3.4.2 Ảnh hưởng của luân canh ñến bệnh ñốm ñen lá Septoria obesa 53 3.4.3 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa lá, cành bị bệnh và làm cỏ ñến bệnh 3.4.4 Ảnh hưởng của nền ñất canh tác ñến bệnh ñố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN THỊ NHUNG
ðIỀU TRA BỆNH NẤM VÀ NGHIÊN CỨU
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH ðỐM ðEN (SEPTORIA OBESA)
HẠI HOA CÚC TẠI VĂN LÂM, HƯNG YÊN NĂM 2012 – 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN THỊ NHUNG
ðIỀU TRA BỆNH NẤM VÀ NGHIÊN CỨU
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH ðỐM ðEN (SEPTORIA OBESA)
HẠI HOA CÚC TẠI VĂN LÂM, HƯNG YÊN NĂM 2012 – 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Nhung
Trang 4và hoàn chỉnh luận văn này
Tập thể các thầy cô giáo bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, luôn giúp ñỡ và có những góp ý sâu sắc trong thời gian tôi học tập và thực hiện ñề tài
Các anh chị công tác tại Trung tâm bệnh cây nhiệt ñới, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, những người ñã luôn tích cực cùng tôi tham gia, tiến hành thực hiện ñề tài Bà con nông dân, nơi tôi tiến hành các thí nghiệm, nghiên cứu khoa học ñã luôn nhiệt tình giúp ñỡ tôi
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân và gia ñình ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Trần Thị Nhung
Trang 5MỤC LỤC
1.2 Thành phần bệnh hại hoa cúc ñã ñược xác ñịnh tại Việt Nam 13
1.2.3 Biện pháp phòng trừ chung ñối với bệnh hại hoa cúc 20
Trang 62.2 ðịa ñiểm, thời gian tiến hành nghiên cứu 21
3.1 Tình hình canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và thành phần
3.1.1 Tình hình canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây hoa cúc 28
3.2 Tình hình, diễn biến một số bệnh gây hại chính trên cây hoa cúc
3.2.1 ðiều tra diễn biến một số bệnh hại tại Nhạc Lộc, Trưng Trắc,
3.2.2 ðiều tra diễn biến một số bệnh hại tại Thị trấn Như Quỳnh, Như
3.2.3 Sự phân bố của bệnh ñốm ñen lá (Septoria obesa) trên cây hoa cúc 45
3.4 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, canh tác, kỹ thuật ñến
3.4.1 Ảnh hưởng của giống cúc ñến bệnh ñốm ñen lá, bệnh gỉ sắt hại
Trang 73.4.2 Ảnh hưởng của luân canh ñến bệnh ñốm ñen lá (Septoria obesa) 53 3.4.3 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa lá, cành bị bệnh và làm cỏ ñến bệnh
3.4.4 Ảnh hưởng của nền ñất canh tác ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
3.4.5 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
3.4.6 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñạm ñến bệnh ñốm ñen lá
3.5 Hiệu lực phòng trừ một số loại thuốc trừ nấm ñối với bệnh ñốm
3.6 Hiệu quả kinh tế của việc canh tác cây hoa cúc theo ñúng quy
trình trồng và việc sử dụng thuốc BVTV theo ý kiến của cán bộ
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình canh tác trên cây hoa cúc vụ xuân hè 2013 tại Văn
3.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên hoa cúc vụ xuân hè 2013 tại
3.3 Thành phần bệnh hại hoa cúc vụ xuân hè 2013 tại Văn Lâm Ờ
3.4 Diến biến bệnh ựốm ựen lá trên giống vàng chanh đà Lạt vụ
ựông xuân 2012 - 2013 và vụ xuân hè 2013 tại Nhạc Lộc, Văn
3.5 Diến biến bệnh gỉ sắt trên giống vàng chanh đà Lạt vụ ựông
xuân 2012 - 2013 và vụ xuân hè 2013 tại Nhạc Lộc, Văn Lâm,
3.6 Diễn biến bệnh ựốm ựen lá trên giống vàng chanh đà Lạt vụ
ựông xuân 2012 Ờ 2013 và vụ Xuân hè 2013 tại Như Quỳnh,
3.7 Diền biến bệnh gỉ sắt hại cây hoa cúc trên giống vàng chanh đà
Lạt vụ ựông xuân 2012 Ờ 2013 và vụ xuân hè 2013 tại Như
3.10 Tần xuất bắt gặp nấm S obesa hại trên cây hoa cúc tại Văn Lâm,
Trang 93.11 Ảnh hưởng của giống hoa cúc ñến bệnh ñốm ñen lá (Septoria
3.12 Ảnh hưởng của giống hoa cúc ñến bệnh gỉ sắt (Puccinia
3.13 Ảnh hưởng của luân canh ñến bệnh ñốm ñen lá (Septoria obesa)
3.14 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa lá, cành bị bệnh và làm cỏ ñến bệnh
ñốm ñen lá hoa cúc (Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh,
3.15 Ảnh hưởng của nền ñất canh tác ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
(Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên 57 3.16 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
(Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên 58 3.17 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñạm ñến bệnh ñốm ñen lá hoa
cúc (Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên 60 3.18 Hiệu quả phòng trừ một số loại thuốc trừ nấm ñối với bệnh ñốm
ñen lá hoa cúc (Septoria obesa) ngoài ñồng ruộng tại Thị trấn
3.19 Hiệu quả kinh tế của việc canh tác cây hoa cúc theo ñúng quy
trình trồng và việc sử dụng thuốc BVTV theo ý kiến của cán bộ
Trang 10DANH MỤC HÌNH
3.7 Diến biến bệnh ựốm ựen lá trên giống vàng chanh đà Lạt vụ ựông
xuân 2012 - 2013 và vụ xuân hè 2013 tại Nhạc Lộc, Văn Lâm, Hưng
3.8 Diến biến bệnh gỉ sắt trên giống vàng chanh đà Lạt vụ ựông
xuân 2012 - 2013 và vụ xuân hè 2013 tại Nhạc Lộc, Văn Lâm,
3.9 Diễn biến bệnh ựốm ựen lá trên giống vàng chanh đà Lạt vụ
ựông xuân 2012 Ờ 2013 và vụ Xuân hè 2013 tại Như Quỳnh,
3.10 Diền biến bệnh gỉ sắt hại cây hoa cúc trên giống vàng chanh đà
Lạt vụ ựông xuân 2012 Ờ 2013 và vụ xuân hè 2013 tại Như
3.12 Ảnh hưởng của giống hoa cúc ựến bệnh ựốm ựen lá (Septoria
3.13 Ảnh hưởng của giống hoa cúc ựến bệnh gỉ sắt (Puccinia
Trang 113.14 Ảnh hưởng của luân canh ñến bệnh ñốm ñen lá (Septoria obesa)
3.15 Ảnh hưởng của việc cắt tỉa lá, cành bị bệnh và làm cỏ ñến bệnh
ñốm ñen lá hoa cúc (Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh,
3.16 Ảnh hưởng của nền ñất canh tác ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
(Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên 573.17 Ảnh hưởng của phương pháp tưới ñến bệnh ñốm ñen lá hoa cúc
(Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên 593.18 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñạm ñến bệnh ñốm ñen lá
hoa cúc (Septoria obesa) tại Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm,
Trang 12MỞ đẦU
1 đặt vấn ựề
Văn Lâm là một huyện nằm ở phắa bắc tỉnh Hưng Yên, phắa Bắc giáp huyện Gia Lâm Ờ TP Hà Nội, phắa Nam giáp huyện Mỹ Hào, phắa đông giáp huyện Thuận Thành Ờ Bắc Ninh, phắa Tây giáp huyện Văn Giang Hiện nay, diện tắch ựất nông nghiệp của Văn Lâm ựang ngày càng bị thu hẹp do nhường lại ựất nông nghiệp cho phát triển công nghiệp Tuy nhiên, giá trị sản xuất nông nghiệp không vì vậy mà giảm sút mà có phần tăng lên do huyện ựã có những chắnh sách cải cách, hỗ trợ người dân trong sản xuất nông nghiệp, trong ựó phải kể ựến việc chuyển ựổi cây trồng từ trồng lúa sang trồng hoa màu ở một số cơ sở như trồng hoa chất lượng cao ở Thị trấn Như Quỳnh, xã Trưng Trắc
Cây hoa là một sản phẩm ựặc biệt, vừa có giá trị kinh tế cao, vừa có giá
trị lớn về tinh thần Hoa ựóng góp vai trò quan trọng trong ựời sống con người Hiện nay, ựời sống vật chất của con người ngày càng ựược nâng cao, ựời sống tinh thần cũng ựược cải thiện ựáng kể, do vậy nhu cầu về hoa ngày càng tăng Theo thống kê của Tổ chức thương mại thế giới ( WTO) tổng giá trị hoa tiêu thụ trên thế giới ựã tăng lên rất nhanh, từ năm 1991 là 100 tỷ USD ựến năm 2000 xấp xỉ 200 tỷ USD, trong ựó hoa cắt ựạt 60%
Việt Nam có nghề trồng hoa từ rất lâu ựời, có vị trắ ựịa lý nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của nhiều loại hoa Trồng hoa góp phần ựa dạng hóa cây trồng, nâng cao thu nhập cho người nông dân vùng nông thôn, ựặc biệt là những người dân trồng hoa ở vùng ngoại vi các thành phố
Trong giai ựoạn hiện nay, xu hướng của người trồng hoa là sản xuất hoa cắt Hoa Cúc là một trong những loại hoa phổ biến trên thế giới và ựược trồng rộng rãi ở hầu hết các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, đức, Pháp,
Trang 13Hà Lan Ở Việt Nam hoa Cúc ñược trồng từ rất lâu ñời và ñược coi là một trong bốn loại cây tượng trưng cho bốn mùa ” Tứ quý” Từ xa xưa, chơi cúc
ñã là một thú chơi tao nhã của các bậc họa sỹ và các gia ñình giàu có của Việt Nam Hoa Cúc không chỉ hấp dẫn người chơi bởi màu sắc, hình dáng mà còn thu hút các nhà kinh doanh bởi ñộ bền, tươi lâu, dễ bảo quản và vận chuyển
xa Trải qua nhiều năm nghiên cứu, bằng nhiều phương pháp lai tạo và nhập nội, ñến nay ở nước ta ñã có khoảng trên 70 giống hoa cúc ñược trồng với mục ñích cắt cành Ở nước ta hoa Cúc ñược trồng và thu hoạch quanh năm nhưng hoa Cúc sinh trưởng phát triển tốt nhất vào vụ ñông, ñây là thời ñiểm
mà các nước ôn ñới như Nhật Bản, Hà Lan, Nga, ðức, Pháp, Trung Quốc sản xuất hoa Cúc gặp nhiều khó khăn Vì vậy, việc ñầu tư nghiên cứu phát triển,
mở rộng săn xuất hoa Cúc ở nước ta phục vụ cho trương trình xuất khẩu và những tháng mùa ñông là rất cần thiết
Hiện nay, có nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng tới sự phát triển, mở rộng
và tăng năng xuất của cây hoa cúc như cơ sở hạ tầng, khí hậu thời tiết, ñất ñai, giống, chế ñộ phân bón, tưới nước Trong ñó bệnh hại là một những nguyên nhân gây tổn thất ñáng kể Hàng năm, bệnh hại làm giảm ñáng kể năng xuất, chất lượng sản phẩm hoa cúc, là ñiều băn khoăn trăn trở của nghề trồng hoa nói chung và hoa cúc nói riêng Bên cạnh ñó việc nghiên cứu tình hình bệnh hại trên hoa cúc ở nước ta chưa thực sự ñược quan tâm, tài liệu về bệnh hại hoa cúc còn rất ít, thiếu thông tin ðể tạo ñiều kiện cho cây hoa cúc sinh trưởng, phát triển thuân lợi nhằm tăng năng xuất, sản lượng và chất lượng, ñặc biệt ñối với hoa xuất khẩu trước hết phải xác ñịnh rõ thành phần bệnh hại trên hoa cúc Xuất phát
từ yêu cầu cấp thiết của thực tế sản xuất, ñể góp phần giải quyết những vấn ñề trên, chũng tôi ñã tiền hành nghiên cứu ñề tài:
“ðiều tra bệnh nấm và nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh ñốm ñen (Septoria obesa) hại hoa cúc tại Văn Lâm, Hưng Yên năm 2012 – 2013”
Trang 142 Mục ựắch, yêu cầu
2.1 Mục ựắch
Xác ựịnh thành phần bệnh nấm hại cúc và tìm hiểu biện pháp phòng trừ
bệnh ựốm ựen lá (Septoria obesa) hại cây hoa cúc ở Văn Lâm Ờ Hưng Yên
2.2 Yêu cầu
Ớ điều tra thành phần, số lượng bệnh hại và ựánh giá mức ựộ thiệt hại của một số bệnh nấm phổ biến trên cây hoa cúc vụ xuân hè 2013 tại Văn Lâm Ờ Hưng Yên
Ớ điều tra diễn biến của bệnh ựốm ựen lá (Septoria obesa), bệnh gỉ sắt (Puccinia chrysanthemi) hại cây hoa cúc trên ựồng ruộng vùng Văn Lâm Ờ
Hưng Yên
Ớ đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ựến bệnh ựốm ựen lá
(Septoria obesa) hại cây hoa cúc
Ớ đánh giá khả năng phòng trừ bệnh ựốm ựen lá (Septoria obesa) bằng
thuốc hóa học trên ựiều kiện ựồng ruộng
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
đề tài sẽ cung cấp thông tin chắnh xác về thành phần bệnh nấm hại cũng
như các biện pháp phòng trừ các bệnh ựốm ựen lá (Septoria obesa) trên hoa
cúc tại Văn Lâm Ờ Hưng Yên
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Hoa cúc là một trong các cây hoa trồng phổ biến tại nhiều vùng của cả
nước nói chung và Hưng Yên nói riêng Cây hoa cúc bị nhiều bệnh hại tấn công như bệnh gỉ sắt, bệnh ựốm ựen lá Tuy nhiên, hiện nay có rất ắt thông tin
về nguyên nhân cũng như biện pháp phòng trừ bệnh
Việc xác ựịnh chắnh xác tác nhân gây bệnh và thử nghiệm các biện pháp phòng trừ sẽ cung cấp thông tin khoa học giúp nông dân trồng hoa, ắt nhất tại ựịa bàn tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng hiệu quả các biện pháp phòng chống bệnh hại hoa cúc
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Thành phần bệnh hại hoa cúc trên thế giới
Theo các tài liệu nghiên cứu của nhiều tác giả, trên cây hoa cúc có 10 bệnh virus, 6 bệnh vi khuẩn và 15 bệnh nấm Theo Hahn (1990), Harada et al (1996), Milrofanova (1984), Murkar et al (1996) , Pirone et al (1960) riêng ở
Mỹ, trên cây hoa cúc bị 6 bệnh virus, 4 bệnh vi khuẩn và 11 bệnh nấm
Theo nhều tài liệu nghiên cứu khoa học khác thì trên cây hoa cúc có khoảng 5 bệnh vi khuẩn, 3 bệnh tuyến trùng, 6 bệnh virus và 22 bệnh nấm
Trong các bệnh ñã ñược ghi nhận trên cây hoa cúc, bệnh gỉ trắng (P horiana)
ñã ñược nghiên cứu ở nhiều nước như Canada, Mỹ, Brazin, Mexico, Colombia, Anh, Italy, ðức ðặc biệt ở Bắc Mỹ ñã tổ chức một cuộc hội thảo chuyên ñề về bệnh này Trong hội thảo, các nhà khoa học ñã trình bày các vấn
ñề về sinh học, dịch tế học và biện pháp phòng trừ bệnh gỉ trắng
Tác giả Dicklow (2003) cho biết, cũng giống như những cây hoa khác,
cây hoa cúc cũng bị bệnh hại tấn công rễ hoặc hoa như Pythium và Rhizoctonia Theo M Bess Dicklow, UMass Plant Diagnostic Lab University
of Massachusetts năm 2003 các bệnh nấm hại trên lá cây hoa cúc gồm có
Septoria chrysanthemi, S chrysanthemilla, Alternaria sp., Cercospora chrysanthemi Vệ sinh ñồng ruộng thường xuyên, tiêu hủy cành lá bệnh khi
mới bị nhiễm có thể làm giảm sự gây hại của bệnh Tránh tưới nước lên tán cây và tưới vào sáng sớm ñể cây không bị quá ẩm ướt vào ban ñêm Khi bị bệnh nặng có thể sử dụng một trong các loại thuốc trừ nấm như Chlorothalonil, Mancozeb, Myclobutanil, Propiconazole hay Thiophanate metyl với liều lượng theo hướng dẫn trên nhãn mác
1.1.1 Bệnh gỉ trắng
Nguyên nhân gây bệnh gỉ trắng trên cây cúc là do nấm P horiana
Bệnh ñã gây ra mất mùa hoàn toàn ñối với cúc trồng trong nhà kính Bệnh lây
Trang 16lan trên những vết cắt và trên cây (gồm cả vết cắt hoa) Năm 1963, nấm P horiana ñược phát hiện ở Nhật Bản và Trung Quốc, nơi mà bệnh ñược coi là
nghiêm trọng (Yamada, 1956) Tuy nhiên bệnh ñã lây lan nhanh chóng từ những bông cúc nhập khẩu bị nhiễm bệnh và hiện tại ñây là vấn ñề ñáng lo ngại ở Châu Âu Sự bùng nổ bệnh gỉ trắng ñã xuất hiện ở Anh và ðan Mạch
Ở Pháp, sự bùng nổ dịch bệnh ñầu tiên vào năm 1967 và bệnh ñã xuất hiện trở lại vào năm 1971 Hiện nay bệnh gỉ trắng ñược xác ñịnh ñã có ở những nước Tây Âu
Theo tài liệu CABI 2005, bệnh gỉ sắt do nấm Puccinia horiana gây ra
Bào tử nấm nảy mầm khi nó ñược phát tán trong không khí ở dạng bào tử ñảm ñơn bào; ẩm ñộ cao (>90%), sương mù nhiều là ñiệu kiện cần thiết cho
sự nảy mầm của bào tử ñông (teliospore) và bào tử ñảm (basidiospore) Bệnh ñược lan truyền qua tàn dư cây bệnh và qua công việc thu hái Sau khi bị nhiễm bệnh trên lá xuất hiện những ñốm màu xanh tái, sau ñó chuyển sang màu vàng, ñường kính vết bệnh có thể kéo dài ñến 5 mm Bệnh phát triển lên các lá phía trên, ở giữa vết bệnh có màu nâu, cuối cùng vết bệnh bị khô cháy
ở mặt dưới lá bệnh vết bệnh lan rộng trở thành nâu xám hoặc hồng nhạt, vết bệnh có dạng mụn mủ như bột sáp Khi những vết ñốm ở bề mặt trên của lá chìm xuống, những mụn mủ này lồi lên và có màu hơi trắng Những mụn mủ này ít khi xuất hiện ở mặt trên của lá Khi lá bị hại nặng có thể lan sang thân cành và dần dần cây bị héo khô hoàn toàn Theo tác giả Dickens (1990), tác giả Dreistadt (2001) trên hoa cũng xuất hiện những vết hoại tử với những mụn mủ màu trắng
Theo các tác giả, bệnh gỉ sắt trên hoa cúc do nấm Puccinia chrysanthemi và nấm Puccinia horiana gây ra P chrysanthemi hại phổ biến
ở vụ hè muộn, vết bệnh xuất hiện ở mặt trên của lá với những mụn nhỏ màu
vàng cam hoặc những vết ñốm rõ ràng ở mặt trên của lá, P chrysanthemi còn
gây hại trên những ký chủ phụ trồng trong nhà kính Bị hại nặng vết bệnh lan
Trang 17rộng khắp phiến lá dẫn ựến lá bị rụng, làm giảm chất lượng hoa Các giống hoa
cúc chống chịu ựược với bệnh ựốm ựen do P chrysanthemi gây ra gồm
Achievement, Copper Bowl, Escapade, Helen Castle, Mandalay, Matador,
Miss Atlanta, Orange Bowl và Powder Puf Puccinia horriana gây bệnh gỉ sắt
hoa cúc; lúc mới ựưa vào Mỹ nó ựược xem là ựối tượng phải ựược cách ly và cần diệt trừ Triệu chứng là những mụn mủ màu trắng, hơi hồng hoặc hơi nâu ở những lá bên, sau ựó gây hại lên các lá phắa trên Bệnh nặng làm lá biến dạng,
dễ rụng và chết cây Bệnh gỉ sắt ban ựầu gây hại những cây trồng trong nhà kắnh, khi bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, ẩm ựộ thấp bào tử sẽ bị chết
Theo Sharon M Douglas (2006) bệnh gỉ sắt do nấm Puccinia horiana
gây ra, là một bệnh có khả năng gây hại tiềm tàng ựối với một số giống hoa cúc đã có một vài vụ bùng phát dịch ở Canada và Mỹ nhưng ựều bị khống chế và diệt trừ khi ựược phát hiện Các nghiên cứu ựược ựưa ra ựược kiểm soát hàng năm trên các sản phẩm thương mại, trong vườn ươm ựể phát hiện sớm và mang mẫu vật ựến trung tâm PDIO (Plant Disease and Information Office) ở trung tâm thắ nghiệm nông nghiệp Connecticut tìm ra phương pháp phòng trừ ở Mỹ nó ựược coi là ựối tượng kiểm dịch và bị cấm nhập khẩu từ một số lãnh thổ, ựất nước
Theo nhiều tác giả nghiên cứu thì bệnh gỉ sắt ựược quan tâm khi nó là mối ựe dọa, có khả năng lây lan mạnh và làm chết cây cúc rất nhanh Những năm 1990 người ta phát hiện chúng trên một vài giống hoa cúc giai ựoạn phát triển ở California, gần ựây ựược tìm thấy ở Bắc đại Tây Dương Khắp mọi nơi ở Bắc Mỹ người ta ựã sử dụng phương pháp trồng cách ly cây bệnh ựể hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra Theo các nhà nghiên cứu, hầu hết bệnh gây hại trên cây hoa cúc do nấm gây ra, sử dụng thuốc hóa học có thể gây ảnh hưởng cho sự phát triển của cây, ựặc biệt giai ựoạn cây còn non Do ựó cách tốt nhất cần ựể giảm việc sử dụng thuốc hóa học là áp dụng nguyên tắc 4 ựúng Nguyên tắc ựó khuyến cáo không nên sử dụng thuốc hóa học trong một
Trang 18số trường hợp, ñặc biệt là dưới ñiều kiện môi trường không thuận lợi như mưa thường xuyên Các nhà nghiên cứu cũng ñã ñưa ra biểu ñồ cho việc sử dụng thuốc hóa học ñối với một số vùng trồng hoa nhằm hạn chế việc sử dụng bừa bãi thuốc hóa học trên cây hoa cúc
Ở Nhật Bản các nhà khoa học ñã nghiên cứu chi tiết về ñặc ñiểm sinh học,
sinh thái học của nấm Septoria obesa và Puccinia chrysanthemi gây bệnh ñốm
nâu và gỉ sắt trên cây hoa cúc Harada et al (1996); Honda et al (1990)
Theo Federal Register Online via GPO Access (2007), người ta ñang ñiều chỉnh vấn ñề quản lý bệnh gỉ trắng trong việc nhập khẩu hoa từ các nước bằng cách cập nhật các chủng nấm gây hại từ các nước xuất khẩu hoa
Về biện pháp phòng trừ, Website (2002) cho rằng, dùng thuốc trừ nấm
ñể ngăn chặn có hiệu quả nhưng ñắt tiền Những thuốc trừ nấm có hiệu quả gồm Oxycacbon, triforin, bennodanil, triadimefon, diclobutrazol, dibitertanol
và propiconazole Rattink và cộng sự (1985) ñã làm thí nghiệm với thuốc trừ nấm nội hấp thấm qua rễ của cây cúc Dickens (1990) sử dụng thuốc trừ nấm tương tự ñã cho thấy chỉ hoạt chất propiconazole có hiệu lực ñể diệt trừ bệnh Sau ñó, Dickens (1991) nhận ñịnh myclobutanil và hexaconazole cũng có hiệu
quả diệt trừ nấm tốt Srivastava et al (1985) cho rằng nấm Verticilium lecanu dùng ñể phòng trừ rệp trong nhà kính cũng phòng trừ ñược nấm bệnh P horiana Grouet (1984) ñã trình bày các biện pháp phòng trừ nấm gỉ trắng nói
chung Veenenbos (1984) ở Hà Lan cho rằng kiểm tra nấm bệnh hại trên cây hoa cúc trước khi nhập khẩu là rất cần thiết ñể ngăn chặn việc hình thành dịch bệnh (Website (1993) Theo Bernett et al (1973) ñể phòng trừ bệnh ngoài các biện pháp chọn giống chống bệnh, cần áp dụng các biện pháp tiêu diệt nguồn bệnh trên tàn dư, có thể dùng một số thuốc hoá học như: Dithane Z 78, dung dịch Boocdo 1% ñể hạn chế sự phát triển của bệnh
1.1.2 Bệnh ñốm ñen (Septoria chrysanthemi )
Bệnh ñốm lá hoa cúc do nấm Septoria chrysanthemi gây ra có phổ
Trang 19phân bố trên một vùng ñịa lý rất lớn Bao gồm lục ñịa Châu á, Châu Âu, Châu Bán Cầu nó ñược biết ñến (ñược tìm thấy) ở Mĩ năm 1891 ở các vùng trồng hoa cúc ở Mỹ
Bệnh ñốm lá hoa cúc ñược gây ra bởi hai loài Septoria là S.obesa và S.chrysanthemi Trong ñó loài S.obesa là dạng phổ biến hơn, thường tìm thấy
ở Forida (Mỹ) Sự sinh trưởng của loài nấm này tốt nhất ở nhiệt ñộ ôn hoà,
ấm áp (20 – 210C) và ẩm ñộ cao hoặc có hơi nước Nó ñựơc phát tán bởi nhiều túi bào tử phấn nhỏ mà chúng có chứa số lượng lớn không ñếm ñược là các bào tử mà nó tạo thành các mảng bám trên bề mặt cây (không xâm nhiễm trong cây) ðặc biệt trong quá trình mưa hoặc trong quá trình tưới nước trong nhà kính
Nấm này có khả năng xâm nhiễm qua khí khổng của lá Loài nấm này
có thể tồn tại qua mùa ñông trên những mảnh lá rụng tới 4 tháng, sản sinh ra bào tử là nguồn lây nhiễm lây bệnh cho cây
Triệu chứng: Lá bị bệnh nấm Septoria thường không bình thường (bất
thường) có màu sẫm tới ñen, ñôi khi dược bao quanh bởi một quầng vàng hẹp Các ñốm bệnh thường bắt ñầu từ các lá dưới thấp (dưới gốc) và tăng dần lên phía trên của cây Kích thước các vết bệnh rất da dạng từ rất nhỏ ñến rất lớn bao phủ 1/3 bề mặt lá Khi các ñốm này lớn lên (lan rộng) kích thước trở nên lớn hơn và nhiều hơn thì các lá bị ảnh hưởng trở nên vàng, chết và tiếp tục tồn tại trên cây
Phòng trừ bệnh: hầu hết hiệu quả của việc kiểm soát bệnh (phòng trừ bệnh) ñốm lá này ñược tiến hành hàng tuần bằng việc phun thuốc trừ nấm như Zinep (1/2 liều lượng 75%WP) bổ sung Captan (3/4 liều lượng 50%WP) hoặc dùng riêng Zineb (1 liều lượng 75%WP) Trong khi thời tiết mưa hoặc là sau khi triệu chứng bệnh ñã rõ dàng nên phun thuốc hàng ngày
1.1.3 Bệnh ñốm lá phomopsis (Phomopsis sp.)
Có trên 800 loài thuộc chi Phomopsis gây bệnh và hoại sinh ñã phát hiện và xác ñịnh, trong ñó ít nhất 70% loài ñược ñặt tên dựa vào tên chi hoặc
Trang 20tên ký chủ Chúng làm giảm năng xuất nặng nề
Trong việc xác ñịnh các loài Phomopsis sp hệ thống phân loại lớp nấm
chủ yếu tập trung vào ñặc ñiểm sinh thái học và sự phân tuổi Sự phân ñịnh
giữa các loài là không chắc chắn Bởi vì một vài loài Phomopsis có quả cành
chứa hai loại bào tử là Alpha và Beta trong khi ñó một số loài chỉ có chỉ có một loại bào tử hoặc Alpha hoặc Beta
Phân bố ñịa lý: Châu Phi (Kenia, Malawi, Tanzania, Uganda), ngoài ra
nó cũng phân bố rộng tại Châu Âu, Châu á
Sự lan truyền do sự phân tán khuẩn lạc từ mô những mô bệnh Chú ý
rằng Phomopsis theae có khả năng lây nhiễm vào bằng mô thân không bị tổn
thương hoặc cây chè, mặc dù sự lây nhiễm trên vết thương dễ dàng hơn Những cây trẻ hơn 8 tuổi dễ bị nhiễm bệnh hơn cây già
Shanmuganathan, De Silva và Fernando ñã chỉ ra rằng vùng ñất nông hơn và
ít rễ hơn làm cho ñộ ẩm ñất thấp hơn có thể ảnh hưởng ñến sự nhiễm bệnh Vùng bệnh thối mục lan rộng hơn tuơng quan nghịch với lượng mưa, ñộ ẩm ñất và ñộ ẩm vỏ cây
Phương pháp tránh bệnh tốt nhất là sử dụng dòng kháng bệnh Sự kháng bệnh cũng ñược ghi nhận khi phun thuốc nấm kháng bệnh chứa ñồng (50%W/W Cu) với lượng 10 -15 gal/mẫu Anh (1 mẫu Anh = 0.4ha)
1.1.4 Bệnh tàn lụi (Didimenla ligulicola)
Do nấm Didimenla ligulicola gây ra Mặc dù Beorema & Van Kesteren (1974) ñã ñề xuất D.ligulicola ñã xuất hiện ở Italia trước khi ñược ñưa ñến từ
USA Nhưng Walker & Baker (1983) ñã xem xét loại nấm (có liên quan ñến bệnh này) ñã tuyệt chủng Cơ bản bệnh tàn lụi bắt nguồn từ Bắc Mỹ và bệnh này có tên gọi là: Bệnh tàn lụi của Bắc Mỹ
D.ligulicola sống qua mùa ñông ở dạng sợi, hay quan trọng hơn là ở
dạng bào tử Khi ñược hình thành nó có thể tồn tại lâu ở dạng khô và dạng nhiệt ñộ thấp (-290C) Nguồn chủ yếu của chất tiêm chủng là: Nang bào tử
Trang 21chúng sẽ hình thành trong suốt mùa ựông và ựầu mùa xuân trong hệ quả trên các mô bị bệnh Nang bào tử ựược phát ra trong suốt cả mùa và mang ựi nhờ không khắ, gây ra sự nhiễm trùng rải rác Nhiệt ựộ từ 10 Ờ 300C, trong ựiều kiện thắ nghiệm, hệ quả chưa hình thành phát triển trong 13 ngày từ sự nhiễm trùng thật sự (trong 3 ngày tại nhiệt ựộ 260C); Vì vậy sự trưởng thành và sự xuất ra có thể nhanh
Mặc dù nấm sống qua mùa ựông ở dạng hệ sợi, nguồn chắnh chất tiêm chủng cơ bản là các nang bào tử lấy từ hệ thống quả trên mô bị nhiễm bệnh Nang bào tư ựược phóng ra trong suốt cả mùa và ựựợc mang theo ựi theo các dòng di chuyển của không khắ Túi bào tử ựược hình thành trên các chồi hoa
bị nhiễm trùng nhiều hơn trên thân và lá Conidioma (hạt ựắnh) nhìn thấy ựược dưới kắnh lúp Nó có dạng: Có thể hình cầu, bị nén, có vỏ (thành mỏng) Chia làm 2 loại chắnh: Nhỏ 72x180ộm và tập hợp trên các cánh hoa; Lớn 111x325ộm và rải rác trên thân và lá
Phòng trừ: ở Châu Âu bệnh này ựược quản lý thành công với
ỘbenomylỢ Tuy nhiên việc sử dụng liên tục và quá nhiều thuốc diệt nấm qua một số năm ựã dẫn tới việc kháng bệnh và hậu quả là: Bệnh còn phát triển lên (Grocet, 1974) Các chủng có nguồn gốc Dicarboximide gần ựây ựược sử dụng thành công ựã có phần phòng trừ ựược phần nào bệnh này (Engelhard, 1984)
Hiện nay, không có phuơng pháp phòng trừ sinh học nào phù hợp, tuy nhiên việc canh tác hợp lý và những yêu cầu về chất ựộc thực vật cơ bản có
thể làm giảm sự nhiễm trùng gây ra bởi D.ligulicola, ựặc biệt trong suốt quá
trình ra rễ của cành chiết (Hlahn and Schmatz, 1980)
1.1.5 Bệnh thối thân
Theo tác giả, Wu.et al (1990), bệnh thối thân cúc (R solani) là một
bệnh gây hại ựáng chú ý, ựặc biệt giai ựoạn cây con ở đài Loan Tác giả cho biết có 122 nấm ựối kháng với nấm hại hoa cúc trong trồng trọt, trong ựó
Trichoderma harzianum và Trichoderma viride có tắnh ựối kháng mạnh nhất
Trang 22Sợi nấm có thể bị ức chế nhanh chóng bởi Bavistin (cabenzim), Benlate (benomyl) và Monceren (penaguran) ở nồng ựộ 10 p.p.m Theo Tschen, JSM (1991) ở đài Loan tất cả nấm ựối kháng ựã ựược ông thử nghiệm như
Aspergillus, Gliocladium, Paecilomyces, Trichoderma và Bacillus spp ựều
có khả năng bảo vệ cây cúc khỏi sự lây nhiễm của nấm R solani, mức ựộ
phòng trừ bệnh phụ thuộc vào nấm ựối kháng và phương pháp sử dụng
1.1.6 Bệnh phấn trắng
Wu et al (1990) cho biết trong suốt 2 năm nghiên cứu từ tháng 9 năm
1985 ựến tháng 4 năm 1987 các tác giả ựã tìm ựược 6 loài nấm thuộc bộ
Erysiphales gây bệnh phấn trắng rất nghiêm trọng và phổ biến trên 14 loài cây
ký chủ ở bang Aligarh Uttar Pradesh (ấn độ) Theo các tác giả nguyên nhân
gây bệnh phấn trắng trên cây hoa cúc là do nấm Oidium chrysanthemi đây là
loại nấm ựa ký chủ, gây hại trên rất nhiều giống cúc, ựặc biệt gây hại nặng trên
giống cúc Chrysanthemum carinatum
1.1.7 Bệnh héo vàng
Bệnh héo do nấm Fusarium oxysporum f.sp chrysanthemi là bệnh nguy
hiểm trên cây hoa cúc ở ấn độ (Murkar et al, 1996)
Bệnh héo vàng do nấm Fusarium gây ra, những dấu hiệu ựầu tiên của
bệnh là phiến lá bị vàng, lá ngắn và héo rũ, thường hại một mặt bên của thân Thân cây có thể bị thối ướt, lá biến nâu và chết Thân xuất hiện màu nâu hơi
ựỏ hoặc mất màu cắt ựứt sự dẫn truyền của nhựa cây Nấm Fusarium lan
truyền khi trong ựất nhiễm nguồn bệnh hoặc thông qua việc cắt tỉa cành, lá bệnh Nấm bệnh phát triển trong ựiều kiện có nhiệt ựộ ấm, ẩm ựộ cao, ngập nước hay quá khô hạn để phòng trừ bệnh cần phải chú ý ngay từ khâu cắt tỉa cành bằng cách vô trùng các dụng cụ, xử lý nguồn nước tưới, ựất trồng, ựiều chỉnh pH ựất từ 6,5 - 7, sử dụng phân ựạm Nitrat Không nên sử dụng các giống dễ nhiễm bệnh như Bravo, Cibronze, Illini Trophy, Orange Bowl, Royal Trophy và Delaware
Trang 231.1.8 Bệnh héo rũ gốc mốc trắng
Bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Corticium rolfsii gây ra, nấm cịn
cĩ tên khác như Sclerotium rolfsii Nấm này lây nhiễm trên 500 loại cây trồng
khác nhau, bao gồm cả cây một và hai lá mầm, đặc biệt là cây họ đậu, họ cà,
họ bầu bí, dưa chuột và các loại rau khác (Hahn, 1990) Nấm tấn cơng vào giai đoạn hoa, quả, hạt giống và giai đoạn cây rau đang phát triển Bộ phận bị hại: Quả, nụ, lá, rễ, hạt giống, thân, bị nhiễm từng bộ phận đến tồn bộ cây
Ký chủ chính là lạc, ớt, chanh, cà rốt, sầu riêng, đậu tương, v.v
Ngồi ra trên nụ hoa, chĩp lá cúc cịn bị các bệnh như mốc xám tấn cơng Triệu chứng trên hoa lúc đầu là những đốm nhỏ dạng nước hơi chìm sau đĩ lan rất nhanh trên bơng cúc làm cho bơng cúc trở nên mốc xám Trên
lá cúc cịn bị nấm mốc sương tấn cơng
Theo thơng tin cơng bố bởi cơ quan khến nơng thuộc đại học Michigan (Michigan State University Extention) (1990), bệnh đốm lá vi khuẩn gây ra những đốm nâu tối trên lá, các đốm hơi chìm và cĩ các vịng đồng tâm Khi bệnh phát triển mạnh làm cho lá ngắn, biến dạng, lĩng dày ở phía gần ngọn
ðể hạn chế sự lây lan cần cắt bỏ tiêu hủy các cây bị bệnh ở trên ruộng
Bệnh virus trên cây hoa cúc cũng được nghiên cứu ở Liên Xơ (cũ), Nhật Bản, Brazin, Rumani, Italia Tuy nhiên các nghiên cứu nĩi chung cũng chỉ dừng lại ở việc chẩn đốn để xác định nguyên nhân gây bệnh (Duarate et
al (1996); Mitrofanova (1984), Nakamura et al (1996); Nicolaescu et al (1996) Cũng theo các tác giả, cây hoa cúc bị tấn cơng bởi nhiều virus bao gồm virus gây khảm lá, than đen, héo đốm cà chua và héo vàng Virus thường làm cho cây khẳng khiu, thấp lùn, tán lá bị biến vàng hoặc xuất hiện những đốm hình nhẫn, đường cong queo hay vết mờ nhạt
Các tác giả Kluepfel et al., (1999) cho rằng cây hoa cúc rất cần tưới nước bởi vì rễ của chúng rất cạn, nếu bị khơ hạn cây sẽ hĩa gỗ và thấp lùn Tuy nhiên nếu để ngập nước cây sẽ bị vàng lá hoặc thối đen và chết
Trang 241.2 Thành phần bệnh hại hoa cúc ựã ựược xác ựịnh tại Việt Nam
1.2.1 Nguồn gốc, yêu cầu sinh thái của cây hoa cúc
Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp) là một trong những loại cây trồng
làm cảnh lâu ựời nhất trên thế giới, có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản Theo đặng Văn đông, đinh Thế Lộc (2003) , cây hoa cúc ựược du nhập vào nước ta từ thế kỷ 15, ựến ựầu thế kỷ 19 ựã hình thành một số vùng chuyên canh nhỏ cung cấp cho nhu cầu sử dụng của nhân dân Hiện nay cây hoa Cúc ựược trồng từ Bắc ựến Nam, từ vùng núi cao ựến ựồng bằng, từ nông thôn ựến thành thị Cây hoa cúc có nguồn gốc ôn ựới nên phần lớn có khả năng chịu lạnh, ưa khắ hậu mát mẻ, nhiệt ựộ dao ựộng từ 15 - 200C, hiện nay có rất nhiều giống cúc có khả năng chịu ựược nhiệt ựộ cao (30 - 350C), ẩm ựộ thắch hợp nhất là 55 - 60%, ựặc biệt vào thời kỳ thu hoạch cần ựộ ẩm vừa phải ựể tránh nước ựọng trên các tuyến mật gây thối hoa và sâu bệnh phát sinh phát triển, chất lượng hoa giảm sút Nguyễn Xuân Linh và cộng sự (2000) cho rằng cây hoa cúc yêu cầu ánh sáng vừa phải, hoa cúc phát triển tốt trên ựất thịt màu mỡ, cao ráo, dễ thoát nước, ựộ pH từ 6-7 Nếu trồng trên nền ựất khó thoát nước, thiếu oxi sẽ gây hiện tượng thối gốc, rễ, lá vàng úa, cây còi cọc
1.2.1 Bệnh hại hoa cúc
Về vấn ựề bệnh hại, một số tác giả cho rằng trên cây hoa cúc có nhiều loại bệnh hại nguy hiểm Tác giả Hoàng Ngọc Thuận (2000) cho rằng các bệnh gây hại chủ yếu trên cây hoa cúc gồm có bệnh ựốm ựen lá, bệnh gỉ sắt, bệnh ựốm xám, ở Hà Nội và vùng phụ cận Tác giả Nguyễn Kim Vân (2005) ựã thu thập ựược trên cây hoa cúc có 14 bệnh, trong ựó có 11 bệnh nấm, 1 bệnh vi khuẩn, 1 bệnh virus và 1 bệnh sinh lý Theo ựiều tra của Trần Thị Xuyên (1998) trên cây hoa cúc có 5 loại bệnh gây hại, trong 5 loại bệnh
ựã xác ựịnh có 4 loại do nấm gây ra và 1 loại do vi khuẩn Bệnh gây hại phổ biến là bệnh ựốm lá, tiếp ựến là bệnh phấn trắng và gỉ sắt Theo Nguyễn Xuân Linh và các cộng sự (1998) thành phần bệnh hại hoa cúc gồm có 9 loại bệnh
Trang 25hại, bao gồm 7 loại bệnh do nấm, 1 bệnh do vi khuẩn và 1 bệnh vàng lá do sinh lý
Hầu hết các bệnh hại trên cây hoa cúc là do nấm gây ra Nguyễn Quang Thạch và đặng Văn đông (2002) cho biết chỉ tắnh riêng hoa Cúc có khoảng hơn 30 loài nấm gây hại trên cây hoa cúc Bào tử nấm dễ lây lan qua không khắ, nước và các hoạt ựộng khác của con người (trong quá trình vận chuyển, chăm sóc, vun xới, cắt lá, tỉa cành, giâm ngọn, cắt hoaẦ) Khi nấm xâm nhập vào cây hoa cúc chúng sử dụng chất hữu cơ có sẵn của cây, làm cho cây mất diệp lục và mất dần chất hữu cơ, nếu bị nặng cây chủ sẽ lụi và chết
1.2.1.1 Bệnh ựốm ựen lá (Septoria chrysanthemi)
Theo Trần Văn Mão và CTV (2001), bệnh ựốm ựen lá cúc phát sinh, phát triển phá hại nặng và phổ biến trên nhiều loài cây họ cúc làm cho cây
chết khô Nguyên nhân gây bệnh do nấm S chrysanthemi Bào tử nấm hình
sợi chỉ không màu có 4 - 9 vách ngăn Sợi nấm và bào tử qua ựông trên các tàn dư cây bệnh, mùa xuân sang năm các bào tử bắt ựầu lây lan nhờ gió và xâm nhiễm Bệnh thường gây hại nặng vào mùa thu, nhiệt ựộ thắch hợp cho nấm phát triển là 24 - 280C, khi gặp nhiệt ựộ và ẩm ựộ cao bệnh càng phát sinh phát triển mạnh Bệnh hại nặng hay nhẹ phụ thuộc vào các giống khác nhau để phòng trừ bệnh, tác giả cho rằng cần phải tăng cường chăm sóc kết hợp với bón phân N, P, K ựể tăng cường sức ựề kháng cho cây, ựặc biệt cần chú ý chọn các giống cúc có khả năng kháng bệnh cao và có giá trị kinh tế Nên trồng cúc ở những nơi thoáng ựãng, có thể sử dụng thuốc Daconil 0,2%, Topsin 0,1% phun ựịnh kỳ từ 7 - 10 ngày một lần (chú ý trước khi phun cần cắt tỉa loại bỏ các cành lá bệnh ựể có hiệu quả cao hơn)
Nguyễn Xuân Linh và cộng sự (2000) cũng cho rằng, bệnh ựốm ựen phá hoại hầu hết các giống cúc ựang trồng ở nước ta Khi gặp thời tiết ẩm ướt, các lá bệnh thường bị thối nát, bệnh thường lan từ các lá gốc lên phắa trên ngọn Theo các tác giả trên cũng có thể sử dụng Topsin M-70 WP với nồng
ựộ 5 - 10g/bình 8 lắt phòng trừ bệnh có hiệu quả
Trang 261.2.1.2 Bệnh phấn trắng (Oidium chrysanthemi)
Bệnh phấn trắng do nấm Oidium chrysanthemi gây ra, bệnh hại chủ yếu
trên lá, khi bệnh nặng nấm hại cả thân, cành, nụ và hoa (Nguyễn Xuân Linh - 2000) Nghiên cứu về bệnh hại trên cây hoa cúc, theo tác giả Nguyễn Xuân Linh và cộng sự (2002), tác giả Nguyễn Quang Thạch, đặng Văn đông (2002), vết bệnh dạng bột phấn màu trắng xám, hình bất ựịnh Mặt dưới lá mô bệnh chuyển sang màu vàng nhạt Bệnh hại chủ yếu ở lá, bệnh nặng hại cả thân, cành, nụ hoa làm lá rụng sớm, thối nụ, hoa nhỏ không nở ựược hoặc nở lệch một bên
để phòng trừ bệnh phấn trắng tác giả Nguyễn Xuân Linh và cộng sự (2002) cho rằng có thể sử dụng thuốc Anvil 5SC liều lượng 1lắt/ha hoặc Score 250ND dùng với liều lượng 0,2 - 0,3 lắt/ha; Tác giả Nguyễn Quang Thạch, đặng Văn đông (2002) ựề xuất phòng trừ bệnh bằng cách cắt hủy cành lá bị bệnh Bón Kali ựể tăng cường sức chống chịu cho cây Thay ựổi thời ựiểm trồng cúc (tránh thời ựiểm bệnh phát triển mạnh) Dùng các loại thuốc hóa học như Kasuran 0,15%; Derosal 0,1 - 0,15%; Ridomil MZ 72 WP nồng ựộ 0,3% phòng trừ rất hiệu quả Trần Văn Mão và CTV (2000) cho rằng bệnh phấn trắng phát sinh chủ yếu trên lá cúc, bệnh làm ảnh hưởng ựến quang hợp của lá và có thể làm cho cây chết Tác giả cũng cho rằng nguyên nhân gây
bệnh là do nấm Odium chrysanthemi Bệnh hại nặng ở các vườn cúc trồng
vào vụ xuân hè Bệnh nặng có thể làm cho lá xoăn lại, lá khô héo dần Về biện pháp phòng trừ theo tác giả cần phải chú ý trồng cúc nơi thoáng gió, tránh trồng quá dày, cần phải ựốt các lá bệnh thường xuyên và khi chớm bệnh
có thể phun Benlat 0,1% hoặc chất lưu huỳnh vôi 0,1 - 0,3% theo ựịnh kỳ mỗi tuần một lần
1.2.1.3 Bệnh gỉ sắt (Puccinia chrysanthemi)
Theo Trương Hữu Tuyên (1979), bệnh gỉ sắt cây hoa Cúc thường phát sinh phá hại nặng trong ựiều kiện có nhiệt ựộ, ẩm ựộ cao, cây thiếu ánh sáng,
Trang 27trồng cây trên ựất trũng ứ ựọng nước Theo tác giả Nguyễn Xuân Linh và
cộng sự (2002), nguyên nhân gây bệnh gỉ sắt do nấm Puccinia chrysanthemi
Vết bệnh dạng ổ nổi màu da cam hoặc màu nâu gỉ sắt, hình thái bất ựịnh, thường xuất hiện ở cả hai mặt lá Bệnh hại nặng dẫn ựến cháy lá, làm lá vàng rụng sớm, bệnh hại cuống lá, cành non và thân cây Tác giả đặng Văn đông (2008), Trần Thị Liên và Bùi Hương (2008), cho thấy bệnh thường phát triển khi thời tiết lạnh kéo dài, ựặc biệt những vùng có nền nhiệt ựộ thấp như Sa Pa,
đà Lạt bệnh thường xuất hiện thường xuyên nhưng tại các ựịa phương trồng hoa thuộc vùng ựồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Vĩnh Phúc cây hoa cúc
ắt bị nhiễm bệnh hơn các vùng khác Bào tử nấm lan truyền trong không khắ, trên tàn dư cây bệnh còn sót lại, gặp ựiều kiện ẩm ựộ cao, nhiệt ựộ thắch hợp (18 - 210C) bệnh phát triển mạnh
để phòng trừ bệnh gỉ sắt, tác giả Nguyễn Quang Thạch, đặng Văn đông (2002), tác giả đặng Văn đông, đinh Thế Lộc (2003) cho biết cần thu dọn tàn dư lá bệnh ựem ựốt, làm vệ sinh vườn cây tạo ựộ thông thoáng, bón phân cân ựối cho cây cứng, khỏe mạnh, phun thuốc phòng trừ bằng một số loại thuốc như Bavistin nồng ựộ 0,15 - 0,2%; Zineb BTN nồng ựộ 0,1 - 0,3%; Topsin - M 70 WP nồng ựộ 0,05 - 0,1% Theo Nguyễn Xuân Linh và cộng sự (2000) có thể sử dụng thuốc Zineb 800WP với liều lượng từ 20 - 50g/bình 8 lắt hoặc dùng Anvil 5SC
1.2.1.4 Bệnh ựốm vòng (Alternaria sp)
Tác giả Nguyễn Quang Thạch, đặng Văn đông (2002), đặng Văn đông, đinh Thế Lộc (2003) và Nguyễn Xuân Linh (2002), cho rằng bệnh
ựốm vòng do nấm Alternaria sp gây ra, nấm phát triển mạnh ở ựộ ẩm trên
85% và nhiệt ựộ thắch hợp từ 20 - 280C Vết bệnh thường xuất hiện từ mép lá, màu xám nâu hoặc xám ựen hình tròn hoặc bất ựịnh, xung quanh vết bệnh có quầng vàng rộng Sau ựó từ mép lá, vết bệnh lan vào phiến lá làm lá thối ựen
và rụng để phòng trừ bệnh có hiệu quả cao, các tác giả cho biết cần phát hiện bệnh kịp thời, cắt bỏ các lá già, lá bị bệnh, tiêu thoát nước không ựể ruộng ứ
Trang 28ựọng nước Dùng các loại thuốc Topsin-M 70 WP nồng ựộ 0,05 - 0,1% hoặc Aliette WP nồng ựộ 0,25%
có thể dùng các loại thuốc như Fundazol 50WP nồng ựộ 0,2% hoặc Rovral 50WP nồng ựộ 0,15% (Nguyễn Quang Thạch, đặng Văn đông 2002)
1.2.1.6 Bệnh thán thư (Colletotrichum sp )
Theo Trần Văn Mão và CTV (2000), bệnh thán thư cúc phân bố rộng rãi trên các vườn cúc ở nước ta, bệnh gây hại chủ yếu ở hầu hết các giống cúc
khác nhau Nguyên nhân gây bệnh do nấm Colletotrichum sp Bệnh phát sinh,
phát triển quanh năm, ở những nơi có nhiệt ựộ cao, bón phân nhiều, bộ rễ kém phát triển bệnh thường phá hại nặng Biện pháp phòng trừ tốt nhất là tăng cường chăm sóc, tránh cho cây tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, khi bón phân, phun thuốc cần chú ý sử dụng ựúng liều lượng, nên phun thay ựổi thuốc hoá học Benlat 0,2% và Amobam 0,1% theo ựịnh kỳ 7 - 10 ngày một lần (phun 2 - 3 lần) sẽ có hiệu quả hơn
Trang 291.2.1.7 Bệnh khô héo cúc (Fusarium sp.)
Bệnh khô héo cúc do nấm Fusarium sp cũng là một trong những bệnh
hại quan trọng trên cây hoa cúc Theo tác giả Nguyễn Xuân Linh và cộng tác viên (2000) bệnh làm ảnh hưởng ựến sự sinh trưởng và phát triển của cây Bệnh thường phát sinh gây hại nặng vào mùa hè, nguồn nấm bệnh lây nhiễm tồn tại trong ựất và phân bón, vì vậy muốn phòng trừ bệnh tốt cần phải khử trùng ựất, chậu trồng hoa, tránh dùng chậu cũ, ựất cũ, phân bón lót phải hoai mục, cần lựa chọn những cây trồng khoẻ tránh gây vết thương xây xát Khi thấy cây bị nhiễm bệnh cần phải nhổ ngay, ựốt huỷ cây bệnh và khử trùng ựất Khi bệnh nhẹ có thể dùng Benlat hoặc Daconil nồng ựộ 0,2 - 0,3% hoặc dùng Zineb 0,1% tưới vào gốc cây ựể hạn chế nguồn bệnh lây lan trên ựồng ruộng
Cùng với nhóm nấm, theo các tác giả Nguyễn Xuân Linh (2002), Nguyễn Quang Thạch, đặng Văn đông (2002), đặng Văn đông, đinh Thế Lộc (2003), vi khuẩn cũng là ựối tượng gây hại rất nghiêm trọng cho cây hoa cúc, trong ựó quan trọng nhất là bệnh héo xanh vi khuẩn Bệnh do
Pseudomonas solanacearum gây ra, chúng xâm nhập và lan truyền vào
cây qua vết thương bằng nước tưới, côn trùng Sau khi xâm nhập vào mô cây, vi khuẩn sinh sản rất nhanh, phá hủy cấu trúc mô tế bào hoặc phá hoại mạch dẫn, làm thâm nâu mạch dẫn gây ra hiện tượng héo rũ hoặc u sưng thân cành gây thối lá, hoa ẩm ựộ cao là ựiều kiện quyết ựịnh sự phát triển của bệnh Gặp khắ hậu nóng ẩm của mùa xuân, mùa hè bệnh phát triển rất mạnh, triệu chứng héo cả cây diễn ra rất nhanh sau 1 - 2 ngày và toàn cây bị héo khi
lá vẫn còn xanh Nếu bệnh diễn biến chậm, rễ bất ựịnh xuất hiện nhiều trên thân Chẻ dọc thân thấy mô mạch phần thân dưới và rễ hóa nâu Cắt ngang thân, rễ cây bị bệnh nhúng vào nước sẽ thấy dòng vi khuẩn trắng ựục trào ra
từ mạch dẫn có dạng dịch nhầy Bệnh thường xảy ra vào lúc cây ựang tăng trưởng ựến xuất hiện nụ, làm lá non bị héo trước vào buổi trưa, nắng to Với loại bệnh này, hiện nay chưa có thuốc hóa học phòng trị ựặc hiệu, chỉ có thể
Trang 30dùng các biện pháp hạn chế: Làm thủy lợi tốt, bón nhiều phân hữu cơ, tủ ựất cho cây và tránh làm rễ bị tổn thương khi chăm sóc cây Nhổ bỏ ngay cây bị bệnh, diệt trừ cỏ dại và phòng trừ môi trường truyền bệnh như: Rệp, bọ rầy Chọn cây giống sạch bệnh, tránh sát thương cơ giới Một loại thuốc kháng sinh có thể làm hạn chế sự phát sinh, phát triển của bệnh này là
Streptomicin phun ở nồng ựộ 100 - 150ppm
Theo tác giả đào Mạnh Khuyến (1996), ngoài các bệnh do nấm gây
ra, cây hoa Cúc còn bị bệnh virus làm lá biến màu, biến dạng Môi giới truyền bệnh là rệp (Aphididae), các loại bọ rầy (Jassidae), bọ trĩ, ve sầu, ngoài ra các loại nhện ựỏ, nhện trắng phá hoại hoa cúc cũng tạo vết thương thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh phá hại theo
1.2.1.8 Bệnh sinh lý
Ngoài các bệnh truyền nhiễm gây hại trên cây hoa cúc, các tác giả Truơng Hữu Tuyên (1979), tác giả đặng Văn đông, đinh Thế Lộc (2003) cho rằng cây hoa cúc còn bị bệnh sinh lý Bệnh sinh lý biểu hiện các triệu chứng không bình thường của cây do ảnh hưởng của ngoại cảnh hay môi trường sống không phù hợp, như ựiều kiện ẩm ựộ ựất, ựiều kiện dinh dưỡng, thời tiết và môi trường
Bệnh do thiếu hoặc thừa nước, thiếu nước trầm trọng lá bị giảm sức trương, khô héo, thân teo hơi teo, rễ nhỏ và chết dần Nếu thừa nước (ngập úng lâu ngày) lá úa vàng rồi chết
Bệnh do thiếu hoặc thừa dinh dưỡng: Khi ựất trồng cúc không ựủ dinh dưỡng và các yếu tố vi lượng cây sẽ còi cọc, phát triển chậm lại, lá vàng hoặc biến màu Tùy thuộc vào yếu tố dinh duỡng thiếu mà có thể biểu hiện các triệu chứng khác nhau như khô ựầu lá, thối ngọn, khảm vàng trên lá, nụ nghẹn không nở thành hoa, hoa chóng tàn, màu sắc nhợt nhạt
Bệnh do thời tiết bất thuận: Thời tiết quá nóng (nhiệt ựộ cao, cường ựộ ánh sáng quá mạnh) gây cháy lá cúc, làm biến ựổi một số sắc tố của hoa, làm
Trang 31cho hoa có màu sắc nhợt nhạt, chất lượng giảm sút Nếu trời quá lạnh, cây ngừng sinh trưởng, ngọn thui, lá mất màu (gây trắng lá) nụ lụi, thui chột
Bệnh do tác ñộng của ñiều kiện môi trường: Trong quá trình chăm sóc,
do sử dụng thuốc quá liều lượng, một số loại hóa chất như thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, thuốc kích thích sinh trưởng hoặc do nguồn ô nhiễm môi trường vùng trồng cúc (ô nhiễm ñất, không khí, nguồn nước tưới) cũng tác ñộng ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cúc và gây nên loại bệnh gọi chung là bệnh sinh lý - không truyền nhiễm
ðặc ñiểm của bệnh sinh lý là không có nguồn bệnh, không mầm bệnh, không lây lan Vì vậy tùy từng triệu chứng, nguyên nhân gây bệnh mà có biện pháp chữa trị kịp thời bằng cách loại bỏ những yếu tố gây bệnh, sau ñó bổ sung dinh dưỡng ñầy ñủ cho cây ñể chúng phục hồi và phát triển bình thường trở lại
1.2.3 Biện pháp phòng trừ chung ñối với bệnh hại hoa cúc
ðể phòng trừ tốt các bệnh hại trên cây hoa cúc, nhiều tác giả cho rằng cần phải thực hiện tốt các biện pháp luân canh, kỹ thuật canh tác kết hợp với việc phun thuốc hoá học Trong ñó cần chú ý ñến các biện pháp chọn lọc cây không bị bệnh ñể trồng trên chất ñất vườn ươm và vườn trồng cao ráo Các biện pháp xử lý ñất, xử lý vườn ươm như dùng vôi, làm kỹ ñất, phơi ải ñể ñất khô ráo, tơi xốp có ñộ thông thoáng và nên luân canh với cây trồng khác họ,
xử lý hạt giống bằng các loại thuốc hoá học trước khi gieo trồng Trong quá trình chăm sóc vun xới cần chú ý không gây vết thương trên lá, không làm dập nát lá Ngoài ra các biện pháp tiêu diệt nguồn bệnh trên tàn dư, cỏ dại sau khi thu hoạch có ý nghĩa rất lớn trong việc hạn chế sự phát sinh của các loại bệnh hại hoa cúc trên ñồng ruộng Cần phải phát hiện sớm và chú ý dùng thuốc hoá học kịp thời, có thể sử dụng một số thuốc hoá học sau: Zineb 80WP, Anvil 5SC, Rovral 70WP, Ridomil 72WP nồng ñộ khuyến cáo có tác dụng ngăn chặn bệnh hại hoa cúc trên ñồng ruộng (tác giả Hà Minh Trung (1983), Lê Lương Tề, Vũ Triệu Mân (1998), Website (2002), tác giả Trần Thị Liên, Bùi Hương (2008)
Trang 32Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng nghiên cứu
- Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp)
- Các bệnh hại hoa cúc: bệnh ựốm ựen lá ( Septoria obesa), bệnh gỉ sắt
(Puccinia chrysanthemi)
2.2 địa ựiểm, thời gian tiến hành nghiên cứu
- Một số vùng trồng hoa tại Văn Lâm Ờ Hưng Yên: Xã Trưng Trắc, Thị
trấn Như Quỳnh, xã Tân Quang
- Trung tâm nghiên cứu bệnh cây nhiệt ựới - Trường đại học Nông
nghiệp Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2011 ựến tháng 7/2013
2.3 Vật liệu nghiên cứu
- Các giống hoa cúc ựược trồng ở ựịa phương: Cúc Vàng Chanh đà Lạt, Cúc Trắng Trung Quốc, Cúc chi tắm, Cúc vàng Nhật
- Môi trường phân ly nuôi cấy nấm gây bệnh; WA, PDA, PGA,Ầ
- Dụng cụ thắ nghiệm: que cấy nấm, hộp petri, panh, lam kắnh, lamen, giấy ựặt ẩm, kắnh hiển vi, kắnh lúp soi nổi và một số dụng cụ, vật tư thiết yếu khác
* Thiết bị nghiên cứu:
Tủ ựịnh ôn, buồng cấy, nồi hấp Ầ và các ựồ dùng cần thiết trong phòng thắ nghiệm khác
Trang 332.4 Nội dung nghiên cứu
(1) điều tra, thành phần số lượng và xác ựịnh mức ựộ gây hại của một số bệnh nấm trên cây hoa cúc tại một số vùng trồng hoa ở Văn Lâm Ờ Hưng Yên (mô tả và chụp ảnh triệu chứng)
(2) điều tra diễn biến và ựánh giá mức ựộ thiệt hại của bệnh ựốm ựen
lá và bệnh gỉ sắt trên một số giống hoa cúc ở xã Trưng Trắc Ờ Văn Lâm, thị trấn Như Quỳnh Ờ Văn Lâm (Hưng Yên)
(3) đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ựến sự phát sinh
phát triển của bệnh ựốm ựen hoa cúc ( Septoria obesa): giống, phân bón, Ầ (4) Tìm hiểu ảnh hưởng, khả năng ức chế nấm Septoria obesa của một
số thuốc hóa học ngoài ựồng ruộng
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp ựiều chế môi trường
+ Môi trường PGA (Potato Glucose Agar)
Thành phần: Khoai tây : 200 gram
Agar : 20 gram Glucose : 20 gram Nước cất : 1000 ml
+ Môi trường WA (Water Agar):
Thành phần: Agar : 20 gram
Nước cất : 1000 ml
* Cách ựiều chế môi trường PGA:
Khoai tây gọt sạch vỏ, rửa sạch, cân ựủ lượng cần dùng (200 gram cho 1l môi truờng), thái nhỏ ựun với lượng nước cất ựã tắnh ựến sôi trong thời gian 20 phút đổ ra gạn lọc lấy dịch trong, dịch trong ựựoc ựổ vào trong bình tam giác, cho thêm nước vào trong bình cho ựến 1000 ml sau ựó ựun sôi và khuấy ựều cho ựến khi tan hết agar đem các bình tam giác chứa môi trường hấp khử trùng trong nồi hấp ở nhiệt ựộ 1210C (tương ựương với áp suất 1,5 atm) Các môi trường khác cũng ựiều chế tương tự môi trường PGA
Trang 342.5.2 Phương pháp ñiều tra ngoài ñồng
- ðiều tra thành phần bệnh hại:
Chúng tôi áp dụng theo phương pháp phát hiện sâu bệnh hại cây trồng của Cục Bảo vệ thực vật (2003) Khi ñiều tra tiền hành thu thập tất cả mẫu bệnh hại mang về phòng thí nghiệm ñể ẩm, sau ñó tiến hành giám ñịnh vi sinh vật gây bệnh
- ðiều tra tình hình diễn biến bệnh hại theo phương pháp ñiều tra phát
hiện sâu bệnh hại cây trồng của Cục Bảo vệ thực (1995) ðiều tra cố ñịnh theo phương pháp 5 ñiểm chéo góc, chọn khu vực ñại diện, ñiều tra tại mỗi ñiểm ñã chọn 1m2, chọn 5 cây bất kỳ ñếm toàn bộ số lá trên cây ñã chọn Theo dõi ñịnh kỳ 7 ngày một lần trên cây ñã ñược ñánh dấu, thu thập số liệu và tính tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh Quan sát và mô tả ñặc ñiểm cây nhiễm bệnh
2.5.3 Phương pháp phân lập và giám ñịnh nấm gây bệnh
Áp dụng các phương pháp thường qui trong bảo vệ thực vật nghiên cứu bệnh hại do nấm
2.5.3.1 Phương pháp kiểm tra, giám ñịnh các loại nấm gây bệnh dưới kính hiển vi
Mẫu bệnh sau khi ñược lấy ngoài ñồng ruộng mang về phòng thí nghiệm, chọn những mẫu bệnh còn tươi, mới Cho mẫu bệnh lên kính hiển vi
ở chế ñộ ánh sáng tối ña Sau ñó quan sát triệu chứng
2.5.3.2 Phương pháp phân lập và nuôi cấy nấm trên môi trường nhân tạo
Mẫu bệnh ñược rửa sạch ñất cát bằng nước máy Sau khi rửa sạch mẫu
bệnh có thể nhìn thấy rõ triệu chứng ñiển hình của bệnh Cắt những mẫu bệnh thành những miếng nhỏ dài khoảng 1- 3cm (gồm cả phần khỏe và phần bị bệnh) Khử trùng miếng cắt bằng cồn 960 trong 3-5 giây Tiếp ñó rửa lại bằng nước cất vô trùng rồi thấm khô bằng giấy thấm vô trùng Cắt thành những mẫu nhỏ có phần mô bệnh và mô khỏe ( tỷ lệ giữa mô bệnh và mô khoẻ là 1/2), cấy những mẫu này vào môi trường WA Sau khi phân lập, ñể các ñĩa
Trang 35trong phòng nuôi cấy Sau khi tản nấm mọc tiến hành cắt ựầu sợi nấm cấy chuyển sang môi trường PGA ựể quan sát các ựặc ựiểm của nấm gây bệnh Môi trường cấy truyền cũng ựược ựể dưới ựiều kiện ánh sáng và nhiệt ựộ thắch hợp, khử trùng chỗ ựể môi trường bằng cồn 700 Toàn bộ việc phân lập ựược tiến hành trong ựiều kiện vô trùng và cách ly trong tủ cấy
2.5.3.3 điều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ựến sự phát sinh phát triển của bệnh trên ựồng ruộng
* Ảnh hưởng của các giống hoa cúc ựến bệnh ựốm ựen lá hoa cúc (Septoria obesa)
Thắ nghiệm ựược tiến hành gồm 3 giống:
+ Công thức 1: Giống vàng CN98
+ Công thức 2: Giống cúc vàng chanh đà Lạt
+ Công thức 3: Giống cúc chi tắm đà Lạt (cúc chùm ựồng tiền)
điều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc Mối ựiểm ựiều tra 5 cây cố ựịnh Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)
* Ảnh hưởng của nền ựất ựến sự phát sinh phát triển của bệnh ựốm ựen lá hoa cúc (Septoria obesa)
Thắ nghiệm ựược tiến hành trên hai nền ựất:
+ CT1: Nền ựất thoát nước tốt
+ CT2: Nền ựất thoát nước chậm
Giống cúc thắ nghiệm: Giống Trắng Trung Quốc
điều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc Mối ựiểm ựiều tra 5 cây cố ựịnh Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)
* Ảnh hưởng của liều lượng ựạm tới bệnh ựốm ựen lá hoa cúc (Septoria obesa)
Thắ nghiệm ựược tiến hành gồm 3 công thức:
+ CT1: Liều lượng ựạm thấp (4kg N/360m2) (110 kg N/ha)
+ CT2: Liều lượng ựạm trung bình (7kg N/360m2) ( 190 kgN/ha)
Trang 36+ CT3: Liều lượng ựạm cao (10kg N/360m2) ( 270 kg N/ha)
Giống cúc thắ nghiệm: Giống vàng chanh đà Lạt
điều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc Mối ựiểm ựiều tra 5 cây cố ựịnh Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)
* Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ựến bệnh ựốm ựen lá hoa cúc (Septoria obesa)
Thắ nghiệm gồm 2 công thức:
+ CT1: Luân canh với cây trồng cạn (hành, rau họ thập tự)
+ CT2: Trồng ựộc canh cây hoa cúc
Giống cúc thắ nghiệm: Giống vàng chanh đà Lạt
điều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc Mối ựiểm ựiều tra 5 cây cố ựịnh Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)
* Ảnh hưởng của biện pháp tỉa lá cành bệnh kết hợp với vệ sinh ựồng ruộng ựến bệnh ựốm ựen hoa cúc
Thắ nghiệm gồm 2 công thức:
+ CT1: Tỉa lá bệnh, cành bệnh kết hợp với vệ sinh ựồng ruộng
+CT2: Không tỉa lá bệnh, cành bệnh, không vệ sinh ựồng ruộng
Giống cúc thắ nghiệm: Giống vàng chanh đà Lạt
điều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc Mối ựiểm ựiều tra 5 cây cố ựịnh Chỉ tiêu theo dõi: TLB (%), CSB (%)
* Khảo sát hiệu lực của một số thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh ựốm ựen
lá hoa cúc (Septoria obesa) tại Văn Lâm, Hưng Yên
Thiết kế thắ nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên ựầy ựủ (RCB), mỗi công thức nhắc lại 3 lần và có ựối chứng Mỗi lần nhắc lại có diện tắch ô thắ nghiệm 30m2
Thắ nghiệm gồm 4 công thức (Các thuốc hóa học ựều ựược xử lý ở nồng
ựộ và phương pháp khuyến cáo)
- Công thức 1: Anvil 5SC
Trang 37- Công thức 2: Score 250SC
- Công thức 3: Amistar top325SC
- Công thức 4: Tilt super 300 EC
- ðối chứng: Không sử dụng thuốc hóa học
Giống cúc thí nghiệm: Cúc Trắng Trung Quốc
Số lần phun thuốc: 01 lần, ngày phun thuốc: 14/4/2013
- Ngày ñiều tra theo dõi: ðiều tra trước khi phun thuốc 1 ngày, sau khi phun thuốc 3 ngày, 7 ngày và 10 ngày
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Tính tỉ lệ bệnh (%), chỉ số bệnh (%)
+ Ảnh hưởng của thuốc ñến sự sinh trưởng của cây sau 7 ngày phun thuốc
+ Tính hiệu lực thuốc (%) theo công thức Henderson - Tilton
2.5.4 Chỉ tiêu theo dõi
* Chỉ số bệnh (%)
CSB (%) =
NxT
x axb
Trang 38Trong ñó Q (%) Hiệu quả của thuốc tính bằng (%)
Ta: Mức ñộ bệnh của lô thí nghiệm sau xử lý
Tb: Mức ñộ bệnh của lô thí nghiệm trước xử lý
Ca: Mức ñộ bệnh của lô ñối chứng sau xử lý
Cb:Mức ñộ bệnh của lô ñối chứng trước xử lý
- Các số liệu thu ñược xử lý theo phương pháp thống kê sinh học, chương trình tính sai số thí nghiệm Crop stat 7.2 và chương trình ứng dụng Excel trong xử lý số liệu
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1.Tình hình canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và thành phần bệnh hại trên cây hoa cúc
3.1.1 Tình hình canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây hoa cúc
3.1.1.1 Tình hình canh tác trên cây hoa cúc
Bảng 3.1 Tình hình canh tác trên cây hoa cúc vụ xuân hè 2013
tại Văn Lâm, Hưng Yên
Thu gom tàn dư bỏ xuống
Trang 40Như ựã biết, kỹ thuật canh tác có một vai trò quan trọng trong việc ựem lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân làm nông nghiệp, kỹ thuật canh tác
có tốt thì mới làm giảm chi phắ trồng trọt, tạo hiệu quả nâng cao năng xuất chất lượng sản phẩm nông sản, từ ựó nâng cao thu nhập cho nông dân Cây hoa cúc cũng không ngoại lệ, kỹ thuật canh tác cây hoa cúc tốt, dẫn ựến làm giảm sự xâm nhiễm của sâu bệnh, từ ựó giảm chi phắ cho công tác phòng trừ sâu bệnh Một thực tế là người dân Văn Lâm Ờ Hưng Yên ựã trồng cây hoa cúc từ nhiều năm, nhưng chất lượng bông hoa cúc chưa ựược ựẹp so với các vùng trồng hoa khác như Tây Tựu, đà LạtẦnhư bông hoa bé, cánh hoa còn
bị sâu bệnh, cành hoa không mập, lá bị bệnh hại nhiềuẦ để ựi tìm câu trả lời chúng tôi ựã tiền hành ựiều tra nông dân ựể tìm hiểu tập quán canh tác của nông dân trong huyện
+ địa ựiểm ựiều tra: Trưng Trắc Ờ Văn Lâm Ờ Hưng Yên (15 hộ) và Thị trấn Như Quỳnh Ờ Văn Lâm Ờ Hưng Yên (15 hộ)
Qua Bảng 3.1 chúng tôi nhận thấy có 100% các hộ nông dân trồng hoa cắt, giống hoa trồng chủ yếu là giống ựịa phương chiếm 80%, chỉ có 20% số
hộ có trồng giống hoa mới
Số hộ trồng 2 vụ hoa trong năm chiếm ựa số là 19 hộ chiếm 63%, chỉ
có 11 hộ trồng 3 vụ hoa trong năm chiếm 37% (chủ yếu các hộ ở thị trấn Như Quỳnh trồng)
Việc vệ sinh ựồng ruộng của người dân còn mang tắnh tự phát, bỏ tàn
tư một cách tùy tiện chưa có ý thức xây dựng bãi ựể tàn dư riêng Cụ thể là có
18 hộ chiếm 60% sau khi thu dọn tàn dư sau thu hoạch ựể ngay ựầu bờ ruộng nhà mình cho tự phân hủy, 12 hộ chiếm 40% thu gom tàn dư sau thu hoạch mang ra bỏ xuống kênh mương nội ựồng
Người dân chủ yếu sử dụng phân bón tổng hợp NPK ựể bón cho cây hoa cúc chiếm 83,3%, chỉ có 16,7% số hộ còn sử dụng phân ựơn ựể chăm bón