Và với lý do này, em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ CASEAMEX”... Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả
Trang 1BỘ MÔN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX)
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Mssv: 111907250 Lớp: DA07KTD Khóa: 2007
Trà Vinh - 2011
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Thanh Hùng đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Do thời gian thực hiện luận văn ngắn và kiến thức còn hạn chế, nên luận văn tốt nghiệp không tránh được những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của quý thầy cô để luận văn hoàn chỉnh hơn
Ngày 15 tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mỹ Ân
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 15 tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mỹ Ân
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Ngày … tháng … năm 2011 Thủ trưởng đơn vị
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: -
Học vị: -
Chuyên ngành: -
Cơ quan công tác: -
Tên học viên: -
Mã số sinh viên: -
Chuyên ngành: -
Tên đề tài:
-
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
Trà vinh,, ngày…… tháng …… năm 2011
Trang 6DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008-2010) 22
BẢNG 2.2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008-2010) 27
BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008-2010) 30
BẢNG 2.4: TỶ TRỌNG DOANH THU THEO CÁC THÀNH PHẦN QUA 3 NĂM (2008-2010) 32
BẢNG 2.5: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CÚA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008-2010) 34
BẢNG 2.6: CHI PHÍ THEO CƠ CẤU QUA 3 NĂM (2008-2010) 36
BẢNG 2.7: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008-2010) 38
BẢNG 2.8: LỢI NHUẬN THEO CƠ CẤU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008 - 2010) 40
BẢNG 2.9: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN (2008 – 2010) 42
BẢNG 2.10: CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG CÔNG TY GIAI ĐOẠN (2008 – 2010) 44
BẢNG 2.11: CÁC CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN QUA 3 NĂM (2008 – 2010) 46
BẢNG 2.12: CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG SINH LỜI QUA 3 NĂM (2008 -2010) 48
BẢNG 2.13: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ GIAI ĐOẠN ( 2008-2010) 48
BẢNG 2.14: KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008 -2010) 50
BẢNG 2.15: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN QUA 3 NĂM (2008-2010) 51
Trang 8DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
LN: Lợi nhuận
DT: Doanh thu
KD: Kinh doanh
TC : Tổ chức
HC: Hành chính
GTGT: Giá trị gia tăng
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
Trang 10PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thì yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm từ các nước nhập khẩu ngày càng tăng, chất lượng hàng thủy sản đông lạnh Việt Nam ngày càng cao và thương hiệu Việt Nam đang được đẩy mạnh trên thương trường quốc tế Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX) đáp ứng được việc hội nhập kinh tế toàn cầu, được công nhận là một trong 10 đơn vị chế biến thủy hải sản lớn của Việt Nam nhưng cũng phải đối mặt với những thử thách lớn trên bước đường hội nhập Mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội mới, quan hệ hợp tác với nước ngoài ngày càng được mở rộng
Tuy nhiên, với những cơ hội ấy đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam không ít khó khăn, thách thức trước sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp với nhau trên thị trường Do đó, để đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải luôn sáng tạo trong vấn đề kinh doanh, biết nắm bắt được cơ hội kịp thời, tranh thủ lợi thế để tăng thêm sức mạnh cạnh tranh Đồng thời, doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mình sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo đánh giá đúng hơn kết quả và quá trình kinh doanh Xác định được những nhân tố chủ yếu, thường xuyên ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên cơ sở cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới công tác quản trị, sử dụng có hiệu quả hơn các yếu tố đầu vào
để lợi nhuận đạt được tối đa
Do đó việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là công tác quan trọng không thể thiếu được trong việc quản lý kinh doanh trong xu thế hiện nay
Và với lý do này, em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ (CASEAMEX)”
Trang 112 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ thông qua việc phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính của Công ty để từ đó đánh giá tình hình hoạt động thực tế của Công ty nhằm giúp Công ty đưa ra hướng phát triển và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ ( CASEAMEX) Địa chỉ: Lô 02-12 Khu công nghiệp Trà Nóc 2, Phường Phước Thới, Quận Ô Môn, TP Cần Thơ
3.2 Thời gian nghiên cứu
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong thời gian từ 04/04/2011 đến 08/05/2011
- Sử dụng số liệu cung cấp từ Công ty trong 3 năm 2008, 2009 và 2010
3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty thể hiện qua các tài liệu như bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và các tình hình tài chính của Công ty
Trang 124 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng chủ yếu số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng kế toán của Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: khái quát thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh Công ty để phân tích mối quan hệ mức độ biến động của từng chỉ tiêu nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: là đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế nhằm rút ra những kết luận đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
+ Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)
- Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trang 13PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp thu được ở từng thời điểm nhất định Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
Công thức: G = ∑qipi
qi : Khối lượng sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ loại i mà doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ, tính bằng đơn vị hiện vật
pi : Giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
i = 1,n n: Số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong
kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính gồm: hoạt động góp vốn liên doanh, hoạt động
đầu tư mua - bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi bán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác
- Thu nhập khác: thu về việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu các khoản
nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường…
1.1.2 Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền, phát sinh trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ
Trang 14Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng, phong phú bao gồm nhiều loại, mỗi loại
có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau được chia thành các khoản mục chi phí trong khâu sản xuất và ngoài khâu sản xuất như sau:
Chi phí sản xuất:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí của nguyên liệu, vật liệu
chính do người công nhân trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay phân xưởng
Chi phí ngoài khâu sản xuất:
- Chi phí bán hàng: chi phí phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa, bao gồm
chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí phát sinh trong quá trình quản lý, điều
hành doanh nghiệp như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác…
1.1.3 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi mọi chi phí của hoạt động đó Mục tiêu của doanh nghiệp về hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả tài chính nói riêng của một hoạt động xuất nhập khẩu chính là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
Lợi nhuận bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu
thụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp
Công thức:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
DT _ Các khoản _ Giá vốn _ Chi phí _ Thuế
Tiêu thụ Giảm trừ Hàng bán Hoạt động Phải nộp
- Lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ
LN = Doanh thu dịch vụ - Chi phí dịch vụ
LN
Trang 15Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: số thu lớn hơn số chi của các hoạt động tài
chính bao gồm: các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi do góp vốn liên doanh,
lãi vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần
Lợi nhuận từ hoạt động khác: là khoản thu nhập bất thường lớn hơn chi phí
bất thường bao gồm: các khoản phải trả nhưng không có chủ nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ, các vật tư tài sản thừa sau khi bù trừ hao hụt, mất mát, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, khoản
trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết bảo hành
Công thức tính tổng lợi nhuận:
LN trước thuế = LN thuần + LN tài chính + LN khác + LN thuần: khoản lợi nhuận thu được do hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp đem lại
+ LN tài chính: khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được khi tham gia hoạt động tài chính
+ LN khác: khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác
1.2 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.2.1 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lời của doanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của Công ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của Công ty
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy
Trang 16tính là % Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty
Công thức tính tỷ suất này như sau:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = x 100%
Doanh thu thuần + Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: chỉ tiêu cho biết vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kinh doanh đem lại hiệu quả như thế nào
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân Vốn KD đầu kỳ + Vốn KD cuối kỳ Vốn kinh doanh bình quân =
Vốn kinh doanh bình quân
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Vòng quay vốn lưu động: Vốn lưu động của doanh nghiệp hoạt động từ vốn tiền
tệ sang vốn dự trữ, vốn sản xuất, vốn thành phẩm rồi trả về vốn tiền tệ Vòng quay của vốn lưu động là tổng số thời gian vốn đó dừng lại trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông được coi là thời gian cần thiết để vốn thay đổi hình thái
Doanh thu
Vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Tỷ số này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cứ một đồng vốn sử dụng tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 17+ Số ngày của một vòng luân chuyển: Số ngày cần thiết để hoàn thành một số vòng luân chuyển Xác định chỉ tiêu này giúp ta biết được hiệu quả sử dụng vốn có hợp
lý hay không để có biện pháp xử lý kịp thời
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lời của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
+ Sức sản xuất của vốn cố định: cứ một đồng vốn cố định bình quân tham gia sản xuất sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Doanh thu tạo ra càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Doanh thu
Sức sản xuất của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
+ Sức sinh lời của vốn cố định: cứ một đồng vốn cố định tham gia sản xuất thì tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Lợi nhuận tạo ra càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Lợi nhuận
Sức sinh lời của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
- Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
+ Vòng quay toàn bộ tài sản: phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có của doanh nghiệp
Vòng quay toàn bộ tài sản =
Trang 18Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ
Tổng tài sản bình quân =
2
1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
- Hiệu suất sử dụng chi phí: cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng chi phí =
Tổng chi phí
- Doanh lợi trên chi phí: phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình
luân chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi trên chi phí =
Tổng chi phí
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): (%) phản ánh mức độ sinh lợi của
doanh thu thuần, tức trong một đồng doanh thu sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế Nếu chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp càng cao
Lợi nhuận ròng
ROS = x 100%
Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): (%) phản ánh mức độ sinh lời
của tài sản, cho biết trong một đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự sắp xếp, phân bổ, sử dụng và quản lý tài
sản càng hợp lý
Lợi nhuận ròng ROA = x 100%
Tổng tài sản
Trang 19- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): (%) phản ánh mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao
Lợi nhuận sau thuế
ROE = x 100%
Vốn chủ sở hữu
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
+ Tỷ lệ thanh toán hiện hành: thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn
và các khoản nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động
Tỷ lệ thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản
nợ đến hạn Tỷ số thanh toán hiện hành là 2:1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính bình thường Một tỷ số thanh toán hiện thời quá thấp sẽ rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện Một tỷ số thanh toán hiện thời quá cao có thể nói rằng doanh nghiệp không quản lý được các tài sản lưu động của mình
+ Tỷ lệ thanh toán nhanh: thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền mặt và các khoản tương đương tiền với các khoản nợ ngắn hạn Tỷ lệ thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn so với tỷ số thanh toán hiện thời Tỷ số thanh toán nhanh là 1:1
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Tỷ lệ thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán dài hạn
+ Hệ số thanh toán lãi vay: Tỷ số này được dùng để đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc sử dụng vốn để đảm bảo khả năng trả lãi vay Thông thường hệ
Trang 20số này lớn hơn 2 được xem là đảm bảo cho các khoản nợ dài hạn dùng để đánh giá khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay
Lợi nhuận trước thuế + Lãi nợ vay
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi nợ vay
+ Tỷ lệ tự tài trợ và tỷ lệ nợ
Tỷ lệ tự tài trợ: so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng vốn đơn vị đang sử dụng Khi tỷ lệ tự tài trợ càng cao thì tỷ lệ nợ càng thấp Do đó, mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ
Nợ phải trả
Tỷ lệ nợ =
Tổng số nguồn vốn
1.2.5 Các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ
- Vòng luân chuyển các khoản phải thu: phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng và số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu
Số vòng quay các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu
Thời gian của kỳ phân tích
Kỳ thu tiền bình quân =
Số vòng quay các khoản phải thu
Trang 21Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị động trong khâu thanh toán Tuy nhiên, các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn thì phải xem lại các chính sách của doanh nghiệp
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
(CASEAMEX) 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ còn gọi tắt là CATACO được thành lập vào ngày 05/03/1989 là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc tỉnh ủy Cần Thơ Theo quyết định của UBND thành phố Cần Thơ ngày 01/07/2006 xí nghiệp đã tiến hành cổ phần hóa và đổi tên mới là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ ( CASEAMEX), với nhiệm vụ chế biến thủy sản xuất khẩu và kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Tên giao dịch: CASEAMEX ( CẦN THƠ IMPORT EXPORT SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY)
+ Trụ sở chính: Lô 2-12, khu công nghiệp Trà Nóc 2, phường Ô Môn, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
+ Điện thoại: (84).710.3841989 – Fax: (84).710.3841116
+ Văn phòng đại diện: 718A đường Hùng Vương, quận 6, TP.HCM
+ Website: http://caseamex.com.vn & Email: caseamex@vnn.vn
+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Tiền thân là Công ty Nông Súc sản xuất thực phẩm Cần Thơ, là Công ty giống
và thức ăn gia súc, được thành lập năm 1976 trực thuộc sở Nông Nghiệp tỉnh Hậu Giang Nhiệm vụ của Công ty là xây dựng và quản lý đàn gia súc, gia cầm trong tỉnh, cung cấp con giống, thức ăn gia súc nhằm ổn định và phát triển ngành chăn nuôi Năm
1992, Công ty có 7 đơn vị trực thuộc và đến nay có 20 xí nghiệp trực thuộc Trong đó,
xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ là đơn vị sản xuất kinh doanh chủ lực của Công ty CATACO thành lập vào ngày 05/03/1989, trụ sở chính tại số 09 Trần Hưng Đạo, P.An Nghiệp, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ Trong thời gian đầu với khoảng
Trang 2380 cán bộ công nhân viên và xí nghiệp chỉ chế biến các sản phẩm chủ yếu tiêu thụ trong nước
Những năm 1990-1991, xí nghiệp bắt đầu gia công thịt heo xuất khẩu theo Nghị định của Chính phủ Và trong những năm tiếp theo xí nghiệp tiến hành cải tạo và xây dựng nhà máy chế biến hàng đông lạnh xuất khẩu với công suất 800 tấn/năm Do thiết
bị cũ, lạc hậu nên xí nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm Với quy luật cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường, việc nâng cao chất lượng là yếu tố hàng đầu để xí nghiệp có thể tồn tại và phát triển Vì vậy, xí nghiệp mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu đầu tư và quyết định dời về khu chế xuất Trà Nóc từ ngày 27/04/1992 Với vị trí thuận lợi: Mặt trước nằm gần cổng sau khu công nghiệp, mặt sau nằm sát bờ sông Hậu, với diện tích 2,4 ha cách trung tâm thành phố Cần Thơ gần 10km
về hướng Tây Bắc Thông với cảng Cần Thơ trên tuyến đường 91 và cách sân bay Trà Nóc 4km, đây là vị trí thuận lợi cho xí nghiệp trong việc vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa theo đường bộ lẫn đường thủy
Đến năm 1996-1997 xí nghiệp đã mạnh dạn đầu tư máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ mới hiện đại của Mỹ với công suất 2000 tấn/năm Sau đó, xí nghiệp
đã nghiên cứu nâng cao công suất dây chuyền sản xuất lên 4500 tấn/năm Xí nghiệp chuyên sản xuất chế biến các mặt hàng thủy hải sản như: tôm, cá, lương, ếch, mực…
và một số mặt hàng thủy hải sản cao cấp khác Với công nghệ hiện đại vừa mới đầu tư kết hợp với những thiết bị và những kinh nghiệm sẵn có, xí nghiệp đã đạt được những kết quả rất khả quan Các sản phẩm chế biến chủ yếu của xí nghiệp hiện nay là tôm càng xanh, tôm sú, tôm thẻ, tôm chì, cá tra, đùi ếch và các loại thủy sản khác Để nâng cao năng lực sản xuất, xí nghiệp đã xây dựng thêm một phân xưởng chuyên sản xuất các mặt hàng cao cấp, sản phẩm ăn liền với tổng số vốn đầu tư trên 1 triệu USD
Nhờ đầu tư thiết bị công nghệ mới, trang bị cơ sở vật chất tương đối đồng bộ và tiên tiến, cộng với đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý kinh doanh có trình độ, nhiều kinh nghiệm, xí nghiệp đã xác định được hướng phát triển lấy sản xuất để xuất khẩu làm hướng đi chính nên chất lượng và mẫu mã sản phẩm hàng hóa ngày càng được nâng cao, đạt tiêu chuẩn hàng xuất khẩu, đảm bảo vệ sinh, đáp ứng nhu cầu khách hàng, thâm nhập vào một số thị trường quốc tế như: Mỹ, Pháp, Nhật, Thái Lan,
Trang 24Hồng Kong, Singapore, Châu Mỹ… và uy tín ngày càng được nâng cao trên thị trường quốc tế
Có được những kết quả như trên, xí nghiệp đã trải qua quá trình tự tìm hướng đi, tìm thị trường, thử nghiệm sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm trong điều kiện
cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu Xí nghiệp đã thực sự trưởng thành từ khó khăn, khẳng định mình trong cơ chế thị trường, đủ khả năng cạnh tranh với các đơn vị bạn, làm giàu cho tỉnh nhà và xã hội Chính vì vậy, xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu CATACO đã thực sự đứng vững trên thị trường và có thể tự hạch toán và được UBND thành phố Cần Thơ cho phép tách ra khỏi Công ty CATACO và được phép cổ phần hóa với tên mới là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ, gọi tắt là CASEAMEX kể từ ngày 01/07/2006
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1 Chức năng
- Chế biến thực phẩm đông lạnh xuất khẩu
- Thực hiện gia công chế biến cho các đơn vị cùng ngành
- Là đơn vị sản xuất chế biến các mặt hàng phục vụ cho xuất khẩu và được phép xuất khẩu trực tiếp
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nhiệm vụ đối với Nhà nước
- Thực hiện đúng quy định về chất lượng sản phẩm
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Hoạt động sản xuất kinh doanh của một Công ty bao gồm nhiều công đoạn và nhiều bộ phận tổ chức hợp thành Do đó, một cơ cấu tổ chức hợp lý là rất cần thiết và giữ vai trò hết sức quan trọng Nó tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý và phân công trách nhiệm giữa các bộ phận, phòng ban, tránh được sự lẫn lộn, chồng chéo công việc trong hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 25
- Chỉ đạo các phòng ban chức năng xây dựng chiến lược phát triển của Công ty dài hạn, quyết định dự án đầu tư và đổi mới thiết bị công nghệ
- Tổ chức xây dựng các mối quan hệ cả bên trong lẫn bên ngoài Công ty nhằm thực hiện hiệu quả nhất các hoạt động của Công ty
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
TC - HC
TỔ CUNG ỨNG
QUẢN ĐỐC
TỔ ĐIỆN MÁY
PHÒNG
KỸ THUẬT
Trang 26luật Công ty có 03 Phó Giám đốc: Phó Giám đốc Tài chính, Phó Giám đốc Nhân sự và Phó Giám đốc Kỹ thuật
Phòng Kế toán:
- Chức năng: Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán, ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, các chế độ báo cáo thống kê, hạch toán kế toán phục vụ sản xuất kinh doanh toàn Công ty
- Nhiệm vụ: Theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của doanh nghiệp về mặt giá trị, sổ sách đồng thời thanh toán tiền cho khách hàng và lương của cán bộ công nhân viên Đồng thời, lập báo cáo quyết toán hàng tháng hàng quý Phân tích hoạt động tài chính, báo cáo kim ngạch xuất khẩu cho Công ty và Bộ Thương mại cũng như cho cơ quan thuế
Phòng Xuất Nhập khẩu:
- Chức năng: Thực hiện các hoạt động về xuất nhập khẩu các loại sản phẩm của Công ty, tiến hành xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường mới và thực hiện công tác quản lý tập trung hồ sơ xuất nhập khẩu của Công ty
- Nhiệm vụ: Quản lý điều phối công tác vận chuyển đường bộ, quan hệ với các hãng tàu vận chuyển đường thủy để phục vụ cho công tác xuất nhập khẩu hàng hóa, thực hiện báo cáo định kỳ các nghiệp vụ phát sinh
Phòng Kinh doanh:
- Chức năng: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty về công tác kinh doanh bao gồm các lĩnh vực: thị trường, khách hàng, tiếp thị, giá cả mua bán, xây dựng và thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu, xây dựng và thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh
Tổ chức nghiên cứu và tiếp cận thị trường để làm cơ sở cho việc tổ chức, cung ứng và khai thác các nguồn hàng Đồng thời, có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng để từ đó soạn thảo các thủ tục chuẩn bị ký kết hợp đồng kinh tế, theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng đó
Phòng Tổ chức – Hành chính:
- Chức năng: Tổ chức bộ máy, quản lý lao động, quản lý tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chế độ quy định của Nhà nước, tổ chức thực hiện phong trào thi đua của
Trang 27Công ty, tích cực tham gia các phong trào của liên đoàn lao động khu chế xuất và của thành phố
- Nhiệm vụ: Tiến hành tổ chức quản lý, thực hiện trực tiếp công tác quản lý hành chính quản trị văn phòng, văn thư, tiếp tân, quản lý cơ sở vật chất
Tổ cung ứng:
Xây dựng hệ thống thông tin, nắm sát thực tế tình hình nguyên liệu về mùa vụ, sản lượng, giá… Tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ thu mua nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của Công ty Quản lý về mặt chuyên môn kỹ thuật công tác thu mua ở các trạm thu mua nguyên liệu của Công ty Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của Ban Giám đốc
và các nghiệp vụ phát sinh theo đúng quy định của Công ty
Quản đốc:
Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất, theo dõi, kiểm tra báo cáo đầy đủ với Ban Giám đốc tình hình sản xuất của Công ty, kịp thời giải quyết các vấn đề trong hoạt động sản xuất
Tổ điện máy:
Có nhiệm vụ tổ chức quản lý, sử dụng, kiểm tra, bảo trì, sửa chữa… các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất, luôn đảm bảo liên tục theo yêu cầu sản xuất và bảo quản của Công ty Tổ chức nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, vận hành và bảo trì nhằm tạo điều kiện khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị
Phòng kỹ thuật:
- Chức năng: Thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, tổ chức quản lý chất lượng nguyên liệu, chất lượng sản phẩm và kỹ thuật đo lường, quy trình công nghệ, máy móc thiết bị Đảm bảo sản xuất phải an toàn bằng cách tổ chức thực hiện đúng các yêu cầu
về kỹ thuật an toàn, quy trình vận hành máy…
- Nhiệm vụ: Thông báo kịp thời những tiêu chuẩn mới ban hành và sửa đổi trong tiêu chuẩn Nghiên cứu thực hiện và ứng dụng các chứng chỉ nhập khẩu ở các thị trường trên thế giới Nghiên cứu phân tích những nhược điểm của sản phẩm trong quá trình sản xuất và sử dụng
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động của Công ty
- Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty là kinh doanh chế biến, xuất khẩu các
Trang 28+ Cá: tất cả các loại cá (cá nguyên con, phi lê, cắt miếng hay cắt khúc)
+ Tôm sú: tôm sú nguyên con, tôm sú bỏ đầu, lột vỏ, vỏ sú tỉa bướm
+ Các loại sản phẩm khác như: mực, mực ống, cua, bạch tuộc và các loại hải sản khác
- Công ty chủ yếu kinh doanh xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
+ Thị trường Châu Á: Nhật, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, Hồng Kong…
+ Thị trường Châu Âu: Anh, Bỉ, Pháp, Đức, Thụy Sĩ và một số nước ở Đông Âu + Thị trường Mỹ, Canada, Mexico, Costa, Rica, Colombia… và thị trường Châu Phi
2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.5.1 Thuận lợi
Vào năm 2007, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX) đạt danh hiệu uy tín với các tiêu chuẩn như: ISO, HACCP, GMP, HALAL, SQF, SSOP
- Về đội ngũ cán bộ, công nhân viên: rất hăng hái, nhiệt tình, đoàn kết, nhất trí, có
trình độ cao trong tay nghề, có kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh
- Về cơ sở hạ tầng: Công ty đã xây dựng một hệ thống bến nhập nguyên liệu và
đường nội bộ Thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm Các dây chuyền thiết bị đã được thay thế mới với công suất và công nghệ cao cùng đội ngũ cán
bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn và tay nghề cao với tinh thần nhiệt tình, đoàn kết tạo điều kiện tốt cho việc phát triển kinh doanh
- Về chính sách pháp luật: ngày càng thông thoáng cùng với sự quan tâm hỗ trợ
của các ban ngành tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty làm thủ tục dễ dàng, nhanh chóng
- Về mặt địa lí: Công ty tọa lạc tại trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có
nguồn thủy sản dồi dào, có giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, có nguồn nhân lực tại chỗ và trình độ học vấn chuyên môn cao
Trang 292.1.5.2 Khó khăn
- Về thị trường: sự cạnh tranh giữa các Công ty diển ra ngày càng gay gắt thể hiện
qua các chính sách như: giảm giá, khuyến mãi…làm cho khâu tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn Mặt khác, do đội ngũ cán bộ marketing chưa thật sự am hiểu thị trường nước ngoài nên việc thâm nhập vào các thị trường lớn còn nhiều hạn chế Đặc biệt, hiện tại Công ty vẫn chưa có thị trường tiêu thụ nội địa
- Về nguyên liệu đầu vào: hiện nay việc nuôi trồng thủy sản nước ta mang tính
thời vụ và tự phát Mặt khác, Nhà nước chưa có chính sách quy hoạch, khoanh vùng và đầu tư mang tính khoa học cao, nên còn có những vụ mùa thất thu lớn đẩy các doanh nghiệp chế biến các loại mặt hàng thủy sản rơi vào tình trạng khan hiếm nguyên liệu Các nguyên liệu chủ yếu để sản xuất hàng xuất khẩu của Công ty đa số được mua từ các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng…nên gặp rất nhiều khó khăn Ngoài ra, ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có rất nhiều Công ty chế biến thủy sản như: Cafatex, Bình An, Nam Việt, Agifish, Công ty 404…đa số đều xuất khẩu các mặt hàng đông lạnh giống nhau dẫn đến tình trạng cạnh tranh trên thị trường nguyên liệu đầu vào làm cho số lượng và giá cả nguyên liệu bị biến động, không ổn định Nói chung đây là một vấn đề làm đau đầu không chỉ của riêng Công ty CASEAMEX mà là của tất cả các Công ty hoạt động trong nghề
- Về điều kiện giao thông: vị thế của Công ty được đặt tại trung tâm Đồng Bằng
Sông Cửu Long nhưng phương tiện vận chuyển của Công ty còn thiếu nên Công ty phải thường xuyên đi thuê ngoài
- Về phương tiện cất trữ và chuyên chở: do đặc trưng của chuyên ngành nên đòi
hỏi kho bãi và phương tiện vận chuyển chuyên dụng Do sự khó khăn về vốn, phương tiện vận chuyển và kho bảo quản của Công ty cùng một lúc còn thiếu nên thường xuyên phải thuê ngoài nên chi phí thường lên cao
- Về vốn: Công ty gặp không ít khó khăn về vốn và trang thiết bị Phần lớn nguồn
vốn lưu động của Công ty là vốn vay ngân hàng Do đó, Công ty chịu ảnh hưởng lớn
về chi phí lãi vay
2.1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai
Muốn có thể xâm nhập vào thị trường thế giới trong xu thế đất nước đang trong
Trang 30các Công ty xuất nhập khẩu thủy sản luôn luôn đòi hỏi phải đạt được những tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng sản phẩm, dư lượng kháng sinh, bao bì, nhãn hiệu…
Nhận thức được những khó khăn trước mắt, Công ty luôn vận động để đảm bảo được hiệu quả sản xuất kinh doanh trước mắt và lâu dài, đưa hoạt động sản xuất ngày càng phát triển Thông qua đó, Công ty đưa ra những định hướng phát triển trong tương lai cụ thể như sau:
- Phát triển và chuyên nghiệp hóa đội ngũ marketing, tiến hành nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, áp dụng quảng cáo, tiếp thị đưa sản phẩm nhanh chóng đến tay người tiêu dùng
- Tăng cường đầu tư, tìm nguồn nguyên liệu chất lượng, ổn định để đảm bảo hạ thấp chi phí sản xuất
- Đa dạng hóa sản phẩm và đầu tư phát triển cá Tra mặt hàng chủ lực trong điều kiện tự nhiên nước ta
- Đầu tư thêm máy móc thiết bị, áp dụng các quy trình quản lý chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường
- Phấn đấu tăng lương cho cán bộ công nhân viên của Công ty, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên toàn Công ty ngày càng tốt hơn
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX)
2.2.1 Phân tích tình hình chung của Công ty
2.2.1.1 Phân tích tình tình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán 2010)
(2008-Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty trong một thời điểm nhất định Để thấy được thực trạng tài chính của Công ty một cách chính xác và đầy đủ, ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán Đó là sự phân tích biến động về cơ cấu của tổng tài sản và tổng nguồn vốn qua các năm để thấy được xu hướng thay đổi như thế nào
Để thấy rõ tình hình tài chính của Công ty, ta cần phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty qua ba năm (2008-2010)
Trang 31BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008-2010)
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
Trang 323 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 675 6,920 2,618
Trang 33Tổng tài sản:
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: dựa vào bảng số liệu trên ta thấy tài sản
lưu động và đầu tư ngắn hạn biến động tăng giảm không đồng đều qua các năm Năm
2008 đạt 178,012 triệu đồng, năm 2009 đạt 400,905 triệu đồng tăng 222,893 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 125.21% so với năm 2008 Đến năm 2010 chỉ tiêu này lại có xu hướng giảm xuống còn 378,313 triệu đồng, giảm 22,592 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 5.64% so với năm 2009
- Nguyên nhân: sự tăng giảm này là do sự biến động của các khoản phải thu khách hàng qua các năm Vào năm 2009, các khoản phải thu của Công ty tăng lên rất cao so với năm 2008, làm cho tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn ở năm 2009 lớn hơn nhiều so với năm 2008 Đến năm 2010, các khoản phải thu có xu hướng giảm nhẹ, làm cho tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn cũng có xu hướng giảm theo Bên cạnh đó, nhân tố ảnh hưởng kế tiếp là khoản mục hàng tồn kho Hàng tồn kho cũng tăng lên giảm xuống không đồng đều qua các năm Năm 2008 đạt 33,613 triệu đồng, đến năm
2009 tăng mạnh đạt 148,875 triệu đồng và năm 2010 có sự giảm nhẹ đạt 145,177 triệu đồng Qua phân tích ta thấy, Công ty đã có khối lượng tiêu thụ sản phẩm ngày càng nhiều và đến năm 2010 lại có sự tuột dốc Nguyên nhân cho ta thấy đó là do Công ty chưa có thị trường nội địa, doanh thu hàng năm là dựa vào hoạt động xuất khẩu sang các nước trên thế giới Bên cạnh đó, do sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng gây ra không ít khó khăn cho Công ty
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: liên tục tăng qua các năm Năm 2009 đạt
119,282 triệu đồng, tăng 71,535 triệu đồng tương ứng tăng 149.82% so với năm 2008 Năm 2010 đạt 121,395 triệu đồng, tăng 2,113 triệu đồng tương ứng tăng 1.77% so với năm 2009 Nguyên nhân là do giá trị của tài sản cố định tăng lên qua các năm, còn các chỉ tiêu khác như: khoản đầu tư tài chính dài hạn hay tài sản dài hạn khác cũng biến
động nhưng không đáng kể
Tổng nguồn vốn:
- Nợ phải trả: tăng giảm không đồng đều, năm 2009 là 405,039 triệu đồng, tăng
215,023 triệu đồng tương ứng tăng 113.16% so với năm 2008 Đến năm 2010, chỉ đạt 380,216 triệu đồng, giảm 24,823 triệu đồng tương ứng giảm 6.13% so với năm 2009
Trang 34thấp hơn nhiều so với các khoản nợ Điều này cho thấy, Công ty hoạt động chủ yếu dựa vào các nguồn vốn vay ngân hàng Nguyên nhân của sự biến động nợ phải trả qua các năm là do sự ảnh hưởng của các nguồn vốn vay này, vừa vay ngắn hạn vừa vay dài hạn
để bù đắp nguồn vốn hoạt động của Công ty
- Nguồn vốn chủ sở hữu: liên tục tăng, năm 2009 đạt 115,148 triệu đồng, tăng
79,405 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 222.16% so với năm 2008 Đến năm 2010, nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng đạt 119,492 triệu đồng, tăng 4,344 triệu đồng tương ứng tăng 3.77% so với năm 2009 Nguyên nhân do nguồn vốn chủ sở hữu được bù đắp thêm phần thặng dư vốn cổ phần năm 2009 Còn các khoản mục khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu có biến động nhưng không đáng kể
Cuối cùng, ta tiến hành phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc, tức
là sự so sánh các khoản mục trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản (hay tổng nguồn vốn) để đánh giá sự biến động của từng khoản mục so với quy mô tổng thể
+ Các khoản phải thu của khách hàng: năm 2008 đạt 134,026 triệu đồng, chiếm
tỷ trọng là 59.37% trên tổng tài sản Năm 2009 đạt 239,827 triệu đồng, chiếm tỷ trọng
là 46.10%, đến năm 2010 đạt 211,733 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 42.37% trên tổng tài sản Nhìn chung thì tỷ trọng các khoản phải thu giảm dần qua các năm mặc dù các khoản mục này có tăng lên về quy mô giá trị
+ Hàng tồn kho: có xu hướng tăng lên về mặt tỷ trọng trên tổng tài sản qua các năm Năm 2008 đạt tỷ trọng là 14.89%, năm 2009 tăng lên là 28.62% và năm 2010 tiếp tục tăng với tỷ trọng là 29.05% trên tổng tài sản Trong hàng tồn kho thì thành phẩm tồn kho luôn cao, do chủ trương của Công ty là đảm bảo thành phẩm tồn kho luôn duy trì đủ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng cao
Trang 35- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Đối với khoản mục này thì xu hướng biến động về mặt tỷ trọng trên tổng tài sản ngược chiều với sự biến động của khoản mục tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Năm 2008 đạt tỷ trọng 21.15% trên tổng tài sản, năm
2009 tỷ trọng này đạt 22.93%, đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 24.29% trên tổng tài sản Trong khoản mục này thì tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất và ảnh hưởng nhiều nhất đến sự biến động của tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tổng nguồn vốn:
- Nợ phải trả: có xu hướng giảm dần về mặt tỷ trọng trên tổng nguồn vốn Mặc
dù, quy mô giá trị tăng mạnh ở năm 2009 so với năm 2008 và giảm nhẹ ở năm 2010
Nợ phải trả năm 2008 chiếm tỷ trọng 84.17% trên tổng nguồn vốn, năm 2009 tỷ trọng này giảm còn 77.86% và năm 2010 tỷ trọng này tiếp tục giảm còn 76.09% trên tổng nguồn vốn
- Nguồn vốn chủ sở hữu: luôn chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng nguồn vốn Tuy nhiên, do sự biến động ngược chiều với nợ phải trả nên tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn tăng lên qua các năm Năm 2008 tỷ trọng này là 15.83%, năm
2009 là 22.14% và năm 2010 tỷ trọng này đạt 23.91% trên tổng nguồn vốn
2.2.1.2 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2008-2010)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bảng báo cáo phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận của một Công ty trong một giai đoạn nhất định, thường là cuối quý hoặc cuối năm Nó phản ánh toàn bộ về giá trị sản phẩm, dịch vụ mà đơn vị thực hiện trong kỳ và phần chi phí được tạo ra tương ứng với kết quả đó
Trang 36BẢNG 2.2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008-2010)
Trang 37Bên cạnh doanh thu năm 2009 tăng cao thì chi phí năm 2009 cũng tăng tương ứng, cụ thể là giá vốn hàng bán của Công ty năm 2008 là 319,270 triệu đồng, sang năm
2009 giá vốn hàng bán đạt 528,630 triệu đồng, tăng 209,360 triệu đồng tương đương tăng 65.57% so với năm 2008 Điều này cho thấy, doanh thu tăng thì chi phí tăng theo
do Công ty đầu tư công nghệ sản xuất và mở rộng thị trường nên chi phí cũng tăng cao Đến năm 2010, giá trị này giảm xuống còn 238,703 triệu đồng, giảm 289,927 triệu đồng tương đương giảm 54.84% so với năm 2009
Do thời kỳ khủng hoảng kinh tế nhu cầu thủy sản cũng giảm theo cùng với sự