1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tạo đột biến in vitro và đánh giá sinh trưởng, phát triển, sai khác di truyền của các dòng đột biến giống hoa cẩm chướng quận chúa

27 477 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 687,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp chọn tạo giống bằng gây tạo đột biến được phát triển từ giữa thế kỷ 20 và ngày càng phát triển rộng rãi mang lại những thành tựu to lớn trong công tác chọn tạo giống cây trồn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ HOÀNG HIỆP

NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘT BIẾN IN VITRO VÀ ĐÁNH GIÁ SINH

TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, SAI KHÁC DI TRUYỀN CỦA CÁC DÒNG ĐỘT BIẾN GIỐNG HOA CẨM CHƯỚNG QUẬN CHÚA

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THỊ LÝ ANH

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Thảo

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS Lê Huy Hàm

Viện Di truyền Nông nghiệp

Phản biện 3: TS Đặng Văn Đông

Viện Nghiên cứu Rau quả

Luận án sẽ được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vào hồi , ngày tháng năm 2014

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

M Đ U

1 Tính c p thi t c a đ tài

Cẩm chướng là một trong bốn loài hoa cắt cành được trồng phổ biến trên thế giới, chiếm 17% tổng sản lượng hoa cắt (Nguyễn Thị Kim Lý, 2012) Đây cũng là loại hoa có nhiều triển vọng trong sản xuất nội tiêu cũng như xuất khẩu c a Việt Nam nước ta hiện nay,

ch yếu trồng các giống cẩm chướng nhập nội từ nước ngoài do đó không ch động và chi phí sản xuất cao, đặc biệt là không thể m rộng sản xuất và xuất khẩu b i không có bản quyền giống Vì vậy, việc nghiên c u chọn tạo những giống hoa cẩm chướng mới đáp ng được nhu cầu thị trư ng, phù hợp với điều kiện sinh thái và có bản quyền c a Việt Nam là yêu cầu b c thiết

Đối với cây hoa việc chọn tạo giống tập trung ch yếu là tạo giống có màu sắc mới Điều này được thực hiện thông qua con

đư ng lai xa và gây tạo đột biến Tuy nhiên đối với cây hoa cẩm chướng nước ta việc lai xa rất khó thực hiện b i khả năng thụ phấn thụ tinh rất khó Vì vậy việc tạo giống có màu sắc mới chỉ có thể thực hiện thông qua con đư ng gây tạo đột biến Phương pháp chọn tạo giống bằng gây tạo đột biến được phát triển từ giữa thế kỷ 20 và ngày càng phát triển rộng rãi mang lại những thành tựu to lớn trong công tác chọn tạo giống cây trồng Hơn thế nữa, việc gây tạo đột

biến nhân tạo kết hợp với nuôi cấy mô tế bào thực vật in vitro đã tr

thành công cụ hữu hiệu giúp giảm thiểu chi phí và th i gian chọn tạo

giống cây trồng mới Kỹ thuật này đã làm tăng tần số xuất hiện đột

biến với các tính trạng có giá trị kinh tế các loài thực vật nói chung

và cây hoa nói riêng, góp phần không nhỏ cho việc cải tiến giống cây trồng (Okamura, 2006; Shu, 2009; IAEA, 2009, 2013) Xuất phát từ

những vấn đề nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên c u t o

đ t bi n in vitro vƠ đánh giá sinh tr ng, phát triển, sai khác di

truy n c a các dòng đ t bi n gi ng hoa cẩm ch ớng Qu n Chúa

(Dianthus caryophyllus L.)”

Trang 4

2 M ục tiêu c a đ tài

Nghiên c u phương pháp xử lý đột biến in vitro nhằm xác định

được phương pháp xử lý đột biến hiệu quả và tạo được các dòng biến

dị di truyền làm nguồn nguyên liệu cho công tác chọn tạo giống hoa cẩm chướng mới

3 Yêu cầu của đề tài

- Xác định khả năng nhân giống in vitro cho cây cẩm chướng

giống Quận Chúa, làm cơ s cho việc tái sinh và tạo cây hoàn chỉnh

các mẫu xử lý đột biến in vitro bằng tác nhân gây đột biến

- Xác định hiệu quả xử lý gây tạo đột biến cho cây hoa cẩm chướng trong nuôi cấy mô mang lại hiệu quả cao:

+ Xác định nồng độ, th i gian xử lý EMS thích hợp cho chồi nhân

in vitro cây hoa cẩm chướng

+ Xác định liều lượng xử lý tia gamma nguồn 60Co thích hợp cho

chồi nhân in vitro cây hoa cẩm chướng

+ Xác định hiệu quả c a xử lý phối hợp EMS và tia gamma nguồn 60Co cho chồi nhân in vitro cây hoa cẩm chướng

- Phân lập các thể đột biến qua các thế hệ nhân chồi in vitro

- Sàng lọc các dạng biến dị c a cây cẩm chướng sau xử lý trong điều kiện tự nhiên

- Đánh giá sự sai khác di truyền c a một số dòng đột biến có triển vọng đã phân lập bằng chỉ thị SSR

- Xác định phương pháp khử trùng mẫu, môi trư ng nhân nhanh, môi trư ng ra rễ và giá thể ra cây thích hợp cho một số dòng đột biến

có tiềm năng được tuyển chọn

4 Ý nghĩa khoa học và thực ti n c a đ tài

4 1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên c u c a đề tài đã cung cấp các dẫn liệu khoa học

có giá trị về việc ng dụng nhân giống in vitro và phương pháp tạo giống mới thông qua xử lý đột biến in vitro c a cây hoa cẩm chướng Các kết quả nghiên c u c a đề tài là cơ s để tiếp tục nghiên c u tạo dòng đột biến làm nguồn nguyên liệu di truyền cho việc chọn tạo giống cẩm chướng mới Đồng th i là tư liệu có giá trị cho việc nghiên c u lĩnh vực công nghệ sinh học và chọn tạo giống cây trồng

Trang 5

4.2 Ý nghĩa thực ti n

Đề tài đã xây dựng được quy trình nhân giống in vitro cho một số

dòng, giống hoa cẩm chướng, góp phần giải quyết khó khăn trong thực tiễn về nhân giống hiện nay; ng dụng thành công phương pháp

xử lý đột biến in vitro và xây dựng được quy trình xử lý gây tạo đột biến kết hợp nuôi cấy in vitro cho cây hoa cẩm chướng bằng tác nhân

EMS và chiếu xạ tia gamma nguồn 60Co; tạo được các vật liệu kh i đầu phục vụ cho công tác nghiên c u chọn tạo giống hoa cẩm chướng mới và chọn lọc được một số dòng đột biến có triển vọng

5 Những đóng góp mới c a lu n án

Các kết quả nghiên c u đã xác định được tác nhân gây đột biến EMS

và tia gamma cho hiệu quả cao trong việc gây tạo biến dị có tiềm năng

có thể làm vật iệu cho công tác chọn tạo giống hoa cẩm chướng mới

Đề tài đã tạo ra các dòng đột biến có tiềm năng và đánh giá được đặc điểm sinh trư ng phát triển c a các dòng đột biến mới về mầu sắc hoa trong điều kiện tự nhiên Các dòng đột biến này cũng đã được đánh giá sự sai khác di truyền bằng chỉ thị phân tử SSR và xác định mối quan hệ di truyền với cây mẹ

Đề tài đã xây dựng được quy trình nhân giống in vitro cho 2 dòng

đột biến có triển vọng (dòng H6 và dòng H7) trong số các dòng đột biến nêu trên, phục vụ cho các nghiên c u tiếp theo để phát triển hai dòng này thành giống hoa cẩm chướng mới

6 Giới h n c a đ tài

- Th i gian nghiên c u từ năm 2009 – 2013

Nông nghiệp Việt Nam

7 B cục c a lu n án

Nội dung chính c a luận án được thể hiện trong 130 trang, gồm: 4 trang m đầu, 34 trang tổng quan, 17 trang vật liệu nội dung và phương pháp nghiên c u, 73 trang kết quả và thảo luận, 2 trang kết luận và kiến nghị 126 tài liệu tham khảo, trong đó 32 tài liệu tiếng Việt, 94 tài liệu tiếng Anh Kết quả nghiên c u có 34 bảng số liệu và

41 hình Phần phục lục hình ảnh minh họa và kết quả xử lý số liệu

Trang 6

Ch ng 1

T NG QUAN TÀI LI U

Cẩm chướng là loại hoa có giá trị kinh tế cao, chiếm tỷ lệ lớn trong các loài hoa cắt cành trên thế giới (chiếm 17%) và trong các loài hoa xuất khẩu nước ta Việc đẩy mạnh sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm hoa cẩm chướng Việt Nam còn nhiều hạn chế, trong đó đề bản quyền giống đang là khó khăn trong việc tiếp cận thị trư ng hoa thế giới Đột biến đóng vai trò quan trọng trong chọn giống cây trồng, nh vào quá trình đột biến mà chúng ta đã tạo ra nhiều giống hoa mới, đặc sắc có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, kháng sâu bệnh, trên lĩnh vực hoa cảnh nói riêng và trong ngành chọn giống nói chung Xử lý gây tạo đột biến

kết hợp nuôi cấy in vitro có nhiều ưu điểm so với phương pháp chọn giống

truyền thống: tần số đột biến cao và khả năng thu nhận những thể đột biến đồng nhất về kiểu gen dễ dàng hơn; có thể xử lý một số lượng lớn tế bào,

mô, cây con mà không đòi hỏi diện tích lớn; có thể sử dụng nhiều bộ phận

khác nhau c a cây (tế bào, mô sẹo, chồi in vitro, đoạn thân, hạt, …); có khả

năng rút ngắn th i gian so phương pháp truyền thống (chỉ cần 3 - 6 thế hệ) Các kết quả nghiên c u c a các tác giả về chọn tạo giống đột biến hoa cẩm chướng cho thấy việc ng dụng kỹ thuật gây tạo đột biến nhân tạo đối với cây trồng nói chung và cây hoa cẩm chướng nói riêng mang lại hiệu quả rất lớn Có rất nhiều giống hoa cẩm chướng mới với những tính trạng mới được tạo ra nh xử lý gây tạo đột biến Vì vậy,

có thể nói rằng, phương pháp chọn giống cẩm chướng và các loại hoa nói chung bằng xử lý đột biến là một phương pháp đầy triển vọng trong công tác chọn tạo giống hoa mới cho sản xuất

Ch ng 2

Đ I T NG, N I DUNG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 2.1 V t li u nghiên c u

- Mắt ng c a chồi in vitro cây hoa cẩm chướng thơm giống Quận

Chúa (Tên khoa học Dianthus caryophyllus “Princess”; tên thương mại Princess)

- Các thiết bị dụng cụ hóa chất trong nuôi cấy mô tế bào

Trang 7

- Phản ng PCR-SSR được tiến hành 20 mồi SSR c a hãng Bioneer

(theo Smulders et al., 2003, Tetsuya et al., 2009)

- Hóa chất dùng trong nghiên c u sinh học phân tử như Tris bazơ, agarose, isopropanol, Ethanol, chloroform, isoamylalcohol, CH3COONa, SDS, CTAB, Nacl, ETDA,…

- Các hóa chất cho phản ng PCR gồm deoxynucleotit triphosphat (dNTPs) c a Sigma, Taq-DNA polymeraza c a Fermentas

- Nghiên c u ảnh hư ng c a môi trư ng nuôi cấy đến hệ số nhân,

sự sinh trư ng c a chồi in vitro:

+ Nghiên c u ảnh hư ng c a BA và kinetin trong môi trư ng MS

đến hệ số nhân, sự sinh trư ng c a chồi in vitro

+ Nghiên c u ảnh hư ng c a tổ hợp cytokinin và auxin đến

hệ số nhân, sự sinh trư ng c a chồi in vitro

- Nghiên c u ảnh hư ng c a α-NAA và than hoạt tính trong môi

trư ng MS tới khả năng ra rễ c a chồi in vitro

- Nghiên c u ảnh hư ng c a giá thể ra cây đến tỷ lệ sống và sinh

trư ng c a cây in vitro ngoài vư n ươm

2.2.2 Nghiên cứu các phương pháp xử lý gây t o đột biến in vitro cho cây cẩm chướng

- Nghiên c u xử lý EMS cho cây hoa cẩm chướng in vitro

- Nghiên c u xử lý tia gamma nguồn 60Co cho cây hoa cẩm

chướng in vitro

- Nghiên c u xử lý kết hợp EMS và tia gamma nguồn 60Co cho cây

cẩm chướng in vitro

2.2.3 Nghiên cứu phân lập các d ng chồi in vitro biến dị sau xử lý

và đánh giá sự sinh trưởng phát triển của các d ng chồi

- Nghiên c u phân lập các dạng chồi biến dị về mặt hình thái

- Nghiên c u khả năng ra rễ c a các dạng chồi phân lập sau xử lý

- Nghiên c u khả năng sinh trư ng phát triển c a các dạng chồi

Trang 8

trong điều kiện vư n ươm

2.2.4 Nghiên c ứu sự sinh trưởng phát triển và phân lập các d ng

bi ến dị của cây cẩm chướng sau xử lý trong điều kiện tự nhiên

Cây cẩm chướng sau xử lý được đưa ra trồng tại nhà lưới, theo dõi phân lập các dạng biến dị

2.2.5 Nghiên cứu đánh giá sự sai khác di truyền của một số dòng biến dị có triển vọng đ̃ phân lập bằng chỉ thị SSR

Chọn lọc một số dòng biến dị có tiềm năng đánh giá sự sai khác

di truyền m c độ phân tử bằng chỉ thị SSR

2.2.6 Nghiên cứu quy trình nhân giống in vitro cho một số dòng đột biến được tuyển chọn

- Nghiên c u ảnh hư ng c a th i gian khử trùng đến tỷ lệ sống c a mẫu

- Nghiên c u ảnh hư ng c a môi trư ng nuôi cấy đến hệ số nhân,

sinh trư ng c a chồi in vitro

- Nghiên c u ảnh hư ng c a auxin trong môi trư ng MS tới khả

năng ra rễ c a chồi in vitro

- Nghiên c u ảnh hư ng c a giá thể ra cây đến tỷ lệ sống và sinh

trư ng c a cây in vitro ngoài vư n ươm

2.3 Ph ng pháp nghiên c u

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Các thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại

2.3.2 Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật

Sử dụng phương pháp nuôi cấy in vitro trên môi trư ng cơ bản

MS (Murahige and Skoog, 1962) với 6,5 g/l agar, 30 g/l saccarose và

100 mg/l innositol) có bổ sung các chất điều tiết sinh trư ng

Các thí nghiệm nhân nhanh, tạo cây hoàn chỉnh mẫu được nuôi cấy nhiệt độ 20 – 220C, cư ng độ chiếu sáng 2.000 lux, th i gian chiếu sáng

16 gi /ngày Các công th c thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, mỗi công th c thí nghiệm bố trí 150 mẫu, chia làm 3 lần nhắc lại

2.3.3 Phương pháp gây t o đột biến in vitro

Phương pháp gây tạo đột biến được tiến hành theo quy trình c a Novak and Brunner (1992) có cải tiến Mỗi công th c thí nghiệm xử

lý 3 lần nhắc lại mỗi lần 60 mẫu với liều lượng xử lý như sau:

- Xử lý gây t o đột biến bằng tác nhân EMS: Mẫu được xử lý

Trang 9

các m c nồng độ EMS 0,2; 0,4; 0,6; 0,8; 1,0% với 3 m c th i gian 1,

th i gian 2 gi kết hợp tia gamma nguồn Co60với liều hấp thụ 10,

2.3.4.1 Phương pháp chiết tách DNA

Trong thí nghiệm này chúng tôi chiết tách DNA tổng số c a các mẫu cẩm chướng dựa theo phương pháp c a Obara – Okeyo P and Kako (1998) có cải tiến

2.3.4 2 Phương pháp PCR – SSR

Phản ng PCR được thực hiện với nhiều chu kì, nhiệt độ biến tính DNA 950C, nhiệt độ gắn mồi 37- 550C tuỳ theo từng mồi, nhiệt

độ tổng hợp chuỗi DNA 720C

2.3.4.3 Phương pháp điện di trên gel agarose

Sản phẩm c a phản ng PCR-SSR được kiểm tra trên gel agarose 1% và soi gel dưới ánh sáng đèn UV, nhận biết sản phẩm khuếch đại dựa vào thang chuẩn DNA 1Kb

2.3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu

Các số liệu này được đưa vào xử lý theo chương trình NTSYSpc 2.1 c a Rohlf (2002) để tính ma trận tương đồng giữa các cặp mẫu

ảệ số PIC - Chỉ số thông tin đa hình (Nei, 1973)

��� = 1 − ∑ � �2

Trong đó: pi là tần số xuất hiện alen th i

Trang 10

Tỷ lệ dị hợp tử (ả%)

Tổng số mồi sử dụng-Số mồi khuyết số liệu x 100

2.3.5 Phương pháp theo dõi, đánh giá đặc điểm nông, sinh học

Các chỉ tiêu đánh giá ngoài đồng ruộng theo Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định c a Hiệp hội Quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (Hiệp hội Quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới, 2008)

Ch ng 3

K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N

3.1 Nghiên c u nhân gi ng in vitro cho cây cẩm ch ớng gi ng

Qu n Chúa

3.1.1 Nghiên cứu t o vật liệu khởi đầu

Kết quả nghiên c u cho thấy, đối với cây cẩm chướng giống Quận Chúa sử dụng hóa chất HgCl2 0,1% để khử trùng mẫu có hiệu quả tốt hơn so với NaOCl (5%) Trong các công th c thí nghiệm được nghiên c u công th c 2 (sử dụng HgCl2 0,1% trong th i gian 7 phút) cho hiệu quả tốt nhất

3.1.2 Nghiên cứu nhân nhanh chồi in vitro

3.1.2.1 nh hưởng của BA và kinetin trong môi trường MS đến hệ số nhân, sinh trưởng của chồi in vitro cây cẩm chướng

Kết quả nghiên c u cho thấy: các công th c có bổ sung kinetin hoặc BA đều cho sự phát sinh chồi cao hơn đối ch ng Tuy nhiên, mỗi nồng độ BA hoặc kinetin bổ sung khác nhau thì số chồi phát

Trang 11

sinh và sự sinh trư ng thân lá c a các chồi cũng có sự khác nhau khác nhau Trong các công th c thí nghiệm công th c CT6 (MS + 1,0 mg/l kinetin) cho hệ số nhân chồi cao nhất

3.1.2.2 nh hưởng của của tổ hợp kinetin và auxin đến hệ số nhân, sinh trưởng của chồi in vitro cây cẩm chướng

Số liệu cho thấy, khi cố định nồng độ kinetin thay đổi nồng độ IAA và α-NAA với các m c 0,25; 0,50; 0,75 và 1,0 mg/l thì chiều cao và hệ số nhân chồi có xu hướng giảm dần (hệ số nhân chồi đạt từ 2,11 đến 2,72 chồi/tháng), thấp hơn so với đối ch ng

Từ kết quả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 cho thấy môi trư ng

MS bổ sung 1,0 mg/l kinetin cho hệ số nhân chồi cao chất lượng chồi tốt nhất cho giống Quận Chúa

3.1.3 Nghiên cứu t o cây hoàn chỉnh

Các công th c thí nghiệm khác nhau cho tỷ lệ mẫu phát sinh rễ,

số lượng, chiều dài rễ, chiều cao cây, số cặp lá trên cây các công

th c thí nghiệm rất khác nhau Tỷ lệ mẫu phát sinh rễ các công

th c thí nghiệm đều cao hơn so với đối ch ng (đạt 92,22 đến 100%) Công th c thí nghiệm MS bổ sung 0,5 g/l than hoạt tính và 0,25 mg/l α-NAA cho tỷ lệ phát sinh rễ, số rễ và chiều dài rễ cao hơn và th i gian ra rễ sớm hơn so với các công th c thí nghiệm khác

3.1.4 Nghiên c ứu nh hưởng của phương pháp ra cây đến tỷ lệ

s ống và sinh trưởng của cây in vitro ngoài vườn ươm

Qua kết quả nghiên c u chúng tôi thấy công th c cho tỷ lệ sống cao thì đồng th i cây cũng sinh trư ng phát triển tốt Trong các loại giá thể được sử dụng giá thể đất cho tỷ lệ sống thấp (83,33%), giá thể đất + trấu hun (1:1) cho tỷ lệ sống cao và chất lượng tốt

3.2 Nghiên c u xử lý gây t o đ t bi n cho cây hoa cẩm ch ớng

in vitro bằng EMS và chi u x tia gamma ngu n 60 Co

3.2.1 Nghiên cứu xử lý gây t o đột biến cho cây hoa cẩm chướng nuôi cấy in vitro bằng EMS

3.2.1.1 Nghiên cứu nh hưởng của EMS tới sự sinh trưởng của chồi

in vitro cây hoa cẩm chướng

EMS đã có ảnh hư ng đến khả năng sống c a mẫu các công

Trang 12

th c xử lý EMS, tỷ lệ mẫu sống giảm mạnh khi tăng nồng độ EMS

và th i gian xử lý Tỷ lệ mẫu sống đạt cao nhất tại công th c xử lý nồng độ 0,2% trong th i gian 1 gi (91,11%) và tỷ lệ mẫu sống thấp nhất tại công th c xử lý nồng độ 1,0% trong th i gian 3 gi

gi tỷ lệ phát sinh chồi đạt cao nhất khi xử lý m c nồng độ 0,4% Bằng thuật toán nội suy chúng tôi đã xây dựng được mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ EMS xử lý và tỷ lệ mẫu chết với các m c th i gian 1, 2 và 3 gi như sau:

Y = - 62,16x + 1157,07x 2 – 4145,10x 3 + 5626,30x 4 – 2508,33x 5

Y = 1,17 + 52,91x-57,06x 2 +563,85x 3 -1107,81x 4 +581,77x 5

Y = 2,22+195,48x-997,26x 2 +2299,84x 3 -2109,11x 4 +689,48x 5

Trong đó: x là nồng độ EMS xử lý ; Y là tỷ lệ mẫu chết

Từ kết quả nghiên c u đã xác định được liều gây chết 50% mẫu thí nghiệm (LD50) với các m c th i gian 1, 2 và 3 gi như sau:

LD50, EMS,1 gi = 0,79%; LD50, EMS,2 gi = 0,76%; LD50, EMS, 3 gi = 0,71%

3.2.1.2 nh hưởng của EMS đến sự phát sinh hình thái và kh năng sinh trưởng của các d ng chồi in vitro của cây cẩm chướng

Sau xử lý chúng tôi đã phân lập được 5 dạng chồi (Dạng A, dạng

Hình 3.1 Các d ng ch i thu đ c sau xử lý EMS

EMS có ảnh hư ng rất lớn đến khả năng sinh trư ng phát triển

Trang 13

c a chồi cũng như sự biến đổi hình thái c a chồi các công th c thí nghiệm, tỷ lệ chồi biến dị tăng dần theo sự tăng c a nồng độ và th i gian xử lý EMS Sự phân bố c a các dạng chồi các công th c không giống nhau Khi xử lý nồng độ 0,2% xuất hiện 4 dạng chồi:

A, B, C và D Khi tăng nồng độ EMS lên 0,4; 0,6; 0,8% thì kết quả cho cả 5 dạng chồi A, B, C, D, E nồng độ xử lý 1,0 % số dạng chồi xuất hiện lại giảm chỉ có 4 dạng: A, B, C và D

B ng 3.1 nh h ng c a EMS đ n sự phát sinh hình thái

c a ch i in vitro cây cẩm ch ớng với th i gian xử lý 1 gi

2,24 8,10 17,32 22,32 33,25 34,72

0,00 2,16 2,54 4,78 6,12 15,45

0,00 3,00 4,19 4,28 3,82 2,33

0,00 0,00 1,55 3,70 2,19 0,00

2,24 13,20 15,60 34,75 45,72 52,50

B ng 3.2 nh h ng c a EMS đ n sự phát sinh hình thái c a

ch i in vitro cây cẩm ch ớng với th i gian xử lý 2 gi

4,19 10,08 17,55 27,11 32,51 36,42

0,00 3,13 3,75 5,42 10,63 21,46

0,00 3,29 4,64 3,69 3,47 0,00

0,00 1,69 3,81 2,41 2,25 0,00

4,19 18,51 28,25 38,53 49,53 57,88

Ngày đăng: 04/10/2014, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 . Các d ng ch i thu đ c sau xử lý EMS - nghiên cứu tạo đột biến in vitro và đánh giá sinh trưởng, phát triển, sai khác di truyền của các dòng đột biến giống hoa cẩm chướng quận chúa
Hình 3.1 Các d ng ch i thu đ c sau xử lý EMS (Trang 12)
Hình 3.2. Các d ng chồi thu được sau xử lý tia gamma nguồn  60 Co - nghiên cứu tạo đột biến in vitro và đánh giá sinh trưởng, phát triển, sai khác di truyền của các dòng đột biến giống hoa cẩm chướng quận chúa
Hình 3.2. Các d ng chồi thu được sau xử lý tia gamma nguồn 60 Co (Trang 15)
Hình 3.3. Các d ng ch i  sau xử lý k t h p EMS vƠ tia gamma - nghiên cứu tạo đột biến in vitro và đánh giá sinh trưởng, phát triển, sai khác di truyền của các dòng đột biến giống hoa cẩm chướng quận chúa
Hình 3.3. Các d ng ch i sau xử lý k t h p EMS vƠ tia gamma (Trang 17)
Hình 3.10. M t s  d ng bi n d  v  hình thái thơn lá - nghiên cứu tạo đột biến in vitro và đánh giá sinh trưởng, phát triển, sai khác di truyền của các dòng đột biến giống hoa cẩm chướng quận chúa
Hình 3.10. M t s d ng bi n d v hình thái thơn lá (Trang 20)
Hình 3.5. Mối quan hệ di truyền giữa các dòng, giống cẩm chướng - nghiên cứu tạo đột biến in vitro và đánh giá sinh trưởng, phát triển, sai khác di truyền của các dòng đột biến giống hoa cẩm chướng quận chúa
Hình 3.5. Mối quan hệ di truyền giữa các dòng, giống cẩm chướng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w