1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng bản đồ tư duy vào dạy học các bài ôn tập tổng kết Sinh học 11 THPT (CTC)

66 1,1K 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 16,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc ứng dụng BĐTTD vào giảng dạy Sinh học, đặc biệt là việc ứng dụng vào giảng dạy đạng bài ôn tập - tống kết là một trong những hướng đổi mới có nhiều tiềm năng trong việc nân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

NGUYEN THI TRANG

ỨNG DỤNG BĐTD VÀO DAY - HOC

CAC BAI ON TAP - TONG KET SH 11

THPT (CTC)

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

Chuyén nganh: Phuong phap day hoc Sinh hoc

Người hướng dẫn khoa học Th.S An Biên Thùy

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành tại khoa Sinh — KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô hướng dẫn khoa hoc: ThS An

Biên Thùy đã tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tô bộ môn phương pháp giảng dạy Sinh học, cùng các thầy cô của khoa Sinh - KTNN - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II đã động viên, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn: BGH trường THPT Tây Tiền Hải đã tạo mọi

điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Hà Nội, tháng 5 nam 2012

Sinh viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của đề tài đảm bảo tính chính xác,

khách quan, trung thực, không trùng lặp với bat ki dé tai nao

Nêu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Ha Noi, thang 5 nam 2012

Sinh vién

Nguyễn Thi Trang

Trang 5

BĐTD Bản đô tư duy

BGH Ban giám hiệu

Trang 6

MỤC LỤC

PHAN MO DAU

1 Lí do chon G€ taivc.ccccccccsccsscssssecsesssssssecesssssseecussusssecsussavesecsussasesecsucsareaveneeeare 1

2 Muce dich nghién CUU › 3

3 Giả thuryét khoa hOC wesc eessessseessesssssssesssessuessutssstssstssnesssesssesseessnessesseees 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu . -2- ¿2 ++£+E£+xe+xerrxerree 3

6 Phương pháp nghiÊn CỨU - c3 *S* St S*+Eeeerereerrrrrrerrerrrrerrer 3

7 Những đóng góp mới của đề tài -¿-s¿++++EE+cEExEtEEkerrrkerrrrerrrx 4 PHẢN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài 2- 2 se+csz+tx 5

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài - 2s 2s St EEEE SE E121 1xcrrkcrrec § 1.2.1 Bản đồ tư đuy s2 s2 x2 12211171127112711211E 021.011.0101 8 1.2.1.1 Khái niệm, cấu trúc của bản đồ tư duy w.ccecccecccecssecssesssesssessseesseesseesse §

1.2.1.2 Cơ sở, nguyên lý khoa hỌc -. s + + cscsesxexekekekekrkekrkrkrkrrree 9

1.2.1.3 Phương thức tạo lập bản đồ tư duy .-2 22¿ 25c eccxeccrecrree 13 1.2.1.4 Phân loại bản đồ tư duy 25-©22<c2EEEvEEkevEEEeerkkrrrrkrrrrrerrvee 15 1.2.1.5 Ưu, nhược điểm của bản đồ tư đuy 2- 25c cScccecveerrerrree l6 1.2.2 Giới thiệu phần mềm Mindmap vẽ bản đồ tư duy - 16

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài s-c2sc2ckec2EketEEEEtEEkrrkkrrrrkrrrkrerrvee 17 1.3.1 Mục tiêu điều tra -2sc©c++cScxeeEExEEExrerkxetrkrerrkrerrkrrrkrrerkrcee 17

1.3.2 Nội đung điều tra 2-2 s2 x2 E92112711171127111711211E 111.111.111 re 18

1.3.3 Cách tiến hành -s-2s-©++2+EvEExESEEEEEEEEE1E1112112211 1 re, 18

1.3.4 Kết quả điều tra

Trang 7

Chương 2 XÂY DỰNG BĐTD DẠY — HOC CAC BAI ON TAP - TONG KET SH11 THPT (CTC) woesecescsesscesssessessssesseesseesuesssessssessessuessuesssesssesssessesseess 22 2.1 Xác định mục tiêu các bài ôn tập - téng kết Sinh học I1 (CTC) 22 2.2 Lựa chọn từ khóa, hình ảnh để thiết kế bản đồ tư duy cho bài ôn tập - tổng kết Sinh học L1 (CTTẢC) -2-©2¿©+E+2EE9EEE9EEEE2EE271E271E271E271E21xeExerek 23 2.3 Thiết kế bản đồ tư duy cho bài ôn tập - tổng kết Sinh học 11 (CTC) 38 Chương 3 ỨNG DỰNG BĐTD DẠY — HOC CAC BAI ON TAP - TONG KET SH11 THPT (CTC)

3.1 Quy trinh tmg dung BDTD 0 ce 42

3.2 Vi du minh hoa an 43

PHAN III KET LUAN VA KIEN NGHI

Trang 8

PHAN MO DAU

1 Lido chon dé tai

Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học là một trong những mục tiêu lớn của ngành giáo dục và đào tạo Nghị quyết TW2, khóa VIII đã chỉ rõ ràng và

cụ thể: “Đối mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối

truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”

Ôn tập, tống kết là một loại bài có tính chất khái quát kiến thức, có ý

nghĩa quan trọng trong việc hình thành phương pháp nhận thức, phát triển tư duy cho HS, giúp HS hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã được học qua một

chương, một phần nhất định Từ đó, kiến thức cũ sẽ được tái hiện lại giúp HS

khắc sâu, nắm vững bài học Thông qua ôn tập - tổng kết GV phát hiện những kiến thức còn chưa đúng, hạn chế ở HS Từ đó, chỉnh lí, bổ sung hoàn chỉnh kiến thức cho HS Vì vậy, bài ôn tập - tổng kết có vai trò vô cùng quan trong, giúp HS hệ thống lại các kiến thức Qua đó, phát triển được kĩ năng tư duy, sáng tạo; kĩ xảo cho HS

Tuy nhiên, qua thực tế khảo sát chất lượng dạy - học cho thấy nhiều GV

chưa thực sự quan tâm tới việc ôn tập, thời gian đầu tư để soạn một giáo án đạt hiệu quả cao còn hạn chế Một số GV lo thiếu thời gian nên việc ôn tập,

củng cố, hoàn thiện kiến thức cũng hạn chế dẫn đến ảnh hưởng chất lượng

dạy - học Mặt khác, bài ôn tập - tổng kết thường khá dài nên việc tìm ra kĩ thuật dạy học phù hợp là hết sức cần thiết.

Trang 9

Hiện nay, BĐTD đang được coi là một công cụ phục vụ đắc lực cho hoạt

động dạy - học BĐTD cho phép quy hoạch nội dung bài học một cách tổng

quát Do vậy, việc ứng dụng BĐTTD vào giảng dạy Sinh học, đặc biệt là việc

ứng dụng vào giảng dạy đạng bài ôn tập - tống kết là một trong những hướng đổi mới có nhiều tiềm năng trong việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Sinh học hiện nay

Vì thế, để nâng cao chất lượng dạy học các bài ôn tập - tổng kết hơn nữa, chúng tôi đã quyết định chọn nghiên cứu vấn đề “Ứng dụng BĐTD vào dạy

- học các bài ôn tập - téng két SH11 THPT (CTC).

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế, ứng dụng BĐTD vào dạy - học các bài ôn tập - tổng kết chương trình SHI1 nhằm nâng cao chất lượng dạy - học môn SHII nói riêng, môn Sinh học THPT nói chung

3 Giả thuyết khoa học

Nếu phân tích được nội dung các bài ôn tập - tổng kết; thiết kế và ứng

dụng BĐTD vào dạy - học sẽ nâng cao hiệu quả dạy và học các bài ôn tập -

tổng kết SHII THPT

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Bán đồ tư duy để dạy các bài ôn tập - tông kết trong chương trình SHI1 (CTC)

4.2 Khách thể nghiên cứu

HS lớp I1 trường THPT Tây Tiền Hải - Tiền Hải - Thái Bình

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận về BĐTD đạy học phần ôn tập - tong kết

Phân tích nội dung kiến thức các bài ôn tập - tống kết SHI1

Xây dựng quy trình ứng dụng BĐTD vào dạy - học phần ôn tập - tong

kết SH11

Thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của việc ứng dung BDTD trong day - học SH11

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu lý thuyết về BĐTD, các giáo trình lý luận dạy học, sách giáo

khoa và các tài liệu liên quan đến đề tài

6.2 Phương pháp điều tra cơ bản

Điều tra bằng phiếu điều tra

Trang 11

Trực tiếp dự giờ, thăm lớp, kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của HS

Trao đối với GV về việc ứng dụng BĐTTD vào dạy - học các bài ôn tập -

tong két SH11 (CTC)

6.3 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến chuyên gia và GV giỏi có kinh nghiệm giảng dạy về việc ứng

dung BDTD vao day - học các bài ôn tập - tổng kết SHII (CTC)

6.4 Phương pháp thông kê toán học

Xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học bằng phần mềm Excel

để đánh giá kết qua thu được

7 Những đóng góp mới của đề tài

7.1 Điều tra được thực trạng dạy - học các bài ôn tập - tong két Sinh hoc 11

(CTC) nói riêng và bộ môn Sinh học nói chung tại các trường THPT

7.2 Đề xuất được quy trình xây đựng, ứng dụng BĐTD vào thiết kế, dạy -

học các bài ôn tập, tổng kết môn Sinh học THPT

7.3 Xây dựng được một số giáo án mẫu theo hướng sử dụng BĐTD vào thiết

kế và dạy - học các bài ôn tập - tổng kết môn SH11 (CTC).

Trang 12

PHAN II NOI DUNG NGHIEN CUU

CHUONG I CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI

1.1 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Phương pháp BĐTD được nghiên cứu và phát triển bởi Tony Buzan sinh năm 1942 tại London Ông được biết đến thông qua một số cuốn sách nổi tiếng: “Use your heard” (BĐTD trong công việc), “How to mind map” (Lập BĐTD) Các cuốn sách đề cập đến hoạt động của bộ não giúp chúng ta hiểu được cỗ máy sinh học của chính chúng ta, dé giải phóng những khả năng phi

thường mà chúng ta có Tony Buzan đã cho thấy sự tương thích giữa BĐTD với cấu tạo, chức năng và hoạt động của bộ não Ông được coi là “Thầy phù

thủ của tư duy”, trong hơn 30 năm ông vẫn không mệt mỏi đem đến cho thế giới công cụ hữu ích này Ông đã đi khắp thế giới để thực hiện sứ mệnh của mình, sứ mệnh đó là giải phóng sức mạnh của não bộ nhằm khám phá và sử dụng năng lực sáng tạo, mạnh mẽ của mỗi con người một cách đễ đàng nhất Đối tượng giảng dạy của ông thật đa dạng: Từ thiếu nhi 5 tuổi, HS thiểu năng, sinh viên, nghiên cứu sinh hàng đầu của ĐH Oxforrd và Cambrige đến các tổng giám đốc đang làm việc tại các tập đoàn, công ty hàng đầu thế giới Sau những kiến thức về BĐTD của Tony Buzan được phô biến rộng rãi,

nó đã có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều lĩnh vực của cuộc sống con người của nhiều nước trên thế giới Nhiều người đã tìm kiếm cho mình sự thành công vượt trội trong công việc Nhiều cơ quan, tổ chức cũng đã sử dụng BĐTD cho các chiến lược xây dựng và phát triển của mình

BĐTD ngoài việc ứng dụng thành công và có hiệu quả trong lĩnh vực

kinh doanh, lên kế hoạch hoạt động kinh tế, xã hội thì nó còn được sử dụng

khá phổ biến trong lĩnh vực giáo dục ở các nước phát triển Người ta sử đụng

Trang 13

BĐTD cho việc lên kế hoạch giảng dạy, thực thi hoạt dộng dạy học và kiểm

tra, đánh giá không những thế BĐTD còn được ứng dụng sâu vào từng lĩnh

vực nội dung học tập như trong các bộ môn khoa học tự nhiên, các bộ môn

khoa học xã hội và nhân văn Thậm chí, ở Anh, Mỹ, Singapo BĐTD đựơc biết đến như là một môn học, trẻ em đến trường đã được làm quen với BĐTD Ngoài những kiến thức được biết đến trong chương trình học chính khoá, trẻ

em của các nước này còn được tham gia các lớp học ngoại khoá về rèn luyện

kĩ năng sử dụng BĐTD kích thích não bộ; phát triển tư duy

Sau Tony Buzan cũng có khá nhiều tác giả cũng nghiên cứu và ứng dụng

về BĐTD Từ kinh nghiệm bản thân và những ưu điểm vượt trội của BĐTD

so với các biện pháp học tập khác mà các ông viết lên những cuốn sách nỗi tiếng đem đến cho người đọc những cái nhìn đa chiều, phong phú, sâu rộng về cách thức và hiệu quả của biện pháp sử dụng BĐTD, tiêu biểu là các tác giả: Bobide Porter với hai cuốn sách: Phương pháp học tập siêu tốc (2005), Phương pháp tư duy siêu tốc (2007); Adamkhoo với ba cuốn sách: Tôi tài giỏi,bạn cũng thế (2002), Làm chủ tư duy thay đôi vận mệnh (2006), con cái chúng ta đều tài giỏi (2007); hay Joyce Wycoff với cuốn sách ứng dụng BĐTD để khám phá tính sáng tạo và giải quyết vấn đề (2005)

Đến nay BĐTD là một công cụ đang được sử dụng bởi hơn 250 triệu

người trên thế giới trong đó có công ty lớn HP, IBM, Boeing các tổ chức giáo dục và giáo viên các nước cũng không phải là những người đứng ngoài cuộc Những thực tế đó gợi nhắc cho chúng ta nghĩ đến việc sử dụng BĐTD như một công cụ dạy học hữu ích góp phần vào việc nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học các bộ môn trong nhà trường Việt Nam nói chung và bộ môn Sinh học ở nhà trường THPT nói riêng

Trang 14

1.1.2 Ở Việt Nam

Thông qua khai thác internet, các tài liệu tiên tiến cùng một số chương trình đào tạo của các chuyên gia hàng đầu thế giới, các bạn sinh viên trẻ Việt

Nam đã biết đến khái niệm BĐTD từ năm 2003 Sau hơn hai năm dự án ứng

dụng BĐTD của nhóm tư duy mới đã có buổi hội thảo mở màn tại Đại học

Quốc gia Hà Nội với 10 câu lạc bộ và gần 200 học viên tham gia chuẩn bị

cuộc hành trình đưa “Tư duy mới” vào thực tế Tiếp đó, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về ứng dụng BĐTD trong làm việc theo nhóm, học Ngoại ngữ, học các môn khoa học khác đã đạt được rất nhiều giải cao tại các

trường Đại học

Trong lĩnh vực giáo dục nước ta: Hai tác giả đầu tiên tiến hành nghiên cứu và tìm cách đưa phương pháp BĐTD vào giảng dạy tại Việt Nam là

TS.Trần Đình Châu và TS.Đặng Thị Thu Thuỷ Sau khi hai tác giả phổ biến

công cụ BĐTD tới hệ thống các trường phô thông thì đã có rất nhiều thầy cô

giáo, học sinh, sinh viên sử dụng công cụ này vào dạy và học nhiều môn khoa học: Văn học, Vật lí, Hoá học, Lịch sử, Địa lí một cách dễ dàng, sáng tạo

và hiệu quả Đối với môn Hoá học theo thầy Đặng Ngọc Thuận (trường Lộc Thuỷ - Lệ Thuỷ - Quảng Ninh): “ Với thời gian chưa dài vận dụng BĐTD

trong dạy học Hoá học bản thân tôi thấy có nhiều mặt tích cực học sinh nắm

kiến thức bài một cách chủ động hơn, mọi học sinh đều tích cực tham gia, có

thé khang dinh đây là biện pháp chống HS ngồi nhằm lớp” Còn đối với môn

Ngoại ngữ, theo cô Nguyễn Minh Châu - giáo viên dạy giỏi môn này nhận xét: “Phương pháp BĐTD giúp các em không thấy nhàm chán vì bài học đài dòng mà luôn sôi nối, hào hứng từ đầu đến cuối tiết học, phương pháp này đặc biệt có ích trong việc củng cố kiến thức và rèn luyện, phát triển tư đuy logic cho HS Với chủ trương giảm tải từ năm học này, phương pháp BĐTD

Trang 15

rất hiệu quả vì cô và trò không mắt thời gian vào các chỉ tiết vụn vặt và trùng lặp mà tập trung vào thảo luận sâu vào vấn đề cốt lõi của bài”

Như vậy là BĐTD đã và đang dần dần trở thành một công cụ có ích — đòn bấy góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giúp học sinh chủ động tích cực hơn trong học tập Theo TS Vũ Đình Chuẩn, Vụ trưởng GDTH (Bộ GD

— ĐT): “BĐTD có thể áp dụng cho nhiều vùng khác nhau, đặc biệt là tại các vùng nghẻo, giáo viên có khi chỉ cần một tắm bản đồ dùng rồi, một tờ lịch

dùng rồi, một mảnh giấy cũng có thể vẽ được sơ đồ tư duy HS có thể học

được trên một mặt bằng, thậm chí là một nền đất, chính vì tính linh hoạt nên

áp dụng nó khả thi” Năm 2011 Bộ GD — ĐT đã quyết định đưa chuyên đề

dạy học bằng phương pháp BĐTD thành một trong năm chuyên đề tập huấn

cho giáo viên THCS toàn quốc

Tuy nhiên, qua một thời gian khảo sát cho thấy việc ứng dụng BĐTD tuy

đã được nhiều người quan tâm nhưng việc ứng đụng vào giảng dạy ở mọi cấp học, môn học vẫn chưa được đồng đều và đồng bộ Hiện nay, đối với bộ môn

Sinh học việc ứng dụng BĐTTD vào giảng dạy vẫn còn hạn chế, đặc biệt là dạy

học các bài có tính chất ôn tập - tổng kết chưa có thầy cô nào ứng dụng Vì thế việc ứng dụng BĐTD vào dạy - học các bài ôn tập - tống kết là một trong những hướng mới mẻ trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy - học môn Sinh học ở trường phổ thông

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

Trang 16

mang tính đồ họa có tác dụng lưu giữ, sắp xếp và xác lập, ưu tiên đối với mỗi loại thông tin bằng cách sử dụng từ hay hình ảnh then chốt gợi nhớ nhằm bật lên những kí ức cụ thể và phát sinh các ý tưởng mới”

Theo nghĩa rộng, BĐTD là sơ đồ trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch, kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề BĐTD có thể được viết trên giấy, trên bang hay thực hiện trên máy

tính

Như vậy, hiểu một cách khái quát nhất, BĐTD là một công cụ hỗ trợ tư

duy hiện đại, một kĩ năng sử dụng bộ não rất mới mẻ Đó là một kĩ thuật hình họa, một dạng sơ đồ; kết hợp từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp,

tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não

Có thể hình dung BĐTD như sau:

Ghi nhớ tốt + Từ khóa + Não trái - phải = BĐTD

* Cầu trúc của BĐTD

- Hình ảnh trung tâm: Vấn đề được giải quyết

- Các tiêu đề phụ: Các nhánh xuất xuất phát từ hình ảnh trung tâm

- Các ý chính và các chỉ tiết hỗ trợ xuất phát từ các tiêu đề phụ

1.2.1.2 Cơ sở, nguyên lý khoa học

* Cơ sở khoa học

Theo Tony Buzan, BĐTD dựa trên ba yếu tố: Chức năng của bộ não, tâm

ly học của quá trình học và ghi nhớ

Trang 17

- Chức năng của bộ não

* Một số quan điểm về chức năng của bộ não

Quan điểm về bộ não trước đây: Não trái điều khiển các hoạt động vui chơi giải trí, thư giãn, nghe nhạc, đọc sách, Hiện nay quan điểm này

đã lỗi thời

Chức năng của bộ não theo Rogen Wolcott Sewy (Giải Noobel Y học

năm 1981) Não trái kiểm soát các vấn đề: Từ ngữ, con số, danh sách, lý luận,

phân tích Não phải kiểm soát các van dé: Nhịp điệu, màu sắc, hình dạng, bản

đồ, tưởng tượng, mộng mơ

Não chúng ta gồm hai nửa vỏ não: Nửa vỏ não trái và nửa vỏ não phải, kết nối bằng một mạng lưới cực kỳ phức tạp gồm những dây thần kinh, có chức năng chính xử lý các loại hoạt động tư duy khác nhau Vỏ não trái xử lý suy lận, ngôn ngữ, liệt kê, SỐ, quan hệ tuần tự, phân tích, tất cả những hoạt dộng mang tính “học thuật” Còn vỏ não phải thiên về trạng thái “sóng alpha”

hoặc nghỉ ngơi, sẵn sảng hỗ trợ xử lý nhịp điệu, trí tưởng tượng, màu sắc, mơ

mộng, nhận thức về không gian, hình thức

Vỏ não trái - “não bản thân” chi phối ngôn ngữ, khả năng tính toán Những điều học tập, thế nghiệm được hay các thông tin đều được lưu trữ trong não trái, hành động, ý thức cũng thuộc não trái Vỏ não phải - “não thiên tính”, có tính sáng tạo, khả năng trực giác, nhận biết hình ảnh, trí tuệ tích lũy lâu đài của nhân loại, thông tin gen di truyền đều được lưu giữ trong não phải, bản năng thuộc về vỏ não phải (ví dụ trẻ em sinh ra là biết bú) Vỏ

não với độ dài chỉ vài mm nhưng chứa tới 75% các tế bào não (10 - 100 tỷ tế

bào) Vỏ não chính là nơi lưu giữu ký ức, suy nghĩ, tính cách, đặc điểm, cảm xúc và ý thức của con người

Trang 18

Vậy bộ não hình thành như thế nào?

Trong não có trên 30 nơi xử lý thông tin do mắt đưa lên, ở phần vỏ não

phụ trách cơ quan thị giác và một khu vực liền kề đó thông tin được phân loại

gan kết và đánh dấu địa chỉ Một vùng thứ ba trách nhiệm xác định hình đạng

và chuyến động của vật Vùng thứ tư phụ trách cả màu sắc, hình đạng: trong khi vùng thứ năm theo dõi, vẽ ra bản đồ giúp chúng ta hiểu, đi theo chuyển động của vật Một điểm khác biệt lớn giữa bộ não người và bộ nhớ máy tính: Các chức năng của não người là các tín hiệu thuộc về hóa học không phải là tín hiệu điện, não người không cần lập trình, hoạt đông một cách tự phát, một vài nơron có thê phản ứng với 1000 tín hiệu nhân được từ các cơ quan cảm thụ hoặc từ các noron khác (được gọi là hiên tượng tiếp hợp)

Các nhà khoa học tin rằng có nhiều loại bộ nhớ được lưu lại tại các phần

của bộ não, mỗi khái niệm trong bộ nhớ ở phần đó đều liên quan đến nhau,

liên kết giữa các noron thay đối liên tục, khi không dùng đến chúng có thể tự

động ấn đi đó là lý do tại sao bộ não luôn cần những kích thích liên tục trong trí óc và những trò chơi tư đuy Bán cầu não phải quan hệ mật thiết với cảm xúc, những vùng những ảnh hưởng của âm nhạc; con bán cầu não trái thiên về phân tích, có quan hệ với tư duy và khả năng logic, nếu chúng ta sử dụng càng nhiều chức năng và sử dụng được tối ưu nguồn tài nguyên của hai bán cầu não thì quá trình nhận thức, ghi nhớ càng hữu hiệu

Tâm lý học của quá trình học và ghi nhớ

Nghiên cứu não đã chỉ ra rằng não có thể dễ dàng nhớ được những thông

tin đặc biệt sau:

+ Những thông tin ở đầu hay cuối buổi học

+ Những thông tin liên hệ với những điều đã được lưu trữ trước đó trong

não bộ hay là liên hệ với những điều đang được học

+ Những thông tin nổi bật, độc đáo nhất

Trang 19

+ Những thông tin người đó quan tâm

+ Những thông tin ảnh hưởng mạnh mẽ đến một trong năm giác quan

Với cách ghi chép theo kiểu ngược dòng cô điển hoàn toàn thiếu sử

dụng các chức năng của não phải như: Màu sắc, hình ảnh, trí tưởng tượng nhận thức không gian và các ghi chép này cũng không phù hợp với tâm lý học của việc ghi nhớ, khi không sử dụng những yếu tố đặc biệt hữu hiệu cho quá trình ghi nhớ Vì thế BDTD được sử dụng để thay thế cho các ghi chú

ngược dòng cô điển, cho chúng ta thấy được tiềm năng to lớn của kỹ thuật

này: Tăng tiềm năng học tập, tăng khả năng nhớ, nhanh chóng nhìn thấy mối liên hệ giữa các ý tưởng kỹ thuật giúp động não, giúp tối ưu và đơn giản hóa thông tin, có thể nắm được thông tin một cách nhanh chóng tăng khả năng

sáng tạo

* Nguyên lý khoa học

- BĐTT là một trong những phương pháp thuộc “phương pháp ghi chú vận dụng toàn não bộ” (Whole Brain Note) Sáu yếu tố quan trọng của BĐTD nói riêng và Whole Brain Note nói chung: Hình ảnh, liên kết, màu sắc, tổng quát, nồi bật, từ khóa Nguyên lý hoạt động theo nguyên tắc liên tưởng “ý này gọi là ý” của não bộ Điểm nhấn của phương pháp này chính là chìa khóa đơn giản để chúng ta ghi nhận lại sự sáng tạo, tăng cường khả năng liên kết sáng tạo, sự sáng tạo luôn đóng góp không nhỏ vào sự thành công của cá nhân mỗi người

+ Thứ nhất: Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc, hình ảnh đã đem

lại một công cụ lớn, huy động cả bán cầu não trái và phải cùng hoạt động; sự

kết hợp này sẽ tăng cường trí tuệ, tính sáng tạo của của nhân não bộ Thông thường chúng ta ghi chép thông tin bằng chữ, các ký tự, con số với cách ghi chép này chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não - não trái, chưa sử dụng kỹ năng nào bên não phải - nơi giúp con người xử lý các thông tin: Nhịp

Trang 20

điệu, màu sắc, không gian Hay nói cách khác, chúng ta thường chỉ sử dụng

50% khả năng não bộ của chúng ta khi ghi nhận thông tin Não trái là tư duy logic, não phải là tư duy sáng tạo Não phải xử lý màu sắc, nhiều màu sắc được sử dụng, những nét vẽ rất tùy (sáng tạo) giúp kích thích não phải Hai não cùng được sử dụng thì hiệu quả hơn nhiều so với cách học thông thường chỉ sử dụng một não trái

+ Thứ hai BĐTD thể hiện ra ngoài cách thức não bộ chúng ta hoạt động,

đó là sự liên kết Mọi thông tin tồn tại trong não bộ con người đều cần các

mối nối liên kết dé có thé tìm thấy và sử dụng Khi có một thông tin mới được

đưa vào đề được lưu trữ, tồn tại; chúng cần liên kết với các thông tin cũ đã tồn

tại trước đó, não bộ con người hoạt động theo các phương thức kiên kết với

các thao tác tư duy: So sánh, phân tích, tổng hợp ,, sự liên kết đóng trò vượt

trội trong hầu hết mọi chức năng hệ thần kinh Mỗi một từ, một ý đều có vô

số các kết nối với các ý, khái niệm khác Với BĐTD người ta có thể tìm ra

gần như vô hạn số lượng các ý tưởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý đó bên cạnh những ý có liên hệ Điều này biến BĐTD trở thành công cụ mạnh để soạn các bài viết, tường thuật, ghi nhanh thông tin quan trọng Sau đó tùy theo các từ khóa (ý chính) các câu hay đọan văn được ghi rộng

1.2.1.3 Phương thức tạo lập

Bước I: Vẽ chủ đề ở trung tâm

- Bước đầu tiên tạo ra BĐTD là vẽ chủ đề ở trung tâm trên một tờ giấy (đặt nằm ngang)

- Quy tắc vẽ chủ đề:

1 Chủ đề ở trung tâm đặt ở chính giữa, từ đó phát triển ra các ý khác

2 Sử dụng màu sắc trang trí bản đồ tư duy

3 Không được đóng khung hoặc che chắn mắt hình vẽ chủ đề (chủ đề

cần được làm nổi bật, đễ nhớ)

Trang 21

4 Bồ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ dàng

5 Kích thước của chủ đề có thể vẽ bằng hai đồng xu “5000 đồng” Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ

- Quy tắc vẽ thêm các tiêu đề phụ:

1 Tiêu đề phụ nên được viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh

day dé làm nổi bật

2 Tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền với trung tâm

3 Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc (không nên nằm ngang)

để nhiều nhánh phụ khác có thế được vẽ tỏa ra một cách đễ dàng

Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chỉ tiết

hỗ trợ

- Quy tắc vẽ ý chính và các tiêu đề phụ:

1 Chỉ nên tận dụng các từ khóa, hình ảnh

2 Bất cứ lúc nào có thể, dùng biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm

không gian vẽ và thời gian

* Vi du:

Không có khả năng khồ đế

Gây Ta =

Lon lén/nho hon >/<

3 Mỗi từ khóa / hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh.Trên mỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa Việc này giúp từ khóa mới và những ý khác được nối thêm vào các từ khóa sẵn có một cách dễ dàng (bằng cách vẽ nối ra từ một khúc)

Bước 4: Bồ sung hình ảnh giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, giúp lưu giữ chúng vào trong trí nhớ

Trang 22

e Ví dụ: Cấu trúc một bản đồ tư duy:

tiêu

đề

1.2.1.4 Phân loại bản đồ tư duy

* Theo Adam Khoo cé ba loai BDTD giúp sắp xếp kiến thức học tập hiệu qua

- BĐTD theo đề cương: Được tạo ra dựa vào bảng mục lục trong sách, mang lại một cách nhìn tổng quát về toàn bộ môn học Những BĐTD theo đề cương không lồ về các môn học dán trên tường sẽ rất hữu ích BĐTD này

giúp học sinh có được khái niệm về khối lượng kiến thức cần phải chuẩn bị

cho kỳ thi người học cần phải tạo BĐTD cho mỗi môn học

- BĐTD theo chương: Tóm tắt toàn bộ kiến thức của chương học Đối

với các chương ngắn có thế tập trung tat cả các thông tin trên một trang Đối với các chương dài khoảng 20 trang có thể cần tới 2-3 trang BĐTD Một điều quan trọng phải chú ý là một BĐTD lý tưởng không chỉ lưu lại những ý chính

mà còn phái thể hiện đầy đủ tất cả các chỉ tiết hỗ trợ quan trọng khác BDTD này có thể kèm theo các bảng đữ liệu, đồ thị, biểu đồ khác trong BĐTD nếu

cần thiết.

Trang 23

- BĐTD theo đoạn văn: Tóm tắt đoạn văn hoặc một trích đoạn trong

sách, giúp ta tiết kiệm thời gian ôn lại thông tin cần thiết mà không cần phải đọc lại đoạn văn đó, chúng ta có thê vẽ những BĐTD lên những nhãn, giá nhỏ

và đính chúng kèm trong vở, SGK

Như vậy, trong 3 loại BĐTD trên, BĐTD theo chương phù hợp với việc

thiết kế nội dung dạy - học các bài ôn tập - tổng kết SH hơn cả, giúp HS có

cái nhìn khái quát về toàn bộ kiến thức của chương học

1.2.1.5 Ưu, nhược điểm của bản đồ tư duy

1.2.2 Giới thiệu phần mềm Mindimap vẽ bản đồ tư du)

Một số phần mềm tiêu biểu trong thể loại “phần mém Mind Maping”:

* Phần mềm Buzan’S i Mindmap:

- Một phần mềm thương mại, tuy nhiên có thé tai phiên bản dùng thử 30

ngày Phần mềm do công ty Buzan Online Ltd thực hiện Trang chủ tại http://www.imindmap.com/ Thư viện hình ảnh rộng lớn, giao diện vượt trội

* Phần mềm Inspiration:

Trang 24

- Sản phẩm thương mại của công ty Inspiration Software, Inc San pham này có phiên bản dành cho trẻ em (các em từ mẫu giáo đến lớp 5) rất dễ dùng

và nhiều màu sắc Có thể dùng thử 30 ngày Trang chủ tai http://www.inspiration.com/

* Phần mềm Visual FreeMind Technologies:

- Phần mềm dễ sử dụng và linh hoạt trong sắp xếp các nút từ khóa Có thể đùng thử 30 ngày Trang chủ tại hdp://www.visual-mind.ecom/

- Là một ứng dụng mới ra đời nên hội tụ được những ưu điểm của những

phần mềm đi trước, dung lượng khá nhỏ gọn và hấp dẫn Không chỉ lập sơ đồ

về ý tưởng, imindmap 5.3 còn giúp người sử dụng tạo ra những hình ảnh minh họa, bản vẽ để chèn vào trong tài liệu của mình, họa đồ kiến thức,BĐ, bản vẽ kĩ thuật

Trong các phần mếm vẽ BĐTD, chúng tôi ưu tiên sử dụng phần mềm Imindmap 5.3 vì đây là loại phần mềm hội tụ những ưu điểm của các phần

mềm rất phù hợp với việc thiết kế nội dung các bài ôn tập - tổng kết

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Mục tiêu

Điều tra thực trạng ứng dụng BĐTD vào dạy học các bài ôn tập - tong

kết SHII đối với GV THPT

Điều tra việc ứng dụng BĐTTD vào soạn và học các bài ôn tập - tổng kết

SHII đối với HS.

Trang 25

1.3.2 Nội dung điều tra

Quan niệm về tầm vị trí, vai trò bài ôn tập — tổng két SH11 THPT

Những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng BĐTD vào dạy — học các

bai ôn tap — tong két Sh11 (CTC)

1.3.3 Cách tiến hành:

Chúng tôi đã tiến hành điều tra việc ứng dụng BĐTD vào dạy và học các bài ôn tập - tổng kết SHI1 (CTC) bằng phiếu điều tra với các câu hỏi trắc

nghiệm và các câu hỏi mở (xem phiếu điều tra số 1, số 2 — phụ lục)

Tiến hành điều tra GV Sinh học và HS lớp 11 A¿„ tại trường THPT Tây Tiền Hải thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

1.3.4 Kết quả điều tra

Bảng 1 — 2: Kết quả điều tra ý kiến GV Trường THPT Tây Tiền Hải về

ứng đụng BĐTD vào thiết kế và dạy các bài ôn tập - tổng kết Sinh học II (CTC)

Trang 26

Himg | Tram 0 Tram 0

thu Binh 0 Binh 1

thuong thường (25%)

sôi nồi (50%) | sôi nỗi (25%)

Thời | Ton thoi} 0 Tôn thoi | 0

gian | gian gian

Binh 0 Binh 0 thuong thường

Tiết kiệm |2 Tiệt kiệm 2

Qua phân tích các phiếu điều tra cho thấy:

Tỉ lệ giáo viên ứng dụng BĐTD vào dạy học các bài ôn tập - tống kết vẫn chưa cao Qua trao đối với GV, chúng tôi thấy rằng nguyên nhân chủ yếu

của việc chưa ứng dụng nhiều là do:

Trang 27

- GV chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với phương pháp BĐTD

- Trình độ lôgIc của HS còn hạn chế

- Lớp có sí số đông khi thảo luận dễ gây ồn ào

Bang I- 2: Kết quả điều tra việc ứng dụng BĐTD vào soạn và học

các bài ôn tập - tông kết SHII của HS lớpI1A„ trường THPT Tây Tiền

Hải

Số Sử dụng Ít sử dụng Chưa sử dụng học thường bao giờ

Trang 28

GV và HS chủ yếu khai thác sơ đồ cây

- Sơ đồ cây là dạng sơ đồ tư duy đơn giản

- Tỉ lệ HS ứng dụng BĐTD vào soạn và học bài ôn tập - tổng kết thường xuyên vẫn chiếm tỉ lệ thấp (21%), tỉ lệ HS chưa ứng dụng bao giờ vẫn còn chiếm tỉ lệ cao (38,6%) Qua trao đối với HS tôi thấy nguyên nhân chủ yếu

mà HS vẫn còn xa lạ với BĐTD là do các em chưa được phổ biến về BĐTD

nên không biết tác dụng và ứng đụng như thế nào

* Chú ý: Dạy học BĐTD là phải tạo lập được nhiều mối liên hệ giữa chủ

đề - ý chính, ý chính - ý chính, ý chính - ý phụ, ý phụ - ý phụ với nhau

Trang 29

Chương II XÂY DỰNG BĐTD DẠY - HỌC

CAC BAI ON TAP - TONG KET SH11 THPT (CTC)

e Quy trình xây dựng bản đồ tư duy

Bước 1: Xác định mục tiêu các bài ôn tập — tong kết

Sinh học I1 (CTC)

|

Bước 2: Lựa chọn từ khóa, hình ảnh đề thiết kế bản

đồ tư duy cho bài ôn tập - tổng kết Sinh học I1

Bước 3: Thiết kế BĐTD cho bài ôn tập — tổng kết

* Bài 22: Ôn tập chương I

+ Trình bày được khái niệm chuyên hóa vật chất và năng lượng

+ Kế tên được các hình thức chuyên hóa vật chất và năng lượng ở thực

vật, động vật

+ Trình bày được cơ chế của quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng

+ Trình bày được mối liên quan về chức năng của các hệ tuần hoàn, hô

hấp, tiêu hóa và bài tiết ở cơ thể động vật

* Bài 48: Ôn tập chương II, II và IV

Trang 30

- So sánh được cảm ứng ở thực vật và động vật

- Điền đúng được tên các giai đoạn của điện thế hoạt động vào sơ đồ điện thế hoạt động

- Phân biệt được tập tính bâm sinh với tập tính học được

- Phân biệt được sinh trưởng với phát triển

- So sánh được sinh trưởng và phát triển của thực vật và động vật

- Kế tên các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động

vật và thực vật

- Phân biệt được phát triển qua biến thái hoàn toàn, biến thái không hoàn toàn và không qua biến thái

- So sánh được sinh sản ở thực vật với động vật

- Kế tên các hooc môn điều hòa sinh sản ở thực vật và động vật

2.2 Bước 2: Lựa chọn từ khóa, hình ảnh đế thiết kế bán đồ tư duy cho bài

ôn tập - tổng kết Sinh học II (CTC)

Trang 32

1.Cơ quan tiêu hoá

- Động vật đơn bào, đa

Hình thành không bào tiêu hoá

không bảo tiêu hoá Không bào tiêu hoá

Hình 4

Trang 33

Bài Bài

ôn Nội dung cơ bản liên | Hình ảnh minh họa trong BĐTD tập quan

Các tuần nưến bọt

- Động vật đa bào bậc: Tat ash im — >

Đã có cơ quan tiêu hoá

ngã dịch ty, Ống chung dẫn |

dich yy va mat Pei wang `)

Trang tn j

Hinh 5

2.Hoat đông tiêu hoá

- Động vật đơn bào, đa

Bài | bào bậc thấp: Tiêu hoá

48 hoa hoc - Động vật đa bào bậc

cao: Tiêu hoá cơ học +

hoá học

Ngày đăng: 04/10/2014, 01:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w