Cây lạc còn là cây có vai trò cải tạo ñất, bồi dưỡng ñất nhờ các vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh trên rễ, ñồng thời cũng là cây có khả năng tạo tính ña dạng hoá cho sản xuất nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ KIM THANH
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM đOAN
- Tôi xin cam ựoan rằng, ựây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện trong vụ Thu đông năm 2012, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Kim Thanh Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa từng ựược sử dụng trong một luận văn nào ở trong và ngoài nước
- Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn này ựã ựược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ Văn Thành
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Kim Thanh, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học, Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Sinh lý thực vật trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nôi
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Nông nghiệp huyện Lục Nam, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bắc Giang, UBND xã Huyền Sơn , các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các thành viên với sự giúp ñỡ quý báu này
Tác giả luận văn
Vũ Văn Thành
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Nguồn gốc và phân bố của cây lạc 4
2.2 Yêu cầu về ñiều kiện sinh thái của cây lạc 4
2.2.1 Khí hậu 4
2.2.2 Yêu cầu của lạc ñối với ñiều kiện ñất ñai 7
2.2.3 Nhu cầu về dinh dưỡng của cây lạc 9
2.3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam 13
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới 13
2.3.2.Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 15
2.4 Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới và ở Việt Nam 19
2.4.1 Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới 19
2.4.2 Tình hình nghiên cứu lạc ở Việt Nam 23
2.5 Một số yếu tố hạn chế sản xuất lạc ở Việt Nam 28
Trang 52.2 Tình hình sản xuất lạc của tỉnh Bắc Giang 30
2.3 Những nghiên cứu về α Ờ NAA 34
2.4 Vai trò của chế phẩm sinh học ựối với cây trồng 36
2.4.1 Giới thiệu chung vế chế phẩm sinh học 36
2.4.2 Chế phẩm Emina 36
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Vật liệu nghiên cứu 38
3.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu 40
3.3 Nội dung nghiên cứu 40
3.4 Phương pháp nghiên cứu 40
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 44
3.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng và phát triển 44
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 46
3.6 Mức ựộ nhiễm sâu bệnh tắnh theo 10TCN340 - 2006 46
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 47
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Kết quả về nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc trong ựiều kiện Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 48
4.1.1.Tỷ lệ mọc mầm và thời kỳ sinh trưởng của các giống lạc ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 48
4.1.2 động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 50
4.1.3 động thái ra lá trên thân chắnh của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 53
4.1.4 Khả năng hình thành cành cấp 1, cấp 2 và chiều dài cành cấp 1 của các giống lạc ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 54
4.1.5 Chỉ số diện tắch lá của các giống lạc thắ nghiệm vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 55
Trang 64.1.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 57 4.1.7 Khả năng tắch luỹ chất khô của các giống lạc thắ nghiệm vụ Thu đông
2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 59 4.1.8 Mức ựộ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 61 4.1.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 63 4.1.10 Năng suất của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 64 4.1.11 Hiệu quả kinh tế của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 68 4.2 Ảnh hưởng của α-NAA ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong ựiều kiện vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 68 4.2.1 Ảnh hưởng của α-NAA ựến chiều cao thân chắnh và số lá/thân của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA nồng ựộ khác nhau 68 4.2.2 Khả năng hình thành cành cấp 1, cấp 2 và chiều dài cành cấp 1 của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 70 4.2.3 Chỉ số diện tắch lá của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA
vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 71 4.2.4 Khả năng hình thành nốt sần của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA nồng ựộ khác nhau vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 72 4.2.5 Khả năng tắch luỹ chất khô của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 74 4.2.6 Mức ựộ nhiễm sâu, bệnh hại của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA nồng ựộ khác nhau vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 76
Trang 74.2.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L14 ở các công thức sử
dụng α-NAA nồng ựộ vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 77
4.2.8 Năng suất của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA nồng ựộ khác nhau vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 78
4.2.9 Hiệu quả kinh tế của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 80
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của EMINA ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong vụ Thu đông Lục Nam Bắc Giang 81
4.3.1 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao thân chắnh của lạc (cm) 81
4.3.2 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến ựộng thái tăng trưởng diện tắch lá và chỉ số diện tắch lá ( LAI) của lạc 82
4.3.3 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến ựộng thái tắch lũy chất khô của lạc (g/cây) 83
4.3.4 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến ựộng thái hình thành nốt sần của lạc( nốt / cây) 84
4.3.5 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến các yếu tố cấu thành năng suất vào năng suất của lạc 85
4.3.6 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến hiệu quả kinh tế của lạc 88
5 KẾT LUẬN 90
5.1 Kết luận 90
5.2 đề nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 98
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tắch, năng suất, sản lượng lạc của Việt Nam giai ựoạn từ năm
2000 - 2010 17 Bảng 2.2 Diện tắch, năng suất, sản lượng lạc tỉnh Bắc Giang 2000 - 2009 31 Bảng 2.3 Diện tắch, năng suất, sản lượng lạc của huyện Lục Nam 32 Bảng 4.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời kỳ sinh trưởng của các giống lạc ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 49 Bảng 4.2 động thái tăng trưởng chiều cao thân chắnh của các giống lạc ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 51 Bảng 4.3 động thái ra lá trên thân chắnh của các giống lạc thắ nghiệm trong ựiều kiện Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 53 Bảng 4.4 Khả năng hình thành cành cấp 1, cấp 2 và chiều dài cành cấp 1 của các giống lạc ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 55 Bảng 4.5 Chỉ số diện tắch lá của các giống lạc thắ nghiệm vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 56 Bảng 4.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 58 Bảng 4.7 Khả năng tắch luỹ chất khô của các giống lạc thắ nghiệm vụ Thu đông
2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 60 Bảng 4.8 Mức ựộ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 62 Bảng 4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 64 Bảng 4.10 Năng suất của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 66 Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 68 Bảng 4.12 Ảnh hưởng của α-NAA ựến chiều cao thân chắnh và số lá/thân của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA nồng ựộ khác nhau 69 Bảng 4.13 Khả năng hình thành cành cấp 1, cấp 2 và chiều dài cành cấp 1 của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 70
Trang 9Bảng 4.14 Chỉ số diện tắch lá của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng NAA vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 71 Bảng 4.15 Khả năng hình thành nốt sần của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 73 Bảng 4.16 Khả năng tắch luỹ chất khô của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA nồng ựộ khác nhau vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 75 Bảng 4.17 Mức ựộ nhiễm sâu, bệnh hại của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA nồng ựộ khác nhau vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 76 Bảng 4.18 Các yếu tố cấu thành năng suất giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA nồng ựộ khác nhau vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang77 Bảng 4.19 Năng suất của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA nồng
α-ựộ khác nhau vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 78 Bảng 4.20 Hiệu quả kinh tế của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam Ờ bắc Giang 80 Bảng 4.21 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao thân chắnh của lạc (cm) 81 Bảng 4.22 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến ựộng thái tăng trưởng diện tắch lá và chỉ số diện tắch lá ( Lai)của lạc 82 Bảng 4.23 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến khối lượng chất khô của lạc(g/cây) 83 Bảng 4.24 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến ựộng thái hình thành nốt sần của lạc( nốt / cây) hình thành nốt sần của lạc( nốt / cây) 84 Bảng 4.25 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến các yếu tố cấu thành năng suất vào năng suất của lạc 86 Bảng 4.26 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến năng suất của lạc L14 87 Bảng 4.27 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến hiệu quả kinh tế của lạc 89
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 động thái tăng trưởng chiều cao thân chắnh của các giống lạc ở vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 52 Hình 4.2 Năng suất của các giống lạc thắ nghiệm ở vụ nghiệm ở vụ Thu đông
2012 tại Lục Nam ỜBắc Giang 66 Hình 4.3 Năng suất của giống lạc L14 ở các công thức sử dụng α-NAA nồng
ựộ khác nhau vụ Thu đông 2012 tại Lục Nam Ờ Bắc Giang 79 Hình 4.4.Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ựến năng suất của lạc L14 87
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ðVT : ðơn vị tính TGST : Thời gian sinh trưởng LAI : Chỉ số diện tích lá
Trang 121 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây lạc (Arachis hypogaea L) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây lấy
dầu có giá trị kinh tế cao ñược dùng làm thực phẩm và xuất khẩu Trong hạt lạc chứa khoảng 50% lipit, 22 - 25% protein, ñồng thời chứa 8 loại axit amin không thay thế và các vitamin hòa tan trong dầu như B1(Thiamin), B2 (Riboflavin), PP (Oxit Nicotinic), E, F Ngoài giá trị cung cấp dinh dưỡng cho con người, lạc còn là nguồn cung cấp thức ăn cho gia súc, là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu tiêu biểu, có giá trị của nước ta (sau dầu thô, dệt may, gạo, hải sản, cà phê, cao su, thủ công mỹ nghệ, ñồ da, than ñá), trong số các cây trồng hàng năm, lạc là mặt hàng xuất khẩu ñứng thứ 2 (sau cây lúa)
Cây lạc còn là cây có vai trò cải tạo ñất, bồi dưỡng ñất nhờ các vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh trên rễ, ñồng thời cũng là cây có khả năng tạo tính ña dạng hoá cho sản xuất nông nghiệp bằng các hình thức trồng thuần, trồng xen canh, trồng gối vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Ở Việt Nam trong những năm gần ñây, nhờ áp dụng một số biện pháp kỹ thuật thâm canh như: cơ cấu giống hợp lý, bón phân cân ñối, mật ñộ, thời vụ trồng thích hợp và kỹ thuật che phủ nilon ñã làm cho năng suất cây lạc tăng lên 30 - 40% Trong những năm tới, chủ trương của nhà nước là tăng diện tích và sản lượng lạc ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, trước hết chúng ta cần ñẩy mạnh hơn nữa công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật một cách rộng rãi trong sản xuất, trên cơ sở áp dụng hệ thống các giải pháp kỹ thuật tổng hợp ñồng bộ Luôn tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật mới, kinh nghiệm của các nước trong thời gian tới, ñể việc sản xuất lạc ở nước ta phát triển theo hướng nông nghiệp bền vững, tăng xuất khẩu, tăng thu nhập và nâng cao ñời sống nhân dân
Lục Nam là một huyện miền núi có lợi thế về diện tích ñất trồng lạc ðất trồng lạc chủ yếu tập trung ở cá xã trong huyện ,ñất khá phì nhiêu màu mỡ, ñồng thời còn nhiều khả năng mở rộng diện tích lạc theo hướng tăng năng suất, chất lượng
Trang 13Ở Bắc Giang nói chung và huyện Lục Nam nói riêng, Cây lạc là một trong những cây trồng ựóng vai trò rất quan trọng trong cơ cấu cây trồng, là loại cây mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Vì vậy, những năm
ần ựây, diện tắch trồng Lạc của huyện Lục Nam ựã tăng lên ựáng kể Tuy nhiên, về cơ cấu giống lạc cũng như các biện pháp kỹ thuật thâm canh cho cây Lạc, người dân vẫn sử dụng giống lạc một cách tự phát và sử dụng các biện pháp kỹ thuật thông dụng và truyền thống nên năng suất và chất lượng lạc còn thấp và chưa ựạt ựược theo ựúng tiềm năng của giống Vì vậy, cần nghiên cứu áp dụng những biện pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và chất lượng lạc ựể nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn trên, ựược sự thống nhất của Viện sau ựại học và Bộ môn Sinh lý thực vật Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội cùng sự giúp ựỡ hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Kim Thanh chúng tôi
tiến hành ựề tài : Ộđánh giá sinh trưởng, phát triển, năng suất của một số giống lạc và ảnh hưởng của α-NAA và EMINA ựến giống lạc L14 trồng vụ Thu đông tại huyện Lục Nam ỜBắc GiangỢ
1.2 Mục ựắch yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Trên cơ sở ựánh giá sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống
lạc và sử dụng các chế phẩm hữu cơ sinh học α-NAA và EMINA ựể xác ựịnh ựược giống lạc và chế phẩm α-NAA và EMINA phù hợp mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho người sản xuất vụ Thu đông tại huyện Lục Nam- Bắc Giang
1.2.2 Yêu cầu
- Tìm hiểu sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại của một số giống lạc trồng trong ựiều kiện vụ Thu đông tại huyện huyện Lục Nam- Bắc Giang
- Tìm hiểu ảnh hưởng của α-NAA và EMINA ựến sinh trưởng, phát triển
và năng suất của giống lạc L14 trong ựiều kiện vụ Thu đông tại huyện huyện Lục Nam- Bắc Giang
Trang 141.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Xác ựịnh có cơ sở khoa học những giống lạc sinh trưởng, phát triển tốt,
năng suất cao và làm sáng tỏ vai trò của α-NAA và EMINA ựối với cây lạc
L14 trong ựiều kiện vụ Thu đông 2012, huyện Lục Nam- Bắc Giang
Kết quả nghiên cứu ựề tài sẽ bổ sung những dẫn liệu khoa học về cây
lạc và ảnh hưởng của α-NAA và EMINA ựối với cây lạc L14 tại Bắc Giang
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
Bổ sung các giống lạc có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với ựiều kiện sinh thái tại ựịa phương nhằm phát triển sản xuất lạc trong vụ Thu đông tại huyện huyện Lục Nam- Bắc Giang
đề xuất kỹ thuật sử dụng chế phẩm EMINA và α-NAA phù hợp cho cây lạc nói chung và giống lạc L14 nói riêng trong vụ Thu đông trên ựịa bàn huyện Lục Nam Ờ Bắc Giang
Góp phần vào việc xây dựng biện pháp thâm canh tăng năng suất, phát triển sản xuất lạc tại huyện Lục Nam- Bắc Giang có hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và phân bố của cây lạc
Dựa vào tài liệu của các nhà sử học, tự nhiên học, khảo cổ học và ngôn ngữ học người ta cho rằng cây lạc có nguồn gốc từ Nam Mỹ, ựặc biệt ở những vùng ựảo thuộc Tây ấn, Mêhicô, vùng biển Thu đông - Thu đông Bắc Braxin, trên những vùng ấm áp thuộc lòng chảo Rio-Plata bao gồm: Achentina, Paragoay, Bolivia, Cực Tây Nam Braxin, Pêru Sau ựó cây lạc ựược phổ biến sang Châu Âu, tới vùng bờ biển Châu Phi, Châu Á, (Trung Quốc, Indonesia, ấn độ), tới quần ựảo Thái Bình Dương và cuối cùng tới vùng Thu đông Nam Hoa Kỳ Tuy nhiên, giới hạn sản xuất rộng rãi của cây lạc ở khoảng
400 Bắc ựến 400 Nam (Vũ Công Hậu và CS biên dịch, 1995)
Hiện nay, lạc ựược trồng nhiều ở các nước ấn độ, Trung Quốc, Mỹ, Senegan, Indonesia, Nigeria, Myanma, Braxin và Achentina, Thái Lan, Việt Nam, (Vũ Công Hậu và CS biên dịch, 1995)
2.2 Yêu cầu về ựiều kiện sinh thái của cây lạc
2.2.1 Khắ hậu
2.2.1.1 Nhiệt ựộ
Nhiệt ựộ là yếu tố ngoại cảnh chủ yếu có liên quan ựến thời gian sinh trưởng của lạc Lạc là cây trồng có nguồn gốc từ vùng nhiệt ựới, phát triển thắch hợp trong ựiều kiện khắ hậu ấm áp ,(Morse 1950) ; (Tata, 1988).Hiện nay cây lạc ựược gieo trồng và ựã thắch nghi với ựiều kiện ở nhiều vùng á nhiệt ựới và cả ôn ựới, vì vậy ựã có những giống lạc chịu ựược ựiều kiện nhiệt ựộ khá thấp Tuỳ theo nguồn gốc của từng giống mà yêu cầu của chúng với ựiều kiện nhiệt ựộ cũng khác nhau Tổng tắch ôn của các giống lạc Valencia là 3200 - 35000C, với các giống Spanish có thời gian sinh trưởng ngắn hơn, tổng tắch ôn chỉ khoảng
2800 - 32000C
Trang 16Nhiệt ñộ tối thấp của lạc cho các thời kỳ sinh trưởng là 12 - 130C, cho sự hình thành của các cơ quan sinh thực là 17 - 200C ,(Degens, 1978)
Nhiệt ñộ trung bình thích hợp cho suốt chu kỳ sống của cây lạc khoảng
25 - 300C, yêu cầu về nhiệt ñộ thay ñổi tuỳ theo thời kỳ sinh trưởng của cây (Degens ,1978 ) tốc ñộ tăng trưởng của lạc thuận lợi ở nhiệt ñộ trung bình từ 20
- 300C, nếu nhiệt ñộ thấp dưới 180C thì tỉ lệ mọc và quá trình sinh trưởng của lạc
ở thời kỳ cây con bị giảm (Degens, 1978)
Thời kỳ nảy mầm nhiệt ñộ thích hợp ñối với lạc từ 25 - 300C, (Chu Thị Thơm và CS 2006) Khi nhiệt ñộ 16 - 170C hạt lạc nảy mầm khó khăn, thời gian nảy mầm bị kéo dài 15 - 20 ngày, tỷ lệ mọc mầm thấp Tốc ñộ nảy mầm nhanh nhất ở nhiệt ñộ 32 - 330C, nhiệt ñộ tối cao cho sự nảy mầm là 41 -
450C, nhưng sức nảy mầm giảm và sức sống của cây con yếu, hạt hoàn toàn mất sức nảy mầm ở 540C Nhiệt ñộ tối thấp cho sự nảy mầm của hạt là 120C, hạt có thể chết ở nhiệt ñộ 50C mặc dù trong thời gian rất ngắn (Chu Thị Thơm, 2006)
Sinh trưởng sinh thực của lạc mạnh nhất trong khoảng nhiệt ñộ 24 -
270C Nếu nhiệt ñộ khoảng 330C kéo dài sẽ làm ảnh hưởng ñến sức sống của hạt phấn (De Beer, 1963)
Nhiệt ñộ dưới 200C ảnh hưởng xấu ñến quá trình ra hoa và tỉ lệ ñậu quả (Chand, 1974) Biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm lớn cũng ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng và thời gian xuất hiện hoa ñầu tiên, ngay ở nhiệt ñộ trung bình tối thích nếu biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm lên tới 200C thì hoa cũng không nở ñược Hệ số hoa có ích ñạt 21% khi nhiệt ñộ ban ngày là 290C và ban ñêm là 230C (ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) Tốc ñộ hình thành tia quả tăng từ 19 - 230C, nhiệt ñộ tối ưu cho quá trình phát triển nằm trong khoảng 30 - 340C Nhiệt ñộ quá cao làm cho hạt bị teo, lép
Trang 172.2.1.2 Ánh sáng
Lạc là cây C3, do vậy ánh sáng có ảnh hưởng tới cả hoạt ñộng quang hợp và hô hấp Cây lạc phản ứng tích cực với cường ñộ ánh sáng trời toàn phần,(Pallmas và Samish, 1974) Lạc là cây mẫn cảm với ñộ dài ngày (Forestier, 1957 ) (Ono và Otaki 1971) cho rằng 60% bức xạ mặt trời trong
60 ngày sau khi mọc là cần thiết cho cây lạc Cường ñộ ánh sáng thấp trong thời kỳ sinh trưởng làm tăng nhanh chiều cao cây nhưng giảm khối lượng lá
và số hoa, (Hang và MC Cloud, 1976 ) Việc ra hoa không phụ thuộc vào quang chu kỳ, nhưng quá trình phân hoá mầm hoa và tổng số hoa hình thành quả phụ thuộc rất nhiều vào ánh sáng (Forestier, 1957)
Sinh trưởng và phát triển của các cành sinh sản bị ức chế nếu cường ñộ ánh sáng thấp, do tổng số hoa giảm (Ono và Otaki, 1971) Khi trồng trong ñiều kiện ngày ngắn, cây lạc ra hoa chậm hơn so với khi trồng trong ñiều kiện ngày dài, sự ra hoa rất nhạy cảm khi cường ñộ ánh sáng giảm và nếu cường
ñộ ánh sáng giảm trước thời kỳ ra hoa sẽ gây nên rụng hoa Các tác giả cũng cho rằng nếu cường ñộ ánh sáng thấp ở thời kỳ ñâm tia, hình thành quả thì làm cho số lượng tia, quả giảm ñi một cách có ý nghĩa, ñồng thời khối lượng quả cũng bị giảm theo
Số giờ nắng/ngày có ảnh hưởng rõ rệt tới sự sinh trưởng và phát dục của lạc Quá trình nở hoa thuận lợi khi số giờ nắng ñạt khoảng 200 giờ/tháng Trong thời kỳ nở hoa, trong những ngày nắng hoa nở sớm, nở tập trung và quá trình thụ phấn, thụ tinh cũng thuận lợi hơn so với những ngày không có nắng.(ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996)
2.2.1.3 ðộ ẩm
Nước là yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng lớn nhất ñến năng suất lạc Tuy lạc ñược xem là một loài cây chịu hạn nhưng trong thực tế, lạc chỉ có khả năng chịu hạn tương ñối ở một số thời kỳ sinh trưởng và phát triển nhất ñịnh Thiếu nước ở một số giai ñoạn cần thiết ñều gây ảnh hưởng xấu tới năng suất Hiện
Trang 18nay, trên thế giới có khoảng 90% tổng số diện tích trồng lạc phụ thuộc vào nước trời Vì vậy, tổng lượng mưa và lượng mưa phân bố trong chu kỳ sống của cây lạc là một trong những yếu tố khí hậu làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và cuối cùng là năng suất lạc Cây lạc có thể ñạt ñược năng suất cao
ở những khu vực có lượng mưa từ 500 - 1200 mm và ñược phân phối ñều (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996)
Theo (John 1949 ), lượng mưa lý tưởng ñể trồng lạc ñạt kết quả tốt trong khoảng 50 - 1200 mm trước khi gieo ñể dễ dàng làm ñất, khoảng 100 - 120
mm khi gieo vì ñây là lượng mưa cần thiết ñể cho lạc mọc tốt và ñảm bảo mật
ñộ Lạc chịu hạn nhất ở thời kỳ trước ra hoa, vì vậy nếu có một thời gian khô hạn kéo dài 15 - 30 ngày sau khi trồng kích thích cho lạc ra hoa nhiều (Sankara Reddi, 1982) Lạc mẫn cảm nhất với hạn vào thời kỳ hoa rộ, vì vậy lượng mưa cần cho thời kỳ từ khi bắt ñầu ra hoa ñến khi tia quả ñâm xuống ñất vào khoảng 200 mm và khoảng 220 mm từ khi quả bắt ñầu phát triển ñến khi chín Mưa vào thời kỳ thu hoạch làm cho hạt nảy mầm ngay ngoài ruộng
ở những giống không có tính ngủ nghỉ ( Spanish và Valencia) dẫn ñến giảm
năng suất và chất lượng (John, 1949)
2.2.2 Yêu cầu của lạc ñối với ñiều kiện ñất ñai
Lạc là cây trồng không yêu cầu khắt khe về ñộ phì của ñất ðiều kiện ñất ñai quan trọng nhất ñối với cây lạc là lý tính của ñất (Agasimani 1989) ñất trồng lạc lý tưởng phải là ñất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước nhanh, có màu sáng, tơi xốp và một lượng chất hữu cơ vừa phải Tuy nhiên, cây lạc có khả năng thích ứng trong phạm vi rộng
Ở ñất bí, quả lạc hô hấp kém làm cho khối lượng quả bị giảm ðất nhiều nước quá không cung cấp ñủ oxy cho rễ hô hấp sẽ làm ức chế sinh trưởng của rễ
và quá trình trao ñổi chất của cây chậm lại, úng nước chỉ trong vài ngày ñủ ñể cho lá trở nên vàng do thiếu oxy ở vùng rễ, vi khuẩn cố ñịnh ñạm mất hiệu lực
và sẽ không thể hút ñược nitơ từ ñất (Thompson, 1957)
Trang 19ðất thoát nước, tơi xốp tạo ñiều tốt cho lạc nảy mầm, dễ dàng ngoi lên mặt ñất và sinh trưởng tốt, ñồng thời tạo ñiều kiện cho lạc ñâm tia, hình thành quả tốt
và thu hoạch dễ dàng, ít bị sót lại trong ñất giảm thiệt hại năng suất ðủ canxi trong ñất cũng rất cần thiết cho lạc phát triển, chín ñều Thường ở những loại ñất
có kết cấu hạt thô chứa dưới 2% chất hữu cơ, nâng cao khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của ñất theo (Thompson, 1957)
Lạc yêu cầu ñất hơi chua gần trung tính, pH từ 5,5 - 7,0 là thích hợp song khả năng chịu pH của lạc cũng rất cao Lạc có thể chịu ñược pH từ 4,5 tới 8 - 9,trên thế giới lạc ñược trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như ñất phù
sa ñược bồi hoặc không ñược bồi hàng năm, ñất Feralit, ñất Potzon, ñất cát, ñất xám, ñất bán khô hạn cằn nhiệt ñới Ấn ðộ, châu Phi (Tata S.N, 1988)
Ở nước ta, trừ những loại ñất thịt nặng, ñất chua mặn, còn hầu như lạc ñược trồng trên tất cả các loại ñất khác ðiều này chứng minh khả năng thích ứng của lạc rất rộng ñối với ñiều kiện ñất ñai
Nhiều nghiên cứu cho thấy lạc mẫn cảm với ñất mặn theo (Shalhevet và cộng sự, 1968) ñã nghiên cứu khả năng chịu mặn của cây lạc trong ñiều kiện gây mặn nhân tạo cho thấy: ảnh hưởng của ñộ mặn ñến năng suất lạc là do làm giảm cả khối lượng quả và số lượng quả trên cây
Ở các tỉnh phía Bắc nước ta, một số vùng trồng lạc truyền thống có ñất ñai tương ñối phù hợp Phân tích một số ñặc ñiểm nổi bật của một số loại ñất chính ở các vùng chuyên canh lạc như: ðất cát ven biển Thanh Hoá, Nghệ
An, ñất bạc màu vùng Trung Du Bắc Bộ như Bắc Giang, Hà Nội và ñất phù
sa Sông Hồng cho thấy ở những vùng này ñều có thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước thấp ðất cát ven biển và ñất bạc màu ñều có ñộ phì tự nhiên thấp và hàm lượng chất hữu cơ lớp mặt < 1%, (Nguyễn Thị Dần và cs, 1991 ) Các tác giả ñều kết luận vùng ñất trồng lạc chính của phía Bắc ñều có ñộ phì thấp hơn so với yêu cầu của cây lạc
Trang 202.2.3 Nhu cầu về dinh dưỡng của cây lạc
Vai trò và sự hấp thụ N:
Nitơ là thành phần của Axit amin, yếu tố cơ bản ựể tạo nên prôtêin, Nitơ cũng là thành phần tạo nên cấu trúc của diệp lục Vì vậy N có nhiều trong các hợp chất quan trọng tham gia vào quá trình trao ựổi chất của cây Thiếu N cây sinh trưởng kém, lá vàng, thân có màu ựỏ, chất khô tắch lũy bị giảm, số quả và khối lượng quả ựều giảm Nhất là thiếu N ở thời kỳ sinh trưởng cuối Thiếu N nghiêm trọng dẫn tới ngừng phát triển quả và hạt (Nguyễn Như Hà, 2006)
Lượng N lạc hấp thu rất lớn, ựể ựạt 1 tấn quả lạc khô, cần sử dụng tới 50- 70kg N Thời kỳ lạc hấp thu N nhiều nhất là thời kỳ lạc ra hoa- làm quả và hạt Thời kỳ này chỉ chiếm 25% thời gian sinh trưởng của lạc nhưng hấp thu tới 40-45% nhu cầu N của cả thời kỳ sinh trưởng (Nguyễn Như Hà, 2006)
Có 2 nguồn N cung cấp cho lạc là N do bộ rễ hấp thu từ ựất và N cố ựịnh
ở nốt sần do hoạt ựộng cố ựịnh N2 của vi khuẩn nốt sần cộng sinh cố ựịnh N Nguồn N cố ựịnh có thể ựáp ứng ựược 50 Ờ 70 % nhu cầu ựạm của cây (đường Hồng Dật, 2003)
Do lạc có khả năng cố ựịnh nitơ khắ quyển nhờ hệ thống vi khuẩn nốt sần Vì vậy lượng ựạm bón cho lạc thường giảm, ựặc biệt trên ựất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt và pH trung tắnh, là ựiều kiện thuận lợi cho hoạt ựộng cố ựịnh ựạm ( Trương đắch, 2002) Tuy nhiên, các nốt sần chỉ xuất hiện khi lạc có cành nhánh và phát triển nhiều khi lạc ra hoa Do ựó ở giai ựoạn sinh trưởng ựầu của cây, lạc chưa có khả năng cố ựịnh N cho cây, nên lúc này cần bón bổ sung cho cây một lượng N kết hợp với phân chuồng, tạo ựiều kiện cho cây sinh trưởng phát triển mạnh thúc ựẩy sự phát triển của vi khuẩn cộng sinh ở thời kỳ sau (Ưng định, 1977)
Lượng nốt sần của rễ lạc tăng lên theo thời gian sinh trưởng và ựạt cực ựại ở thời kỳ hình thành quả và hạt, lúc này hoạt ựộng cố ựịnh của vi khuẩn
Trang 21rất mạnh, nhưng ñể ñạt năng suất lạc cao việc bón bổ sung vào thời kỳ này là rất cần thiết Vì hoạt ñộng cố ñịnh ñạm của vi khuẩn nốt sần thời kỳ này mạnh nhưng lượng ñạm cố ñịnh ñược không ñủ ñáp ứng nhu cầu của cây, nhất là trong thời kỳ phát dục mạnh (Chu Thị Thơm, 2006)
Việc bón phân cho cây lạc ñặc biệt là phân ñạm, phải cân bằng ñược quan hệ giữa lượng ñạm cộng sinh với lượng ñạm hấp thu do rễ Giải quyết vấn ñề này chỉ có thể là xác ñịnh thời kỳ bón, lưọng ñạm bón, dạnh ñạm sử dụng và việc bón cân ñối dinh dưỡng ñể tạo ñiều kiện tốt nhất cho cây lạc hấp thu dinh lưỡng ñạm (ðường Hồng Dật, 2003)
+ Nhu cầu về lân
Lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với lạc Nó có tác dụng lớn ñến
sự phát triển của nốt sần, sự ra hoa và hình thành quả Vì vậy nó cũng là yếu
tố hạn chế năng suất trên các loại ñất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ Lượng lân cây hấp thu không lớn, ñể ñạt 1 tấn quả khô lạc chỉ sử dụng 2 – 4
kg P2O5 Tuy nhiên, việc bón lân cho lạc là rất cần thiết ở nhiều loại ñất trồng, ñồng thời lượng phân lân bón cho lạc ñòi hỏi tương ñối cao vì khả năng hấp thu lân của lạc kém Các loại ñát bạc màu, ñất khô cằn nhiệt ñới thường rất thiếu lân Bón phân lân thường là mấu chốt tăng năng suất ở nhiều vùng trồng lạc (ðường Hồng Dật, 2003)
Lạc hấp thu lân nhiều nhất ở thời kỳ ra hoa, hình thành quả, trong thời kỳ này lạc hấp thu tới 45% lượng hấp thu lân của cả chu kỳ sinh trưởng Sự hấp thu lân giảm rõ rệt ở thời kỳ chín (Nguyễn Thị Dần, 1995)
Một số nghiên cứu của viện nông hoá thổ nhưỡng cho thấy trên nhiều vùng ñất trồng lạc khác nhau ở phía bắc cho thấy: với liều lượng bón 60kg
P2O5 trên nền 8 – 10 tấn phân chuồng + 30Kg K2O + 30kg N ñạt giá trị kinh
tế cao nhất, trung bình hiệu suất 1kg P2O5 là 4 – 6 kg lạc vỏ Nếu bón 90kg
P2O5 thì năng suất cao, nhưng hiệu quả không cao Hiệu suất 1kg P2O5 là 3,6 – 5,0 kg lạc vỏ, (Nguyễn Thị Dần, 1991)
Trang 22+ Nhu cầu về kali
Kali tham gia chủ yếu vào hoạt ñộng của enzym, chuyển hoá chất ở cây Vai trò quan trọng nhất của kali là xúc tiến quang hợp và sự phát triển của quả làm tăng cường mô cơ giới, tăng khả năng giữ nước của tế bào, tăng tính chịu hạn
và tăng cường tính chịu ñổ của cây Thiếu hụt kali sẽ làm cho mép lá bị vàng, lá cháy xém và bị khô lúc trưởng thành (ðường Hồng Dật, 2003)
Trong cây kali tập trung chủ yếu ở các bộ phận non, ở lá non và lá ñang quang hợp mạnh Kali tham gia vào hoạt ñộng của men, ñóng vai trò là chất ñiều chỉnh và xúc tác, thiếu kali các quá trình tổng hợp ñường ñơn và tinh bột vận chuyển gluxit, khử nitrat, tổng hợp protein và phân chia tế bào diễn ra không bình thường (ðường Hồng Dật, 2003)
Cây hút kali nhiều hơn ñạm, nhất là môi trường giàu kali và có khả năng hấp thu kali cao hơn mức cần thiết Lượng kali lạc hấp thu cao hơn nhiều so với lân và ñạm, khoảng 15kg kali/1 tấn quả khô (Nguyễn Thị Dân, 1991) Lạc hấp thu kali tương ñối sớm và có tới 60 – 70% nhu cầu kali của cây ñược hấp thu trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực, ñến thời kỳ chín nhu cầu kali không ñáng kể (Nguyễn Như Hà, 2006)
+ Nhu cầu về canxi
Canxi là một trong những yếu tố quan trọng nhất ñể sản xuất lạc quả to Trong cây, canxi là một nguyên tố ít di ñộng vì nó thường ở thể oxalat Canxi
có rất nhiều chức năng sinh lý như: làm tăng ñộ nhớt của nguyên sinh chất, giảm tính thấm, vì vậy nó có ý nghĩa rất lớn trong tính chống chịu của thực vật (Chu Thị Thơm và cs, 2006)
Canxi là một nguyên tố không thể thiếu khi trồng lạc Bón vôi không những chỉ có ý nghĩa làm tăng chỉ số pH của ñất mà còn tạo môi trường thích hợp cho vi khuẩn cố ñịnh ñạm hoạt ñộng, vệ sinh ñồng ruộng và là chất ñinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo quả và hạt (Ngô Thế Dân, 2000) Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng tới quá trình hình thành hoa, ñậu quả, quả ốp, hạt không mẩy (Nguyễn Thị Dần, 1991) Nhiều nghiên cứu cho rằng, thời kỳ cây lạc cần
Trang 23canxi nhất là khi hình thành quả và hạt, vì canxi không di ñộng trong cây nên
có hiệu quả nhất là bón trực tiếp vào gốc trước khi vun, vào thời ñiểm hoa héo ñợt 2 sẽ làm cho tia quả hút canxi trực tiếp, vỏ quả sẽ mỏng và hạt mẩy hơn (ðường Hồng Dật, 2007)
Lượng canxi cung cấp ñầy ñủ cho cây lạc ở vùng rễ và quả là hết sức cần thiết ñể hạt ñầy và chất lượng tốt Biểu hiện của thiếu canxi là quả lạc rỗng, chồi mầm trong hạt ñen và nhỏ Bangorth 1969 thống kê ñược hơn 30 loại bệnh hại lạc ñói canxi (Vũ Công Hậu và cs, 1995)
+ Nhu cầu về magiê và lưu huỳnh
- Magiê (Mg): Magiê là thành phần của diệp lục và là thành phần trong
nhiều hệ thống men liên quan trực tiếp ñến quá trình quang hợp của cây, ngoài ra magiê còn có mặt trong các enzym xúc tác cho quá trình trao ñổi chất của cây theo (ðường Hồng Dật, 2003)
Biểu hiện ñầu tiên của thiếu Mg là sự úa vàng của các lá tận cùng và cây bị lùn Thiếu Mg ít gây ảnh hưởng trong thời kỳ cây con, cây vẫn phát triển bình thưòng và có một vài triệu chứng như thiếu Ca (lá già hơi bị úa vàng, lá non bị úa toàn bộ) Tuy nhiên ngoài ñồng ruộng cây lạc ít biểu hiện thiếu Mg ñất thường thiếu Mg nhất là ñất ven biển và ñất bạc màu Do ñó bón phân lân nung chảy cung chính là bổ sung thêm Mg cho cây theo (ðường Hồng Dật, 2003)
- Lưu huỳnh S: Lưu huỳnh là thành phần của các axit amin quan trọng
trong cây, vì vậy nó có mặt trong thành phần protein của lạc Thiếu lưu huỳnh
lá có biểu hiện vàng nhạt, cây phát triển chậm Quá trình cây hút S có sự liên quan tới sự hút N và P ñể hình thành những axit amin Lưu huỳnh có thể hấp thu bằng cả rễ và quả, lượng lưu huỳnh lạc hấp thu tương ñương lân (ðường Hồng Dật, 2003)
Nhiều vùng trồng lạc trên thế giới có biểu hiện thiếu kưu huỳnh trong ñất Tuy nhiên lưu huỳnh có mặt ở nhiều dạng phân bón cho lạc như Supe lân, các dạng phân sunphat (NH4)2SO4, K2SO4, CaSO4 (Nguyễn Như Hà, 2006)
Trang 24+ Nhu cầu về các yếu tố vi lượng
Trong thời gian gần ñây, việc sử dụng các yếu tố vi lượng và các chất kích thích sinh trưởng ñã trở thành phổ biến trong thâm canh cây trồng, trong
ñó có lạc ,(ðường Hồng Dật, 2003)
Molipden có tác dụng tăng hoạt tính vi khuản nốt sần, tăng việc ñồng hoá ñạm Phần lớn ñất trồng lạc ở nnước ta ñều thiếu Molipden Tuy nhiên việc tăng hàm lượng Mo cho cây bằng cách bón qua lá ñã là một biện pháp
kỹ thuật quan trọng ñể ñạt năng suất lạc cao theo (Vũ Hữu Yêm, 1996) Khi lạc ñược phun Mo sẽ tăng năng suất 16% (Nguyễn Thị Dần, 1991)
Bo giúp cho quá trình hình thành rễ ñược thuận lợi, tia quả không bị nứt, hạn chế nấm sâm nhập Thiếu Bo làm giảm tỷ lệ ñậu quả, hạt lép, sức sống hạt giống giảm Phun dung dịch axit Boric có thể làm tăng năng suất 4 – 10%, sử dụng Sunphat mangan cũng ñã góp phần tăng năng suất lạc (Nguyễn Thị Dân, 1991)
Hiệu quả của phân vi lượng ñến năng suất lạc ñã thể hiện rất rõ khi phun kết hợp cả Mo, Bo, Mn với liều lượng mỗi lần phun 100g Moliñat Amon, 100g Axit Boric và 100g Sunphat mangan/ha (nồng ñộ 1/100), tăng so với ñối chứng không phun tới 22% (Nguyễn Thị Dân, 1991)
2.3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp, cây thực phẩm ngắn
ngày Mặc dù ñã có từ rất lâu ñời nhưng vai trò kinh tế của lạc chỉ ñược xác ñịnh trên 100 năm trở lại ñây Trên thế giới, hiện nay nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng và ñang khuyến khích nhiều nước ñầu tư phát triển sản xuất lạc với quy mô ngày càng mở rộng Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới có xu hướng tăng, diện tích trung bình 6 năm gần ñây 2000 - 2006 là 22,42 triệu ha, tăng so với những năm 70 của thế kỷ trước là 24,8%, so với những năm 90 là 8,7% Năm 2006, diện tích trồng lạc của thế giới ñạt 21,67 triệu
Trang 25ha, năng suất bình quân ựạt 15,6 tạ/ha và sản lượng ựạt 33,8 triệu tấn So với năm 1994, diện tắch lạc tăng 10,3%, năng suất tăng 28,8% và sản lượng tăng 42,3%
Ấn độ là nước có diện tắch sản xuất lạc lớn nhất trên thế giới Do lạc chủ yếu ựược trồng ở những vùng khô hạn và bán khô hạn nên năng suất lạc rất thấp, thấp hơn năng suất trung bình của thế giới Năm 1995, diện tắch trồng lạc của ấn độ là 7,8 triệu ha, chiếm 37% diện tắch trồng lạc trên thế giới, năng suất ựạt 9,5 tạ/ha và sản lượng ựạt 7,3 triệu tấn ,(Florkowski V.J., 1994) Theo thống kê từ năm 2000-2004 diện tắch lạc trung bình hàng năm của ấn ựộ là 8,2 triệu ha , chiếm 36,2%, năng suất trung bình là 8,6 tạ/ha, giảm 8,5% so với những năm 90 của thế kỷ
Trung Quốc là nước ựứng thứ hai về diện tắch trồng lạc những năm gần ựây trung bình diện tắch trồng lạc hàng năm của Trung Quốc là 5,03 triệu ha, chiếm 20% tổng diện tắch lạc toàn thế giới Năng suất lạc trung bình là 28,2 tạ/ha, cao gần gấp ựôi năng suất lạc trung bình của toàn thế giới Sản lượng là 14,16 triệu tấn, chiếm gần 40% tổng sản lượng lạc trên toàn thế giới Tỉnh Sơn Thu đông là tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn nhất Trung Quốc, chiếm 23% diện tắch, 33,3% tổng sản lượng lạc của cả nước, năng suất lạc trung bình ở Sơn Thu đông cao hơn năng suất trung bình của cả nước là 34%
Có ựược những thành tựu này là do Trung Quốc ựặc biệt quan tâm ựến công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nhiều năm qua
Mỹ là nước có diện tắch, năng suất lạc khá ổn ựịnh, sản lượng ựứng thứ
ba sau Trung Quốc và ấn ựộ Những năm 90 của thế kỷ 20, diện tắch lạc hàng năm của Mỹ là 0,57 triệu ha, năng suất là 27,9 tạ/ha ,(Ceasar L.Revoredo et al., 2002) Giai ựoạn từ 2000-2004, diện tắch trồng lạc trung bình là 0,578 triệu ha/năm Năng suất trung bình hàng năm là 31,7 tạ/ha, cao hơn những năm trước là 13,6%
Trang 26Ngoài các nước trên, cây lạc còn ñược trồng ở nhiều nước khác trên thế giới như Achentina, Indonesia, Hàn Quốc, Senegan, Braxin, Isaren,
Tình hình tiêu thụ lạc:
Trung Quốc, Mỹ, Achentina, ấn ðộ, Việt Nam là những nước xuất khẩu lạc nhiều trên thế giới Ngược lại, Hà Lan, Canada, ðức, Nhật, Singapore, Pháp, là những nước nhập khẩu lạc nhiều trên thế giới
Từ năm 1991 ñến năm 2000, Trung Quốc là nước xuất khẩu lạc nhiều nhất, hàng năm trung bình xuất khẩu gần 78 nghìn tấn, chiếm trên 26,5% tổng sản lượng lạc xuất khẩu của thế giới ðứng thứ 2 là Mỹ, trung bình hàng năm xuất khẩu 67,3 nghìn tấn, chiếm 22,9% tổng lượng xuất khẩu lạc thế giới Achentina là nước ñứng thứ 3 về xuất khẩu lạc, trung bình hàng năm xuất khẩu 36,2 nghìn tấn, chiếm 12,3% lượng lạc xuất khẩu thế giới
Hà lan là nước nhập khẩu lạc lớn nhất thế giới từ năm 1991-2000, trung bình hàng năm nhập khẩu 39,8 nghìn tấn, chiếm 13,9% tổng lượng lạc nhập khẩu của thế giới ðứng thứ 2 là Indonesia, bình quân hàng năm nhập khẩu 34,3 nghìn tấn
Từ năm 2001-2005, châu âu là thị trường nhập khẩu lạc lớn nhất thế giới, chiếm 60% tổng lượng nhập khẩu lạc của thế giới với khoảng 460 nghìn tấn mỗi năm, tiếp theo là thị trường Nhật Bản, nhập khẩu 130 nghìn tấn lạc mỗi năm
2.3.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây lạc ñược trồng và sử dụng từ rất lâu ñời, lạc là cây trồng ñem lại hiệu quả kinh tế có giá trị ña dạng và phong phú, vì vậy cây lạc ñang ñược trồng trên tất cả các vùng sinh thái của nước ta Diện tích trồng lạc chiếm khoảng 40% diện tích cây công nghiệp ngắn ngày Theo (Lê Văn Diễn
và CS 1991) ở Việt Nam cây lạc ñược trồng ở 59/64 tỉnh thành
Ở các tỉnh phía Bắc, trong thời kỳ thuộc Pháp, diện tích lạc vào năm 1939
là 4.600 ha Từ khi có chính quyền cách mạng, nhà nước ta có chủ trương thúc
Trang 27ựẩy phát triển cây lạc, cho nên diện tắch trồng lạc tăng lên ựáng kể Lạc ựược trồng ở khắp các tỉnh phắa Bắc, trong ựó các tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn là: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hoá, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Ninh Bình Thời kỳ này, sản xuất lạc ở các tỉnh phắa Bắc ở trong tình trạng phân tán, năng suất thấp, trình
ựộ kỹ thuật thâm canh chưa cao, do cơ sở vật chất kỹ thuật thiếu, khoa học công nghệ chưa phát triển ( đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996)
Ở các tỉnh phắa Nam, lạc ựược sản xuất tập trung ở các tỉnh miền Thu đông Nam
Bộ và các tỉnh ven biển miền Trung Tình trạng sản xuất lạc cũng phân tán và năng suất thấp như ở các tỉnh phắa Bắc vào thời kỳ này ( đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996)
Trong thời gian từ năm 1960 ựến 1974, diện tắch trồng lạc ựều tăng qua các năm Tuy nhiên, năng suất tăng chậm và chỉ ựạt mức thấp so với năng suất lạc ở các nước khác Năng suất thường bấp bênh, năm cao, năm thấp và chưa ựều giữa các vùng và các ựịa phương trong nước Vào thời kỳ này năng suất lạc ở các tỉnh phắa Bắc ựạt dưới 10 tạ/ha, ở các tỉnh phắa Nam dao ựộng xung quanh 10 tạ/ha Tuy nhiên, cũng trong thời gian này, nhiều ựơn vị sản xuất lạc ựược phân bố ở tất cả các vùng trồng lạc và trên nhiều loại ựất khác nhau, do thực hiện thâm canh tốt ựã ựạt ựược những năng suất lạc khá cao như: Nam đàn (Nghệ An), Hậu Lộc (Thanh Hoá), Nam Trực (Hà Tĩnh), Thuận Thành (Bắc Ninh), Việt Yên (Bắc Giang), trên hàng trăm ha ựã thu ựược năng suất lạc bình quân 14 Ờ 18 tạ/ha, có nơi ựạt 20 Ờ 26 tạ/ha theo (Lê Song Dự, 1979)
Lạc ựang là một trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng Ngoài ra lạc còn ựược dùng làm thực phẩm ở nhiều dạng khác nhau, vì vậy sản xuất lạc ở nước ta trong những năm gần ựây ngày càng tăng Trong vòng
10 năm từ năm 1990 - 1999 sản xuất lạc tăng cả về diện tắch, năng suất lẫn sản lượng với tốc ựộ tăng năng suất ựạt 3,8% cao hơn tốc ựộ tăng diện tắch 3,7%, sản lượng tăng 7,7%/năm Năng suất lạc tăng nhanh từ năm 1990 ựến nay, công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng lạc ở nước ta
ựã ựược quan tâm hơn trước theo(Nguyễn Thị Chinh, 1999)
Trang 28Trong những năm gần ñây, nhà nước ta có chủ trương phát triển mạnh cây lạc, cho nên diện tích trồng lạc tăng lên ñáng kể Quá trình phát triển sản xuất lạc
ở nước ta trong giai ñoạn từ năm 2000 – 2008 ñược thể hiện qua bảng 2.2
Qua bảng 2.2 trong 8 năm gần ñây từ năm 2000 - 2008 diện tích trồng lạc của nước ta luôn biến ñộng(từ 244,9 - 256,0 nghìn ha theo (Tổng cục thống kê Việt Nam, 2009)
Năng suất lạc nước ta cũng không ổn ñịnh, một phần do ñiều kiện canh tác, khí hậu và một phần do giống sử dụng Tuy nhiên trong 8 năm gần ñây năng suất lạc bình quân của Việt Nam ñã tăng ñáng kể từ 14,51 tạ/ha lên 20,90 tạ/ha
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của Việt Nam
giai ñoạn từ năm 2000 - 2010
Năm Diện tích 1000ha Năng suất tạ/ha Sản lượng1000 tấn
20,90 21,0 21,6
533,9 525,1 485,7
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2011
Cùng với việc tăng năng suất, sản lượng lạc của Việt Nam trong những năm gần ñây cũng tăng lên ñáng kể Cụ thể: Tăng từ 355,3 nghìn tấn năm
2000 lên 533,9 nghìn tấn năm 2008 Ta thấy năm 2005 diện tích trồng lạc ñạt cao nhất 269,9 nghìn ha, sang năm 2008 chỉ còn 256,0 nghìn ha nhưng sản
Trang 29lượng vẫn tăng do năng suất tăng.(Tổng cục thống kê Việt Nam, 2011) Nguyên nhân chắnh khiến cho sản lượng lạc không ngừng tăng lên là nhờ ựã chọn và nhập nội những giống lạc mới có năng suất cao, khả năng chống chịu với sâu bệnh và ựiều kiện ngoại cảnh khá ựang dần thay thế các giống ựịa phương có năng suất thấp Mặt khác, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới kết hợp với thâm canh cao ựã góp phần ựáng kể trong việc tăng suất lạc trong những năm gần ựây
Hiện nay, lạc ựang ựược trồng hầu hết ở các tỉnh thành và ựược phân thành 8 vùng chắnh theo (Vũ đình Chắnh, 2008)
+ Vùng ựồng bằng sông Hồng: Lạc ựược trồng chủ yếu ở Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Tĩnh, Ninh Bình Năm 2007 với diện tắch 32,1 nghìn ha, sản lượng lạc của vùng ựạt 73,7 nghìn tấn
+ Vùng Thu đông Bắc: Chủ yếu trồng ở Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ Năm 2007, với diện tắch 39,1 nghìn ha nhưng sản lượng chỉ ựạt ựược 63,9 nghìn tấn Năng suất thấp hơn so với vùng ựồng bằng sông Hồng
+ Vùng Tây Bắc: Phân bố chủ yếu ở điện Biên, Sơn La đây là vùng có diện tắch, sản lượng lạc thấp nhất cả nước, chỉ ựạt 11,4 nghìn tấn trên 8,5 nghìn ha năm 2007
+ Vùng Bắc Trung Bộ: đây là vùng trọng ựiểm trồng lạc của miền Bắc,
là vùng có diện tắch trồng lạc lớn nhất cả nước với diện tắch 77,7 nghìn ha ựạt ựược sản lượng 147,6 nghìn tấn (năm 2007) Vùng trồng lạc tập trung chủ yếu
ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh
+ Vùng duyên hải Nam Trung Bộ: Tình hình sản xuất lạc trong những năm gần ựây cũng gặp nhiều khó khăn, năm 2007 với diện tắch 26,5 nghìn ha ựạt sản lượng 44,8 nghìn tấn
+ Vùng Thu đông Nam Bộ: Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tây Ninh, Bình Thuận, Bình Dương Năm 2007, với diện tắch 36,7 nghìn ha ựạt sản lượng 88,7 nghìn tấn
Trang 30+ Vùng ựồng bằng sông Cửu Long: Tuy là vùng có diện tắch gần thấp nhất cả nước 13,5 nghìn ha năm 2007 nhưng là vùng có năng suất cao nhất cả nước ựạt 31 tạ/ha năm 2007
Qua số liệu thống kê cho thấy: Trình ựộ thâm canh và sản xuất lạc của nước ta không ựều, giữa các vùng có chênh lệch lớn Nhiều nơi năng suất ựạt mức khá như ựồng bằng sông Hồng, vùng Thu đông Nam Bộ Bên cạnh ựó còn có những vùng có năng suất thấp như Tây Bắc, Tây Nguyên
2.4 Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới
2.4.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc trên thế giới
Giống là một trong những yếu tố rất quan trọng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng lạc Do ựó từ nhiều năm qua, các Quốc gia, các nhà khoa học trên thế giới ựã ựặc biệt quan tâm ựến chương trình chọn tạo giống lạc phục vụ sản xuất
Viện Nghiên cứu Cây trồng vùng nhiệt ựới bán khô hạn (ICRISAT) là cơ
sở nghiên cứu lớn nhất về cây lạc Tắnh ựến năm 1993, ICRISAT ựã thu thập ựược 13.915 lượt mẫu giống lạc từ 89 nước trên thế giới Trong ựó, từ châu Phi là 4.078 mẫu, châu á 4.609, châu âu 53, châu Mỹ là 3.905, châu úc và châu ựại dương 59, còn 1.245 mẫu giống chưa rõ nguồn gốc đặc biệt, ICRISAT ựã thu thập ựược 301 lượt mẫu giống thuộc 35 loài dại của chi
Arachis, ựây là nguồn gen có giá trị cao trong công tác cải tiến giống theo
hướng chống bệnh và chống chịu với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, (Mengesha M.H, 1993)
ICRISAT ựã chọn ựược nhiều giống lạc mới có năng suất cao như: (ICGV - SM 83005 ,Nigam S.N et al, 1998), (ICGV88438, ICGV89214, ICGV91098), (Hadjichristodoulou A et al, 1997), và các giống lạc chắn sớm ICGV 86105 Nigam S.N et al, 1995) , ICGS (E 52, ICGV 86062
Trang 31Ở Trung Quốc, việc cải tiến giống ñã ñóng góp một phần rất lớn cho việc tăng sản lượng lạc Hơn 200 giống có năng suất cao ñã ñược phát triển và phổ biến cho sản xuất từ những năm cuối của thập kỷ 50 của thế kỷ 20 Kết quả ghi nhận là các giống lạc ñược trồng ở tất cả các vùng ñạt tới 5,46 triệu ha Trong
số ñó những giống có năng suất cao là Haihua1, Xuzhou 68-4, Hua 37, Luhua 9,11,14 và 8130, tiềm năng năng suất của mỗi giống tới 7,5 tấn/ha
Các giống lạc có chất lượng hạt tốt bao gồm: Baisha 1016, Hua 11, Hua
17, Luhua 10 và 8130 ñã sản xuất chủ yếu ñể xuất khẩu Một số giống kháng cao với bệnh héo xanh vi khuẩn và bệnh gỉ sắt như giống: Luhua 3, Zhonghua
2, Zhonghua 4, Yueyou 256 ñã ñược sử dụng rộng rãi ở các vùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao, nhờ ñó mà năng suất lạc luôn ñược giữ ổn ñịnh Trong những năm 2003 và 2004, Trung Quốc ñã công nhận 17 giống lạc mới, trong
ñó ñiển hình là các giống Yueyou 13, Yueyou 29, Yueyou 40, 01-2101, Yuznza 9614, 99-1507, R1549 có năng suất trung bình là 46-70 tạ/ha (ICRISAT, 2005)
Ấn ðộ ñã lai tạo và chọn ñược các giống lạc thương mại mang tính ñặc trưng cho từng vùng Mỗi bang của ấn ðộ trồng các giống khác nhau Tại Bang Andhra Pradessh, trồng giống Kadiri-2, Giống Karidi-3, chiều cao cây 23-28 cm, thời gian sinh trưởng 115-120 ngày, hạt chứa 43,7% dầu, tỷ lệ nhân 76% Bang Gujarat, trồng giống GAUG-1, dạng cây ñứng, thời gian sinh trưởng 95-100 ngày, thích ứng trong ñiều kiện canh tác nước trời Bang Haryana, trồng giống MH, dạng thân ñứng, lá màu xanh tối, thời gian sinh trưởng 105-110 ngày Bang Uttar pradesh, trồng giống T-28, dạng thân bò, lá xanh ñen, hạt chứa 48% dầu, năng suất cao Giống Kaushal, dạng thân ñứng,
lá màu xanh tối, thời gian sinh trưởng 108 ñến 112 ngày, năng suất cao, tỷ lệ nhân 72%( Groundnut )
Trang 32Ở Mỹ, các nhà khoa học không ngừng cải tiến kỹ thuật, cơ cấu giống và
ñã tạo ñược nhiều giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng sâu bệnh phục vụ sản xuất (Florigant Florkowski V.J.1994 ) giống F2 (VA93B , Coffelt T.A et al, 1994) ), (VGP9 Coffelt T.A et al, 1994 ) Giống VGS1 và VGS2 ñều là 2 giống có năng suất cao ñược trồng nhiều ở (Florida Coffelt T.A et al, 1995) Giống Andru 93 là giống có năng suất cao, hàm lượng dầu là 50,7%, giống NC12C có khả năng kháng bệnh ñốm lá, gỉ sắt và héo xanh vi khuẩn, năng suất cao từ 30-50 tạ/ha ñược trồng phổ biến ở (Georgia, Florida và Alabam Isleib T.G et al, 1997) Giống Tarmun 96, năng suất cao và có khả năng kháng bệnh thối quả và một số bệnh do virus khác (Smith và CS., 1998)
Australia ñã thu thập ñược 12.160 lượt mẫu giống từ nhiều nước trên thế giới như châu phi, Trung Quốc, Bắc Mỹ, châu á, châu âu, châu ñại Dương Hầu hết các mẫu giống ñều thuộc 2 kiểu phân cành liên tục và xen kẽ (FAO 2007)
Philipin ñã ñưa vào sản xuất nhiều giống như UPLP n6, UPLP n8 và BPIP n8 có kích thước hạt lớn, kháng bệnh gỉ sắt, bệnh ñốm lá (Perdido, 1996)
Thái Lan cũng ñã chọn tạo và ñưa vào sản xuất các giống lạc có ñặc tính năng suất cao, chín sớm, chịu hạn, kháng bệnh ñốm lá, gỉ sắt có kích thước hạt lớn như: (Khon Kean 60-3; Khon Kean 60-2; Khon Kean 60-1 và Tainan
9 Sanun Joglog và CS., 1996)
2.4.2.2 Kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho lạc trên thế giới
Các nhà khoa học ñều khẳng ñịnh, cây lạc cần lượng ñạm lớn ñể sinh trưởng và tạo năng suất, lượng ñạm này chủ yếu lấy từ quá trình cố ñịnh ñạm sinh học Tuy nhiên, ñể lạc cho năng suất cao cần phải bón bổ sung thêm các dinh dưỡng khoáng vào những giai ñoạn cần thiết
Trang 33Nghiên cứu của (Reddy và Cs 1988) thì lượng phân bón là 20kg N/ha trên ñất Limon cất có thể ñạt năng suất 3,3 tấn quả/ha trong ñiều kiện các yếu
tố khác tối ưu và chỉ khi nào muốn ñạt ñược năng suất cao hơn mới cần bón thêm N (Vũ Công hậu và Cs, 1995)
Loại phân ñạm bón cho lạc có tương quan tỷ lệ thuận giữa tỷ lệ ñạm bón và chiều cao cây, số cành và chiều dài cành Lạc trồng ở ñất xấu năng suất tăng có ý nghĩa ñối với lượng ñạm khi bón kết hợp với các loại phân hữu
cơ ở cả giai ñoạn bón lót và thúc Bón lót 187,5 kg/ha phân ñạm có chứa 20%N nguyên chất thì năng suất lạc tăng lên từ 4,8 – 20 % Bón lót từ 7,5 –
15 kg ñạm Amon sunphat ở cây con ñã tăng năng suất 9 – 11% ðất trung bình lượng ñạm trong ñất 0,045 – 0,065%, bón 56kg/ha làm tăng năng suất lạc ðất màu mỡ, có lượng ñạm trong ñất lớn hơn 0,065% thì bón N năng suất lạc không tăng (Vũ Công Hậu, 1995)
- Kết quả nghiên cứu về bón phân lân cho lạc: việc bổ sung dinh dưỡng khoáng hợp lý cho ñất trồng lạc là biện pháp hữu hiệu khắc phục hạn chế về
ñộ chua và dinh dưỡng Ở Ấn ðộ tổng hợp từ 200 thí nghiệm trên nhiều loại ñất ñã có kết quả rằng: bón 14,5kg P2O5/ha cho lạc nhờ tưới nước trời năng suất tăng 201kg/ha, trên ñất Limon ñỏ nghèo N, P bón 15kg P2O5/ha năng suất tăng 14,7% ðối với loại ñất Feralit mầu nâu ở Madagasca, lân là yếu tố cần thiết hàng ñầu Nhờ việc bón lân ở liều lượng 75kg P2O5/ha năng suất lạc
có thể tăng 100%, theo (Degens LG, 1978 ) cho rằng chỉ cần bón 400- 500 mg P/ha ñã kích thích sự hoạt ñộng của vi khuẩn Rhizobium Vigna sống cộng sinh làm tăng khối lượng nốt sần hữu hiệu ở cây lạc
Tại Senegan phân lân bón cho lạc có hiệu lực trên nhiều loại ñất khác nhau bón với liều lượng 12 – 14 kg P2O5/ha ñã làm tăng năng suất qảu lên 10- 15% so với không bón Phân lân không có hiệu quả chỉ khi hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất >155 ppm
- Kết quả nghiên cứu bón Kali cho lạc: việc bón kali cho ñất có ñộ phì
Trang 34từ trung bình đến giàu đã làm tăng khả năng hấp thu n và P của cây lạc Bĩn
25 kgK/ha cho lạc đã làm tăng năng suất lên 12,7% so với khơng bĩn Hiệu quả của việc bĩn kali cho lạc trên đất Limon là rất kém Cũng vậy trên đất đen Puntamkar 1967, khơng thấy tăng năng suất khi bĩn 25kg K2O/ha dẫn theo (Vũ Cơng Hậu và Cs, 1995)
Ở Tây Ban Nha trồng khoai tây sau đĩ trồng lạc và tập trung bĩn phân cho khoai tây với liều lượng như: 60tấn phân chuồng + 600 tấn supe lân + 200 – 300 kg kali clorua /ha Nhưng năng suất lạc vẫn cĩ thể đạt 2,5 – 3,5 tấn/ha Theo (Reddy 1988) , trên đất limon cát vùng Tyrupaty trồng lạc trong điều kiện phu thuộc vào nước trời, năng suất tăng khi bĩn với liều lượng 60kg
K2O/ha Mức bĩn để tăng năng suất tối đa là 83,0kg K2O/ha và cĩ hiệu quả nhất là bon 59,9kg K2O/ha
- Kết quả nghiên cứu bĩn Canxi (Ca) cho lạc: vơi là một nhân tố khơng thể thiếu khi trồng lạc, vơi làm thay đổi độ chua của đát ðất trồng lạc thiếu
Ca sẽ dẫn đến giảm quá trình hình thành hoa và tia, dẫn đến củ bi ốp và phơi hạt bị đen Ca làm giảm hiện tượng phát triển khơng đầy đủ của nỗn, tăn số quả/cây, dẫn đến tăng năng suất (Vũ Cơng Hậu, 1995)
Theo Duan Shufen (1999) ở Trung Quốc vơi bĩn cho đất chua làm trung hồ độ pH của đất, cải thiện phần lý tính của đất và ngăn ngừa sự tích luỹ của độc tố do Al và các nhân tố khác gây nên Bĩn vơi với liều lượng 375 kg/ha cho đất nâu đã làm tăng năng suất quả lạc 4,61 tấn/ha, tăng 11,8% so với đối chứng khơng bĩn vơi
Thompson L.M (1957) bĩn vơi làm pH tăng kéo theo đạm và lân dễ tiêu trong đất tăng, cung cấp dinh dưỡng cho cây lạc
2.4.2 Tình hình nghiên cứu lạc ở Việt Nam
2.4.2.1 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống
Ở Việt Nam cơng tác thu thập, bảo quản và sử dụng tập đồn lạc đã được tiến hành từ những năm 1980 ở các trường ðại học Nơng nghiệp, các trung
Trang 35tâm và viện nghiên cứu nơng nghiệp Song phần lớn các tập đồn này chỉ được giữ ở mức tập đồn cơng tác, việc tiến hành thu thập khơng mang tính
hệ thống ðến khi viện KHKT Việt Nam ra đời mới tiến hành thu thập và nhập nội một cách cĩ hệ thống các loại cây trồng trong đĩ cĩ lạc Số lượng mẫu giống trong tập đồn lạc cĩ tới 1271 giống gốm 1171 mẫu nhập từ 40 nước trên thế giới và 100 giống địa phương (Ngơ Thế Dân, 2000)
Ở Việt Nam, cơng tác thu thập và bảo tồn những nguồn gen quý phục vụ cho cơng tác chọn tạo giống lạc được quan tâm nhiều Từ những năm 1980, Trung tâm giống cây trồng Việt Xơ-Viện Khoa học Kỹ thuật Nơng nghiệp Việt Nam VKHKTNNVN đã tiến hành thu thập cĩ hệ thống và nhập nội nguồn vật liệu từ nước ngồi Số lượng mẫu giống lạc thu thập và nhập nội đã lên tới 1.271 mẫu, trong đĩ gồm 100 giống địa phương và 1.171 giống nhập
từ 40 nước trên thế giới (Ngơ Thế Dân, 2000)
Các giống được chọn tạo bằng phương pháp đột biến: Từ giống Bachsa,
sử dụng phương pháp đột biến phĩng xạ tạo ra giống B5000 cĩ hạt to, vỏ lụa màu hồng, năng suất cao ổn định ,Lê Song Dự, Nguyễn Thế Cơn và CS., 1996) [15] Từ 1986 đến 1990, Viện KHNN Miền Nam đã xử lí đột biến 3 giống: Lì, Bạch Sa 77, Trạm Xuyên đã chọn được các dịng triển vọng là: L15-2-1, L25-4-1, TX15-1-2, TX 10-7-2BS 1-1-1 Giống 4329 được chọn tạo
từ xử lý đột biến giống Hoa 17, giống cĩ nguồn gốc Trung Quốc, cĩ thời gian sinh trưởng 130-140 ngày, năng suất đạt trên 20 tạ/ha, tỷ lệ hạt cao
Các giống được chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính: Giống lạc Sen lai 75/23 được chọn tạo từ việc lai hữu tính 2 giống Mộc Châu trắng và Trạm Xuyên,
cĩ năng suất cao, sinh trưởng nhanh, tương đối chịu rét, vỏ lạc màu hồng, hạt to phù hợp xuất khẩu ,(Lê Song Dự và CS, 1991) Giống L12 được chọn tạo từ tổ hợp lai giữa V79 và ICGV 87157, cĩ năng suất trung bình là 30 tạ/ha, chịu hạn khá, nhiễm trung bình một số bệnh như đốm nâu, đốm đen, gỉ sắt, khối lượng
100 hạt 50-60 g (Nguyễn Văn Thắng và CS, 2002)
Trang 36Giai ựoạn 1996 - 2004 chương trình giống Quốc gia ựã chọn tạo ựược 16 giống lạc, trong ựó các giống lạc có năng suất vượt trội là L18, L14; giống có khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn năng suất khá MD7, giống chất lượng cao L08, giống chịu hạn L12 hiện ựang phát triển mạnh ở các tỉnh Phắa Bắc Các giống lạc VD1, VD2 năng suất cao hơn Lỳ ựịa phương, phù hợp cho các tỉnh phắa Nam theo (Trần đình Long, CS., 2005)
Một số giống tiến bộ kỹ thuật ựiển hình ựang trồng phổ biến ngoài sản xuất trên cả nước:
Giống L02: Năng suất trung bình ựạt 35 tạ/ha, trong ựiều kiện thâm canh tốt,
năng suất có thể ựạt tới 50 tạ/ha, kháng khá với bệnh ựốm lá, gỉ sắt, héo xanh vi
khuẩn Nguyễn Thế Dân, 2000
Giống L08: Năng suất trung bình ựạt 30 tạ/ha, kháng sâu chắch hút, bệnh hại
lá và bệnh héo xanh vi khuẩn ở mức trung bình theo (Nguyễn Xuân Hồng, 2004)
Giống MD7: Là giống có tắnh thắch ứng rộng, trồng thuần hay trồng xen
ựều có năng suất, trung bình ựạt 35 tạ/ha, kháng bệnh héo xanh rất cao hiện ựược trồng phổ biến ở nhiều vùng sinh thái của nước ta
Giống L14: Là giống có năng suất tương ựối cao, thắch ứng rộng có thể
ựạt 40 tạ/ha, có khả năng chịu hạn khá, kháng bệnh hại lá khá theo (Nguyễn
Xuân Hồng, 2000)
Giống L18: Là giống thắch hợp cho vùng thâm canh, năng suất cao từ 50
- 55 tạ/ha, nhiễm trung bình với các bệnh hại lá
Giống VD1: Chọn lọc từ giống Lỳ ựịa phương, có thời gian chắn rất sớm,
năng suất trung bình ựạt 30 tạ/ha, thắch hợp với các tỉnh phắa Nam theo (Ngô Thị Lâm Giang, 1999)
Mặc dù còn một số hạn chế nhất ựịnh song công tác chọn tạo giống lạc ở Việt Nam trong thời gian qua ựã ựạt ựược nhiều kết quả ựáng ghi nhận Nhiều giống lạc mới có năng suất cao, thắch ứng rộng và chống chịu sâu bệnh ựã ựược giới thiệu cho sản xuất và ựược nông dân chấp nhận Bên cạnh ựó, hàng
Trang 37loạt các giống ñịa phương cổ truyền và số lượng ñáng kể các vật liệu di truyền
từ các nước khác nhau ñã ñược thu thập và bảo quản trong ngân hàng gen cây trồng của Viện KHKTNNVN trước ñây và ngày nay là Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam VAAS là nguồn vật liệu quý phục vụ cho công tác chọn tạo giống lạc hiện tại và tương lai
2.4.2.2 Một số kết quả ứng dụng về phân bón cho lạc
Lạc là cây có khả năng cố ñịnh ñạm nhưng giai ñoạn ñầu cây rất cần ñạm do lượng dự trữ trong hạt không ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển bình thường của cây Tuy nhiên, việc bón ñạm phải có chuẩn mực, vì bón ñạm quá ngưỡng thân lá phát triển mạnh làm ảnh hưởng xấu ñến quá trình hình thành quả và hạt dẫn ñến năng suất thấp Kết quả nghiên cứu của Viện nông hoá thổ nhưỡng trên ñất bạc màu Bắc Giang, trên nền 8- 10 tấn phân chuồng, lượng bón thích hợp là 30 kg N/ha, nếu tăng lên 40 kg N/ha thì năng suất không tăng
và hiệu lực giảm ñi rõ rệt (Ngô Thế Dân, 2000 )
Nguyễn Thị Dần 1995 , Ngô Thế Dân 2000, Trần Danh Thìn 2001 ñều cho rằng, ñể việc bón ñạm thực sự có hiệu quả cao, cần bón kết hợp các loại phân khoáng khác như lân, canxi và phân vi lượng khác
Kết quả nghiên cứu của (Trần Danh Thìn 2001) trên ñất ñồi bạc màu ở tỉnh Thái Nguyên cho thấy, bón 100kgN/ha năng suất tăng 6,5-11,3 tạ/ha, bón 40kgN/ha năng suất tăng 5,7 lên 7,1 tạ/ha so với không bón phân
Trên ñất nghèo dinh dưỡng, hiệu lực của lân càng cao khi bón 60 kg
P2O5/ha sẽ cho hiệu quả kinh tế cao nhất và bón ở mức 90 kg P2O5/ha cho năng suất cao nhất trên nhiều loại ñất (Nguyễn Thị Dần và Thái Phiên 1991) Trung bình hiệu suất 1kg P2O5 là 4-6kg lạc vỏ Nếu bón 90kg P2O5 năng suất cao nhưng hiệu quả không cao
Theo Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn và CS.,1979, phân kali thường có hiệu lực cao ñối với lạc trồng trên các loại ñất có thành phần cơ giới nhẹ và nghèo dinh dưỡng như: ðất cát thô ven biển, ñất bạc màu Hiệu lực 1 kg K2O
Trang 38trong các thí nghiệm biến ñộng từ 5,0 - 11,5 kg quả khô Lượng kali bón thích hợp cho lạc ở các tỉnh phía Bắc là 40 kg K2O trên nền 20 kgN và 80 kg P2O5 Bón phân cân ñối là biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả của phân bón và nâng cao năng suất lạc (Nguyễn Thị Dần và Thái Phiên 1991), trên ñất cát ven biển Thanh Hoá bón 10 tấn phân chuồng và 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg
K2O/ha làm tăng năng suất lạc 6,4 – 7,0 tạ/ha so với không bón
Kết quả nghiên cứu của Trần Danh Thìn (2000) cho biết, trên ñất ñồi Thái Nguyên, vụ xuân nếu bón riêng rẽ từng loại phân N, P, vôi thì năng suất lạc tăng 14 - 31,5%, khi kết hợp lân với vôi năng suất tăng 64,9%, lân với ñạm năng suất tăng 110,5%, nếu bón kết hợp cả lân, ñạm, vôi thì năng suất tăng 140,3% so với không bón
Ngô Thế Dân và CS., (2000) cho rằng, trên ñất bạc màu Bắc Giang, bón nền (8 tấn phân chuồng + 30 kg K2O + 30 kg N) và 90 kg P2O5, hiệu suất là 3,6 - 5 kg , nếu bón nền + 60 kg P2O5 thì hiệu suất là 4- 6 kg
Bón vôi không chỉ kiểm soát và quản lý ñộ chua của ñất mà còn là một trong những biện pháp quan trọng nhất ñể làm tăng năng suất lạc Vôi làm tăng trị số pH của ñất từ ñó tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn cố ñịnh ñạm, và là chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình ra hoa, tạo quả của lạc Tác dụng của vôi ñược xác ñịnh ở tất cả các loại ñất trồng lạc ở nước ta,
kể cả các loại ñất có pH tương ñối cao pH = 6, vai trò của vôi là cung cấp Ca cho lạc và nâng cao pH ñối với ñất chua Những thí nghiệm về bón vôi ñược thực hiện tại trường ðại học Nông nghiệp I cho thấy: bón vôi làm tăng rõ rệt lượng Ca trong cây, tăng cường khả năng dinh dưỡng N và hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần ñến tăng năng suất do tăng số hoa, số quả và trọng lượng quả theo (Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn, 1979)
Trên ñất bạc màu trồng lạc ở Ba Vì, những kết quả thí nghiệm cho thấy, năng suất lạc tăng từ 0,2 - 0,4 tấn/ha, khi bón 300 - 600 kg vôi trên nền 8 tấn phân chuồng + 90kg P2O5 và 40kg K2O (Nguyễn Thị Dần và CS., 1995)
Trang 39Theo Ngô Thị Lâm Giang (1999 ) ở vùng Thu đông Nam Bộ, bón vôi
ựã làm tăng năng suất 2 giống lạc hạt to VD3 và VD4 lên 3 - 11% Bón lót
300 kg và thúc 300 kg vôi không những cho năng suất cao nhất 3,37 tấn/ha) vượt ựối chứng 11% mà lãi suất ựầu tư một ựồng vôi cũng cao nhất 3,58 ựồng
Bón 500 kg vôi chia 2 lần, tại vùng ựất ựồi Chương mỹ, Hà Tây và sử dụng rơm phủ cho ựất sau khi gieo lạc ựã làm tăng sức chống chịu bệnh cho cây từ ựó giảm nhiễm nấm và tăng năng suất lạc theo (Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Ly và CS 2003 )
Nguyễn Thị Chinh và CS (2002) cho rằng, lượng vôi phù hợp với chân ựất vùng đồng bằng sông Hồng là 400 kg vôi/ha chia 2 lần bón (bón lót và sau khi ra hoa) có thể làm tăng năng suất lạc từ 13- 26% so với ựối chứng không bón
2.5 Một số yếu tố hạn chế sản xuất lạc ở Việt Nam
Cây lạc cũng như nhiều loại cây trồng khác, năng suất lạc bị hạn chế bởi 3 nhóm yếu tố, ựó là: Yếu tố sinh học, yếu tố phi sinh học và yếu tố kinh tế xã hội
Yếu tố sinh học:
Ngô Thế Dân (2000) cho biết: Năng suất lạc ở Việt Nam bị hạn chế bởi thiếu giống chịu thâm canh, năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt, thắch ứng rộng với nhiều vùng sinh thái trong cả nước
Sâu bệnh cũng là một trong các yếu tố sinh học làm hạn chế nhiều ựến năng suất lạc của nhiều vùng trồng lạc trong cả nước, ựặc biệt là bệnh héo xanh vi khuẩn Ờ một trong những bệnh hại nguy hiểm và có chiều hướng ngày càng gia tăng Theo kết quả ựiều tra của (Nguyễn Văn Liễu 1999) cho thấy bệnh này có ở hầu khắp các vùng trồng lạc của miền Bắc Các tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn như Nghệ An, Thanh Hoá, Bắc Giang lại là những vùng bị hại nặng (10 - 20% số cây bị chết)
Việt Nam có lượng mưa lớn, phân bố không ựều giữa các tháng trong
Trang 40năm, trong khi có tới 70% diện tắch trồng lạc nhờ nước trời đầu vụ xuân, cuối vụ thu Thu đông ựất khô và nhiệt ựộ thấp; cuối vụ xuân, ựầu vụ thu Thu đông mưa lớn và nhiệt ựộ cao ựã làm ảnh hưởng lớn ựến sinh trưởng, phát triển cũng như năng suất, chất lượng lạc ở miền Bắc nước ta theo (đỗ Thị Dung, 1994)
Theo Ngô Thế Dân (2000), Nguyễn Thị Chinh (2005 ), Trần Văn Lài (1993) , các vùng trồng lạc chắnh ở phắa Bắc, ựất ựều có ựộ phì thấp hơn so với yêu cầu của cây lạc, ựất ựồi phắa Bắc Việt Nam chua, xói mòn, rửa trôi mạnh, hấp phụ trao ựổi thấp, lân dễ tiêu thấp là yếu tố làm trở ngại lớn ựối với sản xuất lạc ở nước ta Trên thực tế, nông dân chưa thực sự coi cây lạc là cây trồng chắnh nên cây lạc thường trồng trên ựất bạc màu, ựất xám nghèo dinh dưỡng, ý thức ựầu tư thâm canh của người dân còn hạn chế, nên chưa phát huy hết tiềm năng năng suất lạc của giống
Yếu tố kinh tế xã hội:
Theo Nguyễn Thị Chinh (2005), yếu tố kinh tế xã hội hạn chế năng suất lạc ở Việt Nam là vốn ựầu tư sản xuất Hầu hết nông dân trồng lạc thiếu vốn
ựể mua giống tốt và vật tư ựáp ứng ựược quy trình tiến bộ nên năng suất lạc chưa cao so với tiềm năng của giống mới
Theo Ngô Thế Dân và CS (2000) hệ thống cung ứng giống lạc thiếu và không ựảm bảo về ựộ tin cậy và chất lượng giống đến nay trong cả nước chưa có một cơ quan hay công ty nào chuyên tâm chịu trách nhiệm sản suất
và cung ứng giống ựậu ựỗ các cấp như các cây trồng khác (lúa, ngô, cà phê, cây ăn quả ) vì hạt giống lạc chứa hàm lượng dầu cao nên dễ bị mất sức nảy mầm trong quá trình bảo quản Giống ựậu ựỗ nói chung và giống lạc nói riêng
là do nông dân tự sản xuất, bảo quản và trao ựổi lẫn nhau, do vậy dẫn ựến tình trạng lẫn giống đây chắnh là một trong những nguyên nhân làm cho năng suất lạc thấp và không ổn ựịnh qua các năm