Do vậy, việc ứng dụng BĐTTD vào giảng dạy Sinh học, đặc biệt là việc ứng dụng vào giảng dạy đạng bài ôn tập - tống kết là một trong những hướng đổi mới có nhiều tiềm năng trong việc nân
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
NGUYEN THI TRANG
ỨNG DỤNG BĐTD VÀO DAY - HOC
CAC BAI ON TAP - TONG KET SH 11
THPT (CTC)
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
HÀ NỘI - 2012
Trang 2KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyén nganh: Phuong phap day hoc Sinh hoc
Người hướng dẫn khoa học Th.S An Biên Thùy
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại khoa Sinh — KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô hướng dẫn khoa hoc: ThS An
Biên Thùy đã tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tô bộ môn phương pháp giảng dạy Sinh học, cùng các thầy cô của khoa Sinh - KTNN - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II đã động viên, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn: BGH trường THPT Tây Tiền Hải đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Hà Nội, tháng 5 nam 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của đề tài đảm bảo tính chính xác,
khách quan, trung thực, không trùng lặp với bat ki dé tai nao
Nêu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Ha Noi, thang 5 nam 2012
Sinh vién
Nguyễn Thi Trang
Trang 5BĐTD Bản đô tư duy
BGH Ban giám hiệu
Trang 6MỤC LỤC
PHAN MO DAU
1 Lí do chon G€ taivc.ccccccccsccsscssssecsesssssssecesssssseecussusssecsussavesecsussasesecsucsareaveneeeare 1
2 Muce dich nghién CUU › 3
3 Giả thuryét khoa hOC wesc eessessseessesssssssesssessuessutssstssstssnesssesssesseessnessesseees 3
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu . -2- ¿2 ++£+E£+xe+xerrxerree 3
6 Phương pháp nghiÊn CỨU - c3 *S* St S*+Eeeerereerrrrrrerrerrrrerrer 3
7 Những đóng góp mới của đề tài -¿-s¿++++EE+cEExEtEEkerrrkerrrrerrrx 4 PHẢN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài 2- 2 se+csz+tx 5
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài - 2s 2s St EEEE SE E121 1xcrrkcrrec § 1.2.1 Bản đồ tư đuy s2 s2 x2 12211171127112711211E 021.011.0101 8 1.2.1.1 Khái niệm, cấu trúc của bản đồ tư duy w.ccecccecccecssecssesssesssessseesseesseesse §
1.2.1.2 Cơ sở, nguyên lý khoa hỌc -. s + + cscsesxexekekekekrkekrkrkrkrrree 9
1.2.1.3 Phương thức tạo lập bản đồ tư duy .-2 22¿ 25c eccxeccrecrree 13 1.2.1.4 Phân loại bản đồ tư duy 25-©22<c2EEEvEEkevEEEeerkkrrrrkrrrrrerrvee 15 1.2.1.5 Ưu, nhược điểm của bản đồ tư đuy 2- 25c cScccecveerrerrree l6 1.2.2 Giới thiệu phần mềm Mindmap vẽ bản đồ tư duy - 16
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài s-c2sc2ckec2EketEEEEtEEkrrkkrrrrkrrrkrerrvee 17 1.3.1 Mục tiêu điều tra -2sc©c++cScxeeEExEEExrerkxetrkrerrkrerrkrrrkrrerkrcee 17
1.3.2 Nội đung điều tra 2-2 s2 x2 E92112711171127111711211E 111.111.111 re 18
1.3.3 Cách tiến hành -s-2s-©++2+EvEExESEEEEEEEEE1E1112112211 1 re, 18
1.3.4 Kết quả điều tra
Trang 7Chương 2 XÂY DỰNG BĐTD DẠY — HOC CAC BAI ON TAP - TONG KET SH11 THPT (CTC) woesecescsesscesssessessssesseesseesuesssessssessessuessuesssesssesssessesseess 22 2.1 Xác định mục tiêu các bài ôn tập - téng kết Sinh học I1 (CTC) 22 2.2 Lựa chọn từ khóa, hình ảnh để thiết kế bản đồ tư duy cho bài ôn tập - tổng kết Sinh học L1 (CTTẢC) -2-©2¿©+E+2EE9EEE9EEEE2EE271E271E271E271E21xeExerek 23 2.3 Thiết kế bản đồ tư duy cho bài ôn tập - tổng kết Sinh học 11 (CTC) 38 Chương 3 ỨNG DỰNG BĐTD DẠY — HOC CAC BAI ON TAP - TONG KET SH11 THPT (CTC)
3.1 Quy trinh tmg dung BDTD 0 ce 42
3.2 Vi du minh hoa an 43
PHAN III KET LUAN VA KIEN NGHI
Trang 8PHAN MO DAU
1 Lido chon dé tai
Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học là một trong những mục tiêu lớn của ngành giáo dục và đào tạo Nghị quyết TW2, khóa VIII đã chỉ rõ ràng và
cụ thể: “Đối mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối
truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”
Ôn tập, tống kết là một loại bài có tính chất khái quát kiến thức, có ý
nghĩa quan trọng trong việc hình thành phương pháp nhận thức, phát triển tư duy cho HS, giúp HS hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã được học qua một
chương, một phần nhất định Từ đó, kiến thức cũ sẽ được tái hiện lại giúp HS
khắc sâu, nắm vững bài học Thông qua ôn tập - tổng kết GV phát hiện những kiến thức còn chưa đúng, hạn chế ở HS Từ đó, chỉnh lí, bổ sung hoàn chỉnh kiến thức cho HS Vì vậy, bài ôn tập - tổng kết có vai trò vô cùng quan trong, giúp HS hệ thống lại các kiến thức Qua đó, phát triển được kĩ năng tư duy, sáng tạo; kĩ xảo cho HS
Tuy nhiên, qua thực tế khảo sát chất lượng dạy - học cho thấy nhiều GV
chưa thực sự quan tâm tới việc ôn tập, thời gian đầu tư để soạn một giáo án đạt hiệu quả cao còn hạn chế Một số GV lo thiếu thời gian nên việc ôn tập,
củng cố, hoàn thiện kiến thức cũng hạn chế dẫn đến ảnh hưởng chất lượng
dạy - học Mặt khác, bài ôn tập - tổng kết thường khá dài nên việc tìm ra kĩ thuật dạy học phù hợp là hết sức cần thiết.
Trang 9Hiện nay, BĐTD đang được coi là một công cụ phục vụ đắc lực cho hoạt
động dạy - học BĐTD cho phép quy hoạch nội dung bài học một cách tổng
quát Do vậy, việc ứng dụng BĐTTD vào giảng dạy Sinh học, đặc biệt là việc
ứng dụng vào giảng dạy đạng bài ôn tập - tống kết là một trong những hướng đổi mới có nhiều tiềm năng trong việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Sinh học hiện nay
Vì thế, để nâng cao chất lượng dạy học các bài ôn tập - tổng kết hơn nữa, chúng tôi đã quyết định chọn nghiên cứu vấn đề “Ứng dụng BĐTD vào dạy
- học các bài ôn tập - téng két SH11 THPT (CTC).
Trang 102 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế, ứng dụng BĐTD vào dạy - học các bài ôn tập - tổng kết chương trình SHI1 nhằm nâng cao chất lượng dạy - học môn SHII nói riêng, môn Sinh học THPT nói chung
3 Giả thuyết khoa học
Nếu phân tích được nội dung các bài ôn tập - tổng kết; thiết kế và ứng
dụng BĐTD vào dạy - học sẽ nâng cao hiệu quả dạy và học các bài ôn tập -
tổng kết SHII THPT
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Bán đồ tư duy để dạy các bài ôn tập - tông kết trong chương trình SHI1 (CTC)
4.2 Khách thể nghiên cứu
HS lớp I1 trường THPT Tây Tiền Hải - Tiền Hải - Thái Bình
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về BĐTD đạy học phần ôn tập - tong kết
Phân tích nội dung kiến thức các bài ôn tập - tống kết SHI1
Xây dựng quy trình ứng dụng BĐTD vào dạy - học phần ôn tập - tong
kết SH11
Thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của việc ứng dung BDTD trong day - học SH11
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu lý thuyết về BĐTD, các giáo trình lý luận dạy học, sách giáo
khoa và các tài liệu liên quan đến đề tài
6.2 Phương pháp điều tra cơ bản
Điều tra bằng phiếu điều tra
Trang 11Trực tiếp dự giờ, thăm lớp, kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của HS
Trao đối với GV về việc ứng dụng BĐTTD vào dạy - học các bài ôn tập -
tong két SH11 (CTC)
6.3 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia và GV giỏi có kinh nghiệm giảng dạy về việc ứng
dung BDTD vao day - học các bài ôn tập - tổng kết SHII (CTC)
6.4 Phương pháp thông kê toán học
Xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học bằng phần mềm Excel
để đánh giá kết qua thu được
7 Những đóng góp mới của đề tài
7.1 Điều tra được thực trạng dạy - học các bài ôn tập - tong két Sinh hoc 11
(CTC) nói riêng và bộ môn Sinh học nói chung tại các trường THPT
7.2 Đề xuất được quy trình xây đựng, ứng dụng BĐTD vào thiết kế, dạy -
học các bài ôn tập, tổng kết môn Sinh học THPT
7.3 Xây dựng được một số giáo án mẫu theo hướng sử dụng BĐTD vào thiết
kế và dạy - học các bài ôn tập - tổng kết môn SH11 (CTC).
Trang 12PHAN II NOI DUNG NGHIEN CUU
CHUONG I CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI
1.1 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Phương pháp BĐTD được nghiên cứu và phát triển bởi Tony Buzan sinh năm 1942 tại London Ông được biết đến thông qua một số cuốn sách nổi tiếng: “Use your heard” (BĐTD trong công việc), “How to mind map” (Lập BĐTD) Các cuốn sách đề cập đến hoạt động của bộ não giúp chúng ta hiểu được cỗ máy sinh học của chính chúng ta, dé giải phóng những khả năng phi
thường mà chúng ta có Tony Buzan đã cho thấy sự tương thích giữa BĐTD với cấu tạo, chức năng và hoạt động của bộ não Ông được coi là “Thầy phù
thủ của tư duy”, trong hơn 30 năm ông vẫn không mệt mỏi đem đến cho thế giới công cụ hữu ích này Ông đã đi khắp thế giới để thực hiện sứ mệnh của mình, sứ mệnh đó là giải phóng sức mạnh của não bộ nhằm khám phá và sử dụng năng lực sáng tạo, mạnh mẽ của mỗi con người một cách đễ đàng nhất Đối tượng giảng dạy của ông thật đa dạng: Từ thiếu nhi 5 tuổi, HS thiểu năng, sinh viên, nghiên cứu sinh hàng đầu của ĐH Oxforrd và Cambrige đến các tổng giám đốc đang làm việc tại các tập đoàn, công ty hàng đầu thế giới Sau những kiến thức về BĐTD của Tony Buzan được phô biến rộng rãi,
nó đã có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều lĩnh vực của cuộc sống con người của nhiều nước trên thế giới Nhiều người đã tìm kiếm cho mình sự thành công vượt trội trong công việc Nhiều cơ quan, tổ chức cũng đã sử dụng BĐTD cho các chiến lược xây dựng và phát triển của mình
BĐTD ngoài việc ứng dụng thành công và có hiệu quả trong lĩnh vực
kinh doanh, lên kế hoạch hoạt động kinh tế, xã hội thì nó còn được sử dụng
khá phổ biến trong lĩnh vực giáo dục ở các nước phát triển Người ta sử đụng
Trang 13BĐTD cho việc lên kế hoạch giảng dạy, thực thi hoạt dộng dạy học và kiểm
tra, đánh giá không những thế BĐTD còn được ứng dụng sâu vào từng lĩnh
vực nội dung học tập như trong các bộ môn khoa học tự nhiên, các bộ môn
khoa học xã hội và nhân văn Thậm chí, ở Anh, Mỹ, Singapo BĐTD đựơc biết đến như là một môn học, trẻ em đến trường đã được làm quen với BĐTD Ngoài những kiến thức được biết đến trong chương trình học chính khoá, trẻ
em của các nước này còn được tham gia các lớp học ngoại khoá về rèn luyện
kĩ năng sử dụng BĐTD kích thích não bộ; phát triển tư duy
Sau Tony Buzan cũng có khá nhiều tác giả cũng nghiên cứu và ứng dụng
về BĐTD Từ kinh nghiệm bản thân và những ưu điểm vượt trội của BĐTD
so với các biện pháp học tập khác mà các ông viết lên những cuốn sách nỗi tiếng đem đến cho người đọc những cái nhìn đa chiều, phong phú, sâu rộng về cách thức và hiệu quả của biện pháp sử dụng BĐTD, tiêu biểu là các tác giả: Bobide Porter với hai cuốn sách: Phương pháp học tập siêu tốc (2005), Phương pháp tư duy siêu tốc (2007); Adamkhoo với ba cuốn sách: Tôi tài giỏi,bạn cũng thế (2002), Làm chủ tư duy thay đôi vận mệnh (2006), con cái chúng ta đều tài giỏi (2007); hay Joyce Wycoff với cuốn sách ứng dụng BĐTD để khám phá tính sáng tạo và giải quyết vấn đề (2005)
Đến nay BĐTD là một công cụ đang được sử dụng bởi hơn 250 triệu
người trên thế giới trong đó có công ty lớn HP, IBM, Boeing các tổ chức giáo dục và giáo viên các nước cũng không phải là những người đứng ngoài cuộc Những thực tế đó gợi nhắc cho chúng ta nghĩ đến việc sử dụng BĐTD như một công cụ dạy học hữu ích góp phần vào việc nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học các bộ môn trong nhà trường Việt Nam nói chung và bộ môn Sinh học ở nhà trường THPT nói riêng
Trang 141.1.2 Ở Việt Nam
Thông qua khai thác internet, các tài liệu tiên tiến cùng một số chương trình đào tạo của các chuyên gia hàng đầu thế giới, các bạn sinh viên trẻ Việt
Nam đã biết đến khái niệm BĐTD từ năm 2003 Sau hơn hai năm dự án ứng
dụng BĐTD của nhóm tư duy mới đã có buổi hội thảo mở màn tại Đại học
Quốc gia Hà Nội với 10 câu lạc bộ và gần 200 học viên tham gia chuẩn bị
cuộc hành trình đưa “Tư duy mới” vào thực tế Tiếp đó, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về ứng dụng BĐTD trong làm việc theo nhóm, học Ngoại ngữ, học các môn khoa học khác đã đạt được rất nhiều giải cao tại các
trường Đại học
Trong lĩnh vực giáo dục nước ta: Hai tác giả đầu tiên tiến hành nghiên cứu và tìm cách đưa phương pháp BĐTD vào giảng dạy tại Việt Nam là
TS.Trần Đình Châu và TS.Đặng Thị Thu Thuỷ Sau khi hai tác giả phổ biến
công cụ BĐTD tới hệ thống các trường phô thông thì đã có rất nhiều thầy cô
giáo, học sinh, sinh viên sử dụng công cụ này vào dạy và học nhiều môn khoa học: Văn học, Vật lí, Hoá học, Lịch sử, Địa lí một cách dễ dàng, sáng tạo
và hiệu quả Đối với môn Hoá học theo thầy Đặng Ngọc Thuận (trường Lộc Thuỷ - Lệ Thuỷ - Quảng Ninh): “ Với thời gian chưa dài vận dụng BĐTD
trong dạy học Hoá học bản thân tôi thấy có nhiều mặt tích cực học sinh nắm
kiến thức bài một cách chủ động hơn, mọi học sinh đều tích cực tham gia, có
thé khang dinh đây là biện pháp chống HS ngồi nhằm lớp” Còn đối với môn
Ngoại ngữ, theo cô Nguyễn Minh Châu - giáo viên dạy giỏi môn này nhận xét: “Phương pháp BĐTD giúp các em không thấy nhàm chán vì bài học đài dòng mà luôn sôi nối, hào hứng từ đầu đến cuối tiết học, phương pháp này đặc biệt có ích trong việc củng cố kiến thức và rèn luyện, phát triển tư đuy logic cho HS Với chủ trương giảm tải từ năm học này, phương pháp BĐTD
Trang 15rất hiệu quả vì cô và trò không mắt thời gian vào các chỉ tiết vụn vặt và trùng lặp mà tập trung vào thảo luận sâu vào vấn đề cốt lõi của bài”
Như vậy là BĐTD đã và đang dần dần trở thành một công cụ có ích — đòn bấy góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giúp học sinh chủ động tích cực hơn trong học tập Theo TS Vũ Đình Chuẩn, Vụ trưởng GDTH (Bộ GD
— ĐT): “BĐTD có thể áp dụng cho nhiều vùng khác nhau, đặc biệt là tại các vùng nghẻo, giáo viên có khi chỉ cần một tắm bản đồ dùng rồi, một tờ lịch
dùng rồi, một mảnh giấy cũng có thể vẽ được sơ đồ tư duy HS có thể học
được trên một mặt bằng, thậm chí là một nền đất, chính vì tính linh hoạt nên
áp dụng nó khả thi” Năm 2011 Bộ GD — ĐT đã quyết định đưa chuyên đề
dạy học bằng phương pháp BĐTD thành một trong năm chuyên đề tập huấn
cho giáo viên THCS toàn quốc
Tuy nhiên, qua một thời gian khảo sát cho thấy việc ứng dụng BĐTD tuy
đã được nhiều người quan tâm nhưng việc ứng đụng vào giảng dạy ở mọi cấp học, môn học vẫn chưa được đồng đều và đồng bộ Hiện nay, đối với bộ môn
Sinh học việc ứng dụng BĐTTD vào giảng dạy vẫn còn hạn chế, đặc biệt là dạy
học các bài có tính chất ôn tập - tổng kết chưa có thầy cô nào ứng dụng Vì thế việc ứng dụng BĐTD vào dạy - học các bài ôn tập - tống kết là một trong những hướng mới mẻ trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy - học môn Sinh học ở trường phổ thông
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
Trang 16mang tính đồ họa có tác dụng lưu giữ, sắp xếp và xác lập, ưu tiên đối với mỗi loại thông tin bằng cách sử dụng từ hay hình ảnh then chốt gợi nhớ nhằm bật lên những kí ức cụ thể và phát sinh các ý tưởng mới”
Theo nghĩa rộng, BĐTD là sơ đồ trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch, kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề BĐTD có thể được viết trên giấy, trên bang hay thực hiện trên máy
tính
Như vậy, hiểu một cách khái quát nhất, BĐTD là một công cụ hỗ trợ tư
duy hiện đại, một kĩ năng sử dụng bộ não rất mới mẻ Đó là một kĩ thuật hình họa, một dạng sơ đồ; kết hợp từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp,
tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não
Có thể hình dung BĐTD như sau:
Ghi nhớ tốt + Từ khóa + Não trái - phải = BĐTD
* Cầu trúc của BĐTD
- Hình ảnh trung tâm: Vấn đề được giải quyết
- Các tiêu đề phụ: Các nhánh xuất xuất phát từ hình ảnh trung tâm
- Các ý chính và các chỉ tiết hỗ trợ xuất phát từ các tiêu đề phụ
1.2.1.2 Cơ sở, nguyên lý khoa học
* Cơ sở khoa học
Theo Tony Buzan, BĐTD dựa trên ba yếu tố: Chức năng của bộ não, tâm
ly học của quá trình học và ghi nhớ
Trang 17- Chức năng của bộ não
* Một số quan điểm về chức năng của bộ não
Quan điểm về bộ não trước đây: Não trái điều khiển các hoạt động vui chơi giải trí, thư giãn, nghe nhạc, đọc sách, Hiện nay quan điểm này
đã lỗi thời
Chức năng của bộ não theo Rogen Wolcott Sewy (Giải Noobel Y học
năm 1981) Não trái kiểm soát các vấn đề: Từ ngữ, con số, danh sách, lý luận,
phân tích Não phải kiểm soát các van dé: Nhịp điệu, màu sắc, hình dạng, bản
đồ, tưởng tượng, mộng mơ
Não chúng ta gồm hai nửa vỏ não: Nửa vỏ não trái và nửa vỏ não phải, kết nối bằng một mạng lưới cực kỳ phức tạp gồm những dây thần kinh, có chức năng chính xử lý các loại hoạt động tư duy khác nhau Vỏ não trái xử lý suy lận, ngôn ngữ, liệt kê, SỐ, quan hệ tuần tự, phân tích, tất cả những hoạt dộng mang tính “học thuật” Còn vỏ não phải thiên về trạng thái “sóng alpha”
hoặc nghỉ ngơi, sẵn sảng hỗ trợ xử lý nhịp điệu, trí tưởng tượng, màu sắc, mơ
mộng, nhận thức về không gian, hình thức
Vỏ não trái - “não bản thân” chi phối ngôn ngữ, khả năng tính toán Những điều học tập, thế nghiệm được hay các thông tin đều được lưu trữ trong não trái, hành động, ý thức cũng thuộc não trái Vỏ não phải - “não thiên tính”, có tính sáng tạo, khả năng trực giác, nhận biết hình ảnh, trí tuệ tích lũy lâu đài của nhân loại, thông tin gen di truyền đều được lưu giữ trong não phải, bản năng thuộc về vỏ não phải (ví dụ trẻ em sinh ra là biết bú) Vỏ
não với độ dài chỉ vài mm nhưng chứa tới 75% các tế bào não (10 - 100 tỷ tế
bào) Vỏ não chính là nơi lưu giữu ký ức, suy nghĩ, tính cách, đặc điểm, cảm xúc và ý thức của con người
Trang 18Vậy bộ não hình thành như thế nào?
Trong não có trên 30 nơi xử lý thông tin do mắt đưa lên, ở phần vỏ não
phụ trách cơ quan thị giác và một khu vực liền kề đó thông tin được phân loại
gan kết và đánh dấu địa chỉ Một vùng thứ ba trách nhiệm xác định hình đạng
và chuyến động của vật Vùng thứ tư phụ trách cả màu sắc, hình đạng: trong khi vùng thứ năm theo dõi, vẽ ra bản đồ giúp chúng ta hiểu, đi theo chuyển động của vật Một điểm khác biệt lớn giữa bộ não người và bộ nhớ máy tính: Các chức năng của não người là các tín hiệu thuộc về hóa học không phải là tín hiệu điện, não người không cần lập trình, hoạt đông một cách tự phát, một vài nơron có thê phản ứng với 1000 tín hiệu nhân được từ các cơ quan cảm thụ hoặc từ các noron khác (được gọi là hiên tượng tiếp hợp)
Các nhà khoa học tin rằng có nhiều loại bộ nhớ được lưu lại tại các phần
của bộ não, mỗi khái niệm trong bộ nhớ ở phần đó đều liên quan đến nhau,
liên kết giữa các noron thay đối liên tục, khi không dùng đến chúng có thể tự
động ấn đi đó là lý do tại sao bộ não luôn cần những kích thích liên tục trong trí óc và những trò chơi tư đuy Bán cầu não phải quan hệ mật thiết với cảm xúc, những vùng những ảnh hưởng của âm nhạc; con bán cầu não trái thiên về phân tích, có quan hệ với tư duy và khả năng logic, nếu chúng ta sử dụng càng nhiều chức năng và sử dụng được tối ưu nguồn tài nguyên của hai bán cầu não thì quá trình nhận thức, ghi nhớ càng hữu hiệu
Tâm lý học của quá trình học và ghi nhớ
Nghiên cứu não đã chỉ ra rằng não có thể dễ dàng nhớ được những thông
tin đặc biệt sau:
+ Những thông tin ở đầu hay cuối buổi học
+ Những thông tin liên hệ với những điều đã được lưu trữ trước đó trong
não bộ hay là liên hệ với những điều đang được học
+ Những thông tin nổi bật, độc đáo nhất
Trang 19+ Những thông tin người đó quan tâm
+ Những thông tin ảnh hưởng mạnh mẽ đến một trong năm giác quan
Với cách ghi chép theo kiểu ngược dòng cô điển hoàn toàn thiếu sử
dụng các chức năng của não phải như: Màu sắc, hình ảnh, trí tưởng tượng nhận thức không gian và các ghi chép này cũng không phù hợp với tâm lý học của việc ghi nhớ, khi không sử dụng những yếu tố đặc biệt hữu hiệu cho quá trình ghi nhớ Vì thế BDTD được sử dụng để thay thế cho các ghi chú
ngược dòng cô điển, cho chúng ta thấy được tiềm năng to lớn của kỹ thuật
này: Tăng tiềm năng học tập, tăng khả năng nhớ, nhanh chóng nhìn thấy mối liên hệ giữa các ý tưởng kỹ thuật giúp động não, giúp tối ưu và đơn giản hóa thông tin, có thể nắm được thông tin một cách nhanh chóng tăng khả năng
sáng tạo
* Nguyên lý khoa học
- BĐTT là một trong những phương pháp thuộc “phương pháp ghi chú vận dụng toàn não bộ” (Whole Brain Note) Sáu yếu tố quan trọng của BĐTD nói riêng và Whole Brain Note nói chung: Hình ảnh, liên kết, màu sắc, tổng quát, nồi bật, từ khóa Nguyên lý hoạt động theo nguyên tắc liên tưởng “ý này gọi là ý” của não bộ Điểm nhấn của phương pháp này chính là chìa khóa đơn giản để chúng ta ghi nhận lại sự sáng tạo, tăng cường khả năng liên kết sáng tạo, sự sáng tạo luôn đóng góp không nhỏ vào sự thành công của cá nhân mỗi người
+ Thứ nhất: Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc, hình ảnh đã đem
lại một công cụ lớn, huy động cả bán cầu não trái và phải cùng hoạt động; sự
kết hợp này sẽ tăng cường trí tuệ, tính sáng tạo của của nhân não bộ Thông thường chúng ta ghi chép thông tin bằng chữ, các ký tự, con số với cách ghi chép này chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não - não trái, chưa sử dụng kỹ năng nào bên não phải - nơi giúp con người xử lý các thông tin: Nhịp
Trang 20điệu, màu sắc, không gian Hay nói cách khác, chúng ta thường chỉ sử dụng
50% khả năng não bộ của chúng ta khi ghi nhận thông tin Não trái là tư duy logic, não phải là tư duy sáng tạo Não phải xử lý màu sắc, nhiều màu sắc được sử dụng, những nét vẽ rất tùy (sáng tạo) giúp kích thích não phải Hai não cùng được sử dụng thì hiệu quả hơn nhiều so với cách học thông thường chỉ sử dụng một não trái
+ Thứ hai BĐTD thể hiện ra ngoài cách thức não bộ chúng ta hoạt động,
đó là sự liên kết Mọi thông tin tồn tại trong não bộ con người đều cần các
mối nối liên kết dé có thé tìm thấy và sử dụng Khi có một thông tin mới được
đưa vào đề được lưu trữ, tồn tại; chúng cần liên kết với các thông tin cũ đã tồn
tại trước đó, não bộ con người hoạt động theo các phương thức kiên kết với
các thao tác tư duy: So sánh, phân tích, tổng hợp ,, sự liên kết đóng trò vượt
trội trong hầu hết mọi chức năng hệ thần kinh Mỗi một từ, một ý đều có vô
số các kết nối với các ý, khái niệm khác Với BĐTD người ta có thể tìm ra
gần như vô hạn số lượng các ý tưởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý đó bên cạnh những ý có liên hệ Điều này biến BĐTD trở thành công cụ mạnh để soạn các bài viết, tường thuật, ghi nhanh thông tin quan trọng Sau đó tùy theo các từ khóa (ý chính) các câu hay đọan văn được ghi rộng
1.2.1.3 Phương thức tạo lập
Bước I: Vẽ chủ đề ở trung tâm
- Bước đầu tiên tạo ra BĐTD là vẽ chủ đề ở trung tâm trên một tờ giấy (đặt nằm ngang)
- Quy tắc vẽ chủ đề:
1 Chủ đề ở trung tâm đặt ở chính giữa, từ đó phát triển ra các ý khác
2 Sử dụng màu sắc trang trí bản đồ tư duy
3 Không được đóng khung hoặc che chắn mắt hình vẽ chủ đề (chủ đề
cần được làm nổi bật, đễ nhớ)
Trang 214 Bồ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ dàng
5 Kích thước của chủ đề có thể vẽ bằng hai đồng xu “5000 đồng” Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ
- Quy tắc vẽ thêm các tiêu đề phụ:
1 Tiêu đề phụ nên được viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh
day dé làm nổi bật
2 Tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền với trung tâm
3 Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc (không nên nằm ngang)
để nhiều nhánh phụ khác có thế được vẽ tỏa ra một cách đễ dàng
Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chỉ tiết
hỗ trợ
- Quy tắc vẽ ý chính và các tiêu đề phụ:
1 Chỉ nên tận dụng các từ khóa, hình ảnh
2 Bất cứ lúc nào có thể, dùng biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm
không gian vẽ và thời gian
* Vi du:
Không có khả năng khồ đế
Gây Ta =
Lon lén/nho hon >/<
3 Mỗi từ khóa / hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh.Trên mỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa Việc này giúp từ khóa mới và những ý khác được nối thêm vào các từ khóa sẵn có một cách dễ dàng (bằng cách vẽ nối ra từ một khúc)
Bước 4: Bồ sung hình ảnh giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, giúp lưu giữ chúng vào trong trí nhớ
Trang 22e Ví dụ: Cấu trúc một bản đồ tư duy:
tiêu
đề
1.2.1.4 Phân loại bản đồ tư duy
* Theo Adam Khoo cé ba loai BDTD giúp sắp xếp kiến thức học tập hiệu qua
- BĐTD theo đề cương: Được tạo ra dựa vào bảng mục lục trong sách, mang lại một cách nhìn tổng quát về toàn bộ môn học Những BĐTD theo đề cương không lồ về các môn học dán trên tường sẽ rất hữu ích BĐTD này
giúp học sinh có được khái niệm về khối lượng kiến thức cần phải chuẩn bị
cho kỳ thi người học cần phải tạo BĐTD cho mỗi môn học
- BĐTD theo chương: Tóm tắt toàn bộ kiến thức của chương học Đối
với các chương ngắn có thế tập trung tat cả các thông tin trên một trang Đối với các chương dài khoảng 20 trang có thể cần tới 2-3 trang BĐTD Một điều quan trọng phải chú ý là một BĐTD lý tưởng không chỉ lưu lại những ý chính
mà còn phái thể hiện đầy đủ tất cả các chỉ tiết hỗ trợ quan trọng khác BDTD này có thể kèm theo các bảng đữ liệu, đồ thị, biểu đồ khác trong BĐTD nếu
cần thiết.
Trang 23- BĐTD theo đoạn văn: Tóm tắt đoạn văn hoặc một trích đoạn trong
sách, giúp ta tiết kiệm thời gian ôn lại thông tin cần thiết mà không cần phải đọc lại đoạn văn đó, chúng ta có thê vẽ những BĐTD lên những nhãn, giá nhỏ
và đính chúng kèm trong vở, SGK
Như vậy, trong 3 loại BĐTD trên, BĐTD theo chương phù hợp với việc
thiết kế nội dung dạy - học các bài ôn tập - tổng kết SH hơn cả, giúp HS có
cái nhìn khái quát về toàn bộ kiến thức của chương học
1.2.1.5 Ưu, nhược điểm của bản đồ tư duy
1.2.2 Giới thiệu phần mềm Mindimap vẽ bản đồ tư du)
Một số phần mềm tiêu biểu trong thể loại “phần mém Mind Maping”:
* Phần mềm Buzan’S i Mindmap:
- Một phần mềm thương mại, tuy nhiên có thé tai phiên bản dùng thử 30
ngày Phần mềm do công ty Buzan Online Ltd thực hiện Trang chủ tại http://www.imindmap.com/ Thư viện hình ảnh rộng lớn, giao diện vượt trội
* Phần mềm Inspiration:
Trang 24- Sản phẩm thương mại của công ty Inspiration Software, Inc San pham này có phiên bản dành cho trẻ em (các em từ mẫu giáo đến lớp 5) rất dễ dùng
và nhiều màu sắc Có thể dùng thử 30 ngày Trang chủ tai http://www.inspiration.com/
* Phần mềm Visual FreeMind Technologies:
- Phần mềm dễ sử dụng và linh hoạt trong sắp xếp các nút từ khóa Có thể đùng thử 30 ngày Trang chủ tại hdp://www.visual-mind.ecom/
- Là một ứng dụng mới ra đời nên hội tụ được những ưu điểm của những
phần mềm đi trước, dung lượng khá nhỏ gọn và hấp dẫn Không chỉ lập sơ đồ
về ý tưởng, imindmap 5.3 còn giúp người sử dụng tạo ra những hình ảnh minh họa, bản vẽ để chèn vào trong tài liệu của mình, họa đồ kiến thức,BĐ, bản vẽ kĩ thuật
Trong các phần mếm vẽ BĐTD, chúng tôi ưu tiên sử dụng phần mềm Imindmap 5.3 vì đây là loại phần mềm hội tụ những ưu điểm của các phần
mềm rất phù hợp với việc thiết kế nội dung các bài ôn tập - tổng kết
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1 Mục tiêu
Điều tra thực trạng ứng dụng BĐTD vào dạy học các bài ôn tập - tong
kết SHII đối với GV THPT
Điều tra việc ứng dụng BĐTTD vào soạn và học các bài ôn tập - tổng kết
SHII đối với HS.
Trang 251.3.2 Nội dung điều tra
Quan niệm về tầm vị trí, vai trò bài ôn tập — tổng két SH11 THPT
Những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng BĐTD vào dạy — học các
bai ôn tap — tong két Sh11 (CTC)
1.3.3 Cách tiến hành:
Chúng tôi đã tiến hành điều tra việc ứng dụng BĐTD vào dạy và học các bài ôn tập - tổng kết SHI1 (CTC) bằng phiếu điều tra với các câu hỏi trắc
nghiệm và các câu hỏi mở (xem phiếu điều tra số 1, số 2 — phụ lục)
Tiến hành điều tra GV Sinh học và HS lớp 11 A¿„ tại trường THPT Tây Tiền Hải thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
1.3.4 Kết quả điều tra
Bảng 1 — 2: Kết quả điều tra ý kiến GV Trường THPT Tây Tiền Hải về
ứng đụng BĐTD vào thiết kế và dạy các bài ôn tập - tổng kết Sinh học II (CTC)
Trang 26
Himg | Tram 0 Tram 0
thu Binh 0 Binh 1
thuong thường (25%)
sôi nồi (50%) | sôi nỗi (25%)
Thời | Ton thoi} 0 Tôn thoi | 0
gian | gian gian
Binh 0 Binh 0 thuong thường
Tiết kiệm |2 Tiệt kiệm 2
Qua phân tích các phiếu điều tra cho thấy:
Tỉ lệ giáo viên ứng dụng BĐTD vào dạy học các bài ôn tập - tống kết vẫn chưa cao Qua trao đối với GV, chúng tôi thấy rằng nguyên nhân chủ yếu
của việc chưa ứng dụng nhiều là do:
Trang 27- GV chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với phương pháp BĐTD
- Trình độ lôgIc của HS còn hạn chế
- Lớp có sí số đông khi thảo luận dễ gây ồn ào
Bang I- 2: Kết quả điều tra việc ứng dụng BĐTD vào soạn và học
các bài ôn tập - tông kết SHII của HS lớpI1A„ trường THPT Tây Tiền
Hải
Số Sử dụng Ít sử dụng Chưa sử dụng học thường bao giờ
Trang 28GV và HS chủ yếu khai thác sơ đồ cây
- Sơ đồ cây là dạng sơ đồ tư duy đơn giản
- Tỉ lệ HS ứng dụng BĐTD vào soạn và học bài ôn tập - tổng kết thường xuyên vẫn chiếm tỉ lệ thấp (21%), tỉ lệ HS chưa ứng dụng bao giờ vẫn còn chiếm tỉ lệ cao (38,6%) Qua trao đối với HS tôi thấy nguyên nhân chủ yếu
mà HS vẫn còn xa lạ với BĐTD là do các em chưa được phổ biến về BĐTD
nên không biết tác dụng và ứng đụng như thế nào
* Chú ý: Dạy học BĐTD là phải tạo lập được nhiều mối liên hệ giữa chủ
đề - ý chính, ý chính - ý chính, ý chính - ý phụ, ý phụ - ý phụ với nhau
Trang 29Chương II XÂY DỰNG BĐTD DẠY - HỌC
CAC BAI ON TAP - TONG KET SH11 THPT (CTC)
e Quy trình xây dựng bản đồ tư duy
Bước 1: Xác định mục tiêu các bài ôn tập — tong kết
Sinh học I1 (CTC)
|
Bước 2: Lựa chọn từ khóa, hình ảnh đề thiết kế bản
đồ tư duy cho bài ôn tập - tổng kết Sinh học I1
Bước 3: Thiết kế BĐTD cho bài ôn tập — tổng kết
* Bài 22: Ôn tập chương I
+ Trình bày được khái niệm chuyên hóa vật chất và năng lượng
+ Kế tên được các hình thức chuyên hóa vật chất và năng lượng ở thực
vật, động vật
+ Trình bày được cơ chế của quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng
+ Trình bày được mối liên quan về chức năng của các hệ tuần hoàn, hô
hấp, tiêu hóa và bài tiết ở cơ thể động vật
* Bài 48: Ôn tập chương II, II và IV
Trang 30- So sánh được cảm ứng ở thực vật và động vật
- Điền đúng được tên các giai đoạn của điện thế hoạt động vào sơ đồ điện thế hoạt động
- Phân biệt được tập tính bâm sinh với tập tính học được
- Phân biệt được sinh trưởng với phát triển
- So sánh được sinh trưởng và phát triển của thực vật và động vật
- Kế tên các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động
vật và thực vật
- Phân biệt được phát triển qua biến thái hoàn toàn, biến thái không hoàn toàn và không qua biến thái
- So sánh được sinh sản ở thực vật với động vật
- Kế tên các hooc môn điều hòa sinh sản ở thực vật và động vật
2.2 Bước 2: Lựa chọn từ khóa, hình ảnh đế thiết kế bán đồ tư duy cho bài
ôn tập - tổng kết Sinh học II (CTC)
Trang 321.Cơ quan tiêu hoá
- Động vật đơn bào, đa
Hình thành không bào tiêu hoá
không bảo tiêu hoá Không bào tiêu hoá
Hình 4
Trang 33
Bài Bài
ôn Nội dung cơ bản liên | Hình ảnh minh họa trong BĐTD tập quan
Các tuần nưến bọt
- Động vật đa bào bậc: Tat ash im — >
Đã có cơ quan tiêu hoá
ngã dịch ty, Ống chung dẫn |
dich yy va mat Pei wang `)
Trang tn j
Hinh 5
2.Hoat đông tiêu hoá
- Động vật đơn bào, đa
Bài | bào bậc thấp: Tiêu hoá
48 hoa hoc - Động vật đa bào bậc
cao: Tiêu hoá cơ học +
hoá học