1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh

55 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Tác giả Nguyễn Hạnh Minh Uyên
Người hướng dẫn GVHD: Đặng Đức Long
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 6,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là nước nông nghiệp nên phân bón và giống có thể xem là 2 yếu tố có tính quyết định đến năng suất và chất lượng cây trồng. Nhưng hiện nay, việc lạm dụng các loại phân bón hoá học đã làm cho đất canh tác bị bạc màu đi rất nhanh chóng, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng nhiều đến loài sinh vật khác, trong đó bao gồm cả con người. Đây là một vấn đề cấp thiết hiện nay.Trong nhiều cách giải quyết thì việc sử dụng phân vi sinh là một lựa chọn tối ưu để giải quyết phần nào vấn đề đó. Tuy nhiên, hiện nay dù đã có nhiều loại phân vi sinh bán trên thị trường nhưng trong đó chủ yếu là các loại sản phẩm nhập ngoại nên giá thành còn khá cao.Bên cạnh đó, trong các ứng dụng của công nghệ sinh học trong nông nghiệp đã góp phần đáng kể vào sự nâng cao chất lượng đời sống của người dân và xã hội thì trồng nấm ăn là một trong những ứng dụng rất thành công của công nghệ sinh học trong nông nghiệp. Việc trồng nấm không chỉ tận dụng được các nguồn phế liệu của nông lâm nghiệp như rơm rạ, bã mía, mùn cưa… mà còn tạo ra các loại nấm ăn là nguồn nguyên liệu thực phẩm giàu dinh dưỡng, đáp ứng cho nhu cầu thực phẩm của con người. Tuy nhiên, phần bã thải sau trồng nấm lại chưa được quan tâm đúng mức. Đây là một nguồn nguyên liệu có giá trị dinh dưỡng khá lớn vì thế đây sẽ là một nguồn nguyên liệu lý tưởng để sản xuất phân vi sinh.Và hiện nay, trên thị trường có bán nhiều loại chế phẩm vi sinh vật làm phân bón vi sinh, nếu thử nghiệm các chế phẩm này trên đối tượng bã thải sau trồng nấm và có đánh giá cụ thể về chất lượng và hiệu quả phân vi sinh sản xuất được thì có thể sẽ cho ta cái nhìn rõ hơn trong việc so sánh chất lượng các loại chế phẩm vi sinh đó.Vì các lý do trên em chọn đề tài:”Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh” để phần nào giải quyết vấn đề trên.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Việt Nam là nước nông nghiệp nên phân bón và giống có thể xem là 2 yếu

tố có tính quyết định đến năng suất và chất lượng cây trồng Nhưng hiện nay,việc lạm dụng các loại phân bón hoá học đã làm cho đất canh tác bị bạc màu đirất nhanh chóng, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng nhiều đến loài sinh vậtkhác, trong đó bao gồm cả con người Đây là một vấn đề cấp thiết hiện nay

Trong nhiều cách giải quyết thì việc sử dụng phân vi sinh là một lựa chọntối ưu để giải quyết phần nào vấn đề đó Tuy nhiên, hiện nay dù đã có nhiều loạiphân vi sinh bán trên thị trường nhưng trong đó chủ yếu là các loại sản phẩmnhập ngoại nên giá thành còn khá cao

Bên cạnh đó, trong các ứng dụng của công nghệ sinh học trong nôngnghiệp đã góp phần đáng kể vào sự nâng cao chất lượng đời sống của người dân

và xã hội thì trồng nấm ăn là một trong những ứng dụng rất thành công của côngnghệ sinh học trong nông nghiệp Việc trồng nấm không chỉ tận dụng được cácnguồn phế liệu của nông lâm nghiệp như rơm rạ, bã mía, mùn cưa… mà còn tạo

ra các loại nấm ăn là nguồn nguyên liệu thực phẩm giàu dinh dưỡng, đáp ứng chonhu cầu thực phẩm của con người Tuy nhiên, phần bã thải sau trồng nấm lạichưa được quan tâm đúng mức Đây là một nguồn nguyên liệu có giá trị dinhdưỡng khá lớn vì thế đây sẽ là một nguồn nguyên liệu lý tưởng để sản xuất phân

vi sinh

Và hiện nay, trên thị trường có bán nhiều loại chế phẩm vi sinh vật làmphân bón vi sinh, nếu thử nghiệm các chế phẩm này trên đối tượng bã thải sautrồng nấm và có đánh giá cụ thể về chất lượng và hiệu quả phân vi sinh sản xuấtđược thì có thể sẽ cho ta cái nhìn rõ hơn trong việc so sánh chất lượng các loạichế phẩm vi sinh đó

Vì các lý do trên em chọn đề tài:”Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật

để sản xuất phân vi sinh” để phần nào giải quyết vấn đề trên

Trang 2

PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 3

1.1 Giới thiệu chung về phân vi sinh

1.1.1 Khái niệm phân vi sinh

Phân vi sinh là sản phẩm của quá trình chuyển hóa sinh học các thành phầnchất hữu cơ khác nhau thành dạng bền vững, quá trình này được tăng cường vàtăng tốc nhờ hoạt động của các chủng vi sinh vật sống có ích được tuyển chọnchứa trong đó [17]

1.1.2 Các loại vi sinh vật dùng trong sản xuất phân vi sinh [17]

Có nhiều nhóm vi sinh vật có ích bao gồm vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn được sửdụng để làm phân bón vi sinh Trong số đó quan trọng là các nhóm vi sinh vậtphân giải cellulose, vi sinh vật cố định đạm, hoà tan lân, kích thích sinh trưởngcây trồng… như là:

1.1.3 Vai trò và ứng dụng của phân vi sinh [18]

Các tác dụng của phân vi sinh:

- Cung cấp chất dinh dưỡng có nguồn gốc tự nhiên cho cây trồng

- Cải thiện chất lượng đất

- Tăng khả năng chống chịu sâu bệnh

- Ức chế và tiêu diệt các loại nấm gây bệnh trên cây trồng

Trang 4

1.1.4 Tình hình sản xuất, sử dụng phân bón vi sinh hữu cơ trên thế giới và Việt Nam

1.1.4.1 Tình hình sản xuất, sử dụng phân bón vi sinh vật trên thế giới [3]

Phân bón vi sinh đã được nhiều quốc gia trên thế giới sản xuất và sử dụng từrất sớm Phân bón vi sinh được sản xuất đầu tiên bởi Noble Hiltner tại Đức năm

1896 và được đặt tên là Nitragin Sau đó phát triển sản xuất tại một số nước khácnhư ở Mỹ (1896), Canada (1905), Nga (1907), Anh (1910) và Thụy Điển (1914).Cho tới nay có gần 100 nước đã sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học bóncho cây trồng

Phân bón vi sinh đã trở nên quen thuộc với người nông dân trên toàn thếgiới Với những đặc tính ưu việt của nó, hiện nay phân bón vi sinh đã trở thànhhàng hóa và được sử dụng rộng rãi Hằng năm, doanh số thu được từ phân bón visinh là rất lớn Ở Mỹ, doanh thu hàng năm chỉ với phân bón có chứa nốt sần đã là

19 triệu USD Ngày càng xuất hiện nhiều tập đoàn và công ty lớn chuyên sảnxuất và buôn bán phân vi sinh như: Helibioagri (Italia), Liphia (Pháp),Agricultural Genetic (Anh)… với nhiều chủng loại phong phú

1.1.4.2 Tình hình sản xuất, sử dụng phân bón vi sinh hữu cơ tại Việt Nam [3]

Trước những lợi ích của phân vi sinh đem lại, Việt Nam đã bắt đầu cónhiều công trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh trong việc tạo ra cácloại phân bón sinh học nhằm cải tiến, nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp :phân vi sinh vật cố định đạm cây họ đậu và phân vi sinh vật phân giải lân đãđược nghiên cứu từ năm 1960 Đến năm 1987, phân Nitragin trên nền chất mangthan bùn đã được hoàn thiện Năm 1991 đã có hơn 10 đơn vị trong cả nước tậptrung nghiên cứu phân vi sinh vật

Sau nhiều năm nghiên cứu và thử nghiệm trên đồng ruộng Việt Nam, phânbón vi sinh đã đạt được những hiệu quả nhất định Phân bón vi khuẩn nốt sần đãcho thấy tác dụng nâng cao hiệu quả đối với cây lạc ở hầu hết các tỉnh Ở miềnBắc và miền Trung năng suất lạc tăng 13,8% - 17,5% và 22% ở các tỉnh miềnNam Như vậy, việc sử dụng phân bón vi sinh là một trong những hướng đi cólợi nhất nhằm phát triển một nền nông nghiệp bền vững Tuy vậy, hiện nay phân

Trang 5

bón vi sinh vẫn chưa phải là sự lựa chọn số một trên hầu hết đồng ruộng ViệtNam do nhiều nguyên nhân: số lượng phân bón vi sinh đưa ra thị trường là khôngnhiều, giá thành đắt, khó khăn trong việc vận chuyển và bảo quản, thông tin củangười nông dân về loại phân nầy không nhiều ….

1.1.5 Ưu và nhược điểm của phân vi sinh [18]

Ưu điểm

- Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông sản

- Quy trình sản xuất đơn giản, chi phí thấp nên giá thành rẻ hơn

- Tác dụng với cây trồng tương đương với phân hóa học nhưng không làmđất xấu đi mà còn giúp cải tạo đất tốt hơn, làm tăng lượng vi sinh vật có ích chođất

- Tăng khả năng chống chịu sâu bệnh

Nhược điểm:

- Tác dụng chậm hơn phân hóa học

- Thành phần phân thường không ổn định về chất lượng do thành phầnnguyên liệu đưa vào không đồng đều

1.1.6 Một số sản phẩm phân vi sinh hữu cơ bán trên thị trường [9]

- Chứa nấm đối kháng Trichoderma có khả năng tiêu diệt và khống chế

ngăn ngừa các loại nấm bệnh hại cây trồng gây bệnh xì mủ, vàng lá thối rễ, chết

yểu, héo rũ như: Rhizoctonia solani, Fusarium, Pythium, Phytophthora sp.,

Sclerotium rolfsii,…

Trang 6

- Tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật cố định đạm phát triển sống trong đấttrồng Kích thích sự tăng trưởng và phục hồi bộ rễ cây trồng.

- Phân giải tốt các chất xơ, chitin, lignin, pectin … trong phế thải hữu cơthành các đơn chất dinh dưỡng, giúp cho cây hấp thu được dễ dàng

- Kết hợp với phân hữu cơ có tác dụng cải tạo đất xốp hơn, chất mùn nhiềuhơn, tăng mật độ côn trùng có ích và giữ được độ phì của đất

1.1.6.2 Phân lân hữu cơ vi sinh Sông Gianh

(Công ty cổ phần Sông Gianh – Thị Trấn Ba Đồn – Quảng Trạch – QuảngBình)

Trang 7

- Cung cấp đầy đủ các dưỡng chất giúp cây trồng phát triển cân đối, đồngbộ

- Tăng năng suất cây trồng và giá trị nông sản

- Bảo vệ môi trường

1.2 Tổng quan về nguyên liệu sản xuất phân vi sinh

Có nhiều loại nguyên liệu có thể được sử dụng để sản xuất phân vi sinh: bãmía, phân chuồng, rơm, mùn cưa, bã thải trồng nấm, than bùn….Trong đó rơm

và bã thải trồng nấm từ rơm là đáng chú ý nhất

- Rơm là sản phẩm phụ của cây ngũ cốc hay cây họ đậu, là phần thân của cây, là

phế liệu của ngành nông nghiệp [6].Việt Nam là một quốc gia phát triển mạnh

kinh tế nông nghiệp, trong đó chú yếu phát triển cây lúa nước nên ở Việt Nam,rơm là phần thân của cây lúa nước sau khi đã thu hoạch thóc

- Thành phần chính và chiếm nhiều nhất trong rơm là cellulose với hàm lượngchiếm xấp xỉ 50% khối lượng Ngoài cellulose, trong rơm rạ còn có các thànhphần khác như lignin, protein, khoáng, lipid với tỷ lệ khác nhau

Hình 1.2 Sản phẩm phân bón vi sinh hữu cơ của Công ty Sông

Gianh

Trang 8

Bảng 1.1 Thành phần hóa học của rơm rạ[12]

Thành Phần

Hàm lượng (%)

nhiễm môi trường [9]

- Hiện nay, rơm rạ được sử dụng làm nguyên liệu trồng nấm, sản xuất phân hữu

cơ, ép làm vật liệu xây nhà như làm vật liệu xây tường thay gạch, sản xuất tấmlợp cách nhiệt Đã có nhiều nghiên cứu ở trong nước cũng như nước ngoàinhằm hướng đến việc sản xuất năng lượng sinh học từ rơm rạ

- Bã thải rơm sau khi trồng nấm rơm: là một phụ phẩm của ngành trồng nấm.Rơm rạ sau khi xử lý với vôi và tiến hành ủ được dùng làm giá thể trồng nấmrơm Khi kết thúc quá trình trồng nấm ta thu được bã thải trồng nấm, đây lànguồn nguyên liệu để sản xuất phân vi sinh

1.3 Tổng quan về các loài vi khuẩn thường được sử dụng để tạo phân vi sinh

1.3.1 Tổng quan về Bacillus subtilis

1.3.1.1 Nguồn gốc [11]

Bacillus subtilis phân bố phổ biến trong môt trường đất, trong các chất hữu

cơ bị thối rửa, trong cỏ khô nên còn có tên gọi khác là trực khuẩn cỏ khô Trongcác loại thực phẩm lên men truyền thống, đặc biệt là trong tương

Trang 9

Bacillus subtilis thuộc:

1.3.1.2 Đặc điểm hình thái, tính chất sinh lý

Bacillus là những trực khuẩn nhỏ, hai đầu tròn, kích thước 3 - 5 × 0,6µm, có

khả năng di động, tế bào đứng riêng rẽ hoặc nhiều tế bào nối với nhau thànhchuỗi dài ngắn khác nhau Tập đoàn của nó phát triển lan rộng và có hình dạngbất địnhError: Reference source not found [9]

Bacillus subtilis là vi sinh vật tự dưỡng, Gram dương, hiếu khí hoặc kỵ khí

tùy tiện, có màng nhầy Màng nhày của Bacillus subtilis giúp chúng có thể tồn tại

trong môi trường acid, base hay trong điều kiện nhiệt độ cao Màng nhày cũng lànơi dự trữ thức ăn, bảo vệ vi khuẩn trong những điều kiện khắc nghiệt Khuẩn lạc

Bacillus subtilis khô, không màu hoặc màu xám nhạt, hơi nhăn hoặc tạo ra lớp

màng mịn lan trên bề mặt thạch, có mép nhăn bám chặt vào môi trường thạch [5].

Trong điều kiện môi trường bất lợi Bacillus subtilis sẽ hình thành nội bào

tử, bào tử có kích thước 0,6 - 0,9 µm Nội bào tử này có thành tế bào rất dày, vìvậy có thể tồn tại trong các điều kiện bất lợi của môi trường như ở nhiệt độ cao,hay trong môi trường acid do đó có thể duy trì trạng thái sống tiềm tàng trong

nhiều năm, thậm chí hàng thế kỷ [5].

Hình 1.3 Bacillus subtilis quan sát dưới kính hiển vi [11]

Trang 10

1.3.1.3 Ứng dụng của Bacillus subtilis [8]

- Ngoài việc sản xuất phân vi sinh, Bacillus subtilis còn được ứng dụng khá

nhiều trong các ngành công nghiệp Đặc biệt là công nghiệp sản xuất enzymengoại bào như protease trung tính và protease kiềm

- Hiện nay Bacillus subtilis đã được thao tác trên gen nên có thể tạo ra các

vi sinh vật hiện đại được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu ở phòng thí nghiệm

- Ngoài ra, Bacillus subtilis còn sản xuất enzym phân giải protein là

subtilisin, được xem là phương thuốc tiềm năng để chữa bệnh ung thư

1.3.2 Tổng quan về Azotobacter [14]

1.3.2.1.Nguồn gốc

- Azotobacterium là vi khuẩn cố định N sống tự do trong đất.

- Được phân lập và nuôi cấy thuần khiết từ năm 1901 do nhà VSV Hà LanBeijerinck

- Vi khuẩn Gram âm không sinh bào tử, hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện

- Hình dạng tế bào Azotobacter và chu kì biến đổi của chúng phụ thuộc vào

tuổi của ống giống và điều kiện phát triển

Trang 11

1.3.2.3 Đặc tính sinh lý

- Trong điều kiện không có Nitơ, Azotobacter sẽ dùng Nitơ của không khí

để biến thành hợp chất Nitơ của cơ thể sống Trong điều kiện thích hợp, cứ mỗi

khi tiêu thụ 1gam hydratcarbon Azotobacter có thể cố định được 10- 15mg Nitơ.

- Trên các môi trường không chứa Nitơ khuẩn lạc Azotobacter có dạng

nhầy, lồi, đôi khi nhăn nheo

- Azotobacter sử dụng nhiều loại hợp chất hữu cơ khác nhau: disacaride,

dextrin, tinh bột, acid hữu cơ, hợp chất thơm, …

- Một số chủng Azotobacter không có khả năng đồng hoá lactose, manitol

hoặc natribenzoat

- Có khả năng đồng hoá muối amonium, urê

- Không có khả năng đồng hóa chất mùn, phát triển mạnh ở môi trường giàuchất hữu cơ dễ đồng hóa (đất có bón phân xanh, phân chuồng, rơm rạ)

- Đồng hóa rất tốt các sản phẩm phân giải của cenlulose

- Azotobacter mẫn cảm cao đối với phospho, canxi.

- Mẫn cảm với pH, phát triển ở pH 4,5–9,0, thích hợp nhất là pH 7,2 – 8,2

- Đòi hỏi độ ẩm rất cao của đất, thích hợp nhất là 75- 80%

- Nhiệt độ thích hợp 25 – 300C, nhưng Azotobacter có khả năng chống chịu

tốt ở nhiệt độ thấp

- Có khả năng tiết ra các loại vitamin và các chất sinh học như: B1, B6, axit nicotinic, acid pentotenic, biotin, auxin

- Có khả năng tiết kháng sinh để chống nấm thuộc nhóm Anixomixin Một

số chủng A.chroococum có khả năng sinh ra một số chất chống nấm (Aspergillus,

Penicillium, Fusarium, Alternaria …)

1.3.2.4 Ứng dụng

- Sản xuất ở quy mô công nghiệp hoặc thủ công nghiệp những chế phẩm

Azotobacter và gọi là Azotobacterin Đó là những dịch nuôi cấy Azotobacter

được hấp thụ vào than bùn hoặc các loại đất giàu chất hữu cơ đã trung hoà và bổsung thêm một ít phân phospho, kali…Hiệu quả hơn đối với các đất giàu chấthữu cơ hoặc được bón thêm nhiều phân khoáng

Trang 12

- Ngoài ra còn khai thác khía cạnh tổng hợp các chất hoạt động sinh họckích thích sinh trưởng của cây trồng.

- Ở Việt Nam, việc sản xuất và sử dụng chế phẩm Azotobacterin chỉ đặt ra

trong những điều kiện thâm canh có khả năng dồi dào về phân bón, cần bón vôi

và bón phân lân để làm tăng số lượng Azotobacter trong đất.

1.3.3 Tổng quan về Trichoderma

1.3.3.1 Nguồn gốc, đặc điểm sinh học

- Trichoderma là một loại nấm mốc thuộc nhóm vi sinh vật phân giải chất

hữu cơ sống chủ yếu trong đất

- Trichoderma được phân loại như sau [11]

- Là vi nấm ưa ẩm, chiếm ưu thế ở những nơi ẩm ướt

- Trong đất, Trichoderma lấy dinh dưỡng để phát triển bằng cách hoại sinh

(phân hủy chất hữu cơ) và kí sinh (tấn công nấm, vi khuẩn, và tuyến trùng gâybệnh) Cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sống của các đối thủ, hoặc ức chế

và tiêu diệt bằng cách tiết ra các Enzyme và chất kháng sinh để tiêu diệt nấm, vi

khuẩn đối kháng, làm bất hoạt các Enzyme gây bệnh [15]

- Ngoài ra Trichoderma còn có thể hình thành khuẩn lạc tập xung quanh

vùng rễ, giúp rễ cây hấp thụ dinh dưỡng và nước tốt hơn khi gặp điều kiện khắc

nghiệt bằng việc gia tăng sự phát triển của rễ và cây trồng [15]

1.3.3.2 Đặc điểm hình thái[4]

- Trichoderma là một loài nấm bất toàn, sinh sản vô tính bằng đỉnh bào tử từ

khuẩn ty, sợi nấm không màu, có vách ngăn, có khả năng phân nhánh nhiều vàcho lượng bào tử lớn

Trang 13

- Bào tử thường có màu xanh, đơn bào, hình trứng, tròn, elip hoặc oval tùyloài, bào tử đính vào đỉnh của cành.

1.3.3.3 Nguồn carbon và năng lượng Trichoderma có thể sử dụng được[4]

- Monosaccharides

- Disaccharides

- Hỗn hợp Polysaccharides, purine, pyrinidin, acid amin, tanmin

- Hỗn hợp Aldehydes và acid hữu cơ

Trang 14

PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 15

2.1 Vật liệu, đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1.1 Bã thải trồng nấm

Bã thải trồng nấm rơm từ rơm: lấy từ trại nấm ở thôn Đông Sơn, xã Ninh,huyện Hòa Vang, Đà Nẵng vào tháng 4 năm 2012

2.1.1.2 Các chủng vi khuẩn

Trong quá trình thực hiện đề tài em sử dụng các chủng Bacillus subtilis,

Azotobacter, Trichoderma được nuôi cấy và bảo quản tại phòng Thí nghiệm

Công nghệ Sinh học thuộc khoa Hóa, trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng

2.1.1.3 Phân hữu cơ vi sinh

Trong đề tài này, em sử dụng 1 loại phân bón vi sinh hữu cơ có bán trênthị trường làm đối tượng theo dõi, đánh giá chất lượng và hiệu quả sử dụng trongcác thí nghiệm kiểm nghiệm hiệu quả của phân bón để so sánh với chế phẩm vi

sinh vật đã tạo được Đó là sản phẩm Phân bón vi sinh hữu cơ của Công ty Sông

Gianh được mua từ Trung tâm Vật tư nông nghiệp ở 42 Âu Cơ- quận Liên

Chiểu- Đà Nẵng

2.1.1.4 Cây cải xanh

Để thực hiện thí nghiệm đánh giá hiệu quả sử dụng của phân bón vi sinhsản xuất được từ đề tài nghiên cứu cũng như phân bón vi sinh trên thị trường, em

sử dụng cây rau cải xanh làm đối tượng thực nghiệm: giống Cải bẹ xanh nhãnhiệu Trang Nông được mua từ cửa hàng tạp hóa Đoàn Loan ở 33 Vũ Ngọc Phan-Liên Chiểu- Đà Nẵng

Rau cải xanh còn được gọi là Cải bẹ xanh, Cải cay hay Cải canh, tên khoa

học là Brassica juncea, thuộc họ Cải (Brassicaceae) [16]

Cải xanh là cây thân thảo, hoàn toàn nhẵn, cao 40-60cm hay hơn, rễ trụ ítphân nhánh Lá mọc từ gốc, chu kỳ phát triển tương đối ngắn, từ lúc gieo hạt đếnlúc thu hoạch khoảng 30-35 ngày, có thể trồng quanh năm, cây dễ trồng, pháttriển nhanh Ngoài ra, ngoài giá trị làm thực phẩm (rau), Cải còn là một vị thuốc

Trang 16

tốt cho sức khỏe, giúp lợi tiểu, giảm đau, an thần….Và hạt Cải cũng có thể dùng

để ép dầu dùng làm gia vị và trong công nghiệp [16]

- Cân phân tích, cân kỹ thuật (hãng Ohaus, Mỹ)

- Nồi hấp vô trùng (hãng ALP- Nhật Bản)

- Máy đo pH (Oakion 510, Mỹ)

- Máy nuôi lắc ổn định nhiệt (GLS400, hãng Grant, Anh)

- Máy đo quang phổ (hãng Pharmacia Biotech, Anh)

- Máy ly tâm lạnh (hãng Hettich, Đức)

- Máy cất nước (hãng Hamilton, Anh)

- Lò vi sóng (hãng Sharp, Mỹ)

- Tủ lạnh (giữ ở -20oC)

- Tủ mát ( giữ ở 4oC)

- Tủ ấm (nuôi ở 30oC, hãng Memmert)

- Bốc cấy vô trùng (hãng Esco)

2.2 Môi trường nuôi các chủng vi sinh vật

Môi trường dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng sống cũng như tốc độ sinh trưởng phát triển của vi sinh vật Để đảm bảo

Trang 17

điều đó, môi trường nuôi cấy cần có các chất chứa cacbon, nitơ, hydro, oxy, …vàcác thành phần khác (muối vi lượng, đa lượng, …)

2.2.1 Môi trường nuôi Bacillus subtilis

- Thành phần môi trường nuôi cấy chủng Bacillus subtilis gồm: [7]

- Đối với môi trường hoạt hóa vi khuẩn Bacillus subtilis: sử dụng môi

trường thạch với các thành phần như trên (môi trường có agar)

- Đối với môi trường nhân giống vi khuẩn Bacillus subtilis: sử dụng môi

trường lỏng (không có agar)

2.2.2 Môi trường nuôi Azotobacter [14]

Môi trường nuôi Azotobacter là môi trường vô đạm Ashby Thành phần môi

Trang 18

- Môi trường hoạt hóa Azotobacter là môi trường rắn (môi trường có agar)

- Môi trường nhân giống vi khuẩn Azotobacter là môi trường lỏng (không

có agar)

2.2.3 Môi trường nuôi Trichoderma

Thành phần môi trường nuôi cấy chủng Trichoderma (g/l) gồm:

Điều chỉnh pH đến 7,2 và bổ sung nước cất đến 1000ml

- Môi trường hoạt hóa Trichoderma là môi trường rắn (môi trường có agar)

- Môi trường nhân giống vi khuẩn Trichoderma là môi trường lỏng (không

có agar)

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phân tích một số thành phần cơ bản của bã thải nấm trước và sau khi

b.Hóa chất

- Dung dịch acid nitric HNO3 đậm đặc(d=1,4)

- Dung dịch acid acetic CH3COOH đậm đặc

- Etanol 96%

c Tiến hành

- Cân chính xác 1-2 gam mẫu đã nghiền nhỏ vào bình tam giác 250 ml

- Thêm vào bình 16,5ml hỗn hợp gồm 15ml acid nitric đặc và 1,5ml acidacetic đặc

Trang 19

- Lắp ống làm lạnh hồi lưu vào bình và đun sôi hỗn hợp 30 phút Sau đó đểnguội, pha loãng hỗn hợp bằng nước nóng.

- Lọc tất cả qua giấy lọc đã biết trước khối lượng

- Rửa kết tủa cellulose nhiều lần bằng nước cất

Trong đó:

- X: hàm lượng cellulose tính bằng %

- a: khối lượng cellulose (g)

- m: khối lượng mẫu thí nghiệm (g)

- Dung dịch đệm lignin (2): Hòa tan 6g Fe(NO3)3.9H2O và 0,15g AgNO3

trong 100ml nước cất vừa đủ Kết hợp với 500g acid acetic và 5g acetat kali.Thêm 400ml cồn butyl và trộn đều

- Hỗn hợp dung dịch: pha trộn 2 phần dung dịch (1) và 1 phần dung dịch (2)theo thể tích trước khi dùng Tránh bảo quản lâu

- Ethanol : Trộn 155ml nước cất với 845ml ethanol 95%

c Tiến hành

- Chuẩn bị mẫu: Mẫu sau khi phân tích ADF (trước khi khoáng hóa) đượcgiữ lại để sử dụng cho phân tích lignin

Trang 20

- Ôxy hóa :

oThêm vào mẫu ADF 50ml hỗn hợp 2 dung dịch KMnO4 và dung dịchđệm lignin tỷ lệ 2:1 vào cốc và ngâm 20 - 30 phút cho đến khi xơ có màu trắng.oKhuấy 3 lần trong khi ôxy hóa

- Xác định khối lượng :

oLọc rửa nhiều lần với cồn ethanol và 2 lần cuối với aceton

oĐợi aceton bay hơi hết và đem sấy 105oC qua đêm (10 - 12 giờ)

oLàm nguội trong bình hút ẩm 30 phút và cân

oLặp lại việc sấy (khoảng 1 giờ) và cân đến khi có khối lượng không đổi

Acid nitric giải phóng từ muối nitrat tác dụng với acid phenoldisunfonic cho

ra acid nitrophenoldisunfonic Amoniac tác dụng với nitrophenoldisunfonic chophức màu vàng Đem so màu của phức chất với thang màu nitrat chuẩn sẽ biếtđược hàm lượng nitrat có trong mẫu nước

b Hóa chất:

- Thuốc thử acid phenoldisunfonic: lấy 3ml phenol tinh khiết, nguyên chấthòa tan vào trong 20ml H2SO4 đậm đặc khuấy đều, để nguội, sau 24 giờ mới sửdụng Dung dịch không bền, do đó pha đủ dùng để tránh lãng phí

- Dung dịch NO3- tiêu chuẩn: Cân chính xác 1,609g KNO3, hòa tan vàotrong một ít nước cất sau đó định mức thành 1000ml Ta có 1ml dung dịch vừachuẩn bị tương ứng với 1mg NO3- tính chuyển ra HNO3- Lấy dung dịch trên phaloãng 10 lần ta được 1ml dung dịch này tương ứng với 0,1mg HNO3

Trang 21

- Amon hydroxit đậm đặc.

c Tiến hành:

- Lấy 25 ml dung dịch NO3- tiêu chuẩn có nồng độ 0,1g/ml cho vào cốcthủy tinh chịu nhiệt (có 2,5g HNO3) chưng cách thủy cho đến cô cạn, để nguội.Cho 2ml thuốc thử acid phenoldisunfonic vào rải đều, thêm nước cất vào và dùngđủa thủy tinh khuấy đều rồi chuyển tất cả vào bình định mức 50ml và tráng cốcthủy tinh nhiều lần bằng nước cất, cho nước tráng vào bình định mức và địnhmức thành 50ml Vậy 1ml dung dịch đã pha loãng có 0,005mg HNO3

- Chuẩn bị thang mẫu theo bảng sau:

Bảng 2.1 Chuẩn bị dung dịch đo OD để xây dựng đường chuẩn xác định

Để thang màu ổn định (từ 5-10 phút) rồi tiến hành đo độ hấp thụ trên máy

so màu ở bước sóng α = 400nm Ghi mật độ quang theo thứ tự của từng cốc

Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ (trục tung) với hàm lượng NO3của dung dịch chuẩn (trục hoành) Dựa vào số liệu đo đạt được, ta tiến hành vẽ

-đồ thị bằng phần mềm MS Excel, tương ứng giá trị nồng độ của dung dịch mẫu

và chỉ số OD đo được, ta xác định được các điểm trên đồ thị Đường thẳng đi qua

Trang 22

lân cận các điểm xác định được là đường chuẩn ta cần tìm Kết quả xây dựngđường chuẩn được trình bày ở mục 3.1.3 Mỗi lần thí nghiệm ta phải xây dựngmột đường chuẩn riêng để xác định giá trị của mẫu tại cùng thời điểm dựngđường chuẩn.

- Xác định hàm lượng NO3- trong mẫu thí nghiệm:

Cho 50ml mẫu nước cần thử vào trong cốc thủy tinh chịu nhiệt, đun cáchthủy cho đến khô cạn, để nguội Cho 2ml thuốc thử acid phenilsunfonic vào rảiđều, thêm nước (khoảng 10ml) và 5ml amon hydroxit đậm đặc vào, dùng đũathủy tinh khuấy đều (nếu có xuất hiện màu vàng, chứng tỏ có ion NO3-)

Chuyển tất cả vào bình định mức 50ml và tráng cốc thủy tinh nhiều lầnbằng nước cất, cho nước tráng vào bình định mức và định mức thành 50ml Đem

đo trên máy so màu ở bước sóng α = 400nm Ghi lại mật độ quang của mẫu thử.Dựa vào đường chuẩn đã xây dựng được để xác định hàm lượng nitrat thông quamối quan hệ với mật độ quang

2.3.1.4 Xác định hàm lượng Nitơ theo phương pháp Biure [8]

a Nguyên tắc

Các chất chứa từ 2 liên kết peptid (-CO-NH-) trở lên đều cho phản ứngBiure: trong môi trường kiềm mạnh, các liên kết peptit phản ứng với CuSO4 tạothành một phức chất có màu từ tím đỏ tới xanh

Vì cường độ màu tỷ lệ thuận với nồng độ protein (nồng độ protein càng caothì màu sắc càng đậm) do đó có thể đo cường độ màu bằng máy quang phổ rồisuy ra nồng độ protein của một dung dịch bất kỳ

b Hóa chất

Dung dịch Albumin 1%

Thuốc thử Biure, là hỗn hợp của các dung dịch sau:

- Dung dịch NaOH 10% (dung dịch A)

Chuẩn bị NaOH bão hòa không lẫn carbonat Hòa tan 500g NaOH trong500ml nước cất, khuấy từ từ, đậy kín, để lắng sau nhiều ngày, gạn lấy phần nướctrong Cho 24ml NaOH bão hòa vào bình định mức 200ml rồi định mức tới vạch

- Dung dịch đồng sulfat với natri, kalitatrat (dung dịch B)

Trang 23

Cân 1,5g CuSO4.5H2O, 6g Na- K tartrat và một ít nước vất vào becher500ml, hòa tan dần rồi chuyển vào bình định mức 500ml, định mức tới vạch.

- Trộn A, B và nước cất theo tỷ lệ 3:5:2 ta được thuốc thử Biure

c Tiến hành

Để tiến hành xác định nồng độ của một dung dịch theo phương pháp somàu, trước tiên ta phải dựng một đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thumàu và một dãy dung dịch protien chuẩn đã biết trước nồng độ Từ đó chỉ cần đo

độ hấp thu của dung dịch chưa biết nồng độ, rồi đối chiếu lên đồ thị chuẩn này sẽsuy ra nồng độ của dung dịch muốn biết

Chuẩn bị 7 ống nghiệm sạch, khô rồi làm theo bảng sau:

Bảng 2.2 Dung dịch protein chuẩn

Ghi chú : ΔODOD = ODn – OD0 (với OD0 = (OD1 + OD2)/2 là mẫu thử không)

Trang 24

Vẽ đồ thị protein chuẩn với trục tung là ΔODOD, trục hoành là hàm lượng protein(mg) Dựa vào số liệu đo đạt được, ta tiến hành vẽ đồ thị bằng phần mềm MS.Excel, tương ứng giá trị nồng độ của dung dịch mẫu và chỉ số OD đo được, ta xácđịnh được các điểm trên đồ thị Đường thẳng đi qua lân cận các điểm xác địnhđược là đường chuẩn ta cần tìm

 Xác định protein trong có trong mẫu:

Lấy hai ống nghiệm sạch, cho vào 1ml dung dịch protein mẫu cần xác định nồng

độ, thêm 4ml thuốc thử Biure Lắc đều để yên 20 phút rồi đem đo độ hấp thụ ởbước sóng 540nm Giả sử được giá trị ODM1, ODM2 rồi lấy trung bình cộng được

ODM, ΔODODM = ODM – OD0 Dựa vào đồ thị chuẩn đã dựng ở trên để suy ra hàmlượng protein có trong 100g mẫu ban đầu

* Lưu ý :

- Nếu ΔODODM nằm ngoài đồ thị chuẩn, phải pha loãng dung dịch protein

- Phương pháp Biure được sử dụng với mẫu nghiên cứu có hàm lượngprotein tương đối lớn (> vài mg/ml) Trường hợp mẫu qua ít protein thì phải dùngphương pháp khác phù hợp hơn

2.3.2 Phương pháp hoạt hóa vi sinh vật

Quá trình hoạt hóa 3 chủng vi sinh vật: Bacillus subtilis, Azotobacter,

Trichoderma được tiến hành như nhau trên các môi trường hoạt hóa thích hợp

với chúng (thành phần được trình bày ở trên) bằng cách cấy trang và cấy zíc zắc.Toàn bộ quá trình được thực hiện trong bốc cấy vô trùng Quá trình hoạt hóađược thực hiện bằng cách nuôi các đĩa thạch trong tủ ấm ở nhiệt độ 30oC vớithời gian phù hợp

Trang 25

Hình 2.1 Quy trình tiến hành hoạt hóa giống

2.3.3 Phương pháp xác định khả năng sinh enzyme cellulase của Bacillus subtilis

Để định tính được khả năng sinh tổng hợp enzyme cellulase của chủng

Bacillus subtilis nuôi cấy được, tiến hành chọn những khuẩn lạc tốt thu được sau

quá trình hoạt hóa rồi cấy vào môi trường thử hoạt tính sinh enzyme cellulase.Sau đó nuôi trong tủ ấm ở 30oC trong 24 giờ

Sử dụng thuốc nhuộm Lugol để kiểm tra khả năng thủy phân cellulose củaenzyme cellulase và đo đường kính vòng thủy phân Đường kính vòng thủy phânquan sát được tương ứng với độ phân giải cellulose của enzyme cellulase

2.3.4 Phương pháp nuôi cấy thu sinh khối của các chủng vi sinh vật

Quá trình nuôi cấy nhằm thu sinh khối của 3 chủng vi sinh vật được thực hiện bằng cách thu nhận khuẩn lạc của Bacillus subtilis, Azotobacter,

Trichoderma có được sau khi hoạt hóa đem nuôi cấy lắc trên môi trường lỏng

(môi trường hoạt hóa không bổ sung Agar) ở nhiệt độ 30oC

Để xác định thời điểm thu nhận sinh khối của các chủng vi sinh vật thìhành theo dõi đường cong sinh trưởng của chúng ở các bước sóng thích hợp

2.3.5 Phương pháp đo mật độ quang

Nguyên tắc của phương pháp này dựa theo định luật Lambert-Beer, độ lớncủa tín hiệu hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ chất phân tích, các chất khác nhau sẽhấp thụ tốt ở các bước sóng khác nhau

Trang 26

- Đối với Bacillus subtilis: quá trình đo được thực hiện ở OD600nm để xácđịnh tốc độ sinh trưởng của chủng theo từng thời điểm nuôi cấy nhằm xây dựngđường cong sinh trưởng.

- Đối với Azotobacter: quá trình đo được thực hiện ở OD520nm

- Đối với Trichoderma: quá trình đo được thực hiện ở OD540nm

2.3.6 Phương pháp giữ giống

Quá trình giữ giống được thực hiện bằng cách cấy chuyền giống trên môitrường thạch thích hợp, nuôi trong tủ ấm ở 30oC trong thời gian thích hợp cho visinh vật phát triển Thời gian nuôi thích hợp cũng là thời gian hoạt hóa các visinh vật

Sau đó giống được đem bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4oC

2.3.7 Xử lý bã thải nấm (phương pháp ủ)

Trước khi ủ bã thải trồng nấm bằng vi sinh vật cần xử lý bã thải bằng vôibột để tiêu diệt một phần vi sinh vật tạp Tỷ lệ vôi bổ sung vào bã thải là 3-4%,thời gian ủ là 2 ngày

Sau khi ủ với vôi, bã thải được đem xử lý lý theo phương pháp ủ với chếphẩm vi sinh vật trong thời gian từ 12 - 30 ngày để thu sản phẩm phân vi sinhhữu cơ

Trong đề tài này, tôi sử dụng sinh khối của 3 chủng vi sinh vật sau khinuôi cấy được để xử lý bã thải trồng nấm có nguồn gốc từ rơm với tỷ lệ là 10%cho mỗi giống

2.3.8 Phương pháp xác định hiệu quả của phân vi sinh hữu cơ đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rau Cải [2]

Thí nghiệm được thực hiện trong các thùng xốp có kích thước 45 x 230 x 25

cm trên nền đất thịt trung bình

- Chuẩn bị đất: đất được lấy từ Phường Bắc Mỹ An- Quận Ngũ Hành Sơn- ĐàNẵng, sau khi lấy về tiến hành sàng lọc loại bỏ các phần không phải đất, sau đócho vào thùng xốp Mỗi thùng sử dụng 10kg đất để trồng cây, khối lượng phânbón trên các thùng như nhau chỉ khác về chủng loại Công thức thí nghiệm đượctrình bày ở bảng dưới đây, mỗi công thức lặp lại 2 lần:

Trang 27

Bảng 2.3 Công thức phân bón sử dụng để trồng cây Công

Tất cả các thùng đều có chế độ chăm sóc như nhau

2.3.9 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu sinh lý của cây [2]

BAT 2

SG 1

ĐC 1

ĐC 2 BAT 1

SG 2

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Hình 2.3 Bố trí thí nghiệm trên thực địa

Ngày đăng: 04/10/2014, 07:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Nguyễn Phạm Phương Thảo, Vi nấm Trichoderma- giải pháp bảo vệ thực vật bằng đấu tranh sinh học, luận văn cao học, Đại học Sư Phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trichoderma
[5] Nguyễn Thị Xuân Hiền, Nghiên cứu khả năng chịu nhiệt của bào tử và enzym protease của Bacillus subtilis, khóa luận tốt nghiệp, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus subtilis
[8] Trần Thị Ánh Tuyết, Khảo sát điều kiện nuôi cấy ảnh hưởng quá trình sinh enzyme cellulase từ vi khuẩn Bacillus subtilis, luận văn tốt nghiệp, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus subtilis
[1]. Đoàn Thị Hoài Nam (2009), Tài liệu thí nghiệm Công nghệ sinh học môi trường, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng Khác
[2] Đỗ Thị Trường (2006), tài liệu Thực hành sinh lý thực vật, Đại học Sư phạm Đà Nẵng Khác
[3] Lê Chí Khanh (1996), Phân bón, Thông tin Khoa học và công nghệ Lâm Đồng Khác
[6] Nguyễn Văn Mùi (2001), Giáo trình thực hành Hóa sinh học, Đại Học Quốc gia Hà Nội Khác
[7] PGS. TS. Lê Đức Ngoan, Ths. Nguyễn Thị Hoa Lý,Ths. Dư Thị Thanh Hằng (2005), Giáo trình thức ăn gia súc, Đại Học Nông Lâm Huế, Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
[9] Võ Khắc Phi, Nghiên cứu thành phần và phương pháp xử lý bã thải trồng nấm bằng vi sinh vật để sản xuất phân bón vi sinh, luận văn tốt nghiệp, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng.CÁC WEBSITE Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Thành phần hóa học của rơm rạ[12] - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Bảng 1.1 Thành phần hóa học của rơm rạ[12] (Trang 7)
Hình 1.3. Bacillus subtilis quan sát dưới kính hiển vi [11] - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Hình 1.3. Bacillus subtilis quan sát dưới kính hiển vi [11] (Trang 9)
Hình 1.4. Azotobactar quan sát dưới kính hiển vi [11] - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Hình 1.4. Azotobactar quan sát dưới kính hiển vi [11] (Trang 10)
Hình 1.5. Nấm Trichoderma và bào tử - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Hình 1.5. Nấm Trichoderma và bào tử (Trang 12)
Hình 2.1. Quy trình tiến hành hoạt hóa giống - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Hình 2.1. Quy trình tiến hành hoạt hóa giống (Trang 23)
Bảng 2.3.  Công thức phân bón sử dụng để trồng cây Công - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Bảng 2.3. Công thức phân bón sử dụng để trồng cây Công (Trang 25)
Bảng 3.2. Hàm lượng lignin có trong các mẫu thí nghiệm - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Bảng 3.2. Hàm lượng lignin có trong các mẫu thí nghiệm (Trang 29)
Hình 3.2. Đường chuẩn để xác định hàm lượng Nitrat lần 2 - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Hình 3.2. Đường chuẩn để xác định hàm lượng Nitrat lần 2 (Trang 30)
Bảng 3.3. Kết quả định lượng Nitrat - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Bảng 3.3. Kết quả định lượng Nitrat (Trang 30)
Hình 3.3. Dung dịch mẫu thử đem so màu phân tích Nitrat - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Hình 3.3. Dung dịch mẫu thử đem so màu phân tích Nitrat (Trang 31)
Hình 3.5. Đường chuẩn xác định hàm lượng đạm hòa tan lần 2 - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Hình 3.5. Đường chuẩn xác định hàm lượng đạm hòa tan lần 2 (Trang 32)
Hình 3.4. Đường chuẩn xác định hàm lượng đạm hòa tan lần 1 - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Hình 3.4. Đường chuẩn xác định hàm lượng đạm hòa tan lần 1 (Trang 32)
Hình 3.6. Bacillus subtilis sau khi hoạt hóa - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Hình 3.6. Bacillus subtilis sau khi hoạt hóa (Trang 33)
Bảng 3.4. Kết quả định lượng đạm hòa tan - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Bảng 3.4. Kết quả định lượng đạm hòa tan (Trang 33)
Hình 3.8. Trichoderma sau 3 ngày nuôi cấy - Nghiên cứu tạo một tổ hợp vi sinh vật để sản xuất phân vi sinh
Hình 3.8. Trichoderma sau 3 ngày nuôi cấy (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w