Nghiên cứu tính chất lý hoá học của đất và đánh giá thíchhợp của cây trồng là vô cùng quan trọng, cần thiết đối với các nhà nông – lâmnghiệp, giúp cho công tác lựa chọn loài cây trồng ph
Trang 1T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên đất có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống của conngười và sinh vật trên trái đất Từ ngàn xưa cho tới nay đất đai luôn gắn bómật thiết với con người, trong mọi ngành nghề lĩnh vực của cuộc sống
Ngành lâm nghiệp muốn phát triển tốt được phải có đất Bởi đất là tưliệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tiên quyết Trong hoạt động sản xuất, đất
và cây trồng có mối quan hệ không thể tách rời “đất nào cây nấy”, tính chấtđất khác nhau ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây trồng.Ngược lại, quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng làm thay đổitính chất của đất Nghiên cứu tính chất lý hoá học của đất và đánh giá thíchhợp của cây trồng là vô cùng quan trọng, cần thiết đối với các nhà nông – lâmnghiệp, giúp cho công tác lựa chọn loài cây trồng phù hợp với điều kiện đấtđai đồng thời cũng đưa ra được một số giải pháp sử dụng đất hiệu quả, bềnvững Đây là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu và cũng là mục tiêucủa mỗi quốc gia
Ba Vì là một huyện miền núi phía bắc Việt Nam, người dân sống trongvùng chủ yếu là thuần nông Đây là khu vực có tiềm năng đất đai lớn, khảnăng đóng góp cho ngành lâm nghiệp không nhỏ nên cần phải thực sự quantâm đúng mức để đất đai phát huy được tối đa tiềm năng sức sản xuất Vì vậy,việc nghiên cứu đất và đánh giá thích hợp của các loài cây trồng với đất đaitrên địa bàn này là rất cần thiết
Với những lý do trên, tôi thực hiện khoá luận:“ Nghiên cứu các tính
chất lý hóa học cơ bản của đất và đánh giá tính thích hợp của cây trồng tại Suối Hai - Ba Vì – Hà Nội ” nhằm đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào
sự phát triển lâm nghiệp chung của khu vực
Trang 2T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
PHẦN I LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đất là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quý giá, là thành phần quan trọng nhấtcủa môi trường sống nghiên cứu về đất và đánh giá mối quan hệ giữa đất vớithực vật là cần thiết Đã có nhiều tác giả quan tâm đến vấn đề này, điển hình
là một số nghiên cứu sau:
1.1 Trên thế giới
Từ những năm đầu của thế kỷ thứ XIX, các nhà khoa học thổnhưỡng đã có phương pháp cơ bản về nghiên cứu đất Các nhà khoa học Nga:v.v Docutraev (1846-1903), V.P.Viliam (1863-1939), Kossovic (1862-1915),K.Kgedroiz (1872-1932),… đã công bố nhiều công trình nghiên cứu về đấtnói chung và phân loại đất nói riêng Ngoài ra còn
V.V.Docutraev (1879) đã nêu lên những nguyên tắc khoa học về sựphát sinh và phát triển của đất Ông khẳng định rõ ràng mối liên quan có tínhchất quy luật giữa đất và các điều kiện của môi trường xung quanh Ông chorằng: Đất là vật thể tự nhiên luôn biến đổi, là sản phẩm chung được hìnhthành dưới tác động tổng hợp của 5 nhân tố hình thành đất: Đá mẹ, khí hậu,địa hình, sinh vật (động vật, thực vật) và thời gian Trong đó ông đặc biệtnhấn mạnh vai trò của thực vật trong quá trình hình thành đất “Nhân tố chủđạo trong quá trình hình thành đất ở nhiệt đới là nhân tố thảm thực vật rừng”bởi vì nó là yếu tố sáng tạo ra chất hữu cơ và khi chết nó tạo thành mùn[4]
Trong lĩnh vực đất rừng, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứutính chất của đất ở các khu vực khác nhau và đã rút ra kết luận: nhìn chung độphì của đất dưới rừng trồng đã được cải thiện đáng kể và sự cải thiện tăng dầntheo tuổi (Shash, 1878, Iha.M.N, Pande.P và Rathore, 1984; Basu.P.K vàAparajita Madi, 1987; Chakraborty.R.N và Chakraborty- D, 1989; Ohta,1993) Các loài cây khác nhau ảnh hưởng rất khác nhau đến độ phì của đất,
Trang 3T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
khoáng( Bernhard Reversat.F, 1993; Trung tâm Lâm nghiệp quốc tế (CIFOR),1998; Chandran.P, Dutta.D.R, Gupta.S.K và Banerjee.S.K, 1998)[4]
Basu.P.K và Aparajita Man (1987) nghiên cứu về ảnh hưởng củarừng Bạch Đàn lai trồng vào các năm 1971, 1975, 1981 đến tính chất đất Kếtquả nghiên cứu của tác giả cho rằng nhìn chung độ phì đất dưới tán rừng BạchĐàn lai đã được cải thiện và tăng theo tuổi cây Chất hữu cơ và dung lượngcation trao đổi tăng đáng kể trong khi đạm tổng số tăng rất ít và độ chua củađất cũng giảm[6]
Chakraborty.R.N và Chakrabort.D (1989) đã nghiên cứu về sự thayđổi tính chất đất dưới tán rừng Keo lá tràm ở các tuổi 2,3,4 Tác giả cho thấyrừng trồng Keo lá chàm cải thiện đáng kể một số tính chất độ phì đất như độchua của đất biến đổi từ 5,9-7,6, khả năng giữ nước của đất tăng từ 22,9-32,7%, chất hữu cơ tăng từ 0,81-2,70 %, đạm tăng từ 0,364-0,504%, và đặcbiệt màu sắc đất biến đổi một cách rõ rệt từ màu nâu vàng sang màu nâu [10]
Trong cuốn cẩm nang hướng dẫn của FAO (1984) “Đánh giá đất đaicho lâm nghiệp” cho rằng: “Đánh giá mức độ thích hợp của đất đai trong quátrình xác định mức độ thích hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho 1đơn vị đất đai và tổng hợp cho toàn bộ khu vực dựa trên so sánh yêu cầu kiểu
sử dụng đất với đặc điểm đơn vị đất đai Cũng theo FAO, hệ thống đánh giáđất đai có thể áp dụng cho một só kiểu sử dụng đất nhất định trong đó có câytrồng lam nghiệp như Keo, Bạch đàn… Như vậy có thể thấy đánh giá mức độthích hợp của đất đai chính là một trong những cơ sở để xác định mức độthích hợp loài cây trồng [6]
Năm 1993, Ohta đã nghiên cứu về sự thay đổi tính chất đất do việctrồng rừng Keo lá tràm ở vùng Pantabagan, Philippines.Tác giả đã xem xét sựbiến đổi tính chất đất dưới rừng Keo lá tràm 5 tuổi và rừng trồng Thông ba lá
8 tuổi trồng trên đất thoái hoá nghèo kiệt Kết quả nghiên cứu của tác giả cho
Trang 4T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
thấy trồng rừng đã làm thay đổi dung trọng, độ xốp của đất ở tầng 0 đến 5cmtheo hướng tích cực Tuy nhiên lưọng Ca2+ ở tầng mặt dưới 2 loại rừng này lạithấp hơn so với đối chứng [6]
Năm 1998 Alfredson.H, Condron.L.M và Davis.M.P đã nghiên cứu
về sự biến động độ chua của đất và chất hữu cơ khi chuyển đổi hình thức sửdụng đất có trảng cỏ che phủ sang rừng lá kim Kết quả nghiên cứu hảng địnhrằng sau 15 năm trồng rừng lá kim, chất hữu cơ, đạm tổng số, cation trao đổi
và độ chua trao đổi tăng ở tầng 20-30 cm Tác giả cũng cho rằng nhôm diđộng và độ chua trao đổi là những yếu tố dễ bị thay đổi do việc trồng rừng[6]
1.2 Ở Việt Nam
Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về đất lâm nghiệp song thànhtựu đầu tiên phải kể đến sự đóng góp quan trọng của Nguyễn Ngọc Bình( 1970, 1979, 1986) Tác giả đã tổng kết những đặc điểm cơ bản nhất của đất
Trần Khải, 1997 cho rằng: Chất hữu cơ và độ ẩm là hai yếu tố quantrọng hàng đầu giữ vai trò điều tiết độ phì nhiêu thực tế của đất [6]
Năm 1970, Nguyễn Ngọc Bình đã nghiên cứu sự thay đổi các tínhchất và độ phì của đất qua các quá trình diễn thế thoái hoá và phục hồi rưngcủa thảm thực vật ở miền Bắc Việt Nam Tác giả cho rằng độ phì của đất biếnđộng rất lớn đối với mỗi loại thảm thực vật Thảm thực vật đóng vai trò quantrọng nhất trong việc duy trì độ phì của đất [4]
Trong khóa luận tốt nghiệp trường đại học lâm nghiệp năm 2000,Phùng Thế Hoàn, nghiên cứu tính chất vật lý, hoá học của đất từ 0-20 cmvùng núi đá làm cơ sở cho việc chọn lựa cây trồng phù hợp tại khu bảo tồnThiên nhiên Hang kia- Pàcò- Mai châu- Hoà Bình
Theo Ngô Văn Phụ (1985) thì khi phá các rừng gỗ tự nhiên để trồng
Trang 5T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
theo hướng Fulvic hóa và dễ bị rửa trôi hơn Hiện tượng này cũng được thừanhận khi phá rừng để trồng chè và cây nông nghiệp khác [13]
Nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vật rừng đến tính chất hóasinh của đất ở Bắc Sơn, Nguyễn Trường và Vũ Văn Hiển (1997) đã chứngminh tính chất hóa học của đất thay đổi phụ thuộc vào độ che phủ của thảmthực vật Ở những nơi đất có độ che phủ thấp, tính chất của đất biến đổi theo
xu hướng xấu: đất bị chua hóa, tỷ lệ mùn, hàm lượng các chất dễ tiêu đạm, lânđều thấp hơn rất nhiều so với đất được che phủ tốt [13]
Trong thời gian gần đây, trước sự đòi hỏi của thực tiễn sản xuất, việcnghiên cứu đất rừng vẫn đi theo hướng sử dụng đất đai (Land use) như trướcđây, nhưng được đẩy mạnh và toàn diện hơn: Đánh giá tiềm năng sử dụng đấtlâm nghiệp trong từng vùng sinh thái và trong toàn quốc
Tiếp thu những thành tựu nghiên cứu của các nước, Việt Nam đã sớm
áp dụng các phương pháp đánh giá đất đai vào thực tiễn Trong “Đánh giátiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp” Đỗ Đình Sâm - Nguyễn Ngọc Bình(2001) đã dựa vào 8 yếu tố chuẩn đoán là : Nhiệt độ bình quân năm, nhiệt độtrung bình thấp nhất, nhiệt độ trung bình cao nhất, lương mưa bình quân năm,nhóm hay loại đất đai cao so với mặt biển, độ dày tầng đất và độ dốc để đánhgiá mực độ thích hợp của cây trồng với điều kiện tự nhiên [9]
Năm 2005, Đỗ Đình Sâm - Ngô Đình Quốc - Vũ Tấn Phương đã xuấtbản “Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp Việt Nam” và các tác giả đã đưa ra 6yếu tố chuẩn đoán gồm: Thành phần cơ giới đất, độ dốc, độ dày tầng đất, độcao, trạng thái thực vật và lượng mưa bình quân năm để đánh giá mức độthích hợp của loài cây trồng với điều kiện tự nhiên Từng yếu tố chuẩn đoánđược phân ra dựa trên việc so sánh tiêu chuẩn thích hợp của các loài cây trôngđánh giá với đặc điểm của từng đơn vị đất đai Chi tiết về phương pháp tiếnhành đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng dựa trên các yếu tố chuẩn đoánđược Đỗ Đình Sâm - Ngô Đình Quốc - Vũ Tấn Phương giới thiệu trong cuốn
“Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng” xuất bản tháng 8/2005 của
Trang 6T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng - Viện khoa học Lâmnghiệp Việt Nam ban hành Trong cẩm nang đã đưa ra tiêu chuẩn thích hợpcủa 30 loài cây trồng phổ biến Dựa vào tiêu chuẩn chuẩn của từng loài câytrên chúng ta có thể đánh giá được mức độ thích hợp của loài cây sẽ trồng tạiđơn vị đất đai Còn đối với những loài cây chưa có tiêu chuẩn thích hợp thìchúng ta chỉ đánh giá tính thích hợp của loài cây ở vùng đó : thích hợp (S) vàkhông thích hợp (N) [9]
Trang 7T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
PHẦN IIMỤC TIÊU - NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đó là đất xói mòn trơ sỏi đá, đất pháttriển trên đá mẹ Phiến thạch sét và đất phát triển trên Đá cát Cụ thể đất xóimòn trơ sỏi đá nghiên cứu tại đồi Ven Hồ (đồi Bà Việt), đất phát triển trên đá
mẹ phiến thạch sét nghiên cứu tại khu vực đồi Thịnh Xuân (ông Thịnh, bàXuân), đất trên đá cát nghiên cứu tại khu vực đồi Chuồi Ba địa danh trênthuộc sự quản lý của xã Cẩm Quỳ
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua kết quả nghiên cứu các tính chất lý hoá học của đất, đánhgiá thích hợp của loài cây trồng Lâm nghiệp và những đặc điểm của các yếu
tố điều kiện tự nhiên khác tại Suối Hai – Ba Vì – Hà Nội nhằm đề xuất một sốgiải pháp kỹ thuật cho việc sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững cho khuvực nghiên cứu
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề tài nghiên cứu một số nội dung như sau:
2.3.1 Nghiên cứu hình thái phẫu diện đất trên các loại đá mẹ khác nhau
Nghiên cứu các đặc tính của đất ( thành phần cơ giới, độ dày tầng đất,
tỷ lệ đá lẫn,…)
2.3.2 Nghiên cứu một số tính chất vật lý cơ bản của đất tại khu vực
- Tính chất lý học của đất: Thành phần cơ giới, tỷ trọng, dungtrọng và độ xốp của đất
2.3.3 Nghiên cứu một số tính chất hoá học cơ bản của đất tại khu vực
- Tính chất hoá học của đất:
+ Phản ứng của đất (pHH2 O, pHKCL), Độ chua thuỷ phân,
độ chua trao đổi
+ Hàm lượng mùn (M%)
Trang 8T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
+ Tổng cation bazơ trao đổi(S)+ Độ no bazơ(V%)
+ Các chất dễ tiêu của đất (NH4+,P2O5, K2O)
2.3.4 Đánh giá thích hợp của cây trồng tại khu vưc nghiên cứu
2.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất bền vững tại khu vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp luận
Đất là một bộ phận hợp thành môi trường sinh thái và được đánh giá làmột nhân tố quyết định sự phân bố, sinh trưởng, phát triển, cấu trúc, sảnlượng và tính ổn định của cây rừng Độ phì của đất có ảnh hưởng nhiều mặtđến đời sống của cây rừng
Đất ảnh hưởng tới cây thông qua đặc tính lý học và hoá học
- Đặc tính lý học của đất ảnh hưởng đến tình hình không khí và khảnăng cung cấp nước cho cây trồng Khả năng hấp thụ nước của cây phụ thuộcvào nồng độ muối và nhiệt độ đất Chế độ nước, nhiệt trong đất và độ sâu tầngđất là nhóm nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến phân bố, hình thái và sựphát triển của hệ rễ, thông qua đó ảnh hưởng đến tính ổn định của quần xãthực vât rừng
- Đặc tính hoá học của đất chịu ảnh hưởng từ đá mẹ, sự phân giải thảmmục rừng và hoạt động của vi sinh vật Thành phần dinh dưỡng khoáng vàphản ứng dung dịch đất là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cây rừng
“Đất nào cây ấy” nói lên mức độ thích hợp của cây trồng với điều kiện tựnhiên Đất được hình thành duới sự tác động tổng hợp của các nhân tố gồm:
Đá mẹ, Khí hậu, sinh vật, thời gian và hoạt động của con người Do vậy, mỗimột nhân tố thay đổi làm các nhân tố khác thay đổi theo và làm thay đổi tínhchất lý hoá học của đất
Toàn bộ quá trình nghiên cứu được thể hiện như sau:
Trang 9T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
Xác định mục tiêu
Thu thập số liệu
Kế thừa các đặc điểm ĐKTN
và yêu cầu sinh thái của các
loài cây nghiên cứu
Phân tích các tính chất vật lý hoá học cơ bản của đất
Đánh giá thích hợp của cây
trồng
Đề xuất biện pháp sử dụng
đất bền vữngXác định các đơn vị đất đai
Trang 10T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
a Phương pháp ngoại nghiệp
- Thừa kế các tài liệu
+ Thu thập kế thừa có chọn lọc các tài liệu có liên quan, các thông tinphục vụ cho nghiên cứu của đề tài như: Khí hậu, đất, địa hình, thực vật, độngvật,…
+ Yêu cầu sinh thái của các loài cây nghiên cứu
- Điều tra đất
+Tiến hành điều tra ngoại nghiệp tại khu vực nghiên cứu, đất trên các loại
đá mẹ khác nhau và cây trồng khác Tương ứng với mỗi vị trí nghiên cứu trêntiến hành đào một phẫu diện chính
+ Mô tả phẫu diện theo bảng mô tả phẫu diện đất của bộ môn Khoa họcđất- Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (biểu mô tả phẫu diện đất đượctrình bày trong phần phụ lục)
- Lấy mẫu phân tích
+ Tại mỗi ô nghiên cứu lấy 2 mẫu theo cấp độ sâu Mẫu ở mỗi cấp độsâu là một mẫu tổng hợp từ nhiều mẫu đơn lẻ theo phương pháp của Cộnghoà liên bang Đức - 1990
+ Với độ sâu từ 0-20 cm : Lấy tổng hợp từ 9 mẫu đơn lẻ, một mẫu lấy
từ thành quan sát phẫu diện chính, 8 mẫu còn lại lấy ở 8 nơi theo 8 hướngĐông – Tây - Nam - Bắc- Đông Bắc – Tây Bắc – Đông Nam – Tây Nam,cách phẫu diện chính 8 - 10 m
+ Với độ sâu từ 20-50 cm mẫu tổng hợp được lấy từ 5 mẫu đơn lẻ, mộtmẫu ở thành phẫu diện chính, 4 mẫu còn lại lấy theo 4 hướng chính Đông,Tây, Nam, Bắc xung quanh phẫu diện chính với bán kính 8- 10 m
Mẫu đơn lẻ được lấy với lượng bằng nhau ở cùng một cấp độ sâu vàmỗi mẫu tổng hợp lấy 1kg đất
- Lấy mẫu dung trọng bằng ống dung trọng
Trang 11T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
+ Với độ sâu từ 0-20 cm tại 5 vị trí, trong đó 1 ở gần phẫu diện chính, 4mẫu cọn lại lấy ở phẫu diện phụ toả theo 4 hướng chính Đông – Tây – Nam -Bắc cách phẫu diện chính với bán kính từ 8-10 m
- Lấy mẫu tiêu bản: lấy mẫu tiêu bản của từng tầng phát sinh cho vào
túi nilon và mẫu tổng hợp của các tầng vào túi để về kiểm tra
b Phương pháp nội nghiệp
- Xử lý mẫu
Mẫu đất lấy về hong khô trong bóng râm, nhặt bỏ rễ cây, đá lẫn, kếtvon Sau đó giã nhỏ bằng cối đồng và chày có đầu bọc cao su, rồi rây đất quarây có đường kính 1mm Riêng đất để phân tích mùn thì giã bằng cối, chày sứrồi rây qua rây có đường kính 0,25 mm
- Các tính chất hoá học của đất
+ Xác định pHH2O, pHKCL bằng máy đo pHmetter cầm tay
+ Xác định độ chua thuỷ phân bằng phương pháp Kappen
Trang 12T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
+ Xác định độ chua trao đổi bằng phương pháp Đaikuhara
+ Xác định tổng cation bazơ trao đổi theo phương pháp Kappen vàGhincovich
+ Xác định độ no bazơ theo công thức:
V(%)=
H S
S
x 100Trong đó: V% : Là độ no bazơ
S : Tổng số bazơ trao đổi
H : Độ chua thuỷ phân
+Xác định hàm lượng mùn tổng số bằng phương pháp Chiurin
+ Xác định các chất N, P, K dễ tiêu ( NH4+, P2O5, K2O) bằng phươngpháp so màu
* Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích đất thành biểu ở cấp độ sâu lấy mẫu
và lấy giá trị trung bình bằng cách tính bình quân gia quyền để rút ra tính chấtđất cho từng vị trí khu vực nghiên cứu
- Công thức bình quân gia quyền:
2.4 Tập hợp đơn vị đất đai tại các khu vực nghiên cứu
Căn cứ bảng tổng hợp tiêu chí và chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên cho
đánh giá đất trong cuốn “Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng” (2005)
của Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế và Vũ Tấn Phương, các tác giả dựa trên 6
Trang 13T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
độ dày tầng đất, độ dốc, trạng thái thực bì, độ cao tuyệt đối và lượng mưabình quân năm Khu vực này đất đã được trồng rừng và thực bì đã được xử lýthực bì hoàn toàn Ký hiệu các tiêu chí và chỉ tiêu theo biểu 2.1 sau đây:
Biểu 2.1 Tổng hợp tiêu chí và chỉ tiêu cho đơn vị đất đai
Hơi nặng( thịtnặng, sét nhẹ,sét trung bình)(T2)
Nhẹ (cát pha)(T3)
Rất nặnghoặc rấtnhẹ(sétnặng hoặccát rời) (T4)
< 50(D3)
Trơ sỏi đá(D4)
300H700(H2); 700H
1000 (H3)
1000H<1700(H4)
1700(H5)
Lượng
mưa TB
năm, (R)
R>2000(R1)
1500R20(R2)
1000R150(R3)
R< 1000(R4)
2.5 Đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng
Trang 14T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
Do hạn chế về mặt thời gian, không thiết lập được các ô tiêu chuẩn đođếm các chỉ tiêu sinh trưởng về đường kính và chiều cao của cây nên khôngxác định được lượng tăng trưởng bình quân năm Do đó không thể đánh giáđược cây sinh trưởng tốt hay xấu Vì vậy chúng tôi sử dụng các tiêu chí củaĐVĐĐ Để đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng với điều kiện tự nhiên
Đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng tại khu vực nghiên cứu theotừng đơn vị đất đai theo căn cứ sau đây:
+ Tiềm năng sản xuất của đơn vị đất đai
+ Quy trình các loài cây đã được ban hành
+ Kinh nghiệm, kết quả và những tiến bộ kỹ thuật về trồng rừng
Đánh giá độ thích hợp của cây trồng bằng phương pháp điều kiện giới
hạn theo “ Cẩm nang đánh giá phục vụ trồng rừng” của Đỗ Đình Sâm, Ngô
Đình Quế và Vũ Tấn Phương, NXB Khoa học kỹ thuật, 2005
Đánh giá tính thích hợp của cây trồng trong từng ĐVĐĐ theo bảngtiêu chuẩn thích hợp chuẩn của khoảng 30 loài cây trồng lâm nghiệp phổ biến
(“Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng”) hoặc theo đặc điểm sinh thái
của các loài cây không có trong bảng tiêu chuẩn trên Cũng theo tài liệu nàyviệc tiến hành đánh giá tính thích hợp của cây trồng được thực hiện theophương pháp điều kiện giới hạn và được chia thành 4 cấp sau: Thích hợp cao(S1), Thích hợp trung bình (S2), Thích hợp kém (S3) và không thích hợp (N)
Độ thích hợp cây trồng được xác định dựa trên nguyên tắc yếu tố hạn chế, cụthể là:
+ Nếu một trong các tiêu chí đánh giá ở mức không thích hợp (N) thìcây trồng thuộc mức không thích hợp (N)
+ Nếu một trong hai tiêu chí: độ dốc, độ dày tầng đất ở cấp thích hợp
Trang 15T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
+ Nếu một trong hai tiêu chí: độ dốc, độ dày tầng đất ở cấp thích hợpkém (S3) thì cây trồng thuộc cấp thích hợp kém (S3)
+ Nếu đa số (trên 50 %) các chỉ tiêu đánh giá nằm ở cấp thích hợp kémnào cây trồng thuộc cấp thích hợp đó
Độ thích hợp của cây trồng được đánh giá theo 4 cấp thích hợp:
+ S1: Thích hợp cao
+ S1: Thích hợp trung bình
+ S1: Thích hợp kém
+ N: Không thích hợp
2.6 Giới hạn nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian khóa luận chỉ tiến hành nghiên cứu một sốtính chất cơ bản của đất ở 2 độ sâu 0 – 20 cm và 20 – 50 cm, không nghiêncứu được ở độ sâu thấp hơn
PHẦN III
Trang 16T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực Cẩm Quỳ thuộc xã Cẩm Lĩnh – Ba Vì – Hà Nội, có tọa độđịa lý từ 2100'0'' đến 2100'7'' độ Vĩ Bắc, 10500'0'' đến 10500'25'' độ Kinh Đông + Phía bắc giáp thôn Bằng Tạ, xã Cẩm Lĩnh
+ Phía Nam giáp thôn 2 và thôn 5 xã Ba Trại
+ Phía Tây giáp thôn Bằng Y, xã Sơn Đà
+ Phía Đông giáp thôn Cẩm An, xã Cẩm Lĩnh
3.1.2 Địa hình
Cẩm Quỳ là vùng bán sơn địa có những đồi bát úp liên tục không bịchia cắt, khá đồng nhất Độ cao bình quân khoảng 60m, đồi cao nhất có độcao là 101m, đồi thấp nhất có độ cao 20m Độ dốc bình quân 8 – 100, một sốnơi có độ dốc 15 – 200
Trang 17T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
3.1.3 Địa chất thổ nhưỡng
Thành phần đá mẹ phân bố trong huyện Ba Vì gồm các loại như sau:
Đá biến chất phân bố thành một giải từ Đá Chông đến Ngòi Lát (thuộc
xã Minh Quang) hầu hết sườn phía Tây Ngoài ra chúng còn phân bố ở khuvực xóm Xẩm, Đồng Đầm, Chu Minh xã Ba Trại
Đá trầm tích được phân bố ở xóm Đồi, Trại Khoai và toàn bộ khu vựcthuộc xã Cẩm Quỳ và Sơn Đà chính là khu vực nghiên cứu thí nghiệm củatrạm thực nghiệm Ba Vì Tại thôn Phú Phong – xã Cẩm Lĩnh (có tên thườnggọi là Cẩm Quỳ), loại đất chủ yếu là đất Feralit màu nâu đỏ hoặc nâu vàngphát triển trên đá mẹ phiến thạch sét và đá mẹ quắc zít sạn sỏi kết Tầng đấtmỏng từ 0 – 15 cm là chủ yếu, một vài khu vực như đồi Năm Voi, trại QuânPháp có tầng đất từ 50 – 100 cm, nguyên nhân là do khu vực này ít bị sự tácđộng chặt phá rừng và tốc độ phong hóa hình thành đất nhanh, thực bì đại đa
số là lớp tế guột đan xen vào nhau, phía trên là rừng Keo, mặt khác khu vựcnày là khu quân sự được bảo vệ nghiêm ngặt nên ít chịu tác động của conngười Đất của khu nghiên cứu thí nghiệm thuộcTrạm thực nghiệm Ba Vì rấtxấu Nguyên nhân do từ những năm 60 của thế kỷ trước rừng tự nhiên bị dânđịnh cư đến tàn phá Thay thế vào đó là rừng trồng thuần loài Bạch đàn liễukéo dài 30 năm khiến đất đai trở nên cằn xấu Từ những năm 1990 trở lại đâyrừng Bạch đàn đã được thay thế bằng rừng Keo, đất đai đã phần nào được cảitạo nhưng chưa đáng kể
3.1.4 Khí hậu thủy văn
Huyện Ba Vì nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều,
có mùa đông lạnh và khô kéo dài Những số liệu trong bảng 3.1 thể hiện rõhơn về điều này cụ thể như sau:
Biểu 3.1: Tổng hợp các nhân tố khí hậu của trạm Ba Vì
Trang 18T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
(Số liệu khai thác từ phần mềm Sinh khí hậu, Trường ĐHLN.)
Nhìn vào bảng 3.1 cho thấy:
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 đặc trưng của mùa này làlượng mưa tập trung, nhiệt độ và độ ẩm cao
+ Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, đặc trưng củamùa này là thời tiết khô lạnh, nhiệt độ và độ ẩm thấp
- Nhiệt độ: nhiệt độ toàn vùng tương đối ổn định, nhiệt độ trung bìnhnăm khoảng 24oC, nhiệt độ bình quân tháng thấp nhất là 15,7oC (tháng 1),nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.7oC (tháng 7), nhiệt độ tối cao có thểlên đến gần 400C vào tháng 7, nhiệt độ tối thấp vào tháng 2 xuống đến 5,30C
- Lượng mưa: lượng mưa bình quân năm 2189 mm, mưa thường tậptrung vào tháng 7, tháng 8, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1 và 12
- Độ ẩm: độ ẩm bình quân năm là 83,2%, tháng có độ ẩm cao là tháng
3, 4 độ ẩm lên tới 86% Độ ẩm không khí tối thấp tháng thấp nhất là 59%vào tháng 11, cao nhất là vào tháng 2, 3 đo được là 71.5% Tháng có độ ẩm
thấp là tháng 11,12 bình quân là 74% (Số liệu khai thác từ phần mềm Sinh
khí hậu, Trường ĐHLN, trạm khí tượng thủy văn Ba Vì).
- Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi bình quân năm là 887ml, lượng bốchơi trung bình năm là 73,93ml, tháng cao nhất là 96,4ml (tháng 7), tháng thấpnhất là 53,1ml (tháng 2)
Trang 19T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
Khu vực nghiên cứu cách hồ Suối Hai 3km, với diện tích của hồ là
1000 ha Trong khu vực nghiên cứu có hồ Cẩm Quỳ rộng 80 ha Ngoài rakhu vực nằm gần hạ lưu sông Đà
Như vậy từ điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu nhận thấy một
số đặc điểm sau: địa hình khu vực chủ yếu là đồi gò với độ dốc trung bình.Đất đai trong khu vực là đất đồi có tầng đất từ tầng mỏng tới trung bình, pháttriển trên đá phiến thạch sét, đá cát , khá chua, nghèo dinh dưỡng, thừa Al3+
và thiếu nước trong mùa thu đông Mặc dù độ ẩm của khu vực khá cao songlượng mưa lại phân bố không đồng đều trong năm
3.1.5 Sinh vật
*) Thực vật tại huyện khá phong phú và đa dạng
- Thực vật ở rừng trồng chủ yếu là: Keo, Bạch đàn, Tràm dầu, Thông mã vĩ,Mắcca, Cọc rào,…
- Cây bụi thảm tươi ở khu vực nghiên cứu chủ yếu là Tế, Guột, Thànhngạnh, Bùm bụp, Sói rừng, cỏ Lào, Cỏ lá tre, Bòng bong,…sinh trưởng trungbình
*) Động vật: Gồm các loài động vật do người dân chăn thả như Trâu, Bò,
Dê, Lợn, Gà,…Động vật rừng tự nhiên chỉ còn lại một số ít như Chuột, Dúi,Rắn,…ngoài ra còn có nhiều loài chim sinh sống
3.1.6 Tác động của con người vào khu vực nghiên cứu.
Đại bộ phận người dân trong khu vực sống bằng nghề lâm nghiệp vớidân số tập trung không đồng đều Điều đó đã gây khó khăn cho công tác triểnkhai kế hoạch trồng rừng và quản lý rừng trên toàn bộ khu vực Thêm vào đócác hoạt động chăn thả gia súc gia cầm, kiếm củi, cắt cỏ, quét lá….của ngườidân xảy ra thường xuyên; công tác quản lý rừng chưa nghiêm ngặt Chínhhoạt động đó của người dân địa phương đã làm cho tính chất đất rừng tại khuvực nghiên cứu bị xáo trộn và ảnh hưởng rất lớn Đất đai tại khu vực nghiêncứu hầu như không có tầng Ao do ít thảm khô thảm mục bởi vật rơi rụng chưanhiều và do người dân thu gom làm chất đốt; đất bí chặt, kém thoát nước,
Trang 20T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
giảm độ tơi xốp do chăn thả bừa bãi; tiềm ẩn nguy cơ xói mòn đất cao do cáchoạt động cày ngầm trồng mới,chặt phá rừng…Sự thay đổi về tính chất đấtrừng đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới sự sinh trưởng, phát triển chung củacây rừng, theo hướng không ổn định Và cũng chính sự không ổn định đó củacây rừng cũng có ảnh hưởng ngược lại đối với đất, làm giảm độ phì của đất
và làm giảm khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng duy trì của đất, làm giảm độ phìcủa đất và giảm khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng, duy trì đất của rừng Tác độngcủa con người là một trong những nhân tố quan trọng làm ảnh hưởng tới đất
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội
Cẩm Lĩnh thuộc vùng đồi gò, có diện tích tự nhiên 267780 m2 Với dân
số trên mười nghìn người, chủ yếu là dân định cư từ vùng ven sông Hồng củahuyện Ba Vì và các huyện vùng xuôi của tỉnh Hà Tây cũ, đại đa số là dân tộckinh Cuộc sống chủ yếu của người dân dựa vào nông nghiệp kết hợp vớichăn nuôi Những năm gần đây do nền kinh tế mở cửa, dịch vụ phát triển, từ
đó kinh tế các hộ gia đình ổn định, đời sống nhân dân ngày càng được nângcao, dân trí phát triển
3.2.2 Giao thông đi lại
Khu vực Cẩm Quỳ có đường quốc lộ 88 chạy qua, đường mới đượcnâng cấp từ cấp phối lên đường nhựa và có hệ thống đường liên thông, liên
xã phục vụ phát triển dân sinh kinh tế rất thuận tiện
Nhìn chung điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu khá tốt,trình độ dân trí chưa cao Đây là điều kiện thuận lợi để nâng cao ý thức bảo
vệ rừng của người dân Giao thông đi lại thuận tiện giúp rút ngắn khoảngcách với vùng trung tâm, việc vận chuyển giống, chyển giao công nghệ giốngthận lợi
Trang 21PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ4.1 Hình thái phẫu diện đất
Trong nghiên cứu về đất thì việc nghiên cứu về quá trình hình thành đất
và sự phát triển đất có vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới tính chất vật lý, hóahọc của đất Nó được thể hiện thông qua hình thái phẫu diện đất Do vậy, khinghiên cứu về đất việc đầu tiên chúng ta phải làm là nghiên cứu và mô tả hìnhthái phẫu diện đất từ đó có thể thu được những số liệu quan trọng
Kết quả điều tra khảo sát hiện trường đã cho thấy đất trong khu vựcnghiên cứu có ba loại cây trồng chính là Thông, Keo, Bạch đàn là loài câytrồng chính và được phát triển chủ yếu trên hai loại đá mẹ Đó là đá mẹ Phiếnthạch sét và đá mẹ Quắc zít sạn sỏi kết Do ảnh hưởng của sườn dốc và độ caotương đối đến hình thái và các tính chất cơ bản của đất khác nhau, cho nên tạimỗi khu vực đất điển hình, chúng tôi chọn hai vị trí để đào phẫu diện nghiêncứu đó là vị trí sườn dưới và sườn trên của mặt dốc
Dưới đây là hình thái phẫu diện đất của đất phát triển trên các loại đá
mẹ Phiến thạch sét, đá Cát và đất xói mòn trơ sỏi đá
4.1.1 Hình thái phẫu diện đất xói mòn trơ sỏi đá( đồi Ven Hồ).
a) Hình thái phẫu diện sườn dưới đồi Ven Hồ.
- Vị trí: Sườn dưới đồi Ven Hồ, thôn Phú Phong, xã Cẩm Lĩnh, huyện
Trang 22- các tầng phát sinh và đặc điểm của chúng:
+ Tầng A1 (0 – 9 cm): Màu nâu, kết cấu viên, đất hơi chặt, hơi ẩm, rễcây ít, thành phần cơ giới thịt nặng, đá lẫn không có
Trang 2361 cm
90cm
0 cmB
k
21 cm
C
Sơ đồ phẫu diện
+ Tầng Bk ( 9- 28 cm): màu vàng xám, kết cấu hạt viên, rễ cây ít, đấtchặt, hơi ẩm, thành phần cơ giới thịt nặng , kết von 10%, đá lẫn 10%, không
có hang mối, hang kiến, chuyển lớp hơi rõ
+ Tầng BC (28 – 65cm): màu vàng nhạt, đất hơi ẩm, kết cấu hạt viênthành phần cơ giới thịt nặng, đất chặt, kết von 15%, đá lẫn 40%,chuyển lớp rõ về màu sắc
+ Tầng C (65 -100 cm): màu vàng nhạt, đất hơi ẩm, rất chặt
- Tên đất: Đất xám Feralit phát triển trên Đá cát
b) Hình thái phẫu diện sườn trên (đồi Ven Hồ), đất xói mòn trơ sỏi đá.
Vị trí: Sườn trên đồi Ven Hồ, thuộc thôn Phú Phong, xã Cẩm Lĩnh, Huyện
Ba Vì
+ Độ dốc: 10O
+ Hướng dốc: Đông Bắc
+ Độ cao tuyệt đối: 40 m
+ Độ cao tương đối: 21 m
+ Dạng địa hình: Đồi dốc thoải
Trang 24- Các tầng phát sinh và đặc điểm của chúng:
+ Tầng BK (0 – 21 cm): Màu vàng xám, kết cấu hạt viên, đất chặt, đất hơi
ẩm, rễ cây ít, thành phần cơ giới đất thịt nặng, kết von 30%, tỷ lệ đá lẫn 15%.+ Tầng BC (21 -71 cm): Màu vàng nhạt, kết cấu hạt viên, đất hơi ẩm, đấtrất chặt, thành phần cơ giới đất thịt nặng, kết von 5%, tỷ lệ đá lẫn 50%,chuyển lớp rõ về màu sắc
+ Tầng C (71 – 90 cm): màu vàng, đất hơi ẩm, đất rất chặt
- Tên đất: Đất xói mòn trơ sỏi đá
4.1.2 Hình thái phẫu diện đất trên đá Phiến thạch sét (đồi Thịnh Xuân)
a) Hình thái phẫu diện đất sườn dưới, trên đá mẹ Phiến thạch sét.
- Vị trí: sườn dưới đồi Thịnh Xuân, thuộc thôn Phú Phong, xã Cẩm Lĩnh,Huyện Ba Vì
+ Độ dốc: 14O
+ Hướng dốc: Tây Bắc
+ Độ cao tuyệt đối: 62 m
+ Độ cao tương đối: 29 m
+ Dạng địa hình: dốc thoải
Trang 25- Thực vật: Chủ yếu
là cây bụi thảm tươi đặc biệt là Bùm bụp,
Tế, Guột, Sim, Mua, Bòng Bong, độ che
phủ 90%, độ cao trung bình 0,5 – 0.6 m
- Nước ngầm sâu, xói mòn mặt yếu, đá ong không có, đá lộ đầu không có
- Các tầng phát sinh và đặc điểm của chúng:
+ Tầng A (0 – 9 cm): Màu xám đen, kết cấu viên, đất tơi xốp, hơi ẩm, rễcây nhiều
+ Tầng B1 ( 9 – 23 cm): Màu xám vàng, kết cấu viên, rễ cây nhiều, đất tơixốp, hơi ẩm, thành phần cơ giới sét nhẹ, tỷ lệ đá lẫn 3%, có hang kiến, chuyểnlớp hơi rõ
+ Tầng B2 (23 – 60 cm): Màu vàng xám, kết cấu hạt viên, rễ cây ít, đấthơi chặt, hơi ẩm, thành phần cơ giới sét trung bình, kết von 10%, tỷ lệ đá lẫn15%, chuyển lớp hơi rõ
+ Tầng BC (60 -90 cm) : Màu vàng, kết cấu hạt viên, thành phần cơ giớisét trung bình, rễ cây ít, đất chặt, hơi ẩm, tỷ lệ đá lẫn 25%, chuyển lớp rõ vềmàu sắc
+ Tầng C (90 – 120 cm ) : Màu vàng, rất chặt, đất hơi ẩm
- Tên đất: Đất xám Feralit phát triển trên đá Sét, tầng trung bình
b) Hình thái phẫu diện đất sườn trên, trên đá mẹ Phiến thạch sét.
- Vị trí: sườn trên đồi Thịnh Xuân, thuộc thôn Phú Phong, xã Cẩm Lĩnh,Huyện Ba Vì
Trang 26+ Độ cao tuyệt đối: 84 m
+ Độ cao tương đối: 51 m
+ Dạng địa hình: dốc thoải
- Đá mẹ: Phiến thạch sét
- Thực vật:
+ Rừng trồng Keo tai tượng thuần
loài (trồng năm 2008) 3 tuổi có độ
tàn che 0.6
+ Chủ yếu là cây bụi thảm tươi đặc
biệt là Bùm bụp, Tế, Guột, Sim,
Mua, Bòng Bong, độ che phủ
80%, độ cao trung bình 0,5 – 0.6 m
- Nước ngầm sâu, xói mòn mặt
yếu, đá ong không có, đá lộ đầu không có
- Các tầng phât sinh và đặc điểm của chúng:
+ Tầng A (0 – 25cm): Màu đen xám, kết cấu viên, rễ cây nhiều, đất tơixốp, hơi ẩm, thành phần cơ giới sét nhẹ, chất mới sinh là phân giun, có hanggiun, không có kết von, không có đá lẫn
Trang 27Sơ đồ phẫu diện
+ Tầng B(25 – 58 cm): Màu nâu xám, kết cấu viên, rễ cây trung bình, đấthơi chặt, hơi ẩm, thành phần cơ giới sét trung bình, chất mới sinh không có,chất lẫn vào không có, tỷ lệ đá lẫn 5%, chuyển lớp rõ về màu sắc
+ Tầng BC (58 – 90 cm): Màu vàng nâu, kết cấu viên hạt, rễ cây ít, đấtchặt, đất hơi ẩm, thành phần cơ giới sét trung bình, chất mới sinh không có,chất lẫn vào không có, tỷ lệ đá lẫn 15 %, chuyển lớp rõ về màu sắc
+ Tầng C (90 – 120 cm): màu vàng nhạt, đất rất chặt, đất ẩm
- Tên đất: Đất xám Feralit phát triển trên đá Sét, tầng trung bình
4.1.3 Hình thái phẫu diện đất trên đá Cát (đồi Chuồi).
a) Hình thái phẫu diện đất sườn dưới, trên đá Cát.
- Vị trí: sườn dưới đồi Chuồi thuộc thôn Phú Phong, xã Cẩm Lĩnh, Huyện
Ba Vì
+ Độ dốc: 14O
+ Hướng dốc: Đông Nam
+ Độ cao tuyệt đối: 20 m
+ Độ cao tương đối: 5m
+ Dạng địa hình: sườn thoải
- Đá mẹ: Sạn sỏi kết, quắc zít
- Thực vật:
+ Rừng trồng Thông caribe thuần
loài (trồng năm 1995) 16 tuổi có
Trang 28BK
BC
70 cm
Sơ đồ phẫu diện
độ tàn che 0.3 – 0.4
+ Cây bụi thảm tươi chủ yếu là
Đắng cẩy, Ba bét, Thẩu tấu, Thành
nghạnh, Cỏ ba cạnh,…độ che phủ 45%
+ Nước ngầm sâu, xói mòn mặt yếu, đá ong không có, đá lộ đầu không có
- Các tầng phât sinh và đặc điểm của chúng:
+ Tầng AO (0 – 1 cm): Tầng mùn là cành khô rụng đang bị phân hủy
+ Tầng A ( 1- 9 cm): Màu đen xám, kết cấu viên, rễ cây trung bình, đất tơixốp, hơi ẩm, thành phần cơ giới thịt trung bình, chất mới sinh không có, chấtlẫn vào không có, không có đá lẫn, không có hang động vật, chuyển lớp hơirõ
+ Tầng Bk (9 – 26 cm): Màu xám vàng, kết cấu hạt viên, rễ cây ít, đất hơichặt, hơi ẩm, thành phần cơ giới thịt trung bình, chất mới sinh không có, kếtvon 20%, tỷ lệ đá lẫn 20%, không có hang động vật, chuyển lớp hơi rõ
+ Tầng BC (26 – 89cm): Màu vàng nhạt, kết cấu hạt viên, rễ cây rất ít, đấtchặt, hơi ẩm, thành phần cơ giới thịt trung bình, kết von giả 30%, tỷ lệ đá lẫn35%, không có hang động vật, chuyển lớp rõ về màu sắc
+ Tầng C: có đất màu vàng, đất rất chặt, hầu như không nhìn thấy rễ cây, đấthơi ẩm
- Tên đất: Đất xám Feralit phat triển trên đá Cát, tầng mỏng
b) Hình thái phẫu diện đất sườn trên, trên đá Cát.
- Vị trí: sườn trên đồi Chuồi
Trang 29+ Độ dốc: 10O
+ Hướng dốc: Đông Nam
+ Độ cao tuyệt đối: 33 m
+ Độ cao tương đối: 24m
+ Dạng địa hình: sườn thoải
- Đá mẹ: Sạn sỏi kết, quắc zít
- Thực vật:
+ Rừng trồng Thông Caribe thuần loài
(năm 1995)16 tuổi có độ tàn che
0.3 – 0.4
+ Cây bụi thảm tươi chủ yếu là
Đắng cẩy, Ba bét, Thẩu tấu, Thành
nghạnh, Cỏ ba cạnh,…
+ Nước ngầm sâu, xói mòn mặt yếu, đá
ong không có, đá lộ đầu không có
- Các tầng phât sinh và đặc điểm của chúng:
+ Tầng A1 (0 – 6 cm): Màu đen xám, kết cấu viên, rễ cây nhiều, đất tơixốp, hơi ẩm, thành phần cơ giới thịt nhẹ, chất mới sinh phân giun, chất lẫnvào không có, đá lẫn không có, hang động vật có hang giun
Trang 30+ Tầng A3( 6 - 14 cm): Màu xám đem, kết cấu viên hạt,rễ cây ít, đất tơixốp, hơi ẩm, thành phần cơ giới thịt nhẹ, chất mới sinh không có, chất lẫn vàokhông có, tỷ lệ đá lẫn 3%, chuyển lớp hơi rõ về màu sắc.
+ Tầng Bk (14 – 30 cm): Màu xám vàng, kết cấu hạt viên, rễ cây ít, đất hơichặt, hơi ẩm, thành phần cơ giới thịt trung bình, kết von giả 25%, tỷ lệ đá lẫn5%, không có hang động vật, chuyển lớp hơi rõ
+ Tầng BC (30 – 70 cm): Màu vàng nhạt, kết cấu hạt viên, rễ cây hầu nhưkhông thấy, đất chặt, hơi ẩm, thành phần cơ giới thịt trung bình, kết von giả5%, tỷ lệ đá lẫn 55%, không có hang động vật, chuyển lớp không rõ về màusắc
+ Tầng C: đất màu vàng, đất rất chặt, hầu như không nhìn thấy rễ cây, đấthơi ẩm
- Tên đất: Đất xám Feralit phát triển trên đá Cát, tầng mỏng
Nhận xét chung:
Kết quả nghiên cứu phẫu diện trên khu vực nghiên cứu cho thấy:
Trong ba khu vực tiến hành điều tra nghiên cứu phẫu diện ta thấy đất pháttriển trên đá mẹ phiến thạch sét (thuộc khu vực đồi Thịnh Xuân) có tầng Adày hơn hai khu vực còn lại (A =25 cm) khu vực đồi này nằm khá sâu so vớiđường quốc lộ nên ít bị tác động của con người, cây bụi thảm tươi của khuvực này là nhiều nhất với độ che phủ >80%, nên đất của khu vực này ít bị xóimòn tác động
Khu vực đất phát triển trên đá mẹ quắc zít – sạn sỏi kết (thuộc khu vựcĐồi Chuồi ) có tầng A ở mức trung bình (A = 14 cm), phẫu diện sườn dướivẫn có tầng Ao (0-1 cm), tầng Ao được hình thành do vật rơi rụng của rừng
Trang 31thông, ở khu vực này tỉ lệ kết von và đá lẫn khá cao, đất của khu vực này rấtchặt.
Khu vực đất xói mòn trơ sỏi đá sườn trên của khu vực này đã bị xói mònrất mạnh và mất tầng A Vị trí sườn dưới của khu vực này vẫn còn tầng A,nhưng tầng A mỏng 9 cm Trên bề mặt đã thấy xuất hiện nhiều sỏi đá do sườntrên xô xuống
Các đặc điểm về hình thái phẫu diện đất đã phần nào phản ánh được nhữngđặc tính và tính chất đất, phản ánh được những ảnh hưởng của thảm thực vậtvới đất Tuy nhiên đây chỉ là kết quả đánh giá sơ bộ về hình thái, để có nhữngđánh giá cụ thể hơn phải dựa trên những nghiên cứu về tính chất lý hóa họccủa đất
4.2 Tính chất lý học của đất
4.2.1 Thành phần cơ giới
Thành phần cơ giới của đất là một trong những chỉ tiêu quan trọngđược sử dụng trong đánh giá đất đai Thành phần cơ giới ảnh hưởng tới cáctính chất lý, hóa học của đất như: tính chất nhiệt, tính chất nước, tính chất vật
lý nước, tính chất cơ học nước, tính chất cơ lý, tính chất oxy hóa khử,…Đất
có thành phần cơ giới nặng sẽ có khả nẳng giữ được nhiều chất dinh dưỡnghơn so với đất có thành phần cơ giới nhẹ, tuy nhiên khả năng thấm nước vàthoáng khí lại kém hơn Trong ba loại thành phần cơ giới chính là đất cát, đấtthịt, đất sét thì đất thịt nhìn chung có nhiều đặc tính lý hóa ưu việt hơn chothực vật
Đất phát triển trên các loại đá mẹ quăc zít- sạn sỏi kết và đá mẹ Đá Sét
có thành phần cơ giới biến động theo độ sâu và có sự khác biệt rõ rệt
Đá mẹ Quắc zít – Sạn sỏi kết có thành phần cơ giới thay đổi theo độsâu và biến động trong khoảng từ thịt nhẹ tới thịt trung bình Đá mẹ Đá Sét có
Trang 32thành phần cơ giới biến động theo độ sâu và biến động trong khoảng từ thịttrung bình đến sét nhẹ (Tra trong bảng phân loại Đất theo thành phần cơ giớicua Katrinki – Đất dạng đồng cỏ đỏ vàng – Phụ biểu 0.3 ) Kết quả nghiêncứu được thể hiện dưới biểu sau:
Biểu 4.1: Thành phần cơ giới
Độ sâu (cm)
sét vật lý (%)
cát vật lý (%)
TB 34,03 65,97 Thịt trung bình
S.Trên 20-500-20 29,7934,20 70,2165,80 Thịt trung bìnhThịt nhẹ
Trang 33Từ kết quả ở biểu 4.1 ta thấy ở cùng một vị trí phẫu diện nghiên cứuhàm lượng sét vật lý tăng dần theo chiều sâu phẫu diện, điều này phù hợp vớiquy luật chung do quá trình rửa trôi đã làm cho các hạt sét vật lý dễ dàng đivào các khe đất và di chuyển xuống tầng đất phía dưới.
Cùng một khu vực nghiên cứu nhưng khác vị trí phẫu diện hàm lượngsét vật lý cũng có sự khác biệt Ở khu vực đá mẹ Phiến thạch sét ta thấy hàmlượng sét vật lý ở sườn trên cao hơn sườn dưới, tuy nhiên thì nó không lớn.Điều này là do khu vực nghiên cứu có độ cao tuyệt đối thấp, đỉnh và gần đỉnhđồi thường bằng phẳng hơn so với sườn dưới Tại khu vực tác giả nghiên cứuthì sườn dưới của khu vực có đá mẹ Phiến thạch sét không có tầng cây cao.Vậy nên phần nào nó cũng làm cho thành phần cơ giới có sự thay đổi nhỏ.Khu vực xói mòn trơ sỏi đá cũng có hàm lượng sét vật lý sườn trên cao hơnsườn dưới điều này là do ở sườn trên đất đã bị xói mòn quá mạnh
So sánh hàm lượng sét vật lý ở hai vị trí địa hình của ba quả đồi nhậnthấy: hàm lượng sét vật lý của khu vực đất phát triển trên đá mẹ Phiến thạchsét cao nhất là 69,20 %, ở độ sâu (20 – 50) cm, trên đá mẹ Quắc zít – Sạn sỏikết là thấp nhất là 29,79 %, ở độ sâu (0 -20 cm), điều này khẳng định lại mộtlần nữa đá mẹ và thành phần cơ giới có sự liên quan mật thiết với nhau
4.2.2 Tỷ trọng, dung trọng, độ xốp của đất
a) Tỷ trọng
Tỷ trọng là chỉ tiêu phản ành thành phần khoáng vật, loại khoáng vật vàhàm lượng chất hữu cơ có trong đất, và tỷ trọng đất biến động trong khoảng2,0 -2,9 g/cm3 Theo chiều sâu của phẫu diện, tỷ trọng đất tăng dần, hàmlượng chất hữu cơ và mùn tăng cao thì tỷ trọng càng nhỏ hơn Đất nào có tỷtrọng cao thì hàm lượng chất hữu cơ ít và thành phần khoáng vật nhiều Tỷtrọng của đất tại độ sâu 0 – 20cm của các vị trí nghiên cứu được thể hiện ởbiểu 4.2:
Trang 34Biểu 4.2: Dung trọng, t tr ng, ỷ trọng, độ xốp ọng, độ xốp độ xốp ốp x p
Khu vực nghiên cứu Vị trí
Tỷ trọng d (g/cm 3 )
Dung trọng D (g/cm 3 )
Độ xốp P (%)
Theo số liệu ở bảng 4.2 ta thấy rằng:
Khu vực đất xói mòn trơ sỏi đá (đồi Ven Hồ) có tỷ trọng khá cao, biếnđộng trong khoảng từ 2,63 – 2,74 g/cm3 Đất ở khu vực này sườn trên bị xóimòn trơ sỏi đá đất khá rắn và chặt nên có tỷ trọng cao nhất là 2,75g/cm3 Tỷtrọng càng lớn thì hàm lượng chất hữu chứa trong nó là ít, vậy nên khu vựcnày có thể nói là ít mùn nhất trong so với hai khu vực còn lại
Trang 35Khu vực đất phát triển trên đá mẹ Phiến thạch sét (đồi Thịnh Xuân) có
tỷ trọng biến động nằm trong khoảng 2,35 – 2,38 g/cm3, thấp nhất trong bakhu vực nghiên cứu Giá trị tỷ trọng tính được thấp nhất nằm ở sườn trên khuvực này là 2,35 g/ cm3, vậy nên khu vực này là nơi có hàm lượng chất hữu cơnhiều nhất so với hai khu vực còn lại
Đất phát triển trên đá mẹ Quắc zít – sạn sỏi kết (Đồi Chuồi) có tỷ trọngbiến động trong khoảng 2,53 – 2,55 g/cm3 Đất ở khu vực này có tỷ trọng thấphơn so với nơi đất xói mòn trơ sỏi đá và cao hơn so với đất phát triển trên đá
mẹ phiến thạch sét, vì vậy hàm lượng chất hữu cơ ở đất này nhiều hơn so vớiđất xói mòn trơ sỏi đá và ít hơn so với đất phát triển trên đá mẹ Phiến thạchsét
Hai khu vực đồi Ven Hồ và Đồi Chuồi ta thấy tỷ trọng sườn dưới nhỏhơn tỷ trọng trên, điều này có thể là do hai khu vực này đất ở sườn dưới cóhàm lượng chất hữu cơ nhiều hơn Ở khu vực đồi Thịnh Xuân ta thấy tỷ trọngsườn trên nhỏ hơn sườn dưới điều này được giải thích là do sườn trên của khuvực này có tầng cây cao, lớp thảm tươi khá dày, độ dốc thấp hơn so vói sườndưới Các yếu tố này làm cho đất tầng mặt trong khu vực ít bị xói mòn tácđộng
b) Dung trọng
Dung trọng là yếu tố đặc trưng cho độ chặt của đất Dung trọng của đấtdao động nằm trong khoảng: với đất khoáng (0,9 – 1,8g/cm3), với đất thanbùn nhiều chất hữu cơ (0.15 – 0,4 g/cm3) Dung trọng bao giờ cũng nhỏ hơn
tỷ trọng bởi nó không chỉ phụ thuộc vào thành phần cơ giới, thành phầnkhoáng vật, hàm lượng chất hữu cơ mà nó còn phụ thuộc rất lớn vào kết cấu,
độ xốp của đất Do đó, đất tơi xốp sẽ có dung trọng nhỏ và ngược lại, đồngthời hàm lượng chất hữu cơ và mùn cao thì dung trọng càng nhỏ Dung trọngtăng dần theo chiều sâu phẫu diện do càng xuống sâu hàm lượng chất hữu cơ
Trang 36trong đất càng giảm, đât bị bí chặt do sự rửa trôi ở tầng mặt và áp suất vĩnhcửu ở tầng trên nén xuống.
Từ kết quả của biểu 4.2 ta thấy răng:
Dung trọng đất lấy ở độ sâu từ 0 - 20cm có sự khác biệt khá rõ Khuvực đất xói mòn trơ sỏi đá (đồi Ven Hồ) dung trọng tính được cao nhất nằmtrong khoảng 1,30 – 1,41 g/cm3 Theo thang đánh giá của Katrinski thì đấtkhu vực này quá chặt (1,3≤ D ≤ 1,4), thậm chí ở sườn trên là tầng đế cày(1,4≤ D ≤ 1,6)
Khu vực đất hình thành trên đá mẹ Phiến thạch sét (đồi Thịnh Xuân) códung trọng thấp nhất nằm trong khoảng 1.01 – 1,13 g/cm3, theo thang đánhgiá của Katrinski thì đất thuộc khu vực này điển hình cho đất trồng trọt (1.1≤
D ≤1.2)
Khu vực đất phát triển trên đá Cát (đồi Chuồi) có dung trọng sườn dưới
và sườn trên là 1,20 g/cm3, theo thang đánh giá của Katrinski thì đất ở khuvực này nằm là đất điển hình cho trồng trọt (1,1≤ D ≤ 1,2)
c) Độ xốp:
Độ xốp là một chỉ tiêu vật lý quan trọng để đánh giá độ phì đất do đó
nó có ý nghĩa lớn đối với thực tiễn sản xuất Độ xốp đất phụ thuộc vào dungtrọng, tỷ trọng, thành phần cơ giới, thành phần khoáng vật…Đặc biệt là phụthuộc vào kết cấu đất và các biện pháp tác động vào đất, khả năng rửa trôi vàxói mòn đất
Nhìn vào bảng 4.2 ta thấy rằng:
Khu vực Đất xói mòn trơ sỏi đá (đồi Ven Hồ) có độ xốp nằm trongkhoảng 48,54 – 50,57 %, trong đó sườn dưới lá 50,57% , đất ở sườn trên là