Trong quá trình giảng dạy chương trình lớp 12, bồi dưỡng học sinh giỏi, và ôn thi đại học tôi nhận thấy các bài toán tìm tham số m để đồ thị hàm số thoả mãn điều kiện cho trước là một mảng toán tương đối khó đối với học sinh, trong đó có dạng toán về giao điểm của đồ thị hàm số bậc ba với một đường thẳng. Để góp phần giúp các em có thêm tài liệu tham khảo, hiểu sâu hơn và hệ thống được các dạng bài tập liên quan đến dạng toán này vì thế tôi đã chọn đề tài “MỘT SỐ BÀI TOÁN GIAO ĐIỂM CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC BA VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG”
Trang 1Để góp phần giúp các em có thêm tài liệu tham khảo, hiểu sâu hơn
và hệ thống được các dạng bài tập liên quan đến dạng toán này vì thế tôi
đã chọn đề tài “MỘT SỐ BÀI TOÁN GIAO ĐIỂM CỦA ĐỒ THỊ
HÀM SỐ BẬC BA VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG”
II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1 Thuận lợi
Thường xuyên được phân công dạy lớp 12, bồi dưỡng học sinh
giỏi khối 12, cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi máy tính cầm tay và
thương xuyên ôn thi đại học cho các em nên tôi thường xuyên tiếp xúc
và tìm hiểu nghiên cứu loại toán này
2 Nội dung , biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
- Nội của đề tài được nghiên cứu trên cơ sở lí thuyết và bài tập mà các em đã được học trong chương trình THPT
- Đề tài cho các em thấy được các dạng bài toán có chứa tham số về giao điểm của hàm số bậc ba với một đường thẳng.Giúp cho học sinh
tự phát hiện và lĩnh hội kiến thức
Phương pháp 1 Nhẩm một một nghiệm của phương trình hoành
độ giao điểm
Trang 2Cho hàm số bậc ba C y ax bx: 3 2cx d a ( 0) và đường thẳng
d :y a x b ' '
Đồ thị của hai hàm số (C) và (d) cắt nhau tại k điểm khi và chỉ khi phương trình hoành độ giao điểm của chúng có k nghiệm phân biệt, và nghiệm đó chính là hoành độ của các giao điểm
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (C) và (d), ta có:
a/ 3 điểm phân biệt
Trang 3Nếu ngay từ đầu các em không nhận thay x=1 là một nghiệm của
phương trình (1) thì các em có thể làm như sau:
Cho m nhận một số giá trị cụ thể, thay từng giá trị của m vào
PT(1), dung máy tính bỏ túi giải phương trình bậc ba nếu phương trình nào cũng có chung một nghiệm thì đó có thể là một nghiệm cuả PT (1) Chẳng hạn:
Để chắc chắn x= 1 là nghiệm của (1) hay không ta cần thay x = 1 vào
phương trình (1) Khi đó ta giải bài toán như sau.
Phương trình (1) là phương trình hoành độ giao điểm của (C) và trục
hoành nên số nghiệm của (1) bằng số giao điểm của (C) và trục hoành Ox
a/ Đồ thị (C) cắt Ox tại 3 điểm phân biệt Phương trình (1) có 3
nghiệm phân biệt , hay phương trình (1’) có hai nghiệm phân biệt khác 1
2 2
2;2 \ 1 1; 2
Trang 4b/ Đồ thị (C) cắt Ox tại 2 điểm Phương trình (1) có đúng 2 nghiệm , hay phương trình (1’) có nghiệm kép khác 1 hoặc có 2 nghiệm phân biệt trong đó có một nghiệm là 1
2 1
Vậy m = -1 ; m = -2 thì (C) cắt Ox tại 2 điểm
c/ Đồ thị (C) cắt Ox tại 1 điểm Phương trình (1) có đúng 1 nghiệm , hay phương trình (1’) vô nghiệm hoặc có nghiệm kép là x = 1
2 2
0
( ; 2) (2; ) 0
2 2
1 2
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ âm
phương trình (1) có 3 nghiệm âm phân biệt
phương trình (1’) có 2 nghiệm âm phân biệt khác -2
Trang 5a/ Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số với m = 1
b/ Tìm m để đồ thị của hàm số (1) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ x x x1 , , 2 3 thoả mãn điều kiện 2 2 2
Đồ thị hàm số (1) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi
phương trình (1’) có 2 nghiệm phân biệt khác 1
Kí hiệu g x x2 x m và x1 1, ,x x2 3 là các nghiệm của (1’)
Yêu cầu bài toán thoả mãn khi và chỉ khi
Trang 6Suy ra pt(2) luôn có 2 nghiệm phân biệt khác m, khi đó pt(1) luôn có
ba nghiệm phân biệt Vậy (C) luôn cắt (d) tại ba điểm phân biệt
(đpcm)
VÍ DỤ 5: Tìm m để đồ thị hàm số y x 3 2mx2 2m2 1x m 1 m2 cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành dương
Trang 7Theo yêu cầu bài toán thì m 0 và PT(2) phải có hai nghiệm phân biệt âm, khác m
2 ( )
nên luôn có 2 nghiệm trái dấu
Do đó hoành độ giao điểm của đồ thị với Ox sẽ là x1 x0 0 x2
cộng
Định hướng: Đối với bài toán này nếu xét phương trình hoành độ giao điểm thì ta không dễ dàng tìn ra các nghiệm của phương trình, vì vậy ta
Trang 8có thể sử dụng tính chất của cấp số cộng để tìm ra m, sau đó thay m cụ thể vào hàm số để kiểm tra lại và nhận giá trị m thoả mãn yêu cầu bài toán.
Chú ý: Nếu đa thức y f x ( ) ax bx3 2 cx d a 0có các nghiệm là
Ta thấy các số: -2 ; 1 ; 4 tạo tành cấp số cộng với công sai bằng 3
Vậy m = 1 thoả mãn yêu cầu bài toán
VÍ DỤ 8: Tìm m để đồ thị hàm số y x 3 5 m x 2 6 5 m x 6m C m
cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ lập thành một cấp số
nhân
Trang 9Đồ thị hàm số y x 3 5 m x 2 6 5 m x 6m C mcắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ lập thành một cấp số nhân phương trình
nhân
Trang 10Định hướng: Đối với bài toán này nếu xét phương trình hoành độ giao điểm thì ta không dễ dàng tìm ra các nghiệm của phương trình, vì vậy ta
có thể sử dụng tính chất của cấp số nhân ,tìm ra m, sau đó thay m cụ thể vào hàm số để kiểm tra lại và nhận giá trị m thoả mãn yêu cầu bài toán.
Ta thấy các số: 1 ; 2 ; 4 tạo tành cấp số nhân với công bội bằng 2
Vậy m = 2 thoả mãn yêu cầu bài toán
Phương pháp 2 Sử dụng đồ thị hàm số bậc 3 và vị trí cực trị.
Nếu trường hợp phương trình hoành độ giao điểm không dễ dàng trong việc nhẩm nghiệm hay bài toán không có các điều kiện phức tạp vềtoạ độ giao điểm thì ta có thể sử dụng đồ thị hàm số bậc ba để giải quyết bài toán
Trang 11Giao điểm của đồ thị hàm số bậc ba C y ax bx: 3 2cx d a ( 0) và đường thẳng d :y a x b ' ' đưa về bài toán xét giao điểm của đồ thị
0 0
y y
I
y
x 0
I
Trang 124/ Đồ thị (C) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ dương
1
(C)
y CÑ y
A
o
x 2
x (h.3)
y CÑ
x
0 x' 0 B
(C)
y CÑ y
A
x
0 o x 1
B x' 0 (y CT = f(x 0 ) = 0)
x (h.2)
1 o x 2
y CT
y CÑ
Trang 13Do đó hàm số luôn có cực đại, cực tiểu
a/ Đồ thị cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt , ta có
Trang 14Đồ thị hàm số y f x x3 x2 18mx 2m cắt trục hoành tại 3 điểm
Giả sử x x1 ; 2 là hoành độ của các điểm cực trị thì x x1; 2 là nghiệm của
phương trình y’= 0 hay y x'( ) 0; '( ) 01 y x1
Suy ra
2 12 9 2 12 9
Vậy m < 0 thoả mãn yêu cầu bài toán
Nhận xét : Trong ví dụ này nếu tính y y cd. ct theo ví dụ 7 thì quá trình tính
toán trở nên phức tạp, vì thế ta sử dụng tính chất của điểm cục trị «Nếu hàm số có đạo hàm trên khoảng (a;b) và đạt cực đại hoặc cực tiểu tại
0
xuất bản năm 2008 Nhà xuất bản BGD.
Trang 15Đồ thị (C ) cắt ( m d ) tại ba điểm phân biệt có hoành độ dương khi m
đồ thị (C ’) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ dương m
Trang 16* Hàm số f có 2 cực trị Phương trình f x 0 có 2 nghiệm phân biệt
song song trục hoành và đi qua 0; g m
Khi đó ta có thể giải bài toán như sau:
Bước 1: Lập bảng biến thiên của hàm số
Bước 2: Dựa vào BBT Số giao điểm của (C) và d
VÍ DỤ 13: Biện luận theo tham số m số giao điểm của (C ): m
Nhận thấy ta không thể nhẩm được nghiệm của phương trình này Do đó
ta phải dùng phương pháp 2 hoặc phương pháp3 Tuy nhiên ta có thể
nhận xét thấy :
3 3
x
dáng của đồ thị của hai hàm số ở hai vế của phương trình (**) ta đều có thể biết được, từ đó ta suy ra được số giao điểm của chúng.
Ta có thể giải bài toán như sau:
Trang 17Phương trình hoành độ giao điểm là:
3 3
Trang 18Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và trục hoành
x x mx (1)
Nhận thấy ta không thể nhẩm được nghiệm của phương trình này Do đó
Tuy nhiên ta có thể nhận xét thấy :
Và đường thẳng y = - m song song với trục hoành.
Ta có thể giải bài toán như sau:
Để C m cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt thì đường thẳng y = -m
phải cắt C m' tại ba điểm phân biệt.
Trang 19Để C m cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt thoả mãn - 2 < x1 < x2 < x3
thì đường thẳng y = -m phải cắt C m' tại ba điểm phân biệt thoả mãn
- 2 < x1 < x2 < x3
Dựa vào bảng biến thiên ta có: 2 < - m < 10 - 10 < m < -2
VÍ DỤ 16: Tìm m để đồ thị hàm số C m : y f x ( ) x3 2x2 mx 4 cắt trục hoành Ox tại ba điểm phân biệt thoả mãn: x1 <-3 < x2 < x3
Giải:
Trang 20Phương trình hoành độ giao điểm là:
Để C cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt thoả mãn x m 1 < -3 < x2 < x3
thì đường thẳng y = -m phải cắt C m' tại ba điểm phân biệt thoả mãn
Trang 21Xét hàm số
3 3
4 ( )
( 1)
x
y g x
TXD : D = D R \ 1
2 4
'( )
( 1)
x
g x
x
2
2 4
2 3(4 )
2 ( 1)
x x
x x
Bảng biến thiên
x - -2 11 2 +
y’ - 0 + + 0 -y +
4
1 1
4/9
-
C m' một điểm
Dựa vào bảng biến thiên ta có: 4
4 / 9
m m
Bài tập:
y mx mx m x cắt trục hoành Ox
a/ Tại 3 điểm phân biệt
b/ Tại hai điểm
c/ Tại một điểm
Bài 2 Tìm m để đồ thị (C): y x 33x2mx2m lần lượt của hai hàm
số y = -x + 2 cắt nhau tại
a/ 3 điểm phân biệt
Trang 22Gọi d là đt qua A(3; 2) và có hệ số góc là m Tìm m để dt đó cắt (C ) tại
3 điểm phân biệt
Bài 8: Cho h/s: y x 3 3x2 (m 2)x 2 ( )m C m Tìm m để (C m)
a) Cắt trục hoành tại 3 điểm p/b
b) Cắt trục hoành tại 3 đ p/b có hoành độ âm
c) Cắt trục hoành tại 3 điểm p/b có đúng 2 hoành độ dương
d) Cắt trục hoành tại 3 điểm p/b có đúng 2 hoành độ âm
e) Có hai điềm chung với Ox
f) cắt Ox tại một điểm
Bài 8: Cho h/s: y x 3 6x2 (m 2)x 9 m C ( )m Tìm m để
a) (C m) cắt trục hoành tại một điểm
b) (C m) cắt Ox tại ba điểm phân biệt Chứng tỏ rằng ba điểm này đề có
Bài 11 Tìm m để đồ thị hàm số C : m y f x x 2x 3 2 mx 8
cắt trục hoành Ox tại ba điểm phân biệt thoả mãn: x1 < - 1 < x2 < x3
Bài 12:Tìm m để đồ thị hàm số y f x x 3 7x 2 mx 8 C m cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ lập thành một cấp số nhân
Trang 23Bài 13:Cho h/s: y x 3 (2m 3)x2 9x Tìm m để đồ thị của hàm số sau cắt
trục hoành tại 3 điểm phân biệt tạo thành cấp số cộng Tìm cấp số đó
IV KẾT QUẢ
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi nhận thấy khi học sinh vận dụng được hướng suy nghĩ này, các em sẽ nhanh chóng giải quyết được bài toán giao điểm của đồ thị hàm số bậc ba nói riêng và bài toán giao điểm của hai đồ thị nói chung Giúp các em thấy được sự liên hệ
chặt chẽ giữa số giao điểm của hai đồ thị và số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm của chúng từ đó mà có thể tự suy nghĩ giải quyết
được nhiều dạng bài tập khác
Bài toán giao điểm của hai đồ thị là một bài toán quan trọng trong chương trình toán THPT, nó thường xuyên có mặt trong các đề thi tốt
nghiệp cũng như đề thi đại học, cao đẳng Vì vậy với đề tài này, hy vọng
nó sẽ giúp ích nhiều cho chất lượng của các em trong các đợt kiểm tra cuối cấp
V BÀI HỌC KINH NGHIÊM
Để giải các bài toán cụ thể cần rèn luyện cho mình khả năng nhậnxét bài trước khi bắt đầu làm bài, từ đó lựa chọn các phương pháp phùhợp để có được kết quả của bài toán một cách nhẹ nhàng hơn, phát huyđược tính tích cực sáng tạo trong học tập Từ đó giúp các em hiểu bàimột cách sâu sắc, điều đó cũng có nghĩa là các em sẽ nhớ bài lâu hơn!
VI KẾT LUẬN
Đề xuất: Tổ chuyên môn triển khai chuyên đề trong toàn tổ để
phát huy được tình hiệu quả của chuyên đề củng như rút kinh nghiệm đềkhắc phục những phần còn hạn chế của chuyên đề này
Học sinh có thể sử dụng chuyên đề này để rèn luyện cho minh kĩ năng giải một số bài toán về giao điểm của đồ thị hàm số bậc ba với
đường thẳng và các bài toán liên quan
Trên đây là một vài kinh nghiệm do tôi góp nhặt và tìm tòi thêm.Trong quá trình trình bày khó tránh khỏi một số sai sót
Kính mong bạn đọc, đồng nghiệp đóng góp ý kiến nhiệt tình, đểchuyên đề của tôi hoàn thiện và hiệu quả hơn
Trang 24NGƯỜI THỰC HIỆN
Phan Thị Tâm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo khoa giải tích 12- Xuất bản năm 2008, NXB Giáodục
2 Các bài giảng trọng tâm ôn luyện môn toán- Tập 1 Tác giảTrần phương – NXB Đại học quốc gia Hà Nội
3 Phương pháp giải toán giải tích 12 Tác giả Trần Văn Kỷ –NXd Đại học quốc gia TPHCM