MỤC LỤC DANH SÁCH NHÓM 09 LỜI CẢM ƠN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN MỤC LỤC 5 LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 CHƯƠNG 1: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 2 1.1. KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN. 2 1.1.1 Khái niệm. 2 1.1.2 Đặc điểm. 2 1.1.3 Chức năng. 2 1.1.4 Các hình thức tổ chức của Sở giao dịch chứng khoán. 3 1.1.5. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán. 4 1.1.5.1 Khái quát chung. 4 1.1.5.2 Các nghiệp vụ của thành viên. 4 1.1.5.3 Nghĩa vụ của các thành viên. 4 1.1.5.4 Quyền lợi của thành viên. 5 1.1.5.5. Thủ tục kết nạp. 5 1.1.6. Quản lý và điều hành SGDCK. 6 1.1.7. Giám sát chứng khoán. 7 1.2. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA SGDCK. 7 1.2.1 Nguyên tắc trung gian. 7 1.2.2 Nguyên tắc đấu giá. 7 1.2.3 Nguyên tắc công khai. 7 1.3. PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SGDCK. 8 1.3.1 Các lệnh mua và bán chứng khoán. 8 1.3.1.1 Lệnh thị trường (MP). 8 1.3.1.2 Lệnh giới hạn (LO). 8 1.3.1.3 Lệnh dừng để mua hoặc để bán. 8 1.3.1.4 Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO). 9 1.3.2 Định chuẩn lệnh. 9 1.4. NGHIỆP VỤ MUA BÁN CHỨNG KHOÁN TRẢ NGAY. 9 1.4.1 Quy trình giao dịch tại một thị trường chứng khoán tập trung. 9 1.4.2 Phương thức giao dịch. 10 1.4.2.1 Giao dịch đấu giá. 10 1.4.2.2 Giao dịch đấu lệnh. 10 1.4.3 Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh. 11 1.4.4 Trung tâm lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ. 13 1.4.4.1 Trung tâm lưu ký chứng khoán. 14 1.4.4.2 Trung tâm thanh toán bù trừ. 14 CHƯƠNG 2: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 16 2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN. 16 2.1.1 Lịch sử thành lập Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. 16 2.1.2 Lịch sử thành lập Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. 16 2.2 QUÁ TRÌNH GIAO DỊCH TẠI HAI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN. 17 2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN. 32 2.3.1 Thuận lợi. 32 2.3.2 Khó khăn. 33 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN. 35 3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP. 35 3.1.1 Giải pháp đối với Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. 35 3.1.2 Giải pháp đối với Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. 35 3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. 35 3.2.1 Kiến nghị với Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. 35 3.2.3 Kiến nghị với Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. 36 KẾT LUẬN 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Thị trường chứng khoán đóng một vai trò hết sức quan trọng. Với việc tạo ra các công cụ có tính thanh khoản cao, có thể tích tụ, tập trung và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn một cách có hiệu quả phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế. Tránh sự độc quyền của hệ thống Ngân hàng. Sự phát triển của thị trường chứng khoán góp phần thực hiện tái phân phối công bằng hơn. Tạo điều kiện cho việc tách biệt giữa sở hữu và quản lý Doanh nghiệp. Thị trường chứng khoán là người bạn đồng hành của Chính phủ các nước. Tạo cơ hội cho Chính phủ huy động các nguồn vốn tài chính mà không chịu áp lực về lạm phát. Mặc dù còn một số tiêu cực nhưng chúng ta không thể phủ nhận được vị thế to lớn của thị trường chứng khoán, đặc biệt là đối với những nước có nền kinh tế đang phát triển như nước ta. Chúng ta có Uỷ ban chứng khoán nhà nước, là cơ quan quản lý Nhà nước về các hoạt động liên quan đến chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam trong đó bao gồm hai Trung tâm giao dịch chứng khoán tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Và việc nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích về cơ chế giao dịch chứng khoán sẽ giúp ích rất nhiều cho việc phát triển hệ thống chứng khoán có khoa học, có quy mô và ngày càng hoàn thiện. Với lý do đó nhóm sinh viên chúng em đã chọn đề tài tiểu luận “Sở giao dịch chứng khoán và hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh”. Đề tài gồm có 3 chương: Chương 1: Sở giao dịch chứng khoán. Chương 2: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho Sở giao dịch chứng khoán.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ LỚP: NCKT5BTH
HỆ THỐNG GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI, TP HỒ CHÍ MINH
GVHD: TRẦN THỊ YẾN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Thị trường chứng khoán đóng một vai trò hết sức quan trọng
Mặc dù còn một số tiêu cực nhưng chúng ta không thể phủ nhận được vị thế to lớn của thị trường chứng khoán, đặc biệt là đối với những nước có nền kinh tế đang phát triển như nước ta Việc nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích về cơ chế giao dịch chứng khoán sẽ giúp ích rất nhiều cho việc phát triển hệ thống chứng khoán có khoa học, có quy mô và ngày càng hoàn thiện Với lý do đó nhóm sinh viên chúng em đã chọn đề tài tiểu luận
“Sở giao dịch chứng khoán và hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh”.
Trang 4NỘI DUNG
Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Sở Giao Dịch Chứng Khoán
Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Sở Giao Dịch Chứng Khoán
CHƯƠNG 3
Hoạt Động Giao Dịch Trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán
Hoạt Động Giao Dịch Trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán
Trang 5CHƯƠNG 1: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
cơ bản về
hoạt động của SGDCK.
1.3 Phương thức hoạt động của SGDCK.
1.4 Nghiệp vụ mua bán chứng khoán trả ngay.
Trang 61.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA SỞ GIAO
• Sở giao dịch chứng khoán là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứng khoán để
thương lượng đấu giá mua bán chứng khoán, là cơ quan phục vụ cho hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán.
• Không có hàng hóa và không có người mua bán cuối cùng, chỉ có những nhà môi giới.
• Là một địa điểm lý tưởng cho những cuộc giao lưu vốn của xã hội.
1.1.3 Chức năng.
• Làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán đã phát hành.
• Xác định giá cả công bằng.
Trang 71.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA SỞ GIAO
một “câu lạc bộ Mini” hay
được tổ chức theo chế độ hội
nhưng có sự tham gia quản lý
và điều hành của Nhà nước
Trang 81.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN.
1.1.5 Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán.
Để trở thành thành viên của SGDCK, các công ty phải đảm bảo những điều kiện sau:
• Được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp giấy phép hoạt động.
• Có vốn tối thiểu theo quy định
• Có những chuyên gia kinh tế, pháp lý đã được đào tạo phân tích và kinh doanh chứng khoán.
Trang 91.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN.
1.1.5 Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán.
Các nghiệp vụ của thành viên.
Môi giới trung
Làm dịch vụ tư vấn chứng khoán, trung gian phát hành chứng khoán, hoặc bảo lãnh phát hành chứng
khoán
Trang 101.1.5 THÀNH VIÊN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN
Nghĩa vụ của các thành
viên.
Nghĩa vụ báo cáo
Thanh toán các khoản phí
Quyền lợi của thành viên.
Tham gia giao dịch và sử dụng các phương tiện giao dịch trên SGDCK
Sử dụng hệ thống các giao dịch trên SGDCK
Thu các loại phí cung cấp dịch
vụ cho khách hàng Rút khỏi thành viên của SGDCK khi được Hội đồng của
Sở chấp nhận.
Bầu Ban giám đốc và kiểm toán viên của SGDCK.
Trang 111.1.5 THÀNH VIÊN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN
Thủ tục kết nạp.
Trong vòng 5
kể từ ngày nhận hồ sơ
Trong vòng 5 ngày
Trong vòng 10 ngày khi
10 ngày sau CTCK hoàn tất
khi nhận quyết định chấp nhận
công việc chuẩn bị triển khai
Thông báo và kiểm tra cơ sở vật chất CTCK
Quyết định chấp thuận nguyên tắc
Quyết định công nhận tư cách thành viên
Thành viên chính thức
Trang 121.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN.
1.1.6 Quản lý và điều hành
SGDCK.
Hội đồng quản trị và ban
điều hành của SGDCK quản
để ngăn chặn kịp thời các vi phạm trong SGDCK, đảm bảo cho các giao dịch công bằng, đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tư
Nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận giám sát: kiểm tra, theo dõi và ngăn chặn các hành vi vi phạm như gây nhiễu giá, giao dịch trong tay, giao dịch có dàn xếp trước
Trang 131.2 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ HOẠT
ĐỘNG CỦA SGDCK.
Trang 141.3 PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA
Là lệnh mua hoặc bán tại mức giá mở cửa.
Ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh.
Tự động hủy bỏ khi khớp lệnh nếu lệnh không
được thực hiện hoặc không thực hiện hết.
1.3.1 Các lệnh mua và bán chứng khoán
Trang 151.3 PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SGDCK.
1.3.2 Định chuẩn lệnh.
Là khoảng thời gian có hiệu lực
cho các nhà môi giới thực hiện
lệnh của khách hàng Có các định
chuẩn lệnh sau:
- Lệnh có giá trị trong ngày: là lệnh có ghi rõ “có giá trị yrong ngày”
- Lệnh có giá trị cho đến khi hủy bỏ, còn gọi là lệnh mở
- Lệnh với giá mở cửa: nếu không thực hiện giá mở cửa thì hủy bỏ
- Lệnh không bắt buộc chịu trách nhiệm: cho phép người môi giới tùy ý quyết định thời gian và giá cả
- Lệnh thục hiện toàn bộ hoặc không có gì cả: Toàn bộ chi tiết trên lệnh phải được thực hiện trên cùng một giao dịch
Trang 161.4 NGHIỆP VỤ MUA BÁN CHỨNG KHOÁN TRẢ
NGAY.
1.4.1 Quy trình giao dịch tại một thị trường chứng khoán tập trung.
Thứ nhất: nhà đầu tư bắt đầu việc giao dịch của mình bằng cách liên hệ với một công ty chứng khoán thành viên của Sở giao dịch chứng khoán để ký hợp đồng giao dịch Công ty chứng khoán mở tài khoản giao dịch cho khách hàng.
Thứ hai: nhà đầu tư đưa ra yêu cầu mua hay bán chứng khoán bằng cách đặt lệnh
cho công ty chứng khoán thực hiện.
Thứ ba: Công ty chứng khoán rà soát lại các phiếu lệnh, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chúng trước khi chuyển qua nhà môi giới tại sàn.
Thứ tư: chuyển lệnh sang nhà môi giới tại sàn.
Thứ năm: Nhà môi giới đăng ký lệnh.
Thứ sáu: So khớp lệnh, đấu giá hay đấu lệnh Giá khớp được thông báo công
khai và là giá thống nhất cho cả bên mua lẫn bên bán
Thứ bảy: Nhà môi giới thông báo kết quả mua bán được về công ty chứng khoán.
Thứ tám: công ty chứng khoán chuyển kết quả giao dịch để thực hiện việc thanh toán tại Trung tâm quản lý chứng khoán và thanh toán bù trừ.
Trang 171.4 NGHIỆP VỤ MUA BÁN CHỨNG KHOÁN TRẢ
NGAY.
1.4.2 Phương thức giao dịch.
Trang 181.4.2 PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH.
1.4.2.1 Giao dịch đấu giá.
Các nhà tạo lập thị trường đưa
ra giá chào mua và giá chào bán
cho một số loại chứng khoán nhất
định Các báo giá này được đưa vào
hệ thống và được chuyển tới mọi
thành viên của thị trường Giá được
lựa chọn để giao dịch là giá chào
mua và giá chào bán tốt nhất của
những chào giá này
1.4.2.2 Giao dịch đấu lệnh.
Lệnh của các nhà đầu tư được ghép với nhau ngay sau khi mua các lệnh mua, bán được đưa vào hệ thống với mức giá phù hợp theo nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian Giá cả được xác định thông qua sự cạnh tranh giữa các nhà đầu tư.
Trang 191.4.2.2 GIAO DỊCH ĐẤU LỆNH.
Khớp lệnh định kỳ
Là phương thức giao dịch được thực hiện
trên cơ sở so khớp lệnh mua và bán chứng
khoán tại một thời điểm nhất định.
Giá khớp lệnh:
- Là mức giá thực hiện được khối lượng
giao dịch lớn nhất.
- Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn mức
giá trên thì mức giá trùng hoặc gần với
mức giá thực hiện của lần thực hiện gần
nhất sẽ được chọn.
Khớp lệnh liên tục
Giá khớp lệnh: Được xác định trên cơ sở mức giá của lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.
Các lệnh so khớp theo thứ tự ưu tiên:
- Ưu tiên về giá: lệnh mua có giá cao nhất và lệnh bán có giá thấp nhất.
- Ưu tiên về thời gian: lệnh vào trước
Trang 201.4.3 THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN LỆNH
Ưu tiên về giá: ưu tiên cho giá mua cao và giá bán thấp.
Ưu tiên về thời gian: các lệnh đưa ra cùng mức giá, lệnh nào đưa ra trước sẽ được thực hiện trước.
Ưu tiên về khối lượng: các lệnh đưa ra cùng mức giá và thời gian thì sẽ xét đến khối lượng Lệnh nào có khối lượng lớn hơn sẽ được thực hiện trước.
(1) Công cụ đặt lệnh
Lệnh giới hạn (LO).
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO)
(2) Đơn vị giao dịch
Đơn vị giao dịch trong phương thức giao
dịch khớp lệnh được quy định như sau:
- Cổ phiếu: 10 cổ phiếu.
- Trái phiếu: 10 trái phiếu.
- Chứng chỉ quỹ đầu tư: 10 chứng chỉ
Trang 211.4.3 THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN LỆNH
(3) Biên độ dao động giá.
Là biên độ giá trong ngày giao dịch Biên độ dao động giá trong phương thức giao dịch khớp lệnh được quy định như sau:
- Biên độ giao động giá được áp dụng cho cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư là +/- 7%.
- Không áp dụng biên độ dao động giá đối với trái phiếu.
(4) Thời gian hiệu lực của lệnh.
Lệnh giới hạn: được nhập vào hệ thống giao dịch có hiệu lực cho đến khi kết thúc ngày giao dịch
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO) chỉ có giá trị trong một đợt khớp lệnh.
(5) Thời gian nghỉ giữa các đợt
Các thao tác liên quan đến lệnh của khách hàng (nhập, sửa hoặc hủy lệnh), đại diện giao dịch không thể thực hiện được.
(6) Sửa, hủy lệnh
Lệnh nhập vào hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ trong cùng đợt khớp lệnh.Đại diện giao dịch được phép sửa khi nhập sai lệnh giao dịch của khách hàng nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp nhận.
Trong đợt khớp lệnh tiếp theo, đại diên giao dịch được phép hủy phần còn lại của lệnh gốc hoặc lệnh gốc chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh trước.
Việc sửa đổi lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực khi lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc được thực hiện.
Trang 221.4.3 THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN LỆNH
(7) Giá tham chiếu của cổ phiếu mới niêm yết.
Đối với cổ phiếu mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên, Trung tâm giao dịch chứng khoán chỉ nhận lệnh giới hạn (LO), không áp dụng biên độ dao động giá và chỉ khớp lệnh một lần.
Nếu trong lần khớp lệnh đầu tiên, giá giao dịch của cổ phiếu mới niêm yết chưa được xác định thì Trung tâm giao dịch chứng khoán tiếp tục nhập lệnh trong đợt khớp lệnh tiếp
theo.
Mức giá khớp lệnh trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ được làm giá tham phiếu cho ngày giao dịch kế tiếp Biên độ giao động giá được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp.
Trang 231.4.3 THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN LỆNH
(8) Cùng mua, cùng bán một loại
chứng khoán.
Nhà đầu tư không được phép đồng
thời đặt lệnh mua và bán một loại
cổ phiếu trong cùng một ngày giao
Khi đặt lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO) mua chứng khoán phải đáp ứng quy định ký qũy tối thiếu là 70% số lượng chứng khoán đặt mua.
Trang 241.4.4 TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VÀ
THANH TOÁN BÙ TRỪ.
1.4.4.1 Trung tâm lưu ký chứng khoán
Trung tâm lưu ký chứng khoán là một pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần Là nơi tập trung lưu trữ chứng khoán.
Trung tâm lưu lý chứng khoán có thể được tổ chức theo ba mô hình:
Mô hình quản lý một cấp:
+ Là mô hình quản lý tài khoản trực tiếp của nhà đầu tư.
+ Tài khoản của nhà đầu tư được ghi có và ghi nợ trực
tiếp tại trung tâm lưu ký.
Mô hình quản lý hai cấp: Là mô hình tài khoản thành
viên lưu ký Theo đó chỉ có các thành viên lưu ký
được mở tài khoản tại trung tâm lưu ký Người sở hữu
mở tài khoản và ký gởi chứng chỉ chứng khoán của mình tại thành viên lưu ký tải lưu ký chứng khoán tại trung tâm lưu ký.
Mô hình quản lý tài khoản hỗn hợp: Người sở hữu chứng khoán được mở tài khoản và lưu ký chứng khoán tại hai nơi: tại thành viên lưu ký hoặc trực tiếp tại trung tâm lưu ký.
Trang 251.4.4.1 TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
Trung tâm lưu ký chứng khoán của Việt Nam
Là nơi tập trung lưu trữ chứng khoán Theo đó, các thanh viên lưu ký là các công ty chứng khoán thành viên được mở tài khoản tại trung tâm lưu ký chứng khoán.
Trung tâm lưu ký chứng khoán có các chức năng như sau:
Trang 261.4.4.2 TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ.
Khái niệm.
Bù trừ là việc dựa trên kết quả giao dịch để tính toán theo một số phương pháp nhất định nhằm đưa ra được số lượng chứng khoán và tiền mà các bên tham gia vào dao dịch
sẽ được nhận và phải trả Còn thanh toán chính là việc giao nhận chứng khoán cho bên mua và tiền cho bên bán.
Các nguyên tắc thanh toán bù trừ.
Thực hiện bù trừ theo kết quả giao dịch
Thực hiện bù trừ theo kết quả giao dịch.
Đảm bảo việc giao bán chứng khoán đồng thời với việc thanh toán tiền.
Trang 271.4.4.2 TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ.
Phương thức bù trừ.
Phương thức thanh toán từng giao dịch
Phương thức bù trừ song phương
Phương thức bù trừ đa phương
Trang 28CHƯƠNG 2: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH̉
Trang 292.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
2.1.1 Lịch sử thành lập Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà
Nội, được thành lập theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, chính thức đi vào
hoạt động từ năm 2005 với các hoạt động
chính là tổ chức thị trường giao dịch
chứng khoán niêm yết, đấu giá cổ phần
và đấu thầu trái phiếu Ngày 2/1/2009.
Trang 302.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
2.1.2 Lịch sử thành lập Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 11/7/1998 Thủ Tướng Chính Phủ đã ra quyết định 27/1998/QĐ-TTg thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán Trung tâm giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh là một đơn vị sự nghiệp có thu.
Ngày 20/7/2000 Trung tâm giao dịch
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
chính thức khhai mạc và đi vào hoạt động.
Ngày 28/7/2000 phiên giao dịch đầu tiên
của thị trường chứng khoán Việt Nam đã
chính thức được tổ chức tại Trung tâm giao
dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ngày 8/8/2007 Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh chính thức trở thành Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh gọi tắt là HOSE.
Trang 312.2 QUÁ TRÌNH GIAO DỊCH TẠI HAI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN.
Điều kiện để trở thành thành viên tại hai Sở giao dịch
- Là CTCK được cấp phép hoạt động môi giới chứng khoán
- Được trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam chấp thuận là thành viên.
- Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có đủ năng lực và phẩm chất:
+ Tổng Giám đốc phải đáp ứng được các điều kiện quy định của pháp luật
+ Có nhân viên đủ điều kiện được cử làm đại diện giao dịch.
+ Lãnh đạo công nghệ thông tin phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên nghành trở lên với ít nhất 1 năm kinh nghiệm.
+ Có ít nhất 2 cán bộ chuyên môn về công nghệ thông tin có bằng đại học chuyên nghành công nghệ thông tin trở lên, trong đó ít nhất 1 cán bộ có chứng chỉ chuyên môn như hệ thống mạng, bảo mật, phần mềm.
+Tất cả nhân viên công ty phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp
Trang 32QUYỀN CỦA THÀNH VIÊN TẠI HAI SỞ GIAO DỊCH
gian hòa giải khi có tranh chấp.
- Được rút khỏi tư cách thành viên
sau khi được SGDCK Hà Nội chấp
thuận.
- Được rút khỏi tư cách thành viên
sau khi được SGDCK Hà Nội chấp
- Đề nghị SGDCK Tp.HCM làm trong gian hòa giải khi có tranh chấp.
- Tham gia cuộc họp định kỳ giữa SGDCK Tp.HCM và các thành viên
Đề xuất, kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của SGDCK Tp.HCM.
- Rút khỏi tư cách thành viên sau khi
có sự chấp thuận của SGDCK Tp.HCM
Trang 33NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN TẠI HAI SỞ GIAO DỊCH
Tại SGDCK Hà Nội.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của SGDCK Hà
Nội.
- Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí
khác theo quy định của Bộ Tài chính.
- Công bố thông tin theo quy định về việc
công bố thông tin trên TTCK, các văn bản
hướng dẫn có liên quan và quy chế công bố
thông tin đối với TTCK niêm yết của SGDCK
Hà Nội.
- Hỗ trợ các thành viên khác theo yêu cầu của
SGDCK Hà Nội trong trường hợp cần thiết.
- Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí khác theo quy định của Bộ Tài chính.
- Công bố thông tin theo quy định về công
bố thông tin trên thị trường chứng khoán và quy chế công bố thông tin của SGDCK
Tp.HCM.
- Hỗ trợ các thành viên khác theo yêu cầu của SGDCK Tp.HCM trong trường hợp cần thiết.
- Tuân thủ các quy định tại quy chế tổ chức
và hoạt động của CTCK, quy chế giao dịch chứng khoán và các quy chế khác do SGDCK Tp.HCM ban hành.