MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4. Các kết quả chính của đề tài 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 4 1.1.Tổng quan về trái phiếu 4 1.1.1. Khái niệm 4 1.1.2. Đặc trưng: 4 1.1.2.1. Mệnh giá: 4 1.1.2.2.Tỷ suất sinh lời của trái phiếu: 4 1.1.2.3. Giá mua: 4 1.1.2.4. Thời hạn: 5 1.1.2.5. Quyền mua lại: 5 1.1.3. Phân loại trái phiếu 6 1.1.3.1. Căn cứ theo tính chất chuyển nhượng: 6 1.1.3.2. Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu: 6 1.1.3.3. Theo thời gian đáo hạn: 8 1.1.3.5. Căn cứ theo phạm vi lưu thông 8 1.1.4. Điều kiện phát hành 8 1.2. Thị trường trái phiếu 8 1.2.1. Khái niệm 8 1.2.2. Phân loại thị trường trái phiếu 9 1.2.2.1. Thị trường sơ cấp 9 1.2.2.2. Thị trường thứ cấp 9 1.2.2.3. Mối liên hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp 10 1.2.3. Các chủ thể tham gia thị trường trái phiếu 11 1.2.4. Vai trò thị trường trái phiếu đối với việc huy động vốn cho Doanh nghiệp: 11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 15 2.1. Nhận xét chung về Thị trường trái phiếu VN. 15 2.2. Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay 15 2.2.1 Các chủ thể phát hành trái phiếu hiện nay 15 2.2.2. Phân tích thực trạng thị trường trái phiếu VN hiện nay 16 2.3. Phát hành trái phiếu quốc tế 23 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 26 VIỆT NAM HIỆN NAY 26 3.1. Giải pháp dài hạn 26 3.2. Giải pháp trước mắt 27 3.2.1. Cần cụ thể hoá các tiêu chuẩn phê duyệt trái phiếu 27 3.2.2. Chính sách đa dạng hóa các chủ thể phát hành trái phiếu 27 3.2.3. Đa dạng hóa phát hành trái phiếu chính quyền địa phương 28 3.2.4. Thu hút và phát triển các “nhà kiến tạo thị trường” 29 3.2.5. Tạo tính thanh khoản cho trái phiếu 30 3.2.6. Khuyến khích hình thành tổ chức định mức tín nhiệm trong và ngoài nước 31 3.2.7. Các doanh nghiệp cần nâng cao, đổi mới tư duy quản lý doanh nghiệp và sử dụng vốn có hiệu quả 32 3.2.8. Đẩy mạnh việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế 32 3.2.9. Hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, giám sát của Nhà nước 32 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Bước vào thế kỉ 21, thế kỷ của quá trình hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và rộng lớn mà nền kinh tế của tất cả các nước trên thế giới đều không thể đứng ngoài vòng xoáy của quá trình đó. Và vấn đề đặt ra là mỗi nước có sự chuẩn bị như thế nào để hòa nhập với xu hướng đó. Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu một cách chủ động mặc dù xuất phát điểm là thấp nhưng những thành tựu đạt được rất đáng kể. Với chiến lược “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Việt nam đã đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và liên tục trong những năm 19941997, tránh được dòng xoáy của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở khu vực trong những năm 19971998, hạn chế tác động tiêu cực của sự sút giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu, đưa quy mô năm 2014 so với năm 1990 về giá trị GDP lớn gấp trên 2,74 lần, về công nghiệp gấp gần 6,5 lần, về xuất khẩu gấp gần 10,8 lần…và đang phấn đấu thực hiện mục tiêu kế hoạch 5 năm 20012005 và chiến lược 10 năm 20012010. Những thành tựu đạt được này đã làm bước đệm vững chắc để nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ngày càng cao và có những bước phát triển nhanh và bền vững, nhắm đến năm 2020 Việt Nam sẽ trở thành một nước công nghiệp. Tuy vậy, để có thể đạt được những điều này thì nhu cầu vốn hỗ trợ cho đầu tư phát triển là rất lớn và cách sử dụng chúng sao cho hợp lí. Hiện nay, các nguồn tài trợ chủ yếu cho nhu cầu đầu tư phát triển này là từ nguồn thu ngân sách, tiết kiệm và nguồn vốn nước ngoài. Tuy nhiên, nguồn ngân sách của Việt Nam hiện nay thường xuyên mất cân đối, tiết kiệm và nguồn vốn nước ngoài như ODA, FDI… trong thời gian gần đây cũng gặp nhiều khó khăn. Quy luật cung cầu về vốn và nhu cầu bức xúc đòi hỏi phải huy động nội lực để đáp ứng lượng vốn đầu tư quốc gia đã thể hiện bằng sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam vào tháng 072000 mà tròn đó trái phiếu được xem là hàng hóa chủ đạo trên thị trường. Tuy nhiên, thực tế qua hơn 4 năm hoạt động của thị trường giao dịch chứng khoán cho thấy trái phiếu chưa thực sự thu hút được sự quan tâm của công chúng đầu tư, số lượng giao dịch ít ỏi, tính thanh khoản kém. Mặc dù thị trường trái phiếu Việt Nam đã hoạt đọng nhưng chưa có sự phát triển căn cơ và chưa tương xứng với khả năng, đòi hỏi phải đầu tư thêm nhiều công sức nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra các giải pháp tốt hơn để phát triển thị trường này. Xuất phát từ nguyên nhân trên, chúng em đã mạnh dạn đi vào nghiên cứu đề tài:” thực trạng và giải pháp về việc phát hành và kinh doanh trái phiếu trên thị trường chứng khoán hiện nay”. 2. Mục đích nghiên cứu Vấn đề trung tâm mà đề tài muốn giải quyết là trên cơ sở xem xét thực trạng, phân tích những mặt tồn tại và đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam. Mục đích nghiên cứu chính của đề tài là thông qua sự phát triển của thị trường trái phiếu giúp cho nền kinh tế huy động vốn hiệu qủa hơn nhằm đưa nền kinh tế nước ta phát triển nhanh, mạnh hơn, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến thức trạng hoạt động của thị trường phát hành lẫn thị trường giao dịch trái phiếu và những giải pháp để phát triển cả hai loại thị trường này ở Việt Nam. HoànVề không gian, luận văn nghiên cứu treeb địa bàn cả nước. Hoàn Về thời gian, giới hạn nghiên cứu của đề tài là hoạt động của thị trường trái phiếu ở Việt nam năm 2000 đến năm 2004. Hoàn Về nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu trên cơ sở pháp lý cho sự hình thành và phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam, tình hình hoạt động của thị trường trái phiếu Chính phủ. Trên cơ sở những nghiên cứu trên, luận văn đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam. 4. Các kết quả chính của đề tài Trên cơ sở nghiên cứu nghiêm túc, luận văn đóng góp một số luận điểm về mặt lý thuyết và thực tiễn như sau: Đã tổng hợp một cách tương đói hệ thống và đầy đủ số liệu hoạt động của thị trường trái phiếu ở Việt Nam đến nay. Đề xuất một số giải pháp phát triển cả thị trường phát hành lẫn thị trường giao dịch trái phiếu ở Việt Nam như tạo môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi cho nhà đầu tư tham gia vào thị trường trái phiếu, đa dạng hóa các loại trái phiếu, tạo lập các tổ chức định mức tín nhiệm và các nhà tạo lập thị trường, khuyến khích phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế…… 5. Phương pháp nghiên cứu Để giải quyết các mục đích mà đề tài hướng đến, tác giả đã sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính như: Sử dụng phương pháp thống kê lịch sử và phương pháp tổng hợp để đánh giá tình hình hoạt động của thị trường trái phiếu ở Việt Nam thời gian qua. Sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp so sánh để liên hệ kinh nghiệm các nước làm cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI :
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ VIỆC PHÁT HÀNH VÀ KINH DOANH
TRÁI PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HIỆN NAY
GIÁO VIÊN HD : TH.S LÊ ĐỨC THIỆN SINH VIÊN TH : NHÓM 10
LỚP : DHKT7BTH
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014.
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Các kết quả chính của đề tài 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 4
1.1.Tổng quan về trái phiếu 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc trưng: 4
1.1.2.1 Mệnh giá: 4
1.1.2.2.Tỷ suất sinh lời của trái phiếu: 4
1.1.2.3 Giá mua: 4
1.1.2.4 Thời hạn: 5
1.1.2.5 Quyền mua lại: 5
1.1.3 Phân loại trái phiếu 6
1.1.3.1 Căn cứ theo tính chất chuyển nhượng: 6
1.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu: 6
1.1.3.3 Theo thời gian đáo hạn: 8
1.1.3.5 Căn cứ theo phạm vi lưu thông 8
1.1.4 Điều kiện phát hành 8
1.2 Thị trường trái phiếu 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Phân loại thị trường trái phiếu 9
1.2.2.1 Thị trường sơ cấp 9
1.2.2.2 Thị trường thứ cấp 9
Trang 51.2.2.3 Mối liên hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp 10
1.2.3 Các chủ thể tham gia thị trường trái phiếu 11
1.2.4 Vai trò thị trường trái phiếu đối với việc huy động vốn cho Doanh nghiệp: 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 15
2.1 Nhận xét chung về Thị trường trái phiếu VN 15
2.2 Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay 15
2.2.1 Các chủ thể phát hành trái phiếu hiện nay 15
2.2.2 Phân tích thực trạng thị trường trái phiếu VN hiện nay 16
2.3 Phát hành trái phiếu quốc tế 23
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 26
VIỆT NAM HIỆN NAY 26
3.1 Giải pháp dài hạn 26
3.2 Giải pháp trước mắt 27
3.2.1 Cần cụ thể hoá các tiêu chuẩn phê duyệt trái phiếu 27
3.2.2 Chính sách đa dạng hóa các chủ thể phát hành trái phiếu 27
3.2.3 Đa dạng hóa phát hành trái phiếu chính quyền địa phương 28
3.2.4 Thu hút và phát triển các “nhà kiến tạo thị trường” 29
3.2.5 Tạo tính thanh khoản cho trái phiếu 30
3.2.6 Khuyến khích hình thành tổ chức định mức tín nhiệm trong và ngoài nước 31
3.2.7 Các doanh nghiệp cần nâng cao, đổi mới tư duy quản lý doanh nghiệp và sử dụng vốn có hiệu quả 32
3.2.8 Đẩy mạnh việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế 32
3.2.9 Hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, giám sát của Nhà nước 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỉ 21, thế kỷ của quá trình hội nhập kinh tế và xu hướng toàncầu hóa đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và rộng lớn mà nền kinh tế củatất cả các nước trên thế giới đều không thể đứng ngoài vòng xoáy của quá trình
đó Và vấn đề đặt ra là mỗi nước có sự chuẩn bị như thế nào để hòa nhập với xuhướng đó
Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu một cách chủđộng mặc dù xuất phát điểm là thấp nhưng những thành tựu đạt được rất đáng
kể Với chiến lược “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Việt nam đã đạt tốc độ tăngtrưởng khá cao và liên tục trong những năm 1994-1997, tránh được dòng xoáycủa cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ ở khu vực trong những năm 1997-1998,hạn chế tác động tiêu cực của sự sút giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu,đưa quy mô năm 2014 so với năm 1990 về giá trị GDP lớn gấp trên 2,74 lần, vềcông nghiệp gấp gần 6,5 lần, về xuất khẩu gấp gần 10,8 lần…và đang phấn đấuthực hiện mục tiêu kế hoạch 5 năm 2001-2005 và chiến lược 10 năm 2001-2010.Những thành tựu đạt được này đã làm bước đệm vững chắc để nền kinh tế ViệtNam tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ngày càng cao và có những bước pháttriển nhanh và bền vững, nhắm đến năm 2020 Việt Nam sẽ trở thành một nướccông nghiệp Tuy vậy, để có thể đạt được những điều này thì nhu cầu vốn hỗ trợcho đầu tư phát triển là rất lớn và cách sử dụng chúng sao cho hợp lí
Hiện nay, các nguồn tài trợ chủ yếu cho nhu cầu đầu tư phát triển này là từnguồn thu ngân sách, tiết kiệm và nguồn vốn nước ngoài Tuy nhiên, nguồnngân sách của Việt Nam hiện nay thường xuyên mất cân đối, tiết kiệm và nguồnvốn nước ngoài như ODA, FDI… trong thời gian gần đây cũng gặp nhiều khókhăn Quy luật cung cầu về vốn và nhu cầu bức xúc đòi hỏi phải huy động nộilực để đáp ứng lượng vốn đầu tư quốc gia đã thể hiện bằng sự ra đời của thịtrường chứng khoán Việt Nam vào tháng 07/2000 mà tròn đó trái phiếu được
Trang 8xem là hàng hóa chủ đạo trên thị trường Tuy nhiên, thực tế qua hơn 4 năm hoạtđộng của thị trường giao dịch chứng khoán cho thấy trái phiếu chưa thực sự thuhút được sự quan tâm của công chúng đầu tư, số lượng giao dịch ít ỏi, tính thanhkhoản kém.
Mặc dù thị trường trái phiếu Việt Nam đã hoạt đọng nhưng chưa có sự pháttriển căn cơ và chưa tương xứng với khả năng, đòi hỏi phải đầu tư thêm nhiềucông sức nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra các giải pháp tốt hơn để phát triển thịtrường này
Xuất phát từ nguyên nhân trên, chúng em đã mạnh dạn đi vào nghiên cứu
đề tài:” thực trạng và giải pháp về việc phát hành và kinh doanh trái phiếu
trên thị trường chứng khoán hiện nay”
2 Mục đích nghiên cứu
Vấn đề trung tâm mà đề tài muốn giải quyết là trên cơ sở xem xét thựctrạng, phân tích những mặt tồn tại và đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triểnthị trường trái phiếu Việt Nam Mục đích nghiên cứu chính của đề tài là thôngqua sự phát triển của thị trường trái phiếu giúp cho nền kinh tế huy động vốnhiệu qủa hơn nhằm đưa nền kinh tế nước ta phát triển nhanh, mạnh hơn, nângcao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đếnnăm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại,phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến thức trạng hoạtđộng của thị trường phát hành lẫn thị trường giao dịch trái phiếu và những giảipháp để phát triển cả hai loại thị trường này ở Việt Nam
HoànVề không gian, luận văn nghiên cứu treeb địa bàn cả nước
Hoàn Về thời gian, giới hạn nghiên cứu của đề tài là hoạt động của thịtrường trái phiếu ở Việt nam năm 2000 đến năm 2004
Hoàn Về nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu trên cơ sở pháp lý cho sự
Trang 9hình thành và phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam, tình hình hoạt độngcủa thị trường trái phiếu Chính phủ Trên cơ sở những nghiên cứu trên, luận văn
đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam
4 Các kết quả chính của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu nghiêm túc, luận văn đóng góp một số luận điểm vềmặt lý thuyết và thực tiễn như sau:
Đã tổng hợp một cách tương đói hệ thống và đầy đủ số liệu hoạt động củathị trường trái phiếu ở Việt Nam đến nay
Đề xuất một số giải pháp phát triển cả thị trường phát hành lẫn thị trườnggiao dịch trái phiếu ở Việt Nam như tạo môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi chonhà đầu tư tham gia vào thị trường trái phiếu, đa dạng hóa các loại trái phiếu, tạolập các tổ chức định mức tín nhiệm và các nhà tạo lập thị trường, khuyến khíchphát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế……
5 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các mục đích mà đề tài hướng đến, tác giả đã sử dụng chủyếu phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tínhnhư:
Sử dụng phương pháp thống kê lịch sử và phương pháp tổng hợp để đánhgiá tình hình hoạt động của thị trường trái phiếu ở Việt Nam thời gian qua
Sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp so sánh để liên
hệ kinh nghiệm các nước làm cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp
nhằm phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam.
Trang 10CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 1.1.Tổng quan về trái phiếu
1.1.1 Khái niệm
Trái phiếu (TP) là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận các quyền vàlợi ích hợp pháp của người sở hữu (Trái chủ) đối với một phần vốn nợ của tổchức phát hành, gồm Chính phủ, Chính quyền địa phương và doanh nghiệp
1.1.2 Đặc trưng:
Một trái phiếu thường có những đặc trưng sau:
1.1.2.1 Mệnh giá:
Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ phiếu, đại diện cho
số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
Ở VN, mệnh giá của trái phiếu được ấn định là 100.000 VNĐ và các mệnhgiá khác là bội số của 100.000 VNĐ Mệnh giá của trái phiếu được xác định phụthuộc vào số tiền huy động trong kỳ và số trái phiếu phát hành
1.1.2.2.Tỷ suất sinh lời của trái phiếu:
Là lãi suất danh nghĩa của trái phiếu quy định mức lãi mà nhà đầu tưhưởng hàng năm Thông thường có 2 phương thức trả lãi: 6 tháng/lần và 1 năm/lần
Mỗi trái phiếu có ghi lãi suất của tổ chức phát hành cam kết sẽ thanh toáncho chủ sở hữu trái phiếu một số tiền lãi vào một ngày xác định và có thể theođịnh kỳ
Lãi suất danh nghĩa được xác định bởi các điều kiện thị trường tại thờiđiểm chào bán trái phiếu
Số tiền lãi nhà đầu tư nhận được hàng năm = lãi suất coupon x MG
1.1.2.3 Giá mua:
Giá mua trái phiếu là khoản tiền thực tế mà nhà đầu tư bỏ ra để có được quyền sở hữu trái phiếu Giá mua có thể bằng, cao, hoặc thấp hơn mệnh giá.
Trang 11Tuy nhiên dù giá mua thế nào thì tiền lãi luôn được xác định theo mệnh giá Và
đến ngày đáo hạn, trái chủ sẽ được trả lại vốn gốc bằng với mệnh giá trái phiếu.
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu:
+ Kỳ hạn của trái phiếu: kỳ hạn càng dài, tính biến động của trái phiếu cànglớn trước sự biến động của lãi suất thị trường
+ Lãi suất tín dụng dài hạn: khi lãi suất này hạ thấp thì nhiều nhà đầu tưmua TP làm cho cầu TP tăng và giá TP tăng và ngược lại
+ Tình hình lạm phát: khi nhà đầu tư mua TP các công ty phát hành camkết sẽ trả một lãi suất cố định trong suốt kỳ hạn của TP Do đó khi lạm phát xảy
ra, giá TP sẽ giảm
+ Tình hình kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp phát hành
1.1.2.5 Quyền mua lại:
Đối với loại trái phiếu có điều khoản chuộc lại cho phép tổ chức phát hànhtrái phiếu thu hồi trái phiếu và hoàn lại vốn gốc với mức giá dự kiến trước thờihạn thanh toán Tổ chức phát hành sử dụng quyền này để bảo vệ họ không phảitrả lãi suất cao hơn đối với số tiền mà họ vay Tổ chức phát hành thu hồi tráiphiếu khi tỷ lệ lãi suất trên thị trường thấp hơn lãi suất của trái phiếu của tổ chức
Trang 12phát hành đã phát hành trước đó và có thể phát hành trái phiếu mới với tỷ lệ lãisuất thấp hơn.
1.1.3 Phân loại trái phiếu
1.1.3.1 Căn cứ theo tính chất chuyển nhượng:
- Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứngchỉ cũng như trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi đính theo tờchứng chỉ, và khi đến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tớingân hàng nhận lãi Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉtới ngân hàng để nhận lại khoản cho vay
- Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ,trên chứng chỉ và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉthực hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi.Dạng ghi danh toàn bộ mà đang ngày càng phổ biến là hình thức ghi sổ Tráiphiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu được xác nhậnbằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính
1.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu:
- Trái phiếu chính phủ: là những trái phiếu do chính phủ phát hành
nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích,hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ.Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoánkhông có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao Dođặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất chuẩn để làmcăn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn
- Trái phiếu công trình: là loại trái phiếu được phát hành để huy động
vốn cho những mục đích cụ thể, thường là để xây dung những công trình cơ sở
hạ tầng hay công trình phúc lợi công cộng Trái phiếu này có thể do chính phủtrung ương hoặc chính quyền địa phương phát hành
- Trái phiếu doanh nghiệp: là các trái phiếu do các công ty phát hành để
vay vốn dài hạn.Trái phiếu công ty có đặc điểm chung sau:
Trang 13Trái chủ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không được tham dựvào các quyết định của công ty Nhưng cũng có loại trái phiếu không được trảlãi định kỳ, người mua được mua dưới mệnh giá và khi đáo hạn được nhận lạimệnh giá Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh toántrước các cổ phiếu Có những điều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thứcđảm bảo cho khoản vay.
Trái phiếu doanh nghiệp bao gồm những loại sau:
+ Trái phiếu có đảm bảo: là trái phiếu được đảm bảo bằng những tài sảnthế chấp cụ thể, thường là bất động sản và các thiết bị Người nắm giữ trái phiếunày được bảo vệ ở một mức độ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì họ cóquyền đòi nợ đối với một tài sản cụ thể
+ Trái phiếu không bảo đảm: Trái phiếu tín chấp không được đảm bảobằng tài sản mà được đảm bảo bằng tín chấp của công ty Nếu công ty bị phásản, những trái chủ của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ
có bảo đảm, nhưng trước cổ động Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển đổi chophép trái chủ được quyền chuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường của công typhát hành Tuỳ theo quy định, việc chuyển đổi có thể được tiến hành vào bất cứthời điểm nào, hoặc chỉ vào những thời điểm cụ thể xác định
Ngoài những đặc điểm trên, mỗi đợt trái phiếu được phát hành có thểđược gắn kèm theo những đặc tính riêng khác nữa nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thểcủa một bên nào đó Cụ thể là:
+ Trái phiếu có thể mua lại cho phép người phát hành mua lại chứngkhoán trước khi đáo hạn khi thấy cần thiết Đặc tính này có lợi cho người pháthành song lại bất lợi cho người đầu tư, nên loại trái phiếu này có thể có lãi suấtcao hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn
+ Trái phiếu có thể bán lại: cho phép người nắm giữ trái phiếu đượcquyền bán lại trái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn Quyềnchủ động trong trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của trái phiếu
Trang 14này có thể thấp hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn.
+ Trái phiếu có thể chuyển đổi cho phép người nắm giữ nó có thể chuyểnđổi trái phiếu thành cổ phiếu thường, tức là thay đổi tư cách từ người chủ nợ trởthành người chủ sở hữu của công ty Loại trái phiếu này thuộc vào nhóm hànghoá chứng khoán có thể chuyển đổi được đề cập tới dưới đây
1.1.3.3 Theo thời gian đáo hạn:
+ Trái phiếu ngắn hạn: thời hạn 1 đến 5 năm:
+ Trái phiếu trung hạn: thời hạn 5 đến 15 năm
+ Trái phiếu dài hạn: trên 15 năm
+ Trái phiếu vô hạn: không ghi ngày đáo hạn
3.4 Căn cứ theo phương thức trả lãi
+ Trái phiếu lợi tức
+ Trái phiếu chiết khấu
1.1.3.5 Căn cứ theo phạm vi lưu thông
+ Trái phiếu quốc nội
+ Trái phiếu quốc tế
- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải
có lãi, đồng thơi không có lỗ luỹ kết đến năm đăng ký chào bán, không có cáckhoản nợ phải trả quá hạn trên 1 năm
- Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả vốn thu được từ đợtphát hành trái phiếu
- Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư
về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà
Trang 15đầu tư và các điều kiện khác.
1.2 Thị trường trái phiếu
1.2.1 Khái niệm
Thị trường trái phiếu là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện
cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành, qua đó thực hiệnchức năng của thị trường tài chính là cung cấp nguồn vốn trung và dài hạn chonền kinh tế
Thị trường trái phiếu là thị trường vốn dài hạn, tập trung các nguồn vốncho đầu tư và phát triển kinh tế, do đó có tác động rất lớn đến môi trường đầu tưnói riêng và nền kinh tế nói chung
1.2.2 Phân loại thị trường trái phiếu
Thị trường trái phiếu được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứcấp
1.2.2.1 Thị trường sơ cấp
Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các trái phiếu mới phát hành.Trên thị trường này vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thôngqua việc nhà đầu mua các trái phiếu mới phát hành
Vài trò của thị trường sơ cấp
- Trái phiếu hóa các nguồn vốn cần huy động, vốn của công ty được huyđộng qua việc phát hành chứng khoán
- Thực hiện quá trình chu chuyển tài chính trực tiếp đưa các khoản tiềnnhà rỗi tạm thời trong dân chúng vào đầu tư, chuyển tiền san dạng vốn dài hạn
Đặc điểm của thị trường sơ cấp
- Thị trường sơ cấp là nơi duy nhất mà các trái phiếu đem lại vốn chongười phát hành Là thị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành và đồng thời cũngtạo ra hàng hóa cho thị trường giao dịch Trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, thịtrường sơ cấp làm tăng vốn đầu tư
- Những người bán trái phiếu trên thị trường sơ cấp được xác định thường
Trang 16là Kho bạc, Ngân hàng Nhà nước, công ty phát hành, tập đoàn bảo lãnh pháthành,
- Thị trường sơ cấp chỉ được tổ chức một lần cho một loại chứng khoánnhất định, trong thời gian hạn định
1.2.2.2 Thị trường thứ cấp
Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các trái phiếu đã được phát hành trênthị trường sơ cấp Là thị trường chuyển nhượng quyền nhượng quyền sở hữu tráiphiếu Thị trường thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các trái phiếu đã pháthành
Đặc điểm thị trường thứ cấp
- Trên thị trường thứ cấp, các khoản tiền thu được từ việc bán trái phiếuthuộc về các nhà đầu tư và các nhà kinh doanh trái phiếu chứ không thuộc vềnhà phát hành Nói cách khác, các luồng vốn không chảy vào những người pháthành trái phiếu mà vận chuyển giữa những người đầu tư trái phiếu trên thịtrường Thị trường thứ cấp là một bộ phận quan trọng của thị trường trái phiếu,gắn bó chặt chẽ với thị trường sơ cấp
- Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ảnh nguyên tắc cạnh tranh tự do,giá trái phiếu trên thị trường thứ cấp do cung và cầu quyết định
- Thị trường thứ cấp là một thị trường hoạt động liên tục, các nhà đầu tư
có thể mua và bán các chứng khoán nhiều lần trên thị trường thứ cấp
1.2.2.3 Mối liên hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường sơ cấp là cơ sở, là tiền đề cho sự hình thành và phát triển củathị trường thứ cấp vì đó là nơi cung cấp hàng hóa trái phiếu trên thị trường thứcấp Không có thị trường sơ cấp thì không thể có sự xuất hiện của thị trường thứcấp Thị trường thứ cấp là một lọai thị trường đặc biệt, nó không thể ra đờichừng nào vẫn chưa có một thị trường sơ cấp rộng rãi, vững chắc với nhiều loạitrái phiếu đa dạng, phong phú, hấp dẫn nhiều nhà đầu và công chúng đến bỏ vốn
ra để đầu tư trái phiếu
Trang 17Ngược lại, thị trường thứ cấp đến lượt nó là động lực, là điều kiện cho sựphát triển của thị trường sơ cấp, vì một khi trái phiếu đã được phát hành ra trênthị trường, nếu không có một thị trường thứ cấp để lưu hành, mua bán, trao đổitạo ra tính thanh khoản cho trái phiếu thì thật khó có thể thuyết phục nhà đầu tư
bỏ tiền ra mua trái phiếu
Chính việc mua bán giao dịch trái phiếu trên thị trường thứ cấp làm cholưu động hóa vốn đầu tư, các nhà đầu tư có thể chuyển từ trái phiếu thành tiềnmặt
Vốn khả dụng thanh khoản cao của trái phiếu mà tính chất năng động củathị trường thứ cấp đã hấp dẫn các nhà đầu tư bỏ tiền ra mua trái phiếu Điều nàychính là điều kiện cơ bản để các nhà phát hành trái phiếu có thể bán được tráiphiếu trên thị trường sơ cấp và huy động được nguồn vốn lớn theo nhu cầu
1.2.3 Các chủ thể tham gia thị trường trái phiếu
- Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành trái phiếu chínhphủ và trái phiều chính quyền địa phương
- Ngân hàng: Các ngân hàng thương mại tham gia thị trường trái phiếu với
tư cách là nhà phát hành trái phiếu nhằm huy động vốn trung dài hạn, đáp ứngnhu cầu kinh doanh, cho vay tín dụng của ngân hàng
- Tổ chức tài chính: công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư là các tổ chức kinhdoanh trên thị trường chứng khoán
- Doanh nghiệp: phát hành trái phiếu doanh nghiệp, đó là các công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn
- Cá nhân, hộ gia đình là các nhà đầu tư - những người thực sự mua vàbán trái phiều trên thị trường trái phiếu
1.2.4 Vai trò thị trường trái phiếu đối với việc huy động vốn cho Doanh nghiệp:
Thị trường TPDN là một trong những kênh huy động vốn trung và dài hạncho các DN và là nơi tạo ra tính thanh khoản cho các công cụ trên thị trường vốn
Trang 18thông qua hoạt động mua bán trao đổi TP giữa những người có nhu cầu tham giatrên thị trường Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, để đạt được sự tăngtrưởng và phát triển bền vững thì nhất thiết phải sử dụng nguồn vốn trung và dàihạn để đầu tư vào những dự án mang tính chiến lược lâu dài Do vậy, việc hìnhthành, phát triển TTTP nói chung và TTTPDN nói riêng là điều kiện không thểthiếu.
Đối với sự phát triển của nền kinh tế:
HoànTừ sau cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ những năm cuối thập kỷ 90 vàđặc biệt là từ những bất ổn trên thị trường tài chính – tiền tệ, thị trường hàng hóatrong thời gian vừa qua càng cho chúng ta thấy được một cách sâu sắc hơn ýnghĩa của TTTPDN đối với nên kinh tế
HoànTrước hết, đứng trên góc độ quản lý vĩ mô, TTTPDN có tác dụngphân tán sự tập trung vào hệ thống NH bằng cách đa dạng hóa các rủi ro tíndụng trong nền kinh tế và góp phần tạo một nguồn cung cấp tín dụng khác chocác doanh nghiệp Nhờ vậy gánh nặng của các NH được giảm bớt và rủi ro cáchoạt động cho vay đã được san sẻ phần nào sang một lực lượng người cho vayđông đảo – những nhà đầu tư TP trên thị trường Từ đó, TTTPDN có thể thu hútđược những khoản vốn manh nha, nhàn rỗi trên thị trường để đáp ứng đượcnhững dự án có nhu cầu vốn lớn với mức rủi ro được phân tán
Thứ hai, TTTPDN phát triển sẽ trở thành một trong những công cụ điềutiết nguồn vốn trung dài hạn ở tầm vĩ mô, góp phần nâng cao hiệu quả của việcphân phối và tái phân phối các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Để làmđược điều này thì cần phải có một thị trường thứ cấp về TPDN phát triển Khi
đó, nguồn cung và cầu vốn sẽ dễ dàng gặp nhau, hạn chế được những rắc rối vềphía các NH do không kiểm soát được nguồn vốn cho vay trong điều kiện dựthừa vốn; và khi thị trường đang khan hiếm vốn thì các NH lại không đủ sức giảingân hết tất cả các khoản vay từ đó có thể bỏ lở những cơ hội đầu tư tốt
Thứ ba, phát triển TTTPDN là việc làm cần thiết giúp thỏa mãn nhu cầu
Trang 19giao dịch, trao đổi, mua bán của những đối tượng tham gia, sở hữu nhằm nângcao tính thanh khoản của TP góp phần làm tăng tốc dòng tiền cho nền kinh tế.
Từ đó, giúp TP trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư Mặt khác thông quakênh huy động vốn này các nhà đầu tư cũng như người cần vốn có thể lựa chọnphương thức vay hay cho vay phù hợp nhất với mình
Bên cạnh đó, việc phát triển TTTPDN góp phần làm giảm nguy cơ khủnghoảng cán cân nợ giúp nền kinh tế phát triển bền vững hơn Việc phát hànhTPDN giúp làm tăng giá trị các khoản nợ huy động được trên các thị trường nộiđịa, hạn chế bớt việc đi vay nước ngoài từ đó hạn chế được sự ảnh hưởng củanhững biến động tỷ giá hối đoái
Đối với các doanh nghiệp phát hành
HoànDoanh nghiệp có thể thông qua TTTP để huy động vốn từ đông đảocông chúng đầu tư với thời hạn vay đa dạng, đặc biệt là thích hợp với những dự
án đầu tư trung dài hạn, với chi phí đi vay thấp hơn so với các khoản vay NH Đối với các dự án đầu tư dài hạn, DN phải chi ra một lượng vốn lớn trongthời gian dài Tuy nhiên, các NHTM do một số điều kiện hạn chế nên khó có thểđáp ứng được nhu cầu vốn dài hạn lớn như vậy Khắc phục hạn chế trên, TTTP
có thể đáp ứng nhu cầu này của DN Việc tài trợ vốn bằng cách phát hành TPkhông bị hạn chế về quy mô, tức là doanh nghiệp có thể huy động một số vốnlớn bất kỳ nào đó nếu có nhu cầu, với điều kiện DN phát hành phải thuyết phụcbằng một phương án sử dụng số vốn huy động một cách hợp lý, có tính khả thi
và có khả năng hoàn trả lãi, vốn gốc khi đáo hạn Điều này có thể giúp DN thựchiện kịp thời và đầy đủ những dự án, kế hoạch của mình Chính vì vậy, việc nàycòn đòi hỏi DN phải không ngừng củng cố bộ máy tổ chức và quản lý, nâng caotính cạnh trạnh và hiệu quả kinh doanh, nâng cao mức độ tín nhiệm đối vớinhững người đầu tư
Ngoài khả năng đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn lớn, TTTP còn là kênh huyđộng vốn có chi phí phát hành, chi phí sử dụng vốn tương đối rẻ hơn so với các
Trang 20hình thức khác Các DN có thể tìm kiếm được nguồn vốn phù hợp với đặc tínhcủa mình nhờ sự đa dạng của TTTPDN.
Đối với nhà đầu tư:
TTTPDN còn là nơi cung cấp các sản phẩm đầu tư dài hạn theo cấu trúcthời hạn của lãi suất, những khoản đầu tư có thời hạn càng dài thì lãi suất yêucầu đối với nó càng cao và ngược lại Đặc biệt, trong điều kiện TTCK và thịtrường tín dụng gặp nhiều song gió thì TTTPDN được xem như là nơi trú ngụ antoàn nhằm giảm sự tác động từ những cơn bão đó
Các nhà đầu tư có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình khi chọnđầu tư vào TTTPDN Từ đó, mang lại cho nhà đầu tư thu nhập ổn định, ít rủi ro.Khi đầu tư vào thị trường trái phiếu DN, người đầu tư trở thành chủ nợ củacông ty phát hành TP Cho nên các nhà đầu tư sẽ được DN trả lãi TP cho dù tìnhtrạng kinh doanh ra sao
Như vậy, đối với những người không muốn chấp nhận rủi ro, khôngmuốn mạo hiểm thị TTTPDN có thể là nơi đầu tư cần xem xét đến
Đối với TTCK và thị trường tiền tệ:
Có thể nói rằng TTTPDN đã làm đa dạng hóa hình thức huy động vốn trênTTCK, tránh tình trạng quá tập trung vào TTCP gây mất thế cân bằng giữa thịtrường vốn và thị trường nợ trên TTCK Hơn thế nữa, nó còn là một công cụ tàichính hữu hiệu nhất trong việc “nối” TTCK với thị trường tiền tệ - tín dụngtrong vai trò “chạy tiếp sức” và làm tăng tính thanh khoản cho TTCK Thúc đẩy
cả TTCK và thị trường tiền tệ phát triển mạnh tránh tình trạng mất cân bằnggiữa hai thị trường
Ngoài việc giúp tạo thế cân bằng giữa các thị trường, nó còn làm giảm bớt
áp lực lên thị trường cổ phiếu và tín dụng, đặc biệt khi những thị trường này gặpnhiều biến động như trong thời gian gần đây