1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)

99 551 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai năm gần đây, các Website dành cho HS học tập trong đó có hoạt động tự ôn tập, củng cố kết hợp với tự kiểm tra, đánh giá được xây dựng trên cơ sở lí luận dạy học Vật lí hiện đại bắt đ

Trang 1

Thai Nguyen university The college of education

 NGUYỄN DUY TRƯỢNG

designing a website to support student's

revision and consolidation and testing and

assessment in chapter "atomic nuclear" -

physics 12 ( advanced programme

Major: Theories and methods of teaching physics

Code: 60.14.10

Summary of master’s education thesis

Supervisor: Associate Professor Dr Pham Xuan Que

Thai nguyen- 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Mục lục ii

Danh mục ký hiệu các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

MỞ ĐẦU ii

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thẻ, đối tượng nghiên cứu 4

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá của học sinh với sự hỗ trợ của trang Web 4

3.2 Đối tượng nghiên cứu: 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Những đóng góp mới của luận văn 5

9 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận văn 6

10.Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP,CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG THPT 7

1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động ôn tập, củng cố 7

1.1.1 Khái niệm ôn tập và mục đích của ôn tập 7

1.1.2 Vai trò và vị trí của ôn tập trong quá trình nhận thức 9

1.1.3 Nội dung cần ôn tập, củng cố trong dạy học Vật lí 10

1.1.4 Các hình thức ôn tập 11

1.1.4.1 Ôn tập trên lớp dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên, bao gồm: 11

1.1.4.2 Ôn tập ngoài giờ lên lớp 12

Trang 3

1.1.5 Các phương pháp ôn tập ngoài giờ lên lớp 13

1.1.5.1 Đọc lại và hoàn thành những bài tập tự luận, trắc nghiệm ở nhà có tác dụng giúp học sinh tự ôn tập, củng cố kiến thức 13

1.1.5.2 Hoạt động ngoại khóa góp phần tự ôn tập, củng cố kiến thức 14

1.1.6 Phương tiện hỗ trợ việc ôn tập, củng cố 15

1.1.6.1 Sách (giáo khoa, bài tập, các tư liệu khác) 16

1.6.1.2 Các tư liệu, bài tập, bài kiểm tra (trắc nghiệm và tự luận) trên mạngInternet 16

1.1.7 Mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá 17

1.2 Cơ sở thực tiễn của hoạt đông ôn tập củng cố 18

1.2.1 Đánh giá vai trò của ôn tập, củng cố từ phía GV và từ phía HS 19

1.2.1.1 Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc hướng dẫn học sinh ôn tập 19

1.2.1.2 Nhận thức của HS về vai trò của hoạt động ôn tập củng cố 20

1.2.2 Thực trạng việc áp dụng các biện pháp rèn luyện kĩ năng và ôn tập kiến thức cho học sinh 20

1.2.3 Các nội dung mà hiện nay giáo viên và học sinh thường ôn tập, củng cố 23

1.2.4 Các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động ôn tập, củng cố đang được sử dụng 24

1.3 Kết luận chương I 24

CHƯƠNG II Xây dựng trang Web hỗ trợ học sinh tự OTCC phần “ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ”- Vật lí 12, nâng cao 26

2.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” -Vật lí 12, nâng cao 26

2.1.1 Đặc điểm về nội dung của chương “Hạt nhân nguyên tử” 26

2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức và lôgic hình thành kiến thức chương“ Hạt nhân nguyên tử”- Vật lí 12 Nâng cao 27

2.2 Nội dung kiến thức, kĩ năng học sinh cần có sau khi học xong chương “ Hạt nhân nguyên tử ”- Vật lí lớp 12 ( chương trình nâng cao ) tr 261 28

Trang 4

2.2.1 Nội dung kiến thức 28

2.2.2 Các kĩ năng cơ bản học sinh cần đạt được sau khi học xong chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lí 12 Nâng cao 28

2.2.3 Các sai lầm phổ biến của học sinh trong khi học phần“Hạt nhân nguyên tử” 29

2.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng ôn tập, củng cố 30

2.3.1 Đề xuất về nội dung cần ôn tập, củng cố 30

2.3.1.1 Nội dung kiến thức 30

2.3.1.2 Các kĩ năng 32

2.3.2 Đề xuất về hình thức ôn tập và phương pháp ôn tập 32

2.3.2.1 Ôn tập thông qua việc trả lời các câu hỏi ôn tập 32

2.3.2.2 Ôn tập thông qua việc xây dựng dàn ý tóm tắt bài học 33

2.3.2.3 Ôn tập thông qua việc xây dựng sơ đồ (graph) 33

2.3.2.4 Ôn tập thông qua việc làm bài tập luyện tập 35

2.3.2.5 Ôn tập thông qua diễn đàn thảo luận 36

2.3.3 Đề xuất về phương tiện ôn tập, củng cố 41

2.3.3.1 Các khái niệm liên quan đến Web 41

2.3.3.2 Một số ưu điểm của Web trong dạy học hiện đại 43

2.3.3.3 Các khả năng hỗ trợ của Web đối với ôn tập củng cố 45

2.4 Xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập củng cố phần kiến thức “Hạt nhân nguyên tử” 49

2.4.1 Lựa chọn và nghiên cứu công cụ để xây dựng trang Web 49

2.4.2 Thiết kế Website 51

2.4.3 Xây dựng các module chính 52

2.4.3.1 Xây dựng module 1: Tóm tắt lí thuyết 52

2.4.3.2 Xây dựng Module 2: Ôn tập lý thuyết có phản hồi 53

2.4.3.4 Xây dựng module 4: Ôn tập kiến thức thông qua sơ đồ bài học 56

2.4.3.5 Xây dựng Module 5: Ôn tập thông qua các thí nghiệm 59

2.4.3.6 Xây dựng module 6: Sử dụng các diễn đàn thảo luận nhóm để ôn tập trên Web 60

Trang 5

2.4.3.7 Xây dựng module 7: Sử dụng bài kiểm tra trên Web để đánh giá mức

độ thu nhận kiến thức của học sinh 62

2.4.3.8 Xây dựng Module 8: Trò chơi ô chữ 63

2.5 Kết luận chương II 63

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66

3.1 Khái quát chung 66

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 66

3.1.2 Đối tượng thực nghiệm 66

3 Nội dung thực nghiệm 66

3.1.4 Tổ chức thực nghiệm 66

3.1.5 Phương pháp đánh giá 67

3.2 Kết quả thực nghiệm 67

3.2.1 Đánh giá kết quả trước thực nghiệm 67

3.2.1.1 Mục đích của việc đánh giá kết quả trước thực nghiệm 67

3.2.1.2 Nội dung kiểm tra 67

3.2.1.3 Kết quả 67

3.2.2 Đánh giá kết quả sau thực nghiệm 69

3.2.2.1 Mục đích của việc đánh giá kết quả sau thực nghiệm 69

3.2.2.2 Nội dung kiểm tra 70

3.2.2.3 Kết quả 70

3.3 Kết luận chương III 71

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 76

Trang 6

CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNTT - TT Công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Kq điều tra nhận thức GV về tầm quan trọng của việc hướng dẫn HS

Ôn tập 19

Bảng 2: Kết quả ks thực trạng các biện pháp rèn kĩ năng và Ôn tập 21

Bảng 3: Kq khảo sát nhu cầu Ôn tập củng cố của HS 22

Bảng 4: Kq khảo sát nội dung GV thường ÔTCC 23

Bảng 5: Các sai lầm và hướng dẫn sửa trong web 40

Bảng 6: Kết quả khảo sát trước thực nghiệm 68

Bảng 7: Bảng tỉ lệ % kết quả trước thực nghiệm: 68

Bảng 8: Kết quả khảo sát sau thực nghiệm 70

Bảng 9: Bảng kết quả tỉ lệ % sau khi thực nghiệm: 71

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

h1: Sơ đồ mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 18

h2: Sơ đồ cấu trúc chương Hạt nhân nguyên tử Vật lí 12 27

h3 Giao diện trang chủ 51

h4: Hình ảnh giao diện trang liên kết với trang chủ 52

h5: Giao diện trang Tóm tắt lí thuyết 53

h6: Hình ảnh Module câu hỏi Ôn bài 54

h7: Hình ảnh thông báo khi học sinh chọn phương án 56

h8: Ảnh đối tượng đồ họa 58

h9: Giao diện sơ đồ logic kiến thức về phóng xạ 58

h10: Thông báo của hệ thống khi đúng kết quả 59

h11: Hình ảnh về Game Java tính tuổi cổ vật 60

h12: Đồ thị biểu diễn các kết quả khảo sát trước thực nghiệm 68

h13: Đồ thị biểu diễn các kết quả khảo sát sau thực nghiệm 71

Trang 9

Xã hội học tập – đó là mục tiêu của nền giáo dục thế giới Thành tựu nổi bật nhất của CNTT-TT trong GD&ĐT hiện nay chính là dạy học thông qua các chương trình chạy trên Website Nó cung cấp một kho tàng kiến thức khổng lồ của nhân loại và tạo cơ hội học tập cho nhiều người có trình độ khác nhau, ở mọi nơi vào mọi thời điểm, tạo ra sự bình đẳng, dân chủ trong học tập Các chuyên gia giáo dục đều cho rằng, khi đưa CNTT-TT vào nhà trường sẽ tạo ra một cuộc cách mạng trong giáo dục dẫn đến những thay đổi trong cả nội dung và phương pháp dạy và học

Trang 10

Giáo dục Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển đó Hiện nay, Việt Nam đang phấn đấu tiến đến xây dựng một nền kinh tế tri thức Nền kinh tế tri thức đòi hỏi nền giáo dục phải là nền giáo dục tiên tiến Trong nền giáo dục đó thì phương pháp dạy học phải phát huy được tính tích cực, chủ động của người học để tạo ra những người lao động

có khả năng sáng tạo, thích ứng nhanh với môi trường sống Do vậy, đổi mới nội dung và phương pháp dạy học là một vấn đề mang tính chiến lược trong hoạch định của các nhà giáo dục

Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam (Khoá VII, năm 1993) đã chỉ rõ: Về phương pháp giáo dục phải khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

Nghị quyết hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam (Khoá VIII, năm 1997) tiếp tục khẳng định “Phải đổi mới phương pháp đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”

Với thời đại CNTT-TT bùng nổ như hiện nay cơ hội tiếp thu kiến trức mới của thầy và trò la khó phân biệt

Các ứng dụng của CNTT-TT đặc biệt là Internet – Website học tập góp phần rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu phù hợp với mọi đối tượng và tiết kiệm thời gian.Công tác quản lý giáo dục cũng thay đổi, các tài liệu tham khảo, các giáo án, sáng kiến kinh nghiệm, các bài tập tham khảo, các đề thi, các hình thức luyện thi đại học liên tục được đưa lên mạng Internet để GV và HS có thể tham khảo, nghiên cứu ở mọi lúc, mọi

Trang 11

nơi Hai năm gần đây, các Website dành cho HS học tập trong đó có hoạt động tự ôn tập, củng cố kết hợp với tự kiểm tra, đánh giá được xây dựng trên cơ sở lí luận dạy học Vật lí hiện đại bắt đầu được nghiên cứu nhưng mới được triển khai ở một số nội dung vật lí như: Động lực học (của Hoàng Anh Đức), “Dòng điện xoay chiều” (của Trịnh Thành Dương ) "Dao động cơ" (của Nguyễn Đức Mạnh) và “Sóng cơ và sóng âm” (của Nguyễn Ngọc Dư) v v

Về lĩnh vực “Hạt nhân nguyên tử”, các Website theo kiểu này vẫn còn chưa được nghiên cứu Chính vì vậy việc thiết kế các trang Web Vật lí giúp việc tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá theo quan điểm của lí luận dạy học hiện đại nội dung về “Hạt nhân nguyên tử” là hết sức cần thiết Trong phạm vi rất hạn hẹp của luận văn này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thiết kế trang Web hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm

tra, đánh giá kiến thức chương "Hạt nhân nguyên tử" – Vật lí lớp 12

(chương trình nâng cao)”

Mặt khác trong quá trình dạy học vật lí THPT tôi nhận thấy rằng

chương “ Hạt nhân nguyên tử” là một phần kiến thức khó và mới đối với

học sinh Chính vì lí do đó mà tôi nghiên cứu đề tài : Thiết kế trang web

củng cố, ôn tập, đánh giá chương “ Hạt nhân nguyên tử” với hi vọng giúp

đỡ các em học sinh nắm vững kiến thức và vận dụng giải toán bên cạnh đó còn giáo dục cho học sinh tính ưu việt của năng lượng hạt nhân trong mục đích hoà bình cũng như mối nguy hiểm của hạt nhân trong việc phát triển

vũ khí nguyên tử

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và thử nghiệm sử dụng trang web hỗ trợ việc tổ chức hoạt động tự ôn tập, củng cố, kiểm tra đánh giá một cách tích cực, tự lực của học sinh theo quan điểm của lí luận dạy học hiện đại và ứng dụng CNTT

Trang 12

3 Khách thẻ, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra,

đánh giá của học sinh với sự hỗ trợ của trang Web

3.2 Đối tƣợng nghiên cứu:

- Hệ thống các kiến thức, kĩ năng học sinh cần nắm vững khi học xong

phần kiến thức “Hạt nhân nguyên tử” - Vật lí lớp 12 (chương trình nâng

cao)

- Hoạt động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá của học sinh lớp

12 đối với phần kiến thức “Hạt nhân nguyên tử” - Vật lí lớp 12 (chương

trình nâng cao)

- Các chức năng của trang Web hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và

kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng phần kiến thức “Hạt nhân nguyên tử”

– Vật lí lớp 12 (chương trình nâng cao)

4 Phạm vi nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tự ôn tập, củng cố của học sinh để thiết kế trang Web hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra,

đánh giá kiến thức chương " Hạt nhân nguyên tử " – Vật lí lớp 12

(chương trình nâng cao) nhằm giúp học sinh ôn tập kiến thức và rèn luyện

kĩ năng, kích thích hứng thú học tập và nâng cao hiệu quả việc tự ôn tập củng cố

5 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng lí luận dạy học vật lí hiện đại về OTCC, xác định các sai lầm phổ biến về kiến thức và những thiếu hụt về kĩ năng cần thiết đối với học sinh và ứng dụng công nghệ thiết kế Web thì có thể thiết kế được

trang Web hỗ trợ HS tự OTCC và kiểm tra, đánh phần “Hạt nhân nguyên

Trang 13

tử” – Vật lí lớp 12 (chương trình nâng cao) góp phần rèn cho HS kĩ năng tự

học, kích thích hứng thú học tập và nâng cao hiệu quả tự OTCC của HS

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc tự ôn tập, củng

cố và kiểm tra, đánh giá

- Nghiên cứu nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và chuẩn kĩ năng

phần kiến thức trong chương “Hạt nhân nguyên tử” – Vật lí lớp 12

(chương trình nâng cao)

- Nghiên cứu việc thiết kế trang Web hỗ trợ việc tự ôn tập, củng cố

và kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quả trang Web xây dựng được

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học

8 Những đóng góp mới của luận văn

- Làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ôn tập, củng cố và kiểm

tra, đánh giá khi học sinh học xong phần kiến thức “Hạt nhân nguyên tử ”

– Vật lí lớp 12 (chương trình nâng cao)

- Trên cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn đề xuất những nội dung ôn tập, củng cố, kiểm tra và đánh giá, hình thức và phương pháp cần hướng dẫn

cho học sinh tự ôn tập và kiểm tra kiến thức phần : “Hạt nhân nguyên tử” – Vật lí lớp 12 (chương trình nâng cao)

Trang 14

- Trang Web được xây dựng đã góp phần giúp học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng trên cơ sở lí luận dạy học hiện đại

Đồng thời bước đầu đã góp phần đổi mới phương pháp dạy và học

9 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận văn

- Về mặt lí luận, luận văn góp phần hệ thống hoá các lí luận về việc ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá kiến thức theo quan điểm của lí luận dạy học hiện đại cũng như vận dụng lí luận này kết hợp với công nghệ thông tin trong việc xây dựng trang Web về nội dung ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá kiến thức

- Về mặt thực tiễn, trang Web xây dựng được là tài liệu tham khảo tốt cho học sinh tự ôn tập và kiểm tra kiến thức và cho giáo viên trong việc

đổi mới phương pháp dạy học phần “Hạt nhân nguyên tử” – Vật lí lớp

12 (chương trình nâng cao)

10.Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá của học sinh trong các trường THPT

Chương II: Xây dựng trang Web hỗ trợ học sinh tự ôn tập củng cố và

kiểm tra đánh giá kiến thức chương “Hạt nhân nguyên tử” - Vật lí lớp 12

(chương trình nâng cao)

Chương III: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP,CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC SINH

TRONG CÁC TRƯỜNG THPT 1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động ôn tập, củng cố

1.1.1 Khái niệm ôn tập và mục đích của ôn tập

Theo từ điển tiếng Việt, ôn tập là học và luyện lại những điều đã học

để nhớ, để nắm chắc.[ 7, tr 747 ]

Theo các nhà tâm lý học ôn tập không chỉ để nhớ lại mà còn là sự cấu trúc lại các thông tin đã lĩnh hội, sắp xếp các thông tin đó theo một cấu trúc mới kết hợp với những mẫu kiến thức cũ để tạo ra sự hiểu biết mới Khi cần có thể tái hiện lại những thông tin và sử dụng những thông tin đó có hiệu quả cho nhiều hoạt động khác nhau Sự lưu giữ thông tin được bắt đầu

từ quá trình ghi nhớ Quá trình ghi nhớ có liên quan đến những thông tin được chuyển từ trí nhớ ngắn sang trí nhớ dài Thông tin được lưu giữ trong trí nhớ ngắn chỉ chừng vài giây trong thời gian người học làm việc, tiến hành thao tác trên các thông tin đó, còn trí nhớ dài lưu giữ thông tin trong suốt cả cuộc đời Trí nhớ ngắn lưu giữ những gì ta đang suy nghĩ vào lúc

đó, cùng với những thông tin chuyển từ các giác quan như tai, mắt của con người Sau khi lưu giữ và sử lý những thông tin ấy trong vài giây, trí nhớ ngắn lập tức quên hầu hết số thông tin ấy Để lưu giữ thông tin thì những nội dung của trí nhớ ngắn phải được chuyển sang trí nhớ dài Nhưng muốn chuyển được sang được trí nhớ dài thì các thông tin đó trước hết cần được

xử lý, sắp xếp cấu trúc trong trí nhớ ngắn sao cho nó có nghĩa đối với người học Thực chất của hoạt động này là thực hiện việc phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa để xác nhận và tổ chức lại thông tin đã thu nhận trong một cấu trúc mới sao cho nó có nghĩa đối với người học Để tổ

Trang 16

chức được thông tin, điều đầu tiên người học phải xác nhận lại thông tin, bổ sung, chỉnh lý, chính xác hóa những thông tin đã lĩnh hội qua các thao tác trí tuệ để tìm ra những vấn đề cơ bản, những kết luận mấu chốt, những vấn

đề chưa rõ, chưa hiểu, trao đổi với bạn bè, với thầy cô giáo để làm sáng tỏ những thông tin đó Tức là phải thông hiểu thông tin, phải trả lời được câu hỏi “tại sao như vậy?” Trên cơ sở của sự thông hiểu thông tin, người học tiến hành các hoạt động phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,

hệ thống hóa để tổ chức lại các thông tin đã lĩnh hội đó trong một cấu trúc mới Sau khi trí nhớ ngắn đã “làm nên ý nghĩa” cho thông tin đã được lĩnh hội thì nó được chuyển thành trí nhớ dài Từ đây cho thấy chất lượng của việc cấu trúc lại thông tin như thế nào để chuyển sang lưu trữ tại vùng trí nhớ dài hoàn toàn phụ thuộc vào nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức

ôn tập của GV và vào chính cá nhân HS

Trí nhớ dài giống như một tủ hồ sơ chứa những thông tin đã được lập thành tệp để phục vụ cho việc khai thác trong tương lai Tuy nhiên trí nhớ dài có khuynh hướng chỉ coi một dữ liệu hoặc một ý tưởng nào đó là “hữu ích” một cách lâu dài nếu nó thường gặp phải những dữ liệu hoặc những ý tưởng đó Do vậy, với những thông tin cần được lưu giữ trong trí nhớ dài thì chúng cần phải được sử dụng và gợi nhớ lại một cách thường xuyên Điều đó có nghĩa là khi thông tin đã được chuyển từ trí nhớ ngắn sang trí nhớ dài, nếu không có sự sử dụng thường xuyên thì những thông tin đó sẽ

bị lãng quên Vì vậy để lưu giữ thông tin lâu dài, GV cần phải tổ chức cho

HS sử dụng những thông tin đã được lĩnh hội một cách thường xuyên bằng nhiều hình thức khác nhau, trong đó cách sử dụng tốt nhất là vận dụng những thông tin ấy vào việc giải quyết các nhiệm vụ nhận thức và thực hành

Theo các nhà giáo dục học Ôn tập là giúp HS củng cố tri thức, kĩ năng,

Trang 17

kĩ xảo; tạo khả năng cho GV sửa chữa những sai lầm lệch lạc trong nhận thức của HS, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo,phát huy tính tích cực độc lập tư duy cũng như phát triển năng lực nhận thức, chú ý cho HS Ôn tập còn giúp HS

mở rộng đào sâu, khái quát hóa, hệ thống hóa những tri thức đã học, làm vững chắc những kĩ năng kĩ xảo đã được hình thành Một số tác giả khác lại cho rằng: Ôn tập là một quá trình giúp HS xác nhận lại thông tin đã lĩnh hội, tổ chức lại thông tin đó nếu thấy có chỗ chưa hợp lí hay có chỗ chưa tối ưu, góp phần củng cố và khắc họa thông tin để có thể sử dụng thông tin

có hiệu quả trong các hoạt động ở nhiều mức độ khác nhau Tiếp thu những quan niệm về ôn tập như trên, chúng tôi cho rằng: Ôn tập là quá trình người học xác nhận lại thông tin, bổ sung và chỉnh lý thông tin, tổ chức lại thông tin theo một cấu trúc khoa học hơn, dễ nhớ và dễ gọi lại hơn, vận dụng thông tin đã lĩnh hội qua đó mà củng cố, mở rộng, đào sâu tri thức, làm vững chắc các kĩ năng, kĩ xảo đã được lĩnh hội, phát triển trí nhớ, tư duy của người học

1.1.2 Vai trò và vị trí của ôn tập trong quá trình nhận thức

Ôn tập được tổ chức tốt chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình dạy học ở bất cứ môn học nào trong nhà trường Nó là biện pháp cần thiết mà GV phải sử dụng trong việc dạy học của mình và nó giúp người học trong quá trình hoàn thiện tri thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo Nhờ ôn tập được tổ chức tốt mà những kiến thức đã được học không chỉ được ghi lại trong trí nhớ mà còn được cấu trúc lại, khắc sâu một cách sáng tạo hơn, cái thứ yếu sẽ được loại bỏ ra ngoài và cái chủ yếu được gắn lại với nhau

và có một chất lượng mới Kiến thức sẽ không được giữ lại trong trí nhớ nếu thiếu ôn tập, và nói chung nếu thiếu bất kỳ sự vận dụng nào

Ôn tập cần thiết cho việc củng cố, nắm vững, hoàn thiện tri thức và sau đó là để làm mới lại chúng trong trí nhớ lúc này hoặc lúc khác Ôn tập

Trang 18

còn có một ý nghĩa lớn hơn trong việc rèn luyện kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống khi ôn tập Vật lí Nếu người thầy cung cấp cho học sinh một lượng kiến thức rời rạc và không ổn định sẽ gây khó khăn cho việc tri giác kiến thức mới và củng cố kiến thức cũ “Những kiến thức cũ cần được củng cố, điều chỉnh là để “giải phóng bộ óc” giúp cho việc lĩnh hội kiến thức mới, bởi vì chỉ có thể cố định kiến thức cũ thì mới dùng nó làm chỗ dựa cho kiến thức mới được.” [17, tr 248]

Thông qua việc ôn tập, củng cố giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức,

có một “bức tranh” tổng thể, hệ thống về những kiến thức, luyện tập và phát triển các kĩ năng đã được học, giúp học sinh đào sâu, mở rộng, khắc sâu các kiến thức, sửa và tránh được các quan niệm sai lầm thường mắc phải trong và sau khi học lần đầu

1.1.3 Nội dung cần ôn tập, củng cố trong dạy học Vật lí

Ôn tập là một khâu trong các hình thức tổ chức dạy học ở trường phổ thông, vì thế ôn tập không tự đề ra nội dung, chương trình riêng cho nó mà trên cơ sở nội dung chương trình của môn học quy định cho từng khóa học

mà lựa chọn những vấn đề cơ bản cần ôn tập và sắp xếp có hệ thống những vấn đề đó Ôn tập cũng không tự đề ra phương pháp riêng cho mình mà dựa trên phương pháp dạy học của bộ môn với nội dung cần ôn tập để lựa chọn phương pháp thích hợp nhất trong khoảng thời gian cho phép được quy định của chương trình

Đối với môn Vật lí, cái tạo thành nội dung chính của môn học là những kiến thức Vật lí cơ bản Thông qua việc hình thành những kiến thức

cơ bản đó mà thực hiện các nhiệm vụ khác của dạy học Vật lí, trước hết là phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo, hình thành thế giới quan khoa học

Trong quá trình dạy học Vật lí cần chú ý đến những tác động sư phạm

Trang 19

khác nhằm điều hành quá trình dạy học từ đầu đến cuối, thí dụ như: gợi động cơ, hứng thú; củng cố, ôn tập; điều chỉnh; kiểm tra, đánh giá…

Những kiến thức Vật lí cơ bản cần hình thành trong quá trình học kiến thức mới cũng như trong quá trình ôn tập củng cố trong chương trình Vật lí

ở trường phổ thông gồm các loại sau:

- Những khái niệm Vật lí, đặc biệt là những khái niệm về đại lượng Vật lí

- Kĩ năng thu thập thông tin: kĩ năng đọc sách; kĩ năng quan sát; đọc

đồ thị, biểu đồ; kĩ năng khai thác mạng Internet

- Kĩ năng xử lí thông tin: kĩ năng xây dựng bảng biểu, đồ thị; kĩ năng

Trang 20

các câu hỏi kiểm tra bài cũ đầu giờ, hoặc những câu hỏi đặt ra trong tiết học nhằm gợi lại kiến thức cũ mà nó là cơ sở để hình thành kiến thức mới trong bài học

- Ôn tập được thực hiện ngay sau khi trình bày tài liệu mới, nhằm củng

cố những kiến thức HS vừa mới lĩnh hội, chốt lại những kiến thức cơ bản, cốt lõi của bài học Hình thức này có thể tiến hành bằng cách đưa ra các câu hỏi để HS trả lời hoặc làm các bài tập có tính chất hệ thống hóa, tổng kết những kiến thức cơ bản của bài học

- Ôn tập sau khi kết thúc một chương hoặc một phần của chương trình Hình thức ôn tập này thường được thực hiện trong một (hoặc một vài) tiết học riêng biệt Mục đích sư phạm của các tiết ôn tập như vậy là chỉnh lý lại, hệ thống lại, tìm ra mối liên hệ logic giữa các kiến thức mà HS đã được lĩnh hội trong một phần của tài liệu học, tạo cho HS có cái nhìn toàn diện

về nội dung kiến thức trong phần đó

1.1.4.2 Ôn tập ngoài giờ lên lớp

Hoạt động ôn tập ngoài giờ lên lớp diễn ra sau khi nghe giảng và dưới

sự hướng dẫn gián tiếp của GV thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập mang tính định hướng HS thực hiện việc ôn tập của mình bằng cách đọc lại bài học hoặc tái hiện lại nội dung bài học như cấu trúc của các phần, các mục, nội dung của các đề mục trong bài học Sau đó trả lời các câu hỏi của GV hoặc câu hỏi trong sách giáo khoa (SGK), hoặc tự đặt ra câu hỏi để trả lời Đồng thời cần tìm đọc các tài liệu có liên quan để mở rộng và đào sâu những kiến thức đã học Trong quá trình ôn tập HS có thể trao đổi với bạn

bè về kết quả ôn tập của mình, sau đó ghi chép lại toàn bộ nội dung ôn tập bằng cách tóm tắt bài học, xây dựng dàn ý, sơ đồ, bảng biểu; bằng cách xây dựng đáp án trả lời câu hỏi hay bằng cách vận dụng kiến thức của bài học Theo quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm hiện nay, dạy học là dạy HS

Trang 21

biết tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức cũng như tự ôn tập và củng cố kiến thức, dạy học là dạy HS biết phối hợp hoạt động trong nhóm dưới sự hướng dẫn của thày thì hoạt động tự ôn tập, củng cố cũng như hoạt động ôn tập, củng cố trong nhóm như thế nào trong thời gian hiện nay và tương lai là hết sức quan trọng và cần chiếm tỉ lệ cao Hơn nữa, ngày nay CNTT-TT phát triển, việc tổ chức cho HS tự ôn tập củng cố, và ôn tập củng cố trong nhóm thông qua việc xây dựng các Website, các Forum trên mạng Internet dưới

sự điều khiển của GV thông qua việc xây dựng các chương trình ôn tập phân nhánh, thông qua các bài trắc nghiệm có phản hồi, hướng dẫn hoàn toàn có thể làm được để nâng cao chất lượng ôn tập, củng cố

1.1.5 Các phương pháp ôn tập ngoài giờ lên lớp

1.1.5.1 Đọc lại và hoàn thành những bài tập tự luận, trắc nghiệm ở nhà có tác dụng giúp học sinh tự ôn tập, củng cố kiến thức

Đọc sách là một trong những dạng hoạt động nhận thức cơ bản của con người, một loại hình tự học quan trọng và phổ biến HS học tập ở nhà

là sự tiếp tục một cách có lôgic hình thức trên lớp Ở đây, HS phải tự lực đọc lại và hoàn thành các bài tập do GV đề ra sau các giờ lên lớp Ngoài những bài tập về nhà chung cho cả lớp, GV có thể ra những bài tập riêng cho các HS kém và giỏi Như vậy, học tập ở nhà có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng của quá trình dạy học Trước hết, nó có tác dụng ôn tập, củng cố, đào sâu, mở rộng, khái quát hóa và hệ thống hóa tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo Nó góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng ở HS năng lực tự học, năng lực làm việc độc lập Nó còn cho phép thực hiện được sự cá biệt hóa việc dạy học, giúp lấp những lỗ hổng trong trí thức của những HS kém và phát triển năng lực sáng tạo ở HS giỏi Vì

HS tự thực hiện những nhiệm vụ học tập do GV giao cho, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ HS không có sự hướng dẫn của GV; GV đánh giá kết

Trang 22

quả của hoạt động tự học thông qua mức độ hoàn thành công việc của HS; nội dung tự học cũng rất đa dạng, tuỳ thuộc nội dung chương trình và đối tượng HS

1.1.5.2 Hoạt động ngoại khóa góp phần tự ôn tập, củng cố kiến thức

Hoạt động ngoại khoá Vật lí là một trong những hoạt động ngoài giờ lên lớp có tổ chức, có kế hoạch, có phương hướng xác định được HS tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện ở ngoài giờ nội khoá dưới sự hướng dẫn của các GV Vật lí nhằm gây hứng thú, phát triển tư duy, rèn luyện một số

kĩ năng, bổ sung và mở rộng kiến thức Vật lí cho HS; nó có tác dụng lớn về mặt giáo dục tư tưởng, hình thành thế giới quan, nhân sinh quan và giáo dục kĩ thuật tổng hợp

Hoạt động ngoại khoá Vật lí có thể đem lại nhiều tác dụng to lớn mà một trong những tác dụng đó là góp phần củng cố, đào sâu, mở rộng, hệ thống hoá kiến thức Vật lí đã học trên lớp; bổ sung những kiến thức về mặt

lí thuyết hoặc khắc phục những sai lầm mà HS thường mắc phải khi học nội khoá

Trong lí thuyết graph thì từ “Graph” bắt nguồn từ “graphic” có nghĩa

là tạo ra một hình ảnh rõ ràng, chi tiết sinh động trong tư duy Graph là một cấu trúc rời rạc gồm nhiều đỉnh và các cạnh (vô hướng hoặc có hướng) nối các đỉnh đó Trong dạy học người ta quan tâm nhiều đến graph định hướng Việc chuyển graph toán học sang các graph dạy học đã được ứng dụng nhiều trong các môn học như: Hóa học, Vật lí, Văn học, Địa lí, Sinh học và đã được nhiều tác giả nghiên cứu Ở Việt Nam, từ năm 1971, giáo

sư Nguyễn Ngọc Quang là người đầu tiên nghiên cứu chuyển hoá graph toán học thành graph dạy học Graph có tác dụng mô hình hoá đối tượng nghiên cứu và mã hoá các đối tượng đó bằng một loại “ngôn ngữ” vừa trực quan, vừa cụ thể và cô đọng Những ứng dụng của lí thuyết graph:

Trang 23

- Dùng graph để hệ thống hóa khái niệm trong một tổng thể, giúp mở rộng những hiểu biết về đối tượng nghiên cứu

- Dùng graph cấu trúc hóa nội dung tài liệu giáo khoa, nghĩa là tạo nên mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức trong một hệ thống nhất định (trong một chương trình, một chương hay một bài)

- Dùng graph hướng dẫn HS tự học, hoàn thiện tri thức, nghĩa là GV

có thể để cho HS tự thiết kế các graph hoặc hoàn thiện các graph do GV gợi ý Hệ thống hóa kiến thức giúp HS có một bức tranh tổng thể, hệ thống

về những kiến thức được học trong một lĩnh vực nhất định Sử dụng graph trong khâu này có các mức độ sau:

* Mức độ thứ nhất: GV đưa ra:

- Các yếu tố có trong graph đã có chiều mũi tên nối các đỉnh nhưng nội dung ở các đỉnh còn trống, hoặc các yếu tố có trong graph chưa có chiều mũi tên nối các đỉnh và các đỉnh đã điền đủ (hoặc thiếu) các yếu tố nội dung

- Chưa có các cạnh rồi yêu cầu HS điền thông tin vào những chỗ trống

đó, tạo các liên kết giữa các đỉnh theo các chiều từ yếu tố cơ bản đến yếu tố dẫn xuất

* Mức độ thứ hai: HS tự xây dựng graph thể hiện các kiến thức đã học theo một lôgic mà mỗi HS tự xác định, giáo viên chỉ nêu định hướng chung, những yêu cầu cơ bản của bài ôn tập

Sử dụng graph trong khâu hoàn thiện tri thức là sự kết hợp giữa khâu học ở lớp với khâu tự học ở nhà dưới sự hướng dẫn của GV

1.1.6 Phương tiện hỗ trợ việc ôn tập, củng cố

Phương tiện dạy học là các phương tiện sư phạm đối tượng- vật chất

do GV hoặc HS sử dụng dưới sự chỉ đạo của GV trong quá trình dạy học, tạo những điều kiện cần thiết nhằm đạt được mục đích dạy học Phương

Trang 24

tiện dạy học có thể được sử dụng một cách đa dạng trong quá trình củng cố (ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ thống hoá) kiến thức, kĩ năng của HS Hiện nay, các phương tiện được dùng trong ôn tập củng cố thường là các phương tiện sau:

1.1.6.1 Sách (giáo khoa, bài tập, các tư liệu khác)

Sách là một công cụ để chứa đựng hệ thống tri thức Sách là hình thức vật chất, còn nội dung của nó là tri thức, mà cốt lõi của tri thức là hệ thống khái niệm Do đó, khi đọc sách con người dùng năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ và toàn bộ kinh nghiệm xã hội vốn có của mình để tách khái niệm ra khỏi hệ thống từ ngữ mà lĩnh hội chúng, đó là một con đường nhận thức, con đường tái tạo lại tri thức, một phương thức lĩnh hội khái niệm Khả năng lĩnh hội khái niệm qua con đường đọc sách phụ thuộc vào nhiều yếu tố [14, tr 316]

1.6.1.2 Các tư liệu, bài tập, bài kiểm tra (trắc nghiệm và tự luận) trên mạngInternet

Các mô hình mô phỏng các hiện tượng Vật lí, các đoạn video chưa được sử dụng khi nghiên cứu kiến thức mới có thể dùng trong giai đoạn vận dụng các kiến thức đã học để xây dựng trang Web củng cố (ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ thống hoá) kiến thức, kĩ năng của học sinh.Các bài kiểm tra, bài trắc nghiệm được xem như phương tiện để kiểm tra kiến thức, kĩ năng trong dạy học Theo chúng tôi, việc soạn thảo công phu các câu hỏi trắc nghiệm, các bài trắc nghiệm có phản hồi những sai lầm của HS và hướng dẫn HS tự đọc tư liệu dựa trên công nghệ thiết kế Web hợp lí thì sẽ tạo ra được một công cụ, phương tiện hữu hiệu để định hướng hoạt động chiếm lĩnh kiến thức cần ôn tập, đánh giá mục tiêu và phương pháp dạy học, mà hiện nay chưa có những bài trắc nghiệm trên mạng như vậy

Trang 25

Ưu thế của Web thể hiện ở các tính năng tạo lập và quản lý nội dung

ôn tập như: giao – nộp bài tập; trao đổi trực tuyến giữa GV và HS, giữa các bạn học (chat), tạo lập các diễn đàn, Nhưng đặc biệt hơn cả “Quản lý học viên” là một tính năng đặc biệt quan trọng của công nghệ thiết kế Web bao gồm: kết nạp và theo dõi thông tin học viên trong một khóa học, chia học viên thành các nhóm (lớp học, khóa học), lên lịch các sự kiện của site hoặc khóa học…, áp dụng tỉ lệ cho các hoạt động khác nhau cho học viên, quản

lí điểm, theo dõi lần truy cập của học viên và tải lên các file ở ngoài để sử dụng cho khóa học… GV có thể phân quyền truy cập vào nội dung ôn tập đối với từng nhóm đối tượng như: ôn tập cho mọi người, ôn tập dành cho học viên, Với khả năng tính toán của máy tính, máy tính có thể dễ dàng

và nhanh chóng thực hiện kiểm tra trên Web đồng thời thực hiện chấm điểm trên Web theo thang điểm đã đặt ra

1.1.7 Mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá

Ôn tập nói chung được tiến hành trong mối quan hệ chặt chẽ với công việc kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Những công việc mà đòi hỏi tính tích cực của HS nhiều hơn là khi giảng kiến thức mới Chúng ta có thể hợp nhất hoàn toàn tự giác cả ôn tập và kiểm tra vào làm một Tuy nhiên tính mục đích của ôn tập và kiểm tra hoàn toàn khác nhau Ở trường hợp thứ nhất là công tác củng cố tri thức, ở trường hợp thứ hai là việc kiểm tra chúng với

sự cho điểm (đánh giá) thích đáng Tất nhiên mặc dù ở tính mục đích khác nhau nhưng ôn tập và kiểm tra tiến hành một cách đồng thời Bất kỳ việc

ôn tập nào của GV (do GV tổ chức) cũng đồng thời tiến hành cả kiểm tra tri thức, mặc dù người GV không có dụng ý đạt mục đích này đi nữa Liên hệ giữa ôn tập và kiểm tra là vô cùng khăng khít Tổ chức ôn tập để tuyệt đối hóa nó, không có yếu tố kiểm tra hoặc tổ chức kiểm tra để tuyệt đối hóa nó, không có yếu tố ôn tập như thế không thể có được Ở đây công việc có thể tiến hành chỉ là trong trường hợp thứ nhất, những yếu tố ôn tập trội hơn yếu

tố kiểm tra, hoặc trong trường hợp thứ hai thì ngược lại Thực tế việc giảng

Trang 26

dạy và học tập ở trường phổ thông cho ta thấy rõ điều này Ôn tập được tổ chức theo tiết học thông qua kiểm tra (vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm…) và việc đánh giá đúng trình độ nhận thức của HS qua kiểm tra giúp GV lựa chọn đúng nội dung và đối tượng cần ôn tập Ôn tập tốt giúp người học thể hiện tốt trình đội nhận thức của mình trong bài kiểm tra trên lớp

Như vậy ôn tập được tiến hành trong mối quan hệ chặt chẽ với kiểm tra và thông qua các hình thức tổ chức dạy học cơ bản Việc tách riêng ôn tập và kiểm tra là do mục đích, nhiệm vụ của mỗi công việc và chúng ta không thể tuyệt đối hóa từng công việc được Sự phân chia công việc như vậy trong tiết học chỉ mang tính tương đối Có thể biểu diễn quan hệ đó qua

sơ đồ sau:

h1: Sơ đồ mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá

1.2 Cơ sở thực tiễn của hoạt đông ôn tập củng cố

Với mục tiêu đánh giá khách quan thực trạng của hoạt động ôn tập, củng cố của GV và HS trong các trường phổ thông, chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phương pháp Ăngket (điều tra), phương pháp nghiên cứu sản phẩm (bài kiểm tra của HS), phương pháp phỏng vấn và đàm thoại với HS

và GV một số trường phổ thông Đó là các trường: THPT chuyên Hà giang, Dân tộc nội trú Tỉnh Hà giang, THPT Lê Hồng Phong Hà giang

- Điều tra về phương pháp và hình thức ôn tập của giáo viên

- Điều tra về ước muốn và nhu cầu cần ôn tập củng cố của học sinh sau khi học xong một chương học…

Tiết lên lớp (Hoạt động nội khóa)

Ôn tập Kiểm tra

Các hoạt động ngoại

khóa

Hướng dẫn hs tự học ở nhà

Trang 27

Trên cơ sở điều tra thực tiễn kết hợp với ý tưởng của luận văn tôi nhận thấy

rằng: Sẽ tốt hơn nếu giúp học sinh tự ôn tập củng cố và kiểm tra đánh giá

kiến thức của chính mình Mặt khác giúp cho những học sinh giới hạn về

thời gian, tài chính tự ôn tập củng cố

Thời điểm khảo sát: cuối học kỳ hai của năm học 2010 - 2011

Khách thể khảo sát: học sinh lớp 12 ban nâng cao, với số lượng 200

học sinh, và 20 giáo viên của các trường nói trên

Kết quả khảo sát cho ta thấy thực tiễn của vấn đề nghiên cứu như sau

1.2.1 Đánh giá vai trò của ôn tập, củng cố từ phía GV và từ phía HS

1.2.1.1 Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc hướng dẫn học

sinh ôn tập

Để tìm hiểu nhận thức của GV về tầm quan trọng của của việc hướng

dẫn HS ôn tập, chúng tôi đưa ra 9 yếu tố có ảnh hưởng tới kết quả học tập của

HS và yêu cầu họ đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố đó theo thứ tự từ 1

đến 9, trong đó 1 là yếu tố quan trọng nhất, 9 là ít quan trọng nhất Kết quả

khảo sát như sau:

1 Giáo viên nhiệt tình và có phương pháp giảng dạy

phù hợp với đối tượng học sinh

Trang 28

Bảng trên cho thấy, yếu tố được GV đánh giá quan trọng nhất là giáo viên nhiệt tình, có phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh, tiếp theo là các yếu tố giáo viên thường xuyên quan tâm đến việc hướng dẫn học sinh ôn tập Ngoài ra qua trao đổi, phỏng vấn chúng tôi nhận được các ý kiến đều cho rằng việc tổ chức ôn kiến thức cho HS có vai trò rất quan trọng Theo chúng tôi, nhận thức của GV về các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của HS như vậy là hợp lý, bởi vì đối với đối tượng HS phổ thông việc tìm ra phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng và việc hướng dẫn HS ôn tập là cần thiết và là điều kiện rất quan trọng để nâng cao chất lượng học tập của HS

1.2.1.2 Nhận thức của HS về vai trò của hoạt động ôn tập củng cố

Phần lớn các HS khi được hỏi về vai trò của hoạt động ôn tập, củng cố đều cho rằng ôn tập có vai trò rất quan trọng đối với họat động nhận thức và rất thích được GV tổ chức hướng dần ôn tập kiến thức một cách thường xuyên Tuy nhiên khi được hỏi về hứng thú của em trong các giờ ôn tập hiện nay mà các thầy cô giáo đã tổ chức hướng dẫn các em thì phần lớn lớn HS trả lời không có hứng thú hoặc tùy thuộc vào từng nội dung kiến thức và cách tổ chức ôn tập Thực tiễn này cho chúng ta thấy hai vấn đề: một là HS đã nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động ôn tập củng cố kiến thức và mong muốn được GV tổ chức hướng dẫn ôn tập thường xuyên; hai là các tiết học ôn tập hiện nay được GV tổ chức chưa gây được hứng thú đối với HS, điều này tạo nên một mâu thuẫn giữa nhu cầu và sự đáp ứng nhu cầu của hoạt động

ôn tập kiến thức hiện nay ở các trường phổ thông

1.2.2 Thực trạng việc áp dụng các biện pháp rèn luyện kĩ năng và ôn tập kiến thức cho học sinh

Để tìm hiểu các biện pháp rèn luyện kĩ năng và ôn tập kiến thức cho HS

mà GV đã và đang thực hiện, chúng tôi tiến hành khảo sát trên phiếu điều tra

Trang 29

vào đầu tháng 4 năm 2011 ở Hà giang Chúng tôi đã tiến hành nhờ giáo viên thực hiện bài trắc nghiệm và yêu cầu họ đánh số thứ tự từ 1 đến 9 theo mức độ giảm dần tính thường xuyên (số 1 là thường xuyên sử dụng nhất, số 9 là ít

sử dụng nhất), kết hợp với dự giờ của các GV và thu được kết quả như sau:

3 Hướng dẫn học sinh đọc sách giáo khoa và tài liệu tham

khảo

4 Hướng dẫn học sinh xây dựng dàn ý tóm tắt bài học 2,9 4

5 Hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng cách xây

dựng sơ đồ, bảng biểu

7 Động viên, khích lệ kịp thời những học sinh có tiến bộ 5,0 7

8 Tổ chức cho học sinh thảo luận nội dung kiến thức cần

Bảng 2: Kết quả ks thực trạng các biện pháp rèn kĩ năng và Ôn tập

Kết quả trên cho thấy các biện pháp mà GV ở các trường phổ thông thường xuyên sử dụng nhất trong các hoạt động tổ chức hướng dẫn HS ôn tập

là hướng dẫn HS giải bài tập , hướng dẫn trả lời các câu hỏi Các biện pháp tích cực khác như hướng dẫn HS xây dựng dàn ý tóm tắt bài học, hệ thống hóa kiến thức cho HS bằng cách xây dựng sơ đồ, bảng biểu, tổ chức cho HS thảo luận nội dung kiến thức cần ôn tập… thì ít được giáo viên sử dụng

Qua dự giờ (chính khóa buổi sáng và giờ hướng dẫn học sinh ôn tập buổi chiều) quan sát hoạt động của GV và HS, chúng tôi có một số nhận định

Trang 30

Trong các tiết học GV cũng đã có chú ý tới việc hướng dẫn HS ôn tập như:

Ôn lại những kiến thức cũ có liên quan trưc tiếp đến việc tiếp thu kiên thức mới; ôn lại kiến thức vừa học; hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và giải bài tập, kiểm tra việc học bài cũ của HS… Một số GV cũng đã chú ý hướng dẫn HS xây dựng sơ đồ nội dung bài học, lập dàn ý tóm tắt trong quá trình ôn tập, tổ chức cho HS trao đổi nhóm … Tuy nhiên, việc hướng dẫn

HS chủ yếu là do GV chuẩn bị sẵn nội dung ôn tập, giảng giải cho HS các nội dung đó hoặc giảng giải theo bài mẫu, yêu cầu HS thực hiện lại như GV

đã hướng dẫn Việc chỉ ra cách thức thực hiện và yêu cầu HS tự thực hiện ít được GV quan tâm Do đó HS còn lúng túng nhiều trong việc xây dựng dàn ý tóm tắt bài học, phần lớn chỉ sao chép lại như trong vở ghi

Về phía HS, chúng tôi khảo sát trên phiếu điều tra vào đầu tháng 4 năm 2011 với câu hỏi: “Nếu được tổ chức hướng dẫn ôn tập một nội dung kiến thức nào đó trong chương trình thì em thích đươc thầy cô giáo tổ chức theo những cách nào sau đây?” và kết quả thu được như sau:

2 Hướng dẫn lập dàn ý tóm tắt nội dung kiến

thức

4 Hướng dẫn lập sơ đồ nội dung kiến thức 68/200 34

5 Ôn tập thông qua các bài thực hành thí

nghiệm ngoại khóa

Bảng 3: Kq khảo sát nhu cầu Ôn tập củng cố của HS

Từ kết quả khảo sát trên, chúng ta thấy ngoài mong muốn được GV hướng dẫn làm bài tập và hướng dẫn trả lời các câu hỏi ôn tập, thì nhiều HS

Trang 31

còn có nhu cầu muốn được GV hướng dẫn lập dàn ý tóm tắt nội dung kiến thức và hướng dẫn lập sơ đồ nội dung kiến thức Những nhu cầu đó của

HS là hợp lý, và GV cần thay đổi cách thức tổ chức các tiết ôn tập để đáp ứng những yêu cầu đó, đồng thời tăng cường hướng dẫn HS tự ôn tập ở nhà bằng cách hướng dẫn học sinh tự lập dàn ý tóm tắt, sơ đồ tóm tắt bài học

1.2.3 Các nội dung mà hiện nay giáo viên và học sinh thường ôn tập, củng cố

Để tìm hiểu các nội dung mà GV và HS thường ôn tập hiện nay, chúng tôi khảo sát trên phiếu điều tra đối với GV Vật lí ở các trường THPT vào đầu tháng 4 năm 2011 trên địa bàn Thành phố Hà giang Chúng tôi nhờ và yêu cầu

họ đánh số từ 1 đến 6 theo thứ tự giảm dần tính quan trọng (số 1 là nội dung quan trọng nhất cần được ôn tập, số 6 là ít quan trọng nhất) kết quả như sau:

2 Kiến thức: khái niệm Vật lí, định luật Vật lí, thuyết Vật lí 2,7 2

3 Kĩ năng thu thập thông tin: đọc biểu đồ, đồ thị … 2,9 3

4 Kiến thức: về phương pháp nhận thức vật lí (phương pháp

nhận thức vật lí theo con đường lí thuyết và phương pháp

nhận thức vật lí theo con đường thực nghiệm)

3,4 4

5 Kĩ năng xử lý thông tin: kĩ năng xây dựng bảng, biểu đồ, đồ

thị; rút ra kết luận bằng suy luận quy nạp, suy luận diễn

dịch, khái quát hoá; kĩ năng so sánh, đánh giá…

3,7 5

6 Kĩ năng truyền đạt thông tin: trình bày bài, báo cáo kết quả 3,9 6

Bảng 4: Kq khảo sát nội dung GV thường ÔTCC Bảng kết quả trên cho thấy hiện nay trong các hoạt động ôn tập các GV chủ yếu tập chung rèn cho HS các kĩ năng giải bài tập, các nội dung kiến thức

về khái niệm Vật lí, định luật Vật lí, thuyết Vật lí…Ít quan tâm đến việc ôn

Trang 32

tập cho HS các nội dung kiến thức về phương pháp nhận thức Vật lí (phương pháp nhận thức Vật lí theo con đường lí thuyết và phương pháp nhận thức Vật

lí theo con đường thực nghiệm), các kĩ năng thu thập, sử lý và truyền đạt thông tin Sở dĩ như vậy vì hiện nay GV và HS đầu tư việc dạy học theo quan điểm “thi gì thì dạy học nấy” Trong khi đó, nội dung trong các kì thi chưa chắc là đã đáp ứng việc đánh giá mục tiêu dạy học Vật lí như nêu trong chương trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng

1.2.4 Các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động ôn tập, củng cố đang

được sử dụng

Qua điều tra cho thấy SGK, SBT, tư liệu tham khảo, bài tập trắc nghiệm

và tự luận trên giấy vẫn là các phương tiện hỗ trợ ôn tập củng cố chủ yếu của

đa số các GV Tư liệu, bài tập dưới dạng bài giảng điện tử soạn trên phần mềm Powerpoint, cũng như các phần mềm máy tính khác thì rất ít

GV sử dụng, nếu có thì các tư liệu sử dụng còn chưa vận dụng đúng lí luận dạy học nên hiệu quả dạy học đạt được chưa cao

Hầu hết các GV chưa bao giờ sử dụng tư liệu, bài tập trắc nghiệm và tự luận dưới dạng Web để ôn tập củng cố mặc dù đã có một số trang Web hỗ trợ

HS dưới dạng tư liệu học và ôn tập kiến thức ở trường phổ thông như: hocmai.vn; onthi.net; onthi.com Thực tế cho thấy là chưa có một trang Web nào được xây dựng nhằm giúp HS tự ôn tập củng cố về riêng môn Vật lí nào

mà ở đó bài tập trắc nghiệm có phản hồi, hướng dẫn, gợi ý câu trả lời, để

HS có thể đào sâu, mở rộng, khắc sâu các kiến thức, sửa và tránh được các quan niệm sai lầm thường mắc phải trong và sau khi học lần đầu

1.3 Kết luận chương I

Ôn tập là quá trình người học xác nhận lại thông tin, bổ sung và chỉnh lý thông tin, tổ chức lại thông tin theo một cấu trúc khoa học hơn, dễ nhớ và dễ gọi lại hơn, vận dụng thông tin đã lĩnh hội qua đó mà củng cố, mở rộng, đào

Trang 33

sâu tri thức, làm vững chắc các kĩ năng, kĩ xảo đã được lĩnh hội, phát triển trí nhớ, tư duy của HS

Ôn tập, củng cố có vai trò hết sức quan trọng bởi lẽ theo quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm hiện nay, dạy học là dạy HS biết tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức cũng như tự ôn tập và củng cố kiến thức, dạy học là dạy HS biết phối hợp hoạt động trong nhóm dưới sự hướng dẫn của thày Thông qua việc ôn tập, củng cố giúp HS hệ thống hoá kiến thức, có một “bức tranh” tổng thể, hệ thống về những kiến thức, luyện tập và phát triển các kĩ năng đã được học, giúp HS đào sâu, mở rộng, khắc sâu các kiến thức, sửa và tránh được các quan niệm sai lầm thường mắc phải trong và sau khi học lần đầu Ôn tập còn

có một ý nghĩa lớn hơn trong việc rèn luyện kĩ năng đặc biệt là kĩ năng vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống khi ôn tập Vật lí

Thực tiễn cho thấy trong các tiết học GV cũng đã có chú ý tới việc hướng dẫn HS ôn tập, tuy nhiên việc chỉ ra cách thức thực hiện và yêu cầu HS

tự thực hiện ít được GV quan tâm

Một trong những nguyên nhân của thực trạng trên là do GV chưa thực sự quan tâm đến việc ứng dụng CNTT-TT trong dạy học Hiện nay với sự bùng

nổ của CNTT đã có nhiều website học tập ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu học tập mọi lúc, mọi nơi Nhưng tôi nhận thấy rằng hiện tại chưa có trang web

chính thức nào của chương “Hạt nhân nguyên tử” được xây dựng dựa trên những cơ sở lí luận dạy học hiện đại

Như vậy việc xây dựng trang Web hỗ trợ HS tự ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá kiến thức trên cơ sở lí luận dạy học hiện đại sẽ góp phần nâng cao chất lượng ôn tập kiến thức cho HS từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học đồng thời đẩy mạnh phong trào khai thác và ứng dụng CNTT-

TT trong dạy học

Trang 34

CHƯƠNG II Xây dựng trang Web hỗ trợ học sinh tự OTCC phần “ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ”- Vật lí 12, nâng cao

2.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lí 12, nâng cao

-2.1.1 Đặc điểm về nội dung của chương “Hạt nhân nguyên tử”

Trong chương IX - “Hạt nhân nguyên tử” (SGK Vật lí 12- nâng cao)

đề cập đến các nội dung sau:

* Các khái niệm: : - Đồng vị, đơn vị khối lượng nguyên tử, năng lượng nghỉ, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng, kích thước nguyên tử, lực hạt nhân,độ hụt khối v v

- Khái niệm tia phóng xạ, số hạt, khối lượng, độ phóng xạ, đồng vị phóng xạ

- Khái niệm phản ứng hạt nhân, phản ứng phân hạch, phản ứng nhiệt hạch…

- Khái niệm hệ số nhân notron, khối lượng tới hạn, mật độ hạt nhân

* Các đại lượng:

- Số proton, số notron, số khối, khối lượng nguyên tử,

- Số hạt phân rã, khối lượng, tốc độ phân rã, hằng số phóng xạ, chu kì v v

* Các ứng dụng:

- Xét được độ bền của hạt nhân nguyên tử, tìm ra các chất hóa học còn thiếu trong bảng hệ thống tuần hoàn, tìm ra các đồng vị

- Trong y học, nông nghiệp: tạo ra các đồng vị ( phương pháp nguyên

tử đánh dấu ), tạo ra các tia phóng xạ

Trong khảo cổ học: Xác định tuổi các cổ vật dựa trên đồng vị cácbon C14

- Ứng dụng của phản ứng hạt nhân trong việc tìm ra các chất mới, cấu trức hạt nhân, các hạt nhỏ bé nhất…

- Nghiên cứu tìm ra năng lượng cao phục vụ đời sống

* Nội dung kiến thức cơ bản của chương có thể chia làm các nhóm:

- Nhóm 1: Nhóm kiến thức vè cấu tạo hạt nhân nguyên tử

Trang 35

- Nhóm 2: Nhóm kiến thức về phóng xạ

- Nhóm 3: Nhóm kiến thức về phản úng hạt nhân, phân rã, phóng xạ

* Những kiến thức của chương trước có thể sử dụng vào quá trình hình thành kiến thức trong chương này bao gồm:

- Kiến thức về các Định luật bảo toàn

2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức và lôgic hình thành kiến thức chương“ Hạt nhân nguyên tử”- Vật lí 12 Nâng cao

h2: Sơ đồ cấu trúc chương Hạt nhân nguyên tử Vật lí 12

Trang 36

2.2 Nội dung kiến thức, kĩ năng học sinh cần có sau khi học xong chương “ Hạt nhân nguyên tử ”- Vật lí lớp 12 ( chương trình nâng cao ) tr 261

2.2.1 Nội dung kiến thức

Kiến thức hạt nhân

- Nêu được lực hạt nhân là gì và các đặc điểm của lực hạt nhân

- Viết được hệ thức Anh-xtanh giữa khối lượng và năng lượng

- Nêu được độ hụt khối và năng lượng liên kết của hạt nhân là gì

Kiến thức phản ứng hạt nhân

- Nêu được phản ứng hạt nhân là gì

- Phát biểu được các định luật bảo toàn số khối, điện tích, động lượng

và năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân

- Nêu được hiện tượng phóng xạ là gì

- Nêu được thành phần và bản chất của các tia phóng xạ

- Viết được hệ thức của định luật phóng xạ

- Nêu được một số ứng dụng của các đồng vị phóng xạ

- Nêu được phản ứng phân hạch là gì

- Nêu được phản ứng dây chuyền là gì và nêu được các điều kiện để phản ứng dây chuyền xảy ra

- Nêu được phản ứng nhiệt hạch là gì và nêu được điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra

- Nêu được những ưu việt của năng lượng phản ứng nhiệt hạch

2.2.2 Các kĩ năng cơ bản học sinh cần đạt được sau khi học xong chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lí 12 Nâng cao

- Vận dụng được định luật phóng xạ để giải các bài toán đơn giản về

phóng xạ

- Vận dụng được các kiến thức về phản ứng hạt nhân và các định luật

Trang 37

bảo toàn trong phản ứng hạt nhân để giải một số bài toán về phản ứng hạt nhân

- Vận dụng điều kiện của phản ứng thác lũ, phản ứng duy trì để giải thích được nguyên tắc hoạt động của nhà máy điện hạt nhân và cơ chế nổ của bom nguyên tử, năng lượng mặt trời

2.2.3 Các sai lầm phổ biến của học sinh trong khi học phần“Hạt nhân nguyên tử”

Để nắm được các sai lầm phổ biến của HS thường mắc phải trong khi học phần “Hạt nhân nguyên tử”, chúng tôi đã thực hiện điều tra bằng cách: Trao đổi với những GV có kinh nghiệm đã có nhiều năm giảng dạy Vật lí lớp

12 ở các trường phổ thông, kết hợp với điều tra bằng phiếu điều tra dưới dạng các câu hỏi kiểm tra Qua đó chúng tôi nhận thấy trong khi tiếp thu kiến thức về “Hạt nhân nguyên tử”, HS thường mắc phải những sai lầm phổ biến sau đây:

- Chưa hiểu về khái niệm lực hạt nhân, tính chất của tương tác giữa các hạt tạo thành hạt nhân

- Nhầm lẫn giữa các công thức của các đại lượng Vật lí như số hạt, khối lượng còn lại và số hạt, khối lượng đã biến đổi thành chất khác, năng lượng liên kết với năng lượng liên kết riêng Hoặc nhầm lẫn, quy đổi sai đơn vị của các đại lượng Vật lí như khối lượng, năng lượng

- Hạn chế nhiều trong việc vân dụng Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân thường không chú ý tới năng lượng nghỉ, Định luật bảo toàn động lượng thường khó khăn trong các phương pháp làm mất dấu véc tơ

- Trong các bài toán về máy gia tốc thường quên rằng mỗi một vòng quay hạt được gia tốc 2 lần…

- Từ sự phân tích các sai lầm phổ biến và các nguyên nhân dẫn đến các sai lầm, chúng tôi nhận thấy rằng nguyên nhân chủ yếu là do các em không

Trang 38

nắm được bản chất của kiến thức mà chỉ áp dụng một cách máy móc, chỉ ghi nhớ một cách hình thức các điều kiện, các công thức tính trong các trường hợp đặc biệt mà chưa có sự mở rộng, đào sâu cho các trường hợp tổng quát

Do vậy khi gặp phải những vấn đề không theo khuôn mẫu có sẵn thì các em rất lúng túng trong việc giải quyết vấn đề đó và vì vậy rất dễ gặp sai lầm Ngoài nguyên nhân trên, còn có một nguyên nhân khác đó là do một số hiện tượng Vật lí trừu tượng, và quan trọng hơn cả chương này có thể được coi là

mở đầu nghiên cứu cấu trúc vi mô, khó làm thí nghiệm thật nên khi GV dạy lại không dùng các phương tiện dạy học hiện đại hỗ trợ như sử dụng các phần mềm mô phỏng các hiện tượng Vậ lí, các thí nghiệm Vật lí ảo …

2.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng ôn tập, củng cố

Để nâng cao hiệu quả của hoạt động ôn tập, củng cố; khắc phục được các hạn chế hiện nay của GV và HS khi tham gia ôn tập; khắc phục được các sai lầm phổ biến của HS trong khi tiếp thu kiến thức phần kiến thức “Hạt nhân nguyên tử”, chúng tôi đưa ra các đề xuất sau đây:

2.3.1 Đề xuất về nội dung cần ôn tập, củng cố

2.3.1.1 Nội dung kiến thức

Nội dung kiến thức bản của Vật lí phổ thông bao gồm:

Trang 39

lượng Vật lí (vạch ra cả về mặt định tính và định lượng) và đơn vị của các đại lượng Vật lí

- Khái niệm về hiện tượng Vật lí: Hiện tượng phóng xạ, phân rã các tia, hiện tượng bắt notron chậm, phân hạch hạt nhân

- Khái niệm về các đại lượng Vật lí (cả đại lượng vô hướng và đại lượng vec-tơ): Khái niệm Hạt nhân nguyên tử, nguyên tử số, số khối, đồng vị, lực hạt nhân, Độ hụt khối, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng, số hạt, khối lượng, độ phóng xạ……

- Các đơn vị của các đại lượng Vật lí: Đơn vị của các đại lượng như Đơn vị khối lượng nguyên tử, năng lượng, năng lượng liên kết riêng, chu

và đời sống (gọi là các ứng dụng kỹ thuật) được hiểu là các đối tượng thiết

bị, máy móc (hoặc hệ thống các thiết bị máy móc) được chế tạo và sử dụng với mục đích nào đó trong kỹ thuật và đời sống mà nguyên tắc hoạt động của chúng dựa trên các định luật, nguyên lý, hiệu ứng đó Với quan niệm

về ứng dụng kỹ thuật như vậy thì trong phần kiến thức “Hạt nhân nguyên tử” có các ứng dụng Vật lí sau đây:

- Trong Y học, nông nghiệp: Phương pháp nguyên tử đánh dấu, các tia phóng xạ phục vụ y học…

- Trong công nghiệp: Tia phóng xạ, khử trùng, dò tìm khuyết tật…

- Trong khảo cổ học: Tính tuổi của các cổ vật

- Trong năng lượng cao: Nhà máy điện hạt nhân, nghiên cứu nhiệt hạch…

Trang 40

2.3.1.2 Các kĩ năng

- Đổi đơn vị khối lượng, năng lượng, độ phóng xạ…

- Vận dụng được các công thức tính Độ hụt khối, năng lượng liên kết, số hạt, khối lượng, độ phóng xạ…

- Vận dụng được các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân, phương pháp chiếu phương trình vector, phương pháp bình phương…

- Giải được các bài tập về tính tuổi các cổ vật, các mẫu chất phóng xạ, tính năng lượng tỏa ra,thu vào Giải các bài toán về đồng vị, năng lượng phân hạch, nhiệt hạch

- Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phân rã phóng xạ…

2.3.2 Đề xuất về hình thức ôn tập và phương pháp ôn tập

2.3.2.1 Ôn tập thông qua việc trả lời các câu hỏi ôn tập

Để hiểu được nội dung bài học, HS phải trả lời được các câu hỏi ôn tập

mà GV giao cho Câu hỏi ôn tập có nhiều dạng có thể là câu hỏi tái hiện, câu hỏi yêu cầu HS phải có sự so sánh, phân tích, tổng hợp để rút ra những dấu hiệu bản chất của đối tượng nghiên cứu, câu hỏi dưới dạng tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa nhằm giúp HS xác định được kiến thức cơ bản, trọng tâm của bài, câu hỏi dưới dạng bài tập có vấn đề, đây là dạng câu hỏi gợi ý HS xem xét một vấn đề dưới nhiều góc độ, tạo cho HS có thói quen suy nghĩ sâu sắc, có óc hoài nghi khoa học

Để trả lời được câu hỏi HS cần phải thực hiện các bước sau:

- Đọc kỹ câu hỏi, phân tích và xác định yêu cầu của câu hỏi

- Đọc nội dung của tài liệu có liên quan đến kiến thức mà dùng để trả lời cho câu hỏi

- Phân tích, tổng hợp vận dụng những kiến thức đã có trong bài học để trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 04/10/2014, 03:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Ngọc Anh (2008), “Sử dụng phương pháp Graph trong dạy học Toán ở trường THPT nhằm tích cực hoạt hoạt động học tập của học sinh” , Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp Graph trong dạy học Toán ở trường THPT nhằm tích cực hoạt hoạt động học tập của học sinh”
Tác giả: Lê Thị Ngọc Anh
Năm: 2008
2. Lương Duyên Bình (tổng chủ biên), Vũ Quang (chủ biên) (2008), SGK Vật lí 12, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Vật lí 12
Tác giả: Lương Duyên Bình (tổng chủ biên), Vũ Quang (chủ biên)
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2008
3. Lương Duyên Bình (tổng chủ biên), Vũ Quang (chủ biên) (2008), SGV Vật lí 12, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGV Vật lí 12
Tác giả: Lương Duyên Bình (tổng chủ biên), Vũ Quang (chủ biên)
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2008
4. Bộ GD&ĐT (2006), Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
6. Bộ GD&ĐT (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa lớp 12 trung học phổ thông môn Vật lí, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa lớp 12 trung học phổ thông môn Vật lí
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2007
7. Bộ GD&ĐT (2010), Tài liệu Chuẩn kiến thức kĩ năng Vật lí THPT 8. Đại học sư phạm Hà Nội (2009), Kỉ yếu hội thảo Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Chuẩn kiến thức kĩ năng Vật lí THPT" 8. Đại học sư phạm Hà Nội (2009)
Tác giả: Bộ GD&ĐT (2010), Tài liệu Chuẩn kiến thức kĩ năng Vật lí THPT 8. Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
9. Nguyễn Văn Khải (chủ biên) (2008), Lí luận dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Khải (chủ biên)
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2008
11. Vũ Quang (chủ biên) (2008), SBT Vật lí 12, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: SBT Vật lí 12
Tác giả: Vũ Quang (chủ biên)
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2008
12. Phạm Xuân Quế (2007), Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động nhận thức Vật lí tích cực, tự chủ và sáng tạo, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động nhận thức Vật lí tích cực, tự chủ và sáng tạo
Tác giả: Phạm Xuân Quế
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2007
13. Nguyễn Trọng Sửu (chủ biên) (2008), Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12 môn Vật lí, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12 môn Vật lí
Tác giả: Nguyễn Trọng Sửu (chủ biên)
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2008
15. Thái Duy Tuyên (1999), Những vấn đề cơ bản của giáo dục học hiện đại, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của giáo dục học hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1999
16. Thái Duy Tuyên (2003), Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2003
5. Bộ GD&ĐT (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông môn Vật lí Khác
10. Hoàng Phê (chủ biên) (1992), Từ điển tiếng Việt Khác
14. Đại học Thái Nguyên, Đại học Sư phạm (2004), Tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên trung học phổ thông về đổi mới phương pháp dạy học Khác
17. Luận văn thạc sĩ giáo dục của Nguyễn Văn Đức (2010) Comment [a3]: Thêm theo ý thầy Khải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H1: Sơ đồ mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
1 Sơ đồ mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá (Trang 26)
Bảng 1: Kq điều tra nhận thức GV về tầm quan trọng của việc hướng  dẫn HS Ôn tập - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
Bảng 1 Kq điều tra nhận thức GV về tầm quan trọng của việc hướng dẫn HS Ôn tập (Trang 27)
Bảng 2:  Kết quả ks thực trạng các biện pháp rèn kĩ năng và Ôn tập  Kết  quả  trên  cho  thấy  các  biện  pháp  mà  GV  ở  các  trường  phổ  thông  thường xuyên sử dụng nhất trong các hoạt động tổ chức hướng dẫn HS ôn tập  là hướng dẫn HS giải bài tập , h - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
Bảng 2 Kết quả ks thực trạng các biện pháp rèn kĩ năng và Ôn tập Kết quả trên cho thấy các biện pháp mà GV ở các trường phổ thông thường xuyên sử dụng nhất trong các hoạt động tổ chức hướng dẫn HS ôn tập là hướng dẫn HS giải bài tập , h (Trang 29)
Bảng 3: Kq khảo sát nhu cầu Ôn tập củng cố của HS  Từ kết quả khảo sát trên, chúng ta thấy ngoài mong muốn được GV  hướng dẫn làm bài tập và hướng dẫn trả lời các câu hỏi ôn tập, thì nhiều HS - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
Bảng 3 Kq khảo sát nhu cầu Ôn tập củng cố của HS Từ kết quả khảo sát trên, chúng ta thấy ngoài mong muốn được GV hướng dẫn làm bài tập và hướng dẫn trả lời các câu hỏi ôn tập, thì nhiều HS (Trang 30)
Bảng 4: Kq khảo sát nội dung GV thường ÔTCC  Bảng kết quả trên cho thấy hiện nay trong các hoạt động ôn tập các GV  chủ yếu tập chung rèn cho HS các kĩ năng giải bài tập, các nội dung kiến thức  về khái niệm Vật lí, định luật Vật lí, thuyết Vật lí…Ít quan - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
Bảng 4 Kq khảo sát nội dung GV thường ÔTCC Bảng kết quả trên cho thấy hiện nay trong các hoạt động ôn tập các GV chủ yếu tập chung rèn cho HS các kĩ năng giải bài tập, các nội dung kiến thức về khái niệm Vật lí, định luật Vật lí, thuyết Vật lí…Ít quan (Trang 31)
H2: Sơ đồ cấu trúc chương Hạt nhân nguyên tử Vật lí 12 - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
2 Sơ đồ cấu trúc chương Hạt nhân nguyên tử Vật lí 12 (Trang 35)
Bảng 5: Các sai lầm và hướng dẫn sửa trong web - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
Bảng 5 Các sai lầm và hướng dẫn sửa trong web (Trang 48)
H4: Hình ảnh giao diện trang liên kết với trang chủ - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
4 Hình ảnh giao diện trang liên kết với trang chủ (Trang 60)
H6: Hình ảnh Module câu hỏi Ôn bài  2.4.3.3. Xây dựng module 3: Sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm có  phản hồi hướng dẫn để ôn tập trên Web - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
6 Hình ảnh Module câu hỏi Ôn bài 2.4.3.3. Xây dựng module 3: Sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm có phản hồi hướng dẫn để ôn tập trên Web (Trang 62)
Hình ảnh Module Ôn tập trắc nghiệm có hd phản hồi - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
nh ảnh Module Ôn tập trắc nghiệm có hd phản hồi (Trang 63)
H7: Hình ảnh thông báo khi học sinh chọn phương án - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
7 Hình ảnh thông báo khi học sinh chọn phương án (Trang 64)
H11: Hình ảnh về Game Java tính tuổi cổ vật - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
11 Hình ảnh về Game Java tính tuổi cổ vật (Trang 68)
Bảng 6: Kết quả khảo sát trước thực nghiệm - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
Bảng 6 Kết quả khảo sát trước thực nghiệm (Trang 76)
Bảng 7: Bảng tỉ lệ % kết quả trước thực nghiệm: - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
Bảng 7 Bảng tỉ lệ % kết quả trước thực nghiệm: (Trang 76)
Bảng 8: Kết quả khảo sát sau thực nghiệm - thiết kế trang web hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương hạt nhân nguyên tử - vật lý 12 (nâng cao)
Bảng 8 Kết quả khảo sát sau thực nghiệm (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w