Tải lượng chất ô nhiễm do nước thải công nghiệp ựưa vào môi trường...43 Bảng 4.13: Cơ cấu sử dụng ựất trên lưu vực sông Nhuệ khu vực nghiên cứu..... Bảng 1.1: Một số ñặc trưng cơ bản của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ HƯƠNG GIANG
NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SÔNG NHUỆ ðOẠN CHẢY QUA ðỊA PHẬN
TỈNH HÀ NAM GIAI ðOẠN 2006 - 2012
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS TRỊNH QUANG HUY
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Hương Giang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ựiều tra, nghiên cứu ựể hoàn thiện luận văn, tôi ựã nhận
ựược sự hướng dẫn, giúp ựỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các cơ
quan, tổ chức, nhân dân và các ựịa phương
Tôi xin ựược bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học TS Trịnh Quang Huy ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong khoa
Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo sau ựại học và nhà trường đại học Nông
Nghiệp - Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm quan trắc TNMT Hà
Nam Ầ ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ựình, những người thân, cán bộ, ựồng
nghiệp và bạn bè ựã tạo ựiều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ựoanẦẦẦ ẦẦẦẦ.i
Lời cảm ơnẦẦẦ.ẦẦẦii
Mục lụcẦẦẦ ẦẦẦiii
Danh mục bảngẦẦẦ.ẦẦẦ.vi
Danh mục ựồ thịẦẦẦ.ẦẦẦ.viii
Danh mục viết tắtẦẦẦ.ẦẦẦ.ix
MỞ đẦU 1
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
2 Mục ựắch và yêu cầu 2
2.1 Mục ựắch 2
2.2 Yêu cầu 2
CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Vai trò của lưu vực sông trong phát triển kinh tế xã hội 3
1.2 Các áp lực chắnh dẫn tới suy thoái chất lượng nước tại một số lưu vực sông ở Việt Nam 5
1.2.1 Lưu vực sông đồng Nai 5
1.2.2 Lưu vực sông Cầu 7
1.2.3 Lưu vực sông Nhuệ - đáy 12
1.3 Các chắnh sách và giải pháp trong quản lý chất lượng nước tại các lưu vực sông tại Việt Nam 16
1.3.1 Xây dựng, hoàn thiện chắnh sách pháp luật và thể chế 16
1.3.2 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra cưỡng chế tuân thủ pháp luật 17
1.3.3 Tăng cường các nguồn lực 18
1.3.4 Sự tham gia và trách nhiệm của cộng ựồng 18
1.3.5 Tăng cường hợp tác quốc tế 18
Chương 2 : đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 đối tượng 19
Trang 52.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 đặc ựiểm tự nhiên Ờ kinh tế xã hội có liên quan ựến khu vực nghiên cứu 27
3.1.1 Vị trắ ựịa lý, ựiều kiện tự nhiên 27
3.1.2 đặc ựiểm kinh tế-xã hội 32
3.2 Áp lực tác ựộng lên chất lượng môi trường nước mặt của sông Nhuệ trên ựịa bàn tỉnh Hà Nam 36
3.2.1 Áp lực nội vùng 36
3.2.2 Áp lực ngoại vùng 45
3.3 đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước mặt của sông Nhuệ ựoạn chảy qua tỉnh Hà Nam giai ựoạn 2006 - 2012; 48
3.3.1 Diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ tại các ựiểm quan trắc 48
3.3.2 đánh giá khả năng cấp nước trên sông Nhuệ 61
3.4 đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt tại sông Nhuệ ựoạn chảy qua ựịa bàn tỉnh Hà Nam 67
3.4.1 Giải pháp chung 67
3.4.2 Giải pháp ựối với từng ựoạn sông 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHÁO 75
Trang 6DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 1.1: Một số ựặc trưng cơ bản của các hệ thống sông chắnh ở Việt Nam 4
Bảng 1.2 đặc ựiểm kinh tế xã hội của LVS Cầu 8
Bảng 1.3 Lượng rác thải y tế ở một số tỉnh ở LVS Cầu năm 2005 11
Bảng 2.4 Dân số thuộc lưu vực sông Nhuệ - đáy năm 2006 14
Bảng 3.1 Thông tin về các vị trắ quan trắc 21
Bảng 3.2: Các nhóm thông số cơ bản quan trắc chất lượng môi trường 23
Bảng 3.3: Bảng quy ựịnh các giá trị của qi, BPi 24
Bảng 3.4: Quy ựịnh các giá trị BPi và qi ựối với DO% bão hòa 25
Bảng 3.5: Bảng quy ựịnh các giá trị BPi và qi ựối với thông số pH 25
Bảng 4.1 Số liệu quan trắc khắ tượng thủy văn năm 2012 28
Bảng 4.2: đặc trưng chắnh lưu vực sông Nhuệ 29
Bảng 4.3: Quy mô dân số qua các năm 32
Bảng 4.4 Giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế 33
Bảng 4.5 Danh mục các xã có ảnh hưởng trực tiếp ựến sông Nhuệ trong khu vực nghiên cứu 37
Bảng 4.6 Quy mô dân số trong khu vực nghiên cứu 38
Bảng 4.7: Kết quả phân tắch nước thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 39
Bảng 4.8 Hệ số ô nhiễm do mỗi người ựưa hàng ngày vào môi trường 40
Bảng 4.9 Tải lượng chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt ựưa vào sông Nhuệ 40
Bảng 4.10 Các cơ sở sản xuất công nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu 41
Bảng 4.11: Kết quả phân tắch chất lượng nước thải công nghiệp 42
Bảng 4.12 Tải lượng chất ô nhiễm do nước thải công nghiệp ựưa vào môi trường 43
Bảng 4.13: Cơ cấu sử dụng ựất trên lưu vực sông Nhuệ khu vực nghiên cứu 44
Bảng 4.14 Ước lượng nước thải và chất thải rắn phát sinh trong chăn nuôi tại khu vực nghiên cứu 45
Bảng 4.15: Kết quả phân tắch nước 4 ựợt ô nhiễm 6 tháng ựầu năm 2013 47
Bảng 4.16: Diễn biến chất lượng nước mặt tại cống Nhật Tựu (trung bình năm) 49
Trang 7Bảng 4.18: Diễn biến chất lượng nước mặt tại cầu Hồng Phú (trung bình năm) 55
Bảng 4.19: Diễn biến chất lượng nước mặt tại Hoành Uyển (trung bình năm) 58
Bảng 4.20: Chỉ số WQI trên ñoạn Nhật Tựu qua các năm 63
Bảng 4.21: Chỉ số WQI trên ñoạn Ba ða qua các năm 64
Bảng 4.22: Chỉ số WQI trên ñoạn Hồng Phú qua các năm 65
Bảng 4.23: Chỉ số WQI trên ñoạn Hoành Uyển qua các năm 66
Trang 8DANH MỤC HÌNH BIỂU
STT TÊN HÌNH TRANG
Hình 3.1: Vị trí các ñiểm lấy mẫu môi trường 22
Hình 4.1: Bản ñồ thủy văn lưu vực sông Nhuệ 29
Hình 4.2: Bản ñồ dòng chảy sông Nhuệ chảy qua ñịa phận tỉnh Hà Nam 31
Biểu 4.1: Dân số trung bình tỉnh Hà Nam giai ñoạn 2006-2012 32
Biểu 4.2: Diễn biến nồng ñộ DO tại Nhật Tựu 50
Biểu 4.3: Diễn biến nồng ñộ N-NH4+ tại Nhật Tựu 50
Biểu 4.4: Diễn biến nồng ñộ N-NO2- tại Nhật Tựu 50
Biểu 4.5: Diễn biến nồng ñộ BOD5 tại Nhật Tựu 51
Biểu 4.6: Diễn biến nồng ñộ COD tại Nhật Tựu 51
Biểu 4.7: Diễn biến nồng ñộ Coliform tại Nhật Tựu 51
Biểu 4.8: Diễn biến nồng ñộ DO tại Ba ða 52
Biểu 4.9: Diễn biến nồng ñộ N-NH4+ tại Ba ða 53
Biểu 4.10: Diễn biến nồng ñộ N-NO2- tại Ba ða 53
Biểu 4.11: Diễn biến nồng ñộ BOD5 tại Ba ða 53
Biểu 4.12: Diễn biến nồng ñộ COD tại Ba ða 53
Biểu 4.13: Diễn biến nồng ñộ Coliform tại Ba ða 54
Biểu 4.14: Diễn biến nồng ñộ DO tại Hồng Phú 55
Biểu 4.15: Diễn biến nồng ñộ N-NH4+ tại Hồng Phú 56
Biểu 4.16: Diễn biến nồng ñộ N-NO2- tại Hồng Phú 56
Biểu 4.17: Diễn biến nồng ñộ BOD5 tại Hồng Phú 56
Biểu 4.18: Diễn biến nồng ñộ COD tại Hồng Phú 56
Biểu 4.19: Diễn biến nồng ñộ Coliform tại Hồng Phú 57
Biểu 4.20: Diễn biến nồng ñộ DO tại Hoành Uyển 58
Biểu 4.21: Diễn biến nồng ñộ N-NH4+ tại Hoành Uyển 59
Biểu 4.22: Diễn biến nồng ñộ N-NO2- tại Hoành Uyển 59
Biểu 4.23: Diễn biến nồng ñộ BOD5 tại Hoành Uyển 59
Biểu 4.24: Diễn biến nồng ñộ COD tại Hoành Uyển 59
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Hà Nam nằm ngay cửa ngõ phắa Nam của thủ ựô Hà Nội, là ựịa phương có nhiều lợi thế về ựiều kiện tự nhiên với hạ tầng giao thông phát triển cả ựường bộ
và ựường sông tạo thuận lợi cho sự phát triển toàn diện kinh tế xã hội đồng hành với sự phát triển toàn diện trên nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội là sự gia tăng không ngừng về nhu cầu sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên và tiềm năng loa ựộng của con người trong ựó có tài nguyên nước
Sông Nhuệ bắt nguồn từ phắa Bắc thủ ựô Hà Nội chảy qua huyện Duy Tiên và thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam sau ựó hội lưu với Sông đáy chảy về phắa đông qua tỉnh Nam định Sông có chiều dài 74 km, lấy nước từ sông Hồng qua cống Liên Mạc ựể tưới cho hệ thống thủy nông đan Hoài Sông Nhuệ có diện tắch lưu vực 1070 km2, chiếm 13,95% trong tổng diện tắch lưu vực Hàng năm Hà Nam ựón nhận khoảng 0,8 tỷ m3 nước
Sông Nhuệ thực hiện một số chức năng quan trọng như: cấp nước sản xuất, nuôi trồng thủy sản, cấp nước thủy lợi, giao thông thủy, tiếp nhận và thoát nước thảiẦChắnh vì thế Sông Nhuệ có vai trò quan trọng ựối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Từ những năm 2006 trở về trước sông Nhuệ chưa là ựối tượng quan tâm thắch ựáng vì tốc ựộ tăng trưởng kinh tế còn chưa cao, các khu công nghiệp, khu dân
cư chưa ựông nên những tác ựộng của hoạt ựộng nhân sinh chưa là vấn ựề thời sự Nhưng từ sau những năm 2006 ựến nay, ngày càng có nhiều quy hoạch phát triển kinh tế với các cụm dân cư, khu công nghiệp ựược xây dựng và phát triển với tốc ựộ
ồ ạt nên ựã gây ra nhiều tác ựộng ựến môi trường nước Sông Nhuệ, tình hình diễn biến môi trường của lưu vực sông Nhuệ ựã nảy sinh hàng loạt các vấn ựề ô nhiễm, ựặc biệt là ô nhiễm nguồn nước
Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu ựánh giá diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ là việc làm cần thiết, ựảm bảo các mục tiêu phát triển hiện tại và ựảm bảo phát triển bền vững trong tương lai của các ựịa phương trong lưu vực Sông
Nhuệ nói riêng và toàn tỉnh Hà Nam nói chung Vì vậy tôi tiến hành ựề tài:
ỘNghiên cứu diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ ựoạn chảy qua ựịa phận
Trang 12CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Vai trò của lưu vực sông trong phát triển kinh tế xã hội
Theo ðiều 3 Luật Tài nguyên nước: “Lưu vực sông là vùng ñịa lý mà
trong phạm vi ñó nước mặt, nước dưới ñất chảy tự nhiên vào sông”
Lưu vực sông (LVS) là những lưu vực có diện tích trên 1000 km2, ranh giới ñịa hình bao gồm 1 vùng ñất có thể thuộc 2 hoặc 3 tỉnh và 2 hoặc nhiều vùng, quản lý lưu vực trong 1 vùng hoặc nhiều vùng
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt ñới gió mùa Lượng mưa lớn và những ñặc ñiểm ñịa hình, ñịa mạo tạo nên mạng lưới sông ngòi khá dày (tới 3.272 con sông) với nhiều LVS lớn nhỏ có các ñặc ñiểm khác nhau Trong số ñó, có 13 lưu vực sông chính (diện tích trên 10.000 km2) và 2 LVS xuyên biên giới là LVS Hồng và LVS Mê Kông
Nước sông có vai trò hết sức quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) của ñất nước; nó là một trong các nguồn nước cấp cho sinh hoạt, là nguồn nước chính phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các hoạt ñộng sản xuất khác, có ảnh hưởng lớn ñến các nguồn nước ngầm
và các hệ sinh thái trong LVS
Sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội trong thế kỷ 21 sẽ làm gia tăng mạnh nhu cầu dùng nước và ñồng thời tác ñộng mạnh mẽ ñến tài nguyên nước Theo kết quả ñánh giá năm 1999, tổng lượng nước cần dùng của cả nước chiếm khoảng 8,8% tổng lượng dòng chảy năm tương ứng với tần suất 75%, tăng lên tới 12,5% vào năm 2000 và 16,5% vào khoảng năm 2010 Tổng lượng nước dùng ñể tưới cho cây trồng khá lớn, từ 41 km3 (chiếm 89,8%) năm 1985, tăng lên 46,9 km3 (năm 1990) và 60 km3 năm 2000 (chiếm 85%) Lượng nước cần dùng trong mùa cạn rất lớn, nhất là lượng nước dùng cho nông nghiệp Tổng lượng nước cần dùng trong mùa cạn năm 2000 ñạt tới 70,7 km3, chiếm khoảng 42,4% tổng lượng nước có khả năng cung cấp trong mùa cạn (bao gồm nước sông, nước dưới ñất và nước do các hồ chứa ñiều tiết), hay 51% tổng lượng dòng chảy mùa
Trang 13dùng trong mùa cạn có thể tới 90 km3, chiếm khoảng 54% tổng lượng nước có
thể cung cấp hay 65% tổng lượng dòng chảy trong mùa cạn tương ứng với tần
suất 75% ðặc biệt, ở không ít vùng và lưu vực sông, lượng nước cần dùng có thể
gấp vài lần tổng lượng nước có thể cung cấp, tức là chẳng những vượt quá xa
ngưỡng lượng nước cần có ñể duy trì sinh thái mà còn không có nguồn nước tại
chỗ ñể cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất (Hội ñồng phối hợp công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật của chính phủ, 2012, tr 6-7)
Bảng 1.1: Một số ñặc trưng cơ bản của các hệ thống sông chính ở Việt Nam
Diện tích lưu vực (km 2 ) Tổng lượng dòng
chảy năm (tỷ m 3 )
Mức ñảm bảo nước trong năm
TT Hệ thống
sông Ngoài
nước
Trong nước Tổng
Ngoài nước
Trong nước Tổng
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006)
Bản chất ña chức năng của các lưu vực sông:
- Cung cấp các nguồn tài nguyên quý giá cho sản xuất và sinh hoạt: nước, ñất ñai, rừng, khoáng sản, thủy sản
- Bảo vệ sự sống của con người và các hệ sinh thái
Trang 14- Là môi trường tiếp nhận, chuyển tải và tự làm sạch các chất thải
- Là nơi tập hợp nhiều loại hàng hóa tự nhiên có giá trị về mặt kinh tế Giá trị của tài nguyên nước ở các lưu vực sông bao gồm:
- Giá trị sử dụng trực tiêp: Cung cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp, cung cấp nước tưới, phục vụ thủy ñiện, phục vụ nuôi trồng và ñánh bắt thủy sản, phòng chống xâm nhập mặn, phát triển nông thôn
- Giá trị sử dụng gián tiếp: phục vụ giao thông vận tải thủy, khai thác cát lòng sông, cung ứng các dịch vụ phi thị trường, tạo cảnh quan môi trường, phục
vụ các hoạt ñộng thể thao, giải trí trên sông
- Giá trị bảo tồn: Tham gia vào chu trình nước trong tự nhiên, duy trì hệ sinh thái nước lành mạnh, bảo tồn ña dạng sinh học dưới nước,bảo tồn các vùng ñất ngập nước có giá trị (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006)
1.2 Các áp lực chính dẫn tới suy thoái chất lượng nước tại một số lưu vực sông ở Việt Nam
1.2.1 Lưu vực sông ðồng Nai
Lưu vực sông ðồng Nai nằm trên vùng ñất liên quan ñến các tỉnh ðắc Nông, Lâm ðồng, Bình Phước, Bình Dương, ðồng Nai, Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh và một phần thuộc các tỉnh Bình Thuận, Long An với tổng diện tích lưu vực khoảng 43.681,78 km2 (diện tích thuộc lãnh thổ Việt Nam là 36.481,21 km2)
Hệ thống sông ðồng Nai là một trong 3 hệ thống sông lớn nhất của Việt Nam (sau sông Mê Kông và sông Hồng), bao gồm: dòng chính sông ðồng Nai và 4 phụ lưu lớn là sông La Ngà phía bờ trái, sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ phía bờ phải (Vũ Ngọc Long, 2011)
Chất lượng nước của hệ thống lưu vực sông ðồng Nai ñã và ñang có xu hướng bị ô nhiễm nghiêm trọng, ñặc biệt là vùng hạ lưu ðồng Nai- Sài Gòn nơi tập trung các thành phố lớn, nhiều khu công nghiệp và dân cư ñông ñúc của lưu vực Hiện nay, LVHTS ðồng Nai ñang chịu áp lực mạnh mẽ của gia tăng dân số,
ñô thị hóa và phát triển kinh tế, ñặc biệt là các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng ñiểm phía nam Ngoài ra môi trường nước còn chịu tác ñộng mạnh bởi hoạt ñộng phát
Trang 15thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp, hoạt ñộng khai thác khoáng sản, phát triển giao thông vận tải thủy
1.2.1.1 Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế
Theo thống kê trên LVS có 9147 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Trong số ñó rất nhiều cơ sở sản xuất phân tán nằm xen kẽ trong các khu dân cư
do ñó công tác quản lý, kiểm soát nguồn và lượng thải thường rất khó khăn Xét
về tổng lượng thải, bình quân 1 ngày LVS tiếp nhận khoảng 480000m3 nước thải
từ các khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất phân tán trên lưu vực
Tính ñến năm 2006, trên lưu vực có 56 KCN và KCX ñang hoạt ñộng, trong số ñó chỉ có 21 khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung, còn lại ñều xả trực tiếp vào nguồn nước, gây tác ñộng lớn ñến chất lượng nước của nguồn tiếp nhận Ngoài ra LVS còn tiếp nhận lượng lớn nước thải sinh hoạt từ các khu dân
cư ñổ thẳng xuống sông Hiện nay trên toàn lưu vực có 77 khu ñô thị với dân số khoảng 8,4 triệu người, lượng nước thải sinh hoạt hàng ngày thải vào hệ thống LVS trung bình khoảng 992000m3 Tất cả các ñô thị trên LVS ñều chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Ngoài ra nước thải từ các làng nghề, từ các cơ sở y tế chưa có hệ thống xử
lý nước thải hoặc ñã có nhưng chưa xử lý triệt ñể cũng là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng ñến chất lượng nước LVS
1.2.1.2 Hoạt ñộng khai thác khoáng sản
Hiện nay hoạt ñộng khai thác khoáng sản phát triển tương ñối mạnh trong lưu vực Nhóm khoáng sản kim loại tập trung chủ yếu ở khu vực thượng lưu (Lâm ðồng, ðồng Nai), nhóm khoáng sản phi kim (cát, ñá, ñất sét ) tập trung ở vùng hạ lưu (Bình Dương, Tp HCM, ) Các hoạt ñộng khai thác sử dụng hàng trăm nghìn m3 nước, việc ñào bới, rửa xói từ hàng chục ñến hàng trăm nghìn tấn ñất, thải ra làm ô nhiễm nguồn nước Hoạt ñộng khai thác cát trên sông ðồng Nai dẫn ñến hậu quả làm rạn nứt, sụt lở ñất 2 bên bờ sông
Trang 161.2.1.3 Hoạt ựộng nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
LVHTS đồng Nai hiện có khoảng 1,8 triệu ha ựất nông nghiệp (chiếm 448,7% diện tắch toàn lưu vực) Hoạt ựộng canh tác trên LVS ựã gây ảnh hưởng xấu ựến môi trường nước do việc sử dụng phân bón và thuốc BVTV không ựúng quy cách Việc khai thác và cải tạo ựất phèn trên một số vùng như Long An, Củ Chi cộng với việc sử dụng phân bón có ựặc tắnh chua làm gia tăng mức ựộ axit hóa nước sông Sài Gòn và Vàm Cỏ đông
Các hoạt ựộng chăn nuôi với tổng lượng thải khoảng 147300m3/ngày hầu hết ựều thải vào nguồn nước mặt trong LVS Nước thải chăn nuôi chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn tiếp nhận
Nước thải và chất thải từ hoạt ựộng nuôi trồng thủy sản thường không ựược kiểm soát, không qua xử lý mà thải trực tiếp vào môi trường nước, gây tác ựộng ựáng kể ựến chất lượng nước mặt LVS Thêm vào ựó, các sự cố do tôm, cá nuôi chết hàng loạt không ựược xử lý kịp thời cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng
1.2.1.4 Hoạt ựộng giao thông vận tải thủy
Lưu vực hệ thống sông đồng Nai có nhiều sông lớn, rộng, sâu và luồng lạch
ổn ựịnh, ựặc biệt là khu hạ lưu sông đồng Nai, Sài Gòn, Nhà Bè Những khu vực này có các ựiều kiện thuận lợi cho sự phát triển giao thông thủy và hệ thống cảng nước sâu trong khu vực Vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam hiện có tổng số 37 cảng lớn nhỏ với khả năng tiếp nhận các tàu từ 1000-30000 DWT Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống cảng kéo theo số lượng tàu thuyền gia tăng đây là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước mặt do việc xả thải dầu cặn và các chất thải có nguồn gốc dầu mỡ khoáng Các tàu sông thường súc rửa vệ sinh tàu và ựổ thải ngay tại chỗ gây ô nhiễm dầu trên một số sông rạch (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006)
1.2.2 Lưu vực sông Cầu
Sông Cầu là sông chắnh trong hệ thống LVS của nó, hệ thống này có tổng
số chiều dài các nhánh sông là 1.600 km Trong ựó, riêng sông Cầu có chiều dài
Trang 17288 km, chảy qua ựịa bàn các tỉnh: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nội Sông Cầu ựi qua cả 3 vùng sinh thái là miền núi, trung
du và ựồng bằng địa hình chung của khu vực theo hướng Tây Bắc - đông Nam Tổng lượng nước trên LVS Cầu khoảng 4,5 tỷ m3/năm
Sông Cầu rất giàu nguồn tài nguyên thiên nhiên: tài nguyên rừng ựa dạng
ựộ che phủ rừng ước ựạt khoảng 45%, nguồn nước dồi dào, tài nguyên khoáng sản như sắt, kẽm, than, vàng, thiếc, ngoài ra còn có VQG Ba Bể, VQG Tam đảo, khu BTTN Kim Hỷ và các khu văn hóa lịch sử có giá trị cao
Bảng 1.2 đặc ựiểm kinh tế xã hội của LVS Cầu
Tỉnh Diên tắch
(km 2 )
Dân s ố (nghìn người)
Mật ựộ (người/km 2 )
GDP (tỷ ựồng)
Thu nhập bình quân (nghìn ựồng/tháng)
Tốc ựộ tăng trưởng so với 2004 (%)
Thái Nguyên 3.542,6 1.109,0 313 6.459,0 1.229,1 117,8 Băc Ninh 807,6 998,4 1.236 8.356,8 1.099,4 121,5 Băc Giang 3.822,7 1.581,5 414 7.559,8 1.095,3 123,0 Hải Dươ ng 1.648,4 1.711,4 1.038 13.664,7 1.242,7 118,2 Vĩnh Phúc 1.371,4 1.169,0 852 9.565,3 1.025,9 122,0
(Nguồn: Hội ựập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam, 2008)
Cơ cấu kinh tế các tỉnh trong lưu vực chủ yếu dựa trên nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp, thuỷ sản ựóng góp ựáng kể vào cơ cấu này Tốc ựộ tăng trưởng công nghiệp cao hơn tỷ lệ trung bình quốc gia Sản phẩm từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm khoảng 26% và có xu hướng giảm nhanh Các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc tăng trưởng nhanh về công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
Hoạt ựộng phát triển kinh tế - xã hội trên LVS Cầu nói chung và sông Cầu nói riêng ựã tác ựộng rất lớn ựến chất lượng nước sông Cơ cấu kinh tế LVS Cầu
có sự khác biệt giữa các tỉnh vùng núi, trung du và ựồng bằng trong lưu vực Vì vậy mà các nguồn và nguyên nhân gây ô nhiễm chất lượng môi trường nước mặt trên LVS Cầu cũng có những khác biệt nhau về tắnh chất ựối với từng khu vực
Trang 18trên LVS Cầu Trên ñịa bàn tỉnh Bắc Kạn, Bắc Giang thì tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu là nước thải sinh hoạt và hoạt ñộng nông nghiệp Ngược lại, ở các huyện giáp sông Cầu thuộc tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hà Nội,… tác nhân gây ô nhiễm ngoài hoạt ñộng sinh hoạt, nông nghiệp còn kể tới hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, làng nghề và ñô thị
Các tác nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước lưu vực sông Cầu (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006):
1.2.2.1 Ô nhiễm công nghiệp
Các hoạt ñộng kinh tế - xã hội xâm phạm trên lưu vực sông Cầu là nguyên nhân làm giảm sút chất lượng và gây ô nhiễm nguồn nước sông Cầu Theo thống
kê trên ñịa bàn lưu vực có hơn 500 doanh nghiệp nhà nước và hàng ngàn cơ sở tư nhân ñang hoạt ñộng ở hầu hết các loại hình công nghiệp, thủ công ngiệp, làng nghề trong mọi lĩnh vực: sản xuất năng lượng, khai thác chế biến khoáng sản, luyện kim, hóa chất, vật liệu xây dựng
Công nghiệp khai khoáng và chế biến khoáng sản chủ yếu tập trung ở Bắc Kạn và Thái Nguyên Chất thải rắn từ các mỏ than vào khoảng 1,5 triệu tấn/năm,
từ các mỏ sắt khoảng 2,5 triệu tấn/năm , nước thải rửa quặng chứa nhiều ñộc tố gây hại và hàm lượng lơ lửng cao (khoảng 400mg/l), theo nước mưa hoặc thải trực tiếp vào sông Cầu Nước thải nhà máy luyện gang có hàm lượng P, Mn cao gấp hàng nghìn lần tiêu chuẩn cho phép Nước thải nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ có màu ñen, hôi thối chứa nhiều chất ñộc hại như sút, clo…hàm lượng BOD, COD trong nước thải cao vượt tiêu chuẩn cho phép hơn 10 lần Nước thải này ña
số không ñược xử lý và ñổ trực tiếp ra sông Cầu gây ô nhiễm nghiêm trọng
1.2.2.2 Ô nhiễm chất thải từ các làng nghề
Trong khu vực sông Cầu theo thống kê có khoảng 200 làng nghề sản xuất giấy, nấu rượu, mạ kim loại, tái chế phế thải, sản xuất ñồ gốm, tập trung chủ yếu ở Bắc Ninh, và một số làng nghề nằm rải rác ở Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang Bắc Ninh là tỉnh có lượng làng nghề nhiều nhất (hơn 60 làng nghề chiếm 30%)
Trang 19
Bảng 1.3 Tỷ lệ các làng nghề thuộc tỉnh, thành phố trong LVS Cầu
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006)
Các làng nghề tại Bắc Ninh và Bắc Giang tập trung chủ yếu 2 bên sông, do
ñó ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng môi trường nước mặt trong lưu vực Trên ñịa bàn xã Phong Khê, huyện Yên Phong và khu sản xuất giấy Phú Lâm, huyện Tiên Sơn- Bắc Ninh, tính riêng 2 khu vực này có ñến gần 100 xí nghiệp nhỏ và 70 phân xưởng sản xuất nhỏ tạo ra mỗi ngày trên 3000 m3 nước thải chứa các hóa chất ñộc hại như xút, chất tẩy rửa, phèn kép, nhựa thông, phẩm màu…(UBND 6 tỉnh lưu vực sông Cầu, 2006, tr 16-18)
1.2.2.3 Chất thải ñô thị, bệnh viện
Mật ñộ dân số trung bình của LVS Cầu là 874 người/km2 Dân số các tỉnh thuộc lưu vực ngày càng tăng, ñặc biệt là ở các ñô thị
Tốc ñộ gia tăng dân số nhanh (3,5%/năm), trong khi hạ tầng cơ sở kỹ thuật không phát triển tương ứng, làm gia tăng vấn ñề ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, rác thải sinh hoạt Hầu hết lượng nước thải sinh hoạt không ñược xử lý mà
ñổ thẳng vào các sông, hồ trong lưu vực Theo số liệu thống kê của các tỉnh, ước tính có khoảng 1500 tấn rác trong 1 ngày Khối lượng các chất thải rắn tại các ñô thị ngày càng tăng ða số rác thải sinh hoạt ñều không ñược xử lý ñổ bừa bãi ra các bờ sông, ao hồ trong lưu vực làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm thuộc LVS Cầu
Theo số liệu thống kê năm 2005, các tỉnh thuộc LVS Cầu có 74 bệnh viện
Trang 20với khoảng 15.400 giường bệnh, với lượng nước thải y tế ước tính là 5.400
m3/ngày Trong hoạt ñộng y tế ngoài nước thải y tế thì lượng rác thải y tế của một số tỉnh trong LVS năm 2005 ñược thải ra với một lượng khá lớn, giá trị lớn nhất là 613 kg/ngày (tỉnh Hải Dương) và giá trị nhỏ nhất tại tỉnh Vĩnh Phúc là
141 kg/ngày
Bảng 1.4 Lượng rác thải y tế ở một số tỉnh ở LVS Cầu năm 2005
1.2.2.4 Ô nhiễm do sản xuất nông nghiệp và sản xuất dân sinh khác
Hiện tại tất cả các vùng sản xuất nông nghiệp trong lưu vực ñều sử dụng rộng rãi các loại phân bón hóa học khoảng 500000 tấn/năm và thuốc diệt trừ sâu bệnh khoảng 4000 tấn/năm, lượng dư thừa ñổ vào lưu vực ước tính khoảng 33%
Hoạt ñộng chăn nuôi gia súc, gia cầm của các tỉnh thuộc lưu vực tăng ñều theo các năm song các biện pháp xử lý chất thải rắn, nước thải từ các chuồng trại chăn nuôi còn rất hạn chế Do ñó hầu hết các chất thải này ñặc biệt là nước thải ñều ñược ñổ xuống các nguồn nước mặt
Trang 211.2.3 Lưu vực sông Nhuệ - đáy
Lưu vực sông Nhuệ Ờ sông đáy nằm ở hữu ngạn sông Hồng với diện tắch
tự nhiên 6.965,42 km2, dân số ựến năm 2009 là trên 10 triệu người Lưu vực bao gồm một phần Thủ ựô Hà Nội, 3 thành phố, 44 thị xã, thị trấn, 46 quận huyện và hơn 990 xã, phường Lưu vực có toạ ựộ ựịa lý từ 200 Ờ 210,20' vĩ ựộ Bắc và 1050Ờ 1060,30' kinh ựộ đông, bao gồm ựịa phận hành chắnh của 5 tỉnh thành phố: Hoà Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nam định và Ninh Bình
Sông Nhuệ - sông đáy là những phân lưu của sông Hồng, có ựặc tắnh thuỷ chế phụ thuộc vào tổng các nguồn nước cấp ở trong, ngoài phân lưu Sông Nhuệ
- sông đáy không chỉ ựóng vai trò phân lũ, tiêu thoát nước trong lưu vực mà quan trọng hơn là chức năng cung cấp phù sa tái tạo dinh dưỡng tự nhiên cho ựất, cung cấp nước sinh hoạt cho cư dân trong vùng và các hoạt ựộng phát triển kinh
tế, phát triển giao thông, và cũng là môi trường nước thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản, phát triển du lịch
Môi trường nước sông Nhuệ - sông đáy thuộc tỉnh Hà Nam ựóng vai trò quyết ựịnh ựến hoạt ựộng sống không chỉ của người dân lao ựộng mà quyết ựịnh ựến
cả chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Hà Nam Môi trường nước bị ô nhiễm, sức lao ựộng của người lao ựộng bị ảnh hưởng, sức tái tạo tài nguyên suy giảm, lợi thế về ựiều kiện ựịa lý tự nhiên của tỉnh chưa ựược khai thác hợp lý (Trung tâm địa lý môi trường ứng dụng, Viện địa lý , 2003)
1.2.3.1 Nguồn thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp
Theo số liệu thống kê của các tỉnh năm 2005, số cơ sở công nghiệp trên lưu vực sông khoảng 2500 cơ sở với qui mô khác nhau, trong ựó ở Hà Nội có khoảng 1000 cơ sở, Hà Nam 392 cơ sở, Nam định 114 cơ sở, Hoà Bình 6 cơ sở
và Ninh Bình là 94 cơ sở nằm ngoài khu, cụm công nghiệp Hoạt ựộng của các
cơ sở công nghiệp trên ựã tạo ra nhiều nguồn thải (rắn, lỏng, khắ) gây ô nhiễm và ảnh hưởng nghiêm trọng ựến môi trường trên lưu vực sông Nhuệ - sông đáy
Tắnh theo ựịa phương, thì Hà Nội là ựịa phương có lượng nước thải công nghiệp ựóng góp nhiều nhất: 54.100 m3/ngày ựêm chiếm 54% tổng lượng nước thải
Trang 22công nghiệp thải ra lưu vực sông Nhuệ Ờ sông đáy, chỉ tắnh riêng ngành công nghiệp hóa chất của Hà Nội ựã ựóng góp 24.600 m3 nước thải
Bảng 1.5 : Tỉ lệ nước thải công nghiệp của các tỉnh trên lưu vực Nhuệ-đáy
năng ựầu tư hệ thống xử lý nước thải ựồng bộ
1.2.3.2 Nguồn thải từ các ựô thị và khu dân cư tập trung
Hiện nay trên lưu vực sông Nhuệ - sông đáy có khoảng trên 7,9 triệu dân, trong ựó có khoảng 3,5 triệu dân sống trên các triền sông và gần 2,8 triệu dân sống trong khu vực ựô thị, tắnh riêng ở Hà Nội lượng nước thải sinh hoạt thải vào lưu vực khoảng 370.000 m3/ngày Lượng nước thải sinh hoạt ở các ựô thị trong lưu vực tăng từ 200.000 m3/ngày ựêm (năm 1989) lên khoảng 721.500 m3/ngày ựêm năm 2006
Trang 23Bảng 1.6 Dân số thuộc lưu vực sông Nhuệ - đáy năm 2006
Tỉnh Số dân (người) Mật ựộ dân số (người/km2)
Hiện tại, chỉ có thành phố Hà Nội là ựã xây dựng một số trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: trạm xử lý nước thải Trúc Bạch (công suất 2.300
m3/ngày ựêm), Kim Liên (công suất 3.700 m3/ngày ựêm) và Nhà máy Xử lý nước thải Bắc Thăng Long - Vân Trì (thuộc Dự án Phát triển hạ tầng ựô thị Bắc Thăng Long - Vân Trì) với công suất 42.000 m3/ngày ựêm ; trạm xử lý nước thải khu ựô thị Mỹ ựình II (công suất 1.500 m3/ngày ựêm)
Nguồn nước thải từ các ựô thị chứa nhiều chất hữu cơ là nguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng trên hệ thống sông Nhuệ, sông đáy hiện nay
1.2.3.3 Nguồn thải từ làng nghề
Trong lưu vực sông Nhuệ - sông đáy theo thống kê chưa ựầy ựủ có
353 làng nghề với các qui mô khác nhau và hơn 100 ngàn cơ sở sản xuất hộ cá thể Các làng nghề này một mặt góp phần gia tăng sản phẩm xã hội và tạo công
ăn việc làm, nhưng hàng ngày, hàng giờ thải nước thải có chứa các chất ựộc hại vào vào hệ thống mương, sông trong lưu vực làm suy thoái và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Trang 24Hầu như tất cả các nguồn thải ựều tập trung ựổ vào sông Nhuệ Ờ sông đáy
mà không qua hệ thống xử lý nước thải nào Số lượng các làng nghề của từng tỉnh trên lưu vực xả vào sông Nhuệ Ờ sông đáy với tỷ lệ như sau:
1.2.3.4 Nguồn thải từ y tế
Chất thải y tế là loại chất thải ựặc biệt ựược sản sinh ra trong quá trình khám và chữa bệnh, nó thuộc loại chất thải nguy hại cần ựược xử lý triệt ựể trước khi thải vào nguồn tiếp nhận của môi trường
Bảng 1.7 Tỉ lệ nước thải y tế trên lưu vực (ước tắnh theo số giường bệnh)
Trang 25Trong lưu vực có 104 bệnh viện và hàng trăm trung tâm y tế và các phòng khám, với khoảng 13.000 giường bệnh Ở vùng ngoại thành mỗi huyện, thị trấn ñều có một bệnh viện ña khoa, không kể các trung tâm y tế, phòng khám và trạm
xá tại các phường, xã Hiện nay chỉ một số bệnh viện có hệ thống thiêu huỷ chất thải rắn ñạt tiêu chuẩn quốc gia, số bệnh viện còn lại chất thải rắn và rác mới chỉ dừng lại ở khâu thu gom và chôn lấp mà không có sự kiểm tra, giám sát thường xuyên Hệ thống xử lý chất thải của một số bệnh viện hoạt ñộng tới mức quá tải
do phải ñáp ứng cả lượng chất thải của số lượng lớn người nhà bệnh nhân Các chất thải bệnh viện có ảnh hưởng rất lớn ñến sức khoẻ cộng ñồng nếu như công tác quản lý không ñược thực hiện ñúng yêu cầu vệ sinh Các bệnh có nguy cơ lây truyền rất lớn qua rác thải, nước thải bệnh viện là ỉa chảy, viêm gan B, lao phổi,… khi rác thải và nước thải không ñược xử lý ñể chảy tự do theo nước mưa, theo cống rãnh vào mương tiếp nhận và cuối cùng chảy vào sông Tổng lượng nước thải y tế trên lưu vực là khoảng 3000 m3/ngày ñêm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006)
1.3 Các chính sách và giải pháp trong quản lý chất lượng nước tại các lưu vực sông tại Việt Nam
1.3.1 Xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật và thể chế
Hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ, khai thác, sử dụng tổng hợp tiết kiệm
và hiệu quả tài nguyên nước phù hợp với nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
ðối với công tác chia sẻ tài nguyên nước, cần có văn bản chính thức quy ñịnh
cụ thể các ñiều khoản trong thỏa thuận chia sẻ phân bổ tài nguyên nước cho các ñối tượng, mục ñích sử dụng nước trong cả nước một cách hài hòa và hiệu quả
Thực hiện chủ trương kinh tế hóa tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, xây dựng các cơ chế về kinh tế nhằm tạo nguồn thu và các ưu ñãi trong sử dụng tài nguyên nước theo ñịnh hướng kinh tế thị trường Bước ñầu xác lập khung chính sách, hàng lang pháp lý xác ñịnh quyền sở hữu, quyền sử dụng nước như một loại tài sản; coi nước là hàng hóa, là yếu tố ñầu vào cho sản xuất,
Trang 26kinh doanh, dịch vụ và hình thành thị trường trao ựổi, chuyển nhượng quyền sử dụng nước
đàm phán, thống nhất ựược các cơ chế chia sẻ tài nguyên nước, cơ chế giải quyết các xung ựột, tranh chấp trong sử dụng nước các hệ thống sông trong nước và xuyên biên giới
Rà soát, xem xét, xây dựng và cập nhật trong quá trình cấp giấy phép sử dụng nước, giấy phép xả thải vào nguồn nước sao cho thông thoáng nhưng vẫn ựảm bảo trao giấy phép cho ựúng ựối tượng sử dụng và tiến hành giám sát ựược quá trình khai thác, sử dụng của các ựối tượng/mục tiêu sử dụng nước
Các Bộ, ngành chức năng cần nhanh chóng hoàn thiện các văn bản liên quan ựến quản lý của ngành mình Riêng về chắnh sách phắ ô nhiễm, cần có lộ trình nâng dần càng sớm càng tốt ựể tạo nguồn kinh phắ cho xử lý nước
Về thuế TNN ở Việt Nam cũng cần ựánh giá lại mức thu cho phù hợp (http://isponre.gov.vn, 2009)
1.3.2 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra cưỡng chế tuân thủ pháp luật
Tập trung chỉ ựạo hoàn thành mục tiêu xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có tên trong danh sách theo Quyết ựịnh 64/2003/Qđ - TTg của Thủ tướng Chắnh phủ, trong ựó riêng LVS Cầu có 45 cơ sở, tiếp tục kiểm tra, phát hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong các LVS ựể ựưa vào diện xử lý theo tinh thần Quyết ựịnh 64/2003/Qđ - TTg
Kiên quyết ngăn chặn các nguồn gây ô nhiễm môi trường mới Không cho phép xây dựng các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và có nguy cơ gây sự cố môi trường Tùy theo từng LVS, hạn chế ựầu tư một số loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao
Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra môi trường một cách thường xuyên
Có biện pháp bắt buộc các cơ sở sản xuất thực hiện chương trình tự quan trắc và các qui ựịnh theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005
Khẩn trương có các biện pháp tổng thể khả thi nhằm từng bước hạn chế ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt của các ựô thị Tại một số các thành phố và ựô thị lớn,
Trang 27song với việc ñầu tư các công trình xử lý tại nguồn ở ngay các khu dân cư mới Tăng cường công tác quan trắc chất lượng nước các LVS, chú trọng quan trắc, ñánh giá mức ñộ ô nhiễm vô cơ trong môi trường nước Xây dựng các hệ thống thông tin dữ liệu về môi trường nước các LVS ñể có thể cung cấp, chia sẻ
cho tất cả các bên liên quan ở trung ương và ñịa phương
1.3.3 Tăng cường các nguồn lực
Có cơ chế và chính sách rõ ràng ñối với bộ máy hoạt ñộng của các Ủy ban BVMT LVS Trong ñó chú trọng ñến chất lượng và số lượng cán bộ, ñến nguồn kinh phí cụ thể ñể các ủy ban này hoạt ñộng hiệu quả vì lợi ích của cả LVS
Tạo ñiều kiện ñể các doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng tới nguồn vay từ Quỹ BVMT Việt Nam cũng như từ những nguồn khác
ða dạng hóa nguồn ñầu tư, tăng tỷ lệ ñầu tư cho bảo vệ môi trường từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Tận dụng các cơ hội ñể kêu gọi các nguồn kinh phí
từ các tổ chức quốc tế và các nước cho bảo vệ môi trường LVS
1.3.4 Sự tham gia và trách nhiệm của cộng ñồng
Xây dựng các cơ chế cụ thể ñể thu hút sự tham gia của tất cả các bên liên quan trong ñó cộng ñồng dân cư trong các quá trình lập quy hoạch, kế hoạch và triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường LVS
Tăng cường vai trò của các cộng ñồng trong quản lý và sử dụng nguồn nước Công khai hóa các thông tin, dữ liệu liên quan ñến tình hình ô nhiễm và các nguồn gây
ô nhiễm môi trường LVS, trên các phương tiện thông tin ñại chúng
1.3.5 Tăng cường hợp tác quốc tế
Xây dựng các cơ chế hợp tác quốc tế ñể ngăn ngừa, giải quyết các vấn ñề
ô nhiễm môi trường nước của các dòng sông liên quốc gia
Mở rộng hợp tác quốc tế BVMT LVS trong phạm vi khu vực dưới hình thức thiết lập các chương trình, dự án ña phương và song phương ðẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ nhằm tranh thủ
sự hỗ trợ dưới mọi hình thức, cũng như các kinh nghiệm, kỹ thuật trong BVMT LVS (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006)
Trang 28Chương 2 : đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 đối tượng
- Nước mặt tại sông Nhuệ ựoạn chảy qua ựịa bàn tỉnh Hà Nam
2.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu
- đề tài ựược triển khai trên ựịa bàn huyện Kim Bảng, huyện Duy Tiên và thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam
- Giai ựoạn từ 2006-2012
2.3 Nội dung nghiên cứu
- điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ựịa bàn nghiên cứu
- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ựến sử dụng nước tại sông Nhuệ trên ựịa bàn tỉnh Hà Nam
- đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Nhuệ ựoạn chảy qua tỉnh Hà Nam giai ựoạn 2006-2012
- đánh giá khả năng cấp nước phục vụ cho các mục ựắch sử dụng trên sông Nhuệ
- đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt tại sông Nhuệ ựoạn chảy qua ựịa bàn tỉnh Hà Nam
2.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Phương pháp sử dụng nhằm thu thập các tài liệu, số liệu và các công trình nghiên cứu có liên quan ựến khu vực nghiên cứu như thu thập các thông tin về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam, bản ựồ khu vực nghiên cứu, các báo cáo tổng hợp hàng quý, hàng năm của khu vực nghiên cứu, kết quả nghiên cứu có liên quanẦ
Tiến hành ựiều tra, thống kê số lượng nguồn thải, ựặc tắnh nguồn thải từ các nguồn:
+ Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Cụm CN Nhật Tựu, Cụm CN Hoàng đông Duy Tiên, Cụm CN Kim Bình
Trang 29+ Các công ty, cơ sở sản xuất lớn có phát thải ra sông Nhuệ, trên ñịa bàn huyện Kim Bảng, Duy Tiên, thành phố Phủ Lý
Các kết quả từ ñiều tra thực ñịa sẽ là một trong những cơ sở ñể phân tích
áp lực của các nguồn thải và dự báo chất lượng nước sông Nhuệ
- Phương pháp khảo sát thực ñịa:
Tiến hành ñi thực tế, khảo sát dọc theo hai bên bờ sông Nhuệ ñoạn chảy qua tỉnh Hà Nam bắt ñầu từ xã Nhật Tựu, huyện Duy Tiên và kết thúc tại phường
Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý ñể lấy hình ảnh thực tế, lấy mẫu nước, khảo sát các nguồn thải, ñồng thời có cái nhìn tổng quát về khu vực khảo sát
- Phương pháp kế thừa:
Kế thừa các kết quả Quan trắc chất lượng nước sông Nhuệ giai ñoạn 2006 – 2012 tại 04 ñiểm quan trắc là Cống Nhật Tựu, Cầu Ba ða, Hoành Uyển và cầu Hồng Phú, cụ thể như sau:
Năm 2006, lấy mẫu vào các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11,12
Năm 2007, lấy mẫu vào các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12
Năm 2008, lấy mẫu vào các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12
Năm 2009, lấy mẫu vào các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12
Năm 2010, lấy mẫu vào các tháng 2, 3, 5, 6, 7, 9
Năm 2011, lấy mẫu vào các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12
Năm 2012, lấy mẫu vào các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12
- Phương pháp lấy mẫu hiện trường:
Phương pháp lấy mẫu:
+ ðối với nước mặt: TCVN 5996-1995: Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối (Water quality- Sampling - Guidance on sampling on rivers and Streams) ðối với lẫy mẫu nước sông, tiến hành lấy mẫu
tổ hợp 3 vị trí: ¼ tính từ bờ sông bên này, giữa sông và ¾ vị trí tính từ bờ sông bên này ñến bên kia Sau ñó trộn mẫu và tiến hành ño
Lấy mẫu tại 04 ñịa ñiểm thuộc sông Nhuệ ñoạn chảy qua ñịa bàn tỉnh Hà Nam vào các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 năm 2013 Kết quả ñược tính là giá trị trung bình của các ñợt lấy mẫu
Trang 30+ đối với nước thải: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước thải (Water quality - Sampling - Guidance on sampling of waste water) Chọn ựịa ựiểm lấy mẫu ở dòng chảy xoáy mạnh ựể mẫu ựảm bảo ựược pha trộn tốt Vị trắ lấy mẫu nằm ở 1/3 chiều sâu dưới
bề mặt nước
Thời gian lấy mẫu: Mẫu ựược lấy vào thời gian từ 8h- 9h sáng
Mẫu phân tắch các thông số hóa lý thông thường ựược chứa trong chai nhựa 1L, 0,5L Trước khi chứa mẫu, chai nhựa ựược ựánh số ký hiệu mẫu, tráng sạch 03 lần bằng chắnh nước cần lấy, sau ựó ựổ ựầy nước vào và ựậy nắp lại, xếp vào thùng lưu mẫu;
Mẫu phân tắch vi sinh (Coliform) ựựng trong chai thủy tinh ựã khử trùng
Bảng 2.1 Thông tin về các vị trắ quan trắc
Toạ ựộ VN 2000
Nước mặt
1 Cống Nhật Tựu Sông Nhuệ Huyện Kim Bảng 2283222 0593749
2 Cầu Ba đa Sông Nhuệ Thành phố Phủ Lý 2274895 0595716
3 Cầu Hồng Phú Nhuệ Ờ Sông đáy Giao giữa sông Thành phố Phủ Lý 2272487 0594823
4 Trạm bơm Hoành
Uyển
Sông Duy Tiên Ờ Nhánh sông Nhuệ
Huyện Duy Tiên 2287292 0595635
Sông Nhuệ Huyện Duy Tiên 2282348 0594433
8 Công ty TNHH Phương Nam (6M) Sông Nhuệ Huyện Duy Tiên
Trang 31Hình 2.1: Vị trí các ñiểm lấy mẫu môi trường
- Phương pháp phân tích:
Các thiết bị phân tích nước: máy ño nhanh, UVIS, máy chưng cất ñạm Kiel dahl,
tủ BOD, máy ño nhiệt ñộ, ñộ ẩm, GPS
Trang 32Bảng 2.2: Các nhóm thông số cơ bản quan trắc chất lượng môi trường
Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel;
- Phương pháp so sánh ñánh giá chất lượng môi trường nước:
Giá trị của các thông số phân tích ñược so sánh với QCVN 08: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (áp dụng cột A2 – dùng cho mục ñích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ
xử lý phù hợp, bảo tồn ñộng thực vật thủy sinh hoặc các mục ñích sử dụng ngư loại B1 và B2)
Sử dụng chỉ số WQI phân vùng chất lượng nước theo Qð 879/Qð – TCMT ngày 1 tháng 7 năm 2011 về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ
Trang 33Tính toán chỉ số WQI dựa trên Quyết ñịnh số 879/Qð-TCMT ngày 01 tháng 07 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường:
WQI thông số (WQISI) ñược tính toán cho các thông số BOD5, COD,
N-NH4, P-PO4, TSS, ñộ ñục, Tổng Coliform theo công thức như sau:
qi: Giá trị WQI ở mức i ñã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi
qi+1: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi+1
Cp: Giá trị của thông số quan trắc ñược ñưa vào tính toán
Bảng 2.3: Bảng quy ñịnh các giá trị của qi, BPi
Giá trị BPi quy ñịnh ñối với từng thông số
* Tính giá trị WQI ñối với thông số DO (WQI DO):
tính toán thông qua giá trị DO % bão hòa
Bước 1: Tính toán giá trị DO % bão hòa:
+ Tính giá trị DO bão hòa:
T: nhiệt ñộ môi trường nước tại thời ñiểm quan trắc (ñơn vị: 0C)
+ Tính giá trị DO % bão hòa:
( 1 ) 1
1
1
+ +
i i
BP BP
q q WQI
Trang 34DO % bão hòa = DO hòa tan /DO bão hòa *100
DO hòa tan: Giá trị DO quan trắc ñược (ñơn vị: mg/l)
Bước 2: Tính giá trị WQIDO:
(công thức 2.2)
Trong ñó:
Cp: giá trị DO % bão hòa
BPi, BPi+1, qi, qi+1 là các giá trị tương ứng với mức i, i+1 trong bảng 2.4:
Bảng 2.4: Quy ñịnh các giá trị BP i và q i ñối với DO % bão hòa
BPi ≤20 20 50 75 88 112 125 150 200 ≥200
Nếu giá trị DO% bão hòa ≤ 20 thì WQIDO bằng 1
Nếu 20< giá trị DO% bão hòa< 88 thì WQIDO ñược tính theo công thức 2.2 và sử dụng bảng 2.4
Nếu 88≤ giá trị DO% bão hòa≤ 112 thì WQIDO bằng 100
Nếu 112< giá trị DO% bão hòa< 200 thì WQIDO ñược tính theo công thức 2.2 và sử dụng bảng 2.4
Nếu giá trị DO% bão hòa ≥200 thì WQIDO bằng 1
* Tính giá trị WQI ñối với thông số pH
Bảng 2.5: Bảng quy ñịnh các giá trị BPi và qi ñối với thông số pH
Nếu giá trị pH≤5.5 thì WQIpH bằng 1
Nếu 5,5< giá trị pH<6 thì WQIpH ñược tính theo công thức 2.2 và sử dụng bảng 2.5
Nếu 6≤ giá trị pH≤8,5 thì WQIpH bằng 100
Nếu 8.5< giá trị pH< 9 thì WQIpH ñược tính theo công thức 2.1 và sử
( p i) i i
i
i i
BP BP
q q
−
−
= + + 1 1
Trang 35Nếu giá trị pH≥9 thì WQIpH bằng 1
Sau khi tính toán WQI ñối với từng thông số nêu trên, việc tính toán WQI ñược áp dụng theo công thức 2.3:
WQIpH: Giá trị WQI ñã tính toán ñối với thông số pH
Kết quả WQI ñược so sánh với bảng thang màu 2.6:
Bảng 2.6: Thang màu ñánh giá chất lượng nước Loại Giá trị
WQI Mức ñánh giá chất lượng nước Thang màu
I 91-100 Sử dụng tốt cho mục ñích cấp nước sinh
hoạt
Xanh nước biển
II 76-90 Sử dụng cho mục ñích cấp nước sinh hoạt
V 0-25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử
lý trong tương lai
ðỏ
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 đặc ựiểm tự nhiên Ờ kinh tế xã hội có liên quan ựến khu vực nghiên cứu
3.1.1 Vị trắ ựịa lý, ựiều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Hà Nam là một tỉnh nằm phắa tây nam vùng ựồng bằng bắc bộ, cách thủ
ựô Hà Nội hơn 50 km về phắa nam, có toạ ựộ ựịa lý từ 20022Ỗ- 20040Ỗ vĩ ựộ Bắc
và 105045Ỗ- 106015' kinh ựộ đông Phắa bắc giáp với Hà Nội, phắa ựông giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phắa nam giáp tỉnh Nam định và Ninh Bình, phắa tây giáp tỉnh Hòa Bình
Hà Nam bao gồm 1 thành phố và 5 huyện: Thành phố Phủ Lý, huyện Bình Lục, huyện Duy Tiên, huyện Kim Bảng, huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm với
tổng diện tắch là 860,5 km2, dân số theo thống kê năm 2012 là 791402 người
(theo số liệu thống kê Cục thống kê Hà Nam), mật ựộ dân số trung bình năm
2012 là 919,7 người/km2
3.1.1.2 địa hình
địa hình Hà Nam không bằng phẳng và thấp dần từ Tây sang đông, núi ựá xen lẫn với ựồng bằng nên có sự tương phản giữa ựịa hình ựồng bằng và ựịa hình ựồi núi Vùng ựồng bằng sông Hồng, sông đáy ở phắa đông chiếm khoảng 85 - 90% lãnh thổ của tỉnh Hà Nam Vùng ựồi núi phắa Tây chiếm khoảng 10 - 15% diện tắch lãnh thổ tỉnh Hà Nam đây là vùng núi ựá vôi xen lẫn núi thấp và ựồi ựá phiến độ cao trung bình của vùng núi ựá vôi là 350 Ờ 400 m với mật ựộ chia cắt rất lớn, tạo nên dạng ựịa hình ựá tai mèo rất phổ biến
3.1.1.3 Khắ tượng, thủy văn
Hà Nam nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều thuộc tiểu khắ hậu vùng ựồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông Bắc và gió mùa đông Nam, ựặc ựiểm nổi bật nhất là sự tương phản giữa mùa đông và mùa Hè Số giờ nắng trong năm khoảng 1.153,8 giờ nắng, nhiệt ựộ trung bình năm 23,90 C, nhiệt ựộ trung bình tháng cao nhất lên ựến 30,20C Chế ựộ
Trang 37bắt ựầu từ tháng 5 kéo dài ựến tháng 11, tổng lượng mưa trong năm là 1.769,0
mm, ựộ ẩm trung bình trong năm ở Hà Nam cũng như nhiều khu vực khác ở ựồng bằng Sông Hồng khoảng 84,0% (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam năm 2013)
Nhìn chung khắ hậu của Hà Nam có ựiều kiện lợi thế phát triển ựa dạng các loại cây
trồng, vật nuôi, tuy nhiên hạn chế là lượng mưa lớn tập trung vào khoảng thời gian
ngắn dễ gây lũ, ựất ựai xói mòn ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp và ựời sống
Bảng 3.1 Số liệu quan trắc khắ tượng thủy văn năm 2012
Tháng Nhiệt ựộ
( 0 C)
Số giờ nắng (h)
Lượng mưa (mm)
độ ẩm (%)
Tốc ựộ gió (m/s)
(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2013)
Hệ thống thủy văn sông Nhuệ
Tỉnh Hà Nam có lượng mưa trung bình 6 năm từ năm 2006 ựến năm 2012 khoảng 1.740 mm/năm Dòng chảy nước mặt từ sông Hồng, sông đáy, sông Nhuệ hàng năm ựưa vào tỉnh khoảng 87,6 tỷ m3 nước Dòng chảy ngầm chuyển qua ựịa bàn cũng giúp cho Hà Nam luôn luôn ựược bổ sung nước ngầm từ các vùng khác
Trang 38Hình 3.1: Bản ựồ thủy văn lưu vực sông Nhuệ
Mạng lưới sông suối ở Hà Nam khá phát triển với tổng chiều dài của các tuyến sông khoảng gần 300 km với mật ựộ sông suối trung bình khoảng 0,35 km/km2 Trong ựó 2 tuyến ựường sông do Trung ương quản lý là sông Hồng và sông đáy với tổng chiều dài khoảng 91 km, còn lại do ựịa phương quản lý bao gồm sông Nhuệ 13,5 km loại 3, sông Châu 27,3 km loại 2, sông Sắt 17 km loại 3 Bên cạnh ựó là hệ thống các suối và nhiều ựầm, hồ tự nhiên là nguồn dự trữ nước quan trọng vào mùa khô Hệ thống sông không chỉ cung cấp nước tưới và nước sinh hoạt
mà còn là nơi tiếp nhận nguồn nước thải và tiêu nước khi mùa mưa lũ ựến
Bảng 3.2: đặc trưng chắnh lưu vực sông Nhuệ Tên sông Chiều dài
sông (km)
Bề rộng trung bình (m) độ cao ựáy (m)
Lưu lượng (m 3 /s)
Trang 39Sông Nhuệ là sông ựào dẫn nước sông Hồng từ xã Thụy Phương huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội và ựi vào Hà Nam với chiều dài ựoạn qua Hà Nam là 16
km gặp sông đáy và sông Châu ngay tại Phủ Lý Sông Nhuệ là trục tưới tiêu chắnh của hệ thống thuỷ lợi tỉnh Hà Nam, có lưu lượng phụ thuộc vào chế ựộ ựóng mở cống Liên Mạc
Sông Nhuệ có chiều rộng trung bình từ 15 ọ 30 m, mực nước biến ựộng mạnh do phụ thuộc vào chế ựộ nước sông Hồng cũng như lượng nước thải từ sông Tô Lịch Vào mùa mưa, mực nước trung bình của sông Nhuệ 5,3 ọ 5,7 m, còn vào mùa khô mực nước trung bình từ 1,5 ọ 2,5 m Lưu lượng dòng chảy trung bình Qtb = 250 m3/s
Trang 40Hình 3.2: Bản ñồ dòng chảy sông Nhuệ chảy qua ñịa phận tỉnh Hà Nam