tổng hợp đầy đủ tất cả các bài tập hóa học vô cơ dành cho học sinh ôn luyện thi đại học. Với tài liệu này, bạn hoàn toàn tự tin về kì thi sắp tới của mình. chúc các bạn đạt kết tốt nhất,đỗ vào các trường mà các bạn mong muốn.
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ
HAY VÀ KHÓ TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2014
I Nhận định chung:
Để giải nhanh các bài tập hay và khó trong đề thi
tuyển sinh Đại học, Cao đẳng các năm nói chung
và năm 2014 nói riêng, học sinh cần nắm vững
và vận dụng thành thạo các định luật bảo toàn
vật chất Đó là định luật bảo toàn nguyên tố, bảo
toàn khối lượng, bảo toàn electron và bảo toàn
điện tích
II Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1 (Đề TSĐH khối B): Nung hỗn hợp gồm
0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian,
thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan hoàn toàn X
trong dung dịch HCl dư, thu được 0,15 mol khí
H2 và m gam muối Giá trị của m là
A 34,10 B 32,58.
C 31,97 D 33,39.
Hướng dẫn giải
Trong phản ứng của X với HCl, theo bảo toàn
nguyên tố O, Cl, H, ta có :
Theo bảo toàn khối lượng, ta có :
Ví dụ 2 (Đề TSĐH khối B): Cho m gam P2O5
tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M, sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu được 3m
gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 21,30 B 8,52.
C 12,78 D 7,81.
Hướng dẫn giải
Bản chất phản ứng là HPO tác dụng với dung
Nếu H3PO4 còn dư sau phản ứng thì không thể
cô cạn dung dịch, do H3PO4 không bay hơi Như vậy H3PO4 đã phản ứng hết Chất rắn là muối hoặc hỗn hợp gồm muối trung hòa và NaOH dư Theo bảo toàn nguyên tố P và bảo toàn nguyên
tố H trong phản ứng của H3PO4 với NaOH, ta có:
Theo bảo toàn khối lượng, ta có :
Ví dụ 3 (Đề TSĐH khối B): Hỗn hợp X gồm hai
muối R2CO3 và RHCO3 Chia 44,7 gam X thành
ba phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 gam kết tủa
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa
- Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M
Giá trị của V là
A 180 B 200 C 110 D 70.
Hướng dẫn giải
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C cho phần 1 và phần 2, ta có :
Trang 2Đây là bài tập có “bẫy” rất hay! Học sinh
thường không chú ý đến ion R + Vì thế, các em
chỉ quan tâm đến việc tính số mol , để
từ đó suy ra số mol cần dùng Do đó sẽ
chọn phương án D.
Ví dụ 4 (Đề TSĐH khối B): Nung nóng bình kín
chứa a mol hỗn hợp NH3 và O2 (có xúc tác Pt) để
chuyển toàn bộ NH3 thành NO Làm nguội và
thêm nước vào bình, lắc đều thu được 1 lít dung
dịch HNO3 có pH = 1, còn lại 0,25a mol khí O2
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a
là
A 0,1 B 0,4 C 0,3 D 0,2.
Hướng dẫn giải
Vì O2 dư nên NH3 đã chuyển hết thành HNO3
Theo bảo toàn nguyên tố N và bảo toàn electron
cho toàn bộ quá trình phản ứng, ta có :
Ví dụ 5 (Đề TSĐH khối B): Cho hỗn hợp X
gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm
AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được
45,2 gam chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung
dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí
SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
A 0,25 B 0,30 C 0,15 D 0,20.
Hướng dẫn giải
Nếu trong Y có kim loại dư Giả sử có Al dư,
theo bảo toàn electron trong phản ứng của Y với
dung dịch H2SO4 đặc và giả thiết, ta có :
Suy ra kim loại không còn dư, Y chỉ có Ag và
Cu Tương tự như trên, ta có :
Ví dụ 6 (Đề TSĐH khối A): Điện phân dung
dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc) Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là
A 0,26 B 0,24 C 0,18 D 0,15
Hướng dẫn giải
Điện phân dung dịch trong thời gian t giây, theo bảo toàn nguyên tố Cl, giả thiết và bảo toàn electron, ta có :
Điện phân trong thời gian 2t giây, theo bảo toàn electron và giả thiết, ta có :
Trang 3Ví dụ 7 (Đề TSCĐ): Điện phân dung dịch hỗn
hợp CuSO4 (0,05 mol) và NaCl bằng dòng điện
có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng
ngăn xốp) Sau thời gian t giây thì ngừng điện
phân, thu được dung dịch Y và khí ở hai điện
cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc) Dung dịch
Y hòa tan tối đa 0,8 gam MgO Biết hiệu suất
điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong
dung dịch Giá trị của t là
A 6755 B 772.
C 8685 D 4825.
Hướng dẫn giải
Vì đã có khí thoát ra ở catot, chứng tỏ Cu2+ đã bị
khử hết Dung dịch sau điện phân (Y) có thể hòa
tan được MgO Suy ra Y có chứa các ion
và Như vậy, nước đã bị oxi
hóa và ion đã bị oxi hóa hết
Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng, bảo
toàn nguyên tố O và bảo toàn điện tích trong Y,
ta có:
Theo giả thiết và bảo toàn electron, suy ra :
Ví dụ 8 (Đề TSĐH khối A): Đốt cháy 4,16 gam
hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được
5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit Hòa tan
vào Y, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn Mặt khác, cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 10,80 B 32,11.
C 32,65 D 31,57.
Hướng dẫn giải
Dễ thấy 6 gam chất rắn là Fe2O3 và MgO Suy ra:
Theo bảo toàn electron và bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố O, ta có :
Ví dụ 9 (Đề TSĐH khối A): Thực hiện phản ứng
nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của
H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 5,04 B 6,29 C 6,48 D 6,96
Hướng dẫn giải
Vì X phản ứng với NaOH giải phóng H2, chứng
tỏ Al dư và FexOy đã phản ứng hết Chất rắn X chứa Fe, Al2O3 và Al dư Chất không tan Z là Fe Theo bảo toàn electron trong phản ứng của X với NaOH và bảo toàn nguyên tố Al, O, ta có :
Trang 4Theo bảo toàn điện tích và bảo toàn khối lượng
trong phản ứng của Z với H2SO4, ta có :
Ví dụ 10 (Đề TSĐH khối A): Hỗn hợp X gồm
Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối
lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi
qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu
được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so
với H2 bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung
dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa
3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là
sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m gần giá trị
nào nhất sau đây?
A 8,0 B 9,5 C 8,5 D 9,0.
Hướng dẫn giải
Quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp gồm kim
loại và O Theo bảo toàn khối lượng và bảo
toàn electron cho toàn bộ quá trình phản ứng, ta
có:
Theo bảo toàn điện tích và bảo toàn khối lượng,
ta có:
Ví dụ 11 (Đề TSĐH khối B): Cho 3,48 gam bột
Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm
N2 và H2 Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4 Giá trị của m là
A 16,085 B 14,485.
C 18,300 D 18,035.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết, ta có :
Vì phản ứng giải phóng H2 nên đã phản ứng hết Như vậy, ngoài HCl dư, trong dung dịch X chứa Mg2+, K+, và có thể có Theo bảo toàn electron, bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố N, ta có :
Theo bảo toàn điện tích và bảo toàn khối lượng trong X, ta có :
Trang 5Ví dụ 12 (Đề TSĐH khối B): Hòa tan hết 10,24
gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch
chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được
dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a
mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác)
Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH
0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa
- Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư,
thu được m gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của
m là
A 20,62 B 41,24.
C 20,21 D 31,86.
Hướng dẫn giải
Gọi số mol của Fe và Fe3O4 trong một nữa hỗn
hợp X lần lượt là x và y
Giả sử kết tủa là Fe(OH)3 (0,05 mol) Theo giả
thiết, bảo toàn electron trong phản ứng của X với
hỗn hợp hai axit, bảo toàn điện tích trong dung
dịch sau phản ứng của một nửa Y với KOH và
bảo toàn nguyên tố Fe, N, ta có :
Đối với trường hợp kết tủa là Fe(OH)2, ta tính được trong Y có H+ (vì ) Suy ra a = 0,4 Giải hệ gồm phương trình (1) và (2) thấy mol của Fe3O4 nhỏ hơn 0 (loại)
Ví dụ 13 (Đề TSĐH khối A): Có ba dung dịch
riêng biệt : H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3)
- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO
- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO
- Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện So sánh nào sau đây đúng?
Hướng dẫn giải
Coi 3 phản ứng tương ứng với các thí nghiệm 1 (TN1), thí nghiệm 2 (TN2), thí nghiệm 3 (TN3) Bản chất phản ứng là Cu bị oxi hóa trong môi trường H+
Quá trình khử : Nhận thấy khi trộn 2 dung dịch với nhau, không
có trường hợp nào Suy ra trong các
phản ứng đều có dư, H+ hết; tỉ lệ mol khí
NO thoát ra ở các thí nghiệm bằng tỉ lệ H+ trong các thí nghiệm
Suy ra : (1) là KNO3, (2) là HNO3 và (3) là
H2SO4
Trang 6Giới thiệu bộ sách ôn thi đại học môn Hóa học của thầy Nguyễn Minh Tuấn
Quyển 1 : Giới thiệu 7 chuyên đề hóa học 10 (168 trang)
Quyển 2 : Giới thiệu 3 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 11 (188 trang)
Xem chi tiết tại đây : http://docsachtructuyen.vn/shops/view_book/661/
Quyển 3 : Giới thiệu 6 chuyên đề hóa học hữu cơ 11 (320 trang)
Xem chi tiết tại đây : http://docsachtructuyen.vn/shops/view_book/336/
Quyển 4 : Giới thiệu 4 chuyên đề hóa học hữu cơ 12 (231 trang)
Quyển 5 : Giới thiệu 4 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 12 (326 trang)