DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức NGO Non-governmental organization Tổ chức
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYấN TRƯờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
NGUYỄN THỊ THU HÀ
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CHO
PHÁT TRIỂN NễNG NGHIỆP, NễNG THễN Ở
TỈNH THÁI NGUYấN
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Thái nguyên - 2011
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYấN TRƯờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
NGUYỄN THỊ THU HÀ
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CHO
PHÁT TRIỂN NễNG NGHIỆP, NễNG THễN Ở
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin khẳng định, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này
là kết quả của quá trình nghiên cứu, phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu
và kết quả này chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ
cho tác giả để hoàn thành Luận văn đều ghi nhận và cảm ơn Các thông tin, tài
liệu trình bày trong Luận văn này đều chỉ rõ nguồn gốc trích dẫn qua sưu tầm
của tác giả
Tôi xin cam đoan và nếu sai tôi hoàn toàn xin chịu trách nhiệm
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban
Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong
trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Trần Chí Thiện đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, lãnh đạo Sở KH&ĐT tỉnh Thái
Nguyên, trạm Thú y huỵện Võ Nhai, phòng Nông nghiệp huyện Phổ Yên, Chi
cục Kiểm Lâm huyện Đại Từ, Chi cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở
NN&PTNT tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình sưu tầm tài liệu và viết Luận văn Tôi xin cảm ơn các hộ gia đình đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập các thông tin, tài liệu sơ cấp
phục vụ cho việc viết Luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu của khoá học
Luận văn tốt nghiệp này có thể chưa hoàn chỉnh, song đó là công trình
nghiên cứu của bản thân mình, do đó rất mong có sự đóng góp ý kiến của các
thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để Luận văn này thực sự có ý nghĩa và
sử dụng trong công việc sau này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
3.2.1 Phạm vi về nội dung 4
3.2.2 Phạm vi về không gian 4
3.2.3 Phạm vi về thời gian 4
4 Đóng góp mới của Luận văn 4
5 Bố cục của Luận văn 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò của vốn đầu tư 6
1.1.1.2 Khái niệm, vai trò của đầu tư quốc tế 7
1.1.1.3 Các hình thức đầu tư quốc tế 9
1.1.1.4 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức 10
1.1.1.5 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 14
1.1.1.6 Các nhân tố thu hút vốn FDI 16
1.1.1.7 Một số điều kiện để thu hút được vốn ODA 17
1.1.1.8 Vai trò của vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn 17
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 22
1.1.2.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới và kinh nghiệm ở một số nước 22
Trang 61.1.2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông
thôn của Việt Nam 28
1.2 Phương pháp nghiên cứu 30
1.2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 30
1.2.2 Các phương pháp nghiên cứu 31
1.2.2.1.Phương pháp thu thập số liệu 31
1.2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 35
1.2.2.3 Phương pháp chuyên gia: 35
1.2.2.4 Phương pháp thống kê mô tả 35
1.2.2.5 Phương pháp phân tích hồi quy 36
1.2.2.6 Phương pháp phân tích SWOT 37
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38
1.2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu về tình hình KTXH của tỉnh 38
1.2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu về vốn FDI, ODA và NGO 39
1.2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu về nhóm hộ điều tra 39
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 40
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40
2.1.1 Giới thiệu về tỉnh Thái Nguyên 40
2.1.2 Những tiềm năng của tỉnh Thái Nguyên 40
2.1.2.1 Địa hình và khí hậu của tỉnh 40
2.1.2.2 Tiềm năng về khoáng sản 41
2.1.2.3 Thái Nguyên - thuận lợi về cơ sở hạ tầng 41
2.1.2.4 Tiềm năng về du lịch 42
2.1.2.5 Thái Nguyên - lợi thế về nguồn nhân lực 42
2.1.2.6 Thái Nguyên - một quy hoạch phát triển công nghiệp đã hình thành 43
2.1.2.7 Thái Nguyên – chưa phát huy hết tiềm năng của Nông – lâm nghiệp - thuỷ sản 43
Trang 72.1.3 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên 44
2.2 Đánh giá môi trường đầu tư của tỉnh Thái Nguyên thông qua chỉ số PCI 48
2.2.1 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đánh giá cho tỉnh Thái Nguyên 48
2.2.2 Xếp hạng năng lực cạnh tranh của VCCI và VNCI 49
2.3 Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển Nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2004 – 2008 50
2.3.1 Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Thái Nguyên 50
2.3.1.1 Tình hình thu hút vốn FDI 51
2.3.1.2 Tình hình thu hút vốn hỗ trợ phát triển chính thức 53
2.3.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên 55
2.3.2.1 Tình hình thu hút vốn FDI 55
2.3.2.2 Tình hình thu hút vốn hỗ trợ phát triển chính thức 58
2.4 Phân tích SWOT đối với môi trường đầu tư của tỉnh Thái Nguyên (đối với công tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển NN&NT của tỉnh) 62
2.5 Phân tích sự ảnh hưởng của các dự án, chương trình viện trợ nước ngoài đối với các hộ nông dân được hưởng lợi từ các dự án đó 72
2.5.1 Tình hình chung về nhóm hộ điều tra 72
2.5.2 Phân tích hồi quy 73
2.5.3 Đánh giá thực trạng thu hút vốn Hỗ trợ phát triển chính thức của Tỉnh Thái Nguyên từ quá trình điều tra thực tế và phân tích hồi quy 78
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 80
3.1 Quan điểm, mục tiêu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2020 800
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2020 80
Trang 83.1.1.1 Quan điểm 80
3.1.1.2 Mục tiêu 81
3.1.1.3 Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 81
3.1.2 Định hướng thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015 83
3.1.2.1 Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI cho phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên 83
3.1.2.2 Định hướng thu hút vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA cho phát triển nông nghiệp và nông thôn Thái Nguyên 84
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2020 85
3.2.1 Một số giải pháp chung nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư nươc ngoài vào tỉnh 85
3.2.1.1 Giải pháp đối với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 85
3.2.1.2 Giải pháp đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA 92
3.2.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Thái Nguyên 97
3.2.2.1 Đối với nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 97
3.2.2.2 Đối với nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
1 KẾT LUẬN 103
2 KIẾN NGHỊ 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)
ODA Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức)
NGO Non-governmental organization (Tổ chức phi chính phủ)
GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
EU European Union (Liên minh châu Âu)
XHCN Xã hội chủ nghĩa
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân
VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 10WB World Bank (Ngân hàng thế giới)
IMF International Monetary (Quỹ tiền tệ quốc tế)
ADB The Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển châu Á)
GTZ Tổ chức hợp tác hỗ trợ kỹ thuật Đức
A.M Allianz Mission
DANIDA Danish International Development Agency (Cơ quan phát triển
quốc tế Đan Mạch) USD United States dollar (Đô la Mỹ)
VNCI Viet Nam competitiveness initiative
Tr.đ Triệu đồng
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ trọng ĐTNN theo ngành kinh tế thay đổi từ 1999 đến nay 28
Bảng 1.2: Vùng và các hộ điều tra 34
Bảng 2.1 Xếp hạng năng lực cạnh tranh của VCCI và VNCI 50
Bảng 2.2: Vốn FDI tại tỉnh Thái Nguyên từ năm 1993 đến 2008 đang còn hiệu lực - phân theo ngành kinh tế 52
Bảng 2.3 : Tỷ trọng vốn FDI cho phát triển nông nghiệp nông thôn trong tổng số vốn FDI tại tỉnh Thái Nguyên đến 30/12/2008 55
Bảng 2.4: Vốn Hỗ trợ phát triển chính thức tài trợ cho phát triển NN & NT trong tổng vốn phát triển KTXH của tỉnh giai đoạn 2004 - 2008 58
Bảng 2.5: Tình hình vốn ODA cho phát triển NN & NT tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2004 – 2009 59
Bảng 2.6: Tình hình vốn NGO cho phát triển NN & NT tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2004 – 2009 61
Bảng 2.7: Phân tích SWOT cho Môi trường đầu tư tỉnh Thái Nguyên 63
Bảng 2.8 : Mô tả biến sử dụng trong mô hình hàm CD 74
Bảng 2.9: Kết quả ước lượng hồi quy hàm CD 75
Bảng 3.1:Thay đổi quy trình vận động và sử dụng ODA 93
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu đầu tư FDI theo ngành trong lĩnh vực nông nghiệp 29
Biểu đồ 2.1: Chỉ số thành phần PCI đánh giá cho Thái Nguyên 2009 - 2010 48
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía bắc, nông nghiệp và
nông thôn chiếm một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội chung
của tỉnh
Trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh, có tới 5 đơn vị thuộc khu vực miền
núi và vùng cao Có thể nói, khu vực nông thôn chiếm đại đa số trong địa bàn
tỉnh Theo thống kê sơ bộ năm 2008, dân số toàn tỉnh có hơn 1 triệu người,
trong đó số dân sống ở khu vực nông thôn chiếm tới 75,5% Toàn tỉnh có hơn
48 nghìn hộ trong đó có 17,74% là hộ nghèo, hầu hết các hộ nghèo ở khu vực
nông thôn, các vùng miền núi và vùng cao Cơ sở hạ tầng cũng như đời sống
kinh tế, xã hội của khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn
Về ngành nông nghiệp của tỉnh, mặc dù trong những năm qua đã có sự
chuyển biến tích cực trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế giữa các ngành, cụ
thể là cơ cấu của nông nghiệp giảm dần, thay vào đó là sự tăng lên của ngành
công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, cơ cấu của ngành nông nghiệp vẫn chiếm
một phần khá lớn, trong năm 2008, chiếm tới 23,98 % Số lao động trong
ngành nông nghiệp là 421.731 người, chiếm 63,24% tổng số lao động toàn
tỉnh Đất nông nghiệp có diện tích 276.197,07 ha, chiếm 78,15% tổng diện
tích đất tự nhiên Ngành nông nghiệp đóng vai trò quan trọng như vậy, nhưng
thực tế cho thấy, tỉnh ta vẫn chưa nắm bắt được những cơ hội để phát triển
những tiềm năng, điểm mạnh của mình, để có thể phát triển ngành này một
cách hiệu quả
Theo quan điểm, mục tiêu phát triển tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 –
2020, tỉnh sẽ “ phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững đi đôi
với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, giảm dần khoảng cách giàu, nghèo giữa
Trang 14vùng nông thôn, vùng núi cao với vùng đô thị; tiếp tục thực hiện xoá đói giảm
nghèo…” Như vậy, phát triển nông nghiệp và nông thôn chính là một nhiệm
vụ, một sự nghiệp hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển chung của cả
tỉnh trong những năm tới Nhưng, để thực hiện được, ta cần phải có những
nguồn lực như: vốn, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, khoa hoc
kỹ thuật…Trong đó vốn sẽ là nguồn lực tiên quyết nhất
Để có được nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp nông thôn,
tỉnh có thể huy động vốn trong và ngoài nước Nguồn vốn trong nước như
vốn từ Ngân sách Nhà nước, vốn huy động từ các cá nhân, tổ chức, doanh
nghiệp trong nước Tuy nhiên, nguồn vốn này thường hạn hẹp vì khả năng
kinh tế của Chính phủ cũng như các cá nhân, tổ chức còn thấp Chính vì vậy,
quan điểm của Chính phủ cũng như của tỉnh là luôn cố gắng thu hút thật nhiều
các nguồn vốn đầu tư cũng như viện trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân từ nước ngoài; cố gắng học tập, trao đổi, chuyển giao công nghệ để phục
vụ cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn của tỉnh
Trong những năm qua, vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh chỉ gồm có hai
loại vốn là vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn Hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) trong đó bao gồm cả vốn viện trợ phi chính phủ (NGO)
Tính từ năm 1993, tỉnh chỉ có 3 dự án FDI có góp phần phát triển NN&NT
của tỉnh với quy mô nhỏ Đối với nguồn vốn viện trợ nước ngoài ODA, mặc
dù số lượng dự án đầu tư vào phát triển NN&NT nhiều hơn so với nguồn vốn
FDI, tuy nhiên số tiền viện trợ vẫn còn ít, đặc biệt như lượng vốn cho phát
triển ngành nông nghiệp Vậy, nguyên nhân nào khiến cho nguồn vốn đầu tư
nước ngoài để phát triển NN&NT của tỉnh còn hạn chế? Cần phải có những
giải pháp nào để tăng cường công tác thu hút nguồn vốn này? Cho đến nay,
chưa có một đề tài nào đề cập một cách toàn diện về vấn đề cấp thiết này ở
Trang 15tỉnh Thái Nguyên Việc đánh giá lại toàn bộ thực trạng công tác thu hút vốn
đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt cho sự nghiệp phát triển
nông nghiệp nông thôn của tỉnh, từ đó tìm ra các nguyên nhân yếu kém, và
trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm thu hút hơn nữa nguồn
vốn này là việc hết sức cần thiết
Xuất phát từ thực tế đó tôi chọn đề tài: "Thực trạng và một số giải
pháp chủ yếu thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp,
nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên " để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng về tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho
phát triển nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2004 - 2008, từ
đó tìm ra một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác này trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư nước ngoài
và vai trò của nó đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn
- Đánh giá được thực trạng về thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển
nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư
nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên trong trong
thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là thực trạng
và giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông
thôn ở tỉnh Thái Nguyên
Trang 163.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về nội dung
- Luận văn tập trung phân tích, đánh giá kết quả thực hiện công tác thu
hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái
Nguyên, sau đó đi nghiên cứu sâu hơn về thực trạng thu hút vốn đầu tư nước
ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh; đánh giá sự ảnh
hưởng của vốn viện trợ nước ngoài tới kinh tế các hộ được hưởng lợi trên
địa bàn tỉnh
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu
tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên
trong trong thời gian tới
3.2.2 Phạm vi về không gian
- Luận văn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3.2.3 Phạm vi về thời gian
- Luận văn nghiên cứu số liệu thứ cấp qua các năm giai đoạn 2004 – 2008
và một số số liệu thứ cấp của năm 2009 và năm 2010 để làm rõ hơn vấn đề
nghiên cứu và có tính chất cập nhật số liệu
- Luận văn nghiên cứu số liệu sơ cấp năm 2009
4 Đóng góp mới của Luận văn
Một là: Luận văn cung cấp cái nhìn tổng quát về các tiềm năng và môi
trường đầu tư của tỉnh Thái Nguyên; về thực trạng thu hút vốn đầu tư nước
ngoài cho tỉnh trong thời gian qua, đặc biệt cụ thể trong lĩnh vực phát triển
nông nghiệp, nông thôn
Hai là: Qua nghiên cứu, Luận văn sẽ cung cấp cho các nhà hoạch định
chính sách những ý kiến đóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống pháp lý cũng
như những giải pháp thiết thực cần thiết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
nhằm thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói riêng
cũng như cả nước nói chung
Trang 17Ba là: Luận văn cũng cung cấp cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước
một số thông tin cơ bản về tình hình đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, từ
đó có chiến lược đầu tư thích hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho
mình và đóng góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước
Bốn là: Luận văn đề xuất một số giải pháp cơ bản để thu hút vốn đầu tư
nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên
5 Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục hình, danh mục bảng và danh
mục các tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương II: Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển
nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương III: Giải pháp chủ yếu thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát
triển nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2020
Trang 18CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò của vốn đầu tư
a) Khái niệm
Định nghĩa vốn đầu tư trong kinh tế vĩ mô và Tài khoản quốc gia: Vốn
đầu tư là các khoản chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một
thời kỳ nhất định Vốn đầu tư thường thực hiện qua các dự án đầu tư và một
số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích bổ sung tài sản cố định, tài
sản lưu động của toàn bộ nền kinh tế [42]
Theo Luật đầu tư năm 2005 thì vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp
khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc
đầu tư gián tiếp [8]
b) Vai trò của vốn đầu tư
Vốn là nguồn lực khan hiếm ở nước ta và các nước đang phát triển Vai
trò của vốn thể hiện ở nhiều khía cạnh Ngày nay, trong lý thuyết phát triển rất
nhấn mạnh quan hệ giữa lượng vốn đầu tư toàn xã hội với quy mô và tốc độ tăng
trưởng kinh tế Kinh nghiệm ở nhiều quốc gia chứng tỏ, muốn tạo ra một lượng
tổng sản phẩm quốc nội và đạt được tốc độ tăng trưởng mong muốn, cần một
quy mô vốn đầu tư tương ứng với lượng sản phẩm quốc nội tạo ra
Vốn tạo điều kiện để nâng cao chất lượng lao động, đổi mới thiết bị, công
nghệ, khai thác hợp lý và khôi phục tài nguyên, môi trường sinh thái
c) Các nguồn vốn đầu tư
Có nhiều cách phân định nguồn vốn đầu tư Đối với nước ta và các nước
đang phát triển, cách phân định phổ biến nhất là căn cứ vào nguồn gốc hình
thành vốn
Trang 19- Vốn trong nước bao gồm các bộ phận chủ yếu:
+ Tiết kiệm của chính phủ: Nguồn này còn được gọi là vốn ngân sách nhà
nước chi cho phát triển Đó là số chênh lệch giữa tổng thu so với tổng chi tiêu
thường xuyên của ngân sách nhà nước
+ Tiết kiệm của các doanh nghiệp nhà nước: Thực chất đây là phần lãi thuần
để lại, bổ sung vốn kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tiết kiệm của khu vực tư nhân: Nguồn vốn này bao gồm cả tiết kiệm của
các doanh nghiệp tư nhân, của các hợp tác xã và của các nhóm dân cư
- Các nguồn vốn từ nước ngoài:
Nguồn vốn này có nhiều loại Sau đây là những nguồn vốn bên ngoài chủ yếu
ở nước ta và các nước đang phát triển:
+ Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
+ Vốn đầu tư trực tiếp (FDI)
+ Vốn đầu tư gián tiếp
+ Vốn viện trợ không hoàn lại của các chính phủ cho các nước đang
phát triển
+ Vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)
+ Vốn của ngoại kiều
1.1.1.2 Khái niệm, vai trò của đầu tư quốc tế
a) Khái niệm đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế là một hình thức của di chuyển quốc tế về vốn, trong đó
vốn được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện một hoặc
một số dự án đầu tư nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia [1]
Thực chất, đầu tư quốc tế là sự vận động của tiền tệ và tài sản giữa các
quốc gia nhằm điều chỉnh tỷ lệ giữa các yếu tố sản xuất, tạo điều kiện cho nền
kinh tế các quốc gia phát triển, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế toàn cầu nói chung [1]
Trang 20b) Tác động của đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế có những tác động mang tính hai mặt (tác động tích cực
và tác động tiêu cực) cả đối với nước chủ đầu tư (nước chủ nhà) và nước tiếp
nhận đầu tư (nước sở tại) [1]
Đối với nước chủ đầu tư
Tác động tích cực:
- Khắc phục được xu hướng giảm sút lợi nhuận trong nước, có điều
kiện thu được lợi nhuận cao hơn cho chủ đầu tư do tìm được môi trường đầu
tư thuận lợi hơn;
- Là biện pháp để vượt qua hàng rào bảo hộ mậu dịch nhằm mở rộng thị
trường; tận dụng triệt để những ưu ái của nước nhận đầu tư
- Khuyếch trương được sản phẩm, danh tiếng, tạo lập uy tín và tăng cường vị
thế của họ trên thị trường thế giới;
- Khai thác được nguồn yếu tố đầu vào sản xuất với chi phí thấp hơn so
với đầu tư trong nước
Tác động tiêu cực
- Nếu chiến lược, chính sách không phù hợp thì các nhà kinh doanh
không muốn kinh doanh trong nước, mà chỉ lao ra nước ngoài kinh doanh, do
đó quốc gia có nguy cơ tụt hậu;
- Dẫn đến làm giảm việc làm ở nước chủ đầu tư;
- Có thể xảy ra hiện tượng chày máu chất xám trong quá trình chuyển
giao công nghệ;
- Chủ đầu tư có thể gặp rủi ro lớn nếu không hiểu rõ về môi trường đầu tư;
Đối với nước tiếp nhận đầu tư:
Tác động tích cực:
- Góp phần giải quyết khó khăn do thiếu vốn;
- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động trong nước;
Trang 21- Học tập kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc tiên tiến, tiếp nhận
công nghệ hiện đại từ nước chủ đầu tư;
- Tạo điều kiện để khai thác các nguồn tài nguyên một cách có hiệu quả;
- Giúp cho việc xây dựng các khu công nghiệp, khu công nghệ cao
nhằm hỗ trợ cho quá trình công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
- Góp phân khắc phục những khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn và giải
- Có thể bị ảnh hưởng hoặc lệ thuộc vào những yêu cầu từ phía chủ đầu tư
1.1.1.3 Các hình thức đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế bao gồm đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
a) Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Portfolio Investment – FPI)
Khái niệm đầu tư gián tiếp nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn giữa các
quốc gia, trong đó người chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành
các hoạt động sử dụng vốn Nói cách khác, đầu tư gián tiếp nước ngoài là một
loại hình đầu tư quốc tế mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng đối với một
tài sản đầu tư Chủ đầu tư nước ngoài có thể đầu tư dưới hình thức cho vay và
hưởng lãi suất hoặc đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu và hưởng lợi tức [1]
Các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài được thực hiện tự nhiều nguồn khác nhau,
dưới các hình thức sau: Viện trợ có hoàn lại và viện trợ không hoàn lại, vay
ưu đãi hoặc không ưu đãi, mua cổ phiếu hoặc trái phiếu [1]
Trang 22b) Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại hình của đầu tư quốc tế,
trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều
hành hoạt động sử dụng vốn [1]
1.1.1.4 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Trong các nguồn vốn đầu tư gián tiếp, hỗ trợ phát triển chính thức
ODA có một tỷ trọng lớn và thường đi kèm với những điều kiện ưu đãi
a) Khái niệm
ODA là các khoản hỗ trợ không hoàn lại và các khoản tín dụng ưu đãi
(cho vay dài hạn và lãi suất thấp) của các chính phủ, các tổ chức hệ thống
Liên hợp quốc, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức tài chính quốc
tế (IMF, ADB,WB, ) dành cho các nước nhận viện trợ [ 3]
b) Một số đặc điểm chính của ODA
- Vốn ODA do chính phủ của một nước hoặc các tổ chức quốc tế cấp cho
các cơ quan chính thức của một nước
- Không cấp vốn ODA cho những dự án mang tính chất thương mại, mà
chỉ nhằm mục đích nhân đạo, giúp phát triển kinh tế, khắc phục khó khăn về
tài chính hoặc nâng cao lợi ích kinh tế - xã hội của nước nhận viện trợ
- Tính ưu đãi chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay
c) Các hình thức của ODA
+ ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải
hoàn lại cho nhà tài trợ [1]
+ ODA cho vay ưu đãi (tín dụng ưu đãi): là hình thức cung cấp
ODA dưới dạng cho vay với lãi suất và điều kiện ưu đãi sao cho "yếu tố
không hoàn lại" hay "thành tố hỗ trợ" đạt không dưới 25% của tổng giá trị
khoản vay [1]
Trang 23+ ODA hỗn hợp: là khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản
cho vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại
nhưng tính chung lại, "yếu tố không hoàn lại" đạt không dưới 25% tổng gía trị
các khoản đó [1]
d) Các phương thức cung cấp ODA
- Hỗ trợ cán cân thanh toán và ngân sách: gồm các khoản ODA được
cung cấp dưới dạng tiền mặt hoặc hàng hoá để hỗ trợ cán cân thanh toán hoặc
ngân sách của nhà nước
- Hỗ trợ chương trình: gồm các khoản ODA được cung cấp để thực
hiện một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan nhằm đạt được một
hoặc một số mục tiêu thực hiện trong một thời hạn nhất định, tại các thời
điểm cụ thể
- Hỗ trợ dự án: là các khoản ODA cung cấp để thực hiện dự án xây
dựng cơ bản bao gồm xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp trang thiết bị, dịch vụ
tư vấn, đào tạo cán bộ,…
e) Các đối tác cung cấp ODA
- Chính phủ nước ngoài,
- Các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, bao gồm: Các tổ chức
phát triển của Liên Hợp Quốc (LHQ) như: Chương trình phát triển của LHQ
(UNDP); Quỹ Nhi đồng LHQ (UNICEF); Chương trình Lương thực thế giới
(WFP); Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của LHQ (FAO); Quỹ dân số
LHQ (UNFPA); Tổ chữa Y tế thế giới (WHO); Tổ chức văn hoá, khoa học và
giáo dục của LHQ (UNESCO); Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp
(IFAD); Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF);…
- Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
(OECD), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Trang 24- Các Tổ chức tài chính quốc tế: Ngân hàng phát triển châu Á (ADB);
Quỹ các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC); Ngân hàng đầu tư Bắc Âu (NIB);
Quỹ phát triển Bắc Âu (NDF); Quỹ Cô-oét
f) Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
Nhìn chung, ODA thường được sử dụng dựa trên kế hoạch phát triển
của nước tiếp nhận và gắn với tính chất của nguồn vốn cung cấp
- Vốn ODA không hoàn lại thường được ưu tiên sử dụng cho những
chương trình, dự án thuộc lĩnh vực sau:
+ Xóa đói giảm nghèo, trước hết tại các vùng nông thôn, vùng sâu,
vùng xa;
+ Y tế, dân số và phát triển;
+ Giáo dục phát triển các nguồn nhân lực;
+ Các vấn đề xã hội (tạo việc làm, cấp nước sinh hoạt, phòng chống
dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội;…)
+ Bảo vệ môi trường, bảo vệ phát triển các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, nghiên cứu khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và
triển khai;
+ Nghiên cứu chuẩn bị các chương trình, dự án phát triển;
+ Cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan
quản lý Nhà nước Trung Ương, địa phương và phát triển thể chế;
+ Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Vốn ODA vay được sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc các
lĩnh vực :
+ Xóa đói giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn
+ Giao thông vận tải, thông tin liên lạc
+ Năng lượng
Trang 25+ Cơ sở hạ tầng xã hội ( Các công trình phúc lợi công cộng y tế, giáo
dục và đào tạo, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường)
+ Hỗ trợ cán cân thanh toán
+ Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
g) Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA
Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA được tiến hành theo các
bước chủ yếu sau:
- Xây đựng danh mục các chương trình dự án ưu tiên vận động và sử
dụng ODA
- Vận động ODA
- Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về ODA
- Thông báo điều ước quốc tế khung về ODA
- Chuẩn bị văn kiện chương trình, dự án ODA
- Thẩm định, phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA
- Đàm phán, ký kết, phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ước quốc tế cụ thể
về ODA
- Thực hiện chương trình, dự án ODA
- Theo dõi, đánh giá, nghiệm thu, quyết toán và bàn giao kết quả
chương trình, dự án ODA
h) Viện trợ Phi Chính Phủ nước ngoài (NGO)
* Khái niệm
Viện trợ Phi Chính Phủ nước ngoài: Là nguồn vốn được sử dụng cho
các mục tiêu tài trợ nhân đạo hoặc vay cho đầu tư phát triển tùy thuộc vào
quan hệ giữa từng quốc gia và các tổ chức cấp vốn [3]
Hiện nay trên thế giới có hàng trăm tổ chức phi Chính phủ hoạt động
theo các mục đích, tôn chỉ khác nhau (từ thiện, nhân đạo, y tế, tôn giáo, )
Nguồn vốn của các tổ chức phi Chính phủ thường nhỏ, chủ yếu dựa vào
nguồn quyên góp hoặc sự tài trợ của các Chính phủ
Trang 26* Một số đặc điểm chính của NGO
- Các tổ chức Phi Chính phủ cấp vốn đầu tư chủ yếu nhằm mục đích
nhân đạo, phi lợi nhuận, nó góp phần mang lại sự công bằng cho cộng đồng
- Khác với các hình thức đầu tư nước ngoài khác, NGO ít chịu ảnh hưởng
bởi tình hình kinh tế chính trị của nước tiếp nhận đầu tư Điều đó xuất phát từ
mục tiêu là hỗ trợ nhân đạo, phi lợi nhuận của các tổ chức Phi Chính phủ
- Nguồn vốn NGO do nhà tài trợ trực tiếp cung cấp cho đối tượng nhận
viện trợ theo các dự án trong khuôn khổ hiệp định chung ký kết giữa tổ chức Phi
Chính phủ với nước nhận viện trợ Chính phủ nước tiếp nhận thực hiện quản lý
các dự án Phi Chính phủ (NGO), tuy nhiên lại không có nhiệm vụ tiếp nhận,
phân bổ sử dụng vốn
1.1.1.5 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
a) Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại hình của đầu tư quốc tế,
trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành
hoạt động sử dụng vốn.[1]
Thực chất, FDI là sự đầu tư của các công ty nhằm xây dựng các cơ sở,
chi nhánh ở nước ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó Đây là
loại hình đầu tư, trong đó chủ đầu tư nước ngoài tham gia đóng góp một số
vốn đủ lớn vào việc sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ và cho phép họ trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành đối tượng đầu tư
b) Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào
vốn pháp định, tuỳ theo luật đầu tư của mỗi nước
- Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn Nếu góp
100% thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành và
quản lý
Trang 27- Lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào kết
quả hoạt động kinh doanh và được chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định
- FDI được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua
lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để
thôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp với nhau
c) Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong thực tiễn, FDI được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau,
trong đó những hình thức được áp dụng phổ biến bao gồm:
- Hợp tác kinh doanh dựa trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
- Doanh nghiệp liên doanh (Joint Venture Company - JVC)
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Enterprise with one hunđre
percent foreign owned capital)
d) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tác động tích cực
Đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư
- Có khả năng trực tiếp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra
những quyết định có lợi nhất cho họ Do vậy, vốn đầu tư được sử dụng với hiệu
quả cao
- Giúp các chủ đầu tư nước ngòai chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ và nguồn
cung cấp nguyên liệu chủ yếu của nước sở tại
- Do khai thác được nguồn nhân công với giá rẻ nên giúp họ giảm chi phí và
nâng cao năng suất lao động
- Do xây dựng được các doanh nghiệp nằm trong lòng các nước sở tại vì thế
mà tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước sở tại
Đối với nước tiếp nhận FDI (nước sở tại)
- Tạo điều kiện cho nước sở tại có thể thu được kỹ thuật và công nghệ tiên
tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nước ngoài
Trang 28- Tạo điều kiện cho nước sở tại khai thác một cách có hiệu quả nguồn tài
nguyên thiên nhiên
- Giúp cho các nước sở tại sử dụng có hiệu quả đồng vốn, mở rộng tích lũy và
góp phần vào việc nâng cao tốc độ phát triển kinh tế
Tác động tiêu cực
- Nếu nước sở tại không có một quy hoạch đầu tư cụ thể và khoa học, dễ dẫn
đến đầu tư tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức và
nạn ô nhiễm môi trường trầm trọng
- Nước sở tại khó chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu tư theo ngành và
lãnh thổ
- Nếu không thẩm định kỹ sẽ dẫn đến sự du nhập của các loại công nghệ lạc
hậu, công nghệ gây ô nhiễm môi trường
1.1.1.6 Các nhân tố thu hút vốn FDI
Các nhân tố thu hút FDI của một Quốc gia chính là những nhân tố tác động
trong nước vào môi trường đầu tư Quốc tế Bao gồm những nhân tố sau:
- Hệ thống chính trị: Khi triển khai chiến lược đầu tư tại một nơi nào
đó, các nhà đầu tư nước ngoài mong muốn tại đó có một hệ thống chính trị ổn
định đảm bảo an toàn, giúp họ yên tâm trong suốt quá trình đầu tư
- Chính sách vĩ mô trong việc tiếp nhận đầu tư quốc tế Các chính sách này
tác động đến hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài được chia làm 2 nhóm:
+ Những tác động tích cực đến nhà đầu tư: Sự thân thiện của Chính
quyền địa phương qua các thủ tục hành chính; hệ thống dịch vụ công minh
bạch; hiệu quả và công bằng qua việc cấp giấy phép, thủ tục hải quan, thu
thuế…có hiệu quả và không tham nhũng;…
+ Những rào cản đối với hoạt động của nhà đầu tư: Mức thuế cao;
Chính sách đầu tư thiếu nhất quán; hệ thống dịch vụ công kém hiệu quả, thủ
tục hành chính rườm rà, phức tạp; những quy định cản trở hoạt động của nhà
đầu tư;…
Trang 29Nếu những điều kiện tác động không đủ thuận lợi, nhà đầu tư sẽ chuyển
hoạt động của mình sang nước khác
- Nguồn lực vật chất (bao gồm tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực)
- Môi trường cạnh tranh trong nội bộ ngành
- Sự nỗ lực của nhà đầu tư
Các nhân tố thu hút vốn đầu tư nước ngoài được thống kê trong phần
Phụ lục 01
1.1.1.7 Một số điều kiện để thu hút được vốn ODA
Trong thực tế, một nước muốn được nhận viện trợ ODA còn tùy thuộc vào:
- Vị thế kinh tế của khu vực và quốc gia trên trường quốc tế
- Cải cách chính sách nhằm tháo gỡ trở ngại trong quá trình tăng
trưởng bền vững
- Việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính hay không
- Sự ổn định chính trị, kinh tế trong nước
1.1.1.8 Vai trò của vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông thôn
Cũng như đối với nền kinh tế nói chung, vài trò của nguồn vốn FDI và
ODA cho phát triển nông nghiệp nông thôn rất quan trọng, thể hiện như sau:
Bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển nông nghiệp
- Như đã đề cập, FDI là nguồn bổ sung vốn cho quá trình phát triển khi mà
nguồn trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu Nhu cầu vốn cho phát triển nông
nghiệp là rất lớn nhưng nguồn trong nước vẫn chưa đáp ứng được Do vậy, đối
với ngành nông nghiệp, vốn FDI có vai trò vô cùng quan trọng, nhưng do đặc
điểm của ngành nông nghiệp mà nguồn vốn vào ngành này lại càng trở nên ít ỏi
Chính vì vậy, cần phải tăng cường thu hút vốn từ nước ngoài vào phát triển nông
nghiệp nông thôn
- ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo, các nước đang
phát triển (ĐPT), đảm bảo chi đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân
Trang 30sách nhà nước Nguồn vốn này tuy đa phần là vốn vay phải hoàn trả lại với lãi
suất và các điều kiện ràng buộc chặt chẽ khác nhưng có tác động khá lớn đến
tăng trưởng kinh tế và cải thiện đáng kể các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, xây dựng
cơ sở hạ tầng Đây là nguồn vốn bổ sung quý báu và quan trọng cho phát triển
vào những giai đoạn khó khăn, khủng hoảng kinh tế ở những nước này
Góp phần chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại,
đa dạng hóa và nâng cao giá trị sản phẩm
Mặc dù nguồn vốn đầu tư, viện trợ còn hạn chế song, các dự án FDI, ODA
góp phần không nhỏ trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát
triển sản xuất hàng hoá quy mô lớn, nâng cao giá trị xuất khẩu cho nông sản
của các nước ĐPT, trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh và áp dụng các
công nghệ mới, công nghệ cao, có khả năng cạnh tranh khi tham gia hội nhập
Cụ thể như:
- Vốn vay ODA làm tăng tổng vốn đầu tư của các quốc gia tiếp nhận, do
đó làm tăng năng lực sản xuất, dẫn đến tăng GDP so với trường hợp không có
nguồn vốn bổ sung này Tác động của vốn vay ODA lên tăng trưởng GDP của
các quốc gia dao động trong khoảng từ 0,1% đến gần 1,7%
- Tăng năng lực sản xuất còn giúp giảm lạm phát
- Giá cả nội địa giảm sẽ cải thiện tính cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu
của những nước tiếp nhận này, và do đó làm tăng khối lượng xuất khẩu của họ
- Nhập khẩu cũng tăng vì nhu cầu của nền kinh tế đã tăng hơn khi tốc độ
tăng trưởng nhanh hơn, nhưng nhu cầu này phần nào bị cản trở bởi sự giảm giá ở
thị trường nội địa nên cuối cùng cán cân thương mại vẫn được cải thiện mạnh
Tạo điều kiện cho nông sản của nước tiếp nhận vốn có cơ hội thâm
nhập vào thì trường thế giới Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có lợi thế
về hệ thống phân phối của họ trên thị trường thế giới Khi có sự tham gia của
họ vào ngành nông nghiệp, thì tăng thêm cơ hội cho nông sản Việt Nam trên
thị trường thế giới Đồng thời, với các dự án của các nhà đầu tư nước ngoài,
thì giá trị của nông sản cũng được nâng cao, tăng thêm giá trị xuất khẩu
Trang 31 Góp phần cải thiện công nghệ, kỹ thuật nông nghiệp nông thôn thông qua
chuyển giao công nghệ Đây chính là một trong những lĩnh vực mà các nhà tài trợ
nước ngoài ưu tiên viện trợ cho ngành Nông nghiệp Việt Nam
Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn thông qua các hoạt động đầu tư của
các nhà đầu tư, nhà tài trợ nước ngoài lẫn từ phía Chính phủ nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho thu hút vốn nước ngoài Nguồn vốn ODA với số lượng lớn,
điều kiện cho vay ưu đãi (thời hạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất
thấp khoảng từ 0,25% đến 2%/năm) đã giúp Chính phủ nước đang phát triển
có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, đặc biệt
cho khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn, như các công trình: đường sá,
điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế Những cơ sở hạ
tầng KTXH được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều
kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của các nước nghèo Theo
tính toán của các chuyên gia của WB, đối với các nước đang phát triển có thể
chế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng
thêm 0,5%
Góp phần nâng cao việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của
ngành nông nghiệp Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư vào ngành nông
nghiệp sẽ tạo điều kiện cho ngành sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên đất -
rừng - sông, hồ, biển… do có điều kiện đầu tư cho sản xuất, giảm thiểu tình
trạng lãng phí tài nguyên đang diễn ra ở nhiều nơi do không có điều kiện đầu tư
hoặc sử dụng không đúng cách Hơn thế nữa, việc tăng cường đầu tư cũng góp
phần khai thác thế mạnh của vùng, tạo nên sản phẩm mang tính đặc sẳn, vừa
nâng cao giá trị sản phẩm, vừa sử dụng tối đa nguồn tài nguyên nông nghiệp
ODA giúp các nước ĐPT phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi
trường, đặc biệt quan tâm đối với khu vực nông thôn Một lượng ODA lớn
được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiên dành cho đầu tư phát triển
Trang 32giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của lĩnh vực này,
tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc dạy và học ở vùng nông
thôn của các nước ĐPT Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớn cũng được
dành cho các chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng
nông thôn Nhờ có sự tài trợ của cộng đồng quốc tế, các nước ĐPT đã gia
tăng đáng kể chỉ số phát triển con người của quốc gia mình, giảm dần khoảng
cách giữa thành thị và nông thôn, giữa người giàu và người nghèo
ODA giúp các nước ĐPT xoá đói, giảm nghèo Xoá đói nghèo là một
trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tế đưa ra khi hình
thành phương thức hỗ trợ phát triển chính thức Mục tiêu này biểu hiện tính
nhân đạo của ODA Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODA một
lượng bằng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0,9% tỷ lệ tỷ vong
ở trẻ sơ sinh Và nếu như các nước giầu tăng 10 tỷ USD viện trợ hằng năm sẽ
cứu được 25 triệu người thoát khỏi cảnh đói nghèo
ODA giúp các nước ĐPT tăng cường năng lực và thể chế thông qua các
chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính
và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế Đây
chính là một nội dung của ODA ở Việt Nam Đối với sự nghiệp phát triển
Nông nghiệp Nông thôn, đây là sự tài trợ vô cùng quý giá bởi năng lực quản
lý trong ngành này còn nhiều yếu kém, lạc hậu, cần phải có sự đổi mới theo
hướng tiên tiến
ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu
tư tư nhân Đây cũng là một cơ hội để có thể thu hút vốn FDI cũng như các
nguồn vốn đầu tư khác vào ngành nông nghiệp Ở những quốc gia có cơ chế
quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò như nam châm “hút” đầu tư tư nhân
Trang 33theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ Đối với những nước đang trong
tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực
tư nhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ Tuy nhiên, không phải lúc nào
ODA cũng phát huy tác dụng đối với đầu tư tư nhân Ở những nền kinh tế có
môi trường bị bóp méo nghiêm trọng thì viện trợ không những không bổ sung
mà còn “loại trừ” đầu tư tư nhân Điều này giải thích tại sao các nước ĐPT
mắc nợ nhiều, mặc dù nhận được một lượng ODA lớn của cộng đồng quốc tế
song lại không hoặc tiếp nhận được rất ít vốn FDI
ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện mở
rộng đầu tư phát triển:
- Để sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn ODA, các nước sẽ nỗ lực tạo
môi trường chính sách thuận lợi và minh bạch trong quản lý và sử dụng nguồn
vốn này, cải thiện điều kiện pháp lý, góp phần tăng khả năng thu hút vốn FDI
- ODA có vai trò quan trọng đối với các nước tiếp nhận, là nguồn vốn
quan trọng để xây dựng cơ sở hạ tầng, góp phần tăng khả năng thu hút vốn
FDI và tạo điều kiện mở rộng đầu tư phát triển
* Như vậy, ta có thể thấy rằng, ngành nông nghiệp có vai trò quan trọng
đối với kinh tế - xã hội của các quốc gia đang phát triển Tuy nhiên, do những
đặc điểm gắn liền với cách thức sản xuất của ngành mà ngành nông nghiệp
vẫn chưa có được sự đầu tư thích đáng cho nhu cầu phát triển Khu vực nông
thôn với những đặc trưng vốn có, còn tồn tại nhiều khó khăn trong việc thu
hút vốn đầu tư để phát triển, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài Chính vì vây,
cần phải có những chính sách, biện pháp, phương hướng tăng cường thu hút
vốn đầu tư nước ngoài và thu hút công nghệ khoa học kỹ thuật hiện đại cho
phát triển nông nghiệp và nông thôn
Trang 341.1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.1.2.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới và kinh nghiệm
ở một số nước
a) Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới
Tình hình thu hút vốn FDI trên thế giới
Sau ba năm suy thoái, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên toàn cầu
năm 2004 đạt 648 tỷ USD, tăng 2% so với năm 2003, nhưng xu hướng không
đồng nhất Dòng chảy FDI đổ vào các nước đang phát triển tăng 40%, đạt 233
tỷ USD, trong khi FDI ở các nước phát triển giảm 14%, còn 380 tỷ USD [39]
* Xu hướng FDI toàn cầu
Bảy trong số mười nền kinh tế đạt tăng trưởng lớn nhất về thu hút FDI
năm 2004 là các nước đang phát triển hoặc có nền kinh tế chuyển đổi; trong
khi mười nền kinh tế có sự sụt giảm lớn nhất trong lĩnh vực này lại rơi vào
các nước phát triển Năm điểm nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất
trong số các nước đang phát triển là Trung Quốc, Hồng Kông thuộc Trung
Quốc, Brazil, Mexico và Singapore
Khu vực châu Á và châu Đại Dương đạt tăng trưởng lớn nhất về thu hút
FDI với mức tăng 46%, khu vực Mỹ Latinh và Caribe tăng 44%, trong khi
dòng chảy FDI vào châu Phi không thay đổi FDI vào các nước kém phát triển
nhất đạt mức cao nhất từ trước đến nay với 11 tỷ USD Các nước EU có sự
đối lập lớn về thu hút FDI giữa các thành viên cũ và mới Tại 15 nước thành
viên cũ của EU, dòng FDI giảm 40%, ở mức thấp nhất kể từ năm 1998 Tại
Đan mạch, Đức và Hà Lan, FDI giảm do việc trả các khoản nợ trong công ty
và việc chuyển vốn về nước của các công ty mẹ Trong khi đó, năm 2004,
FDI vào tất cả các nước thành viên mới của EU tăng gần 70% so với năm
2003, đạt mức 20 tỷ USD Ba Lan, Séc, Hungary là những nước thu hút phần
lớn dòng đầu tư này [39]
Trang 35* Châu Á đạt kỳ tích về thu hút FDI
Báo cáo đánh giá khu vực châu Á và châu Đại Dương đạt mức kỷ lục
về thu hút FDI trong năm 2004 với 148 tỷ USD, nhiều hơn 46 tỷ USD so với
năm 2003 Theo UNCTAD, Đông Á với mức tăng trưởng FDI 46% vẫn là
điểm đến được ưa chuộng đối với dòng chảy FDI năm 2004, Tây Á đứng đầu
với mức tăng trưởng FDI là 51%, đạt 9,8 tỷ USD Lượng FDI vào khu vực
Đông Nam Á tiếp tục tăng, từ 17 tỷ Usd năm 2003 lên 26 tỷ USD năm 2004,
mức tăng cao nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ năm 1997 –
1998 Khu vực Nam Á đạt tăng trưởng FDI là 31%, trong khi FDI vào châu
Đại Dương giảm 54%, còn 67 triệu USD trong năm 2004 [39]
Báo cáo đánh giá nguyên nhân chủ yếu khiến FDI vào khu vực châu Á
tăng là do số vụ sáp nhập và mua bán các công ty xuyên quốc gia tiếp tục gia
tăng Trong khi đó, FDI dành cho nghiên cứu và phát triển, một lĩnh vực tăng
trưởng khá mới đối với các nước đang phát triển đã tăng lên nhanh chóng ở
châu Á trong thời gian qua
Tình hình thu hút vốn ODA trên thế giới
Từ năm 1991 đến nay, sau khi Liên Xô sụp đổ, hệ thống XHCN ở
Đông Âu tan rã, thế giới đã có nhiều thay đổi với trọng tâm vào toàn cầu hóa
và phát triển nền kinh tế thị trường Trong môi trường đó, viện trợ phát triển
đã và đang có nhưng thay đổi sâu sắc về chính sách, cách ứng xử với viện trợ
phát triển cũng như sự phối hợp chung trên bình diện khu vực và thế giới
trong các hoạt động thu hút và sử dụng ODA nhìn từ cả hai phía là nước tổ
chức tài trợ và nước tiếp nhận viện trợ
Số lượng các nước tài trợ ngày một tăng thêm, đặc biệt có một số nước
trước đây đã từng là nước tiếp nhận ODA, nay đã trở thành nước tài trợ hàng đầu
của thế giới như Nhật Bản So với nhiều thập kỷ trước, tổng nguồn vồn ODA
của thế giới đã tăng nhiều từ khoảng 53,7 tỷ USD năm 2000, đạt đỉnh điểm
107,1 tỷ USD năm 2005 và giảm nhẹ còn 103,7 tỷ USD vào năm 2007 [44]
Trang 36b) Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp của một số
nước châu Á
Kinh nghiệm thu hút vốn FDI vào nông nghiệp của một số nước châu Á
Nhận thức được vai trò to lớn của FDI trong quá trình phát triển của
nền kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng, chính phủ Trung Quốc đã có
nhiều chiến lược và chính sách thu hút đầu tư FDI một cách có hệ thống vào
ngành nông nghiệp ngay từ sau khi mở của nền kinh tế Trọng tâm của các
chính sách này được thể hiện:
- Đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành nông,
lâm, ngư nghiệp: chính phủ Trung Quốc thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư và
các biện pháp khuyến khích cho đầu tư vào những dự án đầu tư vào ngành này,
đặc biệt là các chính sách ưu đãi về thuế: ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ( các mức thuế cũng được phân chia
theo lĩnh vực đầu tư, vùng lãnh thổ đầu tư, công nghệ sử dụng, tỷ trọng lao
động, tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm…mà áp dụng các mức thuế suất, mức miễn giảm
thuế khác nhau) Chích sách này có tác dụng to lớn khi tác động trực tiếp đến lợi
nhuận mong muốn mà nhà đầu tư hi vọng nhận được, nó cũng khuyến khích các
nhà đầu tư đầu tư vào những lĩnh vực mà chính phủ mong muốn phát triển
nhưng chưa có điều kiện, ngành nông nghiệp là ngành có nhiều sự ưu tiên khi có
mức miễn giảm thuế, đặc biệt đối với các vùng khó khăn, còn được miễn thuế
hoàn toàn Các chính sách miễn giảm thuế cũng phụ thuộc vào độ dài của các dự
án đầu tư, do đó mà làm tăng tính bền vững và hiệu quả của đầu tư trực tiếp
nước ngoài [41]
- Thực hiện nguyên tắc tự do hóa đầu tư: Với chính sách này, chính phủ
Trung Quốc tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào các lĩnh vực mà trước đây
vẫn còn chưa mở cửa Với chính sách này, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ cảm
thấy được “đối xử” công bằng so với các nhà đầu tư trong nước, tạo môi
trường đầu tư tự do và lành mạnh [41]
Trang 37- Bên cạnh các chính sách trên, Trung Quốc vẫn áp dụng một số quy
định cấm hoặc hạn chế nhất định nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và truyền
thống văn hóa dân tộc, bảo hộ nền sản xuất trong nước, bảo vệ nguồn tài
nguyên thiên… Mặc dù thực hiện chính sách đa dạng hóa các loại hình đầu
tư, chủ đầu tư, song đối với dự án vào các lĩnh vực phát triển và sản xuất ngũ
cốc (bao gồm cả khoai tây), bông và cây lấy dầu, các loại thuốc gia truyền của
Trung Quốc thì có sự hạn chế trong hình thức đầu tư: chỉ cho phép đầu tư với
hình thức doanh nghiệp liên doanh và hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài không
được chiếm tỷ lệ đa số Chính sách này đảm bảo cho các sản phẩm nông
nghiệp chính, các sản phẩm đặc trưng dân tộc không bị phụ thuộc vào nước
ngoài [41]
- Chính phủ Trung Quốc đặc biệt chú trọng đến bảo vệ môi trường, đặc
biệt không cấp phép cho những dự án đầu tư có tác động đến nguồn tài
nguyên và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
Cùng với các chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư trực tiếp nước
ngoài, đặc biệt là vào lĩnh vực nông nghiệp, chính phủ Trung Quốc cũng có
những chính sách nhằm kiểm soát mạnh mẽ, đảm bảo cho các dự án đầu tư
mang lại lợi ích tối đa mà không gây ảnh hưởng đến an ninh lương thực, sản
xuất trong nước, văn hóa dân tộc và tài nguyên môi trường, đảm bảo cho sự
phát triển tự chủ của nền nông nghiệp nước nhà
- Thái Lan đặc biệt áp dụng chính sách khuyến khích ưu đãi về thuế
nhập khẩu đối với các chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực
nông nghiệp Các dự án FDI trong nông nghiệp được miễn giảm đến 50%
thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, thiết bị để thực hiện dự án mà được
cơ quan quản lý đầu tư công nhận là thuộc loại thiết bị được khuyến khích
đầu tư Riêng đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực đặc biệt khó khăn và
có sản phẩm xuất khẩu, được miến hoàn toàn thuế thu nhập doanh nghiệp
trong vòng 5 năm [41]
Trang 38- Đối với các dự án đầu tư và các lĩnh vực như trồng lúa, trồng trọt, làm
vườn, chăn nuôi gia súc, các dự án về khai thác lâm sản, hải sản, khai thác
muối… trong lãnh thổ Thái Lan thì có biện pháp hạn chế chặt chẽ, chỉ cho
phép đầu tư đối với những dự án được hội đồng đầu tư cho phép, trong những
dự án này cũng chỉ cho phép với hình thức liên doanh và các nhà đầu tư nước
ngoài không được nắm phần sở hữu đa số [41]
- Thái Lan cũng hạn chế đầu tư nước ngoài trong những ngành nghề nhất
định mà chưa thực sự sẵn sàng hợp tác với nước ngoài như: sản xuất bột mỳ,
đánh bắt thủy sản, khai thác lâm sản…
Kinh nghiệm thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA của một số nước
Trên thế giới đã có nhiều nước thành công trong việc sử dụng ODA để
hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội trước đây như Nhật Bản, Hàn Quốc, và gần
đây như Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia, Philipines Một trong nhiều lý do
sử dụng ODA có hiệu quả là các nước này đã có hệ thống quản lý ODA phù
hợp, dựa trên việc tổ chức quản lý và sử dụng ODA
Từ năm 1980 đến cuối 2005, tổng số vốn ODA WB cam kết với Trung
Quốc là 39 tỷ USD Ying Ming Yang, trưởng Ban các tổ chức Tài chính quốc tế
II Vụ Đối ngoại Bộ Tài chính Trung Quốc khẳng định vốn ODA đóng một vai
trò rất tích cực trong việc thúc đầy cải cách và phát triển ở Trung Quốc với 263
dự án được thực hiện ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, và ở khắp
các địa phương [43]
Tóm tắt nguyên nhân thành công của việc sử dụng ODA ở Trung Quốc
có mấy điểm: Có chiến lược hợp tác tốt, xây dựng tốt các dự án, cơ chế điều
phối và thực hiện tốt, cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ
Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát Hai cơ
quan Trung ương quản lý ODA là Bộ Tài chính (MoF) và Ủy ban cải cách và
Trang 39phát triển quốc gia (NDRC) MoF làm nhiệm vụ “đi kiếm tiền”, đồng thời là
cơ quan giám sát việc sử dụng vốn MoF yêu cầu các Sở Tài chính địa
phương thực hiện kiểm tra thường xuyên hoạt động của các dự án, phối hợp
với WB đánh từng dự án [43]
Các Bộ ngành chủ quản và địa phương có vai trò quan trọng trong thực
hiện và phối hợp với MoF giám sát việc sử dụng vốn
Việc trả vốn ODA ở Trung Quốc theo cách “ai hưởng lợi, người đó trả
nợ” Quy định này buộc người sử dụng phải tìm giải pháp sản sinh lợi nhuận
và lo bảo vệ nguồn vốn
Ba Lan quan niệm để sử dụng vốn ODA đạt hiệu quả, trước hết phải
tập trung đầu tư vào nguồn nhân lực và năng lực thể chế Chính phủ Ba Lan
cho rằng, việc thực hiện dự án ODA mà giao cho các bộ phận hành chính
không phải là thích hợp Cơ sở luật pháp rõ ràng và chính xác trong toàn bộ
quá trình là điều kiện để kiểm soát và thực hiện thành công các dự án ODA
Ba Lan đề cao hoạt động phối hợp với đối tác viện trợ
Ở Ba Lan, các nguồn hỗ trợ được coi là “quỹ tài chính công”, việc mua
sắm tài sản công phải tuân theo Luật mua sắm công và theo những quy tắc kế
toán chặt chẽ Quá trình giải ngân khá phức tạp nhằm kiểm soát đồng tiền
được sử dụng đúng mục đích Trong đó, nhà tài trợ có thể yêu cầu nước nhận
viện trợ thiết lập hoặc sửa đổi hệ thống thể chế và hệ thống luật pháp Cơ
quan chịu trách nhiệm gồm có các Bộ, một số cơ quan Chính phủ, trong đó
Bộ Phát triển đóng vai trò chỉ đạo [43]
Ba Lan đặc biệt chú trọng công tác kiểm soát và kiểm toán Công tác
kiểm toán tập trung vào kiểm toán các hệ thống quản lý Trong đó chịu trách
nhiệm gồm có kiểm toán nội bộ trong mỗi cơ quan, các công ty kiểm toán
nước ngoài được thuê, và các dịch vụ kiểm toán của Ủy ban châu Âu Khi
Trang 40công tác kiểm toán phát hiện có những sai sót, sẽ thông báo các điểm không
hợp lệ cho tất cả các cơ quan Công tác kiểm soát tập trung vào kiểm tra tình
hình hợp pháp và tính hợp thức của các giao dịch, kiểm tra hàng năm và
chứng nhận các khoản chi tiêu, kiểm tra cuối kỳ, kiểm tra bất thường Chính
phủ Ba Lan cho rằng, kiểm tra và kiểm toán thường xuyên không phải để cản
trở mà là để thúc đẩy quá trình dự án [43]
nông thôn của Việt Nam
a) Tình hình thu hút vốn FDI cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của Việt Nam
Tính đến tháng 11 năm 2007, số dự án FDI còn hiệu lực trong cả nước
là 8.420 dự án với vốn đăng ký là 78,3 tỷ USD và vốn thực hiện gần 30 tỷ
USD Trong đó: ngành nông nghiệp có 5.621 dự án với tổng vốn đăng ký là
48,4 tỷ USD (thực hiện khoảng 20 tỷ USD), dịch vụ 1.873 dự án với tổng vốn
đăng ký là 25,6 tỷ USD (thực hiện khoảng 7,2 tỷ USD) và 926 dự án nông
lâm nghiệp và thủy sản với tổng vốn đăng ký là 4,3 tỷ USD (thực hiện khoảng
2,1 tỷ USD) [23]
Bảng 1.1: Tỷ trọng ĐTNN theo ngành kinh tế thay đổi từ 1999 đến nay
(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Trong tổng số dự án FDI đầu tư vào nước ta, có khoảng 4.423 dự án
(chiếm 51,5% số dự án) với số vốn đăng ký là 44,7 tỷ USD (chiếm 53,8% vốn
đăng ký) đầu tư vào khu vực nông thôn Trong đó, riêng ngành sản xuất và
chế biến nông, lâm, thủy sản đến nay đã thu hút được 950 dự án FDI còn hiệu