1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN LUẬN văn tốt NGHIỆP DÀNH CHO SINH VIÊN

14 752 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP A. Các bước tiến hành khi làm đồ án tốt nghiệp 1. Nhận đề tài 2. Tìm tài liệu tham khảo tại các thư viện, tại các cơ quan, Trường học... hoặc qua bạn bè... Đây là khâu rất quan trọng, để đảm bảo đồ án thành công. 3. Nghiên cứu sơ bộ tài liệu và đề tài, sau đó viết đề cương (sơ bộ) và thông qua giáo viên hướng dẫn. Đề cương sẽ giúp sinh viên khái quát vấn đề trước khi đi vào chi tiết. 4. Tiến hành nghiên cứu lí thuyết, làm thực nghiệm theo nội dung đề tài đã được vạch ra trong đề cương. Vừa làm vừa viết đồ án để kịp thời gian và dễ xử lí sai sót. Đây là giai đoạn tốn nhiều thời gian và cần sự tập trung cao của sinh viên. 5. Báo cáo sơ bộ với giáo viên hướng dẫn tình hình thực hiện theo đề cương và kết quả nghiên cứu định kỳ theo tuần. 6. Hoàn chỉnh đồ án tốt nghiệp. 7. Nộp đồ án, sản phẩm cho thầy hướng dẫn duyệt lần cuối. 8. Nộp đồ án, sản phẩm cho bộ môn hoặc khoa. Nếu đề tài có sản phẩm phải có biên bản nghiệm thu sản phẩm. 9. Chuẩn bị bảo vệ tốt nghiệp: Chuẩn bị phim chiếu, bảo vệ thử, viết tóm tắt nội dung bảo vệ, chuẩn bị máy tính và máy chiếu, bản vẽ các loại ... B. Quy định chung đối với sinh viên làm ĐATN: 1. Các sinh viên được phép đăng ký đề tài tốt nghiệp khi: Đã tích lũy đủ số học phần theo khung chương trình thiết kế tính đến thời điểm xét. Đạt điểm tích lũy của khoá học cho đến thời điểm xét từ 7.0 điểm trở lên. Không bị bất cứ hình thức kỷ luật nào tại thời điểm xét nhận đề tài. Có nguyện vọng thực hiện ĐATN. Có CB giảng dạy đồng ý hướng dẫn đề tài. 2. SV được phép đề nghị Hội đồng cho phép thực hiện đề tài theo hướng tự chọn lựa với nội dung phù hợp với mục tiêu của ngành mà SV đang theo học. (Mẫu phiếu đề nghị đề tài của SV ở phụ lục 2). 3. Trong quá trình thực hiện ĐATN nếu gặp vấn đề khó khăn SV phải làm đơn báo cho CBHD hoặc Hội đồng khoa xem xét giải quyết kịp thời. 4. SV phải tuân thủ các kế hoạch và qui định của Trường, Khoa, Bộ môn, Phòng Thí nghiệm, CBHD và cơ sở nơi tiến hành thực hiện đề tài. 5. Điều kiện để được bảo vệ ĐATN: Không bị kỷ luật trong thời gian thực hiện ĐATN. Phải hoàn thành ĐATN đúng theo kế hoạch. Được CBHD và CBPB đồng ý đề nghị cho SV được bảo vệ ĐATN (điểm đánh giá đạt). Phải hội đủ tư cách được bảo vệ ĐATN theo các qui định của trường trong năm học đó. Được Hội đồng Thi và Xét TN đồng ý cho bảo vệ. 6. Kết quả ĐATN của sinh viên sẽ được tính theo hệ số cụ thể như sau: Điểm của cán bộ hướng dẫn: Hệ số 1 (điểm 1) Điểm của cán bộ phản biện: Hệ số 1 (điểm 2) Điểm của hội đồng chấm bảo vệ ĐATN: Hệ số 1 (điểm 3) • Kết qủa ĐATN của SV sẽ là điểm trung bình theo hệ số như trên (qui tròn theo quy định). • ĐATN của SV được công nhận đạt yêu cầu về mặt điểm khi kết qủa đạt được là 5.0 điểm trở lên. • Điểm do cơ sở nơi SV thực hiện ĐATN (nếu có) chỉ được coi là điểm tham khảo, điểm này không được sử dụng để tính điểm trung bình của ĐATN. • Kết quả chấm ĐATN cho mỗi SV sẽ được thông qua HĐ Thi và Xét TN và báo cáo lên Trường để được công nhận. C. Các qui định về hình thức trình bày ĐATN: 1. Qui định về cách trình bày đồ án tốt nghiệp: 1.1. Tập thuyết minh ĐATN: ĐATN phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không sai sót về chính tả, không được tẩy xoá, và tuân thủ theo các qui định sau: 1.1.1. Phần nội dung của tập thuyết minh được đánh máy trên một mặt giấy A4 với thứ tự sau: I. Phiếu đề tài tốt nghiệp II. Lời nói đầu III. Mục lục 1. Mục lục các nội dung chính (tiêu đề và trang số). 2. Mục lục các bảng biểu (tên bảng tính và trang số). 3. Mục lục các hình vẽ (tên hình, hình vẽ, đồ thị và trang số). 4. Mục lục các phụ lục 5. Bản liệt kê các ký hiệu, bảng liệt kê các ký tự viết tắt sử dụng trong đề tài (Theo thứ tự ABC, ưu tiên cho chữ in). IV. Phần thuyết minh Bắt đầu từ phần này phải đánh số trang theo chữ số latinh. Nội dung trình bày không được vượt quá 100 trang in. V. Kết luận và kiến nghị: VI. Phụ lục: Ngoài các nội dung cần

Trang 1

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN

TỐT NGHIỆP

A.

Các bước tiến hành khi làm đồ án tốt nghiệp

1 Nhận đề tài

2 Tìm tài liệu tham khảo tại các thư viện, tại các cơ quan, Trường học hoặc qua bạn bè Đây là khâu rất quan trọng, để đảm bảo đồ án thành công

3 Nghiên cứu sơ bộ tài liệu và đề tài, sau đó viết đề cương (sơ bộ) và thông qua giáo

viên hướng dẫn Đề cương sẽ giúp sinh viên khái quát vấn đề trước khi đi vào chi

tiết

4 Tiến hành nghiên cứu lí thuyết, làm thực nghiệm theo nội dung đề tài đã được vạch ra

trong đề cương Vừa làm vừa viết đồ án để kịp thời gian và dễ xử lí sai sót Đây là

giai đoạn tốn nhiều thời gian và cần sự tập trung cao của sinh viên

5 Báo cáo sơ bộ với giáo viên hướng dẫn tình hình thực hiện theo đề cương và kết quả nghiên cứu định kỳ theo tuần

6 Hoàn chỉnh đồ án tốt nghiệp

7 Nộp đồ án, sản phẩm cho thầy hướng dẫn duyệt lần cuối

8 Nộp đồ án, sản phẩm cho bộ môn hoặc khoa Nếu đề tài có sản phẩm phải có biên bản nghiệm thu sản phẩm

9 Chuẩn bị bảo vệ tốt nghiệp: Chuẩn bị phim chiếu, bảo vệ thử, viết tóm tắt nội dung bảo vệ, chuẩn bị máy tính và máy chiếu, bản vẽ các loại

B Quy định chung đối với sinh viên làm ĐATN:

1 Các sinh viên được phép đăng ký đề tài tốt nghiệp khi:

- Đã tích lũy đủ số học phần theo khung chương trình thiết kế tính đến thời điểm xét

- Đạt điểm tích lũy của khoá học cho đến thời điểm xét từ 7.0 điểm trở lên

- Không bị bất cứ hình thức kỷ luật nào tại thời điểm xét nhận đề tài

- Có nguyện vọng thực hiện ĐATN

- Có CB giảng dạy đồng ý hướng dẫn đề tài

2 SV được phép đề nghị Hội đồng cho phép thực hiện đề tài theo hướng tự chọn lựa với nội dung phù hợp với mục tiêu của ngành mà SV đang theo học.

(Mẫu phiếu đề nghị đề tài của SV ở phụ lục 2).

3 Trong quá trình thực hiện ĐATN nếu gặp vấn đề khó khăn SV phải làm đơn báo cho CBHD hoặc Hội đồng khoa xem xét giải quyết kịp thời.

4 SV phải tuân thủ các kế hoạch và qui định của Trường, Khoa, Bộ môn, Phòng Thí nghiệm, CBHD và cơ sở nơi tiến hành thực hiện đề tài.

5 Điều kiện để được bảo vệ ĐATN:

- Không bị kỷ luật trong thời gian thực hiện ĐATN

- Phải hoàn thành ĐATN đúng theo kế hoạch

- Được CBHD và CBPB đồng ý đề nghị cho SV được bảo vệ ĐATN (điểm đánh giá đạt)

- Phải hội đủ tư cách được bảo vệ ĐATN theo các qui định của trường trong năm học đó

- Được Hội đồng Thi và Xét TN đồng ý cho bảo vệ

6 Kết quả ĐATN của sinh viên sẽ được tính theo hệ số cụ thể như sau:

KHOA CƠ KHÍ

BỘ MÔN: CN CHẾ TẠO MÁY

Trang 2

- Điểm của cán bộ hướng dẫn: Hệ số 1 (điểm 1)

- Điểm của cán bộ phản biện: Hệ số 1 (điểm 2)

- Điểm của hội đồng chấm bảo vệ ĐATN: Hệ số 1 (điểm 3)

 Kết qủa ĐATN của SV sẽ là điểm trung bình theo hệ số như trên (qui tròn theo quy định)

 ĐATN của SV được công nhận đạt yêu cầu về mặt điểm khi kết qủa đạt được là 5.0 điểm trở lên

 Điểm do cơ sở nơi SV thực hiện ĐATN (nếu có) chỉ được coi là điểm tham khảo, điểm này không được sử dụng để tính điểm trung bình của ĐATN

 Kết quả chấm ĐATN cho mỗi SV sẽ được thông qua HĐ Thi và Xét TN và báo cáo lên Trường để được công nhận

C Các qui định về hình thức trình bày ĐATN:

1 Qui định về cách trình bày đồ án tốt nghiệp:

1.1 Tập thuyết minh ĐATN:

ĐATN phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không sai sót về chính tả, không được tẩy xoá, và tuân thủ theo các qui định sau:

1.1.1 Phần nội dung của tập thuyết minh được đánh máy trên một mặt giấy A4 với thứ tự sau:

I Phiếu đề tài tốt nghiệp

II Lời nói đầu

III Mục lục

1 Mục lục các nội dung chính (tiêu đề và trang số)

2 Mục lục các bảng biểu (tên bảng tính và trang số)

3 Mục lục các hình vẽ (tên hình, hình vẽ, đồ thị và trang số)

4 Mục lục các phụ lục

5 Bản liệt kê các ký hiệu, bảng liệt kê các ký tự viết tắt sử dụng trong đề tài (Theo thứ

tự ABC, ưu tiên cho chữ in)

IV Phần thuyết minh

Bắt đầu từ phần này phải đánh số trang theo chữ số la-tinh Nội dung trình bày không được vượt quá 100 trang in

V Kết luận và kiến nghị:

VI Phụ lục: Ngoài các nội dung cần có trong phần phụ lục của để tài phải có đề cương

chi tiết của đề tài

VII Tài liệu tham khảo

1.1.2 Qui định về cách trình bày các tiểu mục trong tập thuyết minh:

Các tiểu mục của đồ ánđược trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 4.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 4) Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo

1.1.3 Qui định về cách trình bày bảng biểu, hình vẽ và phương trình:

Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ Hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong chương 3 Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ “Nguồn: Bộ Tài chính 1996” Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo Đầu đề của bảng

Trang 3

biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này tới lần thứ nhất Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay ở phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên

Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297 mm của trang giấy chiều rộng của trang giấy có thể hơn 210 mm Chú ý gấp trang giấy này như minh họa ở Hình 2.1 sao cho số và đầu đề của hình vẽ hoặc bảng vẫn có thể nhìn thấy ngay mà không cần mở rộng tờ giấy Cách làm này cũng để tránh bị đóng vào gáy của đồ ánphần mép gấp bên trong hoặc xén mất phần mép gấp bên ngoài Tuy nhiên nên hạn chế sử dụng các bảng quá rộng này

Trong đồ án, các hình vẽ phải được vẽ sạch sẽ bằng mực đen để có thể sao chụp lại; có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ phải bằng cỡ chữ sử dụng trong văn bản đồ án Khi đề cập đến các bảng biểu và hình vẽ phải nêu rõ số của hình và bảng biểu đó, ví dụ

“ được nêu trong Bảng 4.1” hoặc “ xem Hình 3.2 )” mà không được viết “ được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “ trong đồ thị của X và Y sau”

Việc trình bày phương trình toán học trên một dòng đơn hoặc dòng kép là tùy ý Tuy nhiên phải thống nhất trong toàn đồ án Khi ký hiệu xuất hiện lần đầu tiên thì phải giải thích và đơn vị tính phải đi kèm ngay trong phương trình có ký hiệu đó Nếu cần thiết, danh mục của tất cả các ký hiệu, chữ viết tắt và nghĩa của chúng cần được liệt kê

và để ở phần của đồ án Tất cả các phương trình cần được đánh số và để trong ngoặc đơn đặt bên phía lề phải Nếu một nhóm phương trình mang cùng một số thì những số này cũng được để trong ngoặc, hoặc mỗi phương trình trong nhóm phương trình (5.1) có thể được đánh số là (5.1.1), (5.1.2), (5.1.3)

Hình 2.1 Cách gấp trang giấy rộng hơn 210 mm

1.1.4 Qui định về chữ viết tắt

Không lạm dụng việc viết tắt trong đồ án Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong đồ án Không viết tắt những cụm từ dài những

210

185

Trang 4

mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong đồ án Nếu cần viết tắt những

từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn Nếu đồ án có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu đồ án

1.1.5 Qui định về tài liệu tham khảo và cách trích dẫn

Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác gỉa và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo của đồ án Phải nêu rõ cả việc sử dụng những đề xuất hoặc kết quả của đồng tác giả Nếu sử dụng tài liệu của người khác và của đồng tác giả (bảng biểu, hình vẽ, công thức, đồ thị, phương trình, ý tưởng ) mà không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì đồ ánkhông được duyệt để bảo vệ

Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như không làm đồ ánnặng nề với những tham khảo trích dẫn Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp người đọc theo được mạch suy nghĩ của tác giả, không làm trở ngại việc đọc

Nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo của đồ án

Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm Khi này mở đầu và kết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép

Cách xếp danh mục Tài liệu tham khảo xem phụ lục 10 của hướng dẫn này Việc trích dẫn là theo số thứ tự của tài liệu ở danh mục Tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần có cả số trang, ví dụ [15, tr.314-315] Đối với phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ [19],[25],[41],[42]

1.1.6 Qui định về nội dung phụ lục của đồ án

Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung đồ ánnhư số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh Nếu đồ án sử dụng những câu trả lời cho một bản câu hỏi thì bản câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi Các tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các bảng biểu cũng cần nêu trong Phụ lục của đồ án Phụ lục không được dày hơn phần chính của đồ án

1.1.7 Qui định về cách đánh số trang, phần đầu (header) và phần cuối (footer) của

trang giấy:

- Phần phụ lục: Đánh số mục lục theo chữ số La mã thường (ví dụ: I, II, )

- Từ phần thuyết minh: đánh số trang theo chữ số la tinh (ví dụ: 1, 2, 3, 4 )

- Số trang được bố trí ở lề dưới và đặt ở góc phải của trang giấy

- Phần đầu trang (Header):

+ Tên của phần nội dung chính mà trang có liên quan (ví dụ: mục lục, tên của chương, kết luận và đề nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo )

+ Có thể viết tắt (nếu được) một số chữ hay rút ngắn nếu nội dụng quá dài + Chữ được in nghiêng (Italic)

+ Nội dung được trình bày từ đầu lề trái

- Phần cuối trang (Footer):

Trang 5

+ Tên của SV thực hiện.

+ Trình bày từ đầu lề trái

+ Chữ được in nghiêng

1.1.8 Qui định về khổ giấy của tập thuyết minh:

Khổ giấy A4 (210mm x 297mm)

1.1.9 Qui định cách trình bày bìa tập thuyết minh:

Bằng bìa cứng bên ngoài có bọc nhựa màu nâu và phải trình bày theo mẫu chỉ dẫn đính kèm trong phần phụ lục

1.1.10 Qui định về kiểu chữ (font), cỡ chữ (size) và canh lề:

Toàn bộ nội dung tập thuyết minh phải được soạn thảo bằng vi tính với kiểu chữ (font) Times New Roman của chương trình Microsoft Word với cỡ chữ (size) là 13, dãn dòng là 1,3

Nội dung thuyết minh được bố trí cách lề trái 3,5 cm, lề phải là 2 cm, lề trên và lề dưới là 2.5 cm

1.1.11 Qui định cách trình bày bản vẽ:

- Các bản vẽ Kỹ thuật phải thực hiện theo tiêu chuẩn Việt nam (TCVN 95-97)

- Sau khi bảo vệ bản vẽ phải được gấp theo qui định của bản vẽ kỹ thuật và để vào trong bìa hồ sơ lưu trữ

2 Qui định về các câu hỏi phản biện

+ Các câu hỏi phản biện sẽ do CB chấm phản biện nêu ra Số câu hỏi sẽ là 1 - 2 câu cho mỗi SV

+ Các câu hỏi phản biện (Nếu có) phải được cho vào phong bì cùng với phiếu nhận xét và đánh giá của CB chấm phản biện (dán kín và có chữ ký niêm phong của CB chấm phản biện) và không được cho SV biết trước khi bảo vệ

+ Câu hỏi phản biện là câu hỏi SV bắt buộc phải trả lời trong khi bảo vệ

2.3 Qui định về thời gian khi bảo vệ của mỗi ĐATN:

- Thời gian báo cáo:

+ Đề tài 1 SV thực hiện: 10 - 15 phút

+ Đề tài 2 SV thực hiện: 15 - 20 phút

- Thời gian chuẩn bị trả lời câu hỏi: 5 phút

- Thời gian trả lời câu hỏi: (mỗi thành viên hội đồng hỏi tối đa là 02 câu) + Đề tài 1 SV thực hiện: 15 - 20 phút

+ Đề tài 2 SV thực hiện: 20 - 30 phút

Trang 6

Phụ lục 1 Mẫu phiếu đề nghị đề tài của cán bộ giảng dạy:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA: CƠ KHÍ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BỘ MÔN: CHẾ TẠO MÁY

Hưng Yên, ngày tháng năm 200

PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CHO SINH VIÊN

NĂM HỌC: 200 200

1 Họ và tên cán bộ hướng dẫn (và cán bộ hướng dẫn phụ nếu có):

2 Tên đề tài:

3 Địa điểm thực hiện:

4 Số lượng sinh viên thực hiện:

5 Họ và tên sinh viên đăng ký thực hiện (nếu có):

6 Mục đích của đề tài:

7 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:

8 Các yêu cầu hỗ trợ:

9 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài (dự trù chi tiết đính kèm):

DUYỆT CỦA KHOA DUYỆT CỦA BỘ MÔN CÁN BỘ RA ĐỀ TÀI (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 7

Phụ lục 2: Mẫu phiếu đề nghị đề tài của sinh viên:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA: CƠ KHÍ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BỘ MÔN: CHẾ TẠO MÁY

Hưng Yên, ngày tháng năm 200

PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN

NĂM HỌC: 200 200

1 Họ và tên sinh viên: MSSV:

Lớp: Khoá:

2 Tên đề tài:

3 Địa điểm thực hiện: (ghi rõ điạ chỉ của cơ sở, số điện thoại nếu có)

4 Tên và họ của cán bộ hướng dẫn [CBGD hay/và CB tại cơ sở (nếu có)]

5 Mục đích của đề tài

6 Các nội dung chính và giới hạn của đề tải:

7 Các yêu cầu hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài:

8 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài (dự trù chi tiết đính kèm):

SINH VIÊN ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ý KIẾN của CB tại cơ sơ sở (nếu có) Ý KIẾN của CBHD ở Khoa

Ý KIẾN của Bộ môn HỘI ĐỒNG TỐT NGHIỆP

Trang 8

Phụ lục 3: Mẫu đề cương đồ án tốt nghiệp:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA: CƠ KHÍ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BỘ MÔN: CHẾ TẠO MÁY

Hưng Yên, ngày tháng năm 200

ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Năm học

1 Tên đề tài thực hiện:

2 Họ và tên sinh viên thực hiện:

3 Họ và Tên cán bộ hướng dẫn:

4 Đặt vần đề (giới thiệu chung):

5 Mục đích yêu cầu:

6 Địa điểm, thời gian thực hiện:

7 Giới thiệu về thực trạng có liên quan tới vấn đề trong đề tài:

8 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:

9 Phương pháp thực hiện đề tài:

10 Kế hoạch về tiến độ thực hiện:

Sinh viên thực hiện Cán bộ hướng dẫn

Duyệt của Bộ môn Duyệt của HĐ THI & XÉT TN

Trang 9

Phụ lục 4: Mẫu bìa đồ án tốt nghiệp (font Times New Roman, in nhũ màu vàng trên nền màu nâu)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA CƠ KHÍ (cỡ chữ 14)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

(cỡ chữ 28 đậm)

NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY (cỡ chữ 14 in đậm)

TÊN ĐỀ TÀI (cỡ chữ 16 in đậm)

“THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VỎ HỘP SỐ M79” (cỡ chữ 14 in đậm)

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TSKH Trần Văn Lung SINH VIÊN THỰC HIỆN: Nguyễn Văn Lùng

LỚP: ………

MÃ SỐ SINH VIÊN: xxxxx

KHÓA HỌC: ……….

Tháng /200

Gáy bìa thuyết minh: HỌ TÊN SINH VIÊN – NGÀNH ĐÀO TẠO – KHÓA HỌC – n¨m TN

Trang 10

Phụ lục 5: Mẫu bản báo cáo tiến dộ thực hiện đồ án tốt nghiệp của GVHD

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA: CƠ KHÍ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BỘ MÔN: CHẾ TẠO MÁY

Hưng Yên, ngày tháng năm 200

BẢN BÁO CÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP LỚP:……….

Tên đề tài: ……….…………

Họ và tên cán bộ hướng dẫn:……… …………

Họ tên sinh viên thực hiện: ………

Nội dung báo cáo: 1.Kế hoạch thực hiện ĐATN (các công việc chính): ………

………

………

………

………

2 Đánh giá tiến độ thực hiện trong thời gian qua:

………

3 Đánh giá tinh thần làm việc của sinh viên: .……… …

4 Đề nghị: ………

………

………

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 04/10/2014, 07:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Cách gấp trang giấy rộng hơn 210 mm - QUY ĐỊNH THỰC HIỆN LUẬN văn tốt NGHIỆP   DÀNH CHO SINH VIÊN
Hình 2.1 Cách gấp trang giấy rộng hơn 210 mm (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w