1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG LOÀI KEO LAI (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) TẠI TRẠM THỰC NGHIỆM GIỐNG CÂY RỪNG BA VÌ – HÀ NỘI

78 598 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp, đến nay khóa học 20072011 đã bước vào giai đoạn cuối. Để củng cố kiến thức đồng thời rèn luyện khả năng nghiên cứu khoa học, được sự cho phép của khoa Lâm học – Trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS. Phạm Thị Huyền và cô giáo ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng, em thực hiện khóa luận: “ Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng loài Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) tại Trạm thực nghiệm giống cây rừng Ba Vì – Hà Nội ” Đến nay khóa luận đã hoàn thành, nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô Phạm Thị Huyền và Nguyễn Thị Thu Hằng đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức trong suốt quá trình làm khóa luận. Đồng thời, em xin cảm ơn cán bộ tại Trạm thực nghiệm giống cây rừng Ba Vì – Hà Nội đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em điều tra, thu thập số liệu. Trong quá trình làm khóa luận do thời gian có hạn, trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu còn non yếu nên bản khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô và các bạn để bản khóa luận thêm hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2011

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để đánh giá kết quả học tập sau bốn năm đào tạo tại trường gắn liềnvới công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất, giúp chosinh viên bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, được sự phâncông của Bộ môn Điều tra - Quy hoạch, khoa Lâm học và của nhà trường, tôitiến hành thực hiện khoá luận:

“Kiểm định mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca

Dandy) cấp tuổi III và IV (5 - <7 và 7 - < 9 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn, tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang”.

Sau thời gian thực tập khẩn trương, nghiêm túc, được sự giúp đỡ tậntình của các thầy-cô giáo trong Bộ môn Điều tra - Quy hoạch rừng, sự hướng

dẫn trực tiếp của PGS.TS.Vũ Nhâm đến nay khoá luận tốt nghiệp đã hoàn

thành

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến

PGS.TS Vũ Nhâm, các thầy-cô giáo trong Bộ môn Điều tra - Quy hoạch

rừng Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới toàn thể cán bộ Công ty Lâmnghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang cũng như các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡtạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đợt thực tập và bản khoá luậntốt nghiệp theo đúng quy định của nhà trường

Do thời gian có hạn, trình độ và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế,hơn nữa đây là lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nênbản khoá luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót và sai sót nhất định.Tôi xin ghi nhận những ý kiến đóng góp bổ sung của các thầy, cô giáo và cácbạn đồng nghiệp để bản khoá luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày 25 tháng 5 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Phan Văn Lực

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mỡ (Manglietia glauca Dandy) với đặc điểm sinh trưởng nhanh, tỉa

cành tự nhiên tốt, tái sinh chồi mạnh trong 20 đến 25 năm đầu, có thể kinhdoanh một, hai luân kỳ tiếp theo với năng suất cao Là một trong những loàicây gỗ có nhiều công dụng, gỗ Mỡ dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp gỗdán lạng, nguyên liệu giấy, gỗ xây dựng, gỗ gia dụng, gỗ trụ mỏ…Chính vìvậy, đã từ lâu Mỡ được chọn là một trong những loài cây trồng chính ở hầu hếtcác tỉnh miền Bắc nước ta

Trong những năm gần đây cùng với các loài cây trồng khác, Mỡ đượctrồng tập trung ở các tỉnh thuộc vùng Trung tâm ẩm miền Bắc Việt Nam nhưLào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang, Phú Thọ với mục đích kinhdoanh chủ yếu là cung cấp gỗ nhỏ làm nguyên liệu cho ngành Công nghiệpgiấy sợi

Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đấtnước nói chung, sự phát triển của ngành Lâm nghiệp nói riêng, trong khi rừng

tự nhiên đã cạn kiệt, không còn khả năng khai thác, nhu cầu về cung cấp gỗđặc biệt là gỗ lớn phục vụ công nghiệp chế biến ngày càng gia tăng thì việcnghiên cứu, xây dựng vùng nguyên liệu cung cấp loại gỗ này lâu dài là hếtsức cần thiết, không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng tớixuất khẩu Tuy nhiên, nếu tiến hành trồng mới từ bây giờ thì ít nhất 20 - 25năm sau mới có thể cho khai thác gỗ lớn phục vụ công nghiệp chế biến

Hiện nay, tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang có diện tíchrừng Mỡ rất lớn, được trồng với mật độ khá dày với mục đích cung cấp gỗnhỏ Nếu được chuyển hóa các loại rừng này thành rừng cung cấp gỗ lớn phục

vụ công nghệ chế biến thì chỉ trong 5 - 10 năm tới chúng ta sẽ có nguồn cungcấp loại gỗ này Không những làm tăng sản lượng gỗ đáp ứng nhu cầu gỗngày càng cao, giảm được chi phí trồng ban đầu, giảm quá trình xói mòn đất

mà còn có thể tạo nguồn thu nhập lớn nhằm tái tạo rừng, tăng khả năng hấp

Trang 3

thụ khí CO2 trong không khí, đạt hiệu quả cao về môi trường và góp phầnnâng cao đời sống của người dân.

Năm 2007 một nhóm sinh viên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ

Nhâm đã thực hiện đề tài “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ

(Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi III và IV (5-<7 và 7-<9 tuổi) cung cấp

gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn, tại Công ty Lâm nghiệp Yên Tuyên Quang” Cho đến nay, sau khi thực hiện chặt chuyển hóa, cùng với sự

Sơn-thay đổi của thời gian, của khí hậu, thì các mô hình chuyển hoá đó phát triểnnhư thế nào, có đi đúng hướng chuyển hoá hay không?, cấu trúc có gì thayđổi thì chưa có một nghiên cứu nào về kiểm định các mô hình chuyển hoárừng Mỡ ở Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn- Tuyên Quang Xuất phát từ thực tế

đó nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Kiểm địmh mô hình chuyển hoá

rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi III và IV (5 <7 và 7

-< 9 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rùng cung cấp gỗ lớn tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang”.

Trang 4

Phần I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Một số nhận thức về loài cây Mỡ, kiểm định và phân chia cấp tuổi.

1.1.1 Một số nhận thức về đặc điểm sinh thái, hình thái và giá trị kinh tế của loài Mỡ(Manglietia glau Dandy)

Như chúng ta đã biết, loài Mỡ có tên khoa học là Manglietia glaucaDandy, thuộc họ Ngọc Lan(Magnoliaceae) Phân bố tự nhiên ở Nam TrungQuốc, Lào, Thái Lan,Việt Nam

Ở Việt Nam, Mỡ là loài cây bản địa mọc tự nhiên hổn giao trong cáckhu rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh ở một số tỉnh miền Bắc và miền Trung

Mỡ được trồng ở Việt Nam từ năm 1932 và từ năm 1960 trở lại trồng đại trà ởcác tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ,Yên Bái…

Về đặc điểm hình thái: Mỡ là loài gỗ nhỏ, cao 20-25m, đường kính 60cm Thân đơn trục, thẳng, tròn đều, độ thon nhỏ Tán hình tháp Vỏ nhãnmàu xám xanh, không nứt, lớp vỏ trong màu trắng ngà, thơm nhẹ Cành nonmọc thẳng với thân chính, màu xanh nhạt Lá đơn mọc cách, hình trứng hoặctrái xoan Phiến lá dài 15-20cm, rộng 4-6cm Hai mặt lá nhẵn, mặt trên màulục sẫm, mặt dưới nhạt hơn, gân lá nỗi rõ Hoa màu trắng mọc lẽ đầu cành,dài 6-8cm Bao hoa 9 cánh, 3 cánh bên ngoài có màu phớt xanh Nhị nhiều,chỉ nhị ngắn Nhị và nhuỵ xếp sát nhau trên đế hoa hình trụ Nhuỵ có nhiều lánoãn xếp xoắn ốc tạo thành khối hình trứng, vòi nhuỵ ngắn Quả đại kép nứtbung Mỗi đại mang 5-6 hạt Hạt nhẵn, vỏ hạt đỏ, thơm nồng

30-Về đặc điểm sinh thái: Mỡ là loài cây ưa sáng, nhưng lúc nhỏ cần ánhsáng yếu, là cây tiên phong định vị phân bố trong rừng thứ sinh ở các đai thấpdưới 500m so với mặt nước biển Cây Mỡ sinh trưởng thích hợp ở những nơi

có nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22-24oC, chiụ được nhiệt độ tối caotuyệt đối 42oC và tối thấp tuyệt đối -1oC, thích hợp với độ ẩm không khí hàngnăm khoảng 80%, lượng mưa hàng năm từ 1400mm - 2000mm Cây Mỡ mọctốt ở những nơi đất sâu, ẩm, tơi xốp, thoát nước, thành phần cơ giới thịt đếnthịt nhẹ, đất feralit phát triển trên các loại đá mẹ macma chua

Trang 5

Về đặc điểm sinh học: Mỡ sinh trưởng tương đối nhanh Trong trồngrừng ở giai đoạn tuổi non, tăng trưởng hàng năm có thể đạt 1,5cm đường kính

và 1,5m chiều cao, sau đó sinh trưởng chậm dần, sau tuổi 20 tốc độ sinhtrưởng chậm rõ rệt Mỡ là loài cây thường xanh, sinh trưởng nhịp điệu, thay lánhiều vào các tháng mùa đông Cây 9-10 tuổi bắt đầu ra hoa kết quả Hoa nởvào tháng 2-4, quả chín vào tháng 9-10

Giá trị kinh tế : Mỡ là loài cây có giá trị lớn về mặt kinh tế Đây là loài

gỗ mềm, nhẹ, thớ thẳng, mịn, ít co rút, chịu được mưa nắng, ít bị mối mọt,dác gỗ có màu trắng xám, lõi gỗ màu vàng nhạt hơi có ánh bạc Gỗ Mỡthường được dùng làm nhà cửa, đóng đồ gia dụng, nguyên liệu giấy, gỗ trụ

mỏ, gỗ dán, lạng, bút chì…

1.1.2 Kiểm định

Kiểm định rừng là một lĩnh vực hoạt động còn rất mới ở Việt Nam.Kiểm định tiến hành định kỳ trong phạm vi cả chu kỳ kinh doanh và đối vớitừng loài cây cụ thể

Mục đích của kiểm định nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu cungcấp gỗ lớn của dự án đề ra trong từng giai đoạn nhất định

Để thực thi hiệu quả kiểm định thì cũng phải xây dựng các tiêu chuẩn,mỗi tiêu chuẩn có một số tiêu chí, mỗi tiêu chí được đo bằng hai mức Mức 1

là tăng trưởng loài Mỡ khi chặt chuyển hoá bằng với khi chưa chặt Mức 2 làtăng tưởng của loài Mỡ sau khi chặt chuyển hoá nhanh hơn khi chưa chặtchuyển hoá Tiêu chuẩn đặt ra phải đáp ứng mục tiêu cung cấp gỗ lớn đặt racủa dự án

1.1.3 Phân chia cấp tuổi

Có 3 cách để phân chia cấp tuổi như sau:

+ Phân chia cấp tuổi nhân tạo

+ Phân chia cấp tuổi tự nhiên

+ Phân chia cấp tuổi kinh doanh

Trang 6

một cấp, phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh và tốc độ sinh trưởng của cây.Việc phân chia cấp tuổi có ý nghĩa lớn trong tính lượng khai thác và đề xuấtbiện pháp kỹ thuật tác động vào nó.

Đối với loài Mỡ (Manglietia glauca Dandy) là loài cây mọc nhanh nên

kinh doanh gỗ lớn chu kỳ khoảng 20- 25 năm Vì vậy số năm trong một cấptuổi là 3 năm là phù hợp chu kỳ kinh doanh và mục đích kinh doanh, bên cạnh

đó thì mỗi năm đường kính cây có thể tăng trưởng 1,4 - 1,5 cm vì thế sau 3

năm cây sẽ chuyển lên cỡ kính trên với khoảng cách cỡ kính là 4cm.

1.2 Các nghiên cứu trên thế giới về chuyển hoá rừng

1.2.1 Chuyển hoá rừng

Các nhà Lâm nghiệp Mỹ (1952) cho rằng: Chuyển hoá rừng là quátrình áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh đểđạt được mục đích kinh doanh

Sự phát triển của khoa học chuyển hoá rừng gắn chặt với phát triển củaLâm nghiệp Hiện nay có nhiều chương trình quốc gia và quốc tế về chuyểnhoá rừng như: Chuyển hoá rừng thuần loài thành rừng hỗn loài, chuyển hoárừng gỗ lớn thành rừng gỗ nhỏ,…

Thực chất của chuyển hoá rừng là chặt nuôi dưỡng Vì Chặt nuôidưỡng có ưu điểm là thúc đẩy sinh trưởng nhanh, cải thiện điều kiện sống mộtcách trực tiếp thích hợp cho lâm phần; là khâu quan trọng trong việc điềukhiển quá trình hình thành rừng và là biện pháp thay đổi định hướng pháttriển của cây rừng và lâm phần trước khi thu hoạch nhưng không thay thế nó

bằng một lâm phần mới (K Wenger 1984) Như vậy, “Chặt nuôi dưỡng là biện pháp chính để nuôi dưỡng rừng bằng cách chặt bớt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây phẩm chất tốt được giữ lại sinh trưởng, nuôi dưỡng hình thân, tạo tán, tăng lượng sinh trưởng, cải thiện chất lượng

gỗ và nâng cao các chức năng có lợi khác của rừmg”

Trang 7

Chặt nuôi dưỡng không đặt mục tiêu tái sinh rừng và thu hoạch sản

phẩm trước mắt làm mục đích chính mà mục tiêu có tính chiến lược là: “Nuôi dưỡng những cây tốt nhất thuộc nhóm mục đích kinh doanh”.

Các nhà lâm nghiệp Mỹ (1925) cho rằng: Chặt nuôi dưỡng là quá trình

áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh để đạtđược mục đích kinh doanh Nước Mỹ chia chặt nuôi dưỡng ra làm 5 loại:

(1) Chặt loại trừ, chặt những cây chèn ép, không dùng, thứ yếu

(2) Chặt tự do, chặt bỏ những cây gỗ tầng trên

(3) Chặt tỉa thưa và chặt sinh trưởng

(4) Chặt chỉnh lý, chặt các loài cây thứ yếu, hình dáng và sinh trưởngkém

(5) Chặt gỗ thải, chặt các cây bị hại

Năm 1950 Trung quốc đã ban hành quy trình chặt nuôi dưỡng chủ yếu

là dựa vào các giai đoạn tuổi của lâm phần, đưa ra nhiệm vụ và quy định thời

kỳ chặt và phương pháp chặt nuôi dưỡng Thời kỳ phát triển khác nhau thìcây rừng có những đặc điểm sinh trưởng khác nhau và do đó nhiệm vụ chặtnuôi dưỡng cũng ở mức độ khác

Phương pháp chặt nuôi dưỡng của Nhật Bản thường chia làm 2 loại:Loại thứ nhất căn cứ vào ngoại hình cây rừng chia ra 5 cấp để tiến hành chặtnuôi dưỡng nhưng do kỹ thuật của mỗi người khác nhau nên khó đạt đượcmột tiêu chuẩn nhật định Loại thứ hai chia ra 3 cấp gỗ tốt, gỗ vừa và gỗxấu và yêu cầu phải có cùng đường kính trong không gian như nhau.Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện Ngoài ra năm 1970 áp dụngphương pháp cây ưu thế Phương pháp này đơn giản dễ làm, chủ yếu dựavào giá trị sản xuất và lợi ích hiện tại Ở Nhật Bản, người ta rất coi trọngchặt nuôi dưỡng, từ năm 1981 đến nay chặt nuôi dưỡng trở thành chínhsách lớn nhất của Lâm nghiệp Nhật Bản

Tuy nhiên áp dụng chặt nuôi dưỡng cho chặt chuyển hoá cần phải

Trang 8

chặt nuôi dưỡng nhưng cần phải bài chặt cả những cây có đủ không giandinh dưỡng nhưng không có khả năng sinh trưởng thành gỗ lớn đồng thờichặt chọn ở những khoảng phân bố cụm.

Các nhà Lâm học Trung Quốc cho rằng: Trong khi rừng chưa thànhthục để tạo điều kiện cho cây gỗ còn lại sinh trưởng phát triển tốt, cần phảichặt bớt một phần cây gỗ Ngoài ra thông qua chặt bớt một phần cây gỗ màthu được một phần lợi nhuận nên còn được gọi là “Chặt lợi dụng trung gian”(Chặt trung gian)

Như vậy, chặt nuôi dưỡng là biện pháp chính để nuôi dưỡng rừng bằngcách chắt bớt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây phẩmchất tốt được giữ lại sinh trưởng, nuôi dưỡng hình thân, tạo tán, tăng lượngsinh trưởng, cải thiện chất lượng gỗ và nâng cao các chức năng có lợi kháccủa rừng

Mục đích của chặt nuôi dưỡng đối với rừng trồng thuần loài là: Cảithiện điều kiện sinh trưởng của cây rừng; xúc tiến sinh trưởng cây rừng, rútngắn chu kỳ chăm sóc cây rừng; loại bỏ được cây gỗ xấu nâng cao chất lượnglâm phần Theo quy định chặt nuôi dưỡng rừng của Trung Quốc năm 1957,chặt nuôi dưỡng chia làm 4 loại là: Chặt thấu quang, chặt loại trừ, chặt tỉathưa và chặt sinh trưởng (Chất lượng gỗ chia làm 3 cấp)

Một số yếu tố kỷ thuật của chặt nuôi dưỡng gồm:

+ Các phương pháp chặt nuôi dưỡng:

Các nghiên cứu cho thấy phân bố số cây theo cấp kính đều theo phấn

bố Parabol hoặc gần Parabol Căn cứ vào độ lệch của đỉnh Parabol làm cơ sởxây dựng các phương pháp chặt nuôi dưỡng Phương pháp áp dụng có 3 loại:Chặt nuôi dưỡng tầng dưới, chặt nuôi dưỡng chọn lọc và chặt nuôi dưỡng cơgiới

+ Để tiến hành nưôi dưỡng trước hết phải phân cấp cây rừng Hiện naychủ yếu theo phân cấp của Kraff (1984) (Phương pháp này chia làm 5 cấp)

+ Xác định thời kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡng:

Trang 9

Để xác định kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡng cần phải tổng hợp tất cả cácyếu tố như: Đặc tính sinh vật học của cây; điều kiện lập địa; mật độ lâm phần;tình hình sinh trưởng; giao thông vận chuyển; nhân lực và khả năng tiêu thụ

gỗ nhỏ Từ góc độ sinh vật học, việc xác định kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡngthường dựa vào các yếu tố sau:

- Mức độ phân hoá cây rừng: Việc xác định có thể dựa vào một số tiêuchí sau: Phân cấp cây rừng; độ phân tán của đường kính lâm phần, tỷ lệ sốcây lâm phần theo cấp kính

- Hình thái bên ngoài của lâm phần: Có thể căn cứ động thái hình tánhay độ cao tỉa cành tự nhiên

+ Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng:

Cường độ chặt nuôi dưỡng là chặt bao nhiêu cây, để lại bao nhiêu câycũng là vấn đề thông qua việc chặt nuôi dưỡng điều chỉnh độ dày của lâmphần Xác định được cường độ chặt nuôi dưỡng hợp lý trong kinh doanh rừng

có một ý nghĩa rất lớn

* Thể hiện cường độ chặt nuôi dưỡng: Có 2 phương pháp

- Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ cây chặt chiếm trong thể tích gỗ toàn lâmphần của mỗi lần chặt: Pv = v\V*100% (v là thể tích của cây chặt, V là sảnlượng của lâm phần, Pv là cường độ chặt)

- Dựa vào tỷ lệ số cây mỗi lần chặt chiếm trong tổng số cây toàn lâmphần: Pn = n\N*100% (Trong đó: n là số cây cần chặt, N là tổng số cây củalâm phần, Pn là cường độ chặt)

* Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng: Có 2 phương pháp

- Phương pháp định tính: Thường căn cứ vào phân cấp cây rừng, độ tànche hay độ đầy của lâm phần để xác định cường độ chặt nuôi dưỡng

- Phương pháp định lượng: Căn cứ vào sinh trưởng của lâm phần vàmối quan hệ giữa các loài cây đứng trong các giai đoạn sinh trưởng khácnhau Căn cứ vào mật độ hợp lý mà xác định số lượng cây chặt hoặc bảo lưu

Trang 10

Thường xác định theo quy luật tương quan giữa đường kính chiều cao và táncây.

+ Xác định cây chặt: Cần đào thải cây có phẩm chất xấu và sinh trưởngkém, để lại những cây sinh trưởng mạnh, cao lớn, tròn thẳng

+ Xác định kỳ giãn cách – Chu kỳ chặt nuôi dưỡng:

Kỳ giãn cách dài hay ngắn cần xem xét tốc độ khép tán và lượng sinhtrưởng hàng năm, cường độ chặt nuôi dưỡng càng lớn thì kỳ giãn cách càngdài Kỳ giãn cách ở một số nước xác định từ 5 – 10 năm

1.2.2 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp kiểm định rừng

1.2.2.1 Sinh trưởng và tăng trưởng

Theo V.Bertalanfly (Wenk, G.1990) thì sinh trưởng là sự tăng lên củamột đại lượng nào đó nhờ kết quả của đồng hoá của một vật sống Như vậysinh trưởng gắn liền với thời gian và thường được gọi là quá trình sinh trưởng

Tăng trưởng là sự tăng lên về kích thước của một hoặc nhiều cá thểtrong lâm phần với khoảng thời gian cho trước (Vanclay, J.K.1999; Avery,T.E.1995; Wenk, G.1990,…)

Nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng của các loài cây gỗ đã được đềcập đến từ thế kỷ 18, nhưng phát triển mạnh mẽ nhất là sau đại chiến thế giớilần thứ nhất Về lĩnh vực này phải kể đến tác giả tiêu biểu như: Tuorsky(1925), Tovstolev (1938), Chapmen và Mayer (1949), Grossman (1961,1964),… nhìn chung các nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâmphần, phần lớn đều được xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ và đãđược công bố trong các công trình của Mayer, H.A, và Stevenson, D.D(1943), Schumacher, F.X và Coile, T.X (1960), Clutter, J.L, Allison, B.J(1973), Alder (1980)

1.2.2.2 Các quy luật cấu trúc lâm phần

Cấu trúc rừng là sự sắp xếp các thành phần cấu tạo nên quần thể thựcvật rừng theo không gian và thời gian Cấu trúc là cơ sở quan trọng cho côngtác quy hoạch trong việc định hướng sự phát triển của rừng theo mục tiêu

Trang 11

kinh doanh lợi dụng Ngay từ những năm đầu thế kỷ 20 đã có nhiều côngtrình nghiên cứu về cấu trúc rừng nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh củacon người.

Những nghiên cứu về cấu trúc rừng phát triển từ thấp đến cao, từ chỗnghiên cứu chủ yếu là mô tả định tính sang nghiên cứu định lượng Chúng ta

có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu trên thế giới như sau:

Catinot R và Plaudyi biểu diễn cấu trúc rừng bằng các phẫu đồ ngang

và đứng, Rollet 1971 đã đưa ra hàng loạt các phẫu đồ mô tả cấu trúc hình tháirừng mưa trong đó nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kínhngang ngực, tương quan đường kính tán và đường kính ngang ngực theo cáchàm hồi quy Richards PW 1952 phân biệt tổ thành thực vật thành 2 loại rừngmưa hỗn hợp và rừng đơn ưu

Mục đích của chuyển hoá rừng là nâng cao sinh trưởng của lâm phần

và chất lượng gỗ, mà chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện được là D1.3 nhưng đểnghiên cứu tổng quát nên chúng tôi thực hiện nghiên cứu biến đổi của các quyluật cấu trúc sau:

- Phân bố số cây theo đường kính ( N – D1.3)

Là một trong những quy luật quan trọng nhất của quy luật kết cấu lâmphần Nó phản ánh mức độ thích nghi của các loài cây trong quá trình sinhtrưởng và phát triển của các loài cây với điều kiện lập địa Ngoài ra phân bố

số cây theo đường kính còn sắp xếp tổ hợp các thành phần cấu thành nên quầnthể thực vật rừng theo không gian và thời gian

Nếu phân bố số cây theo đường kính hợp lý thì cây rừng sẽ tận dụngđược tối đa các tiềm năng của điều kiện lập địa, tạo ra năng suất sinh khối caonhất

Reineke (1933) đã phát hiện đường kính tương quan với mật độ màkhông liên quan tới điều kiện lập địa, theo phương trình:

LogN = -1,605 log D + k ( k là hằng số thích ứng của một cây nào đó).Giữa Dg và N luôn tồn tại mối quan hệ mật thiết và thường được biểu

Trang 12

Một số kết quả thực nghiệm của Smelko 1990 xác định mối quan hệgiữa N và Dg cho một số loại sau:

Mối quan hệ này được biểu thị rất phong phú theo các tác giảHohenald, Krenn, Michailoff, Naslund…

Trang 13

Lịch sử phát triển chặt nuôi dưỡng ở Việt Nam còn tương đối non trẻphần lớn mới chỉ tập trung nghiên cứu để ứng dụng cho chặt nuôi dưỡng ởrừng trồng đều tuổi Mặc dù còn có một số hạn chế nhất định về các phươngpháp phân cấp cây rừng và xác định mật độ tối ưu, nhưng những kết quả bướcđầu nghiên cứu trong lĩnh vực này đã đóng góp đáng kể cho việc từng bướcxây dựng hệ thống các biện pháp kỷ thuật xử lý lâm sinh trong nuôi dưỡngrừng nhiệt đới Việt Nam.

Một số kỹ thuật chặt nuôi dưỡng cho rừng trồng đã được kiểmnghiệm trong thực tiễn sản xuất và được công nhận là tiêu chuẩn ngànhnhư: Chặt tỉa thưa rừng Thông nhựa, chặt tỉa thưa rừng Thông đuôi ngựa,chặt tỉa thưa rừng Mỡ…

1.3.2 Các yếu tố kỷ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp kiểm định rừng

1.3.2.1 Sinh trưởng và tăng trưởng

Phùng Ngọc Lan (1985) đã khảo nghiệm một số phương trình sinhtrưởng cho một số loài cây như: Mỡ, Thông đuôi ngựa, Bồ đề, Bạch đàn

Nguyễn Ngọc Lung (1999) cũng đã cho thử nghiệm các hàm:Gompertz, Schumacher để mô tả quá trình sinh trưởng của loài thông 3 lá tại

Đà Lạt - Lâm Đồng Và tác giả đề nghị dùng phương trình Schumacher để mô

tả quy luật sinh trưởng cho một số đại lượng Tác giả cũng đã giới thiệu một

số hàm sinh trưởng triển vọng nhất được thử nghiệm với các loài cây mọcnhanh ở Việt Nam, như:

Gompertz, Koller, Schumacher, Kort,…

Các kết quả nghiên cứu về tăng trưởng rừng còn được giới thiệu thôngqua các ấn phẩm của các công trình nghiên cứu cấp nhà nước, cấp ngành,như: Nguyễn Ngọc Lung (1999), Vũ Tiến Hinh (2000), Đào Công Khanh(2001) Trong các luận án tiến sĩ của các tác giả: Nguyễn Thị Bảo Lâm(1996), Trần Cẩm Tú (1998), Nguyễn Văn Dưỡng (2000)

1.3.2.2 Các quy luật cấu trúc lâm phần

Trang 14

Với rừng tự nhiên nước ta: Đồng Sỹ Hiền (1974) đã chọn hàm Meyer,Nguyễn Hải Tuất (1986) chọn hàm Khoảng cách…

Với lâm phần thuần loài, đều tuổi giai đoạn còn non và giai đoạn trungniên, các tác giả: Trịnh Đức Huy (1987, 1988), Vũ Nhâm (1988), Vũ Tiến Hinh(1990), Phạm Ngọc Giao (1989, 1996) đều nhất trí đường biểu diễn quy luậtphân bố N/D có dạng lệch trái và có thể dùng hàm toán học khác nhau như:Hàm Weibull, hàm Scharlier

+ Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính câyrừng

Vũ Đình Phương (1985) thiết lập biểu cấp chiều cao lâm phần Bồ đề tựnhiên từ phương trình Parabol bậc hai mà không cần phân biệt cấp đất và tuổi

Vũ Nhâm (1988) đã xây dựng được mô hình đường cong chiều cao lâmphần cho Thông đuôi ngựa khu vực Đông Bắc

Ngoài ra còn rất nhiều tác giả khác trong quá trình nghiên cứu cấu trúc,sinh trưởng, sản lượng rừng đã đề cập tới quy luật tương quan H/D

+ Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngangngực

Vũ Đình Phương (1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa đườngkính tán và đường kính ngang ngực theo dạng phương trình đường thẳng

Phạm Ngọc Giao (1996) đã xây dựng mô hình động thái tương quangiữa DT/D1.3 với rừng Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc

1.3.3 Nhận xét

Chuyển hoá rừng là một khái niệm còn tương đối mới mẻ Thực chấtchuyển hoá rừng chính là chặt nuôi dưỡng và quá trình tỉa thưa đã được cácnước trên thế giới nghiên cứu trong một thời gian khá dài Tuy nhiên, do đặctính sinh vật học mỗi loài cây rừng khác nhau, cấu trúc rừng khác nhau, mật

độ rừng khác nhau và mục đích kinh doanh khác nhau mà cần có các biệnpháp kỹ thuật chuyển hoá khác nhau Ở Việt Nam, chuyển hoá rừng đã từngbước được tiến hành ở một số đối tượng như; chuyển hoá rừng giống, chuyển

Trang 15

hoá rừng thuần loài thành hỗn loài, chuyển hoá rừng trồng Keo lai nguyênliệu giấy thành rừng gỗ công nghiệp…Tuy nhiên, việc áp dụng vẫn còn hạnchế do gặp rất nhiều khó khăn về kỹ thuật, vốn…Trong giai đoạn tới, quátrình tiến tới toàn cầu hoá sẽ làm cho tính cạnh tranh ngày càng cao, nhu cầu

về lâm sản ngày càng gia tăng đặc biệt đối với nhu cầu về gỗ lớn Vì vậy, việcchuyển hoá nhanh rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn là việclàm tiên quyết không những giúp cho ngành chế biến xuất khẩu gỗ nói riêng

mà còn cho cả ngành Lâm nghiệp nói chung

Tuy nhiên hiện nay, việc kiểm định các mô hình chuyển hoá mới chỉđược áp dụng cho một số ít lĩnh vực, thậm chí còn không có Đặc biệt là chưa

có một nghiên cứu nào về việc kiểm định mô hình chuyển hoá rừng trồngMỡ(Manglietia glauca Dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn,trong khi rừng trồng Mỡ ở Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quangchiếm một diện tích khá lớn, được đem vào gây trồng cách đây khoảng 30năm với mục đích chính là cung cấp gỗ nhỏ làm nguyên liệu cho các nhà máychế biến nguyên liệu giấy sợi Chính vì vậy, mà mật độ trồng rừng ban đầutương đối dầy, các rừng Mỡ hiện tại đạt từ tuổi 5 đến tuổi 20 chiếm phần lớndiện tích, đa số đã có sự phân hoá, tỉa thưa tự nhiên và các tác động nhân tạo

Do vậy mà mật độ hiện tại và sự phân bố cây trong lâm phần là không đều, do

đó muốn chuyển hoá các lâm phần này cần xây dựng các mô hình lý thuyết ởcác cấp tuổi khác nhau từ đó làm cơ sở xây dựng quy hoạch chuyển hoá rừng

Chính vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài “Kiểm định các mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ(Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi III và IV(5-<7 và 7-<9 tuổi), tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang”

Trang 16

Phần II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được khả năng trở thành gỗ lớn của các mô hình chuyển hoárừng trồng Mỡ cấp tuổi III và IV(5-<7 và 7-<9 tuổi), tại Công ty Lâm nghiệpYên Sơn tỉnh Tuyên Quang

2.2 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài

2.2.1 Đối tượng

Là rừng trồng Mỡ cấp tuổi III và IV (5-<7 và 7-<9 tuổi) trên cấp đất I,

II, III, mật độ >1000 cây/ha Chúng tôi một nhóm sinh viên thực hiện đề tài

dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Nhâm đã tiến hành nghiên cứu trên cả

năm cấp tuổi, trong đó tôi thực hiện cấp tuổi III và IV(5-<7 và 7-<9 tuổi) trêncấp đất I, II , III là những cấp đất tốt

Trang 17

2.2.2 Phạm vi

Nghiên cứu rừng trồng Mỡ cấp tuổi III và IV(5-<7 và 7-<9 tuổi), tạiCông ty Lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

2.2.3 Giới hạn

Khoá luận chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

- Nghiên cứu quy luật cấu trúc cho các mô hình sau khi chặt chuyểnhoá 2 năm và trên các ô đối chứng

- Kế thừa kết quả nghiên cứu cấu trúc rừng của các mô hình trước khichặt chuyển hoá 2 năm đã được nghiên cứu

- Nghiên cứu quy luật cấu trúc cơ bản:

+ Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N - D1.3)

+ Tuơng quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực(Hvn

– D1.3)

+ Tuơng quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực(DT

-D1.3)

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Phân tích điều kiện cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tình hình sản xuất kinh doanh trước kia và hiện nay

2.3.2 Giới thiệu các bước thiết lập các mô hình chuyển hóa

2.3.3 Nghiên cứu các quy luật cấu trúc rừng trên các đối tượng

+ Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N - D1.3)

+ Tuơng quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực (Hvn

– D1.3)

+ Tuơng quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực(DT

-D1.3)

Trang 18

+ Tuơng quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực(Hvn

– D1.3)

+ Tuơng quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực(DT

-D1.3)

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Tuỳ theo nội dung nghiên cứu mà lựa chọn phương pháp nghiên cứucho phù hợp hoặc kết hợp các phương pháp với nhau để thu được kết quảkhách quan nhất

2.4.1 Phương pháp chủ đạo

Các lâm phần Mỡ được trồng với mật độ, thời điểm và cấp đất khác nhau,

do đó mỗi lâm phần có đặc điểm khác nhau là một đối tượng nghiên cứu

Mục đích chủ yếu là kiểm định mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡcung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn cấp tuổi III và IV (5-<7 và 7-<9

tuổi)

Vận dụng phương pháp có sự tham gia của chủ rừng và người dân kếthợp với quá trình chuyển giao công nghệ Thực hiện kết hợp nghiên cứu lýthuyết và thực tiễn cơ sở

2.4.2 Các phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

2.4.2.1 Kế thừa tài liệu

- Tài liệu về điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu

+ Điều kiện tự nhiên Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn

+ Điều kiện về kinh tế - xã hội Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn

- Kế thừa và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan đã côngbố

+ Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây trồng chủ yếu,NXB Nông nghiệp 2003

Trang 19

+ Biểu cấp đất của Vũ Tiến Hinh, đề tài nghiên cứu khoa học của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000).

+ Khoá luận về chuyển hoá rừng từ các khoá trước

2.4.2.2 Thu thập số liệu ngoại nghiệp

a) Trên ÔTC 5000 m2 cố định đã được thiết lập mô hình chuyển hoátiến hành đo đếm các chỉ tiêu D1.3, Hvn, DT và vẽ phẫu đồ ngang

Trên điện tích 5000 m2 chia làm 5 ÔTC tạm thời, mỗi ô có diện tích là

Vẽ phẫu đồ ngang trên các mô hình đối chứng

b) Trên các ÔTC đối chứng 500 m2 cũng tiến hành đo đếm các chỉ tiêu

D1.3, Hvn, DT và vẽ phẫu đồ ngang

Biểu 01: Điều tra tầng cây cao

Ghichú

Trang 20

2.4.3 Chỉnh lý, tổng hợp và tính toán xác định các quy luật cấu trúc

Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng toán học thống kê có sự trợgiúp của phần mềm Excell 8.0 và SPSS 15.0

X

1 1

(X : Trung bình mẫu, n: Dung lượng quan sát, X i: Trị số quan sát, m:

Số tổ, fi : Tần số xuất hiện của trị số quan sát)

i Qx

m i m

2 1

2 1

S : Phương sai, X : Trung bình mẫu, n: Dung lượng quan sát, X i: Trị

số quan sát, m: Số tổ, fi : Tần số xuất hiện của trị số quan sát)

+ Sai tiêu chuẩn (Sx)

Sx = 2

x S

(Sx: Sai tiêu chuẩn, 2

x

S : Phương sai)+ Hệ số biến động (Sx%)

xy

Q Q

Q r

.

 ( 0  r  1 )

Trang 21

(r: Hệ số tương quan, Qxy: Sai tiêu chuẩn của giá trị xy, Qx: Sai tiêuchuẩn của giá trị x, Qy: Sai tiêu chuẩn của giá trị y)

* Các quy luật cấu trúc:

- Phân bố N – D: Mô phỏng phân bố thực nghiệm bằng hàm Weibulldạng phương trình: f(x) =   

x  1 ex

với  ,  là các tham số của phương trình Weibull

Căn cứ số liệu ban đầu để ước lượng tham số  cho phù hợp

Với  = 1: Phân bố có dạng giảm,

(n là số tổ sau khi chia tổ ghép nhóm)

Kiểm tra mức độ phù hợp của phân bố lý thuyết và phân bố thực

nghiệm bằng tiêu chuẩn phù hợp  2 với

2 2

(flt: tần số lý thuyết, ftt: tần số thực nghiệm)

- Tương quan Hvn – D1.3: Xây dựng tương quan trên cơ sở phương trình:

H = a + b.logD1.3 (a, b là tham số)

Từ số liệu thực tế, tính toán bằng phần mềm xử lý thống kê SPSS 15.0

ta tìm được các hệ số của phương trình và kiểm tra sự tồn tại của các hệ sốbằng tiêu chuẩn t

- Tương quan DT và D1.3: Xây dựng tương quan trên cơ sở phương trình:

DT = a + b.D1.3 (a, b là tham số)

Từ số liệu thực tế, tính toán bằng phần mềm xử lý thống kê SPSS 15.0

ta tìm được các hệ số của phương trình và kiểm tra sự tồn tại của các hệ sốbằng tiêu chuẩn t

Trang 22

2.4.4 Sơ đồ so sánh sự biến đổi cấu trúc lâm phần và đường kính bình quân lâm phần

Để kiểm định mô hình chặt chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi III vàIV(5-<7 và 7-<9 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn trên cơ sởnghiên cứu cấu trúc lâm phần và đường kính bình quân lâm phần tại Công tyLâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang Tôi đưa ra sơ đồ so sánh như sau:

OTC TRƯỚC KHI TIẾN

Trang 23

Phần III ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn có ranh giới cụ thể là:

- Phía Đông giáp huyện Định Hoá - tỉnh Thái Nguyên

- Phía Nam giáp huyện Sơn Dương

- Phía Tây giáp sông Lô

- Phía Bắc giáp xã Tân Tiến, xã Kiến Thiết - huyện Yên Sơn

Diện tích đất quản lý của Công ty thuộc các xã: Phú Thịnh, Công Đa,Thái Bình, Tiến Bộ, Đạo Viện, Trung Sơn và một phần nằm trên các xã: KiếnThiết, Trung Sơn, Hùng Lợi, Trung Minh, Kim Quan

3.1.2 Địa hình, địa thế

Địa hình của Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn chủ yếu là đồi núi cao bịnhiều suối, khe chia cắt phức tạp Độ cao trung bình là 350 m, trong đó cóđỉnh Pù Liềng cao 694 m Đồi núi dốc, có độ dốc trung bình là 30o, độ dốc lớnnhất là 45o

Trang 24

Đất phát triển trên nền đá mẹ sa phiến thạch và phiến thạch sét ĐấtFeralit màu nâu và vàng nhạt, tầng đất mặt dày trung bình 70 - 80 cm Có thểthấy độ màu mỡ của đất đai ở mức độ trung bình, độ che phủ đạt 90% Cá biệt

có một số vùng đất bị sói mòn nghèo kiệt

3.1.4 Khí hậu thuỷ văn

* Khí hậu:

- Khí hậu của khu vực nghiên cứu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới giómùa cho nên khí hậu trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa khô kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau

+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 keo theo thời tiết nóng ẩm,mưa nhiều

- Khu vực này thường có gió bão từ tháng 7 đến tháng 8, sương muối từtháng 11 đến tháng 12

Độ ẩm trung bình khoảng 80% Lượng mưa tập trung vào tháng 7 tháng 8, lượng mưa bình quân đạt 1.700 - 1.800 mm Lượng mưa bình quântháng thấp nhất khoảng 100 mm

Nhiệt độ bình quân: 22 25oC, trong đó nhiệt độ tháng thấp nhất là 12

- 14oC; nhiệt độ tháng cao nhất vao khoảng 39 - 40oC

3.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên thực vật rừng

Trang 25

Trong diện tích đất do Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn quản lý có hầu hết

là rừng tự nhiên và rừng trồng sản xuất kinh doanh Tài nguyên thực vật rừng

là khá đa dạng và phong phú, trong đó tầng tán chính trong rừng tự nhiên cònnhiều cây gỗ lớn như Nghiến, Táu, …, các loài thuộc họ tre, nứa; còn vớirừng trồng thì tầng tán chính chủ yếu là Mỡ, Bồ Đề đã được khai thác trongnhiều năm, hiện nay chủ yếu là trồng nhiều Keo Dưới tán rừng là tầng câybụi thảm tươi gồm nhiều loài cây thuộc họ: Cà phê, Trúc đào, họ Sim Mua…Ngoài ra, tham gia vào tầng tán rừng còn có các quần phiến dây leo, cây phụsinh, cây kí sinh

* Tài nguyên động vật rừng

Trong địa bàn Công ty, tài nguyên động vật rừng khá phong phú vớinhiều loài chim thú phổ biến Tuy nhiên ở đây vẫn chưa phát hiện ra loài độngvật quý hiếm nào có ghi trong Sách đỏ Quốc gia và Quốc tế

3.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

- Thuận lợi: Qua các thông tin về điều kiện tự nhiên trong địa bàn Công

ty Lâm nghiệp Yên Sơn có thể thấy là điều kiện ở đây khá thuận lợi cho việcsản xuất kinh doanh rừng Cây rừng có khả năng sinh trưởng và phát triển khátốt trên tài nguyên đất tốt, lượng mưa dồi dào, độ ẩm cao

- Khó khăn: Tuy điều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi cho công táckinh doanh rừng nhưng vẫn còn nhiều khó khăn gặp phải như:

+ Địa hình tương đối phức tạp do có nhiều đồi núi cao và hệ thống sôngsuối chia cắt nên gây cản trở trước hết đến công tác quản lý rừng của Công tyđặc biệt là quản lý rừng tự nhiên, đồng thời gây khó khăn cho công tác trồng,chăm sóc và bảo vệ rừng trồng

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa trong vùng gây ra nhiều bão, lũ làm thiệthại tài nguyên rừng cũng như gây khó khăn cho đời sống sản xuất kinh doanhLâm nghiệp của Công ty và các hộ gia đình

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 26

Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn bao gồm 9 xã với 26.672 nhân khẩu,11.954 lao động với mật độ phân bố dân số không đồng đều Phần lớn dân sốsống tập trung ở ven đường quốc lộ 379 và quốc lộ 2C, còn một bộ phận nhỏdân số sống theo các vùng xen kẽ những khe lạch nhỏ rải rác từ 5 đến 7 hộ.

Trong địa bàn Công ty có chủ yếu là 6 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Nùng,Cao Lan… Chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm 25.3% và dân tộc Tày chiếm 25%còn lại là các dân tộc khác chiếm 49.7%, trong đó cơ bản là các dân tộc đãđịnh cư lâu dài

Nhìn chung, phần lớn các hộ dân trong địa bàn còn gặp nhiều khó khăntrong cuộc sống do địa hình đồi núi, hệ thống sông suối phức tạp và tập quáncanh tác thô sơ, đơn giản, sản xuất nông nghiệp đơn thuần Nhưng trongnhững năm vừa qua được Nhà nước hỗ trợ xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi

và sản xuất kinh doanh nông - lâm - ngư nghiệp nên đời sống nhân dân trongvùng đã được nâng cao hơn Tuy nhiên vẫn còn một số gia đình H’Mông,Nùng do trình độ dân trí thấp, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi cònhạn chế nhất là ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật gặp nhiều khó khăn nênnăng suất không cao, đòi sống còn đói kém

Lao động trong Công ty: Tổng số lao động là 178 người (96 nam và 82nữ), số lao động trực tiếp là 146 người và 32 người lao động gián tiếp Trình

độ học vấn của lao động trong Công ty phân bố tương đối phức tạp: Trình độtiểu học có 17 người, trình độ trung học cơ sở là 88 người và trình độ trunghọc phổ thông là 73 người Về trình độ chuyên môn, bậc công nhân là 146người, trình độ sơ cấp là 7 người, trung cấp là 15 người, trình độ đại học là 10người, không có ai có trình độ trên đại học

3.2.2 Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội

- Cơ sở hạ tầng:

Trong khu vực Công ty quản lý có hệ thống đường khá phát triển gồm :Quốc lộ 379 và quốc lộ 2C đi từ thị xã Tuyên Quang qua Công ty đi huyện

Trang 27

Sơn Dương Ngoài ra Công ty còn có hệ thống đường Lâm nghiệp phân bốtrên hầu hết các đội sản xuất.

- Về giáo dục:

Ngày nay, ở khu vực Công ty quản lý đã có 15 trường học, trong đó có

9 trường tiểu học, 3 trường trung học cơ sở, 1 trường trung học phổ thông và

1 trường mẫu giáo Số học sinh đến lớp, đến trường tương đối cao Số trườngnhư vậy là chưa nhiều, tuy nhiên với đội ngũ giáo viên yêu nghề, nhiệt tìnhgiảng dạy, đồng thời thường xuyên được chỉ đạo bồi dưỡng từ cấp trên nênchất lượng giáo dục trên địa bàn ngày càng được nâng cao

3.2.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội

- Thuận lợi:

Trên địa bàn do Công ty quản lý có nguồn lực lao động dồi dào, trình

độ dân trí ngày càng được nâng cao, văn hoá tập quán tương đối tiến bộ Nhân

Trang 28

vực miền cao như vậy là khá phát triển đáp ứng khá tốt cho nhu cầu sinh hoạtcủa người dân Dân cư sống tập trung là điều kiện tương đối thuận lợi choviệc tổ chức kinh doanh nông - lâm nghiệp và quản lý bảo vệ tài nguyên rừng.

đi lại còn gặp nhiều khó khăn, một số tuyến đường có nhiều dốc cao và bị sạt

lở trong mùa mưa lũ gây ảnh hưởng không nhỏ đến vận chuyển hàng hoá vàthông thương đi lại phục vụ đời sống nhân dân các dân tộc trong khu vực

Một số công trình văn hoá, giáo dục trong khu vực còn tạm bợ chưađược kiên cố hoá để đáp ứng muc tiêu lâu dài

3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh từ trước đến nay

3.3.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp

Do trình độ dân trí của nhân dân trong các xã thuộc Công ty là khôngcao nên sản xuất nông nghiệp còn có năng suất thấp, sản lượng nông nghiệpmới tạm đủ đáp ứng nhu cầu trong vùng, cá biệt còn một số vùng nhỏ thiếu ăn

từ 1- 2 tháng

Diện tích đất nông nghiệp của các xã là 189,1 ha Năng suất lúa đạtbình quân 4,5 tấn/ha Tổng lượng lương thực hàng năm đạt 10.935.520 kg,lương thực bình quân trên đầu người là 450kg/người/năm Chăn nuôi trongđịa bàn Công ty quản lý chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình Mỗi hộ mới nuôi từ1-3 con lợn, hàng năm xuất chuồng khoảng 100-120 kg/hộ/năm Trâu bò bìnhquân mỗi hộ có nuôi 1 con để lấy sức kéo

3.3.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

Trang 29

Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn từ khi thành lập đến nay chủ yếu tập

trung vào sản xuất Lâm nghiệp Hiện nay Công ty quản lý 5.769,87 ha đất

lâm nghiệp 5.857,38 ha đất tự nhiên, chiếm 99,95% Trong đó:

3.3.3 Hiện trạng rừng trồng Mỡ

3.3.3.1 Diện tích rừng trồng Mỡ

Kết quả điều tra thực tế cùng với sự tổng hợp kế thừa các tài liệu cóliên quan tôi thu được kết quả sau:

Biểu 02: Hiện trạng rừng trồng Mỡ cấp tuổi III và IV

Trang 30

nghiệp và thoát khỏi tình trạng đói nghèo Kéo theo sự phát triển của ngànhLâm nghiệp là các nghành sản xuất và dịch vụ khác cũng phát triển theo đápứng được nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trong vùng.

Tuy vậy sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của Công ty mới chỉ dừng lại

là sản xuất kinh doanh gỗ nhỏ làm nguyên liệu cung cấp cho các nhà máygiấy nên hiệu quả kinh tế chưa cao Chuyển hoá rừng cung cấp gỗ nhỏ thànhrừng cung cấp gỗ lớn sẽ tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh rừng hơn và gópphần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội chung của khu vực do Công tyquản lý, hướng tới mục tiêu thành công về phát triển kinh tế - xã hội, môitrường và con người trong tương lai

Phần IV KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Kết quả thiết lập mô hình chặt chuyển hóa, nghiên cứu cấu trúc lâm phần và xác định đường kính bình quân lâm phần Mỡ cấp tuổi III và IV(5-<7 và 7 - <9 tuổi) trước khi chặt chuyển hoá(tiến hành năm 2007)

4.1.1 Các bước thiết lập mô hình chặt chuyển hóa

- Nghiên cứu quy luật cấu trúc làm cơ sở xây dựng mô hình lý thuyếtcho chặt chuyển hoá

-Xác định phương thức và phương pháp chuyển hoá

- Xác định phân cấp cây rừng

- Xác định thời điểm chặt chuyển hoá

- Chu kỳ chặt chuyển hoá

- Xác định cường độ chặt chuyển hoá

- Xác định cây chặt

- Đối tượng chuyển hoá

4.1.2 Kết quả nghiên cứu cấu trúc

Xét về mặt kỹ thuật để tiến hành chuyển hoá rừng thì chúng ta phảinghiên cứu cấu trúc Để xem xét cấu trúc rừng có ổn định không?, có bị tác

Trang 31

động làm phá vỡ hay không? Đề tài chuyển hoá rừng trồng Mỡ năm 2007 đã

nghiên cứu về vấn đề này với kết quả như sau:

Biểu 03: Quy luật phân bố N – D 1.3 lâm phần Mỡ

cấp tuổi III và IV

Cấp

tuổi ÔTC Phương trình N  

2 tính toán

2 tra bảng

e x x

e x x

032 , 0 0 , 2 )

e x x

Từ biểu 03 cho thấy <3, phân bố dạng lệch trái Chứng tỏ lâm phần

Mỡ ở đây đang ở tuổi non và trung niên nhưng phần đa là thuộc rừng non.Các phân bố lý thuyết đều có 2

Tính toán < 2

Trang 32

nghiệm (Nghĩa là phân bố thực nghiệm phù hợp phân bố lý thuyết) Từ biểu

03 vẽ lên biểu đồ cho ta hình ảnh trực quan về phân bố như sau:

+ Cấp tuổi III

+ Cấp tuổi IV

Biểu đồ 01: Phân bố N – D 1.3 lâm phần Mỡ cấp tuổi III và IV

(Các ÔTC còn lại được trình bày ở phụ biểu 01)

cỡ kính 8 cm và số cây có cỡ kính từ 14 – 18 cm là rất ít Với cấp tuổi IV số

OTC 4TH

0 50 100 150 200 250

D1.3 (Cm)

fi (Số cây)

fi fll

OTC 3TH

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450

D1.3(Cm

fi(Số cây)

fi fll

Trang 33

cây tập trung nhiều cũng ở cỡ kính 8 cm nhưng số cây có cỡ kính từ 14 – 16

cm nhiều hơn so với cấp tuổi III

4.1.2.2 Tương quan H vn – D 1.3

Giữa chiều cao và đường kính có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Để môphỏng mối liên hệ này chúng ta sử dùng phương trình có dạng: Hvn = a +bLogD1.3 Kết quả thu được thể hiện ở biểu 04 như sau:

Biểu 04: Tương quan Hvn- D 1.3 lâm phần Mỡ

Trang 34

chẽ Từ số liệu xử lý vẽ lên biểu đồ ta thấy được mối quan hệ của Hvn – D1.3

như sau:

+ Cấp tuổi III

+ Cấp tuổi IV

Biểu đồ 02: Tương quan Hvn- D 1.3 lâm phần Mỡ cấp tuổi III và IV

(Các ÔTC còn lại được trình bày ở phụ biểu 02)

Nhận xét:

Từ biểu đồ 02 cho thấy, ở các cấp tuổi nhỏ do chưa ổn định về sinhtrưởng nên trên biểu đồ đám mây điểm sự tập trung của các điểm là chưađược đồng nhất Với cấp tuổi III thì chiều cao trãi dài từ 6 – 12 m còn cấp tuổi

IV thì chiều cao đạt từ 6 – 15 m Chứng tỏ biến động về chiều cao vẫn cònnhiều

OTH 4TH

0 2 4 6 8 10 12 14 16

Hvn (m))

Hvntt Hvnll

OTC 3TH

0 2 4 6 8 10 12 14

D1.3(Cm)

Hvn(m)

hvntt Hvnll

Trang 35

Tương quan DT- D1.3 trong các ô tiêu chuẩn nghiên cứu được xây dựngtrên cơ sở phương trình y=a+bx (DT tương ứng với giá trị y, D1.3 tương ứnggiá trị x) Kết quả tính toán trong biểu sau:

Biểu 05: Tương quan D T -D 1.3 lâm phần Mỡ cấp tưổi III và IV

Nhận xét:

Từ biểu 05 cho ta thấy rằng quan hệ DT – D1.3 tồn tại ở mức khá chặtchẽ, các hệ số ở các phương trình đều tồn tại (/ta/,/tb /đều lớn hơn t05) Chứng

tỏ DT có quan hệ khá chặt với D1.3 (r = 0.6 – 0.82) Từ số liệu xử lý vẽ lên biểu

đồ ta thấy được mối tương quan đó như sau:

OTC 3TH

0 1 2 3 4

DT(m)

Dttt Dtll

DT (m)

Trang 36

Biểu đồ 03: Tương quan D T -D 1.3 lâm phần Mỡ cấp tưổi III và IV

(Các ÔTC còn lại được trình bày ở phụ biểu 03)

Nhận xét:

Từ biểu đồ 03 cho thấy, độ đứng của phương trính tương quan vẫn cònnhiều Đuờng kính tán vẫn còn biến động lớn Đường kính tán của cấp tuổi IIIđạt từ 1.3 – 4.5 m, giá trị trung bình đạt khoảng 2.2 m Còn cấp tuổi IV đườngkính đạt từ 2 – 4.5 m, giá trị trung bình đạt 2.7 m

4.1.3 Kết quả nghiên cứu đường kính bình quân lâm phần

Biểu 06: Kết quả nghiên cứu đường kính bình quân của lâm phần Mỡ

+ Cấp tuổi III

Trang 37

Đường kính bình quân của các OTC nằm trong khoảng 7.77 – 8.83 cm;còn ô tiêu chuẩn tổng hợp đạt 8.31 cm

Bằng số liệu điều tra thực tế trong các ô tiêu chuẩn kết hợp với tài liệu

có liên quan Sử dụng phần mềm xử lý toán học trong Lâm nghiệp kết hợpvới Excel 8.0 và Spss 15.0, ta thu được kết quả sau:

4.2.1 Cấu trúc lâm phần

4.2.1.1 Phân bố N – D 1.3

Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) là một trong những biểu hiệnquan trọng nhất của qui luật kết cấu lâm phần Trên quan điểm kinh doanh lợidụng rừng, trong mỗi đơn vị kinh doanh cần chọn những lâm phần đạt sảnlượng cao, tỷ suất gỗ lớn, có qui luật phân bố (N/D1.3) phù hợp và ổn định.Phân bố (N/D1.3) của lâm phần làm cơ sở đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâmsinh hợp lý, hướng các khu rừng hiện có phát huy mạnh mẽ cao về kinh tế vàsinh thái

Ta mô phỏng quy luật phân bố số cây theo cỡ kính của lâm phần theohàm Weibull với phương trình f(x) =   

x  1 ex được kết quả như sau:

Biểu 07: Quy luật phân bố N-D 1.3 lâm phần Mỡ cấp tuổi III và IV

Cấp

tuổi ÔTC Phương trình N  

2 tính toán

2 tra bảng

III

(5-<7)

026 , 0 2 , 2 )

e x x

e x x

D F(x) 2 , 7 0 , 008 x1 , 7 e 0 , 008 x2 , 7

Trang 38

(7-<9)

009 , 0 5 , 2 )

e x x

e x x

trình trên mô tả tốt cho các phân bố thực nghiệm về phân bố N-D1.3 trong các

ô tiêu chuẩn trên Các tham số  được biểu thị cho độ lệch của đường congphân bố biến đổi từ (2.1 – 2,7), tham số  biểu thị theo độ nhọn của phân bốbiến động trong khoảng từ (0.004 – 0.261) Với kết quả đó cho thấy giữa tần

số thực nghiệm (N/D1.3) có dạng lệch trái Từ tần số thực nghiệm và tần số lý

thuyết theo biểu 07 vẽ lên các đồ thị cho thấy một hình ảnh trực quan về quy

luật phân bố cho rừng trồng mỡ thuần loài đều tuổi

OTC 3TH

0 20 40 60 80 100 120 140

8 10 12 14 16 18 20 D1.3(Cm)

fi(Số cây)

fi fll

OTC 4TH

0 20 40 60 80 100 120

fi (Số cây)

fi fll

Trang 39

Biểu đồ 04: Quy luật phân bố N-D 1.3 lâm phần Mỡ cấp tuổi III và IV

(Các ÔTC còn lại được trình bày ở phụ biểu 04)

Nhận xét:

Kết quả trên cho thấy, các ô tiêu chuẩn đều có tham số  của phân bố

lý thuyết đều nhỏ hơn 3, biểu đồ phân bố đều có một đỉnh lệch trái Tuy nhiêncàng lên cấp tuổi trên thì độ lệch giảm dần Như vậy, kết quả nghiên cứu quyluật phân bố N – D1.3 của rừng trồng Mỡ thuộc đối tượng nghiên cứu là phùhợp với lý thuyết và kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học lâm nghiệp chođối tượng rừng trồng thuần loài đều tuổi Điều này khẳng định, lâm phần vẫncòn giữ được cấu trúc của rừng

4.2.1.2 Tương quan H vn – D 1.3

Giữa chiều cao và đường kính luôn tôn tại mối quan hệ Mối quan hệnày theo chiều đồng biến, đường kính thân cây càng lớn thì chiều cao thâncây càng cao và ngược lai Tuy vậy trong thực tế cũng có những cây cùng cỡđường kính nhưng chiều cao khác nhau Điều này được giải thích thông quađặc tính sinh thái của loài cũng như không gian sống của từng cây Để mô tảmối quan hệ này chúng tôi chọn phương trình Hvn=a+blogD1.3 với kết quảthu được thể hiện ở biểu 08

Biểu 08: Tương quan Hvn – D 1.3 lâm phần Mỡ cấp tuổi III và IV

Ngày đăng: 04/10/2014, 08:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Vũ Tiến Hinh (2000), Lập biểu sinh trưởng và sản lượng cho ba loài cây: Sa mộc (Cunninghamia lanceolata Hook), Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana LamB), Mỡ (Manglietia glauca) ở các tỉnh phía Bắc và Đông- Bắc Việt Nam, Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập biểu sinh trưởng và sản lượng cho ba loài cây: "Sa mộc (Cunninghamia lanceolata Hook), Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana LamB), Mỡ (Manglietia glauca) ở các tỉnh phía Bắc và Đông-Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Năm: 2000
5) Dương Quốc Hùng (2007),”Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm Trường Yên Sơn – Tuyên Quang “ , Khoá luận tốt nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm Trường Yên Sơn – Tuyên Quang
Tác giả: Dương Quốc Hùng
Năm: 2007
1) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Chiến lược phát triển Lâm Nghiệp giai đoạn 2006-2020 Khác
2) Vi Việt Đức (2007), “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi III (5-&lt;7) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm trường Yên Sơn - Tuyên Quang”, Khoá luận tốt nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Tây Khác
6) Thào Seo Hoà (2007), “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi IV (7-&lt;9) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm trường Yên Sơn - Tuyên Quang”, Khoá luận tốt nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Tây Khác
7.TS.Phạm Xuân Hoàn - PGS.TS.Hoàng Kim Ngũ: Giáo trình Lâm học. Nhà xuất bản Nông nghiệp (2001) Khác
8) Phạm Thị Liễu (2007), “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi VI (11-&lt;13) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm trường Yên Sơn - Tuyên Quang”, Khoá luận tốt nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Tây Khác
9) GS :Nguyễn Hải Tuất : Giáo trình; Thống kê toán học trong lâm nghiệp .Nhà xuất bản nông nghiệp (1981) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w