1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập lớn số 1: tối ưu hóa nhà máy lọc dầu

14 1,7K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 117,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy lọc dầu có 2 phân xưởng chưng cất 1 và 2 , mỗi phân xưởng có thể xử lý 6 loại dầu thô khác nhau được thể hiện ở khối đầu tiên. Mức nhu cầu tự dùng dầu cặn phụ thuộc vào khối lượng đầu vào của từng phân xưởng với các tỷ lệ tương ứng thể hiện ở phần màu xám.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ BÀI TOÁN LỌC DẦU 2

1 Giải thích sơ đồ công nghệ 2

PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BÀI TOÁN 3

1 Đặt tên biến 3

2 Hàm mục tiêu của bài toán 4

3 Các điều kiện ràng buộc 4

PHẦN 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 7

1 Sử dụng phần mền LINDO để giải bài toán 7

2 Bảng cân bằng sản xuất 11

3 Kịch bản giả định 11

3.1 phân tích về kinh tế khi ta thay đổi ràng buộc về lượng lưu huỳnh, lượng sản phẩm đầu ra ( xăng), và năng lực của nhà máy tái chế 11

Trang 2

PHẦN 1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ BÀI TOÁN LỌC DẦU

B11

B12

B21

B22

B31

B32

B41

B42

B51

B52

B61

B62

chưng cất 1 khí naphta dầu DO dầu căn

2300 nghìn tấn/năm

chưng cất 2 khí naphta dầu DO dầu căn 2100nghìn tấn/năm

Naphta

Tái chế 1 1500

Tái chế 2 1600

Tái chế 3 1400

TD

200 Khí

125 Xăng

135 Dầu DO

180 FO

CK1

1450 nghìn tấn/năm

Khí 0.26 Xăng 0.27 Dầu Do 0.24

FO 0.23

CK2

1300 nghìn tấn/năm

Khí Xăng Dầu Do FO

trộn

CACK2

C A T D

DOFO

CACK1

CAFO

KTD

TCiVHj Created by Trial Version Created by Trial Version Created by Trial Version

1 Giải thích sơ đồ công nghệ

Nhà máy lọc dầu có 2 phân xưởng chưng cất 1 và 2 , mỗi phân xưởng có thể xử lý 6 loại dầu thô khác nhau được thể hiện ở khối đầu tiên Mức nhu cầu tự dùng dầu cặn phụ thuộc vào khối lượng đầu vào của từng phân xưởng với các tỷ lệ tương ứng thể hiện ở phần màu xám

Sản phẩm của các phân xưởng chưng cất này ( với nguyên liệu đầu vào là 6 loại dầu thô) là Khí, Naphta,

DO, Dầu cặn với tỷ lệ sản phẩm đầu ra của từng loại dầu được thể hiện ở khối thứ 2

Trang 3

Khối thứ ba là 3 phân xưởng tái chế với nguyên liệu đầu vào là toàn bộ Naphta của quá trình chưng cất Mỗi phân xưởng có 2 chế độ khác nhau, với mỗi chế độ sẽ ra sản phẩm khí và xăng là khác nhau, thể hiện ở trong khối Các ô màu xám là tỷ lệ tự dùng dầu cặn của từng chế độ của mỗi phân xưởng

Khối thứ tư là 2 phân xưởng cracking với nguyên liệu đầu vào là phần dầu cặn thừa sau khi dầu cặn được trộn với toàn bộ phần DO ở quá trình chưng cất theo tỷ lệ không được ít hơn ¼ Mỗi phần xưởng có đầu

ra là các loại sản phẩm Khí, Xăng, DO, FO như thể hiện ở trong khối Mức nhu cầu tự dùng dầu cặn của hai phân xưởng Cracking phụ thuộc vào khối lượng đầu vào với các số liệu cụ thể tương ứng được thể hiện ở phần màu xám của mỗi phân xưởng Cracking

Khối thứ 5, khối cuối cùng là các sản phẩm cuối cùng mà nhà máy phải đáp ứng đó là Khí, Xăng, Dầu

DO, Dầu FO Trong đó:

 Lượng khí là tổng sản phẩm của lượng khí sau khi chưng cất tại 2 phân xưởng cộng lượng khí có được từ quá trình tái chế tại 3 phân xưởng cộng lượng khí có được sau quá trình Cracking

 Lượng xăng là tổng sản phẩm của lượng xăng sản phẩm tại 3 phân xưởng tái chế cộng lượng xăng sản phẩm từ 2 phân xưởng Cracking

 Lượng dầu DO là tổng sản phẩm DO từ quá trình Cracking

 Lượng dầu FO là tổng sản phẩm của quá trình trộn toàn bộ DO và một phần dầu cặn từ quá trình chưng cất cộng với tổng sản phẩm FO của quá trình Cracking

Từ các nội dung trên ta vẽ được sơ đồ công nghệ của bài toán lọc dầu

PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BÀI TOÁN

Từ các dữ liệu đầu bài cho chi phí mua và chê biến dầu thô trong cá thiết bị chưng cất được tính gộp, chi phí để xử lý Naphta tại phân xưởng tái chế phụ thuộc vào chế độ vận hành , chi phí để xử lý dầu cặn tại các phân xưởng Cracking tương ứng thì ta có Bài toán xây dựng kế hoạch sản xuất tối ưu cho nhà máy là bài toán cực tiểu hóa chi phí với các biến là Dầu thô, Dầu cặn, Naphta ngoài ra còn có lượng dầu DO sau khi chưng cất

để trộn với Dầu cặn ra dầu FO sản phẩm cuối cùng

1 Đặt tên biến

Bij: Dầu thô thứ i dùng để chưng cất tại nhà máy j (i=1,6 ; j=1,2)

CRi: Phân xưởng cracking I ( i=1,2)

TCiVHj: Naphta sử dụng tái chế tại phân xưởng i chế độ làm việc j (i=1,3; j=1,2)

CACRi: Dầu Cặn dùng cho cracking ở nhà máy thứ i (i=1,2)

CAFO: Dầu cặn dùng trong phân xưởng trộn sản xuất FO

Trang 4

DOFO: Dầu DO dùng trong phân xưởng trộn sản xuất FO

CATD: Dầu Cặn tự dùng lần lượt tại các phân xưởng chưng cất, tái chế, cracking

KTD: Khí tự dùng trong bài toán lóc

2 Hàm mục tiêu của bài toán

Mục tiêu của bài toán là cực tiểu hóa chi phí

Min:

Z=(210B11+214B12+192B21+198B22+218B31+210B32+176B41+176B42+200B51+204B52+186B61+190B 62)+(94TC1VH1+104TC1VH2+110TC2VH1+106TC2VH2+100TC3VH1+

96TC3VH2)+(76CACR1+84CACR2)

Trong đó :

 Ngoặc thứ 1 trong biểu thức trên là chi phí mua và chế biến của 6 loại dầu thô ở tương ứng từng phân xưởng chưng cất

 Ngoặc thứ 2 trong biểu thức trên là chi phí xử lý Naphta tại 3 phân xưởng tái chế với 2 chế độ khác nhau

 Ngoặc thứ 3 trong biểu thức là chi phí xử lý dầu cặn tại phân xưởng cracking 1 và 2

3 Các điều kiện ràng buộc

i Ràng buộc năng lực các phân xưởnPhân xưởng chưng cất

 Phân xưởng chưng cất 1 với công suất 2300*103 tấn/năm :

B11+B21+B31+B41+B51+B61<=2300000 (1)

 Phân xưởng chưng cất 2 với công suất 2100*103 tấn/năm B12+B22+B32+B42+B52+B62<=2100000(2)

 Phân xưởng tái chế:

 Phân xưởng tái chế 1 với 2 chế độ có năng lực là 1500 nghìn tấn/năm

TC1VH1 + TC1VH2 <= 1500000 (3)

 Phân xưởng tái chế 2 với 2 chế độ có năng lực 1600 nghìn tấn/năm

TC2VH1 + TC2VH2 <= 1600000 (4)

 Phân xưởng tái chế 3 với 2 ch độ có năng lực 1400 nghìn tấn/năm

TC3VH1 + TC3VH2 <= 1400000 (5)

Trang 5

 Phân xưởng Cracking:

 Phân xưởng Cracking thứ 1 có năng lực 1450 nghìn tấn/năm

CACR1 <= 1450000 (6)

 Phân xưởng Cracking thứ 2 có năng lực 1300 nghìn tấn/năm

CACR2 <= 1300000 (7)

ii Ràng buộc chất lượng đầu vào

 Phân xưởng chưng cất:

Theo đề bài ra hàm lượng lưu huỳnh của hỗn hợp dầu thô được đưa vào chưng cất không được vượt qua 2% Vậy từ hàm lượng lưu huỳnh của từng loại dầu thô ta có biểu thức sau:

0.8B11+0.8B12+0.8B21+0.8B22+1.1B31+1.1B32+0.3B52+0.3B51-0.1B61-0.1B62>=0 (8)

 Phân xưởng tái chế:

Theo đề bài, dầu nặng FO được sản xuất bẳng cách trộn DO và dầu cặn thu được từ quá trình chưng cất theo tỷ lệ giữa DO và dầu cặn không được ít hơn ¼ nên ta có công thức sau

4DOFO – CAFO >= 0 (9) iii Nhu cầu tự dùng Dầu Cặn tại các phân xưởng (0.053B11+0.05B12+0.048B21+0.046B22+0.05B31+0.054B32+0.048B41+0.052B42+

0.047B51+0.051B52+0.051B61+0.052B62)+(0.035TC1VH1+0.029TC1VH2+

0.03TC2VH1+0.032TC2VH2+0.033TC3VH1+0.033TC3VH2)+(0.043CACR1+0.04CACR2)-KTD-CATD=0 (10)

 Ngoặc 1 nhu cầu tự dùng của ba nhà máy chưng cất

 Ngoặc 2 nhu cầu tự dùng của hai nhà máy tái chế với các chế độ vận hành khác nhau

 Ngoặc 3 nhu cầu tự dùng của hai nhà máy cracking

iv Cân bằng các dòng sản phẩm

 Dầu Cặn:

0.2B11+0.2B12+0.26B21+0.26B22+0.17B31+0.17B32+0.22B41+0.22B42+0.4B51+0.4B52+0.19B 61+0.19B62-CACR1-CACR2-CATD-CAFO=0 (11)

 Ngoặc thứ 1 là lượng dầu cặn tiêu thụ trong toàn bộ các quá trình

 Ngoặc thứ 2 là lượng dầu cặn sản xuất ra từ quá trình chưng cất qua 3 phân xưởng

 Naphta:

Trang 6

(0.32B11+0.32B12+0.27B21+0.27B22+0.4B31+0.4B32+0.25B41+0.25B42+0.2B51+0.2B52+0.17 B61+0.17B62)-(TC1VH1-TC1VH2-TC2VH1-TC2VH2-TC3VH1-TC3VH2)=0 (12)

 Ngoặc thứ 1 là lượng Naphta tiêu thụ trong toàn bộ các quá trình

 Ngoặc thứ 2 là lượng Naphta sản xuất ra từ quá trình chưng cất qua 3 phân xưởng

v Thỏa mãn nhu cầu các dòng sản phẩm cuối cùng

 Khí

(0.28B11+0.28B12+0.22B21+0.22B22+0.23B31+0.2B32+0.3B41+0.3B42+0.2B51+0.2B52+0.19B 61+0.19B62)+(0.65TC1VH1+0.69TC1VH2+0.67TC2VH1+0.68TC2VH2+0.66TC3VH1+0.71TC3 VH2)+(0.26CACR1+0.253CACR2) -KTD>=200000 (13)

 Ngoặc thứ 1 là lượng Khí sản xuất ra từ quá trình chưng cất qua 2 phân xưởng

 Ngoặc thứ 2 là lượng Khí sản xuất ra từ quá trình tái chế Naphta (sản phẩm của quá trình chưng cất) tại 3 phân xưởng tái chế với 2 chế độ làm việc

 Ngoặc thứ 3 là lượng Khí sản xuất ra từ quá trình Cracking dầu cặn ( sản phẩm của quá trình chưng cất) tại 2 phân xưởng Cracking

Tổng lượng khí cung cấp cần thỏa mãn nhu cầu 200 nghìn tấn khí sản phẩm cuối cùng

 Xăng:

(0.35TC1VH1+0.31TC1VH2+0.33TC2VH1+0.32TC2VH2+0.34TC3VH1+0.29TC3VH2)+(0.27CA CR1+0.25CACR2)>=125000 (14)

 Ngoặc thứ 1 là lượng Xăng sản xuất ra từ quá trình tái chế Naphta (sản phẩm của quá trình chưng cất) tại 3 phân xưởng tái chế với 2 chế độ

 Ngoặc thứ 2 là lượng Xăng sản xuất từ quá trình Cracking dầu cặn ( sản phẩm của quá trình chưng cất) tại 2 phân xưởng cracking

Tổng lượng Xăng cung cấp cần thỏa mãn nhu cầu 125 nghìn tấn Xăng sử dụng cuối cùng

 Dầu DO:

(0.2B11+0.2B12+0.25B21+0.25B22+0.2B31+0.2B32+0.23B41+0.23B42+0.2B51+0.2B52+0.45B6 1+0.45B62)+(0.24CACR1+0.244CACR2)-DOFO>=135000 (15)

 Ngoặc thứ 1 là lượng dầu DO sản xuất ra từ quá trình chưng cất tại 2 phân xưởng chưng cất

 Ngoặc thứ 2 là lượng dầu DO sản xuất ra từ quá trình Cracking tại 2 phân xưởng cracking với nguyên liệu đầu vào của 2 phân xưởng Cracking là Dầu cặn

Tổng luợng dầu DO cung cấp cần thỏa mãn nhu cầu 135 nghìn tấn DO sử dụng cuối cùn

 Dầu FO: (0.23CACR1+0.253CACR2+DOFO+CAFO)>=180000 (16)

Trang 7

PHẦN 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

1 Sử dụng phần mền LINDO để giải bài toán

LP OPTIMUM FOUND AT STEP 18

OBJECTIVE FUNCTION VALUE

1) 0.1837547E+09 (183,754,700)

VARIABLE VALUE REDUCED COST

B11 0.000000 36.845829

B12 0.000000 40.845829

B21 0.000000 3.844551

B22 0.000000 9.844550

B31 0.000000 34.057922

B32 0.000000 26.057924

B41 0.000000 7.844550

B42 0.000000 7.844550

B51 613347.812500 0.000000

B52 0.000000 3.999997

B61 142816.718750 0.000000

Trang 8

B62 0.000000 4.000003

TC1VH1 146948.406250 0.000000

TC1VH2 0.000000 48.051201

TC2VH1 0.000000 35.025589

TC2VH2 0.000000 40.538410

TC3VH1 0.000000 15.512797

TC3VH2 0.000000 59.076813

CACR1 272474.281250 0.000000

CACR2 0.000000 22.290915

KTD 52970.585938 0.000000

DOFO 117330.914062 0.000000

CAFO 0.000000 71.741913

CATD 0.000000 277.597961

ROW SLACK OR SURPLUS DUAL PRICES

2) 1543835.500000 0.000000

3) 2100000.000000 0.000000

4) 1353051.625000 0.000000

5) 1600000.000000 0.000000

6) 1400000.000000 0.000000

7) 1177525.750000 0.000000

8) 1300000.000000 0.000000

9) 63193.925781 0.000000

10) 0.000000 -951.280090

Trang 9

11) 0.000000 -205.856049

12) 0.000000 -205.856049

13) 0.000000 -238.948029

14) 0.000000 -277.597961

15) 0.000000 0.000000

16) 169722.671875 0.000000

17) 469323.656250 0.000000

NO ITERATIONS= 0

RANGES IN WHICH THE BASIS IS UNCHANGED:

OBJ COEFFICIENT RANGES

VARIABLE CURRENT ALLOWABLE ALLOWABLE

COEF INCREASE DECREASE

B11 210.000000 INFINITY 36.845829

B12 214.000000 INFINITY 40.845829

B21 192.000000 INFINITY 3.844550

B22 198.000000 INFINITY 9.844550

B31 218.000000 INFINITY 34.057922

B32 210.000000 INFINITY 26.057922

B41 176.000000 INFINITY 7.844550

B42 176.000000 INFINITY 7.844550

B51 200.000000 4.000006 18.610029

B52 204.000000 INFINITY 3.999997

B61 186.000000 4.000009 61.299999

Trang 10

B62 190.000000 INFINITY 4.000003

TC1VH1 94.000000 15.636391 46.360065

TC1VH2 104.000000 INFINITY 48.051197

TC2VH1 110.000000 INFINITY 35.025585

TC2VH2 106.000000 INFINITY 40.538406

TC3VH1 100.000000 INFINITY 15.512794

TC3VH2 96.000000 INFINITY 59.076809

CACR1 76.000000 23.666798 355.088745

CACR2 84.000000 INFINITY 22.290911

KTD 0.000000 294.290100 745.069275

DOFO 0.000000 74.691231 155.493378

CAFO 0.000000 INFINITY 71.741913

CATD 0.000000 INFINITY 277.597961

RIGHTHAND SIDE RANGES

ROW CURRENT ALLOWABLE ALLOWABLE

RHS INCREASE DECREASE

2 2300000.000000 INFINITY 1543835.500000

3 2100000.000000 INFINITY 2100000.000000

4 1500000.000000 INFINITY 1353051.625000

5 1600000.000000 INFINITY 1600000.000000

6 1400000.000000 INFINITY 1400000.000000

7 1450000.000000 INFINITY 1177525.750000

8 1300000.000000 INFINITY 1300000.000000

Trang 11

9 200000.000000 63193.925781 INFINITY

10 125000.000000 19510.310547 39331.378906

11 135000.000000 176256.859375 42528.089844

12 180000.000000 176256.859375 42528.089844

13 0.000000 55743.742188 128138.429688

14 0.000000 358767.781250 203950.609375

15 0.000000 52970.585938 63193.925781

16 0.000000 169722.671875 INFINITY

17 0.000000 469323.656250 INFINITY

Từ kết quả của chương trình LINDO ta có thể kết luận: Chi phí nhỏ nhất của nhà máy là 0.1837547E+09 nghìn Vnđ

Để có được chi phí nhỏ nhất này nhà máy cần: Dùng loại dầu thô thứ 5, thứ 6 cho phân xưởng 1 của quá trình chưng cất với lượng cần dùng lần lượt là 142816.718750 tấn 613347.812500 tấn

2 Bảng cân bằng sản xuất

3 Kịch bản giả định

Trang 12

3.1 phân tích về kinh tế khi ta thay đổi ràng buộc về lượng lưu huỳnh, lượng sản phẩm đầu ra ( xăng), và năng lực của nhà máy tái chế

Theo đề bài ra hàm lượng lưu huỳnh của hỗn hợp dầu thô được đưa vào chưng cất không được vượt qua 2%.Giả sử do yêu cầu về chất lượng sản phẩm đầu ra lượng lưu huỳnh bị giới hạn với mức thấp hơn Cụ thể

là 1% khi đó ràng buộc về chất lượng dầu thô sẽ

 0.2B11+0.2B12+0.2B21+0.2B22-0.1B31-0.1B32+B41+B42+0.7B51+0.7B52+1.1B61+1.1B62 <= 0 Khi đó mô hình của bài toán sẽ thay đổi chạy mô hình bằng LINDO ta có

LP OPTIMUM FOUND AT STEP 18

OBJECTIVE FUNCTION VALUE

1) 0.2065782E+09

VARIABLE VALUE REDUCED COST

B11 0.000000 40.911568

B12 0.000000 44.911568

B21 282284.031250 0.000000

B22 0.000000 6.000001

B31 0.000000 7.999997

B32 564568.062500 0.000000

B41 0.000000 94.417793

B42 0.000000 94.417793

B51 0.000000 50.356956

B52 0.000000 54.356956

B61 0.000000 74.448967

B62 0.000000 78.448967

TC1VH1 302043.906250 0.000000

TC1VH2 0.000000 45.274673

TC2VH1 0.000000 33.637325

TC2VH2 0.000000 38.456013

Ngày đăng: 04/10/2014, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHẦN 1. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ BÀI TOÁN LỌC DẦU - bài tập lớn số 1: tối ưu hóa nhà máy lọc dầu
1. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ BÀI TOÁN LỌC DẦU (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w