MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Mục tiêu của đề tài: 1 2. Giới hạn của đề tài: 1 3. Phương pháp nghiên cứu: 2 PHẦN NỘI DUNG 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 3 1.Các khái niệm cơ bản 3 2. Các đặc điểm của tình trang thất ngiệp 3 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thất nghiệp 4 4. Tỷ lệ thất nghiệp: 5 5. Phân theo loại hình thất nghiệp: 6 5.1 Phân theo loại hình thất nghiệp: 6 5.2 Phân loại lý do thất nghiệp: 6 5.3 Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp: 7 5.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên: 9 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 12 1. Tình hình chung: 12 2. Thất nghiệp ở Việt Nam và thế giới thể hiện qua các giai đoạn: 12 2.1. Tình hình thất nghiệp của Viêt Nam năm 2009 2011: 12 2.2. Tình hình thất nghiệp của Viêt Nam năm 2012 2013: 15 3. Nguyên nhân thất nghiệp ở Việt nam. 16 3.1. Khoảng thời gian thất nghiệp: 16 3.2. Do cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trường: 17 3.3. Các nguyên nhân khác: 17 4. Thất nghiệp ảnh hưởng đến người tiêu dùng: 19 5. Giải pháp và tạo công ăn việc làm. 19 KẾT LUẬN 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24 LỜI MỞ ĐẦU Trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay, vấn đề thất nghiệp và các chính sách giải quyết việc làm đang là vấn đề nóng bỏng và không kém phần bức bách đang được toàn xã hội đặc biệt quan tâm. Đất nước ta đang trong quá trình chuyển sang kinh tế phát triển, chúng ta đang từng bước đổi mới nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, kinh tế vĩ mô đã vạch rõ những vấn đề phát sinhtrong đó thể hiện ở những vấn đề: Thất nghiệp, việc làm, lạm phát… tuy nhiên, đề tài này chỉ đi vào nghiên cứu vấn đề thất nghiệp và tác động của nó đến hành vi người tiêu dùng ở Việt nam. Các chính sách giải quyết việc làm của Nhà nước ta, mục tiêu chính sách, kết quả đạt được, những vấn đề chưa đạt được. Tình hình việc làm của người lao động và hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng. Phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động đang thất nghiệp. 1. Mục tiêu của đề tài: Đề tài nghiên cứu này nhằm mục đích đưa ra nhận thức đúng đắn và sự vận dụng có hiệu quả những vấn đề nêu trên. Từ đó có thể nêu lên được cơ sở lý luận để xây dựng và hình thành chủ nghĩa xã hội Việt Nam. Việc nhận thức và vận dụng đúng đắn vấn đề này giúp ta giải quyết được những thực trạng này là sự giảm sút to lớn về mặt sản lượng và đôi khi còn kéo theo nạn lạm phát cao. Đồng thời có còn giải quyết được nhiều vấn đề xã hội. Bởi vì thất nghiệp tăng số người không có công ăn việc làm nhiều hơn gắn liền với sự gia tăng tệ nạ xã hội như: cờ bac, trộm cắp… làm xói mòn nếp sống lành mạnh, có thể phá vỡ nhiều mối quan hệ truyền thống, gây tổn thương về mặt tâm lý và niềm tin đến nhiều người từ đó phân tích ra được hành vi của người tiêu dùng. 2. Giới hạn của đề tài: Nhóm chỉ có thể nghiên cứu tình trạng thất nghiệp trong nước, nguyên nhân dẫn đến và đề ra phương hướng giải quyết. Bên cạnh đó cũng nêu lên một số phân tích về hành vi của người tiêu dùng khi bị thất nghiệp tác động lên. 3. Phương pháp nghiên cứu: Nền kinh tế của thế giới nói cung và Việt Nam trong thời kỳ hội nhập nói riêng sẽ là mục tiêu để ta đi sâu vào nghiên cứu tình trạng thất nghiệp của người lao động gắn liền với đối tượng nghiên cứu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -BÀI TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI:THẤT NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN
HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
GIẢNG VIÊN HD : NGUYỄN DỤNG TUẤN NHÓM SINH VIÊN: NHÓM 01
THANH HÓA, THÁNG 02 NĂM 2014
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 01
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM 01 2
NH N XÉT C A GI NG VIÊN Ậ Ủ Ả 2
M C L C Ụ Ụ 3 L I M Ờ Ở ĐẦ 1 U 1 Mục tiêu của đề tài: 1
2 Giới hạn của đề tài: 1
3 Phương pháp nghiên cứu: 1
PH N N I DUNG Ầ Ộ 3
CH ƯƠ NG 1: C S LÍ LU N Ơ Ở Ậ 3
1.Các khái niệm cơ bản 3
2 Các đặc điểm của tình trang thất ngiệp 3
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thất nghiệp 4
4 Tỷ lệ thất nghiệp: 5
5 Phân theo loại hình thất nghiệp: 6
5.1 Phân theo loại hình thất nghiệp: 6
5.2 Phân loại lý do thất nghiệp: 6
5.3 Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp: 7
5.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên: 9
CH ƯƠ NG 2: TÌNH HÌNH TH T NGHI P VI T NAM Ấ Ệ Ở Ệ 12
1 Tình hình chung: 12
2 Thất nghiệp ở Việt Nam và thế giới thể hiện qua các giai đoạn: 12
2.1 Tình hình thất nghiệp của Viêt Nam năm 2009- 2011: 12
2.2 Tình hình thất nghiệp của Viêt Nam năm 2012- 2013: 15
3 Nguyên nhân thất nghiệp ở Việt nam 16
3.1 Khoảng thời gian thất nghiệp: 16
3.2 Do cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trường: 17
3.3 Các nguyên nhân khác: 17
4 Thất nghiệp ảnh hưởng đến người tiêu dùng: .19
5 Giải pháp và tạo công ăn việc làm 19
K T LU N Ế Ậ 22 TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 24
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay, vấn đề thất nghiệp và các chính sách giải quyết việc làm đang là vấn đề nóng bỏng và không kém phần bức bách đang được toàn xã hội đặc biệt quan tâm
Đất nước ta đang trong quá trình chuyển sang kinh tế phát triển, chúng ta đang từng bước đổi mới nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, kinh tế vĩ mô đã vạch rõ những vấn đề phát sinhtrong đó thể hiện ở những vấn đề: Thất nghiệp, việc làm, lạm phát… tuy nhiên, đề tài này chỉ đi vào nghiên cứu vấn
đề thất nghiệp và tác động của nó đến hành vi người tiêu dùng ở Việt nam
Các chính sách giải quyết việc làm của Nhà nước ta, mục tiêu chính sách, kết quả đạt được, những vấn đề chưa đạt được Tình hình việc làm của người lao động
và hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng Phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động đang thất nghiệp
1 Mục tiêu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu này nhằm mục đích đưa ra nhận thức đúng đắn và sự vận dụng có hiệu quả những vấn đề nêu trên Từ đó có thể nêu lên được cơ sở lý luận
để xây dựng và hình thành chủ nghĩa xã hội Việt Nam Việc nhận thức và vận dụng đúng đắn vấn đề này giúp ta giải quyết được những thực trạng này là sự giảm sút to lớn về mặt sản lượng và đôi khi còn kéo theo nạn lạm phát cao Đồng thời có còn giải quyết được nhiều vấn đề xã hội Bởi vì thất nghiệp tăng số người không
có công ăn việc làm nhiều hơn gắn liền với sự gia tăng tệ nạ xã hội như: cờ bac, trộm cắp… làm xói mòn nếp sống lành mạnh, có thể phá vỡ nhiều mối quan hệ truyền thống, gây tổn thương về mặt tâm lý và niềm tin đến nhiều người từ đó phân tích ra được hành vi của người tiêu dùng
2 Giới hạn của đề tài:
Nhóm chỉ có thể nghiên cứu tình trạng thất nghiệp trong nước, nguyên nhân dẫn đến và đề ra phương hướng giải quyết Bên cạnh đó cũng nêu lên một số phân tích về hành vi của người tiêu dùng khi bị thất nghiệp tác động lên
3 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 5Nền kinh tế của thế giới nói cung và Việt Nam trong thời kỳ hội nhập nói riêng sẽ là mục tiêu để ta đi sâu vào nghiên cứu tình trạng thất nghiệp của người lao động gắn liền với đối tượng nghiên cứu.
Trang 6PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN1.Các khái niệm cơ bản
+ Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra giá trị của cải
và tinh thần vật chất của con người
+ Việc làm là mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm.+ Lực lượng lao động gồm những người đang làm việc va thất nghiệp
+ Độ tuổi lao động là lứa tuổi có khả năng lao động, do nhà nước quy định, được thống kê để xác định nguồn nhân lực, giới hạn độ tuổi lao động khác nhau ở từng quốc gia Ở Việt Nam độ tuổi lao động nam từ 16-60 tuổi, nữ từ 16-55 tuổi+ Thất nghiệp là tình trạng nguồn lao động muốn có việc làm ma không tìm được việc hay những người có khả năng lao động không có việc làm và đang tìm kiếm việc làm
+ Tỉ lệ số người là phần trăm số người không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động
2 Các đặc điểm của tình trang thất ngiệp
+ Thất nghiệp thời vận hay thất nghiệp chu kì là loại hình thất nghiệp xuất hiện theo sự dao đọng của chu kì hoạt động kinh tế của mỗi quốc gia và trong bối cảnh hiên nay, loại hình thất nghiệp này đang có hướng gia tăng
+ Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi cung của những loại lao động nhất định vượt hơn cầu lao động cùng loại và không biến chuyển kịp để tìm
Có hai điều kiên dẫn tới thất nghiệp cơ cấu là: Cung của một loại lao động nhất định lớn hơn cầu về cùng loại lao động đó va sự hạn chế về tính lưu chuyển của lao động
+ Thất nghiệp tạm thời hay thất nghiệp chuyển đổi được coi là hình thức thất nghiệp thông thường, thể hiện ở khoảng thời gian tìm việc khi người lao động từ
bỏ chỗ làm việc cũ để đi tìm chỗ làm viêc mới
+ Thất nghiệp sức lao động phụ thuộc Khi một bộ phận lao động không có trình độ chuyên môn hoặc không đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu của một nền sản
Trang 7xuất và quản lí hiên đại, trong quá trình sản xuất sẽ có những người được tiếp nhận vào làm việc và có những người bị loại ra.
+ Thất nghiệp xuất khẩu Khi một quốc gia phá giá đồng tiền để tăng xuất khẩu sẽ làm các nước khác tăng thất nghiệp do tăng nhập khẩu hàng hóa khiến doanh nghiệp trong nước đình đốn, hoặc khi một nước sử dụng số lượng lớn lao động nước ngoài, kinh tế gặp khó khăn phải sa thải lao động và buộc họ phải đi tìm việc khác hoặc về quê hương làm gia tăng lượng người thất nghiệp xuất khẩu
+ Thất nghiệp cổ điển Là dạng thất nghiệp liên quan tới loại việc làm mà tiền công thực tế trả cho người làm công việc đó cao hơn mức tiền công thực tế bình quân của thị trường lao động chung, khiến cho lượng cung về lao động đối với công việc này cao hơn lượng cầu Dạng thất nghiệp này còn được gọi là thất nghiệp tiền công thực tế
+ Thất nghiệp cơ cấu là dạng thất nghiệp do người lao động và người thuê mướn lao động không tìm được nhau vì những lí do như khác biệt về địa lí, thiếu thông tin,…
+ Thất nghiệp chu kì Là loại thất nghiệp liên quan đến chu kì kinh tế mà tổng cầu thấp hơn tổng cung dẫn tới doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất và phải giảm thuê mướn lao động Dạng thất nghiệp này còn gọi là thất nghiệp Keynes vì Keynes là người đề xướng thuyết về tổng cầu-tổng cung
+ Thất nghiệp ma sát Là loại thất nghiệp tam thời do người lao động đang chờ để tìm được việc làm mà họ kì vọng chứ không phải không thể tìm được việc làm nào
+ Thất nghiệp trá hình Là dạng thất nghiệp của những người lao động không dược sử dụng đúng hoặc không dược sử dụng hết cắc kĩ năng Thuộc loại này bao gồm cả những người làm nghề nông trong thời điểm nông nhàn
+ Thất nghiệp ẩn là dạng thất nghiệp không được báo cáo
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thất nghiệp
+ Các học thuyết kinh tế học giải thích thất nghiệp theo các cách khác nhau
Trang 8Kinh tế học Keynes nhấn mạnh rằng nhu cầu yếu sẽ dẫn đến cắt giảm sản xuất va
sa thái công nhân
+ Một số khác chỉ rằng các vấn đề về cơ cấu ảnh hưởng thị trường lao động Kinh tế học cổ điển và tân cổ điển có xu hướng lí giải áp lực thị trường đến từ bên ngoài, như mức lương tối thiểu, thuế, các quy định hạn chế thuê mướn người lao động
+ Việc áp dụng nguyên lí cung-cầu vào thị trường lao động giúp lí giải tỉ lệ thất nghiệp cũng như giá cả của lao động
+ Thất nghiệp gia tăng do suy giảm kinh tế toàn cầu Nguyên nhân khiến người lao động bị mất việc chủ yếu do ảnh hưởng của suy thoái nền kinh tế toàn cầu
+ Nếp nghĩ có từ lâu trong thanh niên là thói quen đề cao việc học để làm thầy mặc dù nếu bản thân học làm thợ sẽ tốt hơn hay thích làm nha nước, không thích làm cho tư nhân, như vậy là thiếu thực tế bởi không dựa trên khả năng của bản thân và nhu cầu xã hội
+ Một bộ phận lao động trẻ có biểu hiên ngộ nhận khả năng bản thân, một bộ phận khác lại tự ti, không đánh giá hết năng lực thực sự của mình Chọn nghề theo nếp nghĩ sẽ đễ mắc những sai lầm Rất nhiều lao động trẻ nhảy việc để tìm liếm thu nhập cao nên dẫn đến tình trạng dễ bị mất việc
+ Lao động Việt Nam có trình độ tay nghề thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu mới, tính chuyên nghiệp chưa cao
Trang 9- Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu phản ảnh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia Cũng vì thế mà có những quan điểm khác nhau về nội dung và phương pháp tính toán để có khả năng biểu thị đúng và đầy đủ đặc điểm nhiều vẻ của tình trạng thất nghiệp thực tế, đặc biệt là ở những nước đang phát triển.Việc đưa ra các giải pháp nhằm hạ tỷ lệ thất nghiệp là mối quan tâm của mọi quốc gia, mọi xã hội
5 Phân theo loại hình thất nghiệp:
5.1 Phân theo loại hình thất nghiệp:
Một trong những vấn đề mà các nhà quản lý rất quan tâm là con số ngươì thất nghiệp tập trung ở đâu, bộ phận dân cư nào,ngành nghề nào Cần phải biết những điều đó để hiểu rõ đặc điểm,tính chất,mức độ tác hại của thất nghiệp trong thực thế Căn cứ vào tình trạng trạng phân bố thất nghiệp trong dân cư có các dạng sau:
- Thất nghiệp chia theo giới tính(nam, nữ)
- Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi-nghề)
- Thất nghiệp chia theo vụng lãnh thổ (thành thị -nông thôn)
- Thất nghiệpchia theo nghành nghề(nghành sản xuất,dịch vụ)
- Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
Thông thường trong xã hội, tỷ lệ thất nghiệp đối với nữ giới cao hơn nam giới, tỷ lệ thất nghiệp ơ nhữnh người trẻ tuổi cao hơn so với người có tuổi với tay nghề và kinh nghiệm lâu năm Việc nắm được con số này sẽ giúp cho nhà lãnh đạo vạch ra những chính sáchthích hợp để có thể sử dụng tốt hơn lực lượng lao động dư thừa trong từng loại hình thất nghiệp cụ thể
5.2 Phân loại lý do thất nghiệp:
Có thể chia làm bốn loại như sau:
- Bỏ việc : một số người tự nguyện bỏ việc hiện tại của mình về những lý do khắc nhau, như cho rằng lư ơng thấp, điều kiện làm việc không thích hợp
- Mất việc: Một số người bị sa thải hoặc trở nên dư thừado nhữnh khó khăn cửa hãng trong kinh doanh
- Mới vào :Là những người lần đầu bổ xung vào lượng lao động nhưng chưa
Trang 10tìm được việc làm (thanh niên đến tuổi lao động đang tìm việc, sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác)
- Quay lại :Những người đã từng có việc làm, sau đấy thôi việc và thậm chí không đăng ký thất nghiệp, nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm Kết cục những người thất nghiệp không phải là vĩnh viễn Người ta ra khỏi đội quân thất nghiệp theo các hướng ngược lại Một số tìm được việc làm, một sốkhác
từ bỏ việc tìm kiếm công việc và hoàn toàn rút ra khỏi con số lực lượng lao động Mặc dù trong nhóm rút lui hoàn toàn này có một số người do điều kiện bãn thân hoàn toà không phù hợp so với yêu cầu của thị trường lao động, nhưnh đa phần trong số họ không hứng thú làm việc, những người chán nản về triển vọng có thể tìm đựoc việc làm và quyết địng không làm việc nữa
Như vậy số người thất nghiệp không phải là con số cố định mà là con số mang tính thời điểm Nó luôn biến đổi không ngừng theo thời gian Thất nghiệp là một quá trình vận động từ có việc, mới trưởng thành trở lên thất nghiệp ròi ra khỏi thạng thái đó Vì thế, việc nghiên cứu dòng lưu chuyển thất nghiệp là rất có ý nghĩa Gióng như một bể nước, khi dòng vào (số người thất nghiệp) lớn hơn dòng
ra (số người tìm được việc mới) thì quy mô thất nghiệp sẽ giảm xuống Khi dòng thát nghiệp cân bằng thì quy mô thất nghiệp sẽ không đổi, tỷ lệ thấtnghiệp tương đối ổn định Dòng Thất nghiệp nói trên đồng thời cũng phản ảnh sự vân đọng hoặc những biến đọng của các thi trường lao động Quy mô thất nghiệp còn gắn với khoảng thời gian thất nghiệp trung bình
Trong một đợt thất nghiệp, mỗi một người có một thời gian thất nghiẹp liên tục nhất định Độ dài thời gian này có sự khác nhau giữa các nguyên nhân Khoảng thời gian trung bình là đọ dài bình quân thời gian mất
5.3 Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp:
Việc tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp có ý nghĩa phân tích sâu sắc về thực trạng thất nghiệp, từ đó tìm ra hướng giải quyết
- Thất nghiệp tạm thời :
Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số người lao độngthi gian tìm kiếm
Trang 11công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng (lương cao hơn,điều kiện làm việc tốt hơn )hoặc nhưng người bước vào thị trường lao động hoặc đang tìm kiến việc làm hoặc đang chờ đợi đi làm Mọi xã hội trong bất kỳ thời điểm nào cũng tồn tại loại thất nghiệp này
- Thất nghiệp cơ cấu : Thất nghiệp cơ cấu xẩy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các loại lao động ( giữa các nghành,nghề, khu vực) Loại này gắn liền với
sự biến động cơ cấu kinh tế và khẳ năng điểu chỉnh chung của thị trường laođộng (tổ chưc đào tạo lại, môi giới) khi sự biến động này là mạnh và kéo dài, nạn thất nghiệp trở lên trầm trọng và chuyển sang thấtnghiệp dài hạn
- Thất nghiệp do thiếu cầu Loại thất nghiệp này xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống Nguyên nhân chính ở đây là sự suy giảm tổng cầu Loại này còn gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường, nó gắn liền với thời
kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra trà lan ở khắp mọi, mọi nghành nghề
Đây là thất nghiệp theo lý thuyết của Keynes khi tổng cầu giảm mà Người thất nghiệp là những người hiện chưa có việc nhưng mong muốn và đang tìm kiếm việc làm Người có việc là những người đang làm trong các cơ sở kinh tế,văn hoá,
xẵ hội,trong lực lượng vũ trang và trong các cơ quan nhà nước Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang có hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm việc làm Nhữn g người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi
có nghĩa vụ và quyền lợi lao động theo quy định đã ghi trong hiến pháp Tác động của thất nghiệp tới đời sống kinh tế xã hội
- Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Loại thất nghiệp này còn được gọi là thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định khong bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức lươ ng cân bằng thực tế của thị trường lao động Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân bố thu nhập găn liền với kết quả đến lao động mà còn quan hệ đến mức sống tối thiểu nên nhiều quốc gia (chính phủ hoặc công đoàn) do có quy định cứng nhắc về mức lương tối thiểu, hạn chế sự linh hoạt của tiền lương (ngược lại với sự năng động của thị trường lao
Trang 12động) dẫn đêns một bộ phận lao động mất việc làm Các phân tích hiện đại về thất nghiệp cũng sử dụng các dạng thất nghiệp này nhưng phân loại chúng hơi khác nhau một chút để làm sáng rõ các khía cạnh hành vi và hậu qủa của chúng đối với chính sách của chính phủ
*Thất nghiệp do thiếu cầu hay thất nghiệp theo lý thuyết Keynes xảy ra khi tổng cầu suy giảm, sản xuất đình trệ, công nhân mất việc nên loại thất nghiệp này gọi là không tự nguyện Thất nghiệp dạng này được gây ra bởi sự điều chỉnh chậm hơn của thị trường lao động so với sự điều khiển của các cá nhân hoặc của công đoàn Cách phân chia như trên giúp chúng ta hiểu rõ các chính sách cần thiết của chính phủ để giải quyết các vấn đề thất nghiệp Chúng ta đã biết rằng trong dài hạn, nền kinh tế có thể từ từ quay trở lại trạng thái hữu nghiệp toàn phần thông qua việc điều chỉnh dần dần tiền lương và giá cả, nên thất nghiệp theo lý thuyết Keynes cuối cùng rồi cũng mất đi Nhưng trong ngắn hạn, thất nghiệp theo lý thuyết Keynes là một phần trong tổng số thất nghiệp mà chính phủ có thể góp phần giảm bớt bằng cách sử dụng chính sách tài khoá và tiền tệ để làm tăng nhanh tổng cầu chứ không phải ngồi chờ cho tiền lương và giá cả giảm để tăng mức cung ứng thực
tế của tiền và giảm lãi xuất Ngược lại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cho chúng ta biết phần trăm con số thất nghiệp mà không thể khử bỏ được chỉ bằng cách phục hồi tổng cầu trở lại mức hữu nghiệp toàn phần Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp trong trạng thái hữu nghiệp toàn phần Để giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên sẽ cần đến các chính sách trong cung tác động đến các động lực trên thị trường lao động
5.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên:
Có hai nhân tố chính ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là khoảng thời gian thất nghiệp và tần số thất nghiệp
* Khoảng thời gian thất nghiệp:
Giả sử rằng thường xuyên có một lượng người nhất định bổ sung vào đội ngũ tìm kiếm việc làm và nêú mỗi người phải chờ đợi quá nhiều thời gian mới tìm được việc thì trong một thời kỳ nào đó số lượng người thất nghiệp trung bình tăng
Trang 13lên, tỷ lệ thất nghiệp sẽ bị nâng cao Thời gian chờ đợi nói trên được gọi là
“Khoảng thời gian thất nghiệp” và nó phụ thuộc vào:
- Cách thức tổ chức thị trường lao động - Cấu tạo nhân khẩu của những người thất nghiệp (tuổi đời, tuổi nghề, ngành nghề )
- Cơ cấu việc làm và khả năng có sẵn việc Mọi chính sách cải thiện các yếu
tố trên sẽ dẫn đến rút ngắn khoảng thời gian thất nghiệp
* Tần số thất nghiệp: Lần số trung bình một người lao động bị thất nghiệp
trong thời kỳ nhất định (ví dụ trong một năm bị thất nghiệp hai lần) Tần số thất nghiệp phụ thuộc vào:
- Sự thay đổi nhu cầu lao động của các doanh nghiệp
- Sự gia tăng tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động Trong ngắn hạn, khi tổng cầu không đổi nhưng có sự biến động về cơ cấu của nó và khi có tỷ lệ tăng dân số cao thì tần số thất nghiệp bị đẩy lên nhanh
Tần số thất nghiệp lớn có nghĩa là thường xuyên có số thất nghiệp nhiều, tỷ lệ thất nghiệp cao Hạ tỷ lệ tăng dân số và ổn định kinh tế là hướng đi quan trọng giữ cho tần số thất nghiệp ở mức thấp Chú ý rằng, ở các nước có nền kinh tế đang phát triển, loại “dân số hoạt động kinh tế tự do” (buôn bán nhỏ, sản xuất nhỏ) có số người tham gia đáng kể nhưng thu nhập rất thấp và không ổn định Họ luôn mong muốn tìm kiếm việc làm mới có thu nhập cao hơn và ổn định hơn và như vậy họ là nguồn dự trữ lớn cho sự gia tăng lực lưọng lao động
Ở các nước phát triển khi có trợ cấp thất nghiệp cũng có thể làm tăng tỷ lệ thất nghiệp do có điều kiện thuận lợi để kéo dài thời gian tìm việc
Tác động của thất nghiệp tới đời sống kinh tế xã hội tâm lý con người: Công
ăn việc làm gắn liền với kinh tế thị trường Khi không có công ăn việc làm người
ta sẽ trở thành thất nghiệp Nạn thất nghiệp là một thực tế nan giải của mọi quốc gia có nền kinh tế thị trường cho dù quốc gia đó có trình độ kém phát triển hay phát triển cao
Trước hết, thất nghiệp là đòn rất mạnh giáng vào tâm lý và đời sống của mọi người và từ đó ảnh hưởng mãnh liệt đến đời sống xã hội Thanh niên mới lớn