1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide Nghiên cứu tối ưu môi trường thay thế rẻ tiền nuôi Lactobacillus plantarum để phục vụ sản xuất chế phẩm probiotic

50 836 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.4.Tối ưu hóa môi trường 3 bằng quy hoạch thực nghiệm  Chọn quy hoạch trực giao cấp 1, 3 yếu tố ảnh hưởng: nồng độ cà chua, nồng độ nước dừa, nồng độ cao nấm men  Tiến hành khảo sát

Trang 1

Nghiên cứu tối ưu môi trường thay thế rẻ tiền nuôi

Lactobacillus plantarum phục vụ sản xuất chế phẩm

probiotic

Đề tài:

Trang 2

Để nuôi cấy Lactobacillus plantarum thì môi trường

chuẩn là chế phẩm MRS Tuy nhiên, chế phẩm MRS rất đắt tiền làm cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cao.

Do đó, em chọn đề tài “Nghiên cứu tối ưu môi

trường thay thế rẻ tiền nuôi Lactobacillus

plantarum để phục vụ sản xuất chế phẩm

probiotic”.

Trang 4

1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

plantarum

- Là vi khuẩn Gram (+), không gây bệnh, không

có khả năng di động, không sinh bào tử, kỵ khí tùy tiện

- Khuẩn lạc tròn, trơn, màu trắng sữa

- Có hoạt tính probiotic, thường được sử dụng trong quá trình lên men thực phẩm

- Nhiệt độ nuôi cấy : 30°C , pH = 6,2 - 7

Trang 5

Hoạt hóa giống vi khuẩn bằng môi trường

MRS trên đĩa petri

Cấy chuyển vi khuẩn từ đĩa Petri sang môi

Nuôi cấy giống trên môi trường tối ưu và so

sánh với môi trường MRS

2.1 QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Trang 6

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu

Giống vi khuẩn Lactobacillus plantarum được bảo

quản tại phòng thí nghiệm khoa Hóa

2.1.2 Môi trường nuôi cấy

Môi trường nhân giống cấp 1: là môi trường chế

phẩm MRS có thành phần như sau:

Pepton từ Casein 10g/l Cao thịt bò 10g/l

Cao nấm men 5g/l Glucose 20g/l

Natri – acetate 5g/l Tween 80 1ml/l

Diamon citrate 2g/l MgSO4.7H2O 0,2gl

MgSO4 0,2g/l Agar 2%

Trang 7

Môi trường thử nghiệm: gồm 3 môi

Cà chua 100g/l Đường kính 20g/l

Trang 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp hoạt hóa giống vi khuẩn

Các phương pháp xác định mật độ tế bào

- Phương pháp trải đĩa đếm khuẩn lạc

- Phương pháp đo mật độ quang

Phương pháp tối ưu hóa môi trường bằng quy hoạch thực nghiệm

Trang 9

3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

3.1 Kết quả hoạt hóa chủng L.plantarum

Trang 10

3.2.Quan sát hình thái vi khuẩn L.plantarum

dưới kính hiển vi

Trang 11

3.3 Kết quả khảo sát sự sinh trưởng và phát triển

của Lactobacillus plantarum trên các môi trường

thử nghiệm

0 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09

0h 12h 24h 36h 48h

Thời gian

OD

MT1 MT2 MT3

Trang 12

Thời điểm 12h sau khi cấy giống với độ pha

loãng 10 -3

MT3 MT1 MT2

264 245

283

Trang 13

Thời điểm 36h sau khi cấy giống với độ

MT2

MT3 MT1

236

Trang 14

Thời điểm 48h sau khi cấy giống với độ

110

Trang 15

3.4.Tối ưu hóa môi trường 3 bằng

quy hoạch thực nghiệm

 Chọn quy hoạch trực giao cấp 1, 3 yếu tố ảnh hưởng: nồng độ cà chua, nồng độ nước

dừa, nồng độ cao nấm men

 Tiến hành khảo sát đơn biến các yếu tố ảnh hưởng, kết quả như sau:

Trang 16

 Khảo sát đơn biến nồng độ cà chua

Chọn khoảng biến thiên là từ 6% đến 10%

Trang 17

 Khảo sát đơn biến nồng độ nước dừa

Chọn khoảng biến thiên là từ nồng độ 10% đến 16%

Trang 18

 Khảo sát đơn biến nồng độ cao nấm men

Chọn khoảng biến thiên là từ nồng độ 7g/l đến 13g/l

Trang 19

Bảng mức, khoảng biến thiên của các yếu tố ảnh hưởng

Z2: là nồng độ yếu tố nước dừa Z3: là nồng độ yếu tố cao nấm men

Các yếu

tố ảnh hưởng

Mức các yếu tố Khoảng

biến thiên

Trang 20

Ma trận thực nghiệm TYT2 3 và kết quả số lượng

khuẩn lạc của các thí nghiệm

Trang 21

Phương trình hồi quy:

 Sử dụng phần mềm Excel solve để tìm nghiệm tối ưu, kết quả như sau:

ymax= 10,589 ; x1 = x2 = x3 = 1

- Nồng độ cà chua : 10%

- Nồng độ nước dừa :16%

- Nồng độ cao nấm men :13%

Trang 22

 Tiến hành lặp lại 3 thí nghiệm với các nồng độ tối ưu vừa tìm được, thu được kết quả như sau:

Kết quả trung bình của 3 thí nghiệm là 10,541

Tuy kết quả này có lệch với lý thuyết nhưng không đáng kể, chứng tỏ kết quả tính toán ở trên là phù hợp

Thí nghiệm TN1 TN2 TN3

Trang 23

3.5 Đánh giá hiệu quả của môi trường tối ưu so

với môi trường MRS:

Chênh lệch hiệu suất tạo sinh khối : 75/52 = 1,4 lần

Môi trường thay thế

75 (48h)

52 (36h)

Môi trường MRS

Trang 24

So sánh hiệu quả kinh tế

- Chi phí cần thiết để pha 1 lít môi trường MRS lỏng

là: 68,2 x 3028 = 206 600 đồng

- Giá thành của môi trường thay thế vừa tìm được:

Cà chua : 10.000 đồng/kg ,

Nước dừa : 12.000 đồng/quả/600ml

Cao nấm men :1g cao nấm men có giá là 6000đTổng chi phí để pha 1 lít môi trường thay thế là :

1 000 + 3 200 + 78 000 = 82 200 (đồng)

Chênh lệch giá thành: 206 600 / 82 200 = 2,5 lần

 Mặt khác, thời gian nuôi cấy trên MRS là 48h,

còn trên môi trường thay thế là 36h

Trang 25

KẾT LUẬN

Từ những kết quả trên em rút ra kết luận sau:

- Chủng Lactobacillus plantarum mà em khảo sát vẫn

Trang 26

KIẾN NGHỊ

- Qua kết quả nghiên cứu ở trên em có kiến nghị nên đưa môi trường rẻ tiền vừa tìm được để thay

thế cho MRS phục vụ nhân giống L.plantarum

- Nên kiểm tra lại hoạt tính probiotic của

L.plantarum sau khi nuôi trên môi trường thay

thế

Trang 28

 Khảo sát đơn biến nồng độ cao nấm men

Chọn khoảng biến thiên là từ nồng độ 7g/l đến 13g/l

Trang 29

Bảng mức, khoảng biến thiên của các yếu tố ảnh hưởng

Z2: là nồng độ yếu tố nước dừa Z3: là nồng độ yếu tố cao nấm men

Các yếu

tố ảnh hưởng

Mức các yếu tố Khoảng

biến thiên

Trang 30

Ma trận thực nghiệm TYT2 3 và kết quả số lượng

khuẩn lạc của các thí nghiệm

Trang 31

Phương trình hồi quy:

 Sử dụng phần mềm Excel solve để tìm nghiệm tối ưu, kết quả như sau:

ymax= 10,589 ; x1 = x2 = x3 = 1

- Nồng độ cà chua : 8%

- Nồng độ nước dừa :16%

- Nồng độ cao nấm men :13%

Trang 32

 Tiến hành lặp lại 3 thí nghiệm với các nồng độ tối ưu vừa tìm được, thu được kết quả như sau:

Kết quả trung bình của 3 thí nghiệm là 10,541

Tuy kết quả này có lệch với lý thuyết nhưng không đáng kể, chứng tỏ kết quả tính toán ở trên là phù hợp

Thí nghiệm TN1 TN2 TN3

Trang 33

3.5 Đánh giá hiệu quả của môi trường tối ưu so

với môi trường MRS:

Chênh lệch hiệu suất tạo sinh khối : 75/52 = 1,4 lần

Môi trường thay thế

75 (48h)

52 (36h)

Môi trường MRS

Trang 34

So sánh hiệu quả kinh tế

- Chi phí cần thiết để pha 1 lít môi trường MRS lỏng

là: 68,2 x 3028 = 206 600 đồng

- Giá thành của môi trường thay thế vừa tìm được:

Cà chua : 10.000 đồng/kg ,

Nước dừa : 12.000 đồng/quả/600ml

Cao nấm men :1g cao nấm men có giá là 6000đTổng chi phí để pha 1 lít môi trường thay thế là :

1 000 + 3 200 + 78 000 = 82 200 (đồng)

Chênh lệch giá thành: 206 600 / 82 200 = 2,5 lần

 Mặt khác, thời gian nuôi cấy trên MRS là 48h,

còn trên môi trường thay thế là 36h

Trang 35

KẾT LUẬN

Từ những kết quả trên em rút ra kết luận sau:

- Chủng Lactobacillus plantarum mà em khảo sát vẫn

Trang 36

KIẾN NGHỊ

- Qua kết quả nghiên cứu ở trên em có kiến nghị nên đưa môi trường rẻ tiền vừa tìm được để thay thế cho MRS

- Nên kiểm tra lại hoạt tính probiotic của

L.plantarum sau khi nuôi trên môi trường thay

thế

Trang 38

3.4.Tối ưu hóa môi trường 3 bằng

quy hoạch thực nghiệm

 Chọn quy hoạch trực giao cấp 1, 3 yếu tố ảnh hưởng: nồng độ cà chua, nồng độ nước

dừa, nồng độ cao nấm men

 Tiến hành khảo sát đơn biến các yếu tố ảnh hưởng, kết quả như sau:

Trang 39

 Khảo sát đơn biến nồng độ cà chua

Chọn khoảng biến thiên là từ 6% đến 10%

Trang 40

 Khảo sát đơn biến nồng độ nước dừa

Chọn khoảng biến thiên là từ nồng độ 10% đến 16%

Trang 41

 Khảo sát đơn biến nồng độ cao nấm men

Chọn khoảng biến thiên là từ nồng độ 7g/l đến 13g/l

Trang 42

Bảng mức, khoảng biến thiên của các yếu tố ảnh hưởng

Z2: là nồng độ yếu tố nước dừa Z3: là nồng độ yếu tố cao nấm men

Các yếu

tố ảnh hưởng

Mức các yếu tố Khoảng

biến thiên

Trang 43

Ma trận thực nghiệm TYT2 3 và kết quả số lượng

khuẩn lạc của các thí nghiệm

Trang 44

Phương trình hồi quy:

 Sử dụng phần mềm Excel solve để tìm nghiệm tối ưu, kết quả như sau:

ymax= 10,589 ; x1 = x2 = x3 = 1

- Nồng độ cà chua : 8%

- Nồng độ nước dừa :16%

- Nồng độ cao nấm men :13%

Trang 45

 Tiến hành lặp lại 3 thí nghiệm với các nồng độ tối ưu vừa tìm được, thu được kết quả như sau:

Kết quả trung bình của 3 thí nghiệm là 10,541

Tuy kết quả này có lệch với lý thuyết nhưng không đáng kể, chứng tỏ kết quả tính toán ở trên là phù hợp

Thí nghiệm TN1 TN2 TN3

Trang 46

3.5 Đánh giá hiệu quả của môi trường tối ưu so

với môi trường MRS:

Chênh lệch hiệu suất tạo sinh khối : 75/52 = 1,4 lần

Môi trường thay thế

75 (48h)

52 (36h)

Môi trường MRS

Trang 47

So sánh hiệu quả kinh tế

- Chi phí cần thiết để pha 1 lít môi trường MRS lỏng

là: 68,2 x 3028 = 206 600 đồng

- Giá thành của môi trường thay thế vừa tìm được:

Cà chua : 10.000 đồng/kg ,

Nước dừa : 12.000 đồng/quả/600ml

Cao nấm men :1g cao nấm men có giá là 6000đTổng chi phí để pha 1 lít môi trường thay thế là :

1 000 + 3 200 + 78 000 = 82 200 (đồng)

Chênh lệch giá thành: 206 600 / 82 200 = 2,5 lần

 Mặt khác, thời gian nuôi cấy trên MRS là 48h,

còn trên môi trường thay thế là 36h

Trang 48

KẾT LUẬN

Từ những kết quả trên em rút ra kết luận sau:

- Chủng Lactobacillus plantarum mà em khảo sát vẫn

Trang 49

KIẾN NGHỊ

- Qua kết quả nghiên cứu ở trên em có kiến nghị nên đưa môi trường rẻ tiền vừa tìm được để thay thế cho MRS

- Nên kiểm tra lại hoạt tính probiotic của

L.plantarum sau khi nuôi trên môi trường thay

thế

Ngày đăng: 04/10/2014, 07:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w