộ lao ñộng tại những vị trí thuận tiện cho việc làm sạch và khử trùng
- Có các thiết bị phục vụ vệ sinh, phòng bệnh: bình phun thuốc sát trùng, bảo hộ lao ñộng, thùng rác
• Yêu cầu ñối với lồng nhốt gia cầm sống: Lồng nhốt gia cầm bán phải
có kích cỡ phù hợp với số lượng gia cầm và ñặc ñiểm của từng loại gia cầm Lồng nhốt gia cầm ñược thiết kế hợp lý, không sát mặt sàn, thuận tiện cho việc theo dõi, mua, bán gia cầm
• Yêu cầu ñối với khu vực giết mổ gia cầm:
ðược thiết kế bảo ñảm quá trình giết mổ theo nguyên tắc một chiều từ khu bẩn ñến khu sạch; khu bẩn và khu sạch phải cách biệt nhau
Phải có bàn hoặc bệ lấy phủ tạng Chiều cao của bàn, bệ lấy phủ tạng ít nhất 0,9 m và ñược làm bằng vật liệu liệu bền, không thấm nước, dễ vệ sinh
và khử trùng
Trang 26• Yêu cầu về hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải:
- Hệ thống thoát nước thải: Có hệ thống cống thoát nước thải tại khu vực kinh doanh và khu giết mổ gia cầm
- Cống thoát nước thải có nắp ñậy, có ñường kính phù hợp ñể có thể thoát tất cả các chất thải trong quá trình giết mổ và khi làm vệ sinh khu vực kinh doanh gia cầm sống
- Hệ thống thoát nước ñược lắp ñặt ñể nước có thể chảy từ khu sạch ñến khu bẩn, ñảm bảo không có nước ñọng trên sàn
- Có lưới chắn rác và bể tách mỡ vụn, phủ tạng trước khi nước thải ñổ vào hệ thống xử lý nước thải
- Thường xuyên dọn sạch chất thải sau mỗi lần giết mổ
- Khu xử lý rác, chất thải, nước thải: Bố trí gần khu vực kinh doanh, giết mổ một bể chứa thu gom chất thải rắn và lỏng theo hệ thống xử lý liên hoàn Tất cả nước bẩn, chất thải nơi giết mổ gia cầm cần ñược xử lý tiêu ñộc trước khi ñổ ra ngoài
- Chợ có nhân viên thú y kiểm tra hàng ngày
Sơ ñồ 2.1 Mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ
Trang 27Cơ sở pháp lý và các tiêu chắ ựánh giá khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ
Phương pháp và các tiêu chắ ựánh giá và cho ựiểm theo các mức ựộ khác nhau ựược áp dụng theo Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 Quy ựịnh ựiều kiện vệ sinh thú y ựối với cơ sở giết mổ gia cầm và Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 Quy ựịnh việc kiểm tra, ựánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Các tiêu chắ ựánh giá
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp nước còn ựọng trên mặt nền khi mưa hoặc cọ rửa
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp nước còn ựọng trên mặt nền khi mưa hoặc cọ rửa, nền bị thấm nước
Chỉ tiêu 2: Hiện trạng hệ thống thoát nước
Yêu cầu: Hệ thống xử lý nước thải ựang hoạt ựộng, ựáp ứng ựủ công suất, phương pháp xử lý nước thải ựược cơ quan quản lý môi trường phê duyệt
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế hệ thống xử lý nước thải (hệ thống cống, rãnh, bể xử lý) và kiểm tra kết quả thẩm ựịnh môi trường của cơ quan chức năng
Trang 28Bảng 2.1 Chỉ tiêu kiểm tra, ñánh giá hiện trạng khu kinh doanh,
giết mổ gia cầm
Kết quả ñánh giá Không ñạt
nhẹ
Lỗi nặng
Ghi chú (Lỗi vi phạm
và Biện pháp khắc phục)
III Quản lý an toàn sinh học chợ
khu vực
sau mỗi buổi họp chợ
trước khi rời khỏi chợ
vi cho người kinh doanh buôn bán gia cầm
Trang 29đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu, trong các trường hợp sau: Hệ thống xử lý nước thải ựang hoạt ựộng; Hệ thống ựáp ứng ựủ công suất; Chưa
có kết quả thẩm ựịnh của cơ quan quản lý môi trường
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu, trong các trường hợp sau: Hệ thống xử lý nước thải ngừng hoạt ựộng; Hệ thống không ựáp ứng ựủ công suất; Kết quả thẩm ựịnh của cơ quan môi trường không ựạt yêu cầu
Chỉ tiêu 3: Mái che
Yêu cầu: Mái che phải ựủ diện tắch che mưa, nắng cho những người kinh doanh gia cầm và không bị dột Có hệ thống hứng và thoát nước mưa Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế và lấy ý kiến của người kinh doanh tại chợ
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp mái che không
ựủ diện tắch ựể che cho tất cả những người kinh doanh gia cầm trong chợ
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong các trường hợp mái che không ựủ diện tắch ựể che cho tất cả những người kinh doanh gia cầm trong chợ Mái che bị dột; Không có hệ thống hứng và thoát nước mưa
Chỉ tiêu 4: Chợ gia cầm có tường rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh, có cổng ra vào
Yêu cầu: Chợ có bán gia cầm phải có tường rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh và có cổng ra vào
Cách thức kiểm tra: Xem hồ sơ thiết kế và kiểm tra thực tế
đánh giá:
Trang 30- đạt: Phù hợp với yêu cầu trong các trường hợp sau: Chợ có bán gia cầm có tường rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh; Có cổng
và cánh cổng ựược ựóng sau mỗi buổi họp chợ
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp các sau: Chợ
có bán gia cầm phải có tường rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh; Không có cổng
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp chợ có bán gia cầm không có tường rào bao quanh hoặc không cách biệt với khu vực xung quanh
Chỉ tiêu 5: Khu rửa xe
Yêu cầu: Trong chợ gia cầm phải có khu rửa xe chở gia cầm và sản phẩm gia cầm
Cách thức kiểm tra: kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu
Chỉ tiêu 6: Bể phốt/ biogas
Yêu cầu: Bể phốt/ biogas phải trong tình trạng hoạt ựộng tốt và không
có hiện tượng quá tải
Cách thức kiểm tra: kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không ựạt yêu cầu trong trường hợp bể phốt/ biogas ựang hoạt ựộng tốt nhưng bị tràn khi mưa to
- Lỗi nặng: Không ựạt yêu cầu trong trường hợp bể phốt/ biogas không hoạt ựộng hoặc bị quá tải hàng ngày
Trang 31- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong các trường hợp sau: Bồn chứa nước và ựường dẫn ựang hoạt ựộng, không rò rỉ; Thiếu nước hoặc ựường dẫn bị dò rỉ
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong các trường hợp sau: Bồn chứa nước và ựường dẫn ngừng hoạt ựộng hoặc Bể nước và ựường dẫn bị rò rỉ
Chỉ tiêu 8: Vòi nước rửa tay
Yêu cầu: Các chợ gia cầm có vòi nước rửa tay cho người kinh doanh gia cầm
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp không có vòi nước hoặc vòi không có nước
Chỉ tiêu 9: đường ựiện
Yêu cầu: Có nguồn ựiện ựủ công suất ựể phục vụ các loại máy (máy bơm, máy rửa cao ápẦ)
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp có ựường ựiện nhưng dòng ựiện không ựáp ứng ựược khi dùng tất cả các loại máy cùng lúc
Trang 32- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp ựường ựiện hỏng hoặc ựường dây không chịu ựược tải khi sử dụng các loại máy chuyên dụng ựể cọ, rửa
Ớ Về hạng mục thiết bị:
Chỉ tiêu 1: Lồng nhốt gia cầm
Yêu cầu: Lồng nhốt gia cầm phải ựược làm bằng vật liệu không gỉ, thiết
kế hợp lý cho người buôn bán gia cầm sử dụng
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường các hợp sau: Lồng gia cầm thiết kế chưa hợp lý (người kinh doanh gia cầm phàn nàn vì sử dụng bất tiện); Chất lượng lồng chưa ựảm bảo (hoen gỉ)
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp lồng gia cầm không ựược các hộ kinh doanh sử dụng
Chỉ tiêu 2: Máy bơm nước áp lực cao
Yêu cầu: Máy bơm nước phải hoạt ựộng thường xuyên và ựáp ứng ựược nhu cầu dùng nước cho hệ thống cung cấp nước
Cách thức kiểm tra: Xem hồ sơ thiết kế và kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp máy bơm nước hoạt ựộng không ựáp ứng ựược nhu cầu dùng nước
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp máy bơm nước ngừng hoạt ựộng do bất kỳ nguyên nhân nào
Chỉ tiêu 3: Bình bơm thuốc khử trùng
Yêu cầu: Bình bơm thuốc khử trùng phải hoạt ựộng thường xuyên, các trục trặc kỹ thuật phải ựược xử lý kịp thời, nhân viên sử dụng bình bơm thành thạo
Trang 33Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp có trục trặc kỹ thuật như vòi bị dò rỉ thuốc và nhân viên sử dụng bình bơm chưa thành thạo
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp bình bơm hỏng hoặc không ựược sử dụng thường xuyên
Chỉ tiêu 4: Máy bơm cao áp
Yêu cầu: Máy bơm cao áp ựược sử dụng thường xuyên, ựáp ứng ựủ nhu cầu vệ sinh phương tiện và khu vực bán gia cầm
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp máy bơm cao áp không ựược sử dụng thường xuyên hoặc không ựáp ứng ựược nhu cầu của chợ
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp máy bơm cao
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp thùng rác không có nắp ựậy hoặc bị quá tải
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp thùng rác không ựược sử dụng ựúng mục ựắch hoặc không sử dụng
Chỉ tiêu 6: Xe chở rác
Yêu cầu: Xe chở rác hoạt ựộng thường xuyên, sử dụng ựúng mục ựắch
Trang 34Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp xe chở rác không ựược sử dụng ựúng mục ựắch hoặc không sử dụng
Chỉ tiêu 7: Bảo hộ lao ựộng
Yêu cầu: Bảo hộ lao ựộng ựược sử dụng ựúng mục ựắch
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp sử dụng bảo
hộ không ựúng mục ựắch
Ớ Về hạng mục quản lý an toàn sinh học tại các chợ
Chỉ tiêu 1: Các hộ kinh doanh gia cầm tập trung tại một khu vực quy ựịnh
Yêu cầu: Các hộ kinh doanh gia cầm tập trung tại một khu, không buôn bán rải rác khắp chợ
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu
Chỉ tiêu 2: Số lượng gia cầm trung bình hàng ngày/phiên
Yêu cầu: Số lượng gia cầm trung bình hàng ngày/phiên >300 con Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không ựạt yêu cầu trong trường hợp số lượng gia cầm bán hàng ngày/phiên < 300 con
Trang 35- Lỗi nặng: Không ựạt yêu cầu trong trường hợp số lượng gia cầm bán hàng ngày/phiên < 100 con
Chỉ tiêu 3: Gia cầm không tiếp xúc trực tiếp với sàn
Yêu cầu: Gia cầm nhốt trong lồng không tiếp xúc trực tiếp với sàn, phải
kê lồng cách mặt sàn ≥ 10 cm Có khay hứng phân gia cầm phắa dưới lồng
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp gia cầm nhốt trong lồng không tiếp xúc trực tiếp với sàn, lồng ựược kê theo yêu cầu nhưng không có khay hứng phân gia cầm dưới lồng
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp gia cầm không ựược nhốt trong lồng hoặc tiếp xúc trực tiếp với sàn
Chỉ tiêu 4: Gia cầm ựược kiểm dịch
Yêu cầu: 100 % gia cầm ựến chợ phải ựược kiểm dịch; gia cầm bệnh và chết phải tiêu hủy theo quy ựịnh của thú y
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp gia cầm ựược kiểm dịch nhưng không triệt ựể
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp sau: Gia cầm không ựược kiểm dịch; Gia cầm bệnh và chết không tiêu hủy theo quy ựịnh của thú y
Chỉ tiêu 5: Thường xuyên thu gom chất thải, rửa và phun thuốc khử trùng sau mỗi buổi họp chợ
Yêu cầu: Kết thúc mỗi buổi họp chợ phải thu gom chất thải, cọ rửa và phun thuốc khử trùng sàn, nền chợ
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế
Trang 36đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp kết thúc mỗi buổi họp chợ có thu gom chất thải vào nơi quy ựịnh; có cọ rửa sàn, nền chợ và phun sát trùng nhưng không thường xuyên
- Lỗi nặng: Không phù hợp với yêu cầu trong trường hợp kết thúc mỗi buổi họp chợ không cọ rửa sàn và nền chợ
Chỉ tiêu 6: Rửa và phun thuốc khử trùng phương tiện trước khi rời khỏi chợ
Yêu cầu: Các phương tiện vận chuyển gia cầm và sản phẩm gia cầm phải ựược cọ rửa và phun thuốc khử trùng trước khi rời khỏi chợ
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra thực tế và phỏng vấn
đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với 3.6.1 trong trường hợp các phương tiện vận chuyển gia cầm và sản phẩm gia cầm ựược cọ rửa và phun thuốc khử trùng trước khi rời khỏi chợ nhưng không triệt ựể hoặc cọ rửa không ựảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Lỗi nặng: Không phù hợp với 3.6.1 trong trường hợp các phương tiện vận chuyển gia cầm và sản phẩm gia cầm không ựược cọ rửa và phun thuốc khử trùng trước khi rời khỏi chợ hoặc ựược cọ rửa nhưng không phun thuốc khử trùng
Chỉ tiêu 7: Tập huấn an toàn sinh học và thay ựổi hành vi cho người kinh doanh buôn bán gia cầm
Yêu cầu: Các hộ kinh doanh gia cầm trong chợ ựược huấn an toàn sinh học và thay ựổi hành vi, có tài liệu phát cho các hộ
Cách thức kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ và phỏng vấn các hộ kinh doanh gia cầm
Trang 37đánh giá:
- đạt: Phù hợp với yêu cầu
- Lỗi nhẹ: Không phù hợp với 3.7.1 có tập huấn các hộ kinh doanh gia cầm nhưng không tập huấn ựược toàn bộ các hộ hoặc không có tài liệu phát cho các hộ
- Lỗi nặng: Không phù hợp với 3.7.1 trong trường hợp không tập huấn
an toàn sinh học các hộ kinh doanh gia cầm
2.2 Cơ sở thực tiễn kinh doanh và quản lý các cơ sở giết mổ gia cầm tại Việt Nam
2.2.1 Cơ sở thực tiễn kinh doanh giết mổ gia cầm tại Việt Nam
Trong nhiều năm qua, công tác bảo ựảm vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trong giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm, phủ tạng ựộng vật ựược đảng và Chắnh phủ rất quan tâm, chú trọng Nhiều chủ trương, ựường lối, văn bản quy phạm pháp luật ựược triển khai, ban hành, trong ựó có việc chỉ ựạo các cấp, ngành, ựịa phương tập trung quy hoạch, ựầu tư xây dựng hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm (GSGC) tập trung nhằm ựảm bảo VSATTP, phòng chống dịch bệnh ựộng vật và bảo vệ môi trường
Theo báo cáo của Cục Thú y, hiện nay trên toàn quốc có 29.281 cơ sở, ựiểm giết mổ gia súc, gia cầm trong ựó có 28.285 ựơn vị (chiếm 96,6%) có quy mô nhỏ lẻ ựược gọi là ựiểm giết mổ, và chỉ có 996 ựơn vị (chiếm 3,4%)
có quy mô giết mổ ựủ lớn ựược gọi là cơ sở giết mổ, trong ựó số cơ sở, ựiểm giết mổ ựược kiểm soát giết mổ là 8.831 (chiếm 30,16%) Trong phạm vi cả nước các ựơn vị hoạt ựộng giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ không ựảm bảo các quy ựịnh về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm soát giết mổ vẫn ựang hoạt ựộng phổ biến, khá tự do và có vị trắ quan trọng trong việc cung ứng thịt gia súc, gia cầm cho tiêu thụ nội ựịa Theo kết quả ựánh giá thực trạng vệ sinh khu giết mổ tại tỉnh Bắc Giang của Dương Thị Toan (2008): không có cơ sở giết mổ ựạt loại tốt; chỉ có 2/200 (1%) cơ sở giết mổ ựạt loại khá; 33/200 cơ
Trang 38sở giết mổ xếp loại trung bình, chiếm tỷ lệ 16,5% và có tới 149/200 (82,5%)
cơ sở xếp loại kém ðinh Quốc Sự (2005) cho biết ñánh giá thực trạng vệ sinh khu giết mổ ở các cơ sở giết mổ ñộng vật tại tỉnh Ninh Bình có 88% số cơ sở xếp loại kém Tỷ lệ này tại Hải Phòng là 81,76% (Ngô Văn Bắc, 2007); Hà Nội là 64,38% (Nguyễn Thị Nguyệt Quế, 2006) ðây thực sự là vấn ñề ñáng báo ñộng ñối với vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ ñộng vật trong cả nước hiện nay
Bảng 2.2 Các cơ sở/ñiểm giết mổ gia súc, gia cầm trong phạm vi cả nước
mổ ñược KSGM Loại hình
giết mổ
Tổng
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ %
Nguồn: Báo cáo thực trạng hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm của Cục Thú y 2011
Trong phạm vi toàn quốc, số lượng ñiểm giết mổ quy mô nhỏ vẫn chiếm tỷ lệ quá cao (12.548 ñiểm; 97,56%), số lượng cơ sở giết mổ có quy
mô vừa và lớn quá ít (314 cơ sở; 2,44%) Có tới 12.463 ñơn vị hoạt ñộng giết
mổ tập trung ở miền Bắc, trong ñó chủ yếu là các ñiểm giết mổ nhỏ lẻ (12.371 ñiểm; 99,26%), cơ sở giết mổ chỉ chiếm dưới 1% Ở miền Nam số ñơn vị hoạt ñộng giết mổ gia cầm ít hơn, chỉ có 269 ñơn vị, nhưng trong ñó ñã có tới 41,26 % ñược gọi là cơ sở giết mổ, số ñiểm giết mổ nhỏ lẻ chiếm tỷ lệ ít hơn
ở miền Bắc, chiếm 58,74%
Trang 39Bảng 2.3 So sánh cơ sở/ñiểm giết mổ giữa các tỉnh miền Bắc và miền Nam
Cơ sở giết mổ, ñiểm giết mổ
Cơ sở, ñiểm giết mổ ñược KSGM
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Nguồn: Báo cáo thực trạng hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm của Cục Thú y 2011
Theo báo cáo tổng hợp của Cục Thú y năm 2011, trên cả nước mới có
32 tỉnh, thành phố (9 tỉnh phía Bắc và 23 tỉnh phía Nam) ñã ñược phê duyệt
ñề án quy hoạch hệ thống giết mổ tập trung, trong ñó có 24 tỉnh ñã và ñang triển khai thực hiện; 20 tỉnh, thành phố ñang xây dựng ñề án quy hoạch hệ thống giết mổ tập trung; 11 tỉnh phía Bắc chưa xây dựng ñề án Việc thực
Trang 40hiện giết mổ gia súc, gia cầm tập trung bảo ñảm vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) các tỉnh phía Nam làm tốt hơn các tỉnh phía Bắc, các cơ sở giết
mổ ở phía Nam ñược các cơ quan thú y kiểm soát chiếm tới 86,96%, trong khi
ñó ở phía Bắc chỉ ñạt 12,60%
2.2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý các cơ sở giết mổ gia cầm tại Việt Nam
Theo Nghị ñịnh số 33/2005/Nð-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Pháp lệnh Thú y, các
cơ sở kinh doanh, giết mổ, sơ chế ñộng vật, sản phẩm ñộng vật cần thực hiện:
2.2.2.1 Kiểm soát giết mổ, sơ chế ñộng vật, sản phẩm ñộng vật
• Quy ñịnh chung về giết mổ, sơ chế ñộng vật, sản phẩm ñộng vật:
- ðộng vật ñể giết mổ, sơ chế phải ñủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, ñược cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền nơi xuất phát kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch
- ðộng vật ñể giết mổ, sơ chế không thuộc các trường hợp cấm giết mổ,
sơ chế theo quy ñịnh
- Việc giết mổ, sơ chế ñộng vật, sản phẩm ñộng vật ñể kinh doanh phải ñược thực hiện tại cơ sở giết mổ, sơ chế ñủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, ñược cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền thực hiện kiểm soát trước, trong, sau giết mổ, sơ chế
- Trong quá trình kiểm soát giết mổ, sơ chế ñộng vật, sản phẩm ñộng vật, nếu phát hiện ñộng vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh, nghi nhiễm bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch thì kiểm dịch viên ñộng vật yêu cầu tạm dừng việc giết mổ, sơ chế; hướng dẫn chủ cơ sở thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu ñộc cơ sở, nơi giết mổ, sơ chế và báo cáo ngay cho cơ quan thú y có thẩm quyền