1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội

113 948 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 6,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên ở một số ựịa phương do các biện pháp nhân giống, công tác quản lý vuờn cây chưa khoa học nên năng suất, chất lượng tuổi thọ vườn cây thấp, thậm chắ trồng sau một vài năm lại ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào hoặc công bố trong bất

cứ nghiên cứu nào

Xin cam ñoan tất cả các tài liệu trích dẫn ñược chỉ rõ nguồn gốc và thông tin cần thiết, mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn

Ngày tháng năm 2013

Học viên

Phạm Thị Hòa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thực tập ựược sự quan tâm giúp ựỡ và dìu dắt tận tình của các thầy cô giáo, các cán bộ tại Trung tâm Thực nghiệm và đào tạo nghề, bộ môn Canh tác học - Khoa Nông học - Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng sự cố gắng và nỗ lực của bản thân tôi ựã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Với tấm lòng chân thành tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Mai Thơm - cán bộ giảng dạy Bộ môn Canh tác học - Khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Bộ môn, trong khoa Nông học, cùng tập thể các anh chị em cán bộ công nhân viên của Trung tâm Thực nghiệm và đào tạo nghề ựã tận tình giúp ựỡ, dạy bảo trong thời gian em thực tập tại ựây

Qua ựây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ựến gia ựình và toàn thể bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập cũng như thực tập tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Học viên

Phạm Thị Hòa

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục hình vii

Danh mục các từ viết tắt và ký tự viii

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN II.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cây có múi trên Thế giới và Việt Nam 4

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới 4

2.1.2 Tình hình nghiên cứu cây có múi trên thế giới 6

2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi tại Việt Nam 8

2.2 Tình hình kết quả nghiên cứu cây có múi ở Việt Nam 12

2.3 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm thực vật học của cây có múi 16

2.3.1 Rễ 16

2.3.2 Thân 17

2.3.3 Lá 17

2.3.4 Hoa và quả 17

2.4 Nghiên cứu về ñiều kiện sinh thái của cây có múi 18

2.4.1 Nhiệt ñộ 18

Trang 5

2.4.2 Ánh sáng 19

2.4.3 Ẩm ñộ và lượng mưa 19

2.4.4 Gió 20

2.4.5 ðất ñai 20

2.5 Nghiên cứu về dinh dưỡng của cây có múi 21

2.5.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài 21

2.5.2 Một số nghiên cứu ở trong nước 22

2.5.3 Một số nghiên cứu về sử dụng phân bón lá 25

2.6 Giá trị kinh tế 26

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 ðối tượng nghiên cứu 28

3.1.1 Các dòng cây ăn quả mới: 28

3.1.2 Các loại phân bón: 28

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 32

4.1 Khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Quýt không hạt NNH-VN52 33

4.1.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng của chiều cao cây 33

4.1.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñường kính cây 34

4.1.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sức tăng trưởng lá của cây .35

4.1.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tăng trưởng của lộc 37

4.2 Khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Bưởi ngọt NNH-VN53 41

4.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến mức tăng trưởng của chiều cao cây .41

4.2.2 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến mức tăng trưởng của ñường kính cây .42

4.2.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng kích thước lá 43

4.2.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng của lộc 45

4.3 Khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Bưởi NNH-VN50 50

Trang 6

4.3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến mức tăng trưởng của

chiều cao cây .50

4.3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến mức tăng trưởng của ñường kính cây 51

4.3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng kích thước lá 52

4.2.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng của lộc 54

4.4 Ảnh hưởng của sâu bệnh hại trong quá trình bón phân ñến 3 dòng cây ăn quả có múi 57

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 ðề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 66

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cây có múi ở một số quốc gia

chủ yếu trên thế giới năm 2011 5

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi của cả nước và

Trang 8

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của phân bón lá tới ñường kính lộc của cây Bưởi

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của phân bón lá tới chiều dài lộc của cây Bưởi NNH-VN50 55

Bảng 4.21 Ảnh hưởng của phân bón lá tới ñường kính lộc của cây Bưởi

NNH-VN50 57

Bảng 4.22 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại ñến 3 dòng cây ăn quả có múi 58

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây quýt không hạt NNH-VN52 33

Hình 4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá quýt không hạt NNH- VN 52 35

Hình 4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều rộng lá quýt không hạt NNH-VN52 36

Hình 4.4 ðộng thái tăng trưởng số lá/lộc của cây quýt không hạt NNH-VN52 38

Hình 4.5 ðộng thái tăng trưởng chiều dài lộc của cây quýt không hạt NNH-VN52 39

Hình 4.6 ðộng thái tăng trưởng ñường kính lộc của cây quýt không hạt NNH- VN52 41

Hình 4.7 ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá cây bưởi ngọt NNH- VN53 45

Hình 4.8 ðộng thái tăng trưởng chiều rộng lá cây bưởi ngọt NNH- VN53 45

Hình 4.9 ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá cây bưởi NNH- VN53 46

Hình 4.10 ðộng thái tăng trưởng chiều dài lộc Bưởi NNH- VN53 49

Hình 4.11 ðộng thái tăng trưởng ñường kính lộc cây bưởi NNH-VN53 49

Hình 4.12 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây bưởi NNH-VN50 50

Hình 4.13 ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá bưởi NNH -VN50 52

Hình 4.14 ðộng thái tăng trưởng chiều rộng lá bưởi NNH -VN50 53

Hình 4.15 ðộng thái tăng trưởng số lá/lộc của bưởi NNH -VN50 55

Hình 4.16 ðộng thái tăng trưởng chiều dài lộc của bưởi NNH -VN50 56

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ TỰ

1 CAQ : Cây ăn quả

2 CCC : Chiều cao cây

10 NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

11 PL-UBTVQH : Pháp lệnh - ủy ban thường vụ Quốc hội

12 TN : Thí nghiệm

13 TT : Thứ tự

Trang 11

PHẦN I MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Các loại quả là nguồn dinh dưỡng quý giá của con người ở mọi lúa tuổi và nghề nghiệp khác nhau Trong quả có nhiều loại ñường dễ tiêu, các axit hữu cơ, protein, lipit, chất khoáng, các vitamin… Ngoài ra hoa quả còn có tác dụng rất tốt trong việc tiêu hóa thực phẩm và phòng chống một số bệnh như bệnh tim mạch, bệnh cao huyết áp, làm giảm nguy cơ ung thư

Trên thế giới, ở những nước phát triển nhu cầu tiêu thụ sản phẩm quả rất lớn trong ñó quả tươi là loại thực phẩm không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa ñã tạo nên sự ña dạng về sinh thái, rất thuận lợi cho việc phát triển nghề trồng cây ăn quả Trong những năm qua nghề trồng cây ăn quả ở nước ta ñã có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nền kinh tế nông nghiệp, góp phần vào việc xoá ñói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người lao ñộng từ nông thôn ñến thành thị

Với mỗi loại cây ăn quả có vai trò riêng biệt cũng như khả năng thích nghi ñối với từng vùng sinh thái khác nhau Ở nước ta trong những năm qua, nhiều vùng chuyên canh cây ăn quả ñã ñược hình thành và làm thay ñổi hẳn bộ mặt kinh tế của vùng, ví dụ vùng Vải Thiều - Thanh Hà (Hải Dương), Lục Ngạn (Bắc Giang), Cam quýt ở Bắc Quang (Hà Giang), Phủ Quỳ (Nghệ An)

Trong nhiều loại cây trồng, cây có múi là một chủng loại cây ăn trái chiếm vị thế quan trọng trên thế giới Và Việt Nam là một trong những nước bản ñịa của vùng phát sinh cây có múi

Cây có múi bao gồm các loại như cam, quýt, bưởi, chanh , là loại cây ăn quả cao cấp ñược nhiều nước và nhiều người trên thế giới ưa chuộng Cây có múi giữ một vị quan trọng trong các loại cây ăn quả vì ñây là loại cây có giá trị

Trang 12

dinh dưỡng cao, có hương vị thơm ngon, ựược nhiều người ưa dùng Cây cho trái sớm và có sản lượng cao, sau 3 năm trồng cây ựã bắt ựầu cho trái, những năm về sau năng suất tăng dần và thời gian kinh doanh kéo dài có thể trên 50 năm nếu ựược chăm sóc tốt Chủng loại phong phú, có thời kỳ chắn trái khác nhau nên có thể kéo dài thời gian cung cấp trái tươi trên thị trường Thời ựiểm trái chắn muộn vào lúc thị trường ắt rau quả, vì hầu hết trái cây thu hoạch nhiều vào vụ Hè Thu, trong khi cam quýt thu hoạch vào mùa Thu đông nên giải quyết ựược nhu cầu trái tươi cho thị trường, lại ựúng vào dịp tết nguyên ựán nên càng

có giá trị

Cây có múi ựược sử dụng với nhiều mục ựắch khác nhau như ựể ăn tươi, vắt lấy nước uống, lấy mùi vị, chế biến ựồ hộp, làm mứt, chế biến nước giải khát, làm hương liệuẦ

Cây có múi là một trong những cây ăn quả có giá trị kinh tế cao Hiện nay, nhiều diện tắch trồng cây có múi ựạt giá trị trên 50 triệu ựồng/ha/năm Cá biệt có nơi ựạt doanh thu trên 200 triệu ựồng /ha/năm như ở nông truờng Cao Phong - Hoà Bình, Nông trường 19 - 5 tại Nghệ An, Tuy nhiên ở một số ựịa phương do các biện pháp nhân giống, công tác quản lý vuờn cây chưa khoa học nên năng suất, chất lượng tuổi thọ vườn cây thấp, thậm chắ trồng sau một vài năm lại phải chặt bỏ do bị thoái hóa nhanh, Ầ

Vì vậy, ựể tăng tỷ lệ ựậu quả, rải vụ thu hoạch và tăng năng suất cây trồng, việc tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá ựến sinh trưởng phát triển của cây quýt không hạt và các dòng bưởi mới ựể tăng năng suất

và chất lượng mang lại hiệu quả kinh tế là một trong những yêu cầu cấp thiết của sản xuất nông nghiệp

Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘNghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá ựến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm - Hà NộiỢ

Trang 13

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

Xác ựịnh ựược loại phân bón qua lá thắch hợp cho 3 dòng cây ăn quả có múi nhằm tăng khả năng sinh trưởng phát triển cho 3 dòng cây ăn quả trên

1.2.2 Yêu cầu

- Xác ựịnh loại phân bón qua lá áp dụng cho 3 dòng cây ăn quả mới

- đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 3 dòng cây ăn quả mới tại Gia Lâm - Hà Nội

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Trang 14

PHẦN II.TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cây có múi trên Thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới

Trong nghề trồng cây ăn quả của thế giới, ngành sản xuất cây có múi ñã không ngừng phát triển về mặt số lượng cũng như chất lượng, với nhu cầu tiêu thụ quả của thị trường ngày một cao ñã thúc ñẩy cây có múi ngày càng có vị thế trong sản xuất nông nghiệp

Cam quýt bưởi nổi tiếng thế giới hiện nay ñược trồng phổ biến ở những vùng có khí hậu khá ôn hòa thuộc vùng á nhiệt ñới hoặc vùng khí hậu ôn ñới ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu ñại dương

Các nước trồng cam quýt bưởi nổi tiếng hiện nay ñó là:

- ðịa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria

- Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico,

- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay

- Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản

- Các hòn ñảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, CuBa, Cộng hòa Dominica

Theo thống kê của FAO, năm 2000 tổng sản lượng cam quýt trên thế giới

là 85 triệu tấn và phần tiêu thụ khoảng 79,3 triệu tấn, tăng trưởng hàng năm 2,85% Tiêu thụ sẽ tăng lên ở các nước ñang phát triển và giảm ở các nước phát triển Cam là thứ quả tiêu thụ nhiều nhất chiếm 73% quả có múi, tập trung ở các nước có khí hậu á nhiệt ñới ở các vĩ ñộ cao hơn 20-220nam và bắc bán cầu, giới hạn phân bố từ 35 vĩ ñộnam và bắc bán cầu, có khi lên tới 40 vĩ ñộ nam và bắc bán cầu Các nước xuất khẩu chủ yếu ñó là: Tây Ban Nha, Israel, Maroc, Italia Các giống cam quýt trên thị trường ñược ưa chuộng là: Washington, Navel, Valenxia Late của Maroc, Samouti của Isarel, Maltaises của Tunisia, và các

Trang 15

giống quýt ðịa trung hải như: Clemention, quýt ðỏ Danxy và Unshiu ñược rất nhiều người ưa chuộng

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cây có múi ở một số quốc gia chủ

yếu trên thế giới năm 2011

STT Châu lục/Quốc gia Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)

Sau Trung Quốc là Ấn ðộ , tại Ấn ðộ cây ăn quả có múi ñược trồng chủ yếu ở các vườn gia ñình thuộc bang Assam và một số bang khác

Philippines cũng là một nước ñược thế giới biết ñến về sản xuất cây có múi với 21.141 ha trồng ñạt 172.500 tấn

Trang 16

2.1.2 Tình hình nghiên cứu cây có múi trên thế giới

đối với các nước có nền sản xuất cây ăn quả phát triển như Trung Quốc, Pháp, Mỹ, đài Loan, Australia, Tây Ban Nha, Thái Lan,Ầ công tác nghiên cứu chọn tạo giống, nhân giống và ựưa ra sản xuất ựã ựược quan tâm từ rất lâu và tiến hành có hệ thống với các hướng ựi cơ bản bao gồm:

- Thu thập, lưu giữ, ựánh giá và tuyển chọn giống, dòng ưu tú từ nguồn quỹ gen sẵn có

- Sử dụng ưu thế lai thông qua con ựường tạp giao (lai hữu tắnh)

- Chọn lọc phôi vô tắnh (nucellar)

- Chọn biến dị (tự nhiên và nhân tạo)

- Chọn và tạo ựa phôi

- Sử dụng công nghệ sinh học ựể tạo giống (lai soma, cứu noãn, sử dụng hiện tượng tự bất tương hợp)

- Nhập nội và trao ựổi quỹ gen

Trong việc thu thập và bảo tồn lưu giữ nguồn gen cây trồng nông nghiệp trên thế giới nói chung phải kể ựến Liên Xô cũ, là nước ựi tiên phong trong nhiệm vụ bảo tồn quỹ gen cây nông nghiệp Từ năm 1924 Liên Xô ựã thành lập Viện cây trồng liên bang có nhiệm vụ thu thập, nhập nội, ựánh giá, lưu giữ nguồn gen và quản lý mạng lưới các cơ quan nghiên cứu bảo tồn quỹ gen cây nông nghiệp trên toàn lãnh thổ Liên xô

Những năm gần ựây, trong tập ựoàn quỹ gen cây có múi của một số nước châu Á cũng ựã thu thập thêm ựược 555 accession, trong ựó Bangladesh: thu thập mới 59, Trung Quốc: thu thập mới 115, Ấn độ: thu thập mới 68, Nepal: 32, Philippine: 93 và Việt Nam thu thập mới 188 accessions

Công tác mô tả, tư liệu hóa nguồn gen cũng ựược tiến hành ngay khi thu thập và trong quá trình bảo tồn Trong số các giống/accession cây có múi hiện ựang bảo tồn Bangladesh ựã tiến hành mô tả và tư liệu hóa ựược 96 accessions, Trung Quốc 653, Nepal 135, Philippine 93 và việt Nam 476 accessionss

Trang 17

Về ñánh giá, sử dụng nguồn gen: ngoài phương pháp mô tả về ñặc ñiểm hình thái, các phương pháp phân tích hiện ñại như phân tích Isozyme, phương pháp DNA Markers ñã ñược sử dụng ñể ñánh giá ña dạng di truyền, xác ñịnh nguồn gốc, mối quan hệ di truyền giữa các loài, giống, thiết lập bản ñồ gen và ñặc biệt là xác ñịnh các tính trạng ñặc trưng của từng giống phục vụ cho công tác chọn tạo giống Riêng ñối với cây có múi, các nước châu Á nói trên cũng ñã xác ñịnh ñược 51 dòng ưu tú với những ñặc tính giá trị phục vụ cho sản xuất, trong ñó Bangladesh 7 dòng bưởi; Trung Quốc 18 dòng, chủ yếu là quýt 8 dòng

và cam 10 dòng; Nepal 9 dòng, trong ñó quýt 4, cam 4 và chanh 1; Philippine 3, trong ñó bưởi 1, quýt 1 và 1 dạng lai

Hướng chọn tạo các giống cam quýt không hạt, chất lượng cao ñã ñược các nhà khoa học Argentina triển khai từ năm 1973 ở Concordia Các giống chọn ñược là các dạng ñột biến như quýt Temparna (từ xử lý ñột biến giống Satsuma); giống cam Navel mới (Congan) chín sớm, nhiều nước thu ñược từ ñột biến giống Newhall Navel; giống quýt không hạt từ giống quýt Griolla Giống quýt ñột biến EC 31/1 tạo ñược bằng chiếu xạ tia gamma với liều lượng 3 Krads (Anderson, 2000) Tại Nam Phi, người ta ñã tạo ñược giống Eureka SL hoàn toàn không hạt từ giống Eureka nhiều hạt do chiếu xạ tia Giống này hoàn toàn không có hạt ngay cả khi trồng xen với các giống khác (Miller et al 2003)

Ở họ Citrus, phương pháp phổ biến ñể tạo ñột biến không hạt là chiếu xạ mắt

ghép hoặc hạt bằng tia gamma Năm 1984, Hearn ñã công bố công trình tạo giống cam và bưởi chum không hạt ở Mỹ bằng chiếu xạ tia gamma (Hearn, 1984) ðến năm 1986, Hearn ñã công bố tạo ñược giống không hạt bằng chiếu xạ mắt ghép ở bưởi chùm (Hearn, 1986) Davies và Albrigo (1998) cho rằng, hạt chịu ñược cường ñộ chiếu xạ tia gamma cao hơn (LD50 = 0.1 - 0.15Gy) so với mắt ghép

là (LD50 = 0.05 - 0.09Gy) Cây từ hạt và mắt ghép sau khi chiếu xạ ñã ñược trồng trên ñồng ruộng hoặc nhân bằng nuôi cấy mô trước khi ñưa ra trồng

Trang 18

2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước nằm trong trung tâm phát sinh cây có múi (Trung tâm đông Nam Á), nên cây có múi ựã ựược trồng rất lâu ựời và phân bố rộng khắp từ Bắc ựến Nam Việt Nam Hiện nay, sản lượng và diện tắch trồng cây có múi ựang có xu hướng gia tăng do mang lại hiêu quả kinh tế cao hơn so với các loại cây trồng khác điều này ựã kắch thắch nhà vườn mạnh dạn ựầu tư vào việc trồng cây có múi

Nước ta nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới, thắch hợp với nhiều loại cây trồng trong ựó có các loại cây ăn quả, ựặc biệt là các loại cam, quýt, bưởi Theo

sử sách Ộ Vân ựài loại ngữỢ của Lê Qúy đôn có viết: Nước Việt Nam cũng có rất nhiều thứ cam: cam Sen( gọi là liên cam), cam Vú( Nhũ cam) loại quả có vỏ mỏng và mỡ, vừa chua vừa ngọt; cam sành( Sinh cam) vỏ dày, vị chua; cam Mật

vỏ mỏng vị chua; cam động đình quả to, vỏ dày, vị chua; cam Giay( chỉ cam) tức là Kim quýt, vỏ rất mỏng, sắc hồng, trông mã ựẹp, vị chua; quất Trục( cây quýt) ghi trong Thiên Vũ Cống và sách Thu Thư là tài sản rất qúy của Nam Phương ựem sang Trung Quốc trước tiên

Theo tổng cục thống kê tắnh ựến năm 2011cả nước có 68.800 ha với sản lượng 739.300 tấn

Ớ Các vùng trồng cam quýt chắnh ở Việt Nam

+ Vùng ựồng bằng sông Cửu Long

Theo Trần Thế Tục(1998)[9], các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang có vị trắ từ 9015Ỗ ựến 10030Ỗ vĩ bắc và 1050 ựến

106045Ỗ ựộ kinh ựông, ựịa hình bằng phẳng có ựộ cao 3-5m so với mặt nước biển.Các yếu tố khắ hậu, nhiệt ựộ, ẩm ựộ, lượng mưa ở vùng này rât phù hợp cho việc sản xuất cây có múi Lịch sử trồng cam quýt ở ựồng bằng sông Cửu Long

có từ lâu ựời nên người dân ở ựây rất có kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc các loại cây ăn quả có múi Cây có múi ựược trồng chủ yếu ở các vùng ựất phù sa ven sông hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền, sông Hậu có nước ngọt

Trang 19

quanh năm, nơi đây cĩ tập đồn giống cam quýt rất phong phú như: cam chanh, cam sành, bưởi, chanh Giay, quýt…

Theo Gurdwer, cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị tuyệt hảo, vượt xa loại cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa Các giống được ưa chuộng trồng nhiều hiện nay là: cam sành, cam mật, quýt tiều, quýt đường, bưởi đường, bưởi năm roi……năng suất các giống kể trên ở điều kiện khí hậu, đất đai vùng đồng bằng sơng Cửu Long tương đối cao

+ Vùng khu 4 cũ

Gồm các tỉnh Thanh Hĩa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 180 đến 20030' vĩ

độ bắc, trọng điểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Qùy - Nghệ An gồm một cụm các Nơng trường chuyên trồng cam với diện tích năm 1990 là 600 ha Các giống cam ở Phủ Qùy cĩ khả năng sinh trưởng tốt và năng suất tương đối

ổn định Hai giống Sunkiss và Xã ðồi cĩ ưu thế về tiềm năng, năng suât và sức chống chịu sâu bệnh hại trên lá cây và quả

Huyện Hương Khê là một trong những vùng đất miền núi của tỉnh Hà Tĩnh Nhân dân ở đây cĩ tập quán trồng bưởi lâu đời, đặc biệt là bưởi Phúc Trạch, một trong những giống bưởi đặc sản ngon nhất hiện nay Ngồi bưởi Phúc Trạch ở vùng này cịn cĩ một giống cam quýt rất nổi tiếng đĩ là cam Bù Cam Bù quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chin muộn nên cĩ thể đưa vào cơ cấu cam quýt chín muộn ở nước ta hiện nay

+ Vùng miền núi Phía Bắc

Vùng này cĩ các tỉnh trồng cam với diện tích lớn đĩ là: Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn và Thái Nguyên với điều kiện khí hậu hồn tồn khác với hai vùng trên, cam quýt được trồng ở các vùng đất ven sơng, suối như: sơng Hồng, sơng Lơ,sơng Thương, sơng Chảy cam quýt được trồng thành từng khu tập trung 500 ha hoặc trên 1000 ha như ở Bắc Sơn - Lạng Sơn, Bạch Thơng - Bắc Cạn, Hàm Yên, Chiêm Hố - Tuyên Quang, Bắc Quang - Hà Giang, tại những vùng này cam quýt trở thành thu nhập chính của hộ nơng dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với các loại cây trồng khác trên cùng loại đất Do loại hình sinh thái phong phú dẫn đến

Trang 20

cĩ nhiều loại cam quýt, đặc biệt ở vùng núi phía bắc là nơi chứa đựng tập đồn giống cam quýt đa dạng

Khu vực huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang hiện nay là một vùng sản xuất cam quýt lớn của miền bắc với giống cam sành chất lượng ngon, màu sắc đẹp, cung cấp một lượng cam lớn cho miền Bắc vào dịp tết va sau tết

Người ta tiến hành phân tích khí hậu vùng Bắc Quang, so sánh với các vùng trồng cam quýt lớn ở miền Bắc trước đây như Phủ Quỳ, Sơng Bơi, Bố Hạ

và một số vùng cam quýt nổi tiếng thế giới như Caliphocnia, Floria Các chỉ tiêu phân tích như chế độ nhiệt, chế độ mưa, ẩm và những điều kiện thời tiết đặc biệt như: bão, sương muối, mưa đá và đi đến kết luận rằng vùng này cĩ các yếu tố thời tiết đặc biệt cĩ lợi cho cam phát triển, các yếu tố khác như: nhiệt độ, độ

ẩm, lượng mưa hồn tồn phù hợp với yêu cầu sinh thái và cĩ thể hình thành nên vùng trồng cam quýt xuất khẩu Tại Bắc Quang cĩ 4 giống quýt là quyt Chum, quýt Chun, quýt ðỏ và quýt Vàng cỏ triển vọng phát triển với thời gian cho năng suất cao, kéo dài và cĩ giá trị thương phẩm cao

Cây cĩ múi của nước ta phong phú về chủng loại giống, cĩ nhiều giống nổi tiếng đặc trưng cho vùng Tuy nhiên việc mở rộng diện tích cây cĩ múi cịn gặp nhiều khĩ khăn, đĩ là do điều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng kém, tiếp cận thị trường khĩ khăn, trình độ thâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cịn chậm chạp do trình độ dân trí khơng đồng đều giữa các vùng, cơng tác bảo vệ thực vật chưa được quan tâm chu đáo, cơng tác tuyển chọn giống và sản xuất cây giống chất lượng chưa được chú trọng đúng mức

Hàng năm diện tích và sản lượng cây ăn quả cĩ múi ở nước ta tăng nhanh nhưng năng suất cịn khá khiêm tốn do điều kiện khí hậu thời tiết, do kỹ thuật chưa được áp dụng Theo kết quả điều tra của Nguyễn Minh Châu, Lê Thị Thu Hồng thì năng suất cam chanh là 105tạ/ ha; quýt 87tạ/ ha; chanh 88tạ/ha; bưởi 74tạ/ ha; Tuy nhiên cá biệt cĩ trang trại đạt năng suất cam chanh 237tạ/ ha; chanh 128tạ/ ha; quýt 240tạ/ ha; bưởi 177tạ/ha Lãi suất đối với một ha trồng cam là 84,2 triệu đồng, quýt 54,6 triệu đồng ; chanh 43,7 triệu đồng; bưởi 21 triệu đồng ðồng bằng sơng Cửu Long cĩ sản lượng lớn nhất tồn quốc nhưng năng suất cịn quá thấp so

Trang 21

với năng suất của nhiều nước trồng cam trên thế giới( từ 20- 40tạ/ ha) Tuy nhiên cũng có năng suất ñiển hình như ở Phủ Quỳ ñạt 400- 500tạ/ ha

Phát triển cây ăn quả có múi ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước là chủ yếu và một phần cho xuất khẩu Hiện nay với khoảng 60 triệu dân sống ở các thành phố thị xã, thị trấn, mức tiêu thụ quả ñang có xu hướng tăng lên ðiều tra tiêu dùng riêng về quả ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2000 ñã lên tới 700 nghìn tấn quả tươi các loại ñược tiêu thụ trong năm

Biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng cam quýt trong những năm gần ñây ở nước ta thống kê ñược trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi của cả nước và miền

( Nguồn: niên giám thống kê năm 2008)

Tóm lại, cây có múi là một trong những cây ăn quả quan trọng ở Việt Nam Diện tích và sản lượng cam quýt không ngừng tăng khoảng 4 lần và sản

Trang 22

lượng tăng khoảng 3lần ðiều này cho thấy mặc dù có một số hạn chế về mặt sinh thái, cam quýt vẫn ñược quan tâm phát triển mạnh ở Việt Nam

2.2 Tình hình kết quả nghiên cứu cây có múi ở Việt Nam

Trong những năm trở lại ñây, Việt Nam ñã có những bước ñi mới và trong

số ñó cũng có rất nhiều thành công trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển cây có múi, làm cho sản phẩm ngày càng ña dạng và nâng cao phẩm chất, chất lượng ñáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu thụ cũng như xuất khẩu ra các thị trường lớn ðiển hình như ở viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc- Trung Bộ ñã có những thành công ñáng kể trong nghiên cứu, xây dựng các mô hình trồng cây ăn quả, ñang chú ý là các loai cây có múi ví dụ như:

Tuyển chọn ñược 5 cây cam Xã ðoài ñạt tiêu chuẩn cây ñầu dòng và ñã ñược Hội ñồng Khoa học tỉnh Nghệ An ñánh giá và công nhận Trong 5 cây ñó

có 3 cây 26 năm tuổi, 2 cây từ 7 - 8 năm tuổi Những cây này ñều sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh, nhiễm ít sâu bệnh, năng suất ổn ñịnh, phẩm chất và chất lượng quả tốt

- Tuyển chọn ñược 5 cây cam Xã ðoài ñạt tiêu chuẩn cây ñầu dòng và ñã ñược Hội ñồng Khoa học tỉnh Nghệ An ñánh giá và công nhận Trong 5 cây ñó

có 3 cây 26 năm tuổi, 2 cây từ 7 - 8 năm tuổi Những cây này ñều sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh, nhiễm ít sâu bệnh, năng suất ổn ñịnh, phẩm chất và chất lượng quả tốt

- Khảo nghiệm cây ăn quả có múi bưởi Long, cam Xã ðoài, bưởi Phúc Trạch tại một số vùng sinh thái Bắc trung bộ Hiện 3 giống bưởi Long, cam Xã ðoài, bưởi Phúc Trạch ñang ñược khảo nghiệm tại 2 huyện Nghĩa ñàn và Thanh Chương từ 2002 ñến nay Qua theo dõi cả 3 giống ñều sinh trưởng phát triển tốt, thích ứng ñược với vùng sinh thái ðặc biệt là giống bưởi Long hiện Viện ñang tiếp tục theo dõi ñể có các kết luận một cách chắc trước khi ñưa vào phục vụ sản xuất

Trang 23

- Nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ phát triển cây cam tại Nghệ An phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội ựịa Viện ựã ựưa ra các giải pháp phù hợp phục vụ sản xuất cam hiện nay tại Phủ Quỳ đồng thời Viện ựã xây dựng mô hình trình diễn thâm canh và chống tái nhiễm bệnh Greening cho cây cam tại cơ sở sản xuất, tạo ựiều kiện thuận lợi cho người sản xuất tham quan và học tập các khâu kỹ thuật thâm canh

- Nghiên cứu tuyển chọn và công nghệ nhân giống một số cây ăn quả miền Bắc Giống cam ựã ựược tuyển chọn và trồng thử nghiệm tại xã Minh Hợp huyện Quỳ Hợp hiện sinh trưởng và phát triển rất tốt ựược người dân ựánh giá cao

- Nghiên cứu tổ hợp gốc ghép cho cam quýt Với 16 tổ hợp gốc ghép khác nhau cho cây có múi ựưa vào tại Trung tâm CAQ, CCN Phủ Quỳ của Viện Qua quá trình nghiên cứu nhiều năm ựã xác ựịnh ựược 2 loại gốc ghép thắch hợp cho một số giống cam quýt trồng phổ biến tại Phủ Quỳ

Việc thu thập bảo tồn và lưu giữ các giống tốt, chất lượng từ các nguồn gen khác nhau cũng ựã ựược giới chuyên gia cũng như các ban ngành liên quan hết sức chú trọng với hy vọng làm ựa dạng, phong phú quỹ gen cây có múi của nước ta, cụ thể:

Năm 1992 Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ ựã tiến hành ựiều tra thu thập nguồn gen cây có múi ở các tỉnh miền Bắc, ựã thu thập và mô tả ựược

185 mẫu giống, thuộc 11 loài, trong ựó bưởi 73 mẫu đã tiến hành phân tắch ựặc ựiểm hình thái các mẫu giống quýt và phân thành 9 nhóm giống, bao gồm: quýt giấy, quýt chua (quýt hôi), quýt ựỏ, quýt Tắch Giang, quýt vàng Bắc Quang, quýt vàng Bắc Sơn, quýt chun, quýt chum và nhóm các giống lai (cam bù, cam sành, ) Tuy nhiên, do sâu bệnh phá hoại nên ựến năm 2000 tập ựoàn quỹ gen cây có múi chỉ còn lại 24 giống Trong số 24 giống ựã ựánh giá và ựưa vào sử dụng 4 giống quýt

Từ năm 1994 ựến năm 2000 Trung tâm NC cây ăn quả Long định, nay là Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam ựã tổ chức ựiều tra thu thập, bảo tồn và

Trang 24

ựánh giá giống cây ăn quả ở hầu hết các tỉnh phắa Nam, kết hợp với nhập nội Viện ựã thu thập ựược 588 mẫu giống, trong ựó cây có múi gồm có bưởi 64 giống (57 giống ựịa phương, 7 giống nhập nội); cam 57 giống (15 giống ựịa phương và 42 giống nhập nội); chanh 15 giống (8 giống ựịa phương, 7 giống nhập nội) và bưởi chùm 19 giống nhập nội đã ựánh giá và ựưa vào sử dụng 17 giống (chủ yếu là giống nhập nội)

Hiện tại Viện Nghiên cứu Rau Quả ựang bảo tồn lưu giữ 117 mẫu giống cây có múi, trong ựó có 34 giống ựịa phương, gồm cam ngọt: 8 giống, cam chua:

1, chanh: 4, quýt: 11, bưởi: 8 giống và thanh yên, phật thủ 2 giống đã ựánh giá

và ựưa khảo nghiệm 3 giống cam và quýt có triển vọng

Về việc tiệp cận với các kỹ thuật mới, hiện ựại, ựặc biệt là áp dụng kỹ thuật DNA marker( sử dụng chỉ thị phân tử AFLP và SSR) vào việc nhận diện một số giống cây ăn quả ựặc sản, xác ựịnh ựa dạng và quan hệ di truyền, tìm ra

bộ chỉ thị phân tử ựặc hiệu cho các giống cây ăn quả ựặc sản như nhãn, bưởi, cam vv cũng ựã ựược tiến hành ở một số viện, trường ựại học và Trung tâm tài nguyên di truyền thực vật quốc gia:

Năm 2004, Trịnh Hồng Kiên, Nguyễn Thị Ngọc Huệ (Trung tâm tài nguyên di truyền thực vật) ựã sử dụng kỹ thuật PCR với marker SSR ựể nghiên cứu ựa dạng nguồn gen cây có múi ở Việt Nam

Trần Thị Oanh Yến và cộng tác viên (Viện cây ăn quả miền nam), năm

2004 cũng ựã sử dụng marker SSR ựể xác ựịnh tắnh ựa dạng di truyền và mối quan hệ di truyền của một số giống cam quýt, bưởi, chanh trong nước

Vũ Thị Nhuận và cộng sự, 2005, ựã phân tắch ựa dạng di truyền thành công trên 146 cây bưởi Năm Roi ở xã Mỹ Hoà- Bình Minh- Vĩnh Long bằng phương pháp RADP Kết quả cho thấy tập ựoàn bưởi Năm Roi rất ựa dạng về mặt di truyền mặc dù chúng có tương ựồng rất cao về hình thái và sinh trưởng

Gần ựây nhất (năm 2005) tác giả Trần Phúc đường, Trường ựại học Cần

Trang 25

Thơ ñang tiến hành ñề tài “Phân loại, ñánh giá và in dấu ADN các giống cây có múi ở Việt Nam”

ðề tài cấp Nhà nước mã số KHCN 08-03 nghiên cứu chọn tạo một số giống cây ăn quả có năng suất cao, chất lượng tốt cho một số vùng sinh thái ñã ñược tiến hành trong các năm 1997-2000 mà trường ðHNN Hà nội là thành viên

ñã tuyển chọn ñược các cây ưu tú và cây ñầu dòng của các loại xoài, nhãn, bưởi, vải cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam

Chương trình cấp Nhà nước nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng nông lâm nghiệp giai ñoạn 2001-2005 ñã xác ñịnh cây mẹ và nhân giống lưu giữ ñược nhiều giống loại cây ăn quả quý có nguồn gốc bản ñịa và nhập nội như xoài, cam quýt, nhãn, vải, thanh long, mít, nho, dứa v.v Các kết quả du nhập giống cây ăn quả thuộc ñề tài DA15 do Viện Di truyền nông nghiệp tiến hành ñã lưu giữ ñược các giống cam quýt, nho, dứa, dừa, ổi, Táo có chất lượng cao ñã ñược công nhận

là giống tiến bộ kỹ thuật và ñang cần ñược phát triển ở các vùng thích hợp

Các Viện Bảo vệ thực vât, Viện nghiên cứu rau quả thuộc bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn ñều ñã tiến hành nhiều ñề tài trong lĩnh vực bình tuyển, ñánh giá và chọn ñược một số dòng, giống ưu tú các cây ăn quả ôn ñới, nhãn chín muộn, vải chín sớm, bưởi, xoài …

Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH ban hành ngày 24 tháng 3 năm 2004 và ñặc biệt việc ban hành quy chế bình tuyển, công nhận, quản lý và sử dụng cây ñầu dòng, vườn cây ñầu dòng cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2004 ñã và ñang ñược áp dụng ñối với các tổ chức, cá nhân có liên quan ñến sản xuất giống cây ăn quả và cây lâu năm Nhiều cây ăn quả ñã ñược các Sở NN&PTNT bình tuyển và công nhận cho các vùng trồng cây ăn quả ñịa phương như bưởi Diễn, nhãn muộn, vải Hùng Long, vải Bình Khê, vải Yên Hưng, xoài GL6 … từ các cây ưu tú thông qua các hội thi cây ăn quả ở các vùng trồng

Trang 26

Tại trường đHNN Hà Nội hiện ựang lưu giữ một tập ựoàn các cây ưu tú và cây ựầu dòng về nhãn, bưởi, cam, quýt, xoài, vải, ổi, khếẦ có chất lượng cao ựã và ựang ựược ựánh giá và khảo nghiệm ở các vùng sản xuất trong nước Trường đHNN Hà Nội trong khuôn khổ kết hợp với các ựịa phương ựã xây dựng các mô hình vườn ươm nhân giống, vườn cây mẹ, phổ biến và ứng dụng nhiều công nghệ nhân giống mới, kỹ thuật canh tác tiên tiến ựạt kết quả tốt

Từ năm 1998, Trung tâm Phát triển VAC - Trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội ựã tiến hành xây dựng một tập ựoàn nghiên cứu các giống cây có múi thông qua hợp tác khoa học, trao ựổi nguồn gen với các ựơn vị trong và ngoài nước Trong ựó, ựã tuyển chọn ựược một số dòng có triển vọng ựang khảo nghiệm sinh thái tại các vùng sinh thái miền Bắc và miền Trung Việt Nam (Nguyễn Mai Thơm, Vũ Văn Liết và cộng sự, 2008)

Năm 2005, Trung tâm phát triển VAC trường đại học Nông nghiệp ựược

Bộ Giáo dục và đào tạo giao nhiệm vụ: "Hoàn thiện công nghệ chọn tạo giống bưởi và cam chất lượng cao phục vụ phát triển cây ăn quả miền Bắc Việt Nam", kết quả nhiệm vụ ựã tuyển chọn ựược:

Dòng bưởi NNH-VN50, ắt hạt có nhiều triển vọng, trọng lượng quả từ 810g ựến 900g, tỷ lệ ăn ựược 73,5%, ựường kắnh quả 12,5 cm, hàm lượng ựường tổng số 7,68%, ựộ Brix 9,8% và axắt 0,16%

Dòng quýt NNH-VN52 không hạt phẩm vị ngon, ngọt ựậm chắn sớm Dòng Bưởi ngọt NNH-VN53, quả to, dáo múi, ngọt ựậm và chắn sớm

2.3 Những nghiên cứu về ựặc ựiểm thực vật học của cây có múi

2.3.1 Rễ

Rễ của họ cây có múi tương tự như các loài thực vật 2 lá mầm khác Trong ựiều kiện sinh thái nước ta cần lưu ý mấy ựặc ựiểm sau: rễ cam quýt nói

chung thuộc loại rễ nấm ( micorhiza ) Nấm ( micorhiza ) sống ký sinh trên lớp

biểu bì của rễ hút cung cấp nước, muối khoáng và một lượng nhỏ chất hữu cơ

Trang 27

cho cây Do cam quýt không ưa trồng sâu vì vậy bộ rễ cây có múi phân bố nông

và phát triển mạnh rễ bất ñịnh, bộ rễ phân bố rộng ở lớp ñất mặt

+ Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của bộ rễ:

- Nhiệt ñộ: rễ bắt ñầu sinh trưởng ở 120C nhiệt ñộ thích hợp nhất là 24 -

260C, nhiệt ñộ cao hơn 370C rễ ngừng sinh trưởng

ít khi có thân chính Hình thái thân của cây có múi rất ña dạng có loại tán rộng,

có loại tán thưa, tán hình tròn, tán hình cầu, hình tháp hoặc hình chổi xể, cành có gai hoặc không có gai, hoặc có gai khi cây còn non rụng gai khi cây già Một số loài có gai khi nhân giống bằng hạt nhưng lại xuất hiện gai trên thân cành, những cành cấp cao thì càng ít gai và gai ngắn

2.3.3 Lá

Lá cây có múi hình dạng rất khác nhau, lá chia thùy chạc 3, các lá cây có múi khác có hình ô van, hình elip, hình trứng lộn ngược, hình thoi Lá có eo hoặc không có eo, eo lá to hoặc nhỏ ða số cây có múi mép lá có răng cưa Các giống cây có múi thường có ñuôi lá chẻ lõm xuống phía mút Cây cam quýt trưởng thành thường có 150.000 - 200.000 lá, Tổng diện tích khoảng 200m2 Tuổi thọ của lá cây có múi khoảng 2 - 3 năm tùy theo vùng sinh thái, vị trí của lá

và tình trạng sinh trưởng của cây, trên mặt lá có từ 400 - 500 khí khổng / mm2

2.3.4 Hoa và quả

Hoa cây có múi có loại có loại hoa ñầy ñủ và dị hình Hoa ñầy ñủ có cánh

dài màu trắng mẫu 5, mọc thành chum hoặc ñơn ñộc ( poncitrus trifoliata) Nhị

có phấn hoặc không có phấn, số nhị thường gấp 4 lần số cánh hoa và xếp thành 2 vòng, nhị hợp Bầu thường có 10 -14 ô ( sau này chính là múi ) Các loại cam

Trang 28

quýt ra hoa và ñậu quả trên cành năm trước Cây có múi ñậu quả có thể do thụ

phấn chéo hoặc tự thụ phấn hoặc không thụ phấn ( khi ñó sẽ cho quả không hạt )

Hạt cây có múi phần lớn là hạt ña phôi ( 0 -13 phôi ), chỉ riêng bưởi (

Citrus grandis Osbeck) và các giống lai của chúng ñơn phôi, hạt của các loài

thuộc chi Papeda cũng ñơn phôi Gieo hạt cam thường cho 2 - 4 cây, trong ñó

chỉ cho 1 cây mọc từ phôi hữu tính, các cây còn lại là các cây phôi tâm này nhiều khi xuất hiện các tính trạng mới có lợi, nhất là các cây phôi vô tính mọc từ hạt lai

2.4 Nghiên cứu về ñiều kiện sinh thái của cây có múi

Cây có múi ñược trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới do có phổ thích nghi rộng, tuy nhiên năng suất cao và chất lượng cây có múi ngon, mẫu mã quả ñẹp khi ñược trồng ở vùng á nhiệt ñới

Cây có múi là cây kém chịu hạn và không chịu ñược ngập úng do có bộ rễ cộng sinh với nấm Vì vậy ñất trồng cam quýt cần ñủ ẩm, thoáng khí, mực nước ngầm sâu dưới 1m là những ñiều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của bộ

rễ cam quýt Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố ña lượng như N, P, K cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng như: Ca, S, Zn, B, Mo,

Mg, Fe, Cu Nếu thiếu hụt một trong các nguyên tố dinh dưỡng trên ñều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển kém, khả năng chống chịu với các ñiều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm

2.4.1 Nhiệt ñộ

Theo Trần Thế Tục(1980) và nhiều tác giả khác cho rằng cây cam, quýt, chanh, bưởi sinh trưởng ñược trong phạm vi nhiệt ñộ từ 12- 390C, nhiệt ñộ thích hợp nhất từ 23- 270C Tại nhiệt ñộ thấp -50C có một số giống có thể chịu ñược trong thời gian rất ngắn Khi nhiệt ñộ cao 400C kéo dài trong thời gian dài trong nhiều ngày cam quýt sẽ ngừng sinh trưởng, biểu hiện bên ngoài lá rụng, cành khô héo Tuy nhiên cũng có giống chỉ bị hại khi nhiệt ñộ không khí lên ñến 50- 570C

Trang 29

Nhìn chung nhiệt ñộ ñất và nhiệt ñộ không khí ảnh hưởng ñến toàn bộ hoạt ñộng của cam quýt như: sự phát lộc, qúa trình quang hợp, sự hoạt ñộng của

bộ rễ, sự lớn lên của quả Bằng những nghiên cứu của mình Vũ Công Hậu( 1960) cho rằng rễ cam quýt hoạt ñộng tốt khi nhiệt ñộ tăng dần từ 9- 230C Khi nhiệt ñộ tới 260C cây hút ñạm mạnh Ngoài ra sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa ngày

và ñêm lớn làm quả phát triển mạnh, ñồng thời có ảnh hưởng ñến khả năng tích luỹ, vận chuyển ñường bột và axit trong cây vào quả Tuy nhiên, khi nhiệt ñộ ban ñêm quá thấp làm cho hoạt ñộng này kém ñi

Những giống có khả năng thích ứng với nhiệt ñộ thấp thường có phẩm chất vị ngon, mã quả ñẹp, hấp dẫn, ngược lại những giống chịu nhiệt có phẩm chất kém hơn

Những vùng có mùa hè quá nóng và mùa ñông qúa lạnh, nhiệt ñộ bình quân năm> 150C, tổng tích ôn từ 2500- 3500 cũng có thể trồng cam quýt Ở các vùng lục ñịa xa biển vì những vùng này mùa ñông thường có tuyết rơi và nhiệt

ñộ xuống tới -40C

2.4.2 Ánh sáng

Theo Vũ Công Hậu và một số tác giả thì cam quýt là cây ưa ánh sáng tán

xạ, nơi có cường ñộ ánh sáng từ 10.000 - 15.000 lux,tương ứng với 0,6cal/cm2, ứng với ánh sáng lúc 8- 9h sáng và 4- 5h chiều hoặc những ngày trời quang mây mùa hè Tuy nhiên ñể có ñược lượng ánh sáng như vậy chúng ta cần bố trí mật ñộ hợp lý như không quá dày cũng không qúa thưa, vườn cam quýt nhất thiết phải bố trí nơi thoáng, có thể trồng cây chắn gió ñồng thời có tác dụng che bớt ánh sáng ñể có ánh sáng trực xạ vào những ngày trời nắng gắt, khi ñủ ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh

2.4.3 Ẩm ñộ và lượng mưa

Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới nóng và ẩm vì vậy cam quýt là cây ưa ẩm, ít chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy mầm, cây con và phân hoá mầm hoa, thời kỳ kết quả và quả ñang phát triển Trong năm cam quýt cần

Trang 30

nước từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau Tuy ưa ẩm nhưng cam quýt rất sợ úng ñất sẽ bị thiếu oxy, bộ rễ hoạt ñộng kém vì vậy sẽ làm cho cây rụng lá, hoa, quả

Cam quýt yêu cầu ñộ ẩm không khí 75% và ñộ ẩm ñất 60%, ñộ ẩm này không những ñảm bảo cây sinh trưởng phát triển tốt mà còn cho năng suất cao, phẩm chất quả tốt, mẫu mã quả ñẹp, qủa to, vỏ mỏng Nếu ñộ ẩm không khí qúa cao hoặc qúa thấp ñều có hại cho cam quýt, ẩm ñộ không khí quá cao và kèm theo nắng to vào tháng 8, tháng 9 hàng năm thường gây hiện tượng rám nắng và nứt quả

Theo Hoàng Ngọc Thuận(2000)[12], lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng cam quýt trên dưới 2000mm, cam cần 1200- 1500, quýt cần nhiều hơn từ 1500- 2000, chanh cần ít hơn quýt, lượng nước trong ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hoạt ñộng của bộ rễ, lượng nước ñược coi là ñủ khi nước tự do bằng 1% và

ñộ ẩm ñất bằng 60% ñộ ẩm bão hoà ñồng ruộng

2.4.4 Gió

Quy luật hoạt ñộng của gió là một vấn ñề cần lưu ý trong việc bố trí các vùng trồng cam quýt Tốc ñộ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt ñến việc lưu thông không khí, ñiều hòa ñộ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt Tuy nhiên tốc ñộ gió có ảnh hưởng ñến khả năng ñồng hoá của cây, ñặc biệt là gió lớn

Ở nước ta, ñồng bằng sông Hồng và ven biển miền Trung về mùa mưa thường có gió bão gây ñổ cây, gẫy cành, rụng quả làm cho khả năng sinh trưởng

và năng suất của cây giảm rõ rệt

Do vậy cần chú ý ñến việc trồng các ñai rừng chắn gió cho các vườn trồng cam quýt ở những vùng hay có bão lớn

2.4.5 ðất ñai

Ở nước ta, theo Trần Thế Tục(1993)[8], và một số tác giả cho rằng cây cam quýt có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như: ñất thịt nặng ở ñồng bằng, ñất phù sa châu thổ, ñất ñồi núi, ñất phù sa cổ, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha, ñất

Trang 31

bạc màu Tuy nhiên nếu trồng cam quýt trên ñất xấu, nghèo dinh dưỡng cần phải ñầu tư thâm canh cao, hiệu quả kinh tế sẽ tốt hơn

Cây cam quýt có thể trồng ñược trên ñất có ñộ pH từ 4- 8 nhưng thích hợp nhất là từ 5,5- 6, ñiện thế oxy hoá khử Eh> 300m Ở ñộ pH này các nguyên tố khoáng cần thiết cho cây cam quýt phần lớn ở dạng dễ tiêu, nếu là ñất chua nhất thiết phải bón vôi ñể nâng cao ñộ pH cho ñất ðất trồng cam quýt cần có ñộ thoáng cao, nồng ñộ oxy phải lớn hơn 4% cây mới sinh trưởng và phát triển bình thường, nếu hàm lượng oxy nhỏ hơn 2% cây sẽ ngừng sinh trưởng Nếu chúng

ta ñánh giá mức ñộ thích nghi của ñất ñối với cam quýt thì ñất phù sa cổ là tốt nhất, sau ñó ñến ñất phù sa mới bồi hàng năm, ñất Bazan, ñất dốc tụ và ñất ñá phiến sét Không nên trồng cam quýt trên ñất thịt nặng, ñất có tầng canh tác mỏng, ñất ñá ong và ñá lộ ñầu hoặc những nơi có mực nước ngầm cao mà không thể thoát ñược nước

Tóm lại, cam quýt có thể sinh trưởng, phát triển tốt ở khắp các miền sinh thái ở Việt Nam, nhưng lý tưởng nhất là khí hậu các tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam

2.5 Nghiên cứu về dinh dưỡng của cây có múi

2.5.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới có khá nhiều các công trình nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng trên cây có múi Về cơ bản, các nghiên cứu ñã có ñề một cách tương ñối toàn diện về vai trò của các yếu tố dinh dưỡng, ảnh hưởng và mối quan hệ của chúng trong cả quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng cây có múi

Theo Mongi Zekri và Thomas A.Obreza (2003)[21] có 17 yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho sự tăng trưởng của cây: Cacbon(C),Huydro(H), Oxy(O), Nitơ(N), Phốt pho (P), Kali(K), Canxi(Ca), Magiê(Mg), Lưu huỳnh(S), Sắt(Fe), Kẽm (Zn), Mangan(Mn), Bo(B), ðồng(Cu), Molypden(Mo), Clo(Cl) và

Trang 32

Niken(Ni) Những yếu tố này thường ñược gọi là chất dinh dưỡng thiết yếu mà nếu thiếu nó, cây không thể hoàn thành vòng ñời của mình Trong các yếu tố dinh dưỡng thiết yếu C,H,O ñược lấy từ không khí và nước Các yếu tố còn lại ñược lấy từ ñất

Các chất dinh dưỡng khoáng ñược phân thành 2 loại là chất dinh dưỡng

và vi chất dinh dưỡng Trong ñó chất dinh dưỡng dùng ñể chỉ những yếu tố mà các cây trồng yêu cầu với số lượng lớn(N, P, K, Ca, Mg, S) và vi chất dinh dưỡng là khái niệm ñể áp dụng cho các chất dinh dưỡng cây yêu cầu với số lượng nhỏ(Fe, Zn, Mn, B, Cu, Mo, Ni, Cl)

Cameron S.H và cộng sự (1952) nghiên cứu và kết luận: trong thừi kỳ ra hoa cây huy ñộng nhiều ñạm từ lá về hoa Reuther và Smith (1954) cũng tiến hành nghiên cứu và thu ñược kết quả tương tự, ñó là cây hút dinh dưỡng quanh năm nhưng hút mạnh vào thời kỳ nở hoa cũng như khi cây ra ñọt mới

2.5.2 Một số nghiên cứu ở trong nước

Cây có múi cũng như cây trồng nói chung cần hút chất dinh dưỡng từ ñất

và từ phân bón ñể tao nên sản phẩm thông qua quá trình quang hợp Nếu thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng làm cho cây sinh trưởng kém dẫn ñến năng suất

và phẩm chất quả kém, gây ôi nhiễm môi trường ñất nước và không khí Vì vậy,

ñể bón phân một cách hợp lý, trước tiên cần nắm vững nhu cầu dinh dưỡng của từng loại cây

Kết quả nghiên cứu về bón phân:

Các nghiên cứu về bón phân và sử dụng phân bón cũng ñã ñược nghiên cứu trong những năm gần ñây trên cây có múi:

Nguyễn Hữu Thoại và Nguyễn Minh Châu (2003) nghiên cứu hiệu quả của một số loại phân bón cho bưởi Năm Roi cho thấy: Bón phân hữu cơ ñã cải thiện ñộ chua, làm tăng dinh dưỡng của ñất, làm tăng phẩm chất trái sau tồn trữ

30 ngày

Trang 33

Huỳnh Ngọc Tư, Bùi Xuân Khôi và cộng sự, (2003), nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng ựạm, lân và kali ựến năng suất và phẩm chất bưởi đường

lá cam tại Vĩnh Cửu - đồng Nai cho thấy: khi bón 800N: 500 P2O5: 700 K2O (g/cây/năm) cho năng suất cao và chất lượng tốt nhất

đỗ đình Ca, Vũ Việt Hưng nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, tưới nước ựến khả năng ra hoa, ựậu quả của bưởi Phúc Trạch từ 2003 - 2004 cho thấy bón 800g N: 400g P2O5 : 600g K2O + phun phân bón lá Grown ba lá xanh cho năng suất cao nhất Các biện pháp tưới nước có ảnh hưởng tốt tới khả năng ựậu quả cũng như năng suất nhưng chưa rõ

Phạm Thanh Minh (2005) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật ựiều khiển bưởi Da xanh ra hoa theo ý muốn kết luận: có thể bón cho mỗi cây 200g phân NPK, tưới nước ựẫm, sau 1 tuần dùng kéo cắt khoảng 70% lá trên cành chỉ chừa lại phần ngọn, khoảng 25 ngày sau trên vết cắt sẽ xuất hiện chồi non, chắnh những chồi này mang những mầm hoa và cho quả

Những năm gần ựây phân bón lá như Pomior, Kivica sản xuất ở trong nước cũng ựã ựược sử dụng khá phổ biến trên cam, bưởi ựưa lại hiệu quả tăng năng suất, chất lượng rõ rệt (Nguyễn Mạnh Khải, 2007)

Nhìn chung hướng nghiên cứu là tìm ra loại phân, công thức bón và thời gian bón thắch hợp cho năng suất, chất lượng cao nhất, không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới vệ sinh an toàn sản phẩm

Thông thường 1 tấn quả các cây trồng họ cam quýt lấy ựi từ ựất 1.000 - 1.700g N; 300 - 500g P2O5; 2.000 - 3.000g K2O; 200 - 350g MgO; 600 - 1.000g CaO; 70 - 150g S Ngoài ra 1 tấn quả còn lấy ựi một số lượng các nguyên tố vi lượng như: 2-3g sắt; 0,4-0,8g Mn; 0,7-1,4g Zn; 0,3-0,6g Cu; 0,5-3g B Tùy theo sản lượng mà ta có thể tắnh ra ựược lượng dinh dưỡng mất ựi do mùa màng cần phải bù ựắp bằng phân bón

Những số liệu về lượng dinh dưỡng mà quả họ cam quýt lấy ựi cho mỗi tấn quả cho thấy, cây cần rất nhiều ựạm ựể hình thành nên quả trong khi lượng

Trang 34

lân cần cho việc này chỉ bằng khoảng 1/3 lượng ñạm Lượng kali trong quả là vấn ñề gây bất ngờ cho bà con nông dân Trong khi hầu hết nhà vườn ít quan tâm ñến việc dùng kali so với việc dùng ñạm và lân, thì hàm lượng kali trong quả lại ñứng ở vị trí hàng ñầu trong 3 loại phân ña lượng này Hàm lượng kali trong quả cam quýt không chỉ cao hơn cả hàm lượng ñạm mà còn cao hơn gần gấp 2 lần (2.000-3.000g K2O so với 1.000-1.700g N/tấn quả)

Như vậy, nếu quy trình bón phân thường xuyên có lượng bón kali thấp hơn ñạm sẽ làm cho cây thiếu kali ngày càng trầm trọng, làm chất lượng quả sụt giảm, ñộ ngọt và ñộ cứng ñều không ñạt, không hấp dẫn người tiêu dùng Một ñiểm cần chú ý tiếp theo là hàng năm quả lấy ñi từ ñất một lượng canxi khá lớn, bằng khoảng 2/3 lượng ñạm, nên nếu chế ñộ bón phân không có canxi sẽ làm cho sự thiếu hụt canxi ngày càng tăng cao, làm chua hóa ñất, các tế bào cây trở nên yếu, quả mềm, kém ngọt và dễ hư thối, khó bảo quản và cất trữ Ngoài ra ta cũng cần phải bổ sung một lượng magie và lưu huỳnh vừa phải ñể cân ñối cho các cấu trúc và quá trình sinh lý cần thiết trong cây

Trong các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng, cây cam quýt sử dụng rất nhiều sắt (Fe) và Bo (B), mợt lượng khá lớn kẽm Trong các nguyên tố này, sắt thường

ít thiếu ở những chân ñất chua như ở Việt Nam Tuy nhiên, ở những loại ñất cát, xám bạc mầu sắt vẫn có thể cần ñược bổ sung Trong khi ñó Bo lại là nguyên tố thường bị thiếu ở những chân ñất xa biển Một chế ñộ bổ sung dinh dưỡng Bo và kẽm (Zn) bằng các loại phân bón lá hay các loại phân bón gốc có chứa một lượng nhất ñịnh các nguyên tố này là rất cần thiết

Vai trò chủ yếu của các nguyên tố vi lượng là hình thành và kích thích hoạt ñộng của các hệ thống men trong cây Cho nên nguyên tố vi lượng xúc tiến, ñiều tiết toàn bộ các hoạt ñộng sống trong cây Quang hợp, hô hấp, hút khoáng, hình thành chuyển hoá và vận chuyển các hợp chất hữu cơ trong cây

Phân bón qua lá: là biện pháp thường dùng ñể khắc phục triệu trứng thiếu

vi lượng, hiện tượng thiếu vi lượng phần lớn không phải hiện tượng do ñất thiếu

Trang 35

mà do ñiều kiện sinh thái cây không hút ñược, hay do việc mất cân ñối trong việc dinh dưỡng vi lượng Trong các nguyên tố vi lượng có các nguyên tố như bo(B), sắt (Fe), ñồng (Cu), kẽm (Zn) rất cần cho cây

+ Các nguyên tố ña lượng:

- ðạm là nguyên tố không thể ñược trong quá trình sinh trưởng của cam, quýt ðạm xúc tiến sự phát triển của cành lá, ñủ ñạm cây sinh trưởng khoẻ lá xanh, quang hợp mạnh, nếu thiếu ñạm lá bị mất diệp lục và ngả vàng làm ảnh hưởng ñến năng suất phẩm chất quả

- Lân rất cần cho cây cam quýt trong quá trình phát triển của bộ rễ và giai ñoạn phân hoá mầm hoa Nếu thiếu lân rễ không phát triển ñược, cành sinh trưởng kém, năng suất phẩm chất giảm

- Kali có nhiều trong quả, lộc non Cây ñược cung cấp ñủ kali cho quả to, ngọt, chóng chín, chịu ñược cất giữ khi vận chuyển Nếu thiếu kali, lá nhỏ không bám chặt vào cành, quả dễ rụng, cây chịu lạnh kém

2.5.3 Một số nghiên cứu về sử dụng phân bón lá

Phân bón lá thường chứa các thành phần các chất dinh dưỡng, các vi chất dinh dưỡng và một số các chất ñiều hòa sinh trưởng và ñược sử dụng bằng cách hòa tan thành dang dung dịch ñể phun lên toàn bộ tán của cây

Tác ñộng của phân bón lá ñối với cây trồng là tác ñộng mang tính tổng hợp vai trò của từng nhóm chất dinh dưỡng, vi chất dinh dưỡng và chất ñiều hòa sinh trưởng, chúng có vai trò rất quan trọng trong ñời sống cây trồng( Tinmer và Lảy, 1999, George, 2003; vũ Hữu Yêm và cs)

Embleton W,T,(1998)[20] ñã nghiên cứu về vai trò của kẽm và mangan

và kết luận: việc bổ sung Mn cho cam Washinhton Vavel dưới dạng MnSO4 có tác dụng cải thiện màu sắc, ñộ mọng nước, tỷ lệ ñường/axit, hàm lượng vitamin của quả mặc dù năng suất không tăng

Nghiên cứu của M Tariq và cs(2007)[22] về ảnh hưởng của việc phun phân bón vi lượng tới năng suất và chất lượng cam ngọt ñã ñưa ra kết quả: năng

Trang 36

suất ñạt cao nhất khi phun0.4kg Zn, 0,2kg Mn cùng 1,56 kg N hòa với 400ml nước cho 1 ha Tỷ lệ % vỏ ít nhất khi phun B riêng rẽ, % cùi ít nhất khi phun Zn cộng với Mn Kích thích quả ñạt cao nhất khi phun Zn+B, khối lượng cao nhất khi phun Zn+mn

Phân bón lá có tác dụng làm tăng năng suất, tăng cường khả năng kháng sâu bệnh cho cây, tăng tính chống hạn và cải thiện năng suất, chất lượng sản phẩm Phân bón lá còn giúp cho cây nhanh chóng phục hồi sau trồng hoặc sau khi trải qua các hiện tượng thời tiết bất thuận như: nắng nóng, lạnh, khô hạn, úng ngập…( Nguyễn Học Thúy, 2001)[15]

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thuận, Bùi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Trịnh Nhất Hồng, Huỳnh Văn Tần tại Tiền Giang (1995-1996) cho thấy phân bón lá ñều có tác dụng hạn chế rụng quả non, góp phần làm tăng năng suất ñồng thời không làm ảnh hưởng tới chất lượng và mẫu mã quả

2.6 Giá trị kinh tế

Cây ăn quả có múi là cây có giá trị kinh tế rất cao Quả của nó có thể ăn tươi, ñược sử dụng làm mứt, nước giải khát… Ngoài ra, lá, vỏ quả, hoa ñược dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm Cây có thể sử dụng làm cây cảnh…

Cây có múi ñược coi là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả có nhiều chất khoáng ñặc biệt nhiều Vitamin, nhất là vitamin A, C rất cần thiết cho cơ thể con người Ở nước ta cam quýt bưởi ñược trồng rất nhiều, ñặc biệt là ở các vùng Trung Du miền núi phía Bắc (Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Hoà Bình, Hà Nội) Ở vùng ñồi Hà Tây cũ (nay là Hà Nội) hiện nay ñược trồng rất nhiều giống cho năng suất cao, chất lượng tốt như: Bưởi Diễn, cam Xã ðoài, cam ðường Canh Các giống này hiện nay ñược người tiêu dùng rất ưa chuộng

Hàm lượng chất dinh dưỡng trong quả cam quýt rất cao, ñặc biệt là hàm lượng vitamin C chứa từ 40 - 90g/100g thịt quả, hàm lượng ñường chứa 6 -

Trang 37

12g/100g thịt quả và nhiều axit hữu cơ khác Ngoài ra, quả cam quýt còn chứa nhiều chất khoáng như phospho, sắt, canxi, muối vô cơ

Ngoài giá trị dinh dưỡng, thì giá trị kinh tế của ngành trồng cây cam quýt cũng rất cao, mang lại thu nhập cho người làm vườn Bởi vậy, diện tích trồng cây cam quýt ngày càng ñược mở rộng trên khắp cả nước, ñặc biệt là cây Bưởi Diễn và các loại quýt không hạt… hiện nay ñược người làm vườn thích trồng

Do cây Bưởi Diễn có kỹ thuật trồng ñơn giản hơn các cây có múi khác, cây sinh trưởng phát triển khoẻ Mặt khác, Bưởi Diễn cho thu hoạch quả muộn hơn, không vào chính vụ mà vào dịp giáp tết nguyên ñán ñó cũng là ưu ñiểm mà các nhà làm vườn quan tâm chọn lựa Sản phẩm cây có múi chiếm phần lớn trong thị trường hoa quả ở Việt Nam

Trang 38

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

3.1.1 Các dòng cây ăn quả mới:

<2> ðầu trâu 502: NPK 30-12-10

Thành phần: N 30%; P205 10%; K20 10%; Ca 0,05%; Mg 0,05%; Zn 0,05%; Cu 0,02%; Bo 0,01%; Fe 0,01%; Mn 0,01%, Mo 0,02% PENACP, GA3, αNAA, βNOA

<3> ðầu trâu 902: NPK 17-21-21

Thành phần: N 17%; P205 21%; K20 21%; Ca 0,03%; Mg 0,03%; Zn 0,05%;

Cu 0,05%; Bo 0,03%; Fe 0,01%; Mn 0,01%, Mo 0,01%; PENACP 0,002%, GA3,

αNAA, βNOA

Trang 39

3.1.3 Thời gian, ựịa ựiểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 11/2012 ựến 5/2013

- địa ựiểm: Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

3.2 Nội dung nghiên cứu

<1> - So sánh các loại phân bón qua lá ựể chọn ra loại phân thắch hợp cho từng dòng cây ăn quả mới

<2> - đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 3 giống cây ăn quả Quýt không hạt NNH-VN52; Bưởi ngọt NNH-VN53 và Bưởi NNH-VN50;

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 40

Công thức 5: NAVIL-6S, pha chế 10-15ml cho bình xịt 8lit nước,7-10 ngày phun 1 lần

Công thức 6: Phun nước lã (ñối chứng)

(Ghi chú: Phun vào lúc sáng sớm hoặc chiều râm mát, phun ướt ñều lên mặt lá)

Công thức 6: Phun nước lã (ñối chứng)

(Ghi chú: Phun vào lúc sáng sớm hoặc chiều râm mát, phun ướt ñều lên mặt lá)

* Sơ ñồ bố trí thí nghiệm

Ngày đăng: 03/10/2014, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Hoàng Ngọc Thuận (2000), Nhân giống vô tính cây ăn ăn quả. NXB Nông nghiệp. Trang 74-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống vô tính cây ăn ăn quả
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Trang 74-75
Năm: 2000
14. Hoàng Ngọc Thuận (2000), Kỹ thuật trồng cam quýt. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng cam quýt
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
15. Nguyễn Học Thúy (2001), Cẩm nang sử dụng các chất dinh dưỡng cây trồng và phân bón cho năng suất cao. NXB Nông nghiệp Hà Nội. Trang 195-238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang sử dụng các chất dinh dưỡng cây trồng và phân bón cho năng suất cao
Tác giả: Nguyễn Học Thúy
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội. Trang 195-238
Năm: 2001
16. Hoàng Thị Sản; Hoàng Thị Bé (1990), Giáo trình phân loại thực vật. NXB Giáo dục. Trang 116-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân loại thực vật
Tác giả: Hoàng Thị Sản; Hoàng Thị Bé
Nhà XB: NXB Giáo dục. Trang 116-117
Năm: 1990
17.Nguyễn Văn Uyển (1995), Phân bón lá và các chất kích thích sinh trưởng. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón lá và các chất kích thích sinh trưởng
Tác giả: Nguyễn Văn Uyển
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
18. Vũ Hữu Yêm (1995), Giáo trình phân bón và cách bón phân. NXB Nông Nghiệp Hà Nội. Trang 79-86.2. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân bón và cách bón phân
Tác giả: Vũ Hữu Yêm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội. Trang 79-86. 2. TÀI LIỆU TIẾNG ANH
Năm: 1995
20. Embleton W.T.et al, 1988.“ Citrus Zine and Manganese nutrition”. Citriculture 6 th internatinal citrus congress Middle East. Volume 2, pp.681 -688 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Citrus Zine and Manganese nutrition
21. Mongi Zekri and Thomas A.O breza( 2003), Plant Nutrients for Citrus Trees. University of Florida Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant Nutrients for Citrus Trees
22. M. Tariq, M. Sharif, Z. Shah and R. Khan, Effect of Foliar Application of Micronutrients on the Yeld and Quality of Sweet Orange (Citrus Sinensis L.), Pakistan Journal of Bilogicial Sciences 10(11): 1823-1828 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Citrus Sinensis L
23. Fao( http://faostat.fao.org/site/567/default.aspx#ancor) Link
19. Angelina M. Garees(2010), Citrus Germplasm Consevation in the Philippines Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi của cả nước và miền - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi của cả nước và miền (Trang 21)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều cao cõy Quýt khụng hạt NNH-VN52 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều cao cõy Quýt khụng hạt NNH-VN52 (Trang 43)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủường kớnh của cõy Quýt khụng - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủường kớnh của cõy Quýt khụng (Trang 44)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều dài lỏ quýt khụng hạt NNH-VN52 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều dài lỏ quýt khụng hạt NNH-VN52 (Trang 45)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều rộng lỏ của cõy Quýt khụng  hạt NNH-VN52 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều rộng lỏ của cõy Quýt khụng hạt NNH-VN52 (Trang 46)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của phân bón lá tới số lá/ lộc của cây Quýt không hạt - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của phân bón lá tới số lá/ lộc của cây Quýt không hạt (Trang 47)
Hình 4.4. ðộng thái tăng trưởng số lá/ lộc của cây quýt không hạt - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Hình 4.4. ðộng thái tăng trưởng số lá/ lộc của cây quýt không hạt (Trang 48)
Hỡnh 4.6. ủộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh lộc của cõy quýt khụng hạt NNH- VN52 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
nh 4.6. ủộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh lộc của cõy quýt khụng hạt NNH- VN52 (Trang 51)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủường kớnh của Bưởi ngọt NNH-VN53 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủường kớnh của Bưởi ngọt NNH-VN53 (Trang 52)
Bảng 4.11.  Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều rộng lỏ của cõy Bưởi ngọt - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều rộng lỏ của cõy Bưởi ngọt (Trang 54)
Hình 4.7. ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá cây bưởi ngọt NNH- VN53 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Hình 4.7. ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá cây bưởi ngọt NNH- VN53 (Trang 55)
Hình 4.8. ðộng thái tăng trưởng chiều rộng lá cây bưởi ngọt NNH- VN53 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Hình 4.8. ðộng thái tăng trưởng chiều rộng lá cây bưởi ngọt NNH- VN53 (Trang 55)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của phân bón lá tới số lá/ lộc của cây Bưởi ngọt NNH-VN53 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của phân bón lá tới số lá/ lộc của cây Bưởi ngọt NNH-VN53 (Trang 56)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của phân bón lá  tới chiều dài lộc của cây Bưởi ngọt - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của phân bón lá tới chiều dài lộc của cây Bưởi ngọt (Trang 57)
Hình 4.10.  ðộng thái tăng trưởng chiều dài lộc Bưởi NNH- VN53 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến 3 dòng cây ăn quả có múi tại Gia Lâm Hà Nội
Hình 4.10. ðộng thái tăng trưởng chiều dài lộc Bưởi NNH- VN53 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w