1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc lá giai đoạn trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại bộ công thương

79 470 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 9,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước những yêu cầu về sự cần thiết của quản lý nhà nước trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh mặt hàng thuốc lá ở nước ta trong những năm gần đây và trong tương lai.Tôi đã chú tâm nghiê

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Thời gian học tập và nghiên cứu tại Vụ Thị Trường Trong Nước — Bộ Công Thương

đã giúp em có thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong học tập và nghiên cứu Cùng với sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp: “Quán Lý Nhà Nước đối với thị trường thuốc lá giai đoạn trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại Bộ Công Thương”

Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị phòng quản lý phân phối,Bác Hoàng Thọ Xuân vụ trưởng vụ Thị trường trong nước , đã giúp em tìm hiểu về thị trường thuốc lá tại Việt Nam Em xin cảm ơn TS Đỗ Thị Hải Hà đã hướng dẫn em cách thực hiện dé tai và các thầy cô trong Khoa Khoa Học Quản Lý đã tận tinh day dé va truyền đạt kiến thức cho em trong bốn năm học vừa qua

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIÊU VÀ SƠ ĐÒ SỬ DỤNG

Bảng 2.1 | Tỷ lệ số người hút thuốc lá tại các nước đang phát triển và 15

các nước phát trên năm 1990

nhập

Bảng 2.5 _ | Thị phần các hãng thuốc lá tại việt nam 32

Bảng 2.6 Khả năng mua được các sản phẩm thuốc lá 33

Bảng 2.7 Gia các sản phẩm thuốc lá giai đoạn 2001-2006 33

Bang 2.8 | Tình hình xuất khẩu thuốc lá qua các năm(2001-2009) 34

Bang 2.9 | Tỷ lệ các loại thuốc lá lậu tại Việt Nam (2005-2009) 35

Bảng 2.10 | Tình hình thất thu ngân sách nhà nước giai đoạn 36

(2005-2008) do buôn lậu thuốc lá gây nên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỚ ĐẦU

CHƯƠNG T1: CƠ SỚ LÝ LUẬN -2- 5° se s5ss sexseEsesserserseessre 1

1.1 Những khái niệm cơ bản của QLNNN . -< <5 <5 5< 5< s=eeseeseee 1

1.1.1 QUNN ả2 22252 22225522E51222111222111222T122TE 2222 1

1.1.2 Nhận thức về chức năng quản lý nhà nước về kinh tế 1 1.1.3.Tinh tat yéu khach quan ctia QLNN .sccsescesseessesssesssessesssesseessesssesseeese 2 1.1.4.Các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô 2-2 ++2+2+x++zx+zxzerxesrxe 2 1.2.QLNN đối với thị trường thuốc lá

1.2.1.Thuốc lá và các khái niệm liên quan - 2-2 2+2 £+2£x£xzxzxzx 3 L211 THU 7m 3 1.2.1.2.SGn xuGt COC 10d: MUOC Vd ececscsscecsesssessssssessessesssssssssssssesssessessseees 4 1.2.1.3.Bu6n GN thuO Wdi.ccccseccssecssssssssessssesssessssssssssssssssssssisssssssssessseesseees 5

L215 TAC 00.010 ae (ca 7 1.2.1.6.Sử dụng thuốc lá +-©2+55+2E+‡2Et2EEEEEE2EE2EEE2E211121122112.E.Ecre 7 L217 Ci QUOC á - 22-522 S2£‡EEEEE‡2EEEE322E12E512211221122121112112211211 222,20, 8 1.2.2.Tính tất yếu của QLNN đối với thi trường thuốc lá § 1.2.3.Quan điểm Bộ Công Thương về thị trường thuốc lá 10 1.2.4.Các công cụ QLNN đối với thị trường thuốc lá -+ 12 1.2.4.1 Thué tiéu thụ đặc ĐiỆt: 5-5-5 SEEEEEE2EE1211112111121121211 21152 12 1.2.4.2.Thuế môi trường do ảnh hưởng khói thuốc lá

1.2.4.3.Hạn chế sản xuấT 5i- St St St SE EEE12E111211212112111121111211111112 5 14 I0 2 14

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN DOI VOI THI TRUONG THUOC

LA O VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TRƯỚC NĂM 2010 VÀ ĐINH HƯỚNG MỤC TIỂU ĐÉN NĂM 202( 2- s-©ss©csscssersserserxserssrrsersssrsee 15

2.1.Quán lý NN đã thực hiện về thị trường thuốc lá từ năm 2000-2010 15 2.1.1 Đối tượng áp dụng 2-2 x+Sx+EESEEE E121 E711 1211111 2EcrErke 15

2.1.2 Áp dụng pháp luật có liên quan và Điều ước quốc tế - 15

2.1.3 Nguyên tắc quản lý sản xuất và kinh doanh thuốc lá - 15 2.1.4 Dau tư trồng cây thuốc lá và sử dụng giống thuốc lá . 16 2.1.5 Phân cấp nguyên liệu thuốc lá 2- 2 22++2E+2Ex£+E++txszrxzreee 16 2.1.6 Kinh doanh nguyén liu thudc 14 .cecccsseessesssesseessecssesseessesssessteeseesses 16 2.1.7 Chế biến nguyên liệu thuốc la ecccecccessesseessesssesseessecssesseessesssesssessecsees 17 2.1.8.Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá - 2-2 2222 £+++EE+2E++£E+2EE+zEz+zx+zzxrzreee 18 2.1.9 Quỹ trồng và chế biến nguyên liệu thuốc lá -. -¿ 5z 5z+s2 18 2.1.10 Quản lý chuyên ngành nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá 19 2.1.11 Điều kiện sản xuất sản phẩm thuốc lá 2-2 22 ©+2zx+zcx+ẻ 19 2.1.12.Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá :-¿©25++25+z+c5+2 20 2.1.13 Năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá -22 22+xz+zx++csee 20 2.1.14 Sản lượng sản xuất sản phẩm thuốc lá - 2-2 22+s+zsz+cs+2 21 2.1.15 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thuốc lá -2- + 5+: 21 2.1.16 Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá - 2-22 52 2 s22 +x+zxecse 21 2.1.17 Nhãn hiệu sản phẩm thuốc lá và ghi nhãn 2: 2++s+¿ 21 2.1.18 Quản lý chuyên ngành giấy cuốn điếu thuốc lá - 22 2.1.19 Tem san pham thu6c 1a .c.cceccscceccsssecssssessessessessessessessssessessessesseeseese 23

Trang 6

2.1.20 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá 23 2.1.21 Điều kiện đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá -2 -+- 24 2.1.22 Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá 25 2.1.23 Điều kiện kinh doanh sản phẩm thuốc lá :- ¿+22 25 2.1.24 Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá - 2252 sz+5zs2 26 2.1.25 Quyén va nghĩa vụ của thương nhân được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá - ¿22 22+ SE2EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEE2EE221271E211 2112 xe 26 2.1.26 Nhập khẩu sản phẩm thuốc lá với mục đích thương mại 26 2.1.27 Nhập khẩu sản phẩm thuốc lá với mục dich phi thương mại 27

2.1.28 Phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại -2 :- +: 27

2.1.29 Quản lý máy móc thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá 28 2.1.30 Nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá

2.1.31 Trách nhiệm của Bộ Công nghiỆp ¿5< 2+ S+x+v£+vsvrsvrs 29 2.1.32 Trách nhiệm của Bộ Thương mại . ¿5 ++s+++++ex++ex++x++ 30

2.2.2.Các kết quả kinh doanh của tổng công ty thuốc lá việt Nam 33

2.2.2.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ toàn ngành sec csccsxsse2 34

2.2.2.1.1 Tình hình sử dụng thuốc lá ở việt nam 35 Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Trang 7

2.2.2.1.2.Thị phần các hãng thuốc lá năm 2000 36

2.2.2.1.3.Khả năng mua được các sản phẩm thuốc lá, 36 2.2.2.1.4.Gía các sản phẩm thuốc lá qua các năm 37 2.3.Tình hình xuất nhập khẩu -° <2 ©s<ss<£sssz£sz£szeseszessse 37

"89 37 2.3.2.Tình hình thuốc lá Lậu ¿ ¿2+©+22+++2+++2£E+ztExrtrxrrrrxrerree 38 2.4 Phương hướng phát triển của thị trường thuốc lá định hướng đến năm

2.3.1.2.2 Sản lượng sản phẩm thuốc lá hàng năm 41

2.4.1.2.3.Co cau sam pham oo cecccsccessesssesssessessseecsesseesseessesseesses 42 2.4.1.2.4 Lộ trình giảm Tar va Nicotine -‹ «+ 43 2.4.1.2.5.Sản xuất nguyên liệu ¿-+csz+cxz+cs+rxcerxee 43

2.4.1.2.6.Sản xuất phụ liệu -2- 2x22 cxerkczrerkrrrrreee 44 2.4.1.2.7 Hợp tác quốc tẾ . 2: ++c++x+£xz£xerxtzrerkerkerreee 44 2.4.1.2.§ Đầu f 2c 2L 2222 221211211211 rxe 45

2.4.1.3.1.Các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về sản xuất

và kinh đoanh thuốc lá -¿¿-+ec++te+++rtrrxxeerrrrkeree 46

2.4.1.3.2.Xử lý vi phạm

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Trang 8

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, GIÁI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, 9i n0 — 48

3.1 Đánh giá <cssssse sen S393 19113115111101101030101003033008000 00 48

3.1.1.Đánh giá QLNN giai đoạn trước năm 2010 -¿ + 5+5 +++ 48

3.1.1.2 Mặt chưa Gat đÏưỢC - - + - + c5 S2 832583258 E£21 E2 EEESEEesrksrsee 49

3.1.2.Danh gia phuong huéng phat trién giai đoạn sau năm 2010 đến năm

3.1.2.1 Mặt tÍCỈ CỰCC - - - - + + 3 2838831258 88313 1588811251111 111cc vxy 49

3.1.2.2 MGt CON ng ng ng 50 3.2.Giải pháp thực hiện các chính sác - << «5< 5< <<s<< << sees se 51 3.2.1.Giải pháp chống buôn lậu thuốc lá

3.2.2.Các giải pháp thực hiện Chiến lược dé hoàn thành các mục tiêu 52 3.2.2.1 Giải pháp tổ chức sắp xếp lại ngành thuốc lá -:-: 52 3.2.2.2 Giải pháp tổ chức tiêu thụ sản phẩm thuốc lá -2 52 3.2.2.3 Giải pháp về đầu tư và nghiên cứu khoa học - 33

3.2.2.3.1 Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị cong nghé 53

3.2.2.3.2 Nghiên cứu khoa hỌc - ++-+++s++sx+e++ex+exses+ 54

3.2.2.3.3 NQUON VOILA cecessessscsesssessessessessesecssessesseesessesssesessecaes 54

3.2.2.4 Các giải pháp về đâu tr phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá 54 3.2.2.5 Giải pháp về hợp tác quốc ẨẾ ©5£©c+2E2+E+E+E+E+E+Ezzszei 55 3.2.2.6 Các giải pháp về nguôn nhân lực và đào tạo - 56 3.2.2.7 Giải pháp bảo vệ môi trường và sản xuất sạch .- - 56 3.2.2.8 Giải pháp đa dạng ngành nghề kinh doanh - 2-52-5252 56 Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Trang 9

3.3.3.Thuốc lá điện tử c2 rrree 61

3.3.4.Nâng cao chất lượng sản phẩm thay thé dan số lượng .- 61 3.3.5.Day manh hon nita vai trO cla BCT o.c ecceccsseessessesseesecsessessessessessesseese 61

3.3.6.Hoc tap cac kinh nghiém cua cac nude phat triỀn -.cccc-ee 61

3.3.7.Công ty thuốc lá phải đóng tiền chăm sóc y tế công - 61 3.3.8.Ôn định thị trường trong nước

3.3.9.Phát triển vùng nguyên liệu 2-2 z+2E2+E++£EzEEezErerrerrxerrree 63 3.3.10.Phát triển bền vững thị trường xuất khẩu - 22c scceczse 63 3.3.11.Phối hợp phòng chống buôn lậu - 2-22 52 +2 s2+Ez+xzxe>sz 64 3.1.12.Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đề giảm tử vong -c-+- 64

KẾT LUẬN

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Tiếng việt

1.TS.Mai Văn Bưu-TS Phan Kim Chiến-Giáo trình Quản lý nhà nước , nxb Khoa học-kỹ thuật (1999)

2.P.Gs-TS Đoàn Thị Thu Hà-TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền-Chính sách kinh tế-xã

hội- nhà xuất bản khoa hoc-kỹ thuật năm (1999)

3.P.Gs-TS Nguyễn Duy Bột-TS Trần hoà-ThS lê Văn Diện Thương mại quốc tế-Lý thuyết và Chính sách-nhà xuất bản thong kê (1988)

4 TS Đoàn Thị Thu Hà - TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Giáo trình Khoa học quản

ly tap I, nxb Khoa học và kỹ thuật (2007)

5 TS Đoàn Thị Thu Hà - TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Giáo trình Khoa học quán

9.www.wikipedia.org.Dinh nghĩa các thuật ngữ về thuốc lá

10 www.vinataba.com.vn.Ban tin s6 1,.trang 15,ddng thang 1/2007

11.www.vinataba.Ban tin sé 2,trang 12,dang 1/2008

12.Báo cáo tổng kết sản xuất năm 2009 của Tổng cổng ty thuốc lá.trang 3,4,5,6,11.Thang 1/2010./

Trang 11

14.www.dantri.com,chuyên mục sức khoẻ,thuốc lá điện tử,đăng tháng 11/2009

15 Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ban hành ngày 23 tháng 12 năm 2009 16.www.Khoahoc.com.vn/y tế cộng đồng, dang tin thang 1/2001

17.-Nghi định số 119/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 18/07/2007 Tiếng anh

1 www.tobacofreeasia.net/vietnams economys report

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý đo chọn đề tài:

Trong quá trình Thực Tập ở vụ thị trường trong nước, được sự phân công của Vụ

Trưởng, Tôi đã chọn đề tài : QLNN đối với thị Trường thuốc lá ở Việt Nam

Như chúng ta đã biết , Thuốc lá là một hàng hoá đặc biệt, nằm trong những loại hàng hoá phức tạp.Trong những năm gần đây Tác hại của thuốc lá gây ra sức khoẻ cho cộng động là rất lớn.Hằng năm thế giới chứng kiến hàng triệu người tử vong do các căn bệnh liên quan tới thuốc lá như: ung thư Phổi,ung thư gan, các căn bệnh về

hệ thần kinh Thuốc lá còn là nguyên nhân của các vụ hoá hoạn gây tồn hại không nhỏ cho toàn bộ nền kinh tế.Ngoài ra thuốc lá còn liên quan tới các vấn đề về văn

hoá nơi công cộng : Trường Học, Bệnh viện, Công sở.Đặc biệt một van dé dang rất

được Nhà nước quan tâm hiện nay là sự suy giảm nòi giống gây ảnh hưởng tới tương lai của dân tộc

Tuy nhiên thuốc lá lại là mặt hàng đem lại một luồng ngoại tệ lớn , đóng góp vào GDP nói chung với tỷ trọng cao,là nguồn thu của NSNN hàng nghìn tỷ đồng và giải quyết công ăn việc làm cho hàng chục nghìn lao động

Trước những yêu cầu về sự cần thiết của quản lý nhà nước trong lĩnh vực sản xuất

và kinh doanh mặt hàng thuốc lá ở nước ta trong những năm gần đây và trong tương lai.Tôi đã chú tâm nghiên cứu và thực hiện đề tài này.Qua đó Tôi ứng dụng những

kiến thức về quản lý kinh tế ở nhà trường được thực tế hơn

QLNN đối với thị trường thuốc lá hiện nay đang có nhiều luồng tranh luận trái

chiều và việc hình thành một khung chính sách định hướng cho tương lai là việc

làm của các nhà quản lý.Đề tài tôi nghiên cứu dưới đây dựa trên nền tảng cơ bản là nghiên cứu QLNN lĩnh vực này trước những năm 2010 và giai đoạn sau năm 2010.Trong đó nhấn mạnh các chính sách mà BCT đã ,và sẽ ban hành,qua đó phân tích đánh giá các chính sách trên và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả

thực hiện

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa một cách khoa học những lý luận cơ bản về quản lý nhà nước và các

phương thức ứng dụng nó vào quản lý các ngành kinh tế ở Việt Nam

Đưa ra các chính sách phát triển mà Bộ công thuơng đã đề ra trong những năm trước 2010 và các năm tiếp theo hướng đến mục tiêu năm 2020

Đánh giá thực trạng hoạt động của thị trường thuốc lá,các con số thống kê về tình

Trang 13

hình hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó đưa ra những phân tích nhằm có những giải pháp thích hợp

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả của vai trò quản lý nhà nước

3 Đối tượng nghiên cứu:

Về đối tượng nghiên cứu:Thị trường thuốc là và các chính sách điều hành của Bộ

công thương

Vẻ phạm vì nghiên cứu: nghiên cứu lý luận cơ bản về phương thức Quản lý nhà nước về các ngành kinh tế Từ đó tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất kinh danh thuốc lá tại Việt Nam trong 2 giai đoạn trước 2010 và từ 2010 đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu có sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, và phương pháp so sánh phân tích, thống kê để xác định bản chất nghiên cứu của vấn đề

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đâu và kết luận, chuyên đề được chia làm ba chương:

Chương 1: Cơ sớ Lý luận về QLNN đối với thị trường thuốc lá

Chương 2: Thực trạng QLNN và hoạt động sản xuất kinh doanh thị trương

thuốc lá trước năm 2010 và phương hướng phát triển đến năm 2020

Chương 3: Giải pháp thực hiện chính sách, Đánh giá,Kiến nghị

Do hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn nên Chuyên đề chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và

các bạn để bài viết được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn hơn

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Những khái niệm cơ ban cia QLNN

1.1.1 OLNN

QLNN về kinh tế là sự tác động có tô chức bằng pháp quyền của N N lên nền kinh

tế quốc dân nhằm sử dụng cs hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài

nước,các cơ hội có thể có để đạt đựoc các mục tiêu ohat triển kinh tế đặt ra trong

điều kiện mở rộng và giao lưu hợp tác quốc tế

1.1.2 Nhận thức về chức năng quán lý nhà nước về kinh tế

Để thực hiện vai trò quản lý nhà nước về kinh tế,nhà nước phải thực hiện các chức

năng quản lý của mình

Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế là những nhiệm vụ tổng quát mà nhà nước

phải thực hiện để phát huy vai trò và hiệu lực của mình

Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế được quy định bởi vai trò quản lý nhà nước

về kinh tế và phải phục vụ thực hiện và phát huy vai trò đó.Chức năng quản lý nhà

nước về kinh tế do bản chất của nhà nước, do yêu cầu của nhiệm vụ chính trị - kinh

tế- xã hội và tình hình của từng giai đoạn lịch sữ nhất định

Theo đó những chức năng cơ bản của quan lý nhà nước về kinh tế việt nam hiện nay

-Chức năng tạo lập môi trường và điều kiện cho hoạt động kinh doanh

-Chiức năng định hướng và hướng dẫn phát triển kinh tế

-Chic năng tổ chức

-Chức năng điều tiết

-Chire nang kiém tra

Trang 15

1.1.3.Tính tất yếu khách quan của QLNN

Đối với nền kinh tế thị trường,bên cạnh những mặt tích cực,còng tồn tại nhiều tiêu

cực.Trong toàn bộ nền kinh tế thì cần mộy chủ thể đứng ra tô chức,điều hành „phân phối.Điều đó dẫn tới một tất yếu khách quan là sự ra đời của QLNN đề khắc phục nhực những khuyết tật đó

1.1.4.Các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô

Khái Niệm :

Hệ thống công cụ quản lý kinh tế vĩ mô là một chỉnh thể hữa cơ các quan điểm, chiến lược , chính sách,giải pháp,phương tiện của nhà nước, được sử dụng trong

quá trình thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô đã đề ra

Hệ thống công cụ quản lý vĩ mô được tiếp cận theo cả nghĩa rộng,bao gồm cả quan điểm,chiến lược,pháp luật chính sách đến các phương tiện,các công cụ cụ thể của quản lý;đồng thời theo cả nghĩa hẹp,bao gồm các công cụ cụ thể của các chính sách

Thứ hai : Năng lực sử dụng,lựa chọn đúng công cụ cần thiết,thích hợp nhất

Thứ ba : Môi trường vận hành các công cụ kinh tế vĩ mô

Trang 16

1.2.QLNN đối với thị trường thuốc lá

1.2.1.Thuốc lá và các khái niệm liên quan

1.2.1.1 Thuốc lá:

Thuốc lá là tên gọi của một loại sản phâm được làm chủ yếu từ nguyên liệu lá

thuốc lá đã thái sợi, được cuốn hay nhồi định hình bằng giấy, có dạng hình tròn

(thường có độ dài dưới 120 mm, đường kính khoảng 10 mm) Thuốc lá điếu thường được đốt cháy ở một đầu, để cháy âm ï nhằm mục đích tạo khói và khói này theo dòng khí vào miệng người hút từ đầu đối diện (thường có gắn đầu lọc) Thuật ngữ thuốc lá thường được dùng theo nghĩa chung liên quan đến thuốc lá trong khi thuốc lá điếu nhằm chỉ cụ thể loại sản phẩm thuốc lá sợi đã cuốn thành điều Tuy nhiên, đôi khi, thuật ngữ này cũng được sử dụng để chỉ loại thuốc hút khói

nhưng được làm từ một số loại thực vật khác (cây gai dầu )

Thuốc lá điếu khác xì gà trước hết ở kích thước: điếu nói chung bé hơn, sử dụng sợi từ lá thuốc đã qua chế biến và được cuốn bằng giấy trắng chuyên dùng Xì gà được làm hoàn toàn bằng nguyên lá thuốc lá, ruột là mảnh lá và lá áo bọc ngoài cũng bằng lá thuốc lá Trước cuộc chiến tranh Krym (Nga-Pháp năm 1854-1856), hầu hết các quốc gia dùng tiếng Anh chưa biết đến thuốc lá điếu Chỉ đến khi các binh sĩ người Anh thời đó bắt chước các đồng nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ (Đế chế Ottoman) sử dụng giấy in báo đề cuốn thuốc lá hút, thuốc lá mới bắt đầu kỷ nguyên bành trướng rộng rãi ra khắp thế giới từ đó

Đôi khi người ta sử dụng tấu để hút thuốc Thuật ngữ "điếu thuốc", thường được dùng để chỉ một điếu thuốc lá, nhưng cũng có thể chỉ các vật khác có chứa lá thơm,

Trang 17

ví dụ như cần sa Do người ta tin tưởng rằng (và cũng được khoa học chứng minh trong trường hợp cụ thể có tuôi thọ ngắn đi khi nguy cơ ung thư phối tăng lên) các sản phẩm thuốc lá gây đoản thọ, phần lớn các nước Tây phương và một số quốc gia châu Âu cho in lời cảnh báo về sức khỏe bằng phông chữ lớn ở mặt trước và

mặt sau mỗi bao thuốc đề báo động về tác hại của việc hút thuốc, đồng thời cắm

mọi quảng cáo đề bán thuốc lá

1.2.1.2.Sản xuất các loại thuốc lá

Thuốc lá thương mại và thuốc lá sợi hiếm khi có chứa sợi thuốc tỉnh khiết Các

nhà sản xuất thường thêm phụ gia để giữ hương vị được lâu, tăng chất lượng màu

sợi, để giữ chất lượng sợi và thậm chí để thay đồi hoàn toàn chất lượng cảm nhận của khói thuốc Trong khi nhiều công ty thuốc lá thực hành điều này, tại Canada các mác thuốc chứa 100% là thuốc Virginia tự nhiên - không có phụ gia Một số

loại thuốc lá (được gọi là kretek, thuốc lá bạc hà, hay chỉ đơn giản là bạc hà) có vị bạc hà trộn lẫn với thuốc Nó được thêm vào để tăng cảm giác sảng khoái của

người hút khi làm tê miệng và phổi cũng như tạo cảm giác dễ chịu Các loại thuốc

lá bạc hà rẻ tiền được chế tạo đơn giản bằng cách trộn tinh dầu bạc hà vào sợi thuốc Ngoài các phụ gia, thuốc lá sợi, đặc biệt là các loại chất lượng thấp, thường bị xử lý

nhiều Trong quá trình xử lý lá thuốc đầu tiên, lá được bỏ gân và được cắt thành lớp

mỏng Vì lá thuốc ở quá trình này khá khô nên nó tạo ra nhiều vụn thuốc Các nhà

máy sản xuất đã phát triển các phương pháp thu hồi số vụn thuốc này và lại biến

chúng thành nguyên liệu sử dụng được (được gọi là "lá thuốc tái chế")

Trang 18

Các đường gân lá bị bỏ ra, vốn không thích hợp đề sử dụng khi giữ nguyên trạng, trước kia bị loại bỏ hay ép mỏng thành các phiến lớn vì chúng chứa nhiều nitơ Tuy nhiên, các quá trình xử lý mới đã được phát triển để ép chúng và chế biến trộn lẫn vào sợi thuốc Tất cả các quá trình ấy cho phép nhà sản xuất thuốc lá có được số lượng thuốc lớn nhất với lượng nguyên liệu thô thấp nhất

Ứng dụng nhiều nhất của điếu thuốc là để dẫn khói của thuốc lá Ứng dụng nhiều thứ hai là để dẫn khói của cần sa Óng quấn là loại phố biến nhất của điều cần sa Người hút cần sa sẽ thường vặn xoắn hai đầu của điều cần sa đề tránh cho những lá cần sa bị cắt vụn khỏi rơi ra ngoài Tuy nhiên những người hút thuốc lá mà tự quấn điều thuốc cho mình, thường không hay vặn xoắn hai đầu của điều thuốc; thuốc lá

được làm theo sợi nên sẽ không bị rơi

1.2.1.3.Buôn bán thuốc lá

Trước Thế chiến thứ hai nhiều nhà sản xuất tặng kèm theo một lá bài sưu tầm trong mỗi bao thuốc Việc làm này đã không được tiếp tục đề tiết kiệm giấy trong chiến tranh và đã không còn xuất hiện nữa Trong Thế chiến thứ hai người ta tặng miễn phí thuốc lá cho cả binh lính và dân thường Vào ngày | tháng 4 năm 1970 Tổng thống Richard Nixon đã kí đạo luật về hút thuốc lá cho sức khỏe cộng đồng, cấm các quảng cáo thuốc lá trên TV ở Hoa Kỳ từ ngày 2 tháng I năm 1971 Tuy nhiên một số công ty thuốc lá đã cố gắng lách luật bằng cách quảng cáo thuốc là là

"xì gà nhỏ" ngay sau khi luật cấm có hiệu lực, và Backwoods Smokes, nhãn hiệu

thuốc lá vào thị trường mùa đông 1973-1974 quảng cáo với phương châm "How can anything that looks so wild taste so mild" (Lam sao mà một thứ có vẻ mạnh như

Trang 19

1.2.1.4.Mầm bệnh

Khói thuốc đã bị Cơ quan Quốc tế Nghiên cứu về Ung thư (International Agency for Research on Cancer - IARC) trực thuộc Tổ chức Y tế Quốc tế (WHO) xếp vào các chất gây ung thư (tiếng Anh: carcinogen) bậc 1 Trong nhóm này xếp những chất mà chỉ cần khối lượng nhỏ cũng có thể gây ung thư, không có hạn mức, nghĩa

là hoàn toàn có hại cho mình và cho người khác, dù chỉ là một khối lượng nhỏ

Khói thuốc được coi là chất độc hại nhất trong môi trường cư trú Khi hút thuốc,

người hút thường thở ra hai luồng khói chính và phụ, và 20% khói thuốc bị hít vào

trong luồng chính, 80 % còn lại được gọi là luồng phụ, nảy sinh khi kéo thuốc (giữa những lần hít vào) và khi tắt thuốc Luồng khói chinh nay sinh tại 950 °C và khói phụ 500 °C, do đó luồng khói phụ tỏa ra nhiều chất độc hại hơn

Khói thuốc cấu tạo từ một hỗn hợp khí và bụi Theo Tổ chức Y tế Quốc tế (WHO),

trong khói thuốc có khoảng 4.000 chất hóa học, trong đó có 40 được xếp vào loại

gây ung thư gồm những chất như nicotin, mônôxít cacbon, hắc ín và benzen,

fomandéhit, amoniac, axeton, asen, xyanua hidr6é ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thần kinh, mạch máu và nội tiết gây ra những bệnh tim mạch, giảm trí nhớ và các bệnh

ung thư

Riêng tại Việt Nam, mỗi năm có 40.000 người tử vong do những nguyên nhân liên quan đến thuốc lá, gấp 3 lần số người chết do tai nạn giao thông Một điều tra cho thấy trên 50% nam giới hút thuốc lá và 60% trẻ em Việt Nam độ tuổi 13-15 đã tiếp xúc với khói thuốc tại nhà Tại Hà Nội, gần một nửa dân số phái hút thuốc thụ động,

Trang 20

nhiều nhất là phụ nữ và trẻ em Ì_ Ung thư phổi là dạng ung thư cao nhất ở nam giới và thứ tư ở nữ giới

Việc hút thuốc ở các phòng chờ nhà ga, bến xe đã bị Bộ Giao thông vận tải cấm từ

năm 2005, tuy nhiên việc áp dụng chưa triệt để trên thực tế Hiện nay, tổ chức Healthbidge Canada đang tài trợ cho một số thành phố tại Việt Nam mở rộng khu

vực công cộng không khói thuốc và tăng tính hiệu quả của chính sách cắm hút thuốc nơi công cộng

Ngày 31 tháng 5 hàng năm được xem là ngày "Thế giới không thuốc lá"

1.2.1.5.Tác hại môi trường

Khoảng 4,5 tỷ tàn thuốc là sau khi hút vứt lại trong các công viên ở Mỹ, trên đường

đi và các khu vực công cộng hàng năm, hầu hết các đầu lọc thuốc lá không thé tái

sinh được, thực tế 95% đầu lọc được làm bằng nhựa CELLULO-ACETAT và mắt

nhiều năm mới phân hủy được

Có khoảng 165 hóa chất trong thuốc lá mà chim hay các loài thú nhỏ cho là thức ăn của chúng

1.2.1.6.Sứ dụng thuốc lá

Khoảng 5.5 nghìn tỷ điều thuốc lá được sản xuất hàng năm trên thế gidi trong ngành công nghiệp thuốc lá, được tiêu thụ bởi trên 1,1 tỷ người

Trang 21

1.2.1.7.Cai thuốc lá

Bỏ thuốc lá, đối với nhiều người, là một chuyện rất khó Thuốc lá là một dạng chất gây nghiện nhưng lại không bị pháp luật cấm hoàn toàn như các chất ma túy, do đó, người hút thuốc rất dễ có cơ hội tiếp xúc

1.2.2 Tính tất yếu cúa QLNN đối với thi trường thuốc lá

Có 5 nguyên nhân dẫn tới việc phải QLNN đối với thuốc lá :

Thứ nhất : Thuốc lá có hại cho sức khoẻ con người và gây ra sự suy giảm nòi giống,đi ngược lại các mục tiêu quốc gia trong tương lai,Thuốc lá đi liền với ô nhiễm moi trường ,giảm khả năng làm việc

Trên thế giới:

Người hút thuốc lá Ở các nước phát triển Ở các nước đang phát triển

Nguôn : Theo thông báo của Tổ chức Sức khỏe Thế Giới (1990)

Thuốc lá giết chết một nửa số người sử dụng nó Một nửa số này chết ở

lứa tuổi trung niên Trung bình một ngày trên thế giới có 10.000 người chết do sử dụng thuốc lá, tương đương với 10 máy bay loại lớn chở khách bị tai nạn mỗi ngày Tại Việt Nam 50 % nam giới và 3,4% nữ giới hút thuốc lá (theo thống kê của Tổ chức Sức khỏe Thế Giới cao nhất châu Á 26% thanh thiếu niên có độ tuôi từ 15 —

24 hút thuốc lá Trên 40% nam cán bộ y tế và 1,3 % nữ cán bộ y tế hút thuốc lá

Trang 22

Nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời, 10% dân số Việt Nam nghĩa là vào

khoảng 7,Š triệu người Việt Nam sẽ chết sớm do hút thuốc lá Cũng theo ước tính

của Tổ chức Sức khỏe Thế Giới, tới năm 2020 số người Việt Nam chết do sử dụng thuốc lá sẽ nhiều hơn số người chết đo HIV/AIDS, lao, tai nạn giao thông và tự tử

cộng lại!

Thứ hai :

Thuốc lá trên thị trường Việt nam hiện nay còn tồn tại rất nhiều hàng giả, hàng kém

chất luợng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ người tiêu dùng và ảnh hưởng tưới các chính sách của nhà nước vì vậy cần cópahi quản lý chặt chẽ đề ngăn chặn tình trạng này Thứ 3

Thuốc lá là ngành đóng vào GDP và Là nguồn thu NSNN có tỷ trọng cao,giải quyết lao động lớn và là ngành nghề chủ yếu của các hộ gia đình Vì vậy cần tiến hành quản lý để có các chiến lược phát triển phu hợp đề thực hiện các mục tiêu cụ thể trong tương lai

Thứ 4

Trong khái niệm về thuốc lá là một hàng hoá phức tạp, đẻ sản xuất thuốc lá cần có rất nhiều nguyên phụ liệu khác nhau, máy móc , trang thiết bị và hơn nữa là tiêu chuẩn sinh học trên mỗi điếu thuốc Vì vậy cần thiết phải có một quy định chung trong sản xuất và kinh doanh thuốc lá

Thứ 5

Trang 23

Thuốc lá là một ngành có kha nang sinh lời cao,có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong ngành này Bên cạnh đó còn có các xu hướng hợp tác quốc tế và các giao lưu thưong mại Sự QLNN là cần thiết cho một sự phát triển bền vững và phù hợp với luật pháp quốc tế

1.2.3.Quan điểm Bộ Công Thương về thị trường thuốc lá

1 Nhà nước không khuyến khích tiêu dùng sản phẩm thuốc lá, thực hiện các biện

pháp kiểm soát chặt chẽ quy định hạn mức sản lượng sản xuất, nhập khẩu, chính

sách thuế dé hạn chế tiêu thụ thuốc lá, tuyên truyền vận động giảm nhu cầu sử dụng

4 Sản phẩm thuốc lá là mặt hàng hạn chế kinh doanh Nhà nước thực hiện kiểm

soát lưu thông, tiêu thụ thuốc lá trên thị trường, quản lý chặt chẽ việc bán buôn, bán

lẻ các sản phẩm thuốc lá;

5 Nang luc sản xuat san pham thuốc lá của từng doanh nghiệp và của toàn ngành thuốc lá được xác định 3 ca/ngày là năng lực của máy móc thiết bị có tại thời điểm

Trang 24

ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng § năm 2000 của Chính phủ

do Bộ Công nghiệp công bố;

6 Sản lượng sản phẩm thuốc lá do doanh nghiệp cung cấp ra thị trường trong nước hàng năm (bao gồm cả sản xuất và nhập khẩu) không được vượt quá năng lực sản xuất được ghi trong giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá Bộ Công thương quy định sản lượng sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu trong nước, nước ngoài của các doanh nghiệp trong từng thời kỳ;

7 Sản xuất sản phẩm thuốc lá là lĩnh vực đầu tư có điều kiện Không đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước vượt quá tông năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá được cơ quan có thấm quyền xác định Chỉ được phép đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất thuốc lá

dé chuyển đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm,

giảm thiểu độc hại và bảo vệ môi trường;

§ Hợp tác quốc tế trên cơ sở phù hợp với các nguyên tắc chung của hội nhập kinh

tế quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam, không làm tăng năng lực sản xuất thuốc lá tiêu thụ trong nước, nâng cao chất lượng sản phẩm, chống thuốc lá giả,

thuốc lá nhập lậu;

9 Sản xuất các sản phẩm thuốc lá mới mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam phải trong phạm vi năng lực sản xuất cho phép và phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận;

Trang 25

10 Đầu tư nước ngoài sản xuất sản phâm thuốc lá phải trên cơ sở liên doanh, hợp tác với doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất sản pham thuốc lá; đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp giấy phép sản xuất; phù hợp với Chiến lược tổng thể ngành thuốc lá; Nhà nước chiếm phần vốn chỉ phối; phái được Thủ tướng Chính phủ chấp

13 Đây mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao trình độ khoa học, công nghệ của ngành thuốc lá ngang tầm với trình độ các nước trong khu vực;

14 Tiếp tục tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá theo hướng có quy mô lớn, thành lập Tập đoàn Thuốc lá Việt Nam theo hướng sản xuất kinh doanh đa ngành, đa sở hữu; hiện đại hóa thiết bị, công nghệ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiêu độc hại, bảo vệ môi trường; có hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cao; Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giữ vai trò

nòng cốt trong việc thực hiện này

1.2.4.Các công cụ QLNN đối với thị trường thuốc lá

1.2.4.1.Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do

Trang 26

các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ tại Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất

ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán

Thuốc lá được đưa vào mặt hàng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vì bản thân nó là hàng hoá đặc biệt.Thuề tiêu thụ đặc biệt sẽ đựơc đánh vào mỗi đầu thuốc lá sản xuất thêm so với quy định thêm nhằm hạn ché san xuất và đảm bảo sức khoẻ của cộng đồng

1.2.4.2.Thuế môi trường do ảnh hướng khói thuốc lá

Thuế và phí môi trường là các nguồn thu ngân sách do các tô chức và cá nhân sử dụng môi trường đóng góp Khác với thuế, phần thu về phí môi trường chỉ được chỉ

cho các hoạt động bảo vệ môi trường

Dựa vào đối tượng đánh thuế và phí có thê phân ra các loại sau:

« _ Thuế và phí chat thai

« _ Thuế và phí rác thải

« Thuế và phí nước thải

« _ Thuế và phí ô nhiễm không khí

« Thuế và phí tiếng ồn

e - Phí đánh vào người sử dụng

« _ Thuế và phí đánh vào sản phâm mà quá trình sử dụng và sau sử dụng gây ra ô

nhiễm (ví dụ thuế sunfua, cacbon, phân bón )

« _ Thuế và phí hành chính nhằm đóng góp tài chính cho việc cấp phép, giám sát

và quản lý hành chính đối với môi trường

Trang 27

Thuế môi trường đối với thuốc lá là loại thuế được thể hiện qua phí ô nhiễm không khí do khói thuốc lá gây nên.Phần thuế này ở việt nam chưa áp dụng tính

đến thời điểm tháng 3/2010.Dự kiến nó sẽ được BCT đưa ra thảo luận trong thời

gian tới để áp dụng tính thuế đối với mặt hàng thuốc lá

1.2.4.3.Hạn chế sản xuất

Hạn chế sản xuất tức là làm cho ngành sản xuất đó sản xuất theo một số lượng nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể.Có thê thực hiện cộng

cụ này qua :

-Hạn chế cho vay đề sản xuất

-Hạn chế nhập nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất từ bên ngoài 1.2.4.4.Pháp luật

Pháp luật là hệ thống các quy phạm có tính bắt buộc (quy tắc hành vi hay quy tắc

xử sự ) và được thực hiện lâu dài,nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội do nhà nước ban hành thể hiện ý chí của nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện bănngf các biện pháp tổ chức,giáo dục,thuyết phục,và bưàng bộ máy của nhà nước

Chức năng chủ yếu của pháp luật là chức năng điều chỉnh,chức năng bảo vệ và chức năng tác động vào ý thức con người(chức năng giáo dục của pháp luật).Các cơ quan nhà nước,các tô chức kinh tế,tỗ chức xã hội,đơn vị vũ trang và mọi công dân đều phái tuân

thủ pháp luật Việc thực hiện pháp luật được tiến hành qua các hình thức như tuân thủ

pháp luật,th¡ hành pháp luật,thực thi pháp luật và áp dụng pháp luật

Trong QLNN về sản xuất và kinh doanh thuốc lá thì các nghi định,luật,pháp lệnh,thông

tư,quyết định liên quan tới các hoạt động kinh doanh thuốc lá như Luật bảo vệ sức khoẻ

công dân,luật doanh nghiệp nhà nước,Luật doanh nghiệp,Luật thương mại

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN ĐÓI VỚI THỊ TRƯỜNG THUOC LÁ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TRƯỚC NĂM 2010

VÀ ĐINH HƯỚNG MỤC TIÊU DEN NAM 2020

2.1.Quản lý NN đã thực hiện về thị trường thuốc lá từ năm 2000-2010

2.1.1 Đối tượng áp dụng

QUNN áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia các

hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá và các hoạt động khác có liên quan đến sản xuất, kinh doanh thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam

2.1.2 Ap dụng pháp luật có liên quan va Điều ước quốc tế

1 Hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá phải tuân theo Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về “Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá giai đoạn 2000 - 2010” và các quy định pháp luật khác có liên quan

2 Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này về sản xuất và kinh doanh thuốc lá thì áp dụng Điều ước quốc tế đó

2.1.3 Nguyên tắc quản lý sản xuất và kinh doanh thuốc lá

1 Nhà nước thống nhất quản lý đối với các hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc

lá, thực hiện độc quyền sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá

2 Nhà nước thực hiện kiểm soát về mức cung cấp sản phẩm thuốc lá ra thị trường,

kiểm soát sản lượng sản xuất, kiểm soát nhập khẩu sản phẩm thuốc lá; thực hiện

thương mại nhà nước đối với nhập khẩu; kiểm soát việc tiêu thụ sản phẩm thuốc lá

Trang 29

trên thị trường dé giảm tác hại của thuốc lá

3 Nguyên liệu thuốc lá là hàng hóa kinh doanh có điều kiện Sản phẩm thuốc lá là

hàng hóa hạn chế kinh doanh Đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá thuộc lĩnh vực đầu

tư có điều kiện Sản xuất sản phẩm thuốc lá là ngành nghề kinh doanh phái có giấy phép

4 Máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu, giấy cuốn điếu, sản phẩm thuốc lá là hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp

2.1.4 Đầu tư trồng cây thuốc lá và sứ dụng giống thuốc lá

1 Việc đầu tư phát triển vùng trồng cây thuốc lá ở từng địa phương phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất ở từng địa phương và thực hiện theo Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được phê duyệt

2 Việc sử dụng giống cây thuốc lá phải thực hiện theo các quy định của pháp luật

2.1.6 Kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

1 Tổ chức, cá nhân chỉ được kinh doanh nguyên liệu thuốc lá khi có giấy chứng nhận đủ các điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá do cơ quan nhà nước có thâm quyền cấp và thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động

Trang 30

2 Các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu

thuốc lá, bao gồm:

a) Có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá;

b) Có cơ sở kinh doanh đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, nổ; có quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề

mua, bán nguyên liệu thuốc lá; địa điểm đặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với Quy

hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá;

c) Có cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên đảm bảo các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp theo yêu cầu của pháp luật; d) Có hợp đồng đầu tư vùng nguyên liệu thuốc lá theo Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá và kế hoạch hàng năm

3 Bộ Công nghiệp hướng dẫn cụ thê thắm quyền, trình tự và thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

2.1.7 Chế biến nguyên liệu thuốc lá

1 Chế biến nguyên liệu thuốc lá là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Doanh nghiệp chỉ được hoạt động khi có Giây chứng nhận đủ các điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá do Bộ Công nghiệp cấp và thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động

2 Các điều kiện để được cấp Giây chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá bao gồm:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh chế biến nguyên liệu thuốc lá;

b) Hoạt động chế biến nguyên liệu thuốc lá phù hợp với Chiến lược, Quy hoạch

Trang 31

e) Có cơ sở vật chất phù hợp với quy mô kinh doanh: đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, máy móc thiết bị, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nô; đ) Có cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên đảm bảo các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn theo yêu cầu của pháp luật;

đ) Có hợp đồng đầu tư vùng nguyên liệu thuốc lá theo Quy hoạch phát triển vùng

nguyên liệu thuốc lá và kế hoạch hàng năm;

e) Có Giấy chứng nhận đủ các điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại Điều 8 Nghị định 12/2000/ND-CP

3 Bộ Công nghiệp hướng dẫn cụ thể trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá

2 1.8.Quyén và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá

Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá có các quyền

và nghĩa vụ sau:

1 Lựa chọn vùng đầu tư và người trồng thuốc lá theo Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá Ký hợp đồng đầu tư trồng và mua nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá;

2 Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá được sử dụng các loại thiết bị máy móc chuyên ngành thuốc lá phù hợp các công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá

2.1.9 Quỹ trong va ché bién nguyên liệu thuốc lá

1 Các doanh nghiệp đầu tư trồng thuốc lá được trích trong giá mua nguyên liệu thuốc lá dé lập Quỹ trồng và chế biến nguyên liệu thuốc lá nhằm mục đích phát

Trang 32

triển vùng nguyên liệu thuốc lá

2 Việc trích lập và sử dụng Quỹ trồng và chế biến nguyên liệu thuốc lá thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

2.1.10 Quản lý chuyên ngành nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá

1 Nguyên liệu thuốc lá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp

2 Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá dé sản xuất tiêu thụ trong nước, sản xuất xuất khẩu, gia công xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau;

a) Có Giấy chứng nhận đủ các điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại Điều 9 hoặc Giấy phép sản xuất sản pham thuốc lá theo quy định tại Điều

14 Nghị định này;

b) Nguyên liệu nhập khâu phải phù hợp với năng lực và sản lượng sản xuất của doanh nghiệp;

e) Được sự đồng ý của Bộ Công nghiệp

3 Đối với nguyên liệu thuốc lá lá nhập khâu theo hạn ngạch thuế quan, doanh

nghiệp phải có Giấy phép nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp

Về sản xuất thuốc lá

2.1.11 Điều kiện sản xuất sản phẩm thuốc lá

Doanh nghiệp được phép sản xuất sản phẩm thuốc lá khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

I Đã sản xuất sản phẩm thuốc lá trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về “Chính sách quốc gia phòng chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 — 2010”;

2 Sản xuất sản phẩm thuốc lá phải phù hợp với Chiến lược, Quy hoạch tổng thể

Trang 33

3 Nhà nước giữ tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp;

4 Có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Điều 14 Nghị định 12/2000/NQ-CP

5 Có đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và sử dụng nguyên liệu thuốc lá sản xuất trong nước theo Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá và Chiến lược, Quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá được phê duyệt;

6 Có thiết bị đồng bộ, tiên tiến, đảm bảo các điều kiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường;

7 Đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn đối với sản phẩm thuốc lá theo quy định của Bộ

Yté, dam bao chat lượng sản phẩm thuốc lá theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam;

§ Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu sản phẩm thuốc lá tại Việt

Nam

2.1.12.Gidy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

1 Sản xuất sản phẩm thuốc lá là ngành, nghề kinh doanh phải có Giấy phép do Bộ Công nghiệp cấp

2 Bộ Công nghiệp hướng dẫn cụ thê trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

3 Doanh nghiệp chỉ được quyền hoạt động sản xuất, kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

2.1.13 Năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá

1 Năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá của từng doanh nghiệp và toàn ngành thuốc

lá là năng lực máy móc thiết bị có tại thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng § năm 2000 của Chính phủ do Bộ Công nghiệp xác định và công bồ

Trang 34

2 Năng lực sản xuất của từng doanh nghiệp là cơ sở để quản lý đầu tư máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá và sản lượng sản xuất sản phẩm thuốc lá của doanh nghiệp

2.1.14 Sản lượng sản xuất sản phẩm thuốc lá

1 Sản lượng sản phẩm thuốc lá sản xuất hàng năm của doanh nghiệp không được vượt quá năng lực sản xuất ghi trong Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

2 Bộ Công nghiệp quy định sản lượng sản xuất sản phâm thuốc lá mang nhãn hiệu trong nước, nước ngoài của doanh nghiệp trong từng thời kỳ theo định hướng Chiến lược, Quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 2.1.15 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thuốc lá

1 Sản phẩm thuốc lá phải phù hợp tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam

2 Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá phải tuân thủ các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm thuốc lá

2.1.16 Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá

1 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp quy định giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá

2 Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá không được bán thấp hơn mức giá tối thiêu do Bộ Tài chính quy định

2.1.17 Nhãn hiệu sản phẩm thuốc lá và ghỉ nhãn

1 Sản phẩm thuốc lá chỉ được tiêu thụ tại Việt Nam khi có nhãn hiệu đã được đăng

ký và bảo hộ hợp pháp tại Việt Nam

2 Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép

Trang 35

3 Việc ghi nhãn trên bao bì sản phẩm thuốc lá phải tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp luật Từ ngày 01 tháng 4 năm 2008 áp dụng ¡in lời cảnh báo về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ bằng chữ đen trên nền trắng, chiếm 30% diện tích vỏ bao thuốc lá với một trong các nội dung: "hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi";

"hút thuốc lá có thể gây bệnh phôi tắc nghẽn mãn tính" Quy định in lời cảnh báo về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ trên vỏ bao thuốc lá thực hiện có lộ trình theo Công ước khung về kiểm soát thuốc lá (FCTC), phù hợp với tình hình chung của thế giới và đặc điểm Việt Nam

4 Chỉ các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất sản pham thuốc lá mới được phép in nhãn hoặc hợp đồng với cơ sé in dé in nhãn bao bì thuốc lá

2.1.18 Quản lý chuyên ngành giấy cuốn điếu thuốc lá

1 Các doanh nghiệp sản xuất giấy cuốn điều thuốc lá trong nước chỉ được bán sản phẩm cho những doanh nghiệp có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc xuất

khẩu

2 Chỉ các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mới được mua giấy cuốn điều thuốc lá để sản xuất phù hợp với sản lượng được phép sản xuất và không được bán lại cho các tô chức, cá nhân không có giấy phép sản xuất sản phâm thuốc lá

3 Doanh nghiệp nhập khẩu giấy cuốn điều thuốc lá phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Điều 14 Nghị định

này;

b) Số lượng giấy cuốn điếu thuốc lá nhập khẩu phải phù hợp với sản lượng sản phẩm thuốc lá được phép sản xuất của doanh nghiệp;

c) Được sự đồng ý của Bộ Công nghiệp

4 Việc đầu tư sản xuất giấy cuốn điều thuốc lá phải phù hợp với Chiến lược, Quy

Trang 36

hoạch tổng thể ngành thuốc lá được phê duyệt

2.1.19 Tem sản phẩm thuốc lá

1 Sản phẩm thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước phải dán tem trên bao gói theo quy định hiện hành của Nhà nước

2 Sản phâm thuốc lá sản xuất để xuất khâu, chào hàng, triển lãm ở nước ngoài

không dán tem theo quy định của Việt Nam

3 Tem sản phẩm thuốc lá sản xuất đề tiêu thụ tại Việt Nam chỉ được cấp cho doanh

nghiệp có giấy phép sản xuất thuốc lá Số lượng tem cấp cho doanh nghiệp hàng năm không được vượt quá sản lượng được phép sản xuất

4 Sản phẩm thuốc lá nhập khẩu đề tiêu thụ tại Việt Nam phải được dán tem nhập

khâu trên bao gói

5 Bộ Tài chính in phát hành và tổ chức cấp tem cho doanh nghiệp theo đúng quy định

2.1.20 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá

Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá còn có các quyền và nghĩa vụ sau:

1 Bán các sản phẩm thuốc lá theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; tổ chức hệ thông phân phối bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này

2 Phải công bố thông tin về sản phẩm và bao đảm sản phẩm thuốc lá của doanh nghiệp phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh sản phẩm thuốc lá theo quy định của pháp

luật

3 Được phép thực hiện các hình thức giới thiệu về doanh nghiệp sau:

Trang 37

xuất trên báo chí đối ngoại bằng tiếng nước ngoài;

b) Đăng phát một lần trên các phương tiện truyền thông lời chúc mừng, giới thiệu tên, địa chỉ, biểu tượng của doanh nghiệp trong các dịp lễ tết, ngày truyền thống hàng năm của doanh nghiệp

2.1.21 Điều kiện đầu tư sán xuất sản phẩm thuốc lá

1 Đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá phải phù hợp với Chiến lược, Quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá được phê duyệt

2 Không đầu tư xây mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất của các cơ sở sản xuất sản phẩm thuốc lá để tiêu thụ trong nước vượt quá tông năng lực sản xuất

sản phẩm thuốc lá được Bộ Công nghiệp xác định theo quy định tại điều 15 Nghị

quyết số 12/2000/NQ-CP”;

3 Các dự án đầu tư nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá, kể cả các hoạt động đầu

tư theo hợp đồng để gia công, hợp tác sản xuất, nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải đảm bảo các điều kiện:

a) Đầu tư trên cơ sở liên doanh, hợp tác với doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá để đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển đôi cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm;

b) Nhà nước chiếm tỷ lệ chỉ phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp;

e) Đáp ứng các điều kiện quy định tại mục 2.1.13 và có Giấy phép sản xuất sản pham thuốc lá theo quy định tại Điều 14 Nghị định 12/2000/NQ-CP

d) Được Thủ tướng Chính phủ cho phép trên cơ sở đề nghị của Bộ Công nghiệp

4 Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu, gia công xuất khâu, đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất sản phẩm thuốc lá, đi chuyên địa điểm sản xuất theo quy hoạch của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá

Trang 38

phải được sự đồng ý của Bộ Công nghiệp

Về Kinh doanh sản phẩm thuốc lá

2.1.22 Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá

1 Nhà nước kiểm soát chặt chẽ việc kinh doanh sản phẩm thuốc lá thông qua Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá

2 Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp xây dựng và phê duyệt Quy hoạch hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá trong cả nước

2.1.23 Điều kiện kinh doanh sản phẩm thuốc lá

1 Điều kiện kinh doanh bán buôn, đại lý bán buôn thuốc lá bao gồm:

a) Thương nhân là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá;

b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ

thông mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá được phê duyệt;

e) Có cơ sở vật chất và năng lực tài chính phù hợp quy mô kinh doanh;

d) Phải có hợp đồng mua bán sản phẩm thuốc lá và có hệ thống phân phối thuốc lá

ổn định;

đ) Có giấy phép kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá quy định tại Điều 26 Nghị định 12/2000/NQ-CP

2 Điều kiện kinh doanh bán lẻ hoặc đại lý bán lẻ thuốc lá bao gồm:

a) Thương nhân có đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá;

b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ

thống mạng lưới kinh doanh sản phâm thuốc lá được phê duyệt;

c) Thuộc hệ thống phân phối của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc của

Trang 39

d) Có giấy phép kinh doanh bán lẻ hoặc dai ly bán lẻ sản phẩm thuốc lá quy định tại

Điều 26 Nghị định 12/2000/NQ-CP

2.1.24 Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá

1 Kinh doanh sản phẩm thuốc lá là ngành, nghề kinh doanh phái có giấy phép do

1 Mua sản phẩm thuốc lá có nguồn gốc hợp pháp

2 Tổ chức lưu thông, tiêu thụ sản phẩm thuốc lá trên thị trường theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp

3 Chỉ được bán buôn sản phẩm thuốc lá cho các thương nhân có Giây phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá

2.1.26 Nhập khẩu sản phẩm thuốc lá với mục đích thương mại

1 Việc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá với mục đích thương mại phải tuân thủ các

nguyên tắc sau:

a) Thực hiện thương mại nhà nước trong nhập khẩu sản phẩm thuốc lá;

Ngày đăng: 04/10/2014, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1  |  Tỷ  lệ  số  người  hút  thuốc  lá  tại  các  nước  đang  phát  triển  và  15 - chuyên đề quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc lá giai đoạn trước năm 2010 và định hướng năm 2020 tại bộ công thương
ng 2.1 | Tỷ lệ số người hút thuốc lá tại các nước đang phát triển và 15 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w