TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG KHOA HOÁ NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC Nghiên cứu tách protein và lipid trong cao su thiên nhiên để sản xuất các sản phẩm giá trị cao Giáo viên hướng dẫn : T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
KHOA HOÁ NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Nghiên cứu tách protein và lipid trong cao su thiên nhiên để sản xuất các sản
phẩm giá trị cao
Giáo viên hướng dẫn : T.S ĐẶNG ĐỨC LONG Sinh viên thực hiện : VÕ THỊ XUÂN LIỄU Lớp : 10SHLT
ĐỀ TÀI
Trang 2Cao su là một trong những loại vật liệu có những tính năng vô cùng quý giá Khác với các vật liệu rắn,
cao su có độ bền cơ học thấp hơn nhưng các đại lượng
biến dạng, đàn hồi lớn hơn nhiều lần
Mủ cao su trở thành một vật liệu không thể thay thế trong nhiều ứng dụng cần thiết, dùng trong nhiều ngành
nghề khác nhau đặc biệt là trong lĩnh vực y tế Như găng tay cao su, dụng cụ để gây mê, dụng cụ dùng cho nha khoa, dụng cụ dùng trong phẫu thuật…
Mủ cao su thiên nhiên đứng đầu danh sách các chất chống lại các bệnh về truyền nhiễm Với các tính chất đặc biệt mủ cao su được lựa chọn cho việc xử lý các căn bệnh chết người như AIDS, gan, và nhiều bệnh khác nhưng vấn
đề dị ứng với các thành phần protein và lipid trong mủ cao
su ngày càng tăng.
Trang 3TỔNG QUAN
Cao su là một loại vật liệu polyme vừa mềm, vừa có
độ bền cơ học cao và có khả năng biến dạng lớn Một gam
mủ cao su với hàm lượng phần khô khoảng 40% chứa 5.10 13
hạt với đường kính trung bình khoảng 0,26μm
Tính chất cơ lý, tính năng kỹ thuật của cao su thiên nhiên được xác định bằng mạch cacbuahydro tạo thành từ mắt xích izopenten.
Cao su thiên nhiên là polyizopen mà mạch đại phân
tử của nó được hình thành từ các mắt xích izopenten, cis đồng phân liên kết với nhau ở vị trí 1-4 hay 3-4 Khối lượng phân tử trung bình của cao su thiên nhiên là 1,3.10 6 Mức
độ dao động khối lượng tử rất nhỏ (từ 10 5 đến 2.10 5 ).
Trang 4Hình 1 Mắt xích isopenten
Hình 2 Mạch polyisopenten
CẤU TRÚC CAO SU THIÊN NHIÊN
Trang 5Thành phần của cao su thiên nhiên:
Nước 52÷ 70%
Cao su 30 ÷ 40%
Protein 2÷3%
Chất khoáng 0,3 ÷ 0,7%
Acid béo và dẫn xuất 1 ÷ 2%
Glucid và heteroid 1%Hình 3 Các lớp cao su thiên nhiên
Trang 61 NGUYÊN LIỆU
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguyên liệu mủ cao su thiên nhiên được thu nhận tai vườn cây cao su của công ty cao su Mang Yang- Đăk Đoa – Gia Lai.
Nguyên liệu hóa chất tại phòng thí nghiệm bộ môn công nghệ sinh học – khoa Hóa – Đại học Bách Khoa Đà Nẵng.
Sử dụng các phương pháp định lượng protein theo phương pháp Kendal
Định lượng lipid theo phương pháp chiết Soxlet.
Trang 7SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
Bổ sung urê
Ủ, khuấy
Mủ cao su tươi Thu nhận, pha loãng
Đuổi NH 3
Bổ sung SDS 1%
Dung dịch
NH 4 OH
Tỉ lệ 0,01-0,05%
Lắc 15 phút
Khuấy
Ly tâm 7500 vòng/phút
Tách
Dịch lọc 1 Tủa 1
Ly tâm 7500 v/phút
Tách
Bổ sung nước cất
Dịch lọc 2 Tủa 2
Tủa sau khi ly tâm Chiết bằng dung môi Tách thu nhận tủa
Đo hàm lượng lipid bằng phương pháp Soxlet
Trang 8Biểu đồ 1 Biểu đồ mô tả hàm lượng nitơ sau khi ủ bằng
ure với nồng độ 0,05%
Trang 9Biểu đồ 2 Biểu đồ mô tả hàm lượng nitơ sau khi ủ bằng ure với
nồng độ 0,1%
Trang 10Biểu đồ 3 Biểu đồ mô tả hàm lượng nitơ sau khi ủ bằng ure
với nồng độ 0,125%
Trang 11Biểu đồ 4 Biểu đồ mô tả hàm lượng nitơ sau khi ủ bằng
ure với nồng độ 0,15%
Trang 12Biểu đồ 5 Biểu đồ so sánh hàm lượng nitơ của mẫu sau khi ủ
với ure ở những nồng độ khác nhau
Trang 13Biểu đồ 6 Biểu đồ mô tả hàm lượng lipid sau khi chiết bằng
dung môi tỉ lệ 1/1
Trang 14Biểu đồ 7 Biểu đồ mô tả hàm lượng lipid sau khi chiết bằng
dung môi tỉ lệ 1/2
Trang 15Biểu đồ 8 Biểu đồ mô tả hàm lượng lipid sau khi chiết bằng
dung môi tỉ lệ 2/1
Trang 16Biểu đồ 9 Biểu đồ so sánh hàm lượng lipid trong mẫu sau khi chiết bằng hỗn hợp dung môi ở các tỉ lệ khác nhau
Trang 17- Hàm lượng protêin trong cao su thiên nhiên giảm xuống một cách đáng kể Việc loại bỏ protêin trong mủ cao su bằng cách ủ với urê nhưng phải có sự có mặt của chất hoạt động bề mặt SDS với khối lượng là 1%.
-Điều kiện tối ưu cho quá trình tách protêin:
quá trình ủ sử dụng hàm lượng urê là 0,15%
thời gian ủ 60phút
nhiệt độ ủ là nhiệt độ phòng
tiến hành ly tâm mẫu ở 7500vòng/phút trong 40phút.
Với những điều kiện trên thì thu được latex có hàm lượng protein
là 0,16%.
Trang 18 Việc tách lipid được thực hiện sau khi mẫu đã tiến hành tách
protein trước Điều kiện tối ưu cho việc tách lipid trong nghiên cứu tìm được là: chiết mẫu trong hỗn hợp dung môi chloroform/metanol tỉ lệ 2/1 trong thời gian 5h
Mẫu cuối cùng thu được chứa hàm lượng protêin và lipid rất
thấp, hoàn toàn có thể sử dụng cho công đoạn sản xuất tiếp theo.
Trang 19 Kiến nghị tiếp tục khảo sát lượng chất gây dị ứng có trong mẫu bằng
phương pháp ELISA.
Nên thử nghiệm tiến hành tách protein bằng enzyme protease trước
rồi sau đó mới tiến hành ủ với urê.
Kiến nghị sử dụng ezyme lipase này song song với việc sử dụng hỗn
hợp dung môi chiết chloroform/metanol để khảo sát phương pháp nào tối ưu hơn.
Sử dụng mẫu đã tách protein và lipid sản xuất sản phẩm.