FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ĐTQT: Đầu tư Quốc tế ĐTNN: Đầu tư nước ngoài DNNN: doanh nghiệp nhà nước XTĐT: Xúc tiến đầu tư TTHH: Trách nhiệm hữu hạn KCN, KCX, CCN: Khu công nghiệp,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS: Trần Chí Thiện
Thái nguyên, tháng 10 năm 2010
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin khẳng định, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này
là kết quả của quá trình nghiên cứu, phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu
và kết quả này chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho tác giả để hoàn thành Luận văn đều ghi nhận và cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong Luận văn này đều chỉ rõ nguồn gốc trích dẫn qua sưu tầm của tác giả
Tôi xin cam đoan và nếu sai tôi hoàn toàn xin chịu trách nhiệm
Tác giả: Trần Thanh Thọ
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế, khoa Đào tạo sau đại học, trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Trần Chí Thiện, người đã trước tiếp hướng dẫn tôi trong
quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Nhân dịp này, cho phép tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành của mình đến các thầy, cô giáo, các đồng chí lãnh đạo, cán bộ các Sở, ban ngành trong tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Lào Cai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, sưu tầm tài liệu để hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu hoàn thành mục tiêu của mình đã đề ra
Luận văn tốt nghiệp này có thể chưa hoàn chỉnh, song đó là công trình nghiên cứu của bản thân mình, do đó rất mong có sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để Luận văn này thực sự có ý nghĩa và
sử dụng trong công việc sau này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2010
Học viên
Trần Thanh Thọ
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU……… 5
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI……… 5
1.1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu……… 5
1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài … 5 1.1.1.2 Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ……… 7
1.1.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)……… 8
1.1.1.4 Vai trò của hoạt động đầu tư nước ngoài……… 9
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu……… 11
1.1.2.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới và kinh nghiệm ở một số nước……… 11
a Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới……… 11
b Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Trung Quốc…… 13
c Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Malaysia……… 16
1.1.2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam…… 17
a Kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam……… 17
b Đặc điểm của FDI tại Việt Nam……… 18
c Thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn……… … 20
d Vai trò của FDI tại Việt Nam ……….… … … 22
e Bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI của Việt Nam ………… 25
Trang 51.2.1 Câu hỏi nghiên cứu……… ………… 31
1.2.2 Cơ sở phương pháp luận……… 31
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể……… 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO KHU VỰC NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH LẠNG SƠN………
37 2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU……… 37
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên……… 37
2.1.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý……… 37
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình……… 37
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu……… 38
2.1.1.4 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên……… 39
2.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội……… 41
2.1.2.1 Đơn vị hành chính……… 41
2.1.2.1 Đặc điểm dân số và lao động……… 41
2.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng……… 43
2.1.3.1 Đặc điểm hệ thống giao thông vận tải……… 43
2.1.3.2 Đặc điểm hệ thống điện, nước sạch và bưu chính viễn thông 44 2.1.3.3 Đặc điểm Hệ thống Giáo dục……… 48
2.1.3.4 Đặc điểm hệ thống y tế……… 49
2.1.3.5 Hệ thống Ngân hàng Bảo hiểm……… 50
Trang 62.1.4.2 Kết quả phát triển xã hội giai đoạn 2006- 2008……… 53
2.1.5 Đánh giá những mặt mạnh và tồn tại của tỉnh Lạng Sơn… 55 2.1.5.1 Những mặt mạnh……… 55
2.1.5.2 Những tồn tại……… 56
2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO KHU VỰC NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN CỦA TỈNH LẠNG SƠN……… 57
2.2.1 Tiềm năng thu hút vốn đầu tư của tỉnh Lạng Sơn………… 57
2.2.1.1 Tiềm năng về ví trí địa lý……… 57
2.2.1.2 Tiềm năng đất đai……… 58
2.2.1.3 Tiềm năng nguồn tài nguyên thiên nhiên……… 59
2.2.1.4 Tiềm năng phát triển du lịch- dịch vụ……… 59
2.2.1.5 Tiềm năng phát triển cơ sở hạ tầng……… 60
2.2.2 Chính sách ưu đãi thu hút vốn đầu tư tại tỉnh Lạng Sơn… 61 2.2.2.1 Chính sách ưu đãi về giá thuê đất và miễn giảm tiền thuê đất 61 2.2.2.2 Ưu đãi về thuế……… 62
2.2.2.3 Ưu đãi về hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng……… 63
2.2.2.4 Hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng và rà phá vật cản……… 64
2.2.2.5 Đào tạo lao động……….…… 64
2.2.2.6 Hỗ trợ xúc tiến thương mại……….…… 64
2.2.2.7 Chính sách một giá……… 65
2.2.2.8 Các ưu đãi về tài chính, tiền tệ ……… 65
Trang 7thôn tỉnh Lạng Sơn……… 67
2.2.3.1 Trong lĩnh vực nông nghiệp……… 67
2.2.3.2 Trong công nghiệp khai khoáng và chế biến ……… 68
2.2.3.3 Trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ ……… 68
2.2.4 Kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Lạng Sơn……… 69
2.2.4.1 Cơ cấu đầu tư theo khu vực đầu tư từ năm 1998 đến năm 2008 ……… 70
2.2.4.2 Cơ cấu đầu tư theo ngành nghề……… 72
2.2.4.3 Cơ cấu đầu tư theo đối tác đầu tư ……… 74
2.2.5 Đánh giá những thành công và tồn tại trong thu hút FDI vào Lạng Sơn……… 80
2.2.5.1 Những thành công……… 80
2.2.5.2 Những tồn tại cần khắc phục……… 81
CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH LẠNG SƠN……… 82
3.1 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ……… 82
3.1.1 Mục tiêu và định hướng thu hút FDI của Việt Nam……… 82
3.1.1.1 Mục tiêu……… 82
3.1.1.2 Định hướng thu hút FDI của Việt Nam……… 83
Trang 83.1.2.2 Định hướng thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn……… 87
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI……… 89
3.2.1 Đơn giản hóa các thủ tục hành chính……….… 89
3.2.2 Tăng cường công tác quy hoạch đầu tư……… 93
3.2.3 Phát triển cơ sở hạ tầng…….……… 93
3.2.4 Phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho các dự án FDI…… 94
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư……… 96
KẾT LUẬN ……… 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………
PHỤ LỤC DANH MỤC KÊU GỌI VỐN ĐẦU TƯ TỈNH LẠNG SƠN- GIAI ĐOẠN 2008- 2015………
Trang 9FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ĐTQT: Đầu tư Quốc tế
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
DNNN: doanh nghiệp nhà nước
XTĐT: Xúc tiến đầu tư
TTHH: Trách nhiệm hữu hạn
KCN, KCX, CCN: Khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp
BOT (Build - Operate- Transfer): Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao
BT (Build- Transfer): Xây dựng - Chuyển giao
BTO (Build- Transfer- Operate): Xây dựng- Chuyển giao- Kinh doanh
TNCs (Trans National Corporations): Công ty xuyên quốc gia
ASEAN (Asociation of South East Asian Nations): Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
EU (European Union): Liên minh Châu Âu
UNCTAD: Diễn đàn Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển
VCCI: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
ODA (Official Development Assistant): Quỹ hỗ trợ phát triển chính thức
GDP (Gross domestic product): Tổng sản phẩm quốc nội
WB (World Bank) - Ngân hàng thế giới
BTA: Hiệp định Thương mại
KTCK: Kinh tế cửa khẩu
Trang 10Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu về phát triển hệ thống y tế của tỉnh Lạng
Bảng 2.6: Tổng sản phẩm nội tỉnh giai đoạn 2006- 2008 theo giá thực
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1.1: Dòng vốn FDI toàn cầu………….……… 12
Biểu đồ 1.2: Dòng vốn FDI theo các nhóm nền kinh tế, 2006- 2009 12 Đồ thị 1.3: Kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam 2006 – 2008……… 18
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sử dụng đất của Lạng Sơn năm 2008……… 40
Biểu đồ 2.2: Số xã có đường ô tô đến trung tâm, giai đoạn 2006 - 2008……… 44
Đồ thị 2.3: Kết quả sử dụng điện lưới quốc gia của Lạng Sơn giai đoạn 2006 – 2008……… 45
Biểu đồ 2.4: Tổng sản phẩm nội tỉnh phân theo ngành của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 – 2008……… 52
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu kinh tế Lạng Sơn năm 2008……… ………… 53
Đồ thị 2.6: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Lạng Sơn giai đoạn 1998 - 2008……… 71
Biểu đồ 2.7: Số dự án FDI vào Lạng Sơn theo lĩnh vực đầu tư… 74
Biểu đồ 2.8: FDI vào Lạng Sơn tính theo vốn đăng ký……… 74
Biểu đồ 2.9: FDI vào Lạng Sơn tính theo đối tác đầu tư……… 75
Biểu đồ 2.10: Tỷ trọng các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Lạng Sơn……….……… 76
Biểu đồ 2.11: Tỷ trọng các dự án FDI theo lĩnh vực đầu tư năm 2008……… 77
Bảng 2.12: Kết quả hoạt động của Doanh nghiệp FDI và Doanh nghiệp trong nước về nông nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn năm 2008…… 78
Bảng 2.13 Hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp FDI và Doanh nghiệp trong nước về nông nghiệp tỉnh Lạng Sơn năm 2008………
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại và đầu tư quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động có vị trí ngày càng quan trọng đối với cả nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư Khai thác sử dụng đầu tư nước ngoài một cách có hiệu quả đang là mục tiêu được
ưu tiên hàng đầu của nhiều nước trên thế giới, nhất là đối với các nước đang phát triển
Mặc dù được đánh giá là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trên thế giới, nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều hạn chế như trình độ công nghệ thấp, tiềm lực tài chính hạn chế, năng lực quản lý yếu… Song Việt Nam lại có thế mạnh về nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ, nguồn tài nguyên phong phú và nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi khác có thể đáp ứng được yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hạn chế lớn nhất của Việt Nam trong phát triển kinh tế là thiếu vốn đầu
tư, công nghệ và trình độ quản lý Đảng và Nhà nước ta xác định vốn trong nước là quyết định, nhưng vốn đầu tư nước ngoài cũng có vai trò hết sức quan trọng, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp chúng ta mở rộng quy mô kinh doanh, tiếp thu các công nghệ hiện đại và những kính nghiệm quản lý của các nước phát triển Một trong những giải pháp quan trọng để khắc phục hạn chế nói trên là thu hút đầu tư nước ngoài, sử dụng các nguồn lực từ bên ngoài kết hợp với các nguồn lực sẵn có trong nước
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới nằm ở khu vực Đông Bắc của
Tổ quốc, có vị trí địa lý tiếp giáp với đất nước láng giềng Trung Quốc và hệ thống đường giao thông đi lại thuận lợi, Lạng Sơn đang trên đà phát triển sôi động, là cửa ngõ giao lưu Kinh tế- Văn hoá của cả nước với Trung Quốc và các nước Đông Âu, là địa bàn quan trọng có mối quan hệ mật thiết với vùng
Trang 13tam giác kinh tế trọng điểm của miền bắc là Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh Đây là những điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài Việc thu hút vốn đầu tư nói chung và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng là vấn đề cấp thiết đối với tỉnh Nhưng làm thế nào để nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lại là câu hỏi lớn đặt ra cho tỉnh Lạng Sơn trong điều kiện phải cạnh tranh với các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên… Xuất phát từ những vấn đề nêu
trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển nông nghiệp nông thôn tại tỉnh Lạng Sơn” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đưa ra một số giải pháp tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển nông nghiêp, nông thôn tại tỉnh Lạng Sơn
3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đầu
tư trực tiếp nước ngoài Nghiên cứu các tiềm năng của tỉnh trong việc thu hút
Trang 14vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực nông nghiệp thôn thôn của tỉnh Trên cơ
sở đó đánh giá và đưa ra một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển nông nghiêp, nông thôn vào tỉnh Lạng Sơn
4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
- Giới hạn về nội dung: Để tài tập trung nghiên cứu tình hình thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho phát triển nông nghiêp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Nghiên cứu thực trạng và đưa ra một số giải pháp cơ bản nâng cao khả năng thu hút FDI cho phát triển nông nghiêp, nông thôn vào tỉnh Lạng Sơn
- Giới hạn về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Giới hạn về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu thứ cấp qua các năm
2006 – 2008
5 Đóng góp mới của đề tài
Một là: Đề tài cung cấp cái nhìn tổng quát về thực trạng đầu tư trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn mà cụ thể là vốn FDI
Hai là: Qua nghiên cứu, đề tài sẽ cung cấp cho các nhà hoạch định chính
sách, các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất những ý kiến đóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống pháp lý cũng như những giải pháp thiết thực cần thiết để thu hút vốn FDI nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế của tỉnh Lạng Sơn nói riêng cũng như cả nước nói chung
Ba là: Đề tài cũng cung cấp cho các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước có
sở nhận định tình hình đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, từ đó có chiến lược đầu tư thích hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho mình và đóng góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước
Bốn là: Đề tài chỉ ra được một số giải pháp cơ bản để thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài cho phát triển nông nghiêp, nông thôn tỉnh Lạng Sơn
Trang 156 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được hình thành gồm 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Lạng Sơn
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài
a Khái niệm về đầu tư
Đầu tư (kinh tế) là sự bỏ vốn vào một hoạt động kinh tế nhằm mục đích tạo ra sản phẩm cho xã hội và sinh lợi (cho chủ đầu tư)
Người bỏ vốn đầu tư được gọi là nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư Vốn đầu
tư được thể hiện dưới dạng: Tiền tệ các loại (ngoại tệ, nội tệ, kể cả vàng bạc,
đá quý) và các loại tài sản khác như tài sản hữu hình (nhà xưởng, tự liệu sản xuất các loại, tài nguyên, khoáng sản, đất đai…) hoặc các tài sản vô hình (quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, dịch vụ…)
b Các loại nguồn vốn đầu tư
Có 2 loại nguồn vốn đầu tư: Các nguồn vốn đầu tư trong nước và các nguồn vốn đầu tư nước ngoài
* Các nguồn vốn đầu tư trong nước
Các nguồn vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các quỹ bù đắp
và quỹ tích luỹ
- Quỹ bù đắp về bản chất chỉ nhằm bù đắp những tài sản đã hao mòn,
nhưng trong quá trình sử dụng, nó cũng có ý nghĩa đóng góp vào quá trình đầu tư tăng trưởng kinh tế gắn với quá trình đổi mới công nghệ
- Quỹ tích luỹ là nguồn cơ bản để đầu tư tăng trưởng và phát triển kinh
tế, toàn bộ quỹ tích luỹ được hình thành từ tiết kiệm bao gồm tiết kiệm của Chính phủ và của các khu vực tư nhân
Trang 17* Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Bao gồm các khoản viện trợ phát triển, các khoản đầu tư gián tiếp và các khoản đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Vốn viện trợ phát triển là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho
vay ưu đãi chủ yếu dưới hình thức hỗ trợ phát triển chính thức gọi tắt là ODA Viện trợ ODA có thể thực hiện dưới dạng song phương hoặc đa phương, thông qua các tổ chức Chính phủ hay phi Chính phủ Viện trợ có hai dạng là viện trợ
kỹ thuật và viện trợ vốn Viện trợ kỹ thuật thường được thực hiện dưới dạng cung cấp chuyên gia, còn viện trợ vốn là cung cấp hàng hoá hoặc tiền vốn nhằm thực hiện các mục tiêu khác nhau
- Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) là phần đầu tư do nước ngoài thực
hiện thông qua mua cổ phiếu hoặc trái phiếu của nước sở tại và không làm công việc quản lý Đây là hình thức đầu tư quan trọng trong thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX Ngày nay con đường đầu tư gián tiếp của nước ngoài chủ yếu
là cấp tín dụng thông qua các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính hoặc thông qua các khoản tín dụng thương mại mà các nhà xuất khẩu dành cho những nhà nhập khẩu
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là
hình thức nước chủ nhà cho phép công ty nước ngoài dùng vốn của họ để thực hiện đầu tư ở nước chủ nhà Theo điều 2, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi được Quốc hội khoá X thông qua tại kỳ họp thứ 7 thì đầu
tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm sau:
+ Thứ nhất, hình thức đầu tư này chủ yếu do các công ty tư nhân nước
ngoài đảm nhận (có thể có sự hỗ trợ của Chính phủ nước họ)
Trang 18+ Thứ hai, nước tiếp nhận đầu tư không phải hoàn trả vốn Trong
trường hợp cùng tiến hành việc thành lập doanh nghiệp mới tại Việt Nam với các Doanh nghiệp của nước chủ nhà thì các bên tham gia cùng nhau chia sẻ lợi nhuận, rủi ro và cùng nhau tham gia quản lý
+ Thứ ba, những nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài và nước chủ nhà có
những mặt thống nhất và mâu thuẫn nhau về phương diện lợi ích Đối với công ty nước ngoài, mục tiêu đầu tư của họ là lợi nhuận Đối với nước chủ nhà, đó là hình thức huy động vốn để tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nhận chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến và thu ngoại tệ Vì vậy, Chính phủ nước chủ nhà cần phải có những chính sách tạo môi trường đầu tư hấp dẫn nhằm thu hút ngày càng nhiều vốn FDI và hạn chế những tiêu cực về kinh tế, môi trường, an ninh, chính trị, xã hội để hướng hoạt động đầu tư phù
hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
1.1.1.2 Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Xuất phát từ sự gặp gỡ lợi ích giữa các bên trong hoạt động FDI: + Đối với bên đi đầu tư: Do có nhiều vốn và cạnh tranh khốc liệt nên tỷ suất lợi nhuận của vốn giảm, FDI sẽ giúp họ tìm được nơi đầu tư có lợi nhuận cao, xâm chiếm thị trường và tránh được hàng rào thuế quan và phi thuế quan (trong xu hướng bảo hộ mậu dịch) Từ đó hình thành nên những tập đoàn lớn,
đa quốc gia và xuyên quốc gia
+ Đối với bên tiếp nhận vốn đầu tư: Do thiếu vốn tích luỹ, do nhu cầu tăng trưởng, nhu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ và tiếp nhận kinh nghiệm quản lý tiên tiến để khai thác tài nguyên, tạo việc làm cho dân cư, và đặc biệt đối với các nước đang phát triển, thu hút vốn FDI còn bảo đảm cho nhu cầu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH - HĐH)
Trang 19- Do nhu cầu giải quyết những nhiệm vụ đặc biệt như xây dựng công trình có quy mô và cần hoạt động vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều nước
1.1.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm cơ bản sau:
- Các chủ đầu tư phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật của nước sở tại và luật pháp quốc tế
- Vốn pháp định trong dự án FDI là vốn tự có của chủ đầu tư được quy định theo luật đầu tư
- Quyền quản lý dự án đầu tư phụ thuộc vào mức độ góp vốn của mỗi bên, và sự hoạt động dưới bất cứ hình thức nào của doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài phải tuân thủ pháp luật ở nước sở tại
- Lợi nhuận mà chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và được chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định
- Hoạt động FDI được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp vốn với nhau
- Hiện tượng đa cực và đa biên trong FDI là hiện tượng đặc thù không chỉ gồm nhiều bên với tỷ lệ vốn góp khác nhau mà còn có các hình thức khác nhau của tư bản như tư bản tư nhân và Nhà nước cùng tham gia
- Tồn tại hiện tượng hai chiều trong FDI: hiện tượng một nước vừa tiếp nhận vốn đầu tư từ nước khác, vừa thực hiện đầu tư ra nước ngoài nhằm tận dụng lợi thế so sánh giữa các nước với nhau
- Do quyền lợi của chủ đầu tư gắn liền với lợi ích do đầu tư đem lại cho nên có thể lựa chọn kỹ thuật, công nghệ thích hợp, nâng cao trình độ quản lý, tay nghề cho công nhân ở nước tiếp nhận đầu tư
Trang 20- FDI liên quan đến việc mở rộng thị trường của các công ty đa quốc gia và sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế và thương mại quốc tế Với những đặc điểm trên FDI đã có những tác động rất lớn đối với cả quốc gia đi đầu tư lẫn quốc gia tiếp nhận đầu tư
1.1.1.4 Vai trò của hoạt động đầu tư nước ngoài
FDI là một hoạt động có phạm vi ảnh hưởng rất rộng lớn và mang tính hai mặt Nó không chỉ tác động lên nước đầu tư mà còn ảnh hưởng đối với nước tiếp nhận đầu tư
a Vai trò đối với nước chủ đầu tư
- Thông qua hình thức FDI, các chủ đầu tư có thể chiếm lĩnh thị trường nước ngoài và tiếp cận được nguồn nguyên liệu của nước sở tại mà không phải chịu chi phí nhập khẩu và chi phí vận chuyển
- Các chủ đầu tư nước ngoài có thể tận dụng được nguồn nhân công tại chỗ giá rẻ, giúp họ giảm chi phí và nâng cao năng suất lao động
- Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước sở tại, đồng thời có thể nắm bắt được thông tin về thị trường, như quan hệ cung cầu, thị hiếu của khách hàng và kịp thời cải thiện mẫu mã chất lượng sản phẩm
- FDI giúp các nhà đầu tư chuyển giao công nghệ cũ, lạc hậu sang các nước đang phát triển
- FDI còn giúp nước chủ đầu tư quảng bá, phô trương sức mạnh về kinh tế, nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế
b Vai trò đối với nước tiếp nhận đầu tư
+ Nước tiếp nhận đầu tư là nước phát triển
- Giúp giải quyết khó khăn về vấn đề kinh tế - xã hội như thất nghiệp
và lạm phát
- Cứu nguy cho một số xí nghiệp trên bờ vực phá sản thông qua việc mua lại của các chủ FDI
Trang 21- Tăng thu ngân sách thông qua việc thu các loại thuế
- Tạo ra môi trường cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thương mại
- Giúp trao đổi kinh nghiệm quản lý và chiến lược phát triển kinh doanh
+ Nước tiếp nhận đầu tư là nước đang phát triển
- FDI bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, tạo ra thế và lực phát triển mới
- FDI giúp cho các nước chậm và đang phát triển tiếp cận và mở rộng thị trường quốc tế nâng cao năng lực xuất khẩu
- FDI góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở các nước chậm và đang phát triển theo hướng công nghệp hoá, hiện đại hoá và đưa nền kinh tế các nước này tham gia vào phân công lao động quốc tế một cách mạnh mẽ
- Hoạt động FDI giúp tạo ra nhiều công ăn việc làm và phát triển nguồn nhân ở các nước chậm và đang phát triển
- FDI giúp cho các nước chậm và đang phát triển tiếp thu được nguồn công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nhà đầu tư nước ngoài
- FDI góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và Thế giới
- FDI giúp các nước chậm và đang phát triển từng bước thực hiện việc đầu tư ra nươc ngoài để mở rộng thị trường
- FDI giúp hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách, thủ tục hành chính ở các nươc chậm và đang phát triển
Trang 22c Những tác động tiêu cực của FDI
Mặc dầu FDI đem lại những lợi ích lớn cho các nước chậm và đang phát triển nhưng những lợi ích đó luôn đi kèm với những tác động tiêu cực Mặt trái của hoạt động FDI thể hiện ở những khía cạnh sau:
- FDI dẫn đến tình trạng đầu tư tràn lan, huỷ hoại tài nguyên môi trường nếu như công tác quy hoạch ở nước sở tại kém hiệu quả
- Cơ cấu đầu tư nước ngoài ở các nước chậm và đang phát triển thường bất hợp lý
- Công nghệ chuyển giao trong FDI thường là công nghệ lạc hậu, cũ
kỹ, giá cao, gây ô nhiễm môi trường và được chuyển giao một cách nhỏ giọt, khiến cho các nước sở tại luôn phải chạy theo công nghệ của nước ngoài, gây tốn kém thời gian và tiền của
- Khả năng góp vốn của các nước chậm và đang phát triển còn hạn chế
- Môi trường đầu tư ở các nước chậm và đang phát triển thường kém hấp dẫn Đây là nguyên nhân mà phần lớn dòng vốn đầu tư đổ dồn vào các nước công nghiệp phát triển trên thế giới
- Trong các dự án FDI, do phía nước tiếp nhận thiếu kinh nghiệm quản
lý nên thường bị thua thiệt Dễ trở thành nạn nhân của hoạt động “sát thủ kinh tế - Economy Hit Man (EHM)”
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.1.2.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới và kinh nghiệm ở một số nước
a Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới
Dòng vốn FDI toàn cầu liên tục tăng trưởng qua các năm, thể hiện qua đồ thị dưới đây Trong đó đỉnh điểm trong tăng trưởng dòng chảy FDI là vào năm
2000 và giai đoạn 2007 – 2008, trước khi diễn ra cuộc suy thoái kinh tế toàn
Trang 23cầu vào năm 2009 FDI tăng trưởng đã đóng góp nhiều vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới
Biểu đồ 1.1: Dòng vốn FDI toàn cầu Đơn vị tính: tỷ USD
(Nguồn: World Investment Report 2009 – United Nation)
Biểu đồ 1.2: Dòng vốn FDI theo các nhóm nền kinh tế, 2006- 2009
ĐVT: tỷ USD
(Nguồn: World Investment Report 2009 – United Nation)
Trang 24Đối với năm 2008, FDI của các nước phát triển đạt 962 tỷ USD, sụt giảm 29% so với những năm trước Đối với các nước Châu Phi, FDI năm
2008 đạt 88 tỷ đô la, tăng 27% so với năm 2007, đây là kỷ lục của khu vực này Các nước Mỹ la tinh và Caribean đạt 144 tỷ đô la, tăng 13% so với năm
2007 và cũng đạt kỷ lục Các nước Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á đạt 298
tỷ đô la, tăng 17% Có thể nói, trong năm 2008, ngoại trừ các nước phát triển
có dòng vốn FDI sụt giảm, còn lại các khu vực khác trên thế giới đều ghi nhận những kỷ lục về FDI, nhất là các nước thuộc khu vực Châu Á năng động
b Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Trung Quốc
Từ những năm 70, Trung Quốc đã tích cực huy động vốn FDI nhằm thuc đẩy quá trình hiện đại hóa và tăng năng lực xuất khẩu FDI của Trung Quốc chia làm 3 giai đoạn: 1979 – 1991 là giai đoạn thử nghiệm, 1992- 2000
là giai đoạn FDI với quy mô lớn và bài bản, 2001 đến nay là giai đoạn FDI phát triển mạnh Với những giai đoạn phát triển của thu hút FDI có thể rút ra một số kinh nghiệm thành công của Trung Quốc:
1 Cải cách hành chính, xây dựng các chính sách phù hợp nhằm thu hút đầu tư Các nhà lãnh đạo của Trung Quốc đã đưa ra một số chính sách cải cách và mở cửa để thúc đẩy phát triển nền kinh tế, họ khẳng định vấn đề kinh
tế cốt lõi là phân bổ các nguồn lực một cách có hiệu quả để cải thiện năng suất lao động, thị trường là công cụ phân bổ nguồn lực có hiệu quả nhất, nếu
cơ chế thị trường bị loại bỏ thì không thể có năng suất trên qua mô lớn Nền kinh tế Trung Quốc phát triển theo kinh tế thị trường trong khi vẫn giữ vai trò chủ đạo là sở hữu nhà nước và thúc đẩy mạnh mẽ cải cách mở cửa, thu hút FDI
2 Mở cửa từng bước và hợp lý cho từng lĩnh vực được ưu tiên hóa nhằm thu hút FDI để chuyển dịch nền kinh tế Trong giai đoạn đầu mở cửa,
Trang 25Trung Quốc chủ yếu mở của ngành công nghiệp nhẹ và dệt may cho các nhà đầu tư nước ngoài, điều đó làm giảm sự chống đối quá mức của ngành công nghiệp trong nước, để người dân được hưởng lợi trong giai đoạn đầu mở cửa
và nhận được sự ủng hộ của nhân dân Cùng với tiến trình hội nhập và chuẩn
bị tốt hơn cho cạnh tranh khi ra nhập WTO, dần dỡ bỏ những hạn chế đối với những khu vực bị hàn chế đầu tư Từ năm 1992 các lĩnh vực mới như: bán lẻ, ngoại thương, bảo hiểm, tài chính và du lich đã được mở rộng trên cơ sở thí điểm với số lượng và địa điểm triển khai
Chính phủ đã ban hành và sửa đổi về hướng dẫn FDI, đặc biệt tập trung vào hướng dẫn FDI đối với những ngành được khuyến khích Theo các chính sách của chính phủ, Trung Quốc sẽ tận dung việc gia nhập WTO để tăng mức sử dụng vốn đầu tư và để FDI tái cơ cấu kinh tế, nâng cấp ngành công nghiệp, khuyến khích các nhà đầu tư, đặc biệt là các công ty xuyên quốc gia đầu tư vào các ngành công nghệ cao và cơ sở hạ tầng, khuyến khích các công ty này hình thành các trung tâm nghiên cứu và triển khai tham gia vào tái cơ cấu đổi mới doanh nghiệp nhà nước
3 Mở rộng từng bước và vững chắc từng khu vực mở cửa nhằm giảm bớt rủi ro và những quan điểm không nhất quán Bước thứ nhất là thành lập 5 đặc khu kinh tế nhằm tạo ra cầu nối phát triển kinh tế Tiếp đó tiếp tục mở của 14 thành phố vùng duyên hải vì khu vực này đã tồn tại các khu kinh tế và công nghiệp từ những năm 1984-1992 Đến đầu năm 1990 mở rộng ra Phố Đông của Thượng Hải và một vài thành phố châu thổ song Hoàng Hà, Châu Giang, Liêu Đông, Giao Đông Thông qua việc mở cửa và thu hút FDI khu vực phía đông của Trung Quốc nơi có các thành phố dọc bờ biển, khu vực này đã phát triển nhanh chóng và tại động lực cho các khu vực phụ cận Với những thành công này, Trung Quốc tiếp tục nhân rộng và mở sang khu vực
Trang 26phía Tây nơi có điều kiện kinh tế xã hội lạc hậu hơn, có nhiều tiềm năng về tài nguyên
4 Thực hiện các biện pháp nhằm khuyến khích thu hút FDI: Trong giai đoạn đầu mở cửa, Chính phủ chủ yếu sử dụng chính sách thuế ưu đãi để thu hút FDI Chính sách này đã phát huy hiệu quả, đặc biệt là các nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận cao từ chính sách này
Hiện nay, Trung Quốc đã đa dạng và mở rộng các biện pháp khuyến khích đầu tư Các đặc khu kinh tế Thâm Quyến, Vũ Hán và 14 thành phố ven biển, hàng trăm khu phát triển và các thành phố lục địa được lựa chọn để áp dụng chính sách khuyến khích cả gói và ưu đãi thuế đặc biệt Các cơ quan quản lý nhà nước cũng thành lập một số cảng và khu ngoại quan miễn thuế
Đối với khu vực phía Tây, Trung Quốc đã áp dụng các biện pháp ưu đãi cao hơn nhằm thu hút đầu tư vào khu vực khó khăn này
5 Liên tục cải thiện môi trường đầu tư: Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt nhằm thu hút FDI, môi trường đầu tư lành mạnh là yếu tố quan trọng nhất để thu hút FDI
Sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc đã nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, ban hành và cải tiến luật, quy định và chính sách liên quan đến thu hút FDI một cách nhất quán; tăng cường và nâng cao hiệu quả dịch vụ của các cơ quan Chính phủ; xoá bỏ độc quyền; dỡ bỏ rào cản đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa các vùng nhằm thiết lập hệ thống thị trường thống nhất và có trật tự trên toàn quốc; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài, đối
xử công bằng và cùng có lợi trong tiến trình phát triển chung với những nỗ lực của mình, Trung Quốc đã được đánh giá là nước có độ tin cậy về đầu tư cao nhất trong năm 2002
Mỗi nước đều có những đặc điểm tự nhiên và xã hội đặc thù Nhưng việc nghiên cứu và hiểu được kinh nghiệm thu hút FDI của các nước có trình
Trang 27độ phát triển tương tự sẽ giúp Việt Nam đề ra các giải pháp phù hợp nhằm thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI hiệu quả hơn
Kết quả:
Nền kinh tế Trung Quốc đã đạt nhịp độ tăng trưởng khoảng 10% trong những năm gần đây Đồng thời, Trung Quốc đã trở thành một trong những động lực thúc đẩy kinh tế thế giới tăng trưởng, với 80% hàng tiêu dùng của thế giới hiện đang được sản xuất tại nước này Năm 2006, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Trung Quốc đạt 2.700 tỷ USD, tăng 10,7%, thu nhập bình quân đầu người đạt 1.654 USD
Yếu tố tăng trưởng chủ yếu của nền kinh tế Trung Quốc là đầu tư lớn
và tăng trưởng thương mại quốc tế cao Theo số liệu thống kê, năm 2006 là năm thứ 15 liên tiếp nước này dẫn đầu trong số các nền kinh tế đang phát triển trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Trung Quốc là nước đứng đầu châu Á về thu hút vốn FDI
Bảng 1.1: Tổng vốn FDI đầu tư vào Trung Quốc, Việt Nam giai đoạn 2002-2006
Đơn vị: tỷ USD
Tên nước 2002 2003 2004 2005 2006
(Nguồn: Diễn đàn Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển – UNCTAD)
c Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Malaysia
Trong các nước phát triển, Malaysia được đánh giá là nước thành công trong thu hút FDI để thực hiện công nghiệp hóa Từ một nước nông nghiệp lạc hậu, đa sắc tộc, tích lũy nội địa thấp, Malaysia luôn coi trong nguồn vốn
Trang 28FDI đối với sự phát triển nền kinh tế đất nước vì coi đây là yếu tố then chốt
để thực hiện công nghiệp hóa Do quan điểm như vậy, Malaysia đã luôn tích cực cải thiện môi trường đầu tư của mình để thu hút đầu tư nước ngoài Nhờ
đó, dòng vốn FDI đổ vào Malaysia ngày càng tăng và đã đóng góp to lớn tạo
ra sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước trong nhiều năm qua Một số kinh nghiệm thu hút FDI của Malaysia trong những năm qua chủ yếu tập trung vào:
1 Xây dựng hệ thống chính trị ổn định và đoàn kết dân tộc
2 Hệ thống giáo dục vững mạnh
3 Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại
4 Có kế hoạch phát triển kinh tế ngắn hạn và dàn hạn với mục tiêu rõ ràng
5 Có chương trình khuyến khích đầu tư tích cực cho cả người đầu tư trong và ngoài nước
6 Lực lượng lao động dồi dào, được đào tạo cơ bản và đặc biệt là co khả năng ngoại ngữ
1.1.2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam
a Kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế, mở cửa và hội nhập với nước ngoài của Việt Nam bắt đầu từ năm 1986, đồng thời nhận thấy được vai trò của hoạt động FDI, ngày 19/12/1987, lần đầu tiên Quốc hội nước ta đã thông qua Luật Đầu tư nước ngoài cho phép các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam Và qua 4 lần sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư nước ngoài môi trường đầu tư đã được cải thiện thông thoáng hơn như quy định, tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc, giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư, mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá hình thức, lĩnh vực đầu tư
Trang 29Việc thu hút vốn FDI trong giai đoạn 2001- 2005 tuy có tăng hơn so với giai đoạn trước đây nhưng còn những khó khăn, hạn chế Hầu hết các dự
án có quy mô nhỏ môi trường đầu tư còn nhiều vướng mắc và thủ tục phức tạp, chính sách còn thay đổi và khó dự báo, một số chính sách không đủ sức cạnh tranh thu hút vốn so với các nước trong khu vực Xuất hiện tình trạng cạnh tranh không hợp lý trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài giữa các địa phương, một số nơi có chính sách ưu đãi vượt quá quy định hoặc hỗ trợ chưa đúng Cần đẩy mạnh triển khai các hoạt động như: cấp Giấy phép đầu
tư, theo dõi tình hình thực hiện dự án, tình hình thực hiện vốn đầu tư, tình
hình triển khai dự án và việc rút giấy phép đầu tư, giải thể trước thời hạn…
Đồ thị 1.3: Kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam 2006 –
2008
71726
1557 1544
987
21347.8 12004
11500 4100.1
8030 0
(Nguồn: Niên giám Thống kê 2009 – Tổng cục Thống kê)
b Đặc điểm của FDI tại Việt Nam
Về qui mô vốn trên 1 dự án: Nhìn chung các dự án FDI vào Việt Nam
đều có qui mô vừa và nhỏ, trung bình cho cả giai đoạn 1988-2003 chỉ ở mức 8,3 triệu USD/dự án Đáng chú ý, sau khi đạt mức 23 triệu USD/dự án vào năm 1996 từ 2000 trở lại đây quy mô vốn của dự án ngày càng nhỏ, chỉ ở
Trang 30mức dưới 5 triệu USD và đến năm 2003 còn 2,5 triệu USD, nhưng đã tăng lên thành 3,1 triệu trong năm 2004 Theo thống kê, hiện mới có khoảng 80 trong tổng số 500 công ty xuyên quốc gia hàng đầu thế giới có mặt tại Việt Nam7 trong khi của Trung Quốc là 400 công ty
Về hình thức sở hữu: Do nhiều lý do trong đó có việc hạn chế thành
lập doanh nghiệp FDI với 100% vốn đầu tư nước ngoài, các dự án FDI đăng
ký ở Việt Nam cho đến giữa thập kỷ 90 chủ yếu dưới hình thức liên doanh giữa doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và nhà đầu tư nước ngoài Tính đến cuối năm 1998, số dự án liên doanh chiếm tới 59 % tổng số dự án và 69% tổng số vốn đăng ký Từ năm 1997, hạn chế này đã được xóa bỏ và tác động mạnh tới chuyển dịch cơ cấu số dự án FDI theo hình thức sở hữu Hiện tại, hình thức liên doanh giảm xuống còn chiếm 42,5% tổng vốn đăng ký, trong khi hình thức dự án có 100% vốn nước ngoài chiếm 45,5%, còn lại là dự án BOT và hợp đồng hợp tác kinh doanh Trong các dự án liên doanh, số dự án liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp ngoài nhà nước cũng tăng lên đáng kể
Về cơ cấu đầu tư theo ngành: Các dự án FDI chủ yếu tập trung vào
lĩnh vực công nghiệp, góp phần không nhỏ vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá Đồ thị 3 mô tả cơ cấu đầu tư FDI theo ngành tính đến cuối năm 2004 cho thấy các dự án FDI thuộc lĩnh vực công nghiệp chiếm tới 79% tổng số dự án, 78% tổng vốn đăng ký và 77,3% tổng vốn giải ngân Nông nghiệp là ngành thu hút được ít nhất dự án FDI, kể cả số
dự án, số vốn đăng ký và vốn thực hiện Đáng chú ý, nếu như trong những năm 90, FDI hướng vào những ngành công nghiệp khai thác và thay thế nhập khẩu thì kể từ năm 2000 đến nay, các dự án FDI vào ngành công nghiệp chế biến và định hướng xuất khẩu dã tăng nhanh, góp phần tăng tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong những năm gần đây (Bộ KHĐT, 2003)
Trang 31Về địa bàn đầu tư: Cho đến nay FDI đã có mặt ở 62/64 tỉnh, thành phố
của Việt Nam Tuy nhiên, trong giai đoạn vừa qua cơ cấu dự án FDI theo vùng thay đổi rất chậm Phần lớn các dự án FDI tập trung ở các đô thị lớn và các khu công nghiệp tập trung, nơi có điều kiện hạ tầng cơ sở thuận lợi, nguồn lao động dồi dào và có trình độ kỹ năng Riêng 4 tỉnh Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai và Bình Dương trong năm 2004 đã thu hút 2,61
tỷ đô la, chiếm tới 61,7% tổng vốn FDI đăng ký của cả nước, 65,5% số dự án.Giải ngân vốn FDI ở 4 tỉnh đạt tỷ lệ 51,4%, tức cao hơn so với mức trung bình của cả nước Số tỉnh, thành phố còn lại chỉ thu hút được 38,3% tổng vốn FDI đăng ký Từ vài năm lại đây, nhiều tỉnh đã rất tích cực cải thiện môi trường đầu tư và một số khá thành công, như một số tỉnh lân cận của Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh
Theo đối tác đầu tư: Đến nay đã có 74 nước và vùng lãnh thổ có dự án
FDI tại Việt Nam, trong đó Singapore, Đài loan, Nhật bản và Hàn quốc là những nhà đầu tư lớn nhất, chiếm 63,3% tổng số dự án và 63% tổng vốn đăng ký Hầu như chưa có thay đổi đáng kể về cơ cấu FDI theo đối tác và các nước Châu Á vẫn là nhà đầu tư lớn nhất cả về tỷ trọng số dự án và tỷ trọng vốn đăng ký trong khi các đối tác từ châu Âu chỉ giữ vị trí khiêm tốn với tỷ
lệ tương ứng 16% và 24% Đầu tư từ Hoa kỳ đã tăng đáng kể trong vài năm gần đây sau khi Việt Nam ký Hiệp định thương mại Việt – Mỹ (2001), hiện chiếm khoảng 4% tổng số dự án và 2,7% tổng vốn đăng ký
c Thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Thực tế thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn còn rất hạn chế so với những ngành nghề khác Cụ thể, giai đoạn từ năm 1998 đến 2008 khu vực nông nghiệp có 966 dự án, với vốn đầu tư khoảng 4.682 triệu USD, chiếm 10,7% trong tổng số dự án FDI toàn quốc và vốn đầu tư đăng ký trong lĩnh vực này khoảng 5,24% vốn đầu tư trong cả nước Tính đến ngày
Trang 3231/12/2008, có 929 dự án còn hiệu lực, với vốn đầu tư là 4.458 triệu USD, vốn điều lệ 2.115 triệu USD và 2.021 triệu USD đầu tư thực hiện Trong đó
có 800 dự án nông-lâm nghiệp, vốn đầu tư là 4.008 triệu USD, vốn điều lệ là 1.867 triệu USD và 1.852 triệu USD đầu tư thực hiện, 129 dự án thuỷ sản, vốn đầu tư là 450 triệu USD, vốn điều lệ là 248 triệu USD và 169 triệu USD đầu tư thực hiện
Sự mất cân bằng về địa điểm đầu tư FDI trong nông nghiệp cũng được thể hiện rõ Phần lớn các dự án này tập trung tại các tỉnh phía nam như: Bình Dương, Ðồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh và Lâm Ðồng, chiếm đến hơn 70% số dự án Tuy nhiên các dự án này đều có quy mô nhỏ, gắn với nguồn nguyên liệu địa phương, trừ một số dự án sản xuất mía đường, thức ăn chăn nuôi, trồng rừng và chế biến nguyên liệu giấy có quy mô hàng chục triệu USD
Nguyên nhân dẫn tới việc thu hút FDI trong nông nghiệp còn thấp do:
Một là, Việt nam chưa có chiến lược thu hút và quy hoạch sử dụng FDI cho phát triển nông nghiệp và nông thôn một cách rõ ràng, như hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách FDI vào lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp kém hiệu quả
và chưa đủ sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài
Hai là, cơ sở hạ tầng yếu kém và tay nghề của lao động ở khu vực nông thôn rất thấp đang là những trở ngại cho thu hút đầu tư nước ngoài Theo thống kê cho thấy, hiện tổng số lao động ngành nông nghiệp cả nước là 46,7 triệu người, chiếm 74,6% tổng lực lượng lao động toàn xã hội Nhưng có tới 83% trong số 46,7 triệu người này chưa hề qua bất kỳ một lớp tập huấn, đào tạo kỹ thuật nông nghiệp nào
Ba là, chính sách về đất đai chưa thuận lợi; quỹ đất dành cho nhà đầu tư tại các địa phương manh mún, nhỏ lẻ thiếu quy hoạch đồng bộ, không đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư
Trang 33Bốn là, tính rủi ro cao khi đầu tư vào nông nghiệp như phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, lại thường xuyên bị đe dọa bởi thiên tai, dịch bệnh và những biến động gần như liên tục về giá cả trên thị trường trong nước và thế giới
d Vai trò của FDI tại Việt Nam
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Trước hết, FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng đầu tư xã hội và góp phần cải thiện cán cân thanh toán trong giai đoạn vừa qua Các nghiên cứu gần đây của Freeman (2000),
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2003), Nguyễn Mại (2004) đều rút ra nhận định chung rằng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày càng tăng Khu vực này góp phần tăng cường năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ của nhiều ngành kinh tế, khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá), đóng góp cho ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho một bộ phận lao động Bên cạnh đó, FDI có vai trò trong chuyển giao công nghệ và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạo sức ép buộc các doanh nghiệp trong nước phải tự đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất Các dự án FDI cũng có tác động tích cực tới việc nâng cao năng lực quản lý và trình độ của người lao động làm việc trong các dự án FDI, tạo ra kênh truyền tác động tràn tích cực hữu hiệu Phần dưới đây sẽ khái quát vai trò của FDI đến tổng thể nền kinh tế
* FDI đối với vốn đầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế
Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới với xuất phát điểm rất thấp Do vậy, xét về nhu cầu vốn, FDI được coi là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư trong nước, nhằm đáp nhu cầu đầu tư cho phát triển Đóng góp của FDI trong đầu tư xã hội biến động lớn, một phần phản ánh diễn biến
Trang 34thất thường của nguồn vốn này như đã phân tích ở trên, một phần thể hiện những thay đổi về đầu tư của các thành phần kinh tế trong nước
Giai đoạn 1994-1995, tỷ trọng của FDI trong tổng đầu tư xã hội lên tới 30-31 %, là mức cao nhất cho đến nay Tỷ lệ này đã giảm dần và năm 2004, FDI thực hiện ước còn chiếm 15,5 % trong tổng đầu tư toàn xã hội Trong suốt một thập kỷ qua, khu vực có vốn FDI chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong GDP Năm 2004, khu vực FDI đóng góp 15,2 % vào GDP so với tỷ lệ đóng góp 6,4% của khu vực này năm 1994 Bên cạnh đó, khu vực có vốn FDI luôn dẫn đầu về tốc độ tăng giá trị gia tăng so với các khu vực kinh tế khác
và là khu vực phát triển năng động nhất Tốc độ tăng giá trị gia tăng của khu vực này luôn cao hơn mức trung bình của cả nước
* FDI với việc nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu
Như trên đã đề cập, FDI vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp Nhờ đó, trong hơn một thập kỷ qua Việt Nam đã cải thiện được nhiều ngành kinh tế quan trọng như thăm dò, khai thác dầu khí, bưu chính viễn thông, điện tử, xây dựng hạ tầng v.v Năm 2004, khu vực có vốn FDI đóng góp tới 35,68% (giá so sánh năm 1994) tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước, trong khi tỷ lệ này chỉ là 25,1% năm 1995 Đến nay, khu vực
có vốn FDI đóng góp 100% sản lượng của một số sản phẩm công nghiệp như dầu khí, ô tô, máy giặt, điều hoà, tủ lạnh, thiết bị máy tính; 60% cán thép; 28% xi măng; 33% máy móc thiết bị điện, điện tử; 76% dụng cụ y tế chính xác; 55% sản lượng sợi; 49% sản lượng da giày; 25% thực phẩm đồ uống Nhìn chung, tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn FDI luôn duy trì ở mức cao, cao hơn tốc độ tăng trưởng chung toàn ngành trong suốt giai đoạn 1995-2003, trừ năm 2001 Năm 2004, giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực này tuy cao, đạt 15,7% nhưng thấp hơn mức chung của
Trang 35toàn ngành, chủ yếu do tốc độ tăng rất cao của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong nước (22,8%)
Trong một thập kỷ trở lại đây, tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI luôn cao hơn so với tốc độ tăng trung bình của cả nước Năm
1991, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạt 2 tỷ USD, trong khi đó năm
2004 con số này đã là 26,5 tỷ đô la, tăng gấp 13,5 lần so với năm 1991 Khu vực FDI chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng giá trị xuất khẩu, từ 4% năm 1991 lên 54,6 % năm 2004 Cần lưu ý rằng, mặc dù FDI có tỷ trọng xuất khẩu cao song giá trị xuất khẩu ròng của khu vực có vốn FDI không cao Sở
dĩ như vậy vì các dự án FDI trong công nghiệp vẫn chủ yếu sử dụng các dây chuyền lắp ráp có qui mô nhỏ và sử dụng nguồn đầu vào từ nhập khẩu là chính
* FDI đối với việc làm và cải thiện nguồn nhân lực
Hiện tại, các dự án có vốn FDI tại Việt Nam đang sử dụng khoảng 730 ngàn lao động, chỉ chiếm 1,5% tổng lao động có việc làm tại Việt Nam so với
tỷ trọng này năm 1996 là 0,7% Điều đó cho thấy FDI vẫn xuất hiện chủ yếu trong các ngành tập trung vốn và sử dụng lao động có trình độ kỹ năng cao
Đó cũng là một cách lý giải cho mức thu nhập trung bình của lao động trong khu vực này cao gấp 2 lần so với các doanh nghiệp khác cùng ngành Hơn nữa, số lao động này được tiếp cận với công nghệ hiện đại, có kỷ luật lao động tốt, học hỏi được các phương thức lao động tiên tiến Đặc biệt, một số chuyên gia Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp FDI đã có thể thay thế dần các chuyên gia nước ngoài trong việc đảm nhiệm những chức vụ quản lý doanh nghiệp và điều khiển các qui trình công nghệ hiện đại
Bên cạnh số việc làm trực tiếp do FDI tạo ra nói trên, khu vực FDI còn gián tiếp tạo thêm việc làm trong lĩnh vực dịch vụ và có thể tạo thêm lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ trong nước với điều kiện tồn tại
Trang 36mối quan hệ mua bán nguyên vật liệu hoặc hàng hóa trung gian giữa các doanh nghiệp này Tuy nhiên, cho đến nay chưa có số liệu thống kê chính thức về số lao động gián tiếp được tạo ra bởi khu vực FDI tại Việt Nam
* FDI với nguồn thu ngân sách Nhà nước và các cân đối vĩ mô
Cùng với sự phát triển, khu vực có vốn FDI đóng góp ngày càng tăng vào nguồn thu ngân sách của Nhà nước Theo tính toán của Tổng cục Thuế, năm 2002, khu vực FDI đóng góp khoảng 480 triệu USD vào ngân sách Nhà nước, tăng 4,2 lần so với năm 1994 Tính riêng giai đoạn 1996-2002, khu vực này đóng góp trực tiếp vào ngân sách trung bình ở mức khoảng 6% Tỷ trọng đóng góp nhỏ là do các doanh nghiệp FDI được hưởng chính sách khuyến khích của Chính phủ thông qua giảm thuế thu nhập trong những năm đầu hoạt động Tuy nhiên, nếu tính cả thu từ dầu thô thì tỷ trọng này ước khoảng 20%
Bên cạnh đó, FDI đã góp phần quan trọng vào việc tăng thặng dư của tài khoản vốn, góp phần cải thiện cán cân thanh toán nói chung Động thái của cán cân vốn trongthời kỳ 1994-2002 cho thấy có mối quan hệ khá rõ giữa
số dư tài khoản vốn và dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam hàng năm
e Bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI của Việt Nam
Từ thực tiễn 20 năm hoạt động đầu tư nước ngoài (ĐTNN) tại Việt Nam cũng như kinh nghiệm của một số nước trong khu vực có thể rút ra một
số bài học sau:
Một là, cần thống nhất nhận thức và có cách nhìn nhạy bén về kinh tế,
chính trị, nắm bắt thời cơ, thuận lợi, thấy rõ được những khó khăn, thách thức
từ bên trong cũng như bên ngoài để kịp thời đề ra được chủ trương, đường lối đúng đắn, tập trung lực lượng, giải quyết dứt điểm các vấn đề nảy sinh Chủ trương, đường lối khi đã đề ra phải được quán triệt thông suốt, đầy đủ từ
Trang 37trung ương đến địa phương và phải được cụ thể hóa kịp thời, tạo ra sự thống nhất và quyết tâm cao trong việc tổ chức thực hiện để đảm bảo thành công
Hai là, các chủ trương, phương hướng lớn phải được nhanh chóng thể
chế hóa thành pháp luật, cơ chế, chính sách một cách đồng bộ, tạo đủ hành lang pháp lý cho việc thực hiện Pháp luật và văn bản liên quan về ĐTNN phải minh bạch, rõ ràng và phù hợp với thông lệ quốc tế có chú ý tới điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nước ta Cơ chế, chính sách phải đồng bộ thể hiện tính khuyến khích và canh tranh cao so với các nước trong khu vực, có tính tới quy luật cạnh tranh và xu hướng tự do hóa trong thu hút đầu tư phù hợp với tiến trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đồng thời tạo điều kiện, khuyến khích sự chủ động, sáng tạo của người thực hiện
Ba là, công tác chỉ đạo, điều hành phải thông suốt, thống nhất, có nền
nếp, kỷ cương trong bộ máy công quyền, tạo niềm tin và độ tin cậy đối với nhà đầu tư, đặc biệt đối với người đứng đầu Phải luôn luôn hướng về nhà đầu tư và doanh nghiệp để nhanh chóng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư Mọi thủ tục hành chính phục vụ cho hoạt động đầu tư phải đơn giản, gọn nhẹ, không làm tăng chi phí, không gây phiều
hà, sách nhiễu cho nhà đầu tư
Bốn là, công tác cán bộ cần luôn được xem trọng để có kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng thường xuyên, liên tục nhằm xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại không những tinh thông nghiệp vụ,
am hiểu về kinh tế đối ngoại, mà còn trong sạch về phẩm chất, đạo đức, vì đây là cầu nối giữa nhà đầu tư với nước chủ nhà, là nguyên nhân của mọi nguyên nhân thành công hay thất bại
Năm là, tùy điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, các cơ quan quản lý đầu tư
các cấp chủ động vận dụng, tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về đầu tư sao
Trang 38cho hiệu quả, đảm bảo hài hòa mối quan hệ giữa nhà đầu tư, nhà quản lý, giữa lợi ích của nhà nước với lợi ích của nhà đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội bền vững trên địa bàn và trên cả nước
f Bài học kinh nghiêm trong thu hút FDI của một số địa phương f1 Bài học kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh cửa ngõ của thủ đô, thanh phố Bắc Ninh được quy hoạch là thành phố vệ tinh của Hà Nội Bắc Ninh có vị trí địa lý thuận lợi, năm trên trục Quốc lộ 1A nối thủ đô Hà Nội, các tỉnh đồng bằng Sông Hồng với Lạng Sơn và Trung Quốc; có trục quốc lộ 18 nối các tỉnh phía tây qua Bắc Ninh với Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh Trong những năm qua, Bắc Ninh nổi lên là một địa phương có kết quả thu hút FDI rất ấn tượng
Để có được kết quả đó, ngoài vị trí địa lý rất thuận lợi, tỉnh Bắc Ninh đã chủ động xây dựng những khu công nghiệp lớn, đồng thời xây dựng hệ thống chính sách ưu đãi đầu tư cụ thể như sau:
- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
- Ưu đãi thêm về thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở sản xuất kinh
doanh hàng xuất khẩu
- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khác
- Hỗ trợ về vốn
- Hỗ trợ về tuyển dụng, đào tạo lao động
- Hỗ trợ về miễn giảm tiền thuê đất nguyên thổ
- Hỗ trợ từ các quỹ khuyến công và xuất khẩu của tỉnh
Kết quả:
Tính tháng 6/2008, Bắc Ninh thu hút 151 dự án và 12 Chi nhánh - Văn phòng đại diện, với tổng số vốn đăng ký 2.258,99 triệu USD;
Trang 39- Trong các Khu công nghiệp tập trung: Thu hút 123 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 1.795 triệu USD, chiếm 79,5 % tổng vốn đầu tư đăng ký và 81,4% về số dự án đăng ký (trong đó có 01 dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp của Tập đoàn IGS- Hàn Quốc, với tổng vốn đầu tư đăng ký
f2 Kinh nghiệm thu hút FDI của Lào Cai
Cũng như Lạng Sơn, Lào Cai là tỉnh miền núi-biên giới, ở giữa khu Tây Bắc và Đông Bắc, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai
- Hà Nội - Hải Phòng - là con đường ngắn nhất, thuận lợi nhất ra Biển Đông, nối với vùng Đông Nam Á, ra thế giới và ngược lại Tỉnh Lào Cai là địa đầu của tổ quốc, có đường biên giới dài 203 km tiếp giáp với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 296 km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ
Là một tỉnh Miền núi có điều kiện địa hình đồi núi phức tạp, gây khó khăn nhiều cho phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm qua, để phát huy lợi thế của mình, tỉnh Lào Cai đã thực hiện nhiều biện pháp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là nguồn vốn từ Trung Quốc Lào Cai đã tiến hành xây dựng khu kinh tế cửa khẩu, đồng thời đã xây dựng hệ thống chính
Trang 40sách nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các khu vực này
Bảng 1.2: Tổng hợp tình hình thu hút FDI tại Lào Cai từ 2004-2008
(Nguồn: Tổng cục thống kê Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai )
Theo những số liệu nêu trên, đến năm 2004, đã có tổng cộng 12 dự án đầu tư vào tỉnh Lào Cai, với tổng số vốn là 43,8 triệu USD, vốn pháp định là 26,2 triệu USD Các dự án tập trung vào một số lĩnh vực như chế biến nông- lâm sản; kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn, xuất nhập khẩu; sản xuất
và lắp ráp máy móc hàng gia dụng, điện tử; sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản
Trong 4 năm (2005-2008), Lào Cai có thêm 22 dự án FDI, với tổng số vốn là 355,7 triệu USD, riêng năm 2006 thu hút thêm 11 dự án, vốn đầu tư của một số dự án cũng rất lớn, tập trung vào ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, góp phần đưa tổng vốn FDI của tỉnh tăng đột biến Riêng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đã thu hút hàng chục nhà đầu tư Trung Quốc, với tổng vốn đầu
tư gần 20 triệu USD, đầu tư kinh doanh vào các lĩnh vực sản xuất hàng điện