Với những giá trị dinh dưỡng trên của cây ñậu tương ñối với ñời sống con người và làm thức ăn cho gia súc, nhiều nước trên hầu hết khắp các Châu lục ñã quan tâm mở rộng và phát triển cây
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BAN QUẢN LÝ ðÀO TẠO
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BAN QUẢN LÝ ðÀO TẠO
TRẦN THỊ THÚY
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH GIỐNG VÀ MẬT ðỘ GIEO TRỒNG CHO MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRONG ðIỀU KIỆN
VỤ XUÂN 2012 TẠI GIA LỘC – HẢI DƯƠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN LÂM
TS VŨ ðÌNH CHÍNH
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị, một công trình nghiên cứu nào
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Trần Thị Thúy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ựược rất nhiều sự quan tâm giúp ựỡ của các thầy cô giáo, gia ựình và
bạn bè
Trước tiên tôi xin cảm ơn sâu sắc nhất ựến Thầy TS Nguyễn Văn Lâm,
Bộ môn Kỹ thuật Canh tác và Cơ cấu cây trồng - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm; Thầy TS Vũ đình Chắnh, Bộ môn Cây Công nghiệp - Khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giành thời gian và trắ tuệ hướng dẫn giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến các thầy cô giáo trong Bộ môn Cây công nghiệp - Khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã quan tâm giúp ựỡ, ựóng góp ý kiến quý báu ựể luận văn của tôi ựựơc hoàn thiện hơn Tôi xin cảm ơn Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội là cơ sở ựào tạo
ựể tôi ựạt ựược kết quả tốt như ngày hôm nay
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh ựạo Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, các ựồng nghiệp trong Bộ môn Kỹ thuật Canh tác và Cơ cấu cây trồng - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Phòng Nông nghiệp huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương ựã giúp tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ựình, bạn bè ựã rất quan tâm và luôn ựộng viên khắch lệ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này./
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2013
Trần Thị Thúy
Trang 5MỤC LỤC
2.1.3 Cơ sở xác ñịnh mật ñộ trồng ñậu tương thích hợp 7
2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới 7
2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng ñậu tương 12
2.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương ở Việt Nam 13
2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống ñậu tương ở Việt Nam 17
2.3.3 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng ñậu tương 21
2.3.4 Tình hình sản xuất ñậu tương tại Gia Lộc, Hải Dương - Nơi triển
Trang 63 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
4.1 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của
4.1.1 Thời gian sinh trưởng của các giống ñậu tương 37
4.1.3 Khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống ñậu tương 40
4.1.4 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương 42
4.1.5 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương 45
4.1.6 Khả năng tích lũy chất khô của các giống ñậu tương 47
4.1.8 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương 53
4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng,
phát triển và năng suất 2 giống ñậu tương ð8 và ð2101 61
4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng 61
4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng phát triển 62
4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần 65
4.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá 67
Trang 74.2.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô 71
4.2.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu 73
4.2.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AVRDC Trung tâm nghiên cứu phát triển rau Châu Á
BTB&DHMT Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung
FAO Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới
TD&MNPB Trung du và miền núi phía Bắc
TGST Thời gian sinh trưởng
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới (1960 - 2011) 8
2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương tại Việt Nam (2000 - 2011) 14
2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương tại Gia Lộc - Hải
2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương tại Gia Lộc - Hải
4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu tương 39
4.3 Khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống ñậu tương 41
4.4 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương 43
4.5 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương 46
4.6 Khả năng tích lũy chất khô của các giống ñậu tương 48
4.7 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống ñậu tương 50
4.8 Khả năng chống ñổ và mức ñộ tách vỏ quả của các giống ñậu tương 52
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương 54
4.11 Hàm lượng protein và lipit của các giống ñậu tuơng 59
4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng 2 giống
4.13 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng, phát
4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến số lượng và khối lượng nốt sần
Trang 104.15 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến diện tích lá và chỉ số diện tích
4.16 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô 2
4.17 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu sâu, bệnh hại
4.18 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống ñổ và mức ñộ
4.19 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cầu thành năng suất
4.20 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất 2 giống ñậu tương
4.21 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến hiệu quả kinh tế 2 giống ñậu
Trang 11
DANH MỤC HÌNH
4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu tương 40
4.2 Khối lượng chất khô của các giống ñậu tương trong thời kỳ quả mẩy 49
4.3 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống ñậu tương 58
4.4 Hàm lượng protein và lipit của các giống ñậu tương 59
4.5 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu 2 giống ñậu tương ð8
Trang 12
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây ñậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây công nghiệp ngắn
ngày, có vai trò quan trọng trong hệ thống cây trồng nông nghiệp Hạt ñậu tương có thành phần dinh dưỡng phong phú (tỷ lệ protein và tỷ lệ dầu trong hạt cao; ngoài ra còn chứa nhiều axit amin quan trọng như systine, methionine, lysine và nhiều loại vitamin như B1, B2, C, A, D, E, K ) Do có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao nên ñậu tương là một loại thực phẩm sử dụng rộng rãi từ lâu ñời
Những năm gần ñây, cùng với sự phát triển của các ngành công nghệ khác hạt ñậu tương không chỉ chế biến ñơn giản thành các loại thực phẩm ñể
sử dụng trực tiếp (ñậu phụ, sữa ñậu tương, mazi xì dầu ) mà ñược sử dụng là một trong những nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp ép dầu thực phẩm Năm 2008, trong tổng lượng dầu thực vật ñược sản xuất và tiêu thụ trên thế giới thì dầu ñậu tương chiếm 30% sau dầu cọ (32%) và dầu cải chiếm
35% (World Vegetable Oil consumption 2009) [62] Ngoài ra, khô dầu ñậu
tương là nguyên liệu chính trong sản xuất thức ăn gia súc, thân ñậu tương ñược sử dụng ñể ủ xilo làm thức ăn chăn nuôi
Với những giá trị dinh dưỡng trên của cây ñậu tương ñối với ñời sống con người và làm thức ăn cho gia súc, nhiều nước trên hầu hết khắp các Châu
lục ñã quan tâm mở rộng và phát triển cây ñậu tương, Theo số liệu FAO Statistics Division 2012 [51], tính trong khoảng 10 năm gần ñây diện tích tăng
bình quân 5,5%/ năm và ñến năm 2010 diện tích ñậu tương trên thế giới ñã có 102,38 triệu ha, năng suất ñạt ñược 25,54 tạ/ha với sản lượng ñậu tương là 261,57 triệu tấn
Ở Việt Nam, cây ñậu tương ñã có từ lâu ñời và ñược gieo trồng ở nhiều
Trang 13vùng trong cả nước Song, ựến nay diện tắch vẫn còn rất hạn chế, năng suất ựạt ựược còn thấp, sản lượng ựậu tương không cao so với nhiều nước trên
thế giới Sản lượng ựậu tương trong nước hiện nay mới chỉ ựáp ứng ựược
một phần rất nhỏ so với nhu cầu tiêu dùng, còn lại phần lớn phải nhập khẩu
từ bên ngoài
Theo Hiệp Hội thức ăn Chăn nuôi Việt Nam (www.vietrade.gov.vn) [34], năm 2009 Việt Nam nhập 2,42 triệu tấn khô dầu ựậu tương (tương ựương khoảng 3,2 triệu tấn ựậu tương), giá trị gần 1 tỷ ựô la; năm 2010 là 2,76 triệu tấn (tương ựương khoảng 3,7 triệu tấn ựậu tương), giá trị 1,16 tỷ ựô
la Mỹ, năm 2011 là 3,1 triệu tấn (tức 4,1 triệu tấn ựậu tương) Dự báo nhu cầu khô dầu ựậu tương năm 2015 là 4,2 triệu tấn, năm 2020 khoảng 5,0 triệu tấn, tương ứng 5,6 và 6,6 triệu tấn ựậu tương Trong khi ựó sản xuất ựậu tương trong nước năm 2011 chỉ ựạt 266,3 nghìn tấn (ựáp ứng gần 7,5 nhu cầu) Do vậy, hàng năm nước ta phải nhập khoảng 2 triệu tấn khô dầu ựậu lạc cho chế biến thức ăn chăn nuôi và 500 nghìn tấn hạt ựậu tương cho ngành công nghiệp chế biến dầu thực phẩm
Vậy, yếu tố hạn chế và những khó khăn lớn trong sản xuất ựậu tương ở nước ta hiện nay là gì? Theo nhiều kết quả nghiên cứu cũng như số liệu ựiều tra thực tế cho thấy: Trong sản xuất cây ựậu tương còn thiếu bộ giống có tiềm năng cho năng suất cao, khả năng thắch ứng chưa rộng, biện pháp kỹ thuật chưa ựồng bộ, chưa xây dựng ựược quy trình cụ thể cho từng giống cũng như từng vùng trong cả nước và chưa áp dụng ựược các khoa học công nghệ mới vào sản xuất v.v đó mới chỉ là một phần những nguyên nhân hạn chế ựến tốc ựộ phát triển cây ựậu tương trong nước
Trước thực trạng ựó, chúng tôi tiên hành thực hiện nghiên cứu ựề tài
ỘNghiên cứu xác ựịnh giống và mật ựộ trồng cho một số giống ựậu tương trong ựiều kiện vụ xuân 2012 tại Gia Lộc - Hải DươngỢ, nhằm xác ựịnh
Trang 14ñược bộ giống mới, với biện pháp kỹ thuật gieo trồng hợp lý ñể ñạt ñược năng suất và hiệu quả kinh tế cao cho vụ ñậu tương xuân; ñồng thời, chủ ñộng ñược hạt giống cung cấp cho vụ ñậu tương hè thu làm cơ sở mở rộng diện tích gieo trồng cây vụ ñông với các loại rau màu có hiệu quả kinh tế cao như ớt cay, cà chua vụ sớm, dưa, ngô lai dài ngày góp phần chuyển ñổi cơ cấu luân canh cây trồng cho ñịa phương tăng thu nhập cho người nông dân thực hiện tốt chủ trương chính sách của ðảng là: “Từng bước thay ñổi bộ mặt Nông nghiệp - Nông thôn - Nông dân” trong cả nước
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và mật ñộ trồng của một
số giống ñậu tương nhằm xác ñịnh ñược giống ñậu tương năng suất cao và
mật ñộ trồng thích hợp cho ñậu tương xuân trên ñất Gia Lộc - Hải Dương
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở xác ñịnh một số giống ñậu tương có năng suất cao thích hợp trong vụ xuân và mật ñộ trồng hợp lý cho 2 giống ñậu tương ð8 và ð2101 tại Gia Lộc - Hải Dương
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñược sử dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chỉ ñạo sản xuất
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sơ khoa học của ñề tài
2.1.1 Cơ sơ lý luận
ðậu tương ñược trồng từ xích ñạo ñến vĩ ñộ 550 Bắc và 550 Nam Từ vùng thấp hơn mực nước biển cho ñến vùng cao trên 2000 m so với mực nước biển (Whiligham, 1978) [61]
Sự khác biệt về quang chu kỳ, nhiệt ñộ, pH ñất, nước và bản thân tính nhạy cảm của kiểu gen ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của ñậu tương Cây ñậu tương là cây có nguồn gốc ôn ñới nhưng không phải là cây chịu ñược rét Ở 25 - 300C thì cây ñậu tương có thể phát triển tốt Nếu nhiệt
ñộ dưới 210C và trên 320C làm ảnh hưởng tới sự ra hoa và tạo quả, nhiệt ñộ trên 420C sẽ ảnh hưởng ñến quá trình tích luỹ chất khô vào hạt của ñậu tương ðậu tương là cây trồng rất mẫn cảm với chu kỳ chiếu sáng thích hợp cho sự ra hoa và hình thành hạt từ 6 - 12 giờ Nếu ánh sáng không ñầy ñủ sẽ làm cây bị vống, dễ ñổ Các thời kỳ sinh trưởng khác nhau cây ñậu tương cần
có những yêu cầu về ñộ ẩm ñất và ñộ ẩm không khí khác nhau Trong suốt quá trình sinh trưởng cho ñến khi thu hoạch cây ñậu tương cần ít nhất 300
mm nước Thiếu nước vào thời kỳ ra hoa sẽ làm giảm tỉ lệ ñậu quả, hạn vào thời kỳ quả mẩy làm giảm năng suất lớn nhất
Từ các yêu cầu về ñiều kiện sinh thái của cây ñậu tương, ñặc ñiểm khí hậu ở miền Bắc Việt Nam cho thấy cây ñậu tương có thể sinh trưởng và phát triển thuận lợi trong vụ xuân Bởi vì vụ này nhiệt ñộ, ẩm ñộ tăng dần thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây Tuy nhiên, trong thời kỳ ñầu giai ñoạn mọc
và thời kỳ cây con thường hay gặp nhiệt ñộ thấp, ñiều này kéo dài thời gian sinh trưởng của cây Cuối vụ khi thu hoạch dễ gặp mưa gây thối hạt, nhiều năm gặp thời tiết âm u nên sâu bệnh phát triển mạnh Dựa trên cơ sở ñó, các nhà
Trang 17chọn giống ựã ựịnh hướng chọn tạo ra những bộ giống ựậu tương và biện pháp
kỹ thuật thắch hợp, cho năng suất cao, thời gian sinh trưởng phù hợp, khả năng chống chịu tốt phù hợp với ựiều kiện ngoại cảnh và yêu cầu của người dân
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
Việt Nam với ựiều kiện nhiệt ựới gió mùa, lượng mưa và ựộ ẩm rất thắch hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây ựậu tương Do ựặc ựiểm thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thắch ứng rộng cho nên nhiều vùng có thể trồng ựược 2-3 vụ ựậu tương trong năm trên nhiều chân ựất với nhiều chế
ựộ canh tác khác nhau Trong khi nhu cầu xã hội ựang ựòi hỏi ngày càng tăng các sản phẩm từ ựậu tương, hàng năm nước ta phải nhập khẩu khoảng 2 triệu tấn khô dầu ựậu lạc cho chế biến thức ăn chăn nuôi và 500 nghìn tấn hạt ựậu tương cho ngành công nghiệp chế biến dầu thực phẩm (www.vietrade.gov.vn) [34] đó là cơ sở cho sự mở rộng và phát triển cây ựậu tương ở nước ta
Thực tế hiện nay cây ựậu tương ựang ngày càng ựược quan tâm và xác ựịnh ựược ựúng vị trắ trong sản xuất nông nghiệp Ở vùng đồng Bằng Bắc Bộ, cây ựậu tương có thể trồng ựược 3 vụ trong năm với nhiều công thức luân canh khác nhau, phù hợp với từng ựịa phương Tuy nhiên cây ựậu tương có năng suất
và sản lượng thấp, chất lượng hạt chưa ựảm bảo nên còn hạn chế trong xuất khẩu Mặt khác cây ựậu tương còn phải cạnh tranh với nhiều cây trồng có hiệu quả kinh tế trong cơ cấu luân canh như: lúa, ngô, rau chất lượng cao Hơn nữa, một vài ựịa phương hiện nay vẫn coi cây ựậu tương là cây trồng phụ, ựáp ứng nhu cầu tự cung tự cấp cho gia ựình chưa coi nó là mặt hàng xuất khẩu, vì vậy chưa ựược quan tâm ựúng mức để khắc phục những khó khăn trên chúng ta cần phải giải quyết vấn ựề là tạo ra bộ giống ựậu tương tốt và biện pháp kỹ thuật thắch hợp với ựiều kiện thời tiết khắ hậu từng vùng, có thời gian sinh trưởng phù hợp với chế ựộ luân canh hợp lý góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân, tăng sản lượng ựậu tương cho cả nước ựáp ứng nhu cầu cho xã hội
Trang 18Nhiều năm qua, vùng đồng bằng và Trung du Bắc Bộ ựã mở rộng và phát triển cây ựậu tương vụ xuân trên ựất bãi ven sông, ựất mạ hoặc ựất chuyên màuẦ Trong ựó, cây ựậu tương vụ xuân trên ựất bãi ven sông ựang chiếm tỷ lệ lớn về diện tắch (Nguyễn Văn Lâm, 1998) [18]
2.1.3 Cơ sở xác ựịnh mật ựộ trồng ựậu tương thắch hợp
Trong kỹ thuật canh tác việc ựiều hoà mối quan hệ cạnh tranh cùng loài
có ý nghĩa lớn trong việc tạo ra năng suất quần thể cao nhất do mối quan hệ này luôn luôn tồn tại trong quá trình sinh trưởng, phát triển, quần thể cây trồng
đó là sự cạnh tranh về nguồn sống: nhiệt ựộ, ánh sáng, ựộ ẩm dinh dưỡng của từng cá thể Xác ựịnh mật ựộ hợp lý là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng quyết ựịnh ựến năng suất thu hoạch của quần thể ựậu tương
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Văn và cs (2003) [42] cho biết: nếu trồng dày quá thì số cây trên ựơn vị diện tắch nhiều, diện tắch dinh dưỡng cho mỗi cây hẹp, cây sẽ thiếu dinh dưỡng và ánh sáng nên cây ắt phân cành, số hoa số quả/cây ắt, khối lượng 1000 hạt nhỏ; ngược lại nếu trồng thưa quá diện tắch dinh dưỡng của cây rộng nên cây phân cành nhiều, số hoa, số quả/cây nhiều, khối lượng 1000 hạt tăng nhưng mật ựộ thấp nên năng suất không cao
Do ựó, ngoài việc chọn tạo giống ựậu tương phù hợp thì xác ựịnh mật
ựộ trồng hợp lý cho năng suất cá thể và quần thể cao là rất cần thiết và là một ựịnh hướng ựúng trong sản xuất ựậu tương
2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ựậu tương trên thế giới
2.2.1 Tình hình sản xuất ựậu tương
đậu tương là một trong những cây có dầu quan trọng trên thế giới và là cây trồng ựứng vị trắ thứ tư trong các cây làm lương thực thực phẩm sau lúa mì, lúa nước và ngô Vì vậy, sản xuất ựậu tương trên thế giới trong những năm qua tăng nhanh cả về diện tắch, năng suất và sản lượng thể hiện qua bảng 2.1 Năm 1960 thế giới trồng ựược 21,00 triệu ha, sau 40 năm diện tắch ựã
Trang 19ñạt 74,34 triệu ha tăng 3,5 lần (năm 2000) Từ năm 2005 - 2010 diện tích trồng ñậu tương có dao ñộng nhỏ năm 2007 giảm xuống còn 90,13 triệu ha,
do bị ảnh hưởng của ñiều kiện thiên tai (bão, úng, ) Tuy vậy, ñến năm 2010 diện tích trồng ñậu tương trên toàn thế giới tăng lên 102,38 triệu ha (tăng 4,9 lần so với năm 1960 và 1,4 lần so với năm 2000)
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới
2010 năng suất bình quân ñã tăng lên 3,84 tạ/ha (tăng 17,7%)
Cùng với sự tăng lên về diện tích và năng suất, sản lượng ñậu tương của thế giới cũng ñược tăng lên nhanh chóng Năm 1960 sản lượng ñậu tương của thế giới ñạt 25,20 triệu tấn thì ñến năm 2000 tăng lên 151,41 triệu tấn,
Trang 20tăng gấp 6 lần ðến năm 2005 sản lượng ñậu tương thế giới ñạt 214,48 triệu tấn, tăng gấp 8,5 lần so với năm 1960 Năm 2010 sản lượng ñậu tương thế giới ñạt tới 261,57 triệu tấn tăng 236,37 triệu tấn, tăng gấp 10,4 lần so với năm 1960 và tăng 110,16 triệu tấn, tăng gấp 1,73 lần so với năm 2000
Trên thế giới, sản xuất ñậu tương chủ yếu tập trung ở các nước như
Mỹ, Braxin, Trung Quốc và Achentina (Phạm Văn Thiều, 2006) [36] Trước năm 1970, chỉ có Mỹ và Trung Quốc là 2 nước sản xuất ñậu tương lớn nhất thế giới Tốc ñộ phát triển ñậu tương ở Mỹ nhanh hơn ở Trung Quốc Sản lượng ñậu tương của Mỹ trên thế giới tăng từ 60% năm 1960 lên ñỉnh cao là 75% năm 1969, trong khi sản lượng ñậu tương của Trung Quốc giảm từ 32% xuống 16% trong cùng thời kỳ Hiện nay, Mỹ vẫn là quốc gia sản xuất ñậu tương ñứng ñầu thế giới với 30,3% diện tích và 34,6% sản lượng Braxin là nước ñứng thứ 2 ở châu Mỹ cũng là nước ñứng thứ 2 trên thế giới về diện tích
và sản lượng ñậu tương Năm 2000, Braxin sản xuất ñậu tương chiếm 18,35%
về diện tích và 21,62% sản lượng ñậu tương trên thế giới Sau 5 năm, từ năm
2000 - 2005 diện tích ñậu tương Braxin tăng 9,3 triệu ha, sản lượng tăng 18,45 triệu tấn, so với thế giới ñã chiếm 24,0% về diện tích và 23,9% về sản lượng Năm 2010 sản lượng ñậu tương của Braxin ñạt 68,52 triệu tấn chiếm 26,2% toàn thế giới (phụ lục 1)
Trung Quốc cũng là một trong những nước sản xuất ñậu tương lớn trên thế giới Hiện nay, Trung Quốc ñứng thứ 4 về sản xuất ñậu tương (sau Mỹ, Brazin và Achentina), ñứng ñầu Châu Á về cả diện tích, năng suất và sản lượng Tuy nhiên, năng suất ñậu tương còn rất thấp so với Mỹ, Brazin và Achentina Năm 2000, năng suất chỉ ñạt 16,55 tạ/ha, kém hơn (9,06 tạ/ha) so với Mỹ và kém (5,15 tạ/ha) so với bình quân chung của thế giới Trong năm 2008/09 Trung Quốc ñã phải nhập khẩu 35,5 triệu tấn ñậu tương, tiếp tục tăng 1,1 triệu tấn so với năm 2007/08 ðến năm 2010 năng suất ñã tăng lên 17,71
Trang 21tạ/ha, tăng 1,16 lần so với năm 2000, nhưng vẫn kém hơn so với Braxin (11,7 tạ/ha), kém hơn so với thế giới (7,83 tạ/ha) (phụ lục 1)
Ngoài 4 nước trên thì Pháp, Nhật Bản, Ấn độ, Inựônêxia cũng là những nước sản xuất ựậu tương lâu ựời trên thế giới Năm 2011, diện tắch trồng ựậu tương của Ấn độ ựạt 10,18 triệu ha chiếm 9,88% về diện tắch, sản lượng ựạt 12,21 triệu tấn (chiếm 4,68% sản lượng ựậu tương của thế giới) (faostat 2012) [51] Có nhiều dự ựoán cho rằng trong tương lai gần, chắc chắn cây ựậu tương
sẽ giữ vai trò quan trọng ở nhiều nước trên thế giới Do vậy, việc phát triển cây ựậu tương ựã mang tắnh chiến lược chung cho nhiều quốc gia
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống ựậu tương
Hiện nay nguồn gen ựậu tương ựược lưu giữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: đài Loan, Australia, Trung Quốc, Pháp, Nigeria, Ấn độ, Inựônêxia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy điển, Thái Lan, Mỹ và Liên Xô (cũ) với tổng số 45.038 mẫu (Trần đình Long và cs, 2005) [22]
Mỹ là quốc gia luôn ựứng ựầu về năng suất và sản lượng ựậu tương ựã tạo ra nhiều giống ựậu tương mới Năm 1983, Mỹ ựã có trên 10.000 mẫu giống ựậu tương thu nhập từ các nước trên thế giới Mục tiêu của công tác chọn tạo giống ựậu tương của Mỹ là chọn ra những giống có khả năng thâm canh, phản ứng quang chu kỳ, chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến (Johnson H.W and Bernars R.L, 1976) [54] Mỹ, ựã lai tạo thành công những giống ựậu tương có hàm lượng protein cao (> 45%) và hàm lượng dầu (> 25%) và ựã ựược sử dụng rộng rãi trong công, nông nghiệp (Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài và cs, 1999) [8] Bằng cách lai 2 giống ựậu tương Wiliams và Rexom, sau ựó chọn lọc liên tiếp ựến F4 ựã tạo ra giống Elf thuộc nhóm III, thấp cây (55cm) so với mẹ (Wiliams 93cm), chống ựổ tốt, năng suất cao (Johnson H.W và Robinson R.L, 1967) [53] Các nhà chọn giống của Mỹ ựã
Trang 22tạo ra giống ựậu tương năng suất cao nổi tiếng như: Clark 63, Harosey với năng suất ựạt 3,0 - 4,0 tấn/ha Cũng bằng phương pháp lai tắch luỹ, ở Mỹ ựã thành công trong việc ựưa gen kháng bệnh vào giống ựậu tương năng suất cao (Shibles R, 1955) [60]
Trung Quốc, ựã áp dụng khoa học kỹ thuật trong lai hữu tắnh và nhập nội giống với nguồn gen ựậu tương khá phong phú Bằng phương pháp lai hữu tắnh ựã tạo ra các giống ựậu tương có năng suất cao, phẩm chất tốt và có khả năng chống chịu bệnh khá như: CN001, CN002 năng suất bình quân ựạt
từ 2,0 - 3,0 tấn/ha trên diện tắch sản xuất ựại trà Bằng phương pháp ựột biến thực nghiệm ựã tạo ra giống Tiefeng 18 do xử lý bằng tia gamma có khả năng chịu ựược phèn cao, không ựổ, năng suất có hệ rễ tốt, lóng ngắn, nhiều cành, chịu hạn, khả năng thắch ứng rộng
đài Loan bắt ựầu chương trình chọn tạo giống ựậu tương từ năm 1961
và ựã ựưa vào sản xuất các giống Kaoshing 3, Tainung 3, Tainung 4 cho năng suất cao hơn giống khởi ựầu và vỏ quả không bị nứt đặc biệt giống Tainung
4 ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống
ở các cơ sở khác nhau như trạm thắ nghiệm Major (Thái Lan), trường đại học Philipine (Vũ Tuyên Hoàng, Trần Minh Nam và cs, 1995) [13] Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau màu Châu Á (AVRDC) ựã thành công trong việc tạo ra giống ựậu tương cao sản, chống chịu bệnh khá như: SJ4, SJ5 (Yang W, 1993) [63]
Ấn ựộ tiến hành khảo nghiệm các giống ựịa phương và nhập nội tại trường ựại học tổng hợp Pathaga Tổ chức AICRPS (The All India Coordinated Research Project on Soybean) và NRCS (National Research Center for Soybean) ựã tập chung nghiên cứu và phát hiện ra 50 tắnh trạng phù hợp với khắ hậu nhiệt ựới, ựồng thời phát hiện ra những giống chống chịu cao với bệnh khảm virus (Brown D M., 1960) [48] Saigo B.B và Tapolin
Trang 23P.N ñã dùng nguồn gen kháng bệnh của Ấn ðộ ñể tiến hành lai với 3 cặp lai giữa các giống kháng bệnh với giống mẫn cảm năng suất cao Kết quả ñã tạo ra dòng từ quần thể phân ly có năng suất cao 3,5 - 4,0 tấn/ha với mức kháng bệnh trung bình (AVRDC, 1992) [47]
Thái Lan với sự phối hợp giữa trung tâm MOAC và CGPRT nhằm cải tiến giống có năng suất cao, chống chịu với một số bệnh hại chính (gỉ sắt, sương mai,…) ñồng thời có khả năng chịu ñược ñất mặn, chịu ñược hạn hán
và ngày ngắn (Judy W.H and Jackobs J.A., 1979) [55]
Theo Kamiya và cs (1998) [56], Viện tài nguyên sinh học nông nghiệp quốc gia Nhật Bản hiện ñang lưu giữ khoảng 6000 mẫu giống ñậu tương khác nhau, trong ñó có 2000 mẫu giống ñược nhập từ nước ngoài về phục vụ cho công tác chọn tạo giống
Trên thế giới, các nước phát triển có xu hướng chọn giống ñậu tương dài ngày có tiềm năng năng suất cao, còn ở các nước ñang phát triển (Châu Á) với khí hậu Nhiệt ñới nên chủ yếu chọn giống ñậu tương ngắn ngày cho năng suất khá (Nguyễn Bá, 1975; Hinson K.,1977) [1], [52]
2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng ñậu tương
Mật ñộ trồng có ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng phát triển và năng suất ñậu tương Do ñó muốn ñạt năng suất cao cần phải có mật ñộ quần thể thích hợp Ablett và cs (1984) [46], cho rằng ở ñậu tương có sự tương tác chặt giữa giống và mật ñộ trồng Nghĩa là mỗi giống ñậu tương sẽ cho năng suất cao ở một mật ñộ trồng thích hợp
Theo Duncan và cs (1978) [50], với một giống ñậu tương cụ thể mối quan hệ giữa mật ñộ trồng với năng suất hạt thường biến ñổi theo 3 mức sau: Mức 1 là mức tăng năng suất tăng tương quan tuyến tính khi tăng mật ñộ gieo; mức 2 là mức tăng năng suất hạt ñạt ñược tới ñỉnh tối ña; mức 3 là mức năng suất sẽ không tăng khi tăng mật ñộ trồng và bắt ñầu giảm khi tiếp tục tăng mật ñộ
Trang 24Nghiên cứu của Cober và cs (2005) [49], khi gieo ñậu tương ở mật ñộ cao, cây ñậu tương thường tăng chiều cao cây, dễ bị ñổ ngã và chín sớm hơn ðây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất hạt ñậu tương
Nghiên cứu của Mayer và cs (1991) [58], nếu trồng dày quá thì số cây trên ñơn vị diện tích nhiều, diện tích dinh dưỡng cho mỗi cây hẹp, cây sẽ thiếu dinh dưỡng và ánh sáng nên cây ít phân cành, số hoa, số quả/cây ít, khối lượng 1000 hạt nhỏ; ngược lại nếu trồng thưa quá diện tích dinh dưỡng của cây rộng nên cây phân cành nhiều, số hoa, quả/cây nhiều, khối lượng 1000 hạt tăng nhưng mật ñộ thấp nên năng suất không cao, do năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần thể thấp
2.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất ñậu tương
Việt Nam ñã có lịch sử trồng ñậu tương từ lâu ñời Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất cho thấy những khó khăn ảnh hưởng không nhỏ ñến sản xuất ñậu tương như sự biến ñộng bất thường của thời tiết, nhiệt ñộ, ñộ ẩm cao nên sâu bệnh nhiều làm cho năng suất ñậu tương thấp và không ổn ñịnh Ngoài ra, còn
do các yếu tố về ñiều kiện kinh tế xã hội hạn chế như kho bảo quản, cơ sở chế biến, chất lượng giống kém, kinh phí cho nghiên cứu về ñậu tương còn ít
Trong mấy năm gần ñây, cây ñậu tương ñã ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quan tâm mở rộng và phát triển với những ðề tài, Dự án chọn giống, nhân giống ñậu tương mới , ñã có những chính sách hỗ trợ về giống và các vật tư phân bón khác, cung cấp giống tốt cho sản xuất, ñặc biệt
là vụ ñậu tương ñông ở miền Bắc làm cho sản xuất ñậu tương có những chuyển biến lớn về cả diện tích, năng suất và sản lượng Do vậy, tình hình sản xuất ñậu tương ở nước ta gần ñây ñược thể hiện ở bảng 2.2
Trang 25Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương tại Việt Nam
(2000 - 2011)
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Sau 5 năm, diện tích ñậu tương cả nước ñã tăng 80,0 nghìn ha (tăng 64,5%), năng suất bình quân tăng 2,3 tạ/ha (tăng 19,2%) và sản lượng tăng 143,4 nghìn tấn (gần gấp 2 lần) Từ năm 2006 ñến 2010 diện tích ñậu tương
có xu hướng giảm và không ổn ñịnh do ñiều kiện thiên tai ảnh hưởng (bão, úng,…) Tuy nhiên, ñến năm 2010 lại phục hồi ñạt gần 198 nghìn ha, sản lượng ñậu tương cả nước vẫn tương ñối ổn ñịnh ðiều ñó cho thấy khoa học công nghệ mới về giống và kỹ thuật canh tác ñối với cây ñậu tương của nước
ta ñã có ảnh hưởng lớn ñến sản xuất
Trang 26Tuy nhiên, sản lượng ñậu tương trong nước mới chỉ ñáp ứng ñược khoảng 15% nhu cầu tại chỗ Do nhu cầu sử dụng ngày càng cao, nhiều năm qua nước ta ñã phải nhập khẩu ñậu tương với số lượng lớn, năm sau cao hơn năm trước (www.vietrade.gov.vn) [34]
Năm 2012, ñậu tương ñược trồng ở 28 tỉnh trên khắp cả nước, trong ñó 74,4% ở các tỉnh phía Bắc và 25,6% ở các tỉnh phía Nam Có khoảng 65% ñậu tương nước ta ñược trồng ở vùng cao, những nơi ñất không cần màu mỡ;
và 35% ñược trồng ở những vùng ñất thấp khu vực ñồng bằng sông Hồng Diện tích ñậu tương Việt Nam năm 2012 ñạt 120,8 nghìn ha, năng suất 14,5 tạ/ha, sản lượng 175,2 nghìn tấn; so với năm 2010 diện tích gieo trồng cả nước bị giảm 77 nghìn ha, và sản lượng giảm 121,7 nghìn tấn (Niên giám thống kê, 2012) [29]
Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc có diện tích trồng ñậu tương lớn
nhất cả nước (46,0 nghìn ha) nhưng sản lượng chỉ ñạt 41,7 nghìn tấn năm
2000, ñứng thứ 2 sau ñồng bằng Sông Hồng Năm 2010 vùng ñồng bằng Sông Hồng ñứng ñầu cả nước về diện tích (81,4 nghìn ha) cũng như sản lượng ñậu tương (132,0 nghìn tấn), chiếm 41,2% về diện tích và 44,5 % về sản lượng ñậu tương so với cả nước Tiếp ñến là vùng Trung du và Miền núi phía Bắc chiếm 30,2% về diện tích và 24,1% về sản lượng (phụ lục 2)
Theo thống kê sơ bộ năm 2012, toàn vùng ðBSH có 28,8 nghìn ha, năng suất 2,0 tấn/ha, sản lượng 57,5 nghìn tấn, so với năm 2010, diện tích giảm hơn 52 nghìn ha (giảm gần 2/3 diện tích), sản lượng giảm gần 75 nghìn tấn (Niên giám thống kê, 2012) [29]
Nhìn chung, xét trên phạm vi cả nước diện tích ñậu tương bị giảm trầm trọng (từ 204,1 nghìn ha năm 2005 còn 120,8 nghìn ha năm 2012), do ñó sản lượng chưa ñủ ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước, ñây là một thách thức lớn ñối với nông nghiệp Việt Nam Chúng ta mặc dù luôn nói “không với
Trang 27GMO” nhưng rất khó kiểm soát ñược nguồn nguyên liệu này trong quá trình nhập khẩu, hàng năm Việt Nam phải nhập nguồn nguyên liệu ñể chế biến thức ăn gia súc với tổng giá trị lên ñến 3,7 tỷ USD, trong ñó riêng khô dầu ñậu tương ñã có 2,7 triệu tấn (tương ñương 5,4 triệu tấn hạt, gấp gần 20 lần so với sản lượng sản xuất ñược tại Việt Nam) chủ yếu từ Mỹ và Arghentina, trong khi 64% diện tích của cây trồng này trên thế giới ñang sử dụng giống GMO, trong ñó có Mỹ và Arghentina (Bùi Chí Bửu, 2012) [5] Theo Hiệp hội chăn nuôi Việt Nam (VNFA), ñậu tương sản xuất trong nước có mức giá bán kém cạnh tranh so với ñậu tương nhập khẩu Ví dụ, ñậu tương sản xuất trong nước hiện có giá là 15.000 VND/kg (tương ñương 0,71 USD/kg), trong khi giá ñậu tương nhập khẩu chỉ khoảng từ 12.000 - 13.000 VND/kg (tương ñương 0,57 - 0,62 USD/kg), hiện ñã có 2 Công ty Bunge và Quang Minh ñang khai thác nguồn nguyên liệu này (www.vietrade.gov.vn) [34]
Do ý nghĩa nhiều mặt của cây ñậu tương trong ñiều kiện vùng nhiệt ñới
ẩm của Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng, nhiệm vụ ñặt ra cho công tác chọn giống là thu thập ñánh giá nguồn gen cây ñậu tương nhằm bảo tồn tài nguyên di truyền và tiến hành tuyển chọn, lai tạo, chọn lọc, so sánh nhằm tìm
ra bộ giống thích hợp với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và tập quán canh tác của từng vùng sinh thái khác nhau
Hiện nay, Nước ta ñang có nhưng ưu tiên nghiên cứu phát triển cây ñậu tương thông qua Chiến lược quốc gia sau thu hoạch lúa gạo, ngô, ñậu tương
và lạc ñến năm 2020 (Quyết ñịnh 20/2007/Qð-BNN) [32] và mục tiêu ñề ra ñến năm 2015 là phải ñạt diện tích 500 nghìn ha, năng suất ñạt 3-3,5 tấn/ha cho vùng thâm canh, ñạt 1,5-2,5 tấn/ha, chịu hạn khá cho vùng nhờ nước trời (Quyết ñịnh 35 /Qð-BNN-KHCN) [33] Tuy nhiên, so với thực trạng hiện nay, chỉ tiêu này sẽ khó thực hiện nếu không có giải pháp phù hợp Giống mới, năng suất chất lượng cao, phù hợp phát triển từng vùng sinh thái, biện
Trang 28pháp kỹ thuật thắch hợp, ứng dụng cơ giới hóa, giảm giá thành, sản xuất có hiệu quả là những tiêu chắ cần quan tâm phát triển lúc này
2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống ựậu tương ở Việt Nam
Công tác nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương ở nước ta phần lớn tập trung ở các trạm, trại, các Viện nghiên cứu và các trường ựại học trong cả nước, mục tiêu là chọn tạo các giống ựậu tương thắch hợp cho từng vụ gieo trồng khác nhau, xác ựịnh ựược bộ giống thắch hợp cho từng vùng sinh thái và chọn tạo ựược các giống ựậu tương có năng suất cao (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [8]
để có ựược những giống ựậu tương phù hợp với những mục tiêu ựề ra, các nhà khoa học ựã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: đánh giá tập ựoàn, chọn lọc, lai hữu tắnh và gây ựột biến, nghiên cứu về sinh lý, nguồn gen của cây trồng, khả năng chống chịu với ựiều kiện bất thuận trên ựồng ruộng và nhân nhanh giống mới ựưa ra sản xuất
Theo Trần đình Long và cs (2005) [22], Bộ NN và PTNT (2001) [4] trong vòng 20 năm (1985 - 2005), ựã chọn tạo thành công 28 giống mới, trong
ựó có 8 giống ựậu tương ựược công nhận giống tiến bộ kỹ thuật là AK03, AK05,
HL-203, HL-92Ầ thông qua việc tuyển chọn từ tập ựoàn giống nhập nội
Từ các vật liệu ban ựầu, nhờ các phương pháp lai giống mà người ta có thể phối hợp những ựặc tắnh và tắnh trạng có lợi của các dạng bố mẹ vào con lai (Trần Duy Quý, 1999) [31] Giai ựoạn 1985 - 2005 các nhà chọn tạo giống ựậu tương Việt Nam ựã lai tạo ựược 15 giống ựậu tương ựược công nhận giống quốc gia: đT80, đT92, đT93, TL57, đ9602, đ9804Ầ (Trần đình Long và Nguyễn Thị Chinh, 2005) [22]
Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Văn (1996) [40] về giống ựậu tương DN42 và tắnh thắch ứng, cho thấy: Giống có khả năng chịu khô hạn và chịu rét khá, chịu úng trung bình, ắt bị virus và có phạm vi thắch ứng rộng (có thể trồng ựược cả 3 vụ nhưng tốt nhất là vụ Xuân)
Trang 29Kết quả chọn tạo giống ựậu tương bằng phương pháp lai hữu tắnh, theo
Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Tấn Hinh và cs (1984) [11] Bằng phương pháp lai hữu tắnh giữa các giống ựậu tương cho phép thu nhận ựược khối lượng vật liệu khởi ựầu ựa dạng và phong phú, giúp cho việc chọn lọc có hiệu quả Sự di truyền của các tắnh trạng khi lai giữa các giống ựậu tương ựược tuân theo quy luật nhất ựịnh Các tắnh trạng như: thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, trọng lượng 1000 hạt thường biểu hiện tắnh di truyền trung gian, còn tắnh trạng như
số lá, số nhánh, số quả/cây có biểu hiện tắnh ưu việt ở con F1 so với bố mẹ
đậu tương là cây tự thụ phấn nên lai ựể tạo ra tổ hợp thường thành công với tỷ lệ rất thấp Tuy vậy, ựã có nhiều giống ựậu tương ựược tạo ra bằng phương pháp lai cho năng suất cao như VN1 Kết quả nghiên cứu của đào Quang Vinh và cs (1994) [43] cho thấy: giống VN1 cho năng suất 14,0 tạ/ha tại Tuyên Quang và 18,0 tạ/ha tại Cao Bằng
Bằng phương pháp lai hữu tắnh từ các tổ hợp lai Cúc ừ Santa-Maria và Cọc Chùm ừ V73 (thực hiện tại Viện CLT - CTP) các tác giả Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Tấn Hinh và cs (1987) [12] ựã tạo ra các giống ựậu tương ựạt năng suất cao là đ95 và đ138 với phương pháp chọn lọc cá thể ựây là các dòng có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao, có thể gieo trồng trong vụ xuân và vụ ựông ở những vùng thắch hợp Dòng ựậu tương D22 và D16 ựược chọn lọc từ tổ hợp lai đH4 ừ Cúc Lục Ngạn, cho năng suất cao, ổn ựịnh có khả năng thắch ứng rộng và thắch hợp gieo trồng vụ hè
Các tác giả Ngô đức Dương, Trần đình Long ựã tạo ra giống ựậu tương đT80 ựược chọn lọc từ cặp lai (V70 ừ Vàng Mộc Châu) hạt to, ựạt năng suất cao thắch hợp vụ xuân và vụ hè thu cho vùng Trung du, Miền núi Giống ựậu tương DT94 ựược tác giả Mai Quang Vinh chọn tạo từ dòng 86-06 của tổ hợp lai DT84 ừ EC2044 (Trương đắch, 1998) [10]
Tác giả Vũ đình Chắnh (1995) [6] ựã tạo ra giống D140 từ tổ hợp lai
Trang 30DL02 × ðH4 ðây là giống có thể sinh trưởng tốt ở cả 3 vụ trong năm, thời gian sinh trưởng từ 90 - 100 ngày, khả năng thích ứng rộng, tỷ lệ quả 3 hạt cao, khối lượng 1000 hạt lớn, năng suất ñạt 18-19 tạ/ha
Tại Viện CLT - CTP, Nguyễn Văn Lâm và cs, cũng ñã chọn tạo ra một
số giống ñậu tương từ phương pháp lai hữu tính có nhiều ñặc tính tốt, phù hợp với từng vùng, như: giống ðT92 (ñược chọn tạo từ tổ hợp lai ðH4 x TH184), ñược công nhận giống Quốc gia năm 1996; giống TL57 (ð95 x VX93), ñược công nhận giống quốc gia năm 1999 và giống ñậu tương D96.02 (ðT92 x ðT74) ñược công nhận giống quốc gia năm 2002
Từ tổ hợp lai VX93 x TH184, Nguyễn Văn Lâm và cs (2004) [19], ñã tạo
ra giống ñậu tương ð9804 có thời gian sinh trưởng trung bình 95 - 105 ngày,
có khả năng sinh trưởng tốt, cứng cây, chống ñổ tốt, chống chịu sâu bệnh tốt
và chống rét khá, giống có tiềm năng năng suất cao, ổn ñịnh trong vụ xuân ñạt 21,8 tạ/ha, vụ ñông ñạt 18,3 tạ/ha (Nguyễn Văn Lâm, 2005) [20] ðược công nhận giống quốc gia năm 2004
Giống ñậu tương ð2101 ñược lai tạo bằng phương pháp lai hữu tính từ
tổ hợp lai ð95 x ð9037 (Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm, 2006) [16], là giống cho năng suất cao, chất lượng khá, có khả năng chống bệnh tốt, thích hợp gieo trồng vụ xuân và vụ ñông ở các tỉnh phía Bắc Giống ñậu tương
ð2101 ñã ñược công nhận chính thức là giống cây trồng mới năm 2010
Giống ñậu tương ngắn ngày ð8 ñược lai tạo và chọn lọc bằng phương pháp lai hữu tính từ tổ hợp lai AK03 x M103, là giống ngắn ngày, khả năng thích ứng rộng gieo trồng ñược 3 vụ/ năm (vụ xuân, vụ hè và vụ ñông) Giống ñậu tương ð8 ñã ñược công nhận cho sản xuất thử ở các tỉnh phía Bắc năm
2010 (Nguyễn Văn Lâm và cs, 2012) [21]
Hiện nay, ngoài các giống ñậu tương ñược chọn tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính ñược công nhận giống Quốc gia thì cũng có những thành
Trang 31công tạo giống bằng phương pháp ựột biến như giống ựậu tương M103 của tác giả Trần đình Long và đoàn Thị Thanh Nhàn (1995); giống DT84 của tác giả Mai Quang Vinh (1995) và giống V48 của tác giả Trần Thị Tú Ngà (Trương đắch, 1998) [10]
Xử lý ựột biến là một trong những phương pháp ựược các nhà chọn tạo giống ựậu tương của Việt Nam áp dụng vì có thế sửa chữa, khắc phục từng mặt và tổng hợp nhiều tắnh trạng kinh tế và hình thái như thấp cây - cao cây
và ngược lại, tăng số lượng quả, trọng lượng hạt, tăng khối 1000 hạt, tăng hoặc giảm thời gian sinh trưởng Khắc phục ựược tương quan nghịch giữa năng suất và hàm lượng protein trong hạt Cải thiện ựược tổ hợp các ựặc tắnh kinh tế ở các giống ựịa phương theo hướng có lợi mà vẫn giữ ựược các ựặc tắnh quý của giống gốc (Mai Quang Vinh và cs, 2005) [44]
So sánh, ựánh giá là khâu cuối cùng trong chọn tạo giống Khi so sánh một số dòng ựậu tương mới chọn lọc, tác giả Nguyễn Thị Văn cho thấy dòng D173 của Bộ môn Di truyền giống - Trường đHNNI và dòng D16 của Viện CLT - CTP chọn tạo có triển vọng về năng suất Vụ xuân 1998, tác giả ựã ựưa dòng D54 (ựược chọn từ dòng D16) vào thắ nghiệm so sánh và cho thấy: dòng này có nhiều ưu ựiểm hơn giống ựối chứng (đT74) như: có TGST ngắn, thời gian nở hoa tập trung, cây cao trung bình, hạt to hơn ựối chứng, có thể gieo trồng trong ựiều kiện vụ xuân và vụ ựông cho năng suất cao, chống ựổ tốt, chịu rét khá và không nhiễm bệnh (Nguyễn Thị Văn, 1993) [39]
Kết quả so sánh ựánh giá một số giống ựậu tương trong ựiều kiện vụ ựông tại Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc, tác giả cho biết: các giống thắ nghiệm đT26, đT20, đVN6, DT96 ựều có năng suất thực thu cao hơn giống ựối chứng DT84 (20,15 tạ/ha) ở mức ựáng tin cậy, trong ựó giống có năng suất thực thu và hiệu quả kinh tế cao nhất là giống đT26 ựạt 26,22 tạ/ha, lãi thuần 20,31 triệu ựồng/ha; trong khi ựó ựối chứng DT84 có năng suất chỉ ựạt là 20,15 tạ/ha và lãi thuần 11,205 triệu ựồng/ha (Phan Hoàng Mai, 2011) [25]
Trang 32Nhìn chung, bộ giống ñậu tương mới ñã góp phần nâng cao năng suất
và sản lượng ñậu tương trên toàn quốc Giống mới ñược giới thiệu có nhiều, song, tỷ lệ ứng dụng giống mới còn ít, chưa có sự ña dạng về nhóm giống, chủng loại giống, tính hiệu quả trong sản xuất còn thấp Do vậy, việc nghiên cứu, chọn tạo giống ñậu tương cho sản xuất là một trong những biện pháp cần thiết ñể khai thác ñặc ñiểm ưu việt của giống, cải thiện năng suất nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất, góp phần phát triển nông nghiệp toàn diện và xây dựng vùng nguyên liệu ổn ñịnh
2.3.3 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng ñậu tương
Mật ñộ trồng có ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất ñậu tương Năng suất cây trồng nói chung và ñậu tương nói riêng ñược xác ñịnh vào năng suất của mỗi cá thể trong quần thể và năng suất của cả quần thể Do
ñó muốn ñạt năng suất cao cần phải có mật ñộ quần thể thích hợp Trong ñiều kiện nhiệt ñới của nước ta, mật ñộ trồng thay ñổi rất lớn giữa các giống và mùa vụ gieo trồng
Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương cho năng suất cao năm
1987, theo Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Tấn Hinh và cs (1987) [12] cho thấy: trong ñiều kiện vụ xuân mật ñộ trồng khác nhau (20 - 60 cây/m2) không ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất của các giống khảo nghiệm Trong vụ ñông sự tác ñộng của mật ñộ ñến năng suất là ñáng kể Trong vụ xuân do phân cành mạnh nên giống ð95 có thể trồng ở mật ñộ thưa (khoảng 20-30 cây/m2) ðối với giống ð138 nên trồng ở mật ñộ dày hơn (30 - 40 cây/m2)
Kết quả chọn tạo giống ñậu tương ð96-02 cho thấy trong ñiều kiện vụ xuân 1995 giống ñậu tương ð96-02 cho năng suất cao ở mật ñộ 25 - 35 cây/m2 (18,9 - 19,8 tạ/ha), ở mật ñộ 45 cây/m2 năng suất bị giảm ñáng kể (17,4 tạ/ha) Ngược lại trong ñiều kiện vụ ñông 1994 năng suất giống ñậu tương ð96-02 cho năng suất cao ở mật ñộ 45 cây/m2 (13,5 ta/ha), ở mật ñộ
Trang 33thấp 25 cây/m2 năng suất giảm rõ rệt (10,4 tạ/ha) (Nguyễn Tấn Hinh và cs, 1998) [14]
Nghiên cứu của tác giả Ngô Thế Dân và cs (1999) [8], Phạm Văn Thiều (2006) [36] ñều kết luận rằng ñể ñể xác ñịnh ñược mật ñộ trồng ñậu tương cần căn cứ vào ñặc tính của giống, mật ñộ trồng, ñộ phì của ñất và mức
ñộ thâm canh Nếu giống chín sớm, thấp cây, tán gọn thì nên trồng dày, giống dài ngày, cây cao to, phân cành nhiều, lá to thì trồng thưa, vụ ñông ở Miền Bắc nên trồng dày hơn vụ xuân, vụ hè
Theo Nguyễn Tấn Hinh và cs (2002) [15], khi nghiên cứu mật ñộ trồng giống ñậu tương ð9804 ở các mật ñộ 20, 30, 40, 50 cây/m2 trong ñiều kiện vụ ñông năm 1999 và vụ xuân năm 2000 cho thấy giống ñậu tương ð9804 ñạt năng suất cao nhất ở mật ñộ 30 cây/m2 (19,3 tạ/ha) và có xu hướng giảm năng suất ở mật ñộ 50 cây/m2 (15,7 tạ/ha) Ngược lại, trong ñiều kiện vụ ñông năng suất giống ñậu tương ð9804 ñạt năng suất cao ở mật ñộ 40 - 50 cây/m2 (15,3 tạ/ha) và ở mật ñộ 20 cây/m2 (11,5 tạ/ha) năng suất giảm rõ rệt
Kết quả nghiên cứu giống ñậu tương năng suất cao kháng bệnh gỉ sắt ðT2000, theo Tạ Kim Bính và cs (2004) [2] cho thấy ở vụ xuân 2001 các mật
ñộ trồng khác nhau số quả chắc/cây cũng khác nhau, cao nhất ở mật ñộ 15 cây/m2 (44 quả/cây) Mật ñộ càng cao số quả chắc/cây càng giảm, số quả 3 hạt/cây cũng giảm theo Các chỉ tiêu số hạt chắc/cây, khối lượng 1000 hạt cũng giảm dần từ mật ñộ thưa ñến mật ñộ dày nhưng năng suất thực thu ở mật
ñộ 25 cây/m2cho năng suất cao nhất (35,55 tạ/ha), tiếp ñến 15 cây/m2 (24,85 tạ/ha), 35 cây/m2 (23,25 tạ/ha), thấp nhất là mật ñộ 45 cây/m2 (20,72 tạ/ha) Trong ñiều kiện thu ñông năm 2001 các chỉ tiêu quả chắc/cây, số quả 3 hạt, số hạt chắc/cây, khối lượng 1000 hạt của giống ðT2000 ñều giảm dần từ mật ñộ thưa ñến mật ñộ dày Năng suất lý thuyết cao nhất ở mật ñộ 35 cây/m2 (21,75 tạ/ha) sau ñó 25 cây/m2 (20,17 tạ/ha), 15 cây/m2 (15,05 tạ/ha) thấp nhất là 45
Trang 34cây/m2 (14,90 tạ/ha) đối với giống ựậu tương đT2006, tác giả cũng cho biết:
ở các mật ựộ trồng 15, 25, 35, 45 cây/m2 thì mật ựộ trồng càng tăng số quả/cây và khối lượng 1000 hạt càng giảm (Tạ Kim Bắnh và cs, 2006) [3] Nghiên cứu của Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm và cs (2006) [16] giống ựậu tương đ2101 trong ựiều kiện vụ ựông ựạt năng suất cao nhất ở mật
ựộ 40 - 50 cây/m2, vụ xuân ở mật ựộ 20 - 30 cây/m2 Với 4 mật ựộ trồng khác nhau (20, 30, 40, 50 cây/m2) ở vụ xuân giống đ8 cho năng suất cao nhất ở mật ựộ 40 cây/m2 (22,7 tạ/ha), tiếp ựến là mật ựộ 30 cây/m2 (21,1 tạ/ha) và thấp nhất ở mật ựộ 20 cây/m2 (Nguyễn Văn Lâm và cs, 2012) [21]
Theo Trần đình Long, Trần Thị Trường và cs (2007) [23], khi nghiên cứu mật ựộ trồng cho giống ựậu tương đT22 trên 5 mật ựộ 25, 35, 45, 55, 65 cây/m2 trong ựiều kiện vụ xuân, vụ hè, vụ ựông ựã kết luận: ở mùa vụ khác nhau trên cùng một mật ựộ giống ựậu tương đT22 cho năng suất là khác nhau Giống ựậu tương đT22 ựem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao ở mật
ựộ 25 cây/m2 trong ựiều kiện vụ xuân, 35 cây/m2 trong ựiều kiện vụ hè, trong khi ựó vụ ựông lại cho năng suất cao nhất ở mật ựộ 55 cây/m2
Nghiên cứu mật ựộ trồng cho giống ựậu tương đT26 ở 5 mật ựộ 20, 30,
40, 50, 60 cây/m2 trong ựiều kiện vụ ựông 2006, cho thấy, ở mật ựộ 20, 30, 40 cây/m2 ựạt năng suất tương ựương nhau về ý nghĩa thống kê, nhưng giá trị cao nhất ở mật ựộ 40 cây/m2 (Trần đình Long và cs, 2007) [24]
Nghiên cứu của Luân Thị đẹp và cs (2008) [9] về phương thức trồng xen ngô với ựậu tương xuân trên ựất dốc tại tỉnh Bắc Kạn còn cho thấy: mật
ựộ trồng ựậu tương còn chịu ảnh hưởng bởi phương thức trồng xen và liên quan ựến năng suất ựậu tương
Theo tác giả Lưu Thị Xuyến [45], khi nghiên cứu mật ựộ trồng cho giống ựậu tương 99084-A28 trong cả ựiều kiện vụ xuân và ựông năm 2007 và
2008 tại tỉnh Thái Nguyên ựã kết luận: mật ựộ trồng ựã ảnh hưởng tới các chỉ
Trang 35tiêu sinh trưởng của giống Mật ựộ trồng cao ựã làm tăng một số chỉ tiêu như chiều cao cây, chỉ số diện tắch lá, mức ựộ hại của sâu cuốn lá và sâu ựục quả Ngược lại tăng mật ựộ trồng ựã làm rút ngắn thời gian sinh trưởng, giảm số cành cấp 1, số quả chắc/cây, số hạt chắc trên quả và khối lượng 1000 hạt Năng suất tăng theo chiều tăng của mật ựộ tới giới hạn nhất ựịnh (35 - 45 cây/m2) sau ựó giảm khi tiếp tục tăng mật ựộ trồng (65 cây/m2) Tác giả ựã kết luận mật ựộ trồng thắch hợp cho giống ựậu tương 99084-A28 trong ựiều kiện
vụ xuân tại Thái Nguyên là 35 cây/m2 và vụ ựông là 45 cây/m2 Ở các mật ựộ này giống cho năng suất thực thu cao nhất
đối với cây ựậu tương nhóm chắn cực sớm mật ựộ thắch hợp cho năng suất cao nhất là khoảng 35 - 40 cây/m2 và khi tăng mật ựộ tới 50 cây/m2 làm giảm mạnh khả năng phân cành nên giảm số quả trên cây Tuy nhiên tăng mật
ựộ tới 60 cây/m2 năng suất vẫn không thay ựổi nhiều Do ở mật ựộ cao, cây ắt phân cành, số mầm hoa ắt làm giảm số quả trên cây, nhưng năng suất quần thể ựậu tương không bị ảnh hưởng ựáng kể Nhưng ở mật ựộ cao ựã làm giảm thời gian sinh trưởng 5 - 7 ngày, ựiều này rất có ý nghĩa trong việc bố trắ các công thức luân canh (đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [27]
Theo Vũ đình Chắnh và Ninh Thị Phắp (2000) [7], khi nghiên cứu xác ựịnh mật ựộ trồng thắch hợp cho giống ựỗ tương D140 ở vùng ựồng Bằng Sông Hồng ựã ựưa ra kết luận: mật ựộ trồng không ảnh hưởng tới thời gian sinh trưởng của giống D140 và cho năng suất cao nhất ở mật ựộ trồng 45 cây/m2 trong vụ xuân và vụ ựông, ở mật ựộ trồng 35 cây/m2 trong vụ hè Trong ựiều kiện vụ ựông, khi trồng ựậu tương trên ựất 2 vụ lúa, nhận thấy mật
ựộ thắch hợp là 45 - 50 cây /m2
Với giống có thời gian sinh trưởng trung bình và có số cành cấp 1, cấp
2 nhiều, tác giả Trần Thị Trường và cs (2005) [38], cho rằng vụ xuân nên gieo
30 - 35 cây/m2; vụ hè 25 - 30 cây/m2; vụ ựông 40 - 45 cây/m2 Còn ựối với
Trang 36giống có thời gian sinh trưởng ngắn, trên chân ñất cát pha, có thể trồng dày 55
- 65cây/m2
Theo tác giả Nguyễn Thị Văn và cs (2001) [41] khi nghiên cứu xác ñịnh mật ñộ trồng thích hợp cho một số giống ñậu tương ñịa phương và một số mẫu giống nhập nội từ Australia ñã kết luận: mật ñộ trồng ít ảnh hưởng ñến thời gian sinh trưởng của các mẫu giống và không ảnh hưởng ñến các ñặc ñiểm hình thái của các mẫu giống; mật ñộ 48 cây/m2 cho năng suất cao nhất ở
4 mẫu giống 941273321, CLS1112 và Lơ 75; mật ñộ 32 cây/m2 cho năng suất cao nhất ở mẫu giống 96031; mật ñộ 24 cây/m2 cho năng suất thấp nhất ở tất
cả các mẫu giống
Khi nghiên cứu mật ñộ trồng cho giống AK06, tác giả ðỗ Minh Nguyệt, Ngô Quang Thắng và cs (2002) [26] ñã kết luận: mật ñộ thích hợp ñể giống AK06 phát huy năng suất từ 30 - 35 cây/m2
Như vậy, mật ñộ trồng có ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất cũng như năng suất của các giống ñậu tương
2.3.4 Tình hình sản xuất ñậu tương tại Gia Lộc, Hải Dương - Nơi triển khai thực hiện ñề tài
Hải Dương là tỉnh thuộc vùng ðồng bằng Bắc Bộ, là tỉnh ñạt ñược nhiều thành tích trong sản xuất nông nghiệp với phong trào chuyển ñổi cơ cấu giống cây trồng sớm của cả nước Nhiều năm qua, tỉnh ñã có diện tích gieo trồng ñậu tương qua các vụ xuân, hè thu và vụ ñông, trong ñó diện tích ñậu tương hè thu có tới hàng nghìn ha hàng năm tập trung chủ yếu ở các huyện Gia Lộc, Kim Thành, Chí Linh và Tứ Kỳ
Năm 2011, hai giống ñậu tương ð2101 và ð8 do Viện cây Lương thực
và CTP chọn tạo ñã ñược Trung tâm Khảo nghiệm giống cây trồng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương ñưa vào khảo nghiệm tại các ñịa
Trang 37phương và tổ chức hội nghị ñầu bờ ñánh giá mô hình sản xuất vụ xuân 2011
(Trang Khuyến nông - Báo Nông Nghiệp Việt Nam) [37] Trung tâm khảo
nghiệm giống cây trồng tỉnh ñã có nhận xét ñánh giá cao về các ưu ñiểm vượt
trội 2 giống ñậu tương ð2101 và ð8 so với giống ñối chứng tại ñịa phương về
khả năng thích ứng rộng, nhiễm bệnh nhẹ hơn và ngắn ngày so ñối chứng từ 5 -
10 ngày, năng suất cao tại cả ở 2 ñiểm trình diễn (giống ð2101 ñạt 27,7 - 29,5
tạ/ha (cao hơn giống DT84: 16,8%), giống ð8 năng suất dự kiến ñạt 30,6 tạ/ha
(cao hơn giống DT84 là 14,0 - 18,6%), gieo trồng 3 vu/năm và khuyến nghị
nông dân thực hiện luân canh trên ñất màu và vụ ñông trên ñất trồng 2 vụ lúa
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương
tại Gia Lộc - Hải Dương (2008 - 2012)
( ha)
Năng suất (tạ/ ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Gia Lộc [37]
Huyện Gia Lộc có phong trào phát triển cây vụ ñông sớm, nơi ñã thực
hiện tốt công tác chuyển dịch cơ cấu cây trồng ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao
nhất của tỉnh, với hệ thống cơ cấu cây trồng chính có cây ñậu tương vụ hè thu
Kết quả ñiều tra cho thấy: về hiệu quả kinh tế, vụ hè thu tại ñịa phương có
mức ñầu tư cho cây ñậu tương thấp hơn so với gieo cấy lúa mùa, nhưng lại
cho hiệu quả kinh tế cao, ñồng thời cây ñậu tương còn có tác dụng cải tạo,
nâng cao ñộ phì cho ñất vừa có thời gian sinh trưởng ngắn nên rất phù hợp
với triển khai vụ ñông ở huyện Số liệu của Chi cục thống kê huyện Gia Lộc
Trang 38(bảng 2.3) cho thấy diện tích ñậu tương của huyện có tới hàng trăm ha/năm
Về phân bổ diện tích ñậu tương của huyện, cũng theo số liệu của Chi
cục thống kê huyện Gia Lộc cho thấy: diện tích ñược tập trung 2 vụ (vụ xuân
và vụ hè thu) /năm ñược thể hiện ở bảng 2.4
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương
tại Gia Lộc - Hải Dương (2008 - 2012)
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Gia Lộc [37]
- Vụ ñậu tương xuân ñược gieo trồng trên ñất chuyên màu, ñất bãi ven
sông chiếm diện tích nhỏ nhằm tăng sản lượng ñậu tương ñáp ứng nhu cầu
tiêu dùng tại chỗ và ñưa hiệu quả kinh tế cao cho vụ ñậu tương xuân; ñồng
thời chủ ñộng ñược hạt giống cung cấp cho vụ ñậu tương hè thu
- Vụ ñậu tương hè thu hàng năm chiếm diện tích lớn của huyện Gia Lộc
ñã tham gia vào cơ cấu luân canh cây trồng ñem lại nguồn thu nhập lớn cho
người nông dân ở ñây với các công thức:
1 Lúa xuân + ðậu tương hè thu + Rau vụ ñông (ớt cay, cà chua vụ
sớm, dưa )
2 Lúa xuân + ðậu tương hè thu + Ngô giống + Khoai tây
Tuy nhiên, trong thời gian gần ñây diện tích ñậu tương của huyện Gia
Trang 39Lộc ñang có xu hướng giảm với lý do: nguồn giống ñậu tương thiếu, chất lượng hạt giống kém, giống bị lẫn, tỷ lệ nẩy mầm không ñảm bảo, năng suất thấp, hiệu quả không cao Do vậy, nguồn giống ñậu tương cho vụ hè của ñịa phương ñang là vấn ñề cần ñược giải quyết trước mắt
Chính vì vậy, kết quả của ñề tài nghiên cứu không chỉ xác ñịnh ñược
bộ giống ñậu tương mới với biện pháp kỹ thuật gieo trồng hợp lý ñể ñạt ñược năng suất và hiệu quả kinh tế cao cho vụ xuân, mà còn chủ ñộng giải quyết ñược hạt giống cho vụ ñậu tương hè thu của ñịa phương hiện nay, góp phần mở rộng diện tích cây rau vụ ñông có giá trị kinh tế cao tham gia vào phát triển kinh tế chung của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Trang 403 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Gồm 7 giống ựậu tương có nguồn gốc khác nhau ựược thu thập ở nhiều cơ quan nghiên cứu Trong ựó, giống DT96 ựược sử dụng làm giống ựối chứng
1 Giống ựối chứng DT96 do Viện Di truyền Nông nghiệp lai tạo từ tổ hợp lai DT90 và DT84 được công nhận giống Quốc gia
2 Giống đ8 do Viện Cây lương thực và CTP lai tạo từ tổ hợp lai AK03
và M103 được công nhận sản xuất thử năm 2010
3 Giống đ2601 do Viện Cây lương thực và CTP lai tạo từ tổ hợp lai TL87008 và đH4 đã khảo nghiệm năm 2008
4 Giống đVN11 do Viện Nghiên cứu Ngô lai tạo từ tổ hợp lai Cúc tuyển và AK05 được công nhận sản xuất thử năm 2009
5 Giống đVN12 do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo được công nhận tạm thời năm 2010
6 Giống DT2007 do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo
7 Giống đ2101 do Viện Cây lương thực và CTP lai tạo từ tổ hợp lai đ95 và đ9037 được công nhận chắnh thức năm 2010
3.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- Thắ nghiệm ựược tiến hành tại Viện Cây lương thực - CTP (huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương) là vùng ựất phù sa cổ, ựất thịt nặng có hàm lượng mùn ở tầng mặt (từ 0 - 15 cm) là 0,91%, ựạm tổng số: 0,126%, lân: 0,134%, kali: 0,750% và pH: 6,1
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 1 ựến tháng 6 năm 2012
3.3 Nội dung nghiên cứu
1 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ựậu tương trong ựiều kiện vụ xuân tại Gia Lộc - Hải Dương