MỤC LỤC DANH SÁCH NHÓM 09 LỜI CẢM ƠN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN MỤC LỤC 5 LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 CHƯƠNG 1: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 2 1.1. KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN. 2 1.1.1 Khái niệm. 2 1.1.2 Đặc điểm. 2 1.1.3 Chức năng. 2 1.1.4 Các hình thức tổ chức của Sở giao dịch chứng khoán. 3 1.1.5. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán. 4 1.1.5.1 Khái quát chung. 4 1.1.5.2 Các nghiệp vụ của thành viên. 4 1.1.5.3 Nghĩa vụ của các thành viên. 4 1.1.5.4 Quyền lợi của thành viên. 5 1.1.5.5. Thủ tục kết nạp. 5 1.1.6. Quản lý và điều hành SGDCK. 6 1.1.7. Giám sát chứng khoán. 7 1.2. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA SGDCK. 7 1.2.1 Nguyên tắc trung gian. 7 1.2.2 Nguyên tắc đấu giá. 7 1.2.3 Nguyên tắc công khai. 7 1.3. PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SGDCK. 8 1.3.1 Các lệnh mua và bán chứng khoán. 8 1.3.1.1 Lệnh thị trường (MP). 8 1.3.1.2 Lệnh giới hạn (LO). 8 1.3.1.3 Lệnh dừng để mua hoặc để bán. 8 1.3.1.4 Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO). 9 1.3.2 Định chuẩn lệnh. 9 1.4. NGHIỆP VỤ MUA BÁN CHỨNG KHOÁN TRẢ NGAY. 9 1.4.1 Quy trình giao dịch tại một thị trường chứng khoán tập trung. 9 1.4.2 Phương thức giao dịch. 10 1.4.2.1 Giao dịch đấu giá. 10 1.4.2.2 Giao dịch đấu lệnh. 10 1.4.3 Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh. 11 1.4.4 Trung tâm lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ. 13 1.4.4.1 Trung tâm lưu ký chứng khoán. 14 1.4.4.2 Trung tâm thanh toán bù trừ. 14 CHƯƠNG 2: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 16 2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN. 16 2.1.1 Lịch sử thành lập Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. 16 2.1.2 Lịch sử thành lập Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. 16 2.2 QUÁ TRÌNH GIAO DỊCH TẠI HAI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN. 17 2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN. 32 2.3.1 Thuận lợi. 32 2.3.2 Khó khăn. 33 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN. 35 3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP. 35 3.1.1 Giải pháp đối với Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. 35 3.1.2 Giải pháp đối với Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. 35 3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. 35 3.2.1 Kiến nghị với Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. 35 3.2.3 Kiến nghị với Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. 36 KẾT LUẬN 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Thị trường chứng khoán đóng một vai trò hết sức quan trọng. Với việc tạo ra các công cụ có tính thanh khoản cao, có thể tích tụ, tập trung và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn một cách có hiệu quả phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế. Tránh sự độc quyền của hệ thống Ngân hàng. Sự phát triển của thị trường chứng khoán góp phần thực hiện tái phân phối công bằng hơn. Tạo điều kiện cho việc tách biệt giữa sở hữu và quản lý Doanh nghiệp. Thị trường chứng khoán là người bạn đồng hành của Chính phủ các nước. Tạo cơ hội cho Chính phủ huy động các nguồn vốn tài chính mà không chịu áp lực về lạm phát. Mặc dù còn một số tiêu cực nhưng chúng ta không thể phủ nhận được vị thế to lớn của thị trường chứng khoán, đặc biệt là đối với những nước có nền kinh tế đang phát triển như nước ta. Chúng ta có Uỷ ban chứng khoán nhà nước, là cơ quan quản lý Nhà nước về các hoạt động liên quan đến chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam trong đó bao gồm hai Trung tâm giao dịch chứng khoán tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Và việc nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích về cơ chế giao dịch chứng khoán sẽ giúp ích rất nhiều cho việc phát triển hệ thống chứng khoán có khoa học, có quy mô và ngày càng hoàn thiện. Với lý do đó nhóm sinh viên chúng em đã chọn đề tài tiểu luận “Sở giao dịch chứng khoán và hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh”. Đề tài gồm có 3 chương: Chương 1: Sở giao dịch chứng khoán. Chương 2: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho Sở giao dịch chứng khoán.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
ĐỀ TÀI:
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VÀ HỆ THỐNG GIAO DỊCH TẠI SỞ
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn : TRẦN THỊ YẾN Sinh viên thực hiện : NHÓM 09
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhóm sinh viên chúng em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thànhđến cô Trần Thị Yến, người đã tận tâm giảng dạy truyền đạt những kiến thức và kinhnghiệm để chúng em hoàn thành bài tiểu luận này Với kiến thức còn chưa nhiều cùngvới thời gian tìm hiểu có hạn nên chắc hẳn vẫn có nhiều thiếu sót, chúng em rất mongnhận được sự đóng góp quý báu của cô cùng các bạn sinh viên trong lớp để bài tiểu luậncủa chúng em được tốt hơn
Cuối cùng em xin chúc cô lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2013
Giảng viên
Trang 5MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM 09
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
MỤC LỤC 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 2
1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN .2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Đặc điểm 2
1.1.3 Chức năng 2
1.1.4 Các hình thức tổ chức của Sở giao dịch chứng khoán 3
1.1.5 Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán 4
1.1.5.1 Khái quát chung 4
1.1.5.2 Các nghiệp vụ của thành viên 4
1.1.5.3 Nghĩa vụ của các thành viên 4
1.1.5.4 Quyền lợi của thành viên 5
1.1.5.5 Thủ tục kết nạp 5
1.1.6 Quản lý và điều hành SGDCK 6
1.1.7 Giám sát chứng khoán 7
1.2 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA SGDCK 7
1.2.1 Nguyên tắc trung gian 7
1.2.2 Nguyên tắc đấu giá 7
1.2.3 Nguyên tắc công khai 7
1.3 PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SGDCK 8
1.3.1 Các lệnh mua và bán chứng khoán 8
1.3.1.1 Lệnh thị trường (MP) 8
Trang 61.3.1.2 Lệnh giới hạn (LO) 8
1.3.1.3 Lệnh dừng để mua hoặc để bán 8
1.3.1.4 Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO) 9
1.3.2 Định chuẩn lệnh 9
1.4 NGHIỆP VỤ MUA BÁN CHỨNG KHOÁN TRẢ NGAY 9
1.4.1 Quy trình giao dịch tại một thị trường chứng khoán tập trung 9
1.4.2 Phương thức giao dịch 10
1.4.2.1 Giao dịch đấu giá 10
1.4.2.2 Giao dịch đấu lệnh 10
1.4.3 Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh 11
1.4.4 Trung tâm lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ 13
1.4.4.1 Trung tâm lưu ký chứng khoán 14
1.4.4.2 Trung tâm thanh toán bù trừ 14
CHƯƠNG 2: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 16
2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 16
2.1.1 Lịch sử thành lập Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 16
2.1.2 Lịch sử thành lập Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 16
2.2 QUÁ TRÌNH GIAO DỊCH TẠI HAI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 17 2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 32
2.3.1 Thuận lợi 32
2.3.2 Khó khăn 33
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 35
3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 35
3.1.1 Giải pháp đối với Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 35
3.1.2 Giải pháp đối với Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 35
Trang 73.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 35
3.2.1 Kiến nghị với Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 35
3.2.3 Kiến nghị với Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 36
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 8do đó nhóm sinh viên chúng em đã chọn đề tài tiểu luận “Sở giao dịch chứng khoán và
hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh”.
Đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Sở giao dịch chứng khoán
Chương 2: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho Sở giao dịch chứngkhoán
Trang 9NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 1.1.1 Khái niệm.
Sở Giao dịch Chứng khoán là một pháp nhân được thành lập theo quy định củapháp luật thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán của tổ chứcphát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán
Theo tính chất tổ chức thị trường, Sở Giao dịch Chứng khoán là thị trường chứngkhoán tập trung; trong đó việc giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tậptrung là sàn giao dịch hay qua hệ thống mạng thông tin máy tính điện tử do các thànhviên của Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiện Các chứng khoán được giao dịch tại SởGiao dịch Chứng khoán thông thường là chứng khoán của các công ty có uy tín, công tylớn đáp ứng đủ điều kiện hay tiêu chuẩn niêm yết
1.1.2 Đặc điểm.
Sở giao dịch chứng khoán là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứng khoán đểthương lượng đấu giá mua bán chứng khoán, là cơ quan phục vụ cho hoạt động giao dịchmua bán chứng khoán Như vậy, Sở giao dịch chứng khoán không tham gia mua bánchứng khoán, mà chỉ cho thuê địa điểm để người mua bán thực hiện giao dịch và đưa racác loại chứng khoán được mua bán trên thị trường
Sở giao dịch chứng khoán không có hàng hóa và không có người mua bán cuốicùng, chỉ có những nhà môi giới, vì ở các nước thông thường chứng khoán đều được kýgửi tại ngân hàng Ngân hàng sẽ cho khách hàng một tài khoản gọi là tại khoản lưu kýchứng khoán, nên khi mua bán chỉ cần qua người môi giới
Là một địa điểm lý tưởng cho những cuộc giao lưu vốn của xã hội, Sở GDCK cóthể giúp số vốn luân chuyển một cách dễ dàng và nhanh chóng từ người này sang tayngười khác Nhà đầu tư có thể dẽ dàng đa dạng hóa đầu tư, thay đổi lĩnh vực đầu tư mộtcách dễ dàng và nhanh chóng Chính đặc điểm này đã hấp đẫn nhà đầu tư đến với SởGDCK
1.1.3 Chức năng.
Giúp việc giao dịch mua bán chứng khoán được thuận tiện dễ dàng, hợp pháp.Làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán đã phát hành Thông qua SGDCK,
Trang 10chứng khoán phát hành được giao dịch liên tục, các tổ chức phát hành có thể phát hànhtăng vốn thông qua thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư có thể mua bán chứng khoánniêm yết một cách dễ dàng và nhanh chóng.
Chức năng xác định giá cả công bằng Đây là một chức năng cực kỳ quan trọngtrong việc tạo ra một thị trương liên tục Giá cả được xác định trên cơ sở so khớp các lệnhmua và bán chứng khoán, được chốt bởi cung – cầu trên thị trường Qua đó SGDCK mới
có thể tạo ra được một thị trường tự do, công khai và công bằng hơn Hơn nữa, SGDCKmới có thể đưa ra được các báo cáo một cách chính xác và liên tục về chứng khoán, tìnhhình hoạt động của các tổ chức niêm yết, các công ty chứng khoán, đem đến cho nhà đầu
tư một cái nhìn toàn diện, minh bạch về thị trường
1.1.4 Các hình thức tổ chức của Sở giao dịch chứng khoán.
* Sở giao dịch chứng khoán được tổ chức dưới hình thức một “câu lạc bộ Mini” hayđược tổ chức theo chế độ hội viên:
Đây là hình thức tổ chức SGDCK có tính tự phát và phổ biến ở thời kỳ đầu mớixuất hiện TTCK tập trung
Tự tổ chức và quản lý theo luật pháp không có sự can thiệp của nhà nước
Không nộp thuế cho nhà nước
Các thành viên của SGDCK bầu ra một hội đồng quản trị để quản lý SGDCK vàHĐQT bầu ra ban điều hành
* SGDCK được tổ chức dưới hình thức một công ty cổ phần:
Đây là hình thức phổ biến nhất hiện nay Cổ đông là các công ty thành viên, hoạtđộng theo luật công ty cổ phần
Có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và chịu sự giám sát của một cơ quan chuyênmôn do Chính Phủ lập ra Cơ quan chuyên môn này là UBCK quốc gia là cơ quan quảnlý của Nhà nước về chứng khoán và TTCK
Các công ty thành viên bầu ra HĐQT, HĐQT bầu ra ban điều hành SGDCK HĐQTSGDCK có quyền ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của SGDCK, kết nạp và khaitrừ các thành viên, cho phép loại chứng khoán nào được phép yết giá để giao dịch
Theo hình thức này thì SGDCK cũng là một tổ chức kinh doanh Nguồn thu củaSGDCK gồm: Phí thành viên thu hàng năm, phí mua chỗ ngồi tại sàn giao dịch, phí giaodịch thu theo trị giá chứng khoán mua hoặc bán, phí thuê mua trang thiết bị Nguồn chi
Trang 11gồm: chi cho bộ máy quản lý, chi trang thiết bị kỹ thuật, nộp thuế.
* SGDCK được tổ chức dưới hình thức một công ty cổ phần nhưng có sự tham giaquản lý và điều hành của Nhà nước:
Đây là hình thức phổ biến phần lớn ở các nước Châu Á Cơ cấu tổ chức quản lý vàđiều hành cũng tương tự như hình thức trên, nhưng trong thành phần HĐQT có một sốthành viên do UBCK Quốc gia đưa vào, giám đốc điều hành SGDCK do UBCK quốc giabổ nhiệm
Hình thức này phù hợ với những nước mà SGDCK mới thành lập, vì có sự tham giacủa Nhà nước, hạn chế mức thấp nhất những nhân tố tiêu cực của TTCK và tạo tiền đề đểTTCK hoạt động có hiệu quả
1.1.5 Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán.
1.1.5.1 Khái quát chung.
SGDCK có các thành viên giao dịch chính là các nhà môi giới hưởng hoa hồnghoặc kinh doanh chứng khoán do chính mình tham gia giao dịch trên hoặc thông qua hệthống giao dịch dã được điện toán hóa
Để trở thành thành viên của SGDCK, các công ty phải đảm bảo những điều kiệnsau:
Được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp giấy phép hoạt động
Có vốn tối thiểu theo quy định
Có những chuyên gia kinh tế, pháp lý đã được đào tạo phân tích và kinh doanhchứng khoán
1.1.5.2 Các nghiệp vụ của thành viên.
Môi giới trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng.Mua bán chứng khoán cho chính mình bằng nguồn vốn của chính mình để hưởngchênh lệch giá (kinh doanh chứng khoán)
Làm dịch vụ tư vấn chứng khoán, trung gian phát hành chứng khoán, hoặc bảo lãnhphát hành chứng khoán
1.1.5.3 Nghĩa vụ của các thành viên.
- Nghĩa vụ báo cáo: bất kỳ thay đổi nào của thành viên đều phải thông báo choSGDCK để có thể nắm được thực trạng bảo vệ quyền lợi công chúng đầu tư tăng tínhcông khai của việc quản lý các thành viên
Trang 12- Thanh toán các khoản phí: phí thành viên gia nhập, thành viên hàng năm, lệ phígiao dịch dựa trên doanh số giao dịch của từng thành viên
Ngoài ra phải đóng các quỹ hỗ trợ thanh toán đảm bảo quá trình giao dịch nhanhchóng và các khoản bảo hiểm cho hoạt động môi giới chứng khoán
- Tuân thủ các quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán của SGDCK
- Chịu sự kiểm tra giám sát của SGDCK
1.1.5.4 Quyền lợi của thành viên.
- Thông thường các thành viên được tham gia giao dịch và sử dụng các phương tiệngiao dịch trên SGDCK để thực hiện quá trình giao dịch tuy nhiên chỉ thành viên chínhthức được tham gia biểu quyết và nhận tài sản từ SGDCK khi giải thể
- Các thành viên được sử dụng hệ thống các giao dịch trên SGDCK
- Được thu các loại phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Được rút khỏi thành viên của SGDCK khi được Hội đồng của Sở chấp nhận
- Được quyền bầu Ban giám đốc và kiểm toán viên của SGDCK
1.1.5.5 Thủ tục kết nạp.
Trang 13Trong vòng 5
kể từ ngày nhận hồ sơ
Trong vòng 5 ngày sau khi
hồ sơ hợp lệ
Trong vòng
Trong vòng 10 ngày khi
10 ngày sau CTCK hoàn tất
khi nhận quyết công việc chuẩn
định chấp nhận bị triển khai
Sơ đồ tóm tắt thủ tục cấp chứng nhận tư cách thành viên 1.1.6 Quản lý và điều hành SGDCK.
Hội đồng quản trị và ban điều hành của SGDCK quản lý và điều hành SGDCK.Tất cả các quyết định đều do HĐQT đưa ra HĐQT có quyền quyết định nhữngthành viên nào được phép tham gia buôn bán tại SGDCK, những loại chứng khoán nàođạt tiêu chuẩn niêm yết tại phòng giao dịch, có quyền đình chỉ niêm yết hoặc hủy bỏ mộtloại chứng khoán, có quyền kiểm tra và xử phạt các thành viên của SGDCK các thànhviên có hành vi vi phạm như nộp phạt, đình chỉ việc kinh doanh hoặc tước đoạt quyềnthành viên
Công bố thông tintiếp nhận hồ sơTiếp nhận hồ sơ
Sở GDCK
Hà NộiCTCK
Kiểm tra hồ sơ
Quyết định chấpthuận nguyên tắc
Thành viên
chính thức
nhận tư cáchthành viên
Trang 141.1.7 Giám sát chứng khoán.
SGDCK có một bộ phận chuyên theo dõi, giám sát các hoạt động giao dịch mua,bán chứng khoán để ngăn chặn kịp thời các vi phạm trong SGDCK, đảm bảo cho cácgiao dịch công bằng, đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tư
Nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận giám sát: kiểm tra, theo dõi và ngăn chặn các hành
vi vi phạm như gây nhiễu giá, giao dịch trong tay, giao dịch có dàn xếp trước
1.2 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA SGDCK.
1.2.1 Nguyên tắc trung gian.
Mọi hoạt động giao dịch, mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán đềuđược thực hiện thông qua các trung gian, hay còn gọi là các nhà môi giới Các nhà môigiới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng và hưởng hoa hồng Ngoài ra, nhà môigiới còn có thể cung cấp các dịch vụ khác như: cung cấp thông tin và tư vấn cho kháchhàng trong việc đầu tư…
Theo nguyên tắc trung gian, các nhà đầu tư không thể trực tiếp thỏa thuận với nhau
để mua bán chứng khoán Họ đều phải thông qua các nhà môi giới của mình để đặt lệnh.Các nhà môi giới sẽ nhập lệnh vào hệ thống để khớp lệnh
1.2.2 Nguyên tắc đấu giá.
Giá chứng khoán được xác định thông qua việc đấu giá giữa các lệnh mua và cáclệnh bán Tất cả các thành viên tham gia thị trường đều không thể can thiệp vào việc xácđịnh giá này Có hai hình thức đấu giá là đấu giá trực tiếp và đấu giá tự động
Đấu giá trực tiếp là việc các nhà môi giới gặp nhau trên sàn giao dịch và trực tiếpđấu giá
Đấu giá tự động là việc các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới được nhập vào hệthống máy chủ của Sở giao dịch chứng khoán Hệ thống máy chủ này sẽ xác định mứcgiá sao cho tại mức giá này, chứng khoán giao dịch với khối lượng cao nhất
1.2.3 Nguyên tắc công khai.
Tất cả các hoạt động trên thị trường chứng khoán đều phải đảm bảo tính công khai.Sở giao dịch chứng khoán công bố các thông tin về giao dịch chứng khoán trên thịtrường Các tổ chức niêm yết công bố công khai các thông tin tài chính định kỳ hàng nămcủa công ty, các sự kiện xảy ra bất thường của công ty, nắm giữ cổ phiếu của giám đốc,người quản lý, cổ đông đa số, các thông tin càng được công bố công khai minh bạch, thì
Trang 15càng thu hút được nhà đầu tư tham gia vào thị trường chứng khoán.
Các nguyên tắc trên đây nhằm đảm bảo cho giá cả chứng khoán được hình thànhmột cách thống nhất, công bằng cho tất cả các bên giao dịch Do đó ở hầu hết các nướctrên thế giới hiện nay Mỗi nước chỉ có một sở giao dịch chứng khoán duy nhất (Tuynhiên, người dân mọi miềm đất nước đều có thể tiếp cận thị trường thông qua các phònggiao dịch của công ty chứng khoán mở tới các điểm dân cư)
Một số nước khác còn tồn tại vài Sở giao dịch chứng khoán do lịch sử để lại thì đềunối mạng với nhau hoặc giao dịch những chứng khoán riêng biệt
1.3 PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SGDCK.
1.3.1 Các lệnh mua và bán chứng khoán.
1.3.1.1 Lệnh thị trường (MP).
(Áp dụng trong thời gian giao dịch liên tục)
Là lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán tại mức giá mua cao nhất hiện
có trên thị trường
Nếu sau khi so khớp lệnh theo nguyên tắc ở trên mà khối lượng đặt lệnh của lệnh
MP vẫn chưa thực hiện hết thì lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơnhoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp thei hiện có trên thị trường
Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn còn theo nguyên tắc ở trên và không thểtiếp tục khớp thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh LO mua (bán) tại mức giá cao(thấp) hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó
Không nhập được khi không có lệnh đối ứng
1.3.1.2 Lệnh giới hạn (LO).
(Áp dụng trong khớp lệnh định kỳ về liên tục)
Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.Hiệu lực của lệnh: kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kếtthúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ
1.3.1.3 Lệnh dừng để mua hoặc để bán.
Lệnh dừng để bán: một lệnh dừng để bán luôn định giá thấp hơn giá thị trường hiệntại
Lệnh dừng để mua: Lệnh dừng để mua luôn đặt cao hơn giá thị trường hiện tại
Trang 161.3.1.4 Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO).
(Áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa)
Là lệnh mua hoặc bán tại mức giá mở cửa
Lệnh ATO ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh
Tự động hủy bỏ khi khớp lệnh nếu lệnh không được thực hiện hoặc không thực hiệnhết
1.3.2 Định chuẩn lệnh.
Là khoảng thời gian có hiệu lực cho các nhà môi giới thực hiện lệnh của kháchhàng Có các định chuẩn lệnh sau:
Lệnh có giá trị trong ngày: là lệnh có ghi rõ “có giá trị yrong ngày”
Lệnh có giá trị cho đến khi hủy bỏ, còn gọi là lệnh mở
Lệnh với giá mở cửa: nếu không thực hiện giá mở cửa thì hủy bỏ
Lệnh không bắt buộc chịu trách nhiệm: cho phép người môi giới tùy ý quyết địnhthời gian và giá cả
Lệnh thục hiện toàn bộ hoặc không có gì cả: Toàn bộ chi tiết trên lệnh phải đượcthực hiện trên cùng một giao dịch
1.4 NGHIỆP VỤ MUA BÁN CHỨNG KHOÁN TRẢ NGAY.
1.4.1 Quy trình giao dịch tại một thị trường chứng khoán tập trung.
Thứ nhất: nhà đầu tư bắt đầu việc giao dịch của mình bằng cách liên hệ với mộtcông ty chứng khoán thành viên của Sở giao dịch chứng khoán để ký hợp đồng giao dịch.Công ty chứng khoán mở tài khoản giao dịch cho khách hàng
Thứ hai: nhà đầu tư đưa ra yêu cầu mua hay bán chứng khoán bằng cách đặt lệnhcho công ty chứng khoán thực hiện
Thứ ba: Công ty chứng khoán rà soát lại các phiếu lệnh, kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp của chúng trước khi chuyển qua nhà môi giới tại sàn
Thứ tư: chuyển lệnh sang nhà môi giới tại sàn
Thứ năm: Nhà môi giới đăng ký lệnh
Thứ sáu: So khớp lệnh, đấu giá hay đấu lệnh Giá khớp được thông báo công khai
và là giá thống nhất cho cả bên mua lẫn bên bán
Thứ bảy: Nhà môi giới thông báo kết quả mua bán được về công ty chứng khoán.Thứ tám: công ty chứng khoán chuyển kết quả giao dịch để thực hiện việc thanh
Trang 17toán tại Trung tâm quản lý chứng khoán và thanh toán bù trừ.
1.4.2 Phương thức giao dịch.
1.4.2.1 Giao dịch đấu giá.
Trong thị trường đấu giá, các nhà tạo lập thị trường đưa ra giá chào mua và giá chàobán cho một số loại chứng khoán nhất định Các báo giá này được đưa vào hệ thống vàđược chuyển tới mọi thành viên của thị trường Giá được lựa chọn để giao dịch là giáchào mua và giá chào bán tốt nhất của những chào giá này Người đầu tư thực hiện giaodịch với tư cách là đối tác của các nhà tạo lập thị trường qua việc lựa chọn những chàogiá thích hợp Thu nhập của những nhà tạo lập thị trường là khoảng chênh lệch giữa giámua và giá bán
1.4.2.2 Giao dịch đấu lệnh.
Trong một thị trường đấu lệnh, lệnh của các nhà đầu tư được ghép với nhau ngaysau khi mua các lệnh mua, bán được đưa vào hệ thống với mức giá phù hợp theo nguyêntắc ưu tiên về giá và thời gian Giá cả được xác định thông qua sự cạnh tranh giữa cácnhà đầu tư Các công ty chứng khoán nhận phí hoa hồng từ khách hàng để thực hiện giaodịch Nói chung, chi phí giao dịch thường thấp hơn so với thị trường đấu giá, do ngườiđầu tư chỉ phải trả phí hoa hồng giao dịch mà không phải chịu khoản chênh lệch giữa giámua và giá bán cho các nhà tạo lập thị trường
Các hình thức đấu (khớp) lệnh:
Khớp lệnh định kỳ:
Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp lệnh mua và bán chứngkhoán tại một thời điểm nhất định
Giá khớp lệnh:
Là mức giá thực hiện được khối lượng giao dịch lớn nhất
Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn mức giá trên thì mức giá trùng hoặc gần với mứcgiá thực hiện của lần thực hiện gần nhất sẽ được chọn
Các lệnh mua và bán được chuyển vào hệ thống giao dịch trong một khoảng thờigian nhất định Trong thời gian này, mặc dù các lệnh được đưa vào liên tục nhưng không
có giao dịch được thực hiện Vào đúng thời điểm khớp lệnh, tất cả các lệnh sẽ được sokhớp đê chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất
Khớp lệnh liên tục:
Trang 18Là phương thức giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và bán chứng khoán ngaykhi lệnh được nhập vào sổ lệnh.
Giá khớp lệnh: Được xác định trên cơ sở mức giá của lệnh giới hạn đối ứng đangnằm chờ trên sổ lệnh
Các lệnh so khớp theo thứ tự ưu tiên:
Ưu tiên về giá: lệnh mua có giá cao nhất và lệnh bán có giá thấp nhất
Ưu tiên về thời gian: lệnh vào trước
Giao dịch được thực hiện lên tục thông qua việc so khớp các lệnh có giá phù hợp(nghĩa là giá mua bằng hoặc cao hơn giá bán) ngay khi có lệnh mới đưa vào sổ lệnh Nhìnchung, hình thức đấu lệnh được áp dụng ở hầu hết các Sở giao dịch, nhất là trong khu vựcChâu Á
* Nguyên tắc hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán:
- Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán của tổ chức,cá nhân
- Công bằng, công khai, minh bạch
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư
- Tự chịu trách nhiệm về rủi ro
- Tuân thủ quy định của pháp luật
1.4.3 Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh.
Trong quá trình đấu giá khớp lệnh, có rất nhiều các lệnh mua bán được đưa ra,chứng được xắp xếp theo thứ tự ưu tiên:
Ưu tiên về giá: ưu tiên cho giá mua cao và giá bán thấp
Ưu tiên về thời gian: các lệnh đưa ra cùng mức giá, lệnh nào đưa ra trước sẽ đượcthực hiện trước
Ưu tiên về khối lượng: các lệnh đưa ra cùng mức giá và thời gian thì sẽ xét đến khốilượng Lệnh nào có khối lượng lớn hơn sẽ được thực hiện trước
Trang 19Cổ phiếu: 10 cổ phiếu.
Trái phiếu: 10 trái phiếu
Chứng chỉ quỹ đầu tư: 10 chứng chỉ
(3) Biên độ dao động giá
Là biên độ giá trong ngày giao dịch Biên độ dao động giá trong phương thức giaodịch khớp lệnh được quy định như sau:
- Biên độ giao động giá được áp dụng cho cở phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư
là 7%
- Không áp dụng biên độ dao động giá đối với trái phiếu
(4) Thời gian hiệu lực của lệnh
Lệnh giới hạn: được nhập vào hệ thống giao dịch có hiệu lực cho đến khi kết thúcngày giao dịch Trong đợt khớp lệnh tiếp theo, nếu lệnh giới hạn chỉ được khớp một phầnhoặc không được khớp thì hệ thống giao dịch sẽ tự động chuyển toàn bộ số chứng khoánchưa được giao dịch sang đợt khớp lệnh tiếp theo
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO) chỉ có giá trị trong một đợt khớp lệnh.Nghĩa là, sau thời điểm khớp lệnh, nếu lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh chỉ đượckhớp một phần hoặc không được khớp, hệ thống giao dịch sẽ tự động hủy toàn bộ sốchứng khoán còn lại chưa được giao dịch của lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh(ATO)
(5) Thời gian nghỉ giữa các đợt
Các thao tác liên quan đến lệnh của khách hàng (nhập, sửa hoặc hủy lệnh), đại diệngiao dịch không thể thực hiện được
(6) Sửa, hủy lệnh
Lệnh nhập vào hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ trong cùng đợt khớplệnh.Đại diện giao dịch được phép sửa khi nhập sai lệnh giao dịch của khách hàng nhưngphải xuất trình lệnh gốc và được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp nhận.Trình tựsửa lệnh được quy định chi tiết trong Quy trình sửa lệnh
Trong đợt khớp lệnh tiếp theo, đại diên giao dịch được phép hủy phần còn lại củalệnh gốc hoặc lệnh gốc chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh trước
Việc sửa đổi lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực khi lệnh gốc chưa được thực hiện hoặcphần còn lại của lệnh gốc được thực hiện
Trang 20(7) Giá tham chiếu của cổ phiếu mới niêm yết
Đối với cổ phiếu mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên, Trung tâm giao dịchchứng khoán chỉ nhận lệnh giới hạn (LO), không áp dụng biên độ dao động giá và chỉkhớp lệnh một lần
Nếu trong lần khớp lệnh đầu tiên, giá giao dịch của cổ phiếu mới niêm yết chưađược xác định thì Trung tâm giao dịch chứng khoán tiếp tục nhập lệnh trong đợt khớplệnh tiếp theo
Mức giá khớp lệnh trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ được làm giá tham phiếu chongày giao dịch kế tiếp Biên độ giao động giá được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp.(8) Cùng mua, cùng bán một loại chứng khoán
Nhà đầu tư không được phép đồng thời đặt lệnh mua và bán một loại cổ phiếu trongcùng một ngày giao dịch, cụ thể như sau:
- Nếu lệnh đặt bán (hoặc mua) của người đầu tư đã được khớp hoặc khớp một phầntrong đợt khớp lệnh trước thì sẽ không được tiếp tục đặt lệnh mua (hoặc bán) trong đợtkhớp lệnh tiếp theo hoặc trong trường hợp giao dịch thỏa thuận
- Nếu lệnh đặt bán (hoặc mua) của người đầu tư trong đợt khớp lệnh trước khôngđược khớp và đã được hủy thì được phép đặt lệnh mua (hoặc bán) trong đợt khớp lệnhtiếp theo hoặc trong thời gian giao dịch thỏa thuận
1.4.4 Trung tâm lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ.
Lưu ký chứng khoán là hoạt động nhận ký gửi, bảo quản an toàn, chuyển giao vàghi nhận sở hữu chứng khoán của khách hang trên hệ thống tài khoán lưu ký chứngkhoán do Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) quản lý nhằm đảm bảo cácquyền lợi ích liên quan đến chứng khoán của người sở hữu
Trang 21Theo quy định của Luật chứng khoán, chứng khoán của công ty đại chúng ( baogồm chứng khoán của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và chứngkhoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết) phải được lưu ký tập trung tại vốn sửdụng trước khi thực hiện giao dịch.
1.4.4.1 Trung tâm lưu ký chứng khoán.
Trung tâm lưu ký chứng khoán là một pháp nhân thành lập và hoạt động theo môhình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần Là nơi tập trung lưu trữ chứngkhoán
Trung tâm lưu lý chứng khoán có thể được tổ chức theo ba mô hình sau:
Mô hình quản lý một cấp:
+ Là mô hình quản lý tài khoản trực tiếp của nhà đầu tư
+ Tài khoản của nhà đầu tư được ghi có và ghi nợ trực tiếp tại trung tâm lưu ký
Mô hình quản lý hai cấp: Là mô hình tài khoản thành viên lưu ký.Theo đó chỉ cócác thành viên lưu ký được mở tài khoản tại trung tâm lưu ký Người sở hữu mở tàikhoản và ký gởi chứng chỉ chứng khoán của mình tại thành viên lưu ký tải lưu ký chứngkhoán tại trung tâm lưu ký
Mô hình quản lý tài khoản hỗn hợp: Người sở hữu chứng khoán được mở tài khoản
và lưu ký chứng khoán tại hai nơi: tại thành viên lưu ký hoặc trực tiếp tại trung tâm lưuký
* Trung tâm lưu ký chứng khoán của Việt Nam
Theo mô hình quản lý hai cấp thì trung tâm lưu ký chứng khoán là nơi tập trung lưutrữ chứng khoán Theo đó, các thanh viên lưu ký là các công ty chứng khoán thành viênđược mở tài khoản tại trung tâm lưu ký chứng khoán
Trung tâm lưu ký chứng khoán có các chức năng như sau:
- Nhận lưu ký chứng khoán
- Tiến hành thanh toán, thực hiện chuyển khoản, cầm cố thông qua các bút toán ghisổ
- Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán đối với chứng khoán lưu ký
1.4.4.2 Trung tâm thanh toán bù trừ.
Khái niệm
Bù trừ là việc dựa trên kết quả giao dịch để tính toán theo một số phương pháp nhất
Trang 22định nhằm đưa ra được số lượng chứng khoán và tiền mà các bên tham gia vào dao dịch
sẽ được nhận và phải trả Còn thanh toán chính là việc giao nhận chứng khoán cho bênmua và tiền cho bên bán
Các nguyên tắc thanh toán bù trừ
Thực hiện bù trừ theo kết quả giao dịch
Thực hiện bù trừ theo kết quả giao dịch
Đảm bảo việc giao bán chứng khoán đồng thời với việc thanh toán tiền
Phương thức bù trừ
Phương thức thanh toán từng giao dịch: là việc thanh toán theo từng giao dịch phátsinh
Phương thức bù trừ song phương: là việc tính toán số lượng thuần tiền và từng loạichứng khoán phải thanh toán trước giữa các cặp đối tác giao dịch
Phương thức bù trừ đa phương: là việc tính toán số lượng thuần tiền và từng loạichứng khoán mà mỗi thành viên lưu ký phải thanh toán Phương thức bù trừ này được ápdụng phổ biến nhất hiện nay