Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô thuộc tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy khoa Địa lý các trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Đại học Sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ, đóng
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Trọng Phúc
THÁI NGUYÊN – 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Phúc, người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; Khoa sau đại học và khoa Địa lí trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang, Ban giám hiệu trường THPT Hiệp Hòa số 3-Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả về thời gian và kinh phí học tập
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu các trường THPT thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang đã giúp đỡ tác giả hoàn thành thực nghiệm đề tài
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô thuộc tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy khoa Địa lý các trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Đại học Sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến và thảo luận kết quả luận văn
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã động viên, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và làm luận văn
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Dũng
Trang 4Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, sản phẩm phần mềm do tôi tự nghiên cứu và phát triển, các số liệu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kì một công trình khoa học nào khác
Tác giả
Nguyễn Dũng
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
V Lịch sử nghiên cứu 4
VI Phương pháp nghiên cứu 5 VII Những đóng góp mới của luận văn 6
VIII Cấu trúc của luận văn 7
NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 – THPT 8
I Cơ sở lý luận 8
1 Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học 8
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay 8
2 Quan điểm dạy học tích cực 15
Trang 73 Ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí 18 3.1 Quan điểm ứng dụng CNTT trong dạy học 18
3.3 Mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lý 18
4 Một số nội dung liên quan đến thư viện điện tử 19 4.1 Một số quan điểm về thư viện điện tử 19
5 Cấu trúc, nội dung chương trình Địa lí 10 20
6 Đặc điểm tâm lý và nhận thức của HS lớp 10 22
1.Tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học 23
2 Phần mềm dạy học Địa lí chưa đáp ứng nhu cầu thực tế 23
CHƯƠNG II THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THƯ
VIỆN ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 – THPT 25
1 Yêu cầu về kiến thức 25
3 Yêu cầu về thái độ, tình cảm 25
1 Khái niệm phần mềm dạy học 26
2 Vai trò của phần mềm dạy học 27
3 Những khó khăn, hạn chế khi sử dụng phần mềm trong dạy học
Trang 84 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm trong dạy
III Những nguyên tắc và yêu cầu cơ bản về việc thiết kế, xây
2.3 Thư mục Thư viện bài tập trắc nghiệm 35
1 Các công cụ xây dựng phần mềm 36
1.2 Phần mềm thiết kế bài giảng Lesson Editor 36
2 Quy trình xây dựng chung 37
3 Quy trình xây dựng chi tiết 39
3.2 Xây dựng thư mục Thư viện bài giảng điện tử 40 3.3 Xây dựng thư mục Thư viện bài tập trắc nghiệm 52
Trang 91 Hướng dẫn cài đặt 63
Trang 10KẾT LUẬN
1 Hoàn thiện về mặt nội dung 92
2 Hoàn thiện về mặt công nghệ 92
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sự thay đổi trật tự “bộ ba” mục tiêu 13 Hình 2.1: Cấu trúc ngang của Thư viện điện tử hỗ trợ dạy học Địa lí 10 34 Hình 2.2: Cấu trúc dọc của Thư viện điện tử hỗ trợ dạy học Địa lí 10 34 Hình 2.3: Giao diện thư mục Thư viện tư liệu 40 Hình 2.4: Giao diện thư mục Thư viện bài giảng điện tử 40 Hình 2.5: Hộp thoại chèn hình ảnh vào Slide 48 Hình 2.6: Hộp thoại thiết lập các yếu tố trình diễn động trong trình chiếu 48 Hình 2.7: Hộp thoại lưu bài giảng của PowerPoint 49
Hình 2.8: Bố cục các Slide trong Bài 7: Cấu trúc của Trái Đất Thạch
Hình 2.9: Giao diện thư mục Thư viện bài tập trắc nghiệm 53 Hình 2.10: Giao diện tạo bài tập trắc nghiệm của Lesson Editor 53 Hình 2.11: Giao diện màn hình nhập nội dung trắc nghiệm của Lesson
Trang 12Hình 2.19: Bộ cài đặt của chương trình 64 Hình 2.20: Biểu tượng của chương trình trên màn hình Destop 64 Hình 2.21: Màn hình làm việc của Thư viện điện tử Địa lí 10 65
Hình 2.27: Cửa sổ Add or Remove Programs của Windows 68
Hình 2.29: Một số Slide trong bài 9 (Tiết 1) 80
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra giữa các lớp thực nghiệm và
đối chứng
89
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cấu trúc chương trình Địa lí 10 - THPT ( Ban cơ bản) 21
Bảng 3.2: Tổng hợp điểm kiểm tra các lớp thực nghiệm 88 Bảng 3.3: Tổng hợp điểm kiểm tra các lớp đối chứng 88 Bảng 3.4: Ý kiến đánh giá về Thư viện điện tử hỗ trợ dạy học Địa lí 10 89
Trang
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) có mặt ở hầu hết các lĩnh vực của xã hội như: công tác văn phòng, thiết kế sản phẩm hàng hóa, điều khiển máy móc công nghiệp…và giữ một vai trò hết sức quan trọng giúp tăng năng xuất và hiệu quả công việc
Trong ngành Giáo dục, CNTT đã và đang được sử dụng để quản lý hồ
sơ học sinh, tính điểm, soạn đề kiểm tra và đánh giá bằng trắc nghiệm, dùng máy tính để dạy học Việc ứng dụng CNTT đã làm thay đổi cách dạy và học CNTT cho phép học sinh (HS) học theo khả năng, giáo viên (GV) trình bày bài giảng sinh động hơn, việc đánh giá quá trình nhận thức của HS nhanh và chính xác hơn [10]
Việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một vấn đề mới và có tính cấp thiết được Bộ GD&ĐT, các Sở giáo dục khuyến khích và yêu cầu trong những năm gần đây Trong một số văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, trên các tạp chí cũng như tại các hội thảo, vấn đề ứng dụng CNTT luôn được quan tâm
và có sự chỉ đạo định hướng ứng dụng [6], [26] Chỉ thị số 39/2007/CT- BGDĐT nêu rõ: “Ứng dụng tin học để thực hiện giáo án điện tử, xây dựng ngân hàng đề kiểm tra tất cả các môn, xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn GV đổi mới phương pháp dạy học, phát triển và ứng dụng các phần mềm mô phỏng phục vụ dạy học, xây dựng học bạ điện tử, xây dựng diễn đàn đổi mới phương pháp và công cụ dạy học trên trang thông tin điện tử (website) của Bộ Giáo dục và Đào tạo” [1]
Trang 15Ngày 07 tháng 9 năm 2007, Bộ GD&ĐT ra chỉ thị số CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008 Chỉ thị này nhấn mạnh: “Bộ GD&ĐT phát động lấy năm học 2008-2009 sẽ là năm học CNTT Vì vậy, trong năm học 2007-2008 phải chuẩn bị thật tốt về cơ sở pháp lí như ban hành và phổ biến các văn bản pháp quy về CNTT, hướng dẫn triển khai thực hiện; Nghiên cứu, lựa chọn các công cụ phần mềm phù hợp, chuẩn bị nguồn tài nguyên và tổ chức thí điểm; Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo các đơn vị, cơ sở giáo dục về ứng dụng CNTT trong giáo dục” Bộ GD&ĐT đã phát động phong trào nghiên cứu ứng dụng CNTT trong giáo dục, thi bài giảng điện tử, khai thác thiết bị CNTT để đổi mới nội dung
9584/BGDĐT-và phương pháp giảng dạy, xây dựng PMDH
Hiện nay, có một số sản phẩm phần mềm của các tác giả trong và ngoài nước như: Sản phẩm của dự án THPT, các sản phẩm giới thiệu trên Internet Các sản phẩm này đã được sử dụng ở một số trường THPT và đem lại hiệu quả cao trong dạy học Tuy nhiên, số lượng các sản phẩm phục vụ giảng dạy còn ít, đây là một trong những rào cản trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Việc dạy học nếu chỉ sử dụng các thiết bị dạy học truyền thống có thể không đem lại hiệu quả cao trong giảng dạy Tuy nhiên, nhờ các phần mềm máy tính mà có thể mô tả chính xác và trực quan; cũng nhờ phần mềm mà có thể liên kết giữa kiến thức lý thuyết và các mô hình mô phỏng quá trình thực Đồng thời, nhờ CNTT mà GV có thể cho HS tìm hiểu một lượng kiến thức lớn trong thời gian ngắn, giúp HS có nhiều thời gian để suy nghĩ
Hơn nữa, trong xu thế phát triển CNTT nhanh chóng hiện nay, các tài liệu phục vụ cho công tác giáo dục ngày càng nhiều, các nguồn khai thác thông tin cũng ngày càng đa dạng Do vậy, trong quá trình dạy học, GV có thể
Trang 16việc này đòi hỏi khá nhiều thời gian và công sức, bắt buộc người sử dụng phải
tự tìm kiếm, chọn lọc, thu thập, lưu trữ, chỉnh sửa và kiểm tra độ tin cậy của thông tin Việc tập hợp các tài liệu đã được xử lý nhằm phục vụ việc dạy học trong một thư viện điện tử là rất cần thiết Công việc này không chỉ giúp cho
GV và HS tiết kiệm thời gian, công sức mà còn mở ra một hướng tiếp cận CNTT trong dạy học
Xuất phát từ những điều trình bày ở trên, tác giả chọn đề tài “ Thiết kế,
xây dựng Thư viện điện tử hỗ trợ dạy học Địa lý 10 - THPT ” là có ý nghĩa
cả về việc phát triển lý luận và thực tiễn trong dạy học Địa lí
II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng Thư viện điện tử hỗ trợ dạy học Địa lí 10 - THPT
- Nghiên cứu các nguyên tắc và kĩ thuật xây dựng sản phần mềm Thư viện điện tử nhằm hỗ trợ việc dạy - học Địa lí 10 - THPT
- Xây dựng Thư viện điện tử chương trình Địa lí 10 - THPT hỗ trợ việc dạy học một số bài phù hợp với chương trình, nội dung sách giáo khoa và hướng dẫn GV sử dụng phần mềm này
III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định nội dung các kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần nắm vững khi học chương trình Địa lí lớp 10 - THPT
- Tìm hiểu thực tế dạy học Địa lí ở một số trường THPT trong đó có sử dụng phần mềm dạy học (PMDH) Từ đó, xác định được phần mềm cần xây dựng
- Xây dựng phần mềm Thư viện điện tử đáp ứng yêu cầu về sư phạm và công nghệ để hỗ trợ dạy - học Địa lí lớp 10 - THPT
- Hướng dẫn giáo viên sử dụng phần mềm đã xây dựng; Đồng thời đưa ra một số ý tưởng về phương pháp giảng dạy một số bài cụ thể
Trang 17- Thực nghiệm sư phạm: Xin ý kiến GV đánh giá ưu, nhược điểm và tính khả thi của phần mềm đã xây dựng để từ đó bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện phần mềm
IV GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
- Nội dung các kiến thức, kĩ năng mà HS cần nắm vững khi học chương trình Địa lí lớp 10 - THPT
- Nghiên cứu, thiết kế và xây dựng một phần mềm Thư viện điện tử hỗ trợ dạy học Địa lí 10 - THPT
- Thực nghiệm quá trình dạy học ở một số trường THPT thuộc khu vực Trung
du miền núi phía Bắc
V LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Đã có một số phần mềm, sản phẩm ứng dụng CNTT trong dạy học Địa
lí đã được đưa vào sử dụng :
- Đề tài “ Xây dựng một số Module trong nghiên cứu và giảng dạy Địa lí kinh
tế - xã hội ” GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, ThS Nguyễn Tường Huy, ĐHSP Hà Nội, 2000
- Hội thảo về “ Xây dựng các phần mềm dạy học ” của các nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, 1985
- Phần mềm “ Atlat Địa lí Việt Nam ” của Tổng cục Du lịch Việt Nam
- Phần mềm “ Atlat Địa lí môi trường Việt Nam ” của Cục Môi trường, Bộ khoa học công nghệ và môi trường, 2001
- Phần mềm hỗ trợ dạy học Địa lí Db- Map của PGS.TS Đặng Văn Đức ĐHSP Hà Nội
- Đề tài luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục “ Phương pháp xây dựng và sử
dụng Hồ sơ dạy học điện tử phục vụ dạy học Địa lí 10 ” của học viên Nguyễn
Trang 18- Đề tài luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục “ Xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy
học Địa lí lớp 12 (Nâng cao)- THPT ” của học viên Nguyễn Thanh Xuân, ĐHSP Hà Nội, 2008
- Đề tài luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục “ Thiết kế, xây dựng Website dạy
học Địa lí 12 - THPT ” của học viên Nguyễn Việt Dũng, ĐHSP Thái Nguyên,
2009
- Một số sản phẩm ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí của Bộ GD & ĐT
- Một số đề tài có liên quan của học viên cao học và sinh viên các khoá của khoa Địa lí trường ĐHSP Hà Nội và ĐHSP Thái Nguyên
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp thu thập tài liệu
Phương pháp này giúp tác giả sưu tầm, phân loại, biên soạn các tài liệu phục vụ cho việc thiết kế, xây dựng sản phẩm phần mềm Các tài liệu này bao gồm: các tư liệu liên quan đến nội dung chương trình Địa lí lớp 10 – THPT; các tài liệu, công cụ về CNTT phục vụ cho việc xây dựng phần mềm Nguồn tài liệu được tác giả thu thập: sách báo và giáo trình chuyên ngành, mạng Internet, các phần mềm liên quan…
2 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tác giả tập trung nghiên cứu về lí luận dạy học hiện đại, cơ sở lí luận cho việc xây dựng phần mềm dạy học Địa lí phù hợp với yêu cầu giáo dục và điều kiện thực tế của Việt Nam
Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên Địa lí 10- THPT và các sách tham khảo để thiết kế nội dung phần mềm cho phù hợp
Đồng thời, tác giả cũng tiến hành nghiên cứu các công trình, đề tài, sản phẩm phần mềm có liên quan nhằm phục vụ cho việc xây dựng Thư viện điện
tử Địa lí 10
Trang 193 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
Tác giả sử dụng phương pháp này trong quá trình tìm hiểu thực tế việc dạy học ở một số trường THPT có sử dụng PMDH Mục đích nhằm đánh giá chính xác về: cơ sở vật chất của nhà trường; trình độ tin học, nhận thức và nhu cầu về việc sử dụng CNTT trong dạy - học của GV và HS
4 Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp này nhằm thu thập các ý kiến nhận xét và đánh giá về tính khoa học, tính sư phạm, tính khả thi…của sản phẩm từ GV và HS - những đối tượng trực tiếp sử dụng phần mềm Phương pháp này được thực hiện thông qua công tác: trao đổi trực tiếp, dạy thực nghiệm, dùng phiếu điều tra, câu hỏi khảo sát nhanh…Kết quả của công tác này là cơ sở đáng tin cậy
để chứng minh tính đúng đắn của đề tài
5 Phương pháp thống kê toán học, phân tích tổng hợp
Phương pháp này dùng trong việc tập hợp, phân tích kết quả đánh giá
về sản phẩm Thư viện điện tử hỗ trợ dạy học Địa lí 10 sau khi tiến hành thực nghiệm đề tài
Xử lí các tài liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau trong quá trình thiết kế nội dung của sản phẩm
VII NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Nghiên cứu những cơ sở lí luận của việc dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc xây dựng PMDH Địa lí; lí thuyết về quy trình thiết kế, xây dựng phần mềm Thư viện điện tử hỗ trợ dạy học Địa lí
- Xây dựng phần mềm Thư viện điện tử hỗ trợ giảng dạy Địa lí 10 -THPT phù hợp với chương trình, nội dung SGK
Trang 20- Hình thành nội dung của thư viện với những tư liệu hỗ trợ dạy - học, 42 bài giảng điện tử, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, các trò chơi nhằm củng cố kiến thức Địa lí 10 -THPT
- Hướng dẫn sử dụng thư viện điện tử đã được xây dựng; Đồng thời đưa ra một số ý tưởng về phương pháp giảng dạy một số bài cụ thể
VIII CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc xây dựng Thư viện điện tử hỗ
trợ dạy học Địa lí ở trường THPT
Chương 2: Thiết kế, xây dựng và hướng dẫn sử dụng Thư viện điện tử hỗ trợ
dạy học Địa lí 10 – THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 21NỘI DUNG
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 - THPT
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay
Trước những thành tựu to lớn của nền tri thức nhân loại, chúng ta luôn phải học tập, tiếp thu tri thức mới để hòa nhập với xã hội Để có thể tiếp thu nhanh chóng và hiệu quả nguồn tri thức này thì một công cụ hữu hiệu đó là công nghệ thông tin và truyền thông (Information Communication Technology - viết tắt là ICT) Tại hội nghị thượng đỉnh về xã hội thông tin tại Geneva 2003, ngài Koichiro Matsura, tổng giám đốc UNESCO, đã nói về vai trò của ICT:
“ Công nghệ thông tin và giao tiếp ( ICT) được coi là công cụ để giúp
sự phát triển của con người Sự phát triển của xã hội tri thức tùy thuộc vào sự hình thành các kiến thức mới và được truyền bá qua giáo dục và đào tạo nhờ vào công cụ ICT chuyển tải Sức mạnh của ICT có thể đóng góp hữu hiệu vào việc thực hiện các mục đích phát triển của thiên niên kỷ ” [11]
Đối với ngành Giáo dục, cần phải đổi mới về mục tiêu giáo dục phổ
Trang 22được trình bày trong Luật giáo dục “ Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật
và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [18] Để có thể đạt được các mục tiêu đề ra, đòi hỏi phải
có sự đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Trong đó, nội dung giáo dục chú ý tới phát triển năng lực, đáp ứng được nguyện vọng của học sinh Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, đem lại hứng thú học tập cho học sinh
Truớc những yêu cầu như vậy, khi thực hiện chương trình sách giáo khoa mới, các nhà sư phạm luôn quan tâm đến đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) Chỉ có đổi mới phương pháp dạy và học chúng ta mới có thể tạo ra
sự đổi mới thực sự trong giáo dục, tạo ra lớp người năng động, sáng tạo[1] Mục đích của việc đổi mới PPDH là chuyển từ dạy học truyền thụ một chiều sang dạy theo “ phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo Quá trình đổi mới PPDH được thực hiện theo các định hướng:
- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy - học
- Kết hợp với việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống
Trang 23- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của CNTT [13]
Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học được quan tâm hiện nay bao gồm:
- Tích cực hoá quá trình dạy học: Phương pháp này yêu cầu tinh giảm phần trình bày của GV, tăng cường công tác độc lập của HS, chuẩn bị cho HS dần dần làm chủ quá trình đào tạo mình ở bậc Đại học và trong giáo dục thường xuyên
- Cá thể hoá việc dạy học: Bản chất của cá thể hoá việc dạy học là chiến lược, phương pháp, thủ pháp dạy của GV phải phù hợp với chiến lược, phương pháp, thủ pháp học của từng HS
- Công nghệ đào tạo: Công nghệ đào tạo tổ chức một cách khoa học quá trình đào tạo con người bằng cách xác định một cách chính xác và sử dụng một cách tối ưu đầu vào (mục tiêu giáo dục), đầu ra (HS), nội dung dạy học, các điều kiện và phương tiện kỹ thuật dạy học, các tiêu chuẩn đánh giá, hệ thống phương pháp tích cực hoá, chương trình hoá, quy trình hoá và cá thể hoá quá trình dạy học, nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục với chi phí tối ưu thời gian, sức lực, tiền của của GV và HS nhằm đáp ứng kịp thời những yêu cầu của thời đại
- Dạy học lấy HS làm trung tâm: Chúng ta có thể bắt gặp các thuật ngữ khác tương đương như dạy học tập trung vào người học, dạy học tích cực hóa hoạt động người học
Trong các định hướng nêu trên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học được đặt ra và coi trọng Theo quan điểm CNTT, học là một quá trình tiếp thu thông tin có định hướng, có sự tái tạo và phát triển thông tin; dạy là phát thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách hiệu quả Thông
Trang 24thu gồm nhiều cửa và quá trình thu nhận thông tin được thực hiện qua các cửa này Người học phải biết thông tin hữu ích và tách thông tin nhiễu ra khỏi quá trình thu nhận thông tin, phải biết lưu trữ, ghi nhớ và biến đổi thông tin Quá trình cung cấp thông tin cho người học chỉ dưới dạng văn bản sẽ làm người học kém hứng thú; truyền thụ thông tin một chiều có thể làm người học thu nhận thông tin phiến diện, biến dạng hay không đầy đủ, thậm chí có thể hiểu sai nội dung
Theo quan điểm CNTT, để đổi mới PPDH, người ta tìm những
“Phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn” [10] CNTT có những đóng góp đa dạng vào việc dạy học cũng như việc đánh giá quá trình lĩnh hội tri thức của HS:
- CNTT hỗ trợ tốt công tác giảng dạy và nâng cao chất lượng các hoạt động học tập của HS; Tạo ra nhiều phương pháp tiếp cận học tập, đảm bảo sự tiếp cận với chương trình giảng dạy và học, những kinh nghiệm mà các công nghệ khác không thể làm được Những ứng dụng CNTT đem lại hiệu quả tích cực cho HS bao gồm: Khả năng cộng tác (làm việc theo nhóm) với sự trợ giúp của máy tính; nghiên cứu Internet; Tiếp xúc với chương trình giảng dạy đa phương tiện; Những hướng dẫn có sự hỗ trợ của máy tính; Học từ xa…
- CNTT có thể cải thiện việc đánh giá quá trình dạy và học bằng cách đưa ra những phân tích, phản hồi nhanh chóng Từ đó, giúp GV có cơ sở để cải tiến quá trình giảng dạy Đồng thời, vai trò của CNTT còn được thể hiện trong việc đưa ra các kết quả đánh giá dự kiến
- Khi sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại sẽ mang lại những ưu điểm sau:
* GV chuẩn bị một bài, sử dụng được nhiều lần
* Các PMDH có thể thực hiện được các thí nghiệm ảo, mô tả các hiện tượng khó nhận biết bằng mắt thường
Trang 25* Giúp cho GV trình bày bài giảng sinh động hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học hiện đại
* Các phương tiện sẽ hỗ trợ, chuẩn hóa các bài giảng mẫu, đặc biệt với những phần khó giảng, những khái niệm phức tạp [10]
Sử dụng PMDH một cách hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao trong giảng dạy Bởi vì, bài giảng sẽ sinh động hơn, sự tương tác hai chiều được thiết lập,
HS được giải phóng khỏi những công việc không cần thiết, tránh nhàm chán,
đỡ tốn thời gian nên có nhiều thời gian hơn cho việc đào sâu suy nghĩ
Như vậy, ứng dụng CNTT được coi là một nhân tố trong đổi mới PPDH Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục luôn được đặt ra và có những kế hoạch thực hiện cụ thể Những lợi ích của CNTT đem lại trong giáo dục sẽ góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu giáo dục; đào tạo ra thế hệ con ngưòi đáp ứng được những yêu cầu của giai đoạn lịch sử mới
1 2 Quan điểm mới về dạy học
a Mục tiêu
Mục tiêu giáo dục là cái mà HS cần phải đạt được sau quá trình học tập Việc xác định mục tiêu có ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học Giúp cho GV xác định được phải dạy những gì, đến mức
độ nào, dùng phương pháp nào nhằm giúp cho HS biết phải học những gì để
có thể đạt được những yêu cầu sau khi học xong
Đối với cá nhân: Mục tiêu giáo dục nhằm đào tạo những con người phát triển nhân cách toàn diện, có kiến thức, có kĩ năng nghề nghiệp, lao động
tự chủ, thông minh, sáng tạo, có khả năng thích ứng với sự biến đổi của xã hội, có năng lực tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống
Từ trước tới nay, chúng ta vẫn đặt ra những yêu cầu cần phải đạt được
Trang 26và cách học của HS cũng ưu tiên theo trật tự đó Quan điểm hiện nay đã đưa
ra một trật tự mới cho “ bộ ba” mục tiêu:
Theo sơ đồ trật tự mới, nếu con người có được một hành trang vững chắc về thái độ và có khả năng khai thác những thông tin mới từ nhiều nguồn
tư liệu khác nhau, đặc biệt từ máy tính và Internet thì con người đó được coi
là có sự chuẩn bị tốt để thích nghi và đổi mới về nghề nghiệp, văn hoá của mình
Đối với cộng đồng: Mục tiêu của giáo dục trước hết phải xuất phát từ mục tiêu của xã hội, đặt con người vào vị trí trung tâm của hoạt động dạy và học Mục tiêu của nhà trường trong thời đại mới là phát triển nhân văn toàn diện nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để đáp ứng
Trang 27yêu cầu của xã hội và thời đại Do vậy, mục tiêu đào tạo phải đáp ứng 5 yêu cầu sau:
Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân, bảo tồn và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học [18]
c Phương pháp
Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức làm việc phối hợp thống nhất giữa thày và trò Trong đó, thầy đóng vai trò chỉ đạo, trò đóng vai trò tích cực chủ động, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học PPDH bao gồm
cả phương pháp dạy và phương pháp học
Trang 28Phương pháp dạy là cách thức GV trình bày tri thức, tổ chức và kiểm tra hoạt động nhận thức và thực tiễn của HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học Theo quan điểm công nghệ dạy học, PPDH là phương pháp thiết kế và góp phần thi công quá trình dạy học của GV
Phương pháp học là cách tiếp thu, tự tổ chức và kiểm tra hoạt động nhận thức và thực tiễn của HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học Phương pháp học là cách thức tự thiết kế và thi công quá trình học tập của HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học
d Mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp
Mục tiêu, nội dung và phương pháp có mối quan hệ hữu cơ, biện chứng với nhau Phổ biến là mối quan hệ tuyến tính, đi từ mục tiêu (M) đến nội dung (N) và cuối cùng tới phương pháp (P) Ngoài ra còn có mối quan hệ trực tiếp
từ mục tiêu tới phương pháp theo sơ đồ tam giác
Mối quan hệ tam giác sẽ trở thành phổ biến do yếu tố “ trò” sẽ trội lên mạnh mẽ so với trước đây PPDH xuất phát từ mục tiêu cũng chính là đã quan tâm đến nhu cầu của HS, coi HS là trung tâm của quá trình lĩnh hội tri thức
2 Quan điểm dạy học tích cực
2.1 Khái niệm
Quan điểm giáo dục lấy HS làm trung tâm là những khuynh hướng nhấn mạnh đến sự tự chủ của HS Vai trò của giáo dục là giúp HS tự mình
Trang 29xây dựng mình bằng cách cung cấp cho HS những phương tiện hành động, quan sát thực nghiệm
Quan điểm này còn được hiểu là sự học tập là do người học chủ đạo Trong hệ thống dạy học, người học là trung tâm, người học vừa là chủ thể, vừa là mục đích của quá trình học tập
2.2 Bản chất
a Về phương diện vĩ mô
Bản chất của dạy học lấy HS làm trung tâm là chú ý đến yêu cầu của xã hội phản ánh vào mong muốn của HS và phải đáp ứng được những yêu cầu
đó Dạy học lấy HS làm trung tâm hay đặt HS vào vị trí trung tâm của hệ thống giáo dục phải thỏa mãn hai yêu cầu cơ bản:
- Sản phẩm hệ thống giáo dục quốc dân và nhà trường đào tạo ra phải đáp ứng đầy đủ và kịp thời các yêu cầu của nền kinh tế - xã hội
- Đồng thời, phải chú ý đầy đủ lợi ích của HS, tức là phải quan tâm đến đặc điểm sinh lý, tâm lý và các điều kiện kinh tế, xã hội của HS; làm cho HS được phát triển, từ đó có được niềm vui trong học tập
Hai yêu cầu trên thường thống nhất với nhau nhưng cũng có khi mâu thuẫn với nhau Do đó, mục tiêu, hệ thống giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục đều phải có những thay đổi cần thiết cho phù hợp với yêu cầu cơ bản trên
b Về phương diện vi mô
Xét trên phạm vi quá trình dạy học, bản chất của tư tưởng dạy học lấy
HS làm trung tâm gồm 4 nội dung cơ bản sau:
- Việc học phải xuất phát từ người học, từ đầu vào, tức là xuất phát từ nhu cầu, động cơ, đặc điểm và điều kiện của người học
- Phải để HS hoạt động cả về thể chất và tinh thần chứ không để HS bị
Trang 30- Phải chú ý tới cấu trúc tư duy của từng HS; Không gò bó cách suy nghĩ của HS theo một cách suy nghĩ duy nhất đã định trước của GV; Phải phân hoá và cá thể hoá việc dạy học
- Phải động viên, khuyến khích và tạo điều kiện để HS thường xuyên tự kiểm tra, tự đánh giá quá trình học tập của mình, để không ngừng cải thiện phương pháp học tập, dần tiến lên có được phương pháp tự học, tự đào tạo, tự giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn một cách độc lập, sáng tạo, qua đó
mà có được ý chí và năng lực tự học, tự sáng tạo suốt đời
2.3 Các phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực thực chất là cách dạy hướng tới việc học tập tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, chống lại thói quen học tập thụ động của HS
Những dấu hiệu đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực là:
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động cho HS
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
- GV có vai trò là người thiết kế, tổ chức các hoạt động để HS tự chiếm lĩnh các kiến thức mới, hình thành những kỹ năng, thái độ mới theo yêu cầu của chương trình
Một số phương pháp dạy học tích cực được sử dụng trong giảng dạy môn Địa lí ở trường THPT là:
- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ
- Phương pháp giảng dạy Địa lý với sự hỗ trợ của máy vi tính
- Phương pháp hướng dẫn HS thảo luận
- Phương pháp học tập tình huống
- Phương pháp hợp tác nhóm
Trang 31- Phương pháp khảo sát, điều tra
…
Trong quá trình dạy học, GV không chỉ dùng một phương pháp mà cần kết hợp nhiều phương pháp để phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của các phương pháp, nhằm đạt hiệu quả tốt nhất
3 Ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí
3.1 Quan điểm ứng dụng CNTT trong dạy học
Dạy và học thực chất là quá trình thực hiện việc phát và thu thông tin Học là một quá trình tiếp thu thông tin có định hướng và có sự tái tạo, phát triển thông tin Vì vậy, người dạy phải phát ra một lượng thông tin phù hợp liên quan đến môn học, mục đích dạy học
CNTT đã được sử dụng như là phương tiện, công cụ để truyền tải thông điệp giữa GV và HS, là trợ thủ đắc lực cho quá trình dạy học Phương pháp dạy học theo quan điểm ứng dụng CNTT là “ phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn”
3.2 Vai trò của CNTT trong dạy học
CNTT có thể đáp ứng được mọi yêu cầu của việc dạy học, đặc biệt là dạy học từ xa Nhờ CNTT chúng ta được cung cấp thông tin chính xác, đầy
đủ về hiện tượng, quá trình nghiên cứu, do đó nâng cao chất lượng dạy học
Việc sử dụng thiết bị đa phương tiện (multimedia) góp phần nâng cao tính trực quan trong dạy học, đặc biệt hữu dụng đối với những môn học có nhiều khái niệm, biểu tượng, hiện tượng khó mô tả bằng lời cũng như quan sát trực tiếp
Nâng cao cường độ dạy học, tiết kiệm thời gian, đặc biệt là việc hình thành các kỹ năng, kỹ xảo cho HS Thỏa mãn nhu cầu hiểu biết và hứng thú
Trang 32học tập của HS qua các hệ thống kênh hình, kênh chữ, số liệu…Giải phóng
GV và HS về thời gian, giảm nhẹ lao động sư phạm
3.3 Mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lý
- Khai thác và sử dụng những tiện ích của CNTT trong tất cả các khâu của quá trình dạy học như: tìm và lựa chọn thông tin, biên soạn tài liệu, thiết
kế bài giảng, kiểm tra, đánh giá, tự học…
- Xây dựng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh dạy học trên máy tính, các video clip dạy học… bằng CNTT
- Sử dụng, thiết kế và xây dựng các PMDH
4 Một số nội dung liên quan đến thư viện điện tử
4.1 Một số quan điểm về thư viện điện tử
Thư viện điện tử là thư viện được lưu trữ bằng thông tin điện tử và được đọc với sự trợ giúp của máy vi tính Thông tin điện tử có thể được chứa trong những tư liệu điện tử nằm trong và ngoài thư viện
Thư viện điện tử là nơi lưu trữ và cung cấp sách điện tử (e-book)
Một thư viện điện tử là một thư viện mà trong đó các bộ sưu tập được lưu trữ trong các định dạng kỹ thuật số (trái ngược với bản in, microform, hoặc các phương tiện truyền thông khác) và có thể truy cập bằng máy tính
Một tổ chức thu thập, quản lý, bảo tồn lâu dài các nội dung kỹ thuật số và cung cấp cho cộng đồng người sử dụng nội dung về chuyên ngành; chất lượng của nó được đo lường theo các tiêu chuẩn biên soạn thì được gọi là thư viện điện tử
Thư viện điện tử bao gồm các tư liệu được số hóa, tập hợp theo từng chuyên
đề và được đọc với sự trợ giúp của máy vi tính
4.2 Phân loại thư viện điện tử
Như vậy, chưa có một định nghĩa thống nhất về thư viện điện tử Thông thường, người ta chia thư viện điện tử thành các nhóm sản phẩm sau:
Trang 33- Phần mềm : Chứa những cơ sở dữ liệu chuyên ngành, được phục vụ riêng lẻ hay trên mạng máy tính
- Tạp chí điện tử: Ấn hành trên mạng Internet
- Cơ sở dữ liệu trực tuyến : Tồn tại trên mạng Internet do những trường đại học, những cơ sở thông tin, và những công ty tư nhân như LEXIX-NEXIX, DIALOG truyền tải
5 Cấu trúc, nội dung chương trình Địa lí 10
5.1 Cấu trúc chương trình
Chương trình THPT môn Địa lí lớp 10 được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành là một bộ phận quan trọng trong tổng thể chương trình môn Địa lí ở phổ thông
Chương trình Địa lí ở trường Phổ thông được thiết kế theo kiểu đồng tâm với ba khối kiến thức chủ yếu về Địa lí đại cương (tự nhiên và kinh tế -
xã hội), Địa lí thế giới (khu vực và các nước) và Địa lí tổ quốc (tự nhiên và kinh tế - xã hội Việt Nam) Các kiến thức này được bắt đầu đưa vào từ bậc tiểu học (phần nhiều trong môn Tự nhiên và xã hội) dưới dạng đơn giản, rồi thành một môn học độc lập ở bậc THCS và được hoàn thiện ở bậc THPT Do
đó, chương trình Địa lí lớp 10 là một phần của chương trình Địa lí THPT, một mặt có sự kế thừa, nâng cao các kiến thức địa lí đã có ở bậc THCS và mặt khác, là tiền đề cho việc trang bị kiến thức tiếp theo ở các lớp 11 và 12
Chương trình Địa lí lớp 10 (Ban cơ bản) được cấu tạo bởi 2 phần kiến thức đại cương về Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế - xã hội
Cấu trúc chương trình Địa lí 10 (Ban cơ bản) gồm 42 bài, trong đó có
37 bài lý thuyết và 07 bài thực hành
Phần Địa lí tự nhiên đại cương gồm 4 chương, 21 bài (trong đó có 18 bài lý thuyết và 03 bài thực hành)
Trang 34Phần Địa lí kinh tế - xã hội gồm 6 chương, 21 bài ( trong đó có 17 bài
5.2 Nội dung chương trình
a Phần Địa lí tự nhiên đại cương
- Về mặt lý thuyết bao gồm 4 nội dung:
+ Bản đồ
+ Vũ trụ Hệ quả các chuyển động của Trái Đất
+ Cấu trúc của Trái Đất Các quyển của lớp vỏ địa lí
Bảng 1.1: Cấu trúc chương trình Địa lí 10 - THPT (Ban cơ bản)
Trang 35+ Một số quy luật của lớp vỏ địa lí
- Về mặt thực hành: Các nội dung đều tập trung vào việc làm rõ hơn lý thuyết
và rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ các thành phần tự nhiên và phân tích biểu đồ liên quan đến các hiện tượng tự nhiên
b Phần Địa lí kinh tế - xã hội đại cương
- Về mặt lý thuyết bao gồm 6 nội dung:
+ Địa lí dân cư
+ Cơ cấu nền kinh tế
+ Địa lí nông nghiệp
+ Địa lí công nghiệp
+ Địa lí dịch vụ
+ Môi trường và sự phát triển bền vững
- Về mặt thực hành: Nội dung chương trình nhằm vào việc rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu thống kê, xây dựng biểu đồ trên cơ sở số liệu cho trước cũng như đọc và phân tích bản đồ dân cư, bản đồ kinh tế - xã hội
6 Đặc điểm tâm lý và nhận thức của HS lớp 10
Ở lứa tuổi HS lớp 10, hoạt động học tập đã trở thành trách nhiệm rõ rệt,
ý nghĩa đặc biệt của hoạt động học tập nhanh chóng phát huy mọi khả năng trí tuệ của HS Đặc điểm nổi bật về sự phát triển trí tuệ của HS lớp 10 là: Tính chủ động, tính tích cực, tính tự giác được thể hiện rõ rệt trong qua trình nhận thức Có thể nói, năng lực tư duy, năng lực tưởng tượng và các khả năng khác
ở HS lớp 10 đã được hoàn thiện hơn so với HS cấp THCS
Quá trình cảm giác và tri giác đạt tới mức độ hoàn thiện và tinh tế Tri giác có mục đích đạt tới mức độ cao, quan sát trở lên có mục đích, có hệ thống Ghi nhớ có chủ định đã giữa vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ của
HS Tính chủ động và tính mục đích trong ghi nhớ ngày càng thể hiện rõ hơn
Trang 36Đặc điểm tư duy của HS lớp 10 là: Tư duy tưởng tượng hoạt động mạnh và chiếm ưu thế trong mọi hoạt động, đặc biệt là hoạt động học tập Khả năng tư duy lý luận, tư duy độc lập đã phát triển Khả năng vận dụng các thao tác tư duy khá nhuần nhuyễn và đạt kết quả cao Nhờ đó, HS đã có khả năng lĩnh hội các khái niệm khoa học trừu tượng Do vậy, khả năng đặt vấn đề
và giải quyết vấn đề trong học tập của HS lớp 10 tương đối linh hoạt và sáng tạo
Trong các giờ học Địa lí, việc sử dụng các phương tiện CNTT sẽ tạo hứng thú rất lớn cho HS, tạo động cơ giúp HS tự giác, say mê học tập, cung cấp cho HS thế giới quan về khoa học địa lí một cách đầy đủ, chính xác, sinh động Đồng thời, HS được tham gia vào các hoạt động tự khai thác, chiếm lĩnh kiến thức hơn là học tập một cách thụ động HS có cơ hội thể hiện sự chủ động của bản thân, thể hiện khả năng của mình trước tập thể Nhờ vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học được sự ủng hộ nhiệt tình của HS, mang lại những hiệu quả học tập tích cực
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.Tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học
Để đáp ứng những yêu cầu của thời đại mới, Bộ GD & ĐT đã có những chỉ thị về việc triển khai kế hoạch nâng cao khả năng ứng dụng CNTT vào dạy học Nhiều trường Phổ thông đã xây dựng được phong trào thi đua xây dựng PMDH, giáo án điện tử…
Các thiết bị hỗ trợ ứng dụng CNTT vào dạy học như : máy vi tính, máy Projecter, mạng Internet, mạng Lan… đã và đang được đầu tư mạnh mẽ, đặc biệt ở các trường thuộc khu vực thị xã, thành phố
Trình độ tin học của GV ngày càng được nâng cao Đây là kết quả của công tác tập huấn, đào tạo CNTT cho đội ngũ GV của các Sở Giáo dục
2 Phần mềm dạy học Địa lí chưa đáp ứng nhu cầu thực tế
Trang 37Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạy học môn Địa lí nói riêng là rất tích cực Tuy nhiên, hầu hết GV hiện nay mới chỉ dừng lại ở việc khai thác và sử dụng các phần mềm ứng dụng cơ bản của máy tính nhằm mục đích trình chiếu Thực tế cho thấy, GV mới dừng lại ở mức sử dụng PowerPoint và một số phần mềm có sẵn của các tác giả trong và ngoài nước Điều đó, đôi khi chưa khai thác được hiệu quả của ứng dụng CNTT bởi một số lý do:
1 Những sản phẩm của nước ngoài được viết trên quan điểm dạy học
và chương trình phổ thông của nước đó; Việc áp dụng vào nước ta đôi khi còn gặp khó khăn do không phù hợp với chương trình, nội dung SGK
2 Các sản phẩm được thiết kế đầy đủ cho từng bài còn ít, GV phải lựa chọn nhiều phần mềm cho bài giảng gây khó khăn khi sử dụng
3 Số lượng các sản phẩm phục vụ giảng dạy còn ít, đây là một trong những rào cản việc ứng dụng CNTT trong dạy học GV rất khó tự tạo ra các sản phẩm phục vụ bài giảng bởi đòi hỏi đầu tư nhiều công sức và trí tuệ, phải kết hợp giữa công nghệ và chuyên môn
III TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Trước những yêu cầu của thời đại, việc đổi mới phương pháp dạy học
là nhiệm vụ cấp thiết Xu thế dạy học phổ biến hiện nay là HS đóng vai trò trung tâm, tích cực, chủ động, sáng tạo trong nhận thức, lĩnh hội tri thức Sự
hỗ trợ của CNTT trong dạy học là điều kiện quan trọng giúp GV đẩy mạnh đổi mới PPDH Do vậy, việc sử dụng các PMDH và các Website dạy học ngày càng trở lên phổ biến Đồng thời, việc thiết kế và xây dựng các PMDH trong nhà trường Phổ thông đã và đang trở thành một xu hướng tất yếu Ở Việt Nam, mặc dù hình thức dạy học này mới bắt đầu, song mục tiêu mà
Trang 38chúng ta đang hướng tới là xây dựng một nền “giáo dục điện tử” giúp cho người học có thể học tập mọi nơi, mọi lúc và học tập cho mọi lứa tuổi
CHƯƠNG II THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 – THPT
I YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 10
1 Yêu cầu về kiến thức
Nắm vững các kiến thức phổ thông cơ bản về:
- Trái Đất với ý nghĩa là môi trường sống của con người bao gồm các thành phần cấu tạo và tác động qua lại của chúng, một số quy luật chủ yếu của lớp
vỏ địa lí
- Địa lí dân cư
- Các hoạt động kinh tế chủ yếu của con người trên Trái Đất
- Mối quan hệ giữa dân cư, các hoạt động sản xuất với môi trường và sự phát triển bền vững
2 Yêu cầu về kĩ năng
Trang 39- Kĩ năng vận dụng kiến thức trong chừng mực nhất định để giải thích các sự vật, hiện tƣợng địa lí
3 Yêu cầu về thái độ, tình cảm
II KHÁI QUÁT VỀ PHẦN MỀM DẠY HỌC
1 Khái niệm phần mềm dạy học
PMDH thuộc nhóm phần mềm ứng dụng có nhiệm vụ chính là hỗ trợ dạy học hoặc tự học Có nhiều loại PMDH:
Với tƣ cách là một môn học hay một chuyên đề, với sự trợ giúp của máy tính, phần mềm sẽ có chức năng:
- Là công cụ trong môn học hoặc liên môn học với tƣ cách là một dạng
Trang 40- Là một công cụ, phương tiện để học, đặc biệt để tự học, để tự lĩnh hội nội dung kiến thức mới, để phát hiện và xử lý các câu hỏi, bài tập, để đánh giá hiệu chỉnh kiến thức, để ôn tập…
- Là một công cụ, phương tiện để dạy nhằm giúp người dạy diễn giải,
mô tả, liên kết, dẫn dắt, giải thích, tổng kết … những mục tiêu sư phạm, những kiến thức, những nội dung trừu tượng, những bài thí nghiệm…cho một bài, một chương trình hay một môn học Đặc biệt có thể giúp cho HS có thể
tự học khi không có GV bên cạnh [25]
2 Vai trò của phần mềm dạy học
* Đối với giáo viên
- Kịch bản của phần mềm giúp GV soạn giáo án chi tiết, nhưng quan trọng nhất là việc xác định mục tiêu bài học
- Trong quá trình dạy học trên lớp, GV không phải nói nhiều mà tập trung vào việc quản lý, tổ chức quá trình học tập, uốn nắn HS… nhiều hơn PMDH cũng có thể thay thế hoàn toàn GV trong hình thức học tập tại nhà hay dạy học từ xa
- Trong quá trình dạy học, GV cũng có thể chỉ sử dụng PMDH khi mô
tả các sự vật, hiện tượng mà HS không thể nhìn thấy được hoặc khó quan sát bằng mắt thường
* Đối với học sinh
- Góp phần khơi dậy hứng thú, nhu cầu nhận thức, nâng cao tính tự giác học tập của HS Đồng thời, có tác dụng kích thích, định hướng tư duy tìm tòi phát hiện tri thức mới, giúp HS tự kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức Nhờ vậy, HS đã phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mình
- Sau khi tự học xong kiến thức mới, HS sẽ tiếp tục hoàn thành các bài tập, tiến hành tự đánh giá Như vậy, HS đã tự chiếm lĩnh được kiến thức một