Chính vì Vậy, VIỆC thiết kế một quy trình công nghệ tối ưu có một ý nghĩa rất quan trọng trong thiết kế, sản suất, chế tạo.Nắm vững đặc tính công nghệ của quy trình sản xuất giúp cho ngư
Trang 1
DO AN
CONG NGHE CHE TAO MAY
Trang 2MỤC LỤC
Trang
1.3 Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi 4 Phần II: Thiết kế quy trình công nghệ 5
Phần III: Chọn lượng dư gia công 13 Phần IV: Tra chế độ cắt cho các nguyên công 15
5.3 Tính toán cơ cấu kẹp vit ốc 18
SINH VIÊN THUC HIỆN : ĐẶNG VIỆT DUC
Trang 3LỜI NÓI ĐÀU:
Thiết kế chế tạo là một tập hợp những nhiệm vụ liên tục nối tiếp lẫn nhau.Mỗi một công đoạn trong quá trình thiết kế chế tạo có một vai trò và nhiệm vụ riêng.Quá trình thiết kế chỉ được coi là hoàn thiện khi mà các ý tưởng nhà thiết kế đưa ra phải có tính ưu việt về tính năng sử dụng, tính kinh tế, tính phổ cập và cuối cùng là tính
công nghệ
Tính công nghệ của sản phẩm là tính chất của mô hình nhà thiết kế đưa ra có
cấu tạo sao cho khả năng công nghệ của đất nước có thể thực hiện được và hạn chế
thấp nhất giá thành chế tạo.Tính công nghệ của mô hình thiết kế có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với mỗi sản phẩm chế tạo
Giá thành chế tạo sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ sản suất.Công nghệ sản suất đơn giản sẽ giảm thời gian sản xuất, giảm hao mòn máy móc dẫn tới giảm được giá thành chế tạo Chính vì Vậy, VIỆC thiết kế một quy trình công nghệ tối
ưu có một ý nghĩa rất quan trọng trong thiết kế, sản suất, chế tạo.Nắm vững đặc tính công nghệ của quy trình sản xuất giúp cho người kỹ sư có một cái nhìn tổng quát làm cho các ý tưởng thiết kế của người kỹ sư phù hợp với khả năng công nghệ đảm bảo
chắc chắn ý tưởng có thể thực hiện được
Đồ án công nghệ chế tạo máy không nằm ngoài mục đích như vậy.Làm đồ án công nghệ chế tạo máy là một dịp để sinh viên làm quen với các quy trình chế tạo là
cơ sở cho các ý tưởng thiết kế sau này
Trong đồ án trình bày thiết kế quy trình gia công chỉ tiết “BẠC TRỤC TĂNG
AP SÓ 2” với các nội dung sau:
- 01 bản vẽ A0 trình bày các nguyên công
- 01 ban vẽ AI thể hiện đồ gá cho nguyên công khoan 4 16 05
- 01 bản vẽ A3 thê hiện bản vẽ chỉ tiết
- 01 bán vẽ A3 thể hiện bản vẽ lồng phôi
- 01 ban thuyết minh A4
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Văn Văn thuộc bộ môn CHÉ TẠO MÁY
đã tận tình hướng dẫn để đồ án được hoàn thành đúng tiến độ và công việc được giao
với chất lượng đảm bảo Do thời gian còn hạn chế nên đồ án không thể tránh được các thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến sửa sai của các thầy giáo và các bạn
Sinh viên Đặng Việt Đức
Trang 4PHAN I: PHAN TÍCH SAN PHAM VA CHON PHOI
1 1-Phan tích yêu cầu kỹ thuật của chỉ tiết
Chỉ tiết cần gia công trong đồ án là bạc trục tăng áp thuộc nhóm chỉ tiết dạng bạc
có các đặc điểm kỹ thuật như sau:
- Bạc trục tăng áp có các bề mặt làm việc chính là mặt trụ ngoài và mặt trụ trong có cấp độ nhám khá cao đạt cấp §(0,63 zzz) và dung sai kích thước của hai mặt trụ làm việc là 0,01 mm đạt độ chính xác [T7
- Độ đồng tâm giữa hai mặt trụ làm việc là < 0,02 mm, độ không vuông góc giữa đường tâm và bê mặt tỳ là < 0,01 mm
1.2- Phân tích tính công nghệ trong kết cấu cúa chỉ tiết
mm do đó khi gia công chỉ tiết ta phải chú ýý các yêu cầu như đặc tính kỹ thuật chỉ tiết
- Chỉ tiết có rãnh 2x5 (mm) ở mặt trụ trong không thông suất rất khó cho việc gia công rãnh đó Vì vậy để đảm bảo tính công nghệ khi gia công ta làm rãnh thông suất mà không làm thay khả năng làm việc của chỉ tiết
- Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tiến hành gia công chỉ tiết sau đó tới nhiệt
luyện
- Do yêu cầu nhiệt luyện chỉ tiết dat độ cứng (42 46 ) HRC, cap d6 nhám
cấp 8, ta cần phải thực hiện nguyên công mài sau nhiệt luyện
1.3-Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi
Căn cứ vào hình dạng, kích thước, vật liệu của chỉ tiết, căn cứ vào dạng sản xuất
là loạt vừa ta chọn phôi đúc với đạng đúc ly tâm để gia công cho chỉ tiết Sử dụng phôi đạng này thì cho chất lượng kém đối với mặt trụ trong do đó khi đúc cần phải
có lượng dư lớn ở bề mặt này, nhưng phương pháp này cho năng suất và hiệu quả
sử dụng phôi tốt
PHAN 2:THIET KE QUY TRINH CONG NGHỆ
2.1- Tiến trình công nghệ
Các ngyên công để gia công chỉ tiết BẠC TRỤC TĂNG ÁP SỐ 2 đạt được
các yêu câu đê ra:
& Nguyên công l : Tiện mặt đầu lớn, tiện ngoài mặt trụ ®7I, tiện trong mặt trụ ®30, tiếp đến là tiện tinh các mặt đó cùng với vê tròn cạnh sắc mặt đầu
od Nguyén cong 2 : Tién mat đầu nhỏ, tiện ngoài mặt trụ ®40, tiện ngoài mat tru ©36, tiện ren M36xI, tiện rãnh 1xH2, tiện mặt tỳ, tiếp đến tiện tỉnh
mặt trụ ®40, mặt tỳ, vê tròn cạnh sắc mặt đầu
Nguyên công 3 : Tiện ngoài mặt trụ ®35, tiện rãnh ở mặt tỳ
Nguyên công 4 : Khoan 4 lỗ Đ5
Nguyên công 5 : Xọc rãnh (5x2) mặt mặt trong
Nguyên công 6 : Khoan lỗ ®4
Nguyên công 7 : Nhiệt luyện
Nguyên công 8 : Mài mặt trụ ngoài ®40, và mài mặt tỳ
Trang 5% Nguyên công 9 : Mài mặt trụ trong ®30,5
2.2-Thiết kế nguyên công
ˆ Nguyên công I: Tiện mặt đâu lớn, tiện ngoài mặt trụ 7], tiện trong mặt trụ 30, tiêp đến là tiện tỉnh các mặt đó cùng với vê tròn cạnh sắc mat dau
Chon may tién ren vit van nang kiéu T616
- Đường kính lớn nhất gia công được trên thân máy 320 mm
- Phạm vi bước ren cắt được ( ren hệ mét) 0,5-9 mm
- Công suất động cơ của truyền động chính 4,5 kw
Các bước thực hiện nguyên công và sơ đồ gá đặt :
Bước 1: Tiện mặt đầu
Bước 2 : Tiện thô mặt trụ ngoài ®7I
Bước 3: Tiện tính mặt trụ ngoài ®71
Bước 4: Tiện thô mặt trụ trong ©30,5
Bước Š: Tiện tính mặt trụ trong ®30,5
Bước 6: Tiện để khử cạnh sắc mặt đầu
Trang 6~
TT
- Bước 1: Tién tinh mat tru 040
- Bước 2: Tiện tinh mat tru 036
- Bước 3: Tiện tinh mặt tỳ
- Bước 4: Tiện tinh mat dau
- Bước 5: Tiện ren
Trang 7Chọn máy Chọn máy tiện như nguyên công trên
Đồ gá:_ Gá đặt như nguyên công 2
Chon Dao:
-Tiện mặt trụ ngoài ®35 & tiện tinh mặt trụ ngoài ®35 (Bảng 4-34 [I]): Dao
tiện ngoài cong có gắn mảnh compodit:
- Bước 1: Tién tinh mat tru ngoai 035
- Bước 2: Tiện tinh rãnh trên mặt tỳ
Trang 8
5
Hình 3: Nguyên công 3
* Nguyên công 4: Khoan 4 lỗ ®5
Chọn máy: Chọn máy khoan đứng kiêu K125, do Việt Nam sản xuât
* Đặc tính kỹ thuật:
- Đường kính lớn nhất khoan được 25 mm
- Khoảng cách từ đường tâm trục chính tới trụ 250 mm
- Kích thước bề mặt làm việc bàn máy 375x500 mm
Bước Thực hiện 4 bước khoan phân độ
Trang 9‹%
%
Hinh 4: Nguyén cong 4
Nguyén cong 5: Xoc ranh 5x2
Chọn máy Chọn may xgc cua Nga 7A412
Thong so ky thuat:
- Tiết điện lớn nhất của dao _ 16x24 mm
- Công suât động cơ truyền dẫn chính 0,8-1,5 kw
Do ga
Chọn Dao: Sử dung dao xọc chuyên dùng
Các bước thực hiện nguyên công và sơ đồ gá đặt
- Co cau kẹp thể hiện trên hình vẽ , lực kẹp có khi ta vặn đai ốc
Bước: Thực hiện một bước
Trang 10
Bước thực hiện: Thực hiện trong một bước
Trang 11% Nguyên công 8: Mài mặt tỳ và mặt trụ ngoài 440
Chọn máy: Chọn máy mài tròn ngoài Kiêu máy 3A 153
- Thông sô kỹ thuật:
- Đường kính lớn nhất của chỉ tiết gia công 140 mm
Trang 12ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: LÊ VĂN VĂN
Hình 8: Nguyên công 8
s Nguyên công 9: Mùài mặt trụ trong
Chọn máy Máy mài tròn trong: Kiêu máy 3A227
- Thông số kỹ thuật :
- Sử dụng mâm cặp 3 chấu tự định tâm để định vị và kẹp chặt
Bước thực hiện: Thực hiện một lần
Trang 13
bảng
Nguyên Bước Nội dung các bước Luong du | Ghi chú
1 Tién tinh mat dau 0,6
| 2 | Tiện tinh mặt trụ ngoài ®7I 11
3 Tiện thô mặt trụ trong ®30 2
4 Tiện tinh mặt trụ trong ®30 0,9
5 Tiện khử cạnh xắc
1 Tiện tinh mặt trụ ngoài ®40 1,0
3 Tiện tính mặt trụ ngoài ®36
2 4 _| Tién tinh mặt đầu 0,6
5 Tién ren
6 Tién ranh 1xH2
7 Tiện khử cạnh xắc
3 1 Tiện tinh mặt trụ ngoài 035
2 Tiện tinh rãnh trên mặt tỳ
Trang 14
PHAN 4: CHON CHE DO CAT
Tra chế độ cắt cho các nguyên công
Quá trình tra chế độ cắt được tiến hành như sau:
- Đầu tiên ta tiến hành chọn chế độ cắt phủ hợp với các yêu cầu về độ nhám
bề mặt, yêu cầu nâng cao về năng suất
- Tra lượng chạy dao
- Tra tốc độ cắt: Khi tra được tốc độ cắt đã tính đến các hệ số điều chỉnh ta tính ra số vòng quay tính toán, sau đó chọn số vòng quay theo máy
- Từ các thông sô trên ta tra công suất cắt cần thiết cho chế độ cắt đã cho
- So sánh công suất cắt cần thiết với công suất của máy nếu thấy nhỏ hơn thì thoả mãn, nêu không thì phải chọn lại
- Tính thời gian máy
Theo trình tự như vậy, ta tiến hành tra chế độ cắt lần lượt cho các nguyên công như sau, kêt quả sau khi tính toán đã thoả mãn được cho dưới dang bảng 4.1>Tra chế độ cắt cho nguyên công I
Trang 15
4.3>Tra chế độ cắt cho nguyên công 3
(mm) (mm/vòng) (v/p) (kW)
Mai tinh mat tru ©39,9 2,11 350 2,5
4.8>Tra chế độ cắt cho nguyên công 9
PHAN 5: THIET KE DO GA KHOAN 4 LO ®5
1 Chọn máy: Theo chọn máy ở phần thiết kế nguyên công
2 Định vị:
Trang 162.1 Chọn chuẩn định vị
Chỉ tiết gia công dạng bạc nên yêu cầu về độ đồng trục, độ đồng tâm giữa mặt ngoài và mặt lỗ, độ vuông góc giữa đường tâm lỗ và mặt chuẩn cao Hơn nữa do thành ống của bạc mỏng nên rất dễ bị biến dạng Do vậy chọn
chuẩn định vị là các mặt: mặt tỳ trên của bạc, mặt trụ trong ống Các bề mặt
này đã được gia công ở các nguyên công trước đó
2.2 Chọn đồ định vị
Đồ gá cho nguyên công khoan lỗ, do khoan 4 lỗ œ5 và chưa có lỗ đã
được khoan nên chỉ cân hạn chê 5 bậc tự do, chuân định vị đã chọn là: mặt
phăng tỳ trên của bạc và mặt trụ trong là:
e Mat phang ty vao mat ty han chế 3 bậc tự do của chỉ tiết bạc
Trang 18y = 0,7 (Bảng 5-32 — Số tay: Mũi khoan thép gió)
ky = kup = (zs) = ei = 0,9 (Bang 5-9 Sé tay)
Thay số ta có:
M= 10.0,041.5”.0,15°.0,9= 2,4 Nm
° Lực chiều trục P, tinh theo công thức
P, = 10.C,.D".S”.k, (N)
Trong do: C, = 143 (Bang 5-32 — Số tay: Mũi khoan thép gió)
q = 1,0 (Bảng 5-32 — Số tay: Mũi khoan thép gió)
y=0,7 (Bảng 5-32 — Số tay: Mũi khoan thép gid)
k, = kup = 0,9 Thay số ta có:
K, - hệ số an toàn tính cho tất cả các truong hop Ko= 1,5
K; - hệ số tính đến trường hợp tăng lực cắt khi độ bóng thay đổi, gia công thô
lay K, = 1,2
K; - hệ số tăng lực cắt khi dao mòn chọn Kạ = 1,5
Trang 19K; - hệ sô tăng lực khi gia công gian doan K; = 1,2
K¿- hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt, kẹp chặt bằng tay ta lấy K¿= 13
K; - hệ số tính đến mức độ thuận lợi của cơ cấu kẹp chặt bằng tay Thuận lợi
Hệ số C= 1,4 đối với ren hệ mét cơ bản
ú - ứng suất kéo, ú =9 KG/mm” đối với bu lông thép 45
+ Mômen cần đề quay đai ốc:
Theo công thức kinh nghiệm (Trang 124 - CSTT TK đồ gá - Học viện)
M ~0,2.d.Q = 0,2.0,008.1055 = 1,7 Nm
+ Mômen cần để tháo kẹp:
M ~0,25.d.Q =2,1 Nm
3.4 Biện pháp kết cấu nâng cao năng suất kẹp
Để kẹp chặt cũng như tháo kẹp đều phải vặn nhiều vòng ren, do vậy năng suất của các đồ gá sử dụng CƠ cấu kẹp vít đai ô ốc rất thấp Để khắc phục nhược điểm này cần có biện pháp về kết cấu để giảm bớt số vòng ren phải vặn khi kẹp và nhả
kẹp, làm cho tốc độ khi tháo nhanh hơn tốc độ khi kẹp, tốc độ ở xa nhanh hơn tốc
độ khi bắt đầu có lực ép
Trang 20Với sơ độ gá đặt chỉ tiệt của đô gá cân thiệt kê sau khi nghiên cứu các đô gá trong thực tê chọn cơ cầu đệm tháo nhanh (đệm chữ C)
4 Tính toán thiết kế cơ cấu dẫn hướng
4.1 Bạc dẫn hướng
Bạc dẫn hướng là cơ cấu trực tiếp dãn hướng dụng cụ cắt, nó được lắp trên
phiên dân Đó là chi tiêt đã dược tiêu chuân hoá
Căn cứ vào kích thước (16 nho) va yéu cầu chất lượng gia công (trung bình) đo vậy chọn bạc dẫn là bạc dẫn cô định kiểu có vai (Kích thước của bạc tra theo bang
§-77 sô tay CNCT Máy Tập II)
Với lỗ khoan có d = 5 mm, ta chọn bạc dẫn hướng có kích thước như hình vẽ:
4.2 Phiến dẫn
Căn cứ vào sơ đồ gá đặt chỉ tiết, để giảm tối đa thời gian gá đặt cũng như tháo phôi, đồng thời từ yêu cầu lỗ cần khoan không yêu cầu độ chính xác cao nên chọn phiến dẫn động kiểu bản lề Tuy nhiên do quá trình làm việc phiến dẫn xoay quanh bản lề ngang trục chi tiết nên đễ gây sai số do khe hở ở khớp quay Để khắc phục sai số này khớp giữa phiến dẫn và trục dẫn hướng phiến dẫn cần được lắp ghép chính xác
Trang 21+ Kết cấu trục gá của phiến dẫn:
5 Thiết kế cơ cấu phân độ
5.1 Chọn cơ cấu quay phân độ
Do các lỗ cần khoan được phân bố trên vành của bạc lệch nhau góc 90”, nên dé
khoan tuần tự các lỗ ma chi ga đặt một lần ta dùng cơ cấu phân độ Lỗ khoan yêu cầu độ chính xác không cần cao nên đề quay phân độ khoan 4 lỗ chỉ tiết cần quay góc 90° chọn đồ định vị phần quay là chốt côn đàn hồi có kết cấu như hình vẽ 5.2 Kết cầu cơ cấu quay phân độ
6 Kiếm bền cho phần mặt cắt nhỏ nhất trên tiết diện ngang
Xác định ứng suất trên tiết điện nguy hiểm nhất của chỉ tiết:
“97]
Trang 227 Tính sai sô của d6 ga
Sai số gá đặt được tính theo công thức:
Trong đó: ¿„ - là sai số gá đặt
z - là sai số chuẩn
é - 1a sai s6 kep chat
éa - là sai số chế tạo
z„ - là sai số mòn z¿ - là sai số điều chỉnh
8 Thuyết mình nguyên lý làm việc cúa đồ gá
Đồ ga thực hiện nguyên công khoan 4 lỗ ®5 đã thiết kế làm việc theo nguyên lý như sau:
° Lật phiến dẫn - bạc dẫn về phía sau
e Van dai ốc kẹp chat M10, tháo đệm chữ C ra
e Lap chi tiét vao do ga sao cho cac bé mat chuân được định vị đúng
e Lap dém chit C, van chat dai oc kẹp chặt M10 với mô men tay vặn đã được tính toán như trên, đê kẹp chặt chỉ tiệt trên đô ga
s Đưa kết câu đô gá lên bàn máy Khi chỉ tiệt đã ở vị trí cân gia công, ta cô định
đô gá trên bàn máy
e Tiên hành khoan lỗ thứ nhật, sau khi khoan xong lô thứ nhât kéo chôt phân độ
ra, quay phân độ góc 90” sau đó tiếp tục khoan các lỗ tiép theo
e Khi gia công xong nguyên công của một chỉ tiệt, lây chi tiệt ra và tiêp tục dua chi tiét tiêp theo vào gia công