LỜI NÓI ĐẦUĐể hoàn thành chương trình đào tạo đại học tại Trường Đại học Lâm Nghiệp khóa học 2007 – 2012, được sự nhất trí của trường Đại học Lâm nghiệp – Khoa Lâm học và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Phạm Thế Anh, tôi tiến hành triển khai và thực hiện chuyên để tốt nghiệp ‘‘Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng của loài Cao su – Hevea brasiliensis trồng thuần loài đều tuổi tại Xã Hóa Quỳ Huyện Như Xuân – Tỉnh Thanh Hóa’’. Sau hơn 2 tháng thực hiện chuyên đề đến nay khóa luận tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành.Cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Lâm học cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa. Đặc biệt là thầy Phạm Thế Anh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình triển khai thực hiện chuyên đề này.Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo Xã Hóa Quỳ Huyện Như Xuân – Tỉnh Thanh Hóa, người dân tại địa phương và bạn bè đã giúp tôi hoàn thành khóa luận.Dù đã hết sức cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế trong trình độ và kinh nghiệm thực tiễn. Mặt khác, do thời gian có hạn nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý, phê bình của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn.Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA LÂM HỌC
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ SINH TRƯỞNG CỦA
LOÀI CAO SU (Hevea brasiliensis) TRỒNG THUẦN LOÀI ĐỀU TUỔI
TẠI XÃ HÓA QUỲ - HUYỆN NHƯ XUÂN – TỈNH THANH HÓA
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo đại học tại Trường Đại học LâmNghiệp khóa học 2007 – 2012, được sự nhất trí của trường Đại học Lâmnghiệp – Khoa Lâm học và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Phạm Thế Anh,
tôi tiến hành triển khai và thực hiện chuyên để tốt nghiệp ‘‘Nghiên cứu đặc
điểm cấu trúc và sinh trưởng của loài Cao su – Hevea brasiliensis trồng thuần loài đều tuổi tại Xã Hóa Quỳ - Huyện Như Xuân – Tỉnh Thanh Hóa’’ Sau hơn 2 tháng thực hiện chuyên đề đến nay khóa luận tốt nghiệp
của tôi đã hoàn thành
Cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Ban giámhiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Lâm học cùng toàn thể các thầy côgiáo trong khoa Đặc biệt là thầy Phạm Thế Anh đã tận tình giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình triển khai thực hiện chuyên đề này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo Xã HóaQuỳ - Huyện Như Xuân – Tỉnh Thanh Hóa, người dân tại địa phương và bạn
bè đã giúp tôi hoàn thành khóa luận
Dù đã hết sức cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế trong trình độ vàkinh nghiệm thực tiễn Mặt khác, do thời gian có hạn nên chuyên đề khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý, phêbình của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để chuyên đề của tôi đượchoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 2 tháng 6 năm 2012.
Sinh viên thực hiện :
Trang 3Hà Thị Hằng
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây (N/D) 3
1.1.2 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây (H vn /D 1.3 ) 5
1.1.3 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa đường kính tán cây và đường kính ngang ngực (D T /D 1.3 ) 6
1.2 Ở Việt Nam 7
1.2.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây rừng 7
1.2.2 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính 7
1.2.3 Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực 8
1.3 Một số công trình nghiên cứu về cây Cao su 9
1.3.1 Trên thế giới 9
1.3.2 Ở Việt Nam 9
Chương II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 11
2.1.1 Đặc điểm hình thái cây Cao su 11
2.1.2 Đặc điểm sinh thái của cây Cao su 12
2.1.3 Giá trị sử dụng : 13
2.2.Mục tiêu nghiên cứu : 14
2.2.1 Mục tiêu tổng quát : 14
2.2.2 Mục tiêu cụ thể : 14
2.3 Đối tượng, phạm vi và khu vực nghiên cứu : 14
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu : 14
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu : 14
2.4 Nội dung nghiên cứu : 15
2.4.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng trồng Cao su 15
2.4.2 Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng Cao su 15
2.4.3 Nghiên cứu mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu sinh trưởng của loài Cao su 15
Trang 42.5 Phương pháp nghiên cứu : 15
2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 15
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.6 Phương pháp xử lí số liệu : 16
2.6.2 Lựa chọn phân bố lý thuyết phù hợp 18
2.6.3 Nghiên cứu phẩm chất lô rừng 21
2.6.4 Phân tích biến đổi tương quan H - D bằng hàm tuyến tính 21
2.6.5 Phân tích biến đổi tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực (D T / D 1.3 ) 23
Chương III ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 24
3.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.1 Vị trí địa lý 24
3.1.2 Địa hình 24
3.1.3 Thổ nhưỡng 24
3.1.4 Khí hậu 24
3.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 25
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
3.2.1 Lĩnh vực kinh tế 26
3.2.2 Về lĩnh vực văn hóa – xã hội 27
Chương IV KẾT QUẢ 29
4.1 Kết quả nghiên cứu cấu trúc rừng trồng Cao su thuần loài đều tuổi tại Xã Hoá Quỳ -Huyện Như Xuân – Tỉnh Thanh Hoá 29
4.1.1 Mật độ 29
4.1.2 Quy luật phân bố 30
4.2 Quy luật tương quan H vn /D 1.3 35
4.3 Quy luật tương quan D t /D 1.3 39
4.4 Chất lượng của lâm phần Cao su tại khu vực nghiên cứu 42
4.5 Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng 45
4.5.1 Sinh trưởng của đường kính ngang ngực (D 1.3 ) 45
4.5.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) 46
4.5.3 Sinh trưởng đường kính tán (D t ) 47
PHẦN V KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.1.2 Về tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực 49
5.1.3 Về tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực 49
5.1.4 Về đánh giá chất lượng cây rừng 49
5.1.5 Về sinh trưởng 50
5.2 Tồn tại 50
5.3 Kiến nghị 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Hvn - D1.3 Tương quan chiều cao vút ngọn và
đường kính ngang ngực
DT – D1.3 Tương quan đường kính tán và
đường kính ngang ngực
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.2 Kết quả mô hình hoá quy luật phân bố N/D1.3 314.3 Kết quả mô hình hoá quy luật phân bố N/Hvn 34
4.6 Chất lượng cây rừng Cao su cấp tuổi 12 và 4 444.7 Biểu tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng về D1.3 464.8 Biểu tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng về Hvn 474.9 Biểu tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng về Dt 48
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang 8STT Tên biểu đồ Trang
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Được mệnh danh là ‘‘Dòng sữa vàng mới lên ngôi’’- mủ được khai
thác từ cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis, thuộc họ thầu dầuEuphorbiacea trong những năm gần đây đang được rất nhiều người dân vàcác công ty lâm nghiệp quan tâm Cao su là cây đa tác dụng, trồng cây cao
su cho hiệu quả kinh tế cao, ngoài khai thác mủ, thân cây còn là nguyên liệucho công nghiệp chế biến gỗ, đồng thời có thể giúp cải thiện khí hậu, giữ ẩmcho đất, phát triển chăn nuôi dưới tán rừng,vv Vì vậy, Cao su đã và đangđược nhiều tỉnh đưa vào làm cây trồng chủ lực của mình với hi vọng sẽ kíchcầu nền kinh tế
Mủ cây cao su có giá trị kinh tế cao, 1ha khai thác mủ bình quân đạt1,5 tấn/ha/năm, có nơi có thể đạt 1,8 - 2,0 tấn/ha/năm; sản phẩm mủ xuấtkhẩu có thể đạt tới 50 triệu đồng/tấn, con số này quy ra tiền có thể là rất ấntượng trong lâm nghiệp so với trồng một số loài cây khác Cây cao su có chu
kỳ kinh doanh khoảng trên 20 năm, gỗ sử dụng trong công nghiệp chế biến,giá hiện tại đang xuất khẩu bình quân đạt 1.200 USD/m3 gỗ thành khí Gỗ
từ cây cao su, gọi là gỗ cao su, được sử dụng trong sản xuất đồ gỗ Nó đượcđánh giá cao vì có thớ gỗ dày, ít co, màu sắc hấp dẫn và có thể chấp nhậncác kiểu hoàn thiện khác nhau Nó cũng được đánh giá như là loại gỗ "thânthiện môi trường", do người ta chỉ khai thác gỗ sau khi cây cao su đã kếtthúc chu trình sản sinh nhựa mủ Hạt cao su dùng làm giống, làm nguyênliệu tẩy rửa, thức ăn gia súc, hoá chất sơn và các loại phụ kiện khác Cành ládùng làm củi đun, lá cao su dùng làm phân bón khi phân huỷ Giá trị về môitrường, sinh thái Cây cao su trồng tập trung có khả năng giữ và tạo đượcnguồn nước, có độ che phủ lớn, chống xói mòn và có giá trị cảnh quan sinhthái du lịch
Trang 10Từ những ý nghĩa to lớn mà loài cây này đem lại cho cuộc sống, vấn
đề nghiên cứu và phát triển hơn nữa diện tích gây trồng cây Cao su đang làvấn đề rất được quan tâm nghiên cứu hiện nay
Hơn nữa, việc nghiên cứu cấu trúc và sinh trưởng của rừng Cao sutrồng thuần loài đều tuổi tại khu vực vừa là cơ sở để tác động nâng cao năngsuất, đảm bảo ổn định sản lượng, đáp ứng nhu cầu cao về nguyên liệu củacác ngành công nghiệp chế biến cao su
Xuất phát từ thực tiễn đó, để phát huy cao nhất vai trò sinh thái vàkinh tế của loài cây đa tác dụng này, tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện
chuyên đề “Nghiên cứa đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng của loài Cao su
(Hevea brasiliensis) trồng thuần loài đều tuổi tại Xã Hóa Quỳ - Huyện Như Xuân – Tỉnh Thanh Hóa.”
Trang 11Chương I LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới.
1.1.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây (N/D).
Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính là quy luật kết cấu cơ bảncủa lâm phần và được các nhà lâm học, điều tra rừng quan tâm nghiên cứu
Có rất nhiều tác giả nghiên cứu về lĩnh vực này tiêu biểu như : Balley (1973)
sử dụng hàm Weibull, Schiffel (1898, 1899, 1902) biểu thị đường cong cộngdồn bằng đa thức bậc ba, Naslund (1936, 1937) xác lập quy luật phân bốCharlier cho phân bố N/D của lâm phần thuần loài đều tuổi khép tán,Drachenko, Svalov sử dụng phân bố số cây theo đường kính lâm phầnThông ôn đới Đặc biệt để để tiếp cận các dãy phân bố kinh nghiệm của sốcây theo đường kính các nhà khoa học đã sử dụng các họ hàm như :
-Bêta :
+ Bennet F.A (1969) đã dùng phân bố Bêta và xác định các đại lượngđường kính nhỏ nhất (dm), đường kính lớn nhất (dM) thông qua phương trìnhtương quan kép với mật độ (N), tuổi (A) và cấp đất (S) như sau :
số của phân bố Beeta theo các dạng phương trình :
Trang 120 1 A 2 0
N
(1.6)Với : + h0 là chiều cao tầng trội
+ A là tuổi cây
+ N là mật độ lâm phần
-Gamma :
+ Lembeke, Knapp và Dittmar sử dụng phân bố Gamma với các tham
số thông qua các phương trình biểu thị mối tương quan với tuổi và chiều caotầng trội
lí thuyết để mô tả phân bố N/D, phân bố N/H và ứng dụng các dãy tần số đó.Đồng thời, bằng phương pháp giải tích các tác giả đã lưa chọn nhiều hàmtoán học để mô phỏng phù hợp với quy luật cấu trúc
Việc dùng hàm này hay hàm khác để biểu thị dãy phân bố kinh nghiệmN/D phụ thuộc vào kinh nghiệm từng tác giả và bản chất quy luật đo đạcđược Một dãy phân bố thực nghiệm có thể chỉ phù hợp cho một dạng hàm
số, cũng có thể phù hợp cho nhiều dạng hàm số ở các mức xác suất khácnhau Trong nghiên cứu xây dựng mô hình cấu trúc N/D và mô hình cấu trúcN/H đề tài đã lựa chọn hàm Weibull có dạng :
( ) x
F x x e (1.10)
Trang 13Trong đó :
F(x) là tần số quan sát
x là cỡ đường kính hay cỡ chiều cao
α, λ là hai tham số của phương trình
1.1.2 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây (H vn /D 1.3 ).
Tương quan Hvn/D1.3 cũng là một trong những quy luật cơ bản và quantrọng trong hệ thống quy luật kết cấu lâm phần Qua nghiên cứu của nhiềutác giả cho thấy chiều cao tỉ lệ thuân với tuổi cây rừng, nghĩa là cùng với sựtăng lên của tuổi cây thì chiều cao cũng tăng, đó là kết quả tự nhiên của quátrình sinh trưởng Trong một cỡ đường kính xác định, ở các cấp tuổi khácnhau sẽ có các cây thuộc cấp sinh trưởng khác nhau Cấp sinh trưởng cànggiảm khi tuổi lâm phần tăng lên dẫn đến tỷ lệ H/D tăng theo tuổi Từ đó,đường cong quan hệ giữa H và D có thể bị thay đổi hình dạng và luôn dịchchuyển về phía trên khi tuổi lâm phần tăng lên Vagui A.B (1955) đã khẳngđịnh “Đường cong chiều cao thay đổi và luôn dịch chuyển lên phía trên khituổi tăng lên” Tiurin.Đ.V (1927) đã phát hiện ra hiện tượng này khi ông xáclập đường cong chiều cao các cấp tuổi khác nhau Prodan.M (1965) lại pháthiện độ dốc đường cong chiều cao có chiều hướng giảm dần khi tuổi tănglên và Prodan.M (1944) khi nghiên cứu kiểu rừng “Plenterwal” đã kết luậnđường cong chiều cao không bị thay đổi do vị trí của các cây ở một cỡ kínhnhất định là như nhau Curtis.R.O đã mô phỏng quan hệ chiều cao với đườngkính và tuổi theo dạng phương trình :
Trang 14quả nghiên cứu cho thấy, khi dãy phân hóa thành các cấp chiều cao thì mốiquan hệ này không cần xét đến tác đôn gj của hoàn cảnh, tuổi và sinh trưởngcủa cây rừng và lâm phần Vì thế những phân bố này đã được phản ánhtrong kích thước của cây, nghĩa là trong quan hệ H/D đã bao hàm tác độngcủa hoàn cảnh và tuổi.
Thực tiễn điều tra rừng cho thấy, có thể dựa vào quan hệ H/D để xácđịnh chiều cao tương ứng cho từng cỡ kính mà không cần phải đo toàn bộ sốcây Các nhà khoa học đã dùng các phương trình toán học khác nhau để biểuthị quan hệ như : Naslund M (1929), Asnann F (1936), Hohenall W (1936),Michailov F (1934, 1952), Prodan M (1944), Krenn K (1946), Meyer H.A(1952)… đã đề nghị các dạng phương trình sau :
h 1 3 (1.19)
Để mô phỏng tương quan giữa chiều cao và đường kính có thể sửdụng nhiều dạng phương trình Việc lựa chọn dạng phương trình thích hợpnhất cho đối tượng nào thì chưa được nghiên cứu đầy đủ Tuy nhiên, có haidạng phương trình được sử dụng nhiều nhất để biểu thị đường cong chiều
Trang 15cao là phương trình Parabol và phương trình Logarit.
1.1.3 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa đường kính tán cây và đường kính ngang ngực (D T /D 1.3 ).
Đường kính tán DT là chỉ tiêu thể hiện sức sống và khả năng sinhtrưởng của cây rừng nên nó có quan hệ mật thiết tới đường kính ngang ngực.Điều đó đã được các nhà khoa học như : Zieger, Itvessalo, Willingham…nghiên cứu và khẳng định Mối liên hệ này được biểu hiện ở nhiều dạngkhác nhau nhưng phổ biến nhất là dạng phương trình đường thẳng :
1.3.
T
D a b D (1.20)
1.2 Ở Việt Nam.
1.2.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây rừng.
Việc phát hiện ra những quy luật cấu trúc là cơ sở cho kinh doanhrừng Hiện nay các kết quả nghiên cứu đã và đang được ứng dụng rộng rãimang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh rừng ở nước ta
Tác giả Đồng Sỹ Hiền (1974) đã dùng họ đường cong Pearson biểudiễn phân bố số cây theo cỡ kính rừng tự nhiên Nguyễn Hải Tuất (1975,
1982, 1990) đã sử dụng hàm Meyer và hàm khoảng cách để biểu diễn cấutrúc rừng thứ sinh, ứng dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu quần thểrừng, Nguyễn Văn Trương (1983) sử dụng phân bố Poisson nghiên cứu, môphỏng quy luật cấu trúc đường kính thân cây cho đối tượng rừng hỗn giaokhác tuổi …
Đối với những lâm phần thuần loài, đều tuổi giai đoạn còn non và giaiđoạn trung niên, các tác giả : Vũ Văn Nhâm (1988), Phạm Ngọc Giao (1989,1995), Trịnh Đức Huy (1987, 1988), Vũ Tiến Hinh (1990) … đều biểu diễnquy luật phân bố N/D có dạng lệch trái với các đối tượng khác nhau và sửdụng các hàm toán học khác nhau để biểu thị như hàm Scharlier, hàmWeibull …
Trang 16Nhìn chung khi mô hình hóa quy luật câu trúc N/D, các tác giả nước
ta thường sử dụng 2 phương pháp đó là phương pháp biểu đồ và phươngpháp giải tích toán học Đối với rừng trồng thuần loài đều tuổi nhiều tác giả
đã chọn phân bố Weibull để mô tả và xây dựng mô hình cấu trúc đường kínhlâm phần
1.2.2 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính.
Đồng Sỹ Hiền (1974) đã thử nghiệm các phương trình sau và thấy chúng đều thích hợp :
Vũ Văn Nhâm (1988) đã dùng phương trình (1.16) để xác lập tươngquan H/D cho mỗi lâm phần làm cơ sở lập biểu thương phẩm gỗ mỏ rừngThông mã vĩ Tương tự, Phạm Ngọc Giao (1995) cũng đã sử dụng phươngtrình logarit một chiều trên để mô tả tương quan H/D của các lâm phầnThông mã vĩ
Bảo Huy (1993) đã thử nghiệm 4 phương trình tương quan H/D chotừng loài ưu thế : Bằng lăng, Cẩm xe, Kháo, Chiêu liêu ở rừng rụng lá vàrừng nửa rụng lá Đó là các phương trình :
1.3 1.3 1.3
1.3
.log
Trang 17Từ đó, tác giả đã chon được phương trình thích hợp nhất là :
1.3logh a b logd
1.2.3 Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực.
Vũ Đình Phương (1985) đã thiết lập mối quan hệ DT/D1.3 cho một sốloài cây lá rộng như : Ràng ràng, Lim xanh, Vạng trứng, Chò chỉ ở lâm phầnhỗn giao khác tuổi phục vụ công tác điều chế rừng Kết quả đã khẳng địnhmối liên hệ mật thiết giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực củacây tồn tại ở dạng đường thẳng
Ngoài ra còn nhiều tác giả khác cũng đề cập đến việc nghiên cứu quyluật tương quan này như : Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi, Lê Sáu, PhạmNgọc Giao … Phần lớn các tác giả đều sử dụng dạng quan hệ đường thẳngkhi mô tả quy luật DT/D1.3
Trang 181.3 Một số công trình nghiên cứu về cây Cao su.
1.3.1 Trên thế giới.
Trên thế giới,những công trình nghiên cứu về cây Cao su đang ngàyđược xúc tiến mạnh mẽ Tổ chức FAO đã thành lập nhóm nghiên cứu gỗCao su (IRSG) Các cơ quan nghiên cứu về gỗ nhiệt đới khi nghiên cứu về
gỗ Cao su chủ yếu đi sâu vào các vấn đề chính như : giải phẫu gỗ,tính chất
cơ lí của gỗ, bảo quản gỗ Cao su và công nghệ chế biến Ngoài ra còn có các
cơ quan chuyên nghiên cứu về Cao su trên thế giới như : Viện nghiên cứuCao su Mã Lai, Viện nghiên cứu Cao su Ấn Độ … và nhiều cơ quan khác
1.3.2 Ở Việt Nam.
Tổng công ty Cao su Việt Nam năm 1997 đã xuất bản cuốn sách “Quytrình kỹ thuật cây Cao su” Công trình này được kế thừa từ “Quy trình kỹthuật trồng mới – khai thác – chăm sóc Cao su” và những kinh nghiệm đúckết từ thực tiễn sản xuất để phù hợp với những tiến bộ kỹ thuật và điều kiệnsản xuất hiện nay
Nguyễn Khoa Chi (1997) cũng cho ra đời cuốn sách “Kỹ thuật trồng,chăm sóc, chế biến Cao su”, giới thiệu tầm quan trọng, giá trị cây Cao su và
kỹ thuật trồng nó
Trần Ngọc Kham với công trình “Đánh giá hiệu quả kinh tế của môhình trồng Cao su phủ xanh đất trống sau nương rẫy ở Đắc lắc” cho thấy vềdài hạn cây Cao su mạng lại lợi ích tư nhân và lợi ích xã hội lớn hơn hệthống rẫy truyền thống Hệ thống này còn cho thấy triển vọng kết hợp cácnông hộ vào các chương trình phủ xanh đất trống sau nương rẫy bằng câyCao su đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài của nông hộ
Nguyễn Thị Huệ (1994) đã nghiên cứu sự biến đổi hàm lượng các chất
Trang 19dinh dưỡng trong lá Cao su đã trồng tại vùng Đông Nam Bộ để bón phântheo yêu cầu dinh dưỡng của cây.
Phạm Ngọc Nam (2001) đã nghiên cứu cơ sở khoa học và công nghệchế biến gỗ Cao su sau khi lấy nhựa
Các tác giả Việt Nam khác như : Trần Hợp, Ngô Văn Hoàng, ĐặngĐình Bôi, Hồ Xuân Các … đã đi sâu vào nghiên cứu cấu tạo gỗ, khả năng sửdụng gỗ và các phương pháp sử lý gỗ Cao su
Nhìn chung, đã có nhiều nghiên cứu về Cao su, từ gây trồng, chămsóc, kỹ thuật lấy mủ, giá trị sử dụng, hiệu quả kinh tế, công nghệ chế biến gỗCao su … và đã thu được những kết quả khả quan
Trang 20Chương II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.
2.1.1 Đặc điểm hình thái cây Cao su.
Cây Cao su (Hevea brasiliensis) thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
là một loài cây công nghiệp có giá trị, được phát hiện từ thế kỷ 19, có nguồngốc từ vùng Amazon (Nam Mỹ) được trồng ở một số vùng nhiệt đới nhưChâu Mỹ Latinh, Châu Á, Châu Phi
- Thân và vỏ : Thân mộc, cây sống lâu năm, khi hoang dại có thể đến
100 năm, khi trồng thành vườn, có cạo mủ cây thường cao không quá 25m.Thân thẳng, phân cành thấp, gỗ tương đối mềm, vỏ láng Thân là thành phầnkinh tế quan trọng nhất của cây Cao su vì lớp các mạch nhựa thường tậptrung nhiều ở tượng tầng, các mạch nhựa được bố trí thẳng đứng nghiêngmột góc nhỏ (3,50) về bên phải Khi cạo mủ là cắt ngang qua mạch mủ làmcho mủ Cao su thoát ra ngoài
- Hoa : Hoa Cao su là hoa đơn tính Hoa tập hợp lại thành từng pháthoa hình chùm, trên phát hoa, hoa cái ở đầu nhánh và hoan đực ở phía dưới.Một chùm hoa lớn có thể có tới 3000 hoa
- Quả : Quả Cao su có 3 buồng, mỗi buồng chứa 1 hạt Khi còn non,quả có màu xanh biếc, khi chín quả tự nứt tung ra rơi xuống đất
- Hạt : Hạt Cao su có hình bầu dục, đôi khi hơi dài hoặc hình tròn,kích thước bình quân khoảng 2cm, hạt tròn, bụng dẹt Trên hạt có những vânmàu nâu và xám loang lổ Phía trong là một lớp vỏ lụa màu trắng đục, cuốicùng là phần nhân màu trắng vàng Trong hạt có chứa dầu, tỷ lệ nảy mầmcủa hạt giảm rất nhanh theo thời gian
Trang 21Tuổi khai thác: 6 – 7 tuổi Hoặc có thể bắt đầu khai thác những câychưa đến 6 tuổi nhưng có đường kính tại vị trí 1,2m lớn hơn hoặc bằng10cm Thời gian cạo mủ là 8 tháng/năm, bắt đầu từ tháng 4 âm lịch.
2.1.2 Đặc điểm sinh thái của cây Cao su.
- Đất đai : Cây Cao su có thể sống trên hầu hết các loại đất khác nhau
ở vùng nhiệt đới ẩm, cây Cao su thích hợp với các vùng đất có bình độtương đối thấp (dưới 200m) Càng lên cao thì nhiệt độ càng thấp và ảnhhưởng của gió càng mạnh không thuận lợi cho cây Cao su phát triển Bình
độ lý tưởng được khuyến khích để trồng Cao su là vùng xích đạo, trong đó
có Việt Nam, có thể trồng Cao su ở độ cao 500 – 600m
- Độ dốc : Cây Cao su thường được trồng trên nền đất có độ dốc nhỏhơn 80 Với độ dốc từ 8 – 300 thì vẫn trồng được nhưng chú ý đến các biệnpháp trống xói mòn Độ dốc liên quan đến độ phù nhiêu của đất, đất càngdốc thì xói mòn càng mạnh, khiến các chất dinh dưỡng trong đất, nhất làtrong lớp đất mặt mất đi nhanh chóng Khi trồng Cao su trên đất dốc cầnphải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất, chống xói mòn như : đê, mương,đường đồng mức … Hơn nữa, các diện tích Cao su trồng trên đất dốc sẽ gặpnhiều khó khăn trong công tác trồng mới, chăm sóc, thu mủ và vận chuyển
mủ về nhà máy chế biến
- Độ sâu tầng đất : Độ sâu lí tưởng cho trồng Cao su là 2m Tuy nhiên,trong thực tế nếu độ sâu tầng đất là 0,8 – 2m thì vẫn có thể trồng được, độ pHtrong đất thích hợp cho cây Cao su là 4,5 – 5,5, giới hạn pH đất có thể trồng Cao
su là 3,5 – 7 Đất trồng Cao su phải có cấp hạt sét ở lớp đất mặt (0 – 30cm) tốithiểu là 20%, ở lớp đất sâu hơn (>30%) tối thiểu là 25% Đất nơi có mùa khôkéo dài thì thành phần sét phải đạt 30 – 40% Ở các vùng khí hậu khô đất có tỷ lệsét từ 20 – 25% (đất cát pha sét) được xem là giới hạn cho cây Cao su Đất cóthành phần hạt thô chiếm trên 50% trong 0,8m lớp đất mặt là ít thích hợp cho
Trang 22việc trồng Cao su Các thành phần hạt thô sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của rễCao su và ảnh hưởng bất lợi đến khả năng dự trữ nước của cây.
- Khí hậu, nhiệt độ : Cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình nên sinhtrưởng bình thường trong khoảng nhiệt độ 22 – 300C và khoảng nhiệt độ tốithích là 26 – 280C.Ở nhiệt độ này cây sẽ cho năng suất mủ cao nhất Nhiệt
độ thấp hơn 180C sẽ ảnh hưởng đến sức nảy mầm của hạt, tốc độ sinh trưởngcủa cây chậm lại Nếu nhiệt độ thấp hơn 100C, hạt mất sức nảy mầm hoàntoàn Nhiệt độ thấp hơn 50C, cây sẽ bị nứt vỏ, chảy mủ hàng loạt, đỉnh sinhtrưởng bị khô và cây chết Nếu nhiệt độ lớn hơn 300C, sẽ gây ra hiện tượng
mủ chảy dai trong khai thác, làm giảm năng suất mủ Nhiệt độ mà cao hơn
400C, sẽ gây hiện tượng khô vỏ ở gốc cây và dẫn đến cây chết
- Lượng mưa và độ ẩm : Cây Cao su thường được trồng trong nhữngvùng có lương mưa khoảng 1800 – 2500 mm/năm, số ngày mưa thích hợp là
100 – 150 ngày/năm Ẩm độ không khí bình quân thích hợp cho sự sinhtrưởng và phát triển của cây Cao su là trên 75%, đồng thời ẩm độ không khícũng thể hiện tương quan tỷ lệ thuận với dòng chảy mủ khi khai thác
- Khả năng chịu hạn : Cao su là loài cây có khả năng chịu hạn cao hơnmột số loài cây công nghiệp khác như : Cà phê, Hồ tiêu… Cây Cao su trên 6tháng tuổi có thể chịu hạn từ 4 -5 tháng
- Khả năng chịu úng : Khả năng chịu úng của loài Cao su phụ thuộcnhiều vào giai đoạn tuổi Đối với những cây đang trong giai đoạn cạo mủ,nếu bị ngập sâu khoảng 30 – 40 ngày thì 75% số cây trên vườn sẽ chết, sốcòn lại tăng trưởng chậm, cây khô và bong vỏ nên không cạo mủ được nữa
Trang 23Ngoài ra, hạt và gỗ Cao su là hai sản phẩm phụ có giá trị Mỗi ha Cao
su trưởng thành có thể cho từ 250 – 500hg hạt Hạt Cao su ngoài dùng làmgiống có thể ép lấy dầu, khô dầu còn lại có thể làm thức ăn cho gia súc hoặclàm phân bón Dầu cao su là một loại dầu có giá trị, dùng để pha chế các loạisơn rất tốt, có thể làm xà phòng vì chứa nhiều axit béo, ngoài ra còn đượcdùng để pha chế ra nhựa an-kit để dán gỗ, làm ván ép
Gỗ sau khi ngâm tẩm chống nấm mốc, sâu, mối, mọt thì có thể dùnglàm đồ mộc trrong nhà, làm ván ép, làm bìa, làm giấy… Gỗ Cao su có ưuđiểm là cứng vừa, dễ cưa, dễ bào, đóng đinh không nứt nẻ, màu trắng vàng,
2.2.Mục tiêu nghiên cứu :
2.2.1 Mục tiêu tổng quát :
Đánh giá được tình hình sinh trưởng và đặc điểm cấu trúc của rừngtrồng Cao su thuần loài tại Xã Hóa Quỳ - Huyện Như Xuân – Tỉnh ThanhHóa góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc đánh giá sinh trưởng, pháttriển của cây Cao su tại địa phương
2.2.2 Mục tiêu cụ thể :
- Nghiên cứu được cấu trúc rừng trồng Cao su tại khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu được các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng cao su tại khu vựcnghiên cứu
2.3 Đối tượng, phạm vi và khu vực nghiên cứu :
Trang 242.3.1 Đối tượng nghiên cứu :
Rừng trồng Cao su thuần loài, đều tuổi tại Xã Hóa Quỳ - Huyện NhưXuân – Tỉnh Thanh Hóa
2.4 Nội dung nghiên cứu :
2.4.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng trồng Cao su
- Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính N/D1.3
- Quy luật phân bố số cây theo chiều cao N/Hvn
2.4.2 Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng Cao su.
- Nghiên cứu sinh trưởng đường kính ngang ngực D1.3
- Nghiên cứu sinh trưởng của chiều cao vút ngọn Hvn
- Nghiên cứu sinh trưởng của đường kính tán Dt
2.4.3 Nghiên cứu mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu sinh trưởng của loài Cao su.
- Nghiên cứu mối quan hê giữa đường kính ngang ngực và chiều cao vútngọn ( D1.3 - Hvn)
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa đường kính nganh ngực và đường kính tán(D1.3 - Dt)
2.5 Phương pháp nghiên cứu :
2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu.
Kế thừa tài liệu về :
Trang 25- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu.
- Đặc điểm sinh thái của loài Cao su
- Lịch sử rừng trồng Cao su tai địa phương
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu.
- Lập ô tiêu chuẩn : Trên khu vực nghiên cứu tiến hành lập 6 ô tiêu chuẩn,mỗi ô có diện tích 1000 m2 (Kích thước 40 x 20 m) Lập 3 ô tiêu chuẩn chorừng Cao su trước tuổi khai thác và 3 ô tiêu chuẩn cho rừng Cao su đang ởtuổi khai thác Các ô tiêu chuẩn được lập sao cho cạnh chiều dài song songvới đường đồng mức
- Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng : Trong ô tiêu chuẩn đã lập tiến hành xácđịnh các chỉ tiêu sinh trưởng sau cho tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn :
+ Đường kính ngang ngực (D1.3) : Sử dụng thước kẹp kính đo theo 2chiều Đông – Tây, Nam – Bắc sau đó lấy trị số trung bình với độ chính xácđến cm Đơn vị tính : cm
+ Chiều cao vút ngọn (Hvn) : Sử dụng thước đo cao Burles để xác địnhchiều cao vút ngọn với độ chính xác đến cm Chiều cao vút ngọn được đo từmặt đất đến đỉnh sinh trưởng của cây, độ chính xác 0,1m Đơn vị tính : m
+ Đường kính tán (Dt) : Sử dụng thước dây đo hình chiếu vuông góccủa tán lá xuống mặt đất, đo theo 2 chiều Đông – Tây và Nam – Bắc rồi lấytrị số trung bình Đơn vị tính : m
- Chất lượng cây rừng được đánh giá thông qua các chỉ tiêu hình thái theo 3cấp :
+ Cây tốt (A) : Là cây sinh trưởng nhanh, thân thẳng, tán cân đối,không gãy ngọn, không cong queo, sâu bệnh
+ Cây trung bình (B) : Là những cây sinh trưởng trung bình, hình tháithân và tán ở mức trung bình, ít khuyết tật
+ Cây xấu (C) : Là những cây sinh trưởng kém, tán lệch, cong queo,
Trang 26sâu bệnh.
Số liệu thu thập điều tra tầng cây cao được ghi vào biểu sau:
Biểu 01 : Biểu điều tra tầng cây cao
OTC :……… Sotc :……… Ngày điều tra :……… Người điều tra :………Tuổi cây :……… Hướng dốc :……….
STT Tên cây
D 1.3 (cm) D t (m)
Hvn
Phẩm chất
2.6 Phương pháp xử lí số liệu :
2.6.1 Phương pháp chỉnh lý số liệu và tính toán.
Số liệu thu được từ các ô tiêu chuẩn được chỉnh lý, tổng hợp theophương pháp thồng kê toán học trong lâm nghiệp, sử dụng phương pháp chia
tổ ghép nhóm của Brooks và Caruther
Trong đó : Xmax : trị số quan sát lớn nhất của chỉ tiêu X
Xmin : trị số quan sát nhỏ nhất của chỉ tiêu X
Trang 27fi : là tần số thực nghiệm
- Tính các đặc trưng mẫu :
Số liệu đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng trên các ô tiêu chuẩn được nhập vào máy tính và nhờ vào phần mềm Excel tính toán các đặc trưng mẫu sau :
+ Trị số trung bình mẫu :
1
1 n
i i i
n
(2.2) + Phương sai và sai tiêu chuẩn :
1
x
Q S
S S (2.5) + Hệ số biến động :
S
X
(2.6)+ Hệ số chính xác :
n
S
S x (2.8)
2.6.2 Lựa chọn phân bố lý thuyết phù hợp.
Căn cứ vào phân bố thực nghiệm ở các ô tiêu chuẩn ta lựa chọn phân
x x
H F x F x
H F x F x
Trang 28Với F0(x) là phân bố Weibull
Kiểm tra giả thuyết H0 bằng tiêu chuẩn khi bình phương ( 2) :
Ta có công thức :
2 2
1
l
i l n
f f f
(2.9)Trong đó :
fl là tần số lý thuyết
fi là tần số thực nghiệmNếu 2 2
05
n
tra bảng với bậc tự do k = m – r – l thì chấp nhận giảthuyết H0 Kết luận là phân bố lý thuyết mô phỏng tốt cho phân bố thựcnghiệm
Tiêu chuẩn để lựa chọn phân bố lý thuyết : Hàm lý thuyết được chọnphải là hàm thỏa mãn các yêu cầu sau :
+ Khả năng chấp nhận cao
+ Hàm đơn giản so với các hàm khác
+ Các tham số của hàm có quy luật đặc biệt, quy luật biến đổi trực tiếphoặc gián tiếp
Hàm được lựa chọn trong chuyên đề : Căn cứ vào những nghiên cứucủa các tác giả trong và ngoài nước khi nghiêm cứu kết cấu lâm phần rừngđều tuổi Việt Nam cũng như kinh nghiệm của các khóa trước, chuyên đềchọn hàm Weibull để mô phỏng phân bố thực nghiệm cho một số nhân tốsinh trưởng của lâm phần
Phân bố Weibull là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục vớimiền giá trị là (0, ) Hàm mật độ có dạng :
Trang 29Trong đó :
α và λ là hai tham số của phân bố Weibull Khi các tham số của phân
bố Weibull thay đổi thì dạng đường cong của phân bố cũng thay đổi theo
Tham số λ đặc trưng cho độ nhọn của phân bố
Tham số α đặc trưng cho độ lệch của phân bố
2.6.2.1 Xác định các tham số của phân bố Weibull.
Để xác định các tham số của phân bố Weibul có thể sử dụng một trong những phương pháp sau :
+ Cho trước α tùy theo mức độ lệch trái hay lệch phải của phân bố thực nghiệm và ước lượng λ bằng phương pháp tối đa hợp lý :
2.6.2.2 Tính xác suất theo phân bố Weibull.
Phân bố Weibull là phân bố liên tục, nên xác suất biến ngẫu nhiên liên
Trang 30tục X có phân bố Weibull lấy giá trị trong khoảng (x1, x2) được tính như sau:
2 1
Trong đó, Y là đại lượng quan sát bất kỳ như D1.3 hay Hvn …Đem biến
X chia thành từng tổ để tính tần suất lý thuyết theo công thức trên
Bảng mô hình hóa phân bố thực nghiệm theo phân bố Weibull
2.6.3 Nghiên cứu phẩm chất lô rừng.
Phẩm chất của lô rừng được xác định theo phần trăm, cụ thể :
- Số cây có phẩm chất tốt (A) : % n A.100(%)
A N
(2.14)
- Số cây có phẩm chất trung bình (B) : % n B.100(%)
B N
(2.15)
- Số cây có phẩm chất xấu (C) : % n C.100(%)
C N
(2.16)
2.6.4 Phân tích biến đổi tương quan H - D bằng hàm tuyến tính.
Tương quan H – D được mô phỏng theo 2 hàm là hàm bậc nhất vàhàm Loogarit :
Trang 311.3 1.3
Q b Q
(2.17)
.
a y b x (2.18)Trong đó :
b là hệ số hồi quy trong tổng thể
Hệ số hồi quy là những hàm ước lượng không chệch và hiệu nghiệmtương ứng với các tham số A và B của hàm hồi quy tuyến tính của tổng thể
2.6.4.2 Kiểm định sự tồn tại của các hệ số.
Đặt giả thuyết : H0 : A = 0, B = 0 và kiểm định chúng bằng tiêuchuẩn t theo các công thức :
a a
a t S
(2.19)
b b
b t
S
(2.20)
Trong đó :
Trang 32
x y
a
Q n
x S
S
.
ˆ 2 (2.21)
2
.
2 2
S y y x (2.24)Nếu giá trị tuyệt đối của t avà t btính theo hai công thức trên lớn hơn
2.6.4.3 Quan hệ giữa hệ số hồi quy và hệ số tương quan.
Từ công thức tính hệ số tương quan và công thức tính hệ số hồi quy tachứng minh được quan hệ giữa hệ số hồi quy và hệ số tương quan như sau :
Trang 33/ . /
y x x y
r b b (2.28)Như vậy, hệ số tương quan sẽ không đổi nếu chúng ta biểu thị X làhàm số và Y là biến số
Quá trình phân tích tương quan, tính toán các đặc trưng mẫu được xử
lý bằng phần mềm Excel, phần mềm SPSS và phần mềm phân tích số liệucủa tác giả Bùi Mạnh Hưng, bộ môn Điều tra – Quy hoạch, Khoa Lâm học,Trường Đại học Lâm nghiệp
2.6.5 Phân tích biến đổi tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực (D T /D 1.3 ).
Các nhân tố điều tra khác nhau trong cùng một lâm phần đều có mốiquan hệ với nhau, tùy mức độ liên hệ của các nhân tố đó mà mỗi loài cây cónhững phương trình biểu thị khác nhau Quan hệ giữa DT và D1.3 đã đượcnhiều nhà khoa học tìm hiểu, nghiên cứu và sử dụng để xác định DT thôngqua việc đo D1.3 Trên cơ sở số liệu DT và D1.3 đã đo đếm từ các ô tiêu chuẩn
đã lập tiến hành khảo sát tương quan giữa đường kính tán với đường kínhngang ngực theo dạng phương trình (2.20) như sau :
Trang 34Chương III ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên.
3.1.1 Vị trí địa lý.
Hóa Quỳ là xã miền núi nằm ở phía Tây Nam của Huyện Như Xuân –Tỉnh Thanh Hóa Cách trung tâm Huyện Như Xuân 5km về phía Tây, cóđường Hồ CHí Minh đi qua
- Phía Nam giáp xã Xuân Hòa
- Phía Tây giáp xã Cát Vân
- Phía Đông giáp xã Bình Lương
- Phía Bắc giáp xã Yên Lễ
Trang 35tháng 12 đến tháng 3 năm sau Ngày có nhiệt độ tuyệt đối cao nhất chưa quá
400C
Mưa : Tổng lượng mưa hàng năm từ 1600 mm – 1800 mm, lượng mưatập trung vào tháng 6 – 10 (chiếm đến 80% lượng mưa năm) Tháng 9 cólượng mưa lớn nhất, lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau
Độ ẩm không khí : Độ ẩm không khí trung bình năm là 80 – 86% Từtháng 2 đến tháng 4 độ ẩm không khí xấp xỉ 90%
Gió : Có 2 hướng gió chính là gió mùa Tây Bắc và gió mùa ĐongNam, tốc độ gió Tây Bắc từ 1,8 – 2,2 m/s Ngoài ra còn có các đợt gió TâyNam khô nóng và gió bão thường xuyên xuất hiện từ tháng 6 – 9 hàng nămgây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sức khỏe con người
Thiên tai : xã cũng chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại thiên tai gây bấtlợi như : hạn hán, gió bão, rét đậm, sương muối…
3.1.5 Tài nguyên thiên nhiên.
- Tài nguyên đất :
Theo số liệu thổng kê năm 2010 hiện trạng sử dụng đất của xã như sau :
Tổng diện tích tự nhiên là 2628,4 ha, trong đó :
+ Tổng diện tích đất nông nghiệp là 2333 ha, chiếm 88,8%
+ Tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 290,4 ha, chiếm 14%
+ Tổng diện tích đất chưa sử dụng là 501ha (chủ yếu là đất đồi núi),chiếm 0,2 ha
- Tài nguyên nước.
Nước mặt : Có ở các sông, suối, ao, hồ Mùa khô lượng nước ít
Nước ngầm : Phân bố không đều, phụ thuộc nhiều vào dạng địa hình, thườngnằm ở độ sau từ 8 – 10m, chưa bị ô nhiễm
- Tài nguyên rừng.
Bên cạnh diện tích lớn rừng trồng Cao su xã vẫn có rừng Bù Mùn và
Trang 36Dông Tầm đang là rừng nguyên sinh với đa dạng loài cây gỗ giá trị như : Táu, Sến, Dẻ…
- Tài nguyên khoáng sản.
Hóa Quỳ là xã nghèo về khoáng sản, chỉ có một núi đá vôi Lèn Ớtdiện tích khoảng 5,09 ha, trữ lượng khai thác khoảng 2000 m3/năm
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
3.2.1 Lĩnh vực kinh tế.
Những thành tích về lĩnh vực kinh tế mà xã đạt được trong năm 2011 :Với phương châm lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, toàn xã đã xây dựngđược các mô hình kinh tế nông lâm – chăn nuôi kết hợp, mô hình trang trạivườn rừng…và đã đạt được những thành tích đáng kể trong năm 2011 Đólà: Tăng trưởng kinh tế đạt 16,5%, đạt 100% kế hoạch năm; tổng giá trị sảnxuất năm 2011 đạt 50,5 tỷ đồng, đạt 126,26% kế hoạch năm
3.2.1.2 Lâm nghiệp.
Với tinh thần coi vấn đề quản lí bảo vệ rừng là trọng tâm, độ che phủrừng của xã đã lên tới 62,4% Cùng với cán bộ kiểm lâm và kỹ sư lâmnghiệp của huyện xã Hóa Quỳ đã tuyên truyền được 21 cuộc hội nghị với
2018 lượt người tham gia, xây dựng được 13 tổ đội quần chúng bảo vệ rừng,xây dựng được các phương án và kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng
Trang 373.2.1.3 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng.
Năm 2011 tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệpcủa xã đạt 10,5 tỷ đồng, đạt 95% kế hoạch, tăng 1,5 tỷ đồng so với năm
2010
Tổng giá trị dịch vụ thương mại vận tải đạt 13 tỷ đồng, đạt 100% kếhoạch năm, tăng 2 tỷ so với năm 2010
Trang 383.2.2 Về lĩnh vực văn hóa – xã hội
3.2.2.1 Về văn hóa truyền thông - thể dục thể thao.
Xã đã tiến hành thực hiện nhiều phong trào như : “Học tập làm theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hóa ở khu dân cư”, “ông bà mẫu mực con cháu thảo hiền” …
Tuyên truyền thành công về Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đạihội Đảng các cấp và bầu cử đại biểu quốc hội, Đại biểu hội đồng nhân dânnhiệm kỳ 2011 – 1016
Thể dục thể thao cũng khá phát triển, Đoàn xã đã tham gia các giảiđấu cấp huyện, cấp tỉnh; tham gia hội khỏe phù đổng tỉnh Thanh Hóa;thường xuyên tổ chức thi đấu giao lưu bóng chuyền, bóng đá giữa các thôn
3.2.2.2 Về giáo dục đào tạo.
Tổng số học sinh đến trường trong toàn xã đạt 98% Với mục đích nêucao hơn nữa tinh thần hiếu học của xã, xã cùng với nhân dân đã thành lậphội khuyến học ở thôn bản và dòng họ
3.2.2.3 Y tế.
Y tế xã được coi trọng toàn diện, dụng cụ và thuốc chữa được đảmbảo về cả số lượng và chất lượng, số lần khám bệnh của nhân dân là 2602lượt người, tăng 796 lượt người so với năm 2010
Cán bộ y tế xã đã tiến hành phun thuốc phòng dịch, thuốc tiêu độc,khử trùng thường xuyên ở các thôn
3.2.2.4 Dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Toàn xã có 1120 hộ với 5012 nhân khẩu Dân cư phân bố giải rác.Nhờ dự tuyên truyền vận động tích cực của cán bộ y tế và ý thức của ngườidân năm 2011 tỷ lệ sinh con thứ 3 của xã đã giảm đáng kể
3.2.2.5.Về chính sách xã hội, xóa đói giảm nghèo.
Các chính sách xã hội và xóa đói giảm nghèo đã được triển khai đồng
bộ và có hiệu quả :
Trang 39+ Có 185 đối tượng được hưởng chế độ 67, tổng nhận và cấp185.400.000 đồng.
+ Cứu tế cho 542 hộ nghèo với 1541 nhân khẩu là 23.115 kg gạo.+ Hoàn thành danh sách hỗ trợ tiền điện và tiền trợ cấp cho hộ nghèotheo Quyết định 47
3.2.2.6 Quốc phòng an ninh.
Năm 2011 xã có 6 thanh niên nhập ngũ, đạt 100% kế hoạch huyệngiao, triển khai hoàn thành huấn luyện dân quân tự vệ đạt 100% yêu cầu,trong đó có 30,65% đạt loại khá và 60,35% đạt loại giỏi Vấn đề an ninh trật
tự, an toàn xã hội của xã được duy trì tốt
3.2.2.7 Môi trường.
Môi trường sinh thái và nguồn nước của người dân gần nhà máy sắnđạng bị ô nhiễm do bị ảnh hưởng của chất thải công nghiệp Nước giếng củanhân dân thôn Tân Thịnh và Quảng Hợp đã có màu đen và hôi không sửdụng được
Ngoài ra, việc khai thác đá vôi tại Lèn Ớt đã gây ra khói bụi và độrung lớn làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân
Trang 40Chương IVKẾT QUẢ4.1 Kết quả nghiên cứu cấu trúc rừng trồng Cao su thuần loài đều tuổi tại Xã Hoá Quỳ - Huyện Như Xuân – Tỉnh Thanh Hoá.
4.1.1 Mật độ
Mật độ trồng rừng là số lượng cây trên một đơn vị diện tích (ha) Đơn
vị là cây/ha Mật độ trồng rừng là một trong những nhân tố cơ bản để tạo rakết cấu một quần thể rừng trồng
Mật độ trồng rừng có ý nghĩa quyết định đến thời gian khép tán củarừng, mật độ càng lớn khép tán càng sớm và ngược lại Sau khi rừng khéptán, mật độ có quan hệ rất mật thiết đến sinh trưởng và phát triển của từng cáthể và của cả quần thể thực vật Đặc biệt, đối với rừng trồng Cao su, mật độ
có ảnh hưởng rõ rệt đến hình thái cây, đến khả năng cho mủ của cây và đếnviệc khai thác nhựa mủ Cao su Kết quả nghiên cứu được tổng hợp tại biểusau :
Biểu 4.1 Mật độ cây rừng tại khu vực nghiên cứu.