1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh

99 753 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Tác giả Lê Mạnh Cương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 605,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước nêu trên là cơ sở pháp lý cho công tác chỉ đạo bồi dưỡng cán cán bộ quản lý giáo dục, trong khi đó đại đa số hiệu trưởng trườ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ MẠNH CƯƠNG

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới khoa Sau đại học, khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên, các Thầy Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu rèn luyện tại nhà trường

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo UBND Thành phố Uông

Bí, Phòng GD&ĐT thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, Cán bộ quản lý các trường THCS thành phố Uông Bí đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa học Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã tận tình giúp đỡ động viên tác giả hoàn thành khóa học và luận văn này

Đặc biệt với tấm lòng thành kính tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc nhất tới TS Nguyễn Thị Tuyết Mai người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học

và tận tình giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn này còn có những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành của Thầy Cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2012

Tác giả

LÊ MẠNH CƯƠNG

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU……….………… 1

1 Lý do chọn đề tài ……… 3

2 Mục đích nghiên cứu……… 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu ……….………… 3

4 Giả thuyết nghiên cứu……….……… 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… ……… 3

6 Giới hạn của đề tài nghiên cứu……… ……… 4

7 Phương pháp nghiên cứu……… …… 4

8 Cấu trúc luận văn……… …… 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG VÀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề……… 6

1.2 Khái niệm quản lý và quản lý nhà trường……… 8

1.2.1 Quản lý và chức năng của quản lý ……… 8

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường ……… 13

1.3 Bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý………… 17

1.3.1 Khái niệm bồi dưỡng ……… 17

1.3.2 Nghiệp vụ quản lý và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý… 19

1.4 Hiệu trưởng THCS và yêu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng THCS………

21 1.4.1 Hiệu trưởng trường THCS……… 21

1.4.2 Những yêu cầu bồi dưỡng NVQL của hiệu trưởng THCS …… 24

1.5 Phòng giáo dục đào tạo với công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho Hiệu trưởng THCS………

30 1.5.1 Vị trí, chức năng của Phòng giáo dục & đào tạo……… 30 1.5.2 Công tác tổ chức bồi dưỡng NVQL cho hiệu trưởng trường 30

Trang 4

THCS của Phòng giáo dục đào tạo ………

Kết luận chương 1……… 31

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỜNG CÁC TRƯỜNG THCS CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH……… 32

2.1 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh………

32 2.1.1 Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội TPUông Bí 32 2.1.2 Khái quát đặc điểm tình hình phát triển giáo dục TP Uông Bí 32 2.2 Thực trạng NVQL của đội ngũ hiệu trưởng THCS TP Uông Bí 33 2.2.1 Số lượng và chất lượng đội ngũ hiệu trưởng THCS TP Uông Bí 33 2.2.2 NVQL của hiệu trưởng THCS thành phố Uông Bí hiện nay 34 2.3 Công tác tổ chức bồi dưỡng NVQL cho hiệu trưởng trường THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Uông Bí hiện nay 39 2.3.1 Nhận thức của CBQL các cấp Sở, phòng và CBQL trường THCS về việc bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng NVQL………

40 2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng NVQL cho HT các trường THCS thành phố Uông Bí………

41 2.3.3 Nhu cầu bồi dưỡng NVQL của HT trường THCS TP Uông Bí 47 Kết luận chương 2……… 54

Chương 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG THCS THÀNH PHỐ UÔNG BÍ 55

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ……… 55

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống……… 55

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa……… 55

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn……… 55

Trang 5

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi……… 55

3.2 Một số biện pháp tăng cường hiệu quả bồi dưỡng NVQL cho HT trường THCS thành phố Uông Bí………

56 3.2.1 Đánh giá đúng thực trạng NVQL của HT trường THCS 56 3.2.2 Xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng NVQL của HT trường THCS… 59 3.2.3 Đổi mới nội dung, hình thức và phương thức bồi dưỡng…… 63

3.2.4 Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác bồi dưỡng……… 67

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất……… 70

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp………

71 3.4.1 Mục đích khảo nghiệm……… 71

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm……… 71

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm……… 71

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm……… 72

Kết luận chương 3……… 74

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 75

1 Kết luận……… 75

2 Khuyến nghị……… 76

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 78

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục 14

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục 16 Bảng 2.1: Cơ cấu đội ngũ CBQL các trường THCS trên địa bàn thành

phố Uông Bí

33

Bảng 2.2: Ý kiến của CBQL phụ trách THCS của Phòng GD-ĐT và Sở

GD-ĐT về năng lực QL của HT các Trường THCS

35

Bảng 2.3: Tự đánh giá của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường THCS về

năng lực quản lý nhà trường của mình

dưỡng NVQL cho HT mà ngành GD-ĐT Thành phố Uông Bí đã thực hiện

42

Bảng 2.9: Đánh giá của HT, phó HT trường THCS về các biện pháp bồi

dưỡng NVQL mà ngành GD-ĐT Thành phố Uông Bí đã thực hiện

Trang 8

Bảng 2.11: Nhu cầu về thời điểm bồi dưỡng của CBQL trường THCS 49 Bảng 2.12: Nhu cầu về địa điểm đặt lớp BD của CBQL trường THCS 50 Bảng 2.13: Nhu cầu về kinh phí tổ chức bồi dưỡng của CBQL trường THCS 50 Bảng 2.14: Nhu cầu về chế độ sau khi được bồi dưỡng của HT trường

Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp bồi dưỡng NVQL cho hiệu trưởng

74

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực với tư cách là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ CNH-HĐH, cần tạo chuyển biến cơ bản toàn diện về giáo dục & đào tạo, trong đó đổi mới quản lý giáo dục là một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng cải cách giáo dục hiện nay Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ một trong bảy nhóm giải pháp chủ yếu để phát triển giáo dục- đào tạo là:“Đổi mới quản lý giáo dục ” Cụ thể là: Đổi mới cơ chế và phương thức giáo dục; Xây dựng và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Đào tạo; Bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản

lý và rèn luyện phẩm chất của từng cán bộ quản lý Điều đó cho thấy, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: việc đổi mới quản lý giáo dục các cấp là khâu đột phá để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục Tại Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TƯ khoá VIII, Đảng ta cũng đã xác định nhiệm vụ cho Giáo dục-Đào tạo là: “Đổi mới

cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục - đào tạo” Để đổi mới quản lý giáo dục, chúng ta phải quan tâm đến công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, từng bước nâng cao trình độ cho đội ngũ này Bởi vì, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục THCS là bậc học đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển ý thức cũng như kiến thức của học sinh Trong giai đoạn này học tập là hoạt động chủ đạo của học sinh, nhưng vào tuổi thiếu niên, việc học tập của các em có những thay đổi cơ bản Việc học tập ở trường trung học cơ sở là một bước ngoặc quan trọng trong đời sống của các em Ở các lớp dưới, các em học tập các hệ thống các sự kiện và hiện tượng, hiểu những mối quan hệ cụ thể và đơn giản giữa các sự kiện và hiện tượng

đó Ở trường trung học cơ sở, việc học tập của các em phức tạp hơn một cách đáng

kể Các em chuyển sang nghiên cứu có hệ thống những cơ sở của các khoa học, các

em học tập có phân môn… Mỗi môn học gồm những khái niệm, những quy luật

Trang 10

được sắp xếp thành một hệ thống tương đối sâu sắc Điều đó đòi hỏi các em phải tự giác và độc lập cao Do đó, phát triển giáo dục THCS một cách vững chắc là nền tảng cho sự phát triển nguồn lực con người, phục vụ cho phát triển giáo dục phổ thông Nhiệm vụ của giáo viên trường THCS rất nặng nề Trong đó vai trò của hiệu trưởng là hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nhà trường Là người chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động trong nhà trường Thực tế cho thấy hiệu trưởng trường THCS đều được đề bạt từ giáo viên nghiệp vụ sư phạm về chuyên môn THCS thì được rèn luyện trong nhà trường sư phạm Còn công việc của một người quản lý thì hầu như chưa được huấn luyện một cách bài bản, hệ thống Những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước nêu trên là cơ sở pháp lý cho công tác chỉ đạo bồi dưỡng cán cán bộ quản lý giáo dục, trong khi đó đại đa số hiệu trưởng trường THCS trên địa bàn thành phố Uông Bí đều chưa được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý một cách đầy đủ, hệ thống Họ làm việc chủ yếu bằng kinh nghiệm do bản thân tự học hỏi, kết hợp với những kiến thức được bồi dưỡng theo từng chuyên đề hoặc theo vụ việc Do đó chất lượng hoạt động quản lý trong các nhà trường còn nhiều bất cập, trong công việc khi cần giải quyết các tình huống đặt

ra còn lúng túng để tìm phương án hợp lý Những hạn chế về nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng các trường THCS đã có những ảnh hưởng đến sự phát triển của nhà trường nói riêng, của bậc học nói chung Để đáp ứng với yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục nói chung và cấp học THCS nói riêng trong giai đoạn hiện nay, thành phố và ngành GD-ĐT thành phố Uông Bí đã chú ý đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS và đổi mới công tác quản lý Tuy nhiên việc nghiên cứu triển khai bồi dưỡng cho hiệu trưởng các trường THCS của tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Uông Bí nói riêng chưa được nghiên cứu một cách hệ thống, bài bản Là trung tâm chính trị và văn hóa của Tỉnh, việc nghiên cứu biện pháp bồi dưỡng NVQL cho hiệu trưởng các trường THCS tại thành phố Uông Bí là rất quan trọng và cấp thiết Vì những lý do nêu trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu

đề tài: "Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trường THCS của phòng giáo dục và đào tạo Thành phố Uông Bí " làm luận văn cao học

Trang 11

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý của phòng giáo dục và đào tạo thành phố Uông Bí cho hiệu trưởng các trường THCS

3.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác tổ chức bồi dưỡng NVQL của phòng giáo dục và đào tạo TP Uông

4 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu đánh giá được đúng thực trạng nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng THCS, xác định được nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý của họ và có biện pháp đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý phù hợp thì Phòng giáo dục và đào tạo Thành phố Uông Bí có thể xây dựng được đội ngũ CBQL đáp ứng tốt các nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường THCS và vai trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trường THCS

- Tìm hiểu thực trạng trình độ nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường THCS và công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ này của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Uông Bí

- Đề xuất một số biện pháp góp phần tăng cường hiệu quả công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường THCS Thành phố Uông

Bí, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của cấp học trong thời kỳ mới

Trang 12

6 Giới hạn của đề tài nghiên cứu

6.1 Giới hạn về thời gian khảo sát: Thực trạng khảo sát trong phạm vi đề tài

7 Phương pháp nghiên cứu:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tác phẩm, công trình

nghiên cứu trong và ngoài nước, các văn bản pháp quy, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo có liên quan đến đề tài quản lí công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho CBQL nói chung và CBQL các

trường THCS nói riêng

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng phiếu điều tra CBQL các cấp sở, phòng và các nhà trường: Tìm hiểu về nhận thức, thái độ đối với công tác bồi dưỡng NVQL giáo dục, kết quả thực hiện của CBQL trong các nhà trường 7.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các lãnh đạo và chuyên viên Sở, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các nhà trường về thực trạng NVQL làm căn cứ đề xuất những biện pháp bồi dưỡng NVQL hiệu quả

7.2.3 Phương pháp quan sát: Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về nghiệp vụ QLGD của HT trường THCS

7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Thông qua lãnh đạo và chuyên viên Sở, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các nhà trường, để xác định các giải pháp tối

ưu cho công tác bồi dưỡng NVQL

7.3 Phương pháp toán thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để lượng hóa các số liệu thu thập được

Trang 13

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí cho hiệu trưởng các trường THCS

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường THCS của phòng GD-ĐT thành phố Uông Bí

Chương 3: Biện pháp tăng cường hiệu quả công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường THCS Thành phố Uông Bí

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ

QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nghiên cứu tìm ra các biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho CBQL các trường THCS không những góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nói chung mà còn đáp ứng các yêu cầu thực tiễn của công cuộc đổi mới giáo dục hội nhập của nước nhà hiện nay Đây là một vấn đề luôn mang tính thời sự và không đơn giản Bởi vậy, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn

đề giáo dục, đặc biệt là vấn đề phát triển, bồi dưỡng cán bộ quản lý Điều này thể

hiện rất rõ: Đảng và Nhà nước đã tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng chỉ đạo của

Ðảng trong Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phấn đấu đến năm 2020 nước ta

có một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế Bên cạnh đó, ngày 09/7/2001 Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị 18/2001/T-Tg nêu ra các biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống GD quốc dân; Ban Bí thư TW có Chỉ thị 40 về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Từ chỉ thị

này, ngày 11/1/2005 thủ tướng chính phủ đã phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao

chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”;

Ngành giáo dục đã có những dự án, chương trình hành động nhằm đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp quản lý giáo cho các cơ sở giáo dục từ trung ương tới địa phương như: Dự án SREM - Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục được ký kết giữa Cộng đồng Châu Âu và Chính phủ nước Việt Nam ngày 01/9/2005 với mục đích nâng cao năng lực quản lý giáo dục ở cấp Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT và các trường học Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020 cũng đã xác định rõ mục tiêu, lộ trình phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL nhằm đẩy mạnh sự phát triển của sự nghiệp Giáo dục nước nhà Cụ thể là: Đến năm 2020, 100% số giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt trình độ đại học trở lên… Đổi mới mạnh mẽ công tác đào tạo sư phạm, công tác bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình

Trang 15

nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng ở các cơ sở GD&ĐT Các công trình nghiên cứu này đã được xuất bản thành các sách chuyên đề hoặc được chuyển tải dưới dạng chuyên đề cho cao học QLGD Có thể

kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả hàng đầu Việt Nam xung quanh vấn đề này như các tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Trọng Hậu, Đặng

Bá Lãm , Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết

Vượng Trong cuốn "Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI"

được giảng dạy cho học viên cao học QLGD trường Đại học Giáo dục, tác giả Trần Khánh Đức cho rằng "Giáo dục Việt Nam trong những năm gần đây tuy số lượng về trường lớp và số lượng học sinh, sinh viên tăng theo mỗi năm nhưng chất lượng và hiệu quả về mặt bằng dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài thì còn thấp chưa

đáp ứng yêu cầu của đất nước trong quá trình đổi mới" Một số bài viết trong thời

gian qua cũng đề cập đến vấn đề nêu trên , điển hình là bài viết của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính, “Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục-

Những vấn đề lí luận và thực tiễn”, Tham luận Hội thảo “Chuẩn và Chuẩn hoá

trong giáo dục - Những vấn đề lí luận và thực tiễn-Hà Nội 27/1/2005

- Dự án phát triển Giáo dục THCS II (do Ngân hàng phát triển châu Á tài trợ, Giám đốc Ban điều hành dự án: Trần Đình Châu) Mục tiêu của dự án bao gồm: Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục THCS thông qua đổi mới chương trình SGK và bồi dưỡng, tập huấn GV; tăng cường tiếp cận công bằng cho học sinh THCS tại các vùng khó khăn; nâng cao năng lực quản lý giáo dục THCS thông qua hệ thống phân tầng, từ cấp Bộ - Cơ quan quản lý dự án, tới các cấp quản lý địa phương, gồm các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT

- Đề tài khoa học “Phát triển giáo dục Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập

kinh tế quốc tế” (Chủ nhiệm đề tài: Đặng Thành Hưng) với mục tiêu: Xác định

những yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế đối với GD&ĐT và đề xuất một số định hướng giải pháp phát triển Giáo dục Việt Nam đáp ứng những yêu cầu đó

Trang 16

Một trong những giải pháp đề xuất là: Xây dựng và tăng cường năng lực đội ngũ

GV và CBQL

- Đề tài khoa học “Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam trong quá

trình hội nhập quốc tế” (Chủ nhiệm đề tài: Vũ Trọng Rỹ) với mục đích: Xác định

được tầm nhìn giáo dục đến năm 2020 trên cơ sở những luận cứ khoa học xác đáng, từ đó phác thảo những định hướng phát triển giáo dục, đào tạo trong quá trình Việt Nam hội nhập quốc tế Một trong những giải pháp là: Đổi mới cơ bản công tác QLGD; xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Ở tỉnh Quảng Ninh, từ nhiều năm nay đã có một số nghiên cứu về đội ngũ CBQL trường phổ thông nhằm phục vụ cho công tác QLGD của Tỉnh Các nghiên cứu trên mới đề cập đến một khía cạnh về thực trạng đội ngũ

là cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL Các đề tài trên chưa đề cập sâu về các biện pháp bồi dưỡng NVQL cho CBQL các trường THCS trong giai đoạn mới: giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông Vì vậy,

tôi chọn đề tài "Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trường THCS

của phòng giáo dục và đào tạo Thành phố Uông Bí " nhằm nghiên cứu, đánh giá

thực trạng về đội ngũ và công tác bồi dưỡng CBQL giáo dục THCS của thành phố, qua đó đề xuất những biện pháp thiết thực, khả thi nhằm tổ chức bồi dưỡng nghiệp

vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường THCS TP Uông Bí đáp ứng tốt cho công cuộc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

1.2 Khái niệm quản lý và quản lý nhà trường

1.2.1 Quản lý và chức năng của quản lý

1.2.1.1 Quản lý

Từ khi con người sống thành xã hội có sự phân công hợp tác trong lao động thì bắt đầu xuất hiện sự quản lý Tính chất của việc quản lý thay đổi và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Vì thế có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý

Trang 17

Theo quan niệm truyền thống, quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý ) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định

Theo quan niệm hiện nay, quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu

Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ "quản lý" được định nghĩa là:

"Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan"

Theo K.Marx: "Quản lý là lao động điều khiển lao động" K Marx đã viết:

"Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Một nhạc

sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng" [6, tr.350]

Nhà triết học V.G Afnatsev cho rằng, quản lý xã hội một cách khoa học là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng vận động của xã hội và hướng

sự vận động của xã hội cho phù hợp với các khuynh hướng đó; là phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển; là duy trì sự thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống; là tiến hành một đưòng lối đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, mối tương quan giữa các lực lượng xã hội (dẫn theo 17 Trần Khánh Đức)

Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915) là nhà thực hành quản lý khoa học

về lao động đã đưa ra định nghĩa: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất" [dẫn theo 17, tr 327]

Harold Koontz thì lại khẳng định: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [dẫn theo 17, tr 327]

Trang 18

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý là tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản

lý, nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến" [17, tr 341]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho

tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [8, tr 9]

Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát lại: "Quản lý

là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất"

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý

Mục tiêu

QL

Trang 19

1.2.1.2 Chức năng quản lý

* Bản chất quản lý

Đó chính là các hoạt động của chủ thể quản lý tác động lên các đối tượng quản

lý để đạt mục tiêu đã xác định Các hoạt động của chủ thể quản lý chính là việc dựa vào các nguồn lực, nhân lực để lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá hiệu quả đạt được theo mục tiêu đã đề ra

* Chức năng quản lý

Quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định gồm bốn chức năng cơ bản sau đây:

- Dự báo và lập kế hoạch

- Tổ chức thực hiện kế hoạch

- Lãnh đạo/Chỉ đạo thực hiện kế hoạch

- Kiểm tra, đánh giá

Tuy nhiên, xác định các chức năng quản lý không thể rạch ròi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình đan xen, kết hợp thực hiện mục tiêu cuối cùng của một quá trình quản

lý Những chức năng trên là phổ biến với mọi nhà quản lý, quản trị của một tổ chức song

- Nguyên tắc thu hút sự tham gia của tập thể (Tập trung dân chủ)

Vừa phải tập trung thống nhất trong hoạt động quản lý vừa phải dân chủ công khai

để có thể huy động và khai thác được trí tuệ của tập thể, giúp cho chủ thể quản lý luôn luôn chủ động trong việc tổ chức điều hành cũng như đảm bảo sự tác động của chủ thể lên đối

Trang 20

tượng quản lý trong bất kỳ hoàn cảnh điều kiện nào Mặt khác việc quan tâm thu hút sự tham gia của tập thể yêu cầu không thể coi nhẹ để tạo ra sự thống nhất ý chí của các chủ thể với đối tượng để cùng hướng tới thực hiện mục tiêu của tổ chức

- Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

Nguyên tắc này tạo cho mối quan hệ giữa các nhà quản lý với đối tượng quản lý có

sự cởi mở và tác động qua lại nhau một cách tích cực Cần phải được kết hợp hài hòa các lợi ích ngay từ khi hoạch định và phát triển tổ chức

Thông qua giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích sẽ tạo nên tính thống nhất trong

tổ chức, đảm bảo cho tổ chức hoạt động đồng bộ thông suốt, ít nảy sinh các mâu thuẫn cục bộ

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cao

Tiết kiệm và hiệu quả là mục đích của mọi hoạt động quản lý Hoạt động quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích Việc đạt được mục tiêu sẽ làm thỏa mãn những lợi ích mà tổ chức mong muốn Tuy nhiên để đạt tới lợi ích một cách tối đa với các chi phí hợp lý nhất thì các nhà quản lý phải quan tâm đến tiết kiệm và hiệu quả cao

- Nguyên tắc thích ứng linh hoạt

Nhà quản lý phải có được tư duy mềm dẻo, linh hoạt, nhậy cảm và khách quan trong việc nhìn nhận đánh giá vấn đề, tránh lối tư duy bảo thủ, trì trệ, cứng nhắc, quan liêu, vì những thói quen này sẽ phá hỏng sự tồn tại của tổ chức và sự phát triển của tổ chức

Trang 21

- Nguyên tắc phối hợp hoạt động các bên có liên quan

Nhà quản lý phải biết liên kết phối hợp với các tổ chức khác để khai thác hết tiềm năng của họ, tăng cường sức mạnh cho mình và hạn chế những điểm yếu của tổ chức mình Đặc biệt với địa phương, vùng lãnh thổ của tổ chức

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một loại hình, lĩnh vực hoạt động xã hội rộng lớn được hình thành

do nhu cầu phát triển, tiếp nối các thế hệ của đời sống xã hội thông qua quá trình truyền thụ tri thức và kinh nghiệm xã hội của các thế hệ trước cho các thế hệ sau Cũng như bất kỳ một hoạt động xã hội nào, hoạt động giáo dục cần được tổ chức và quản lý với cấp độ khác nhau (nhà nước, nhà trường, lớp học ) nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích và các mục tiêu giáo dục phù hợp với từng giai đoạn phát triển của các thể chế chính trị - xã hội ở các quốc gia P.V Khuđôminxky cho rằng: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức

và sử dụng các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em" [dẫn theo 17, tr 341]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em" [21, tr 341]

Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [33, tr 341]

Trang 22

Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 5 chức năng cơ bản của quản lý là: kế hoạch hóa; tổ chức; kích thích; kiểm tra; điều phối [27, tr 146]

- Kế hoạch hóa: Lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch

- Tổ chức: Tổ chức triển khai, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm

- Kích thích: Khuyến khích tạo động cơ

- Kiểm tra: Kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân tích

- Điều phối: Phối hợp, điều chỉnh

Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội dung làm việc của chủ thể quản lý, phương pháp quản lý và là cơ sở để phân công lao động quản lý

Vậy có thể khái quát sự quản lý giáo dục qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Trường học là một tổ chức GD, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của ngành GD

và ĐT Nhà trường cũng phải được quản lý Vậy quản lý nhà trường là gì?

Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục Nhà trường chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho

MỤC TIÊU GIÁO DỤC

THÔNG TIN NGƯỢC CHỦ THỂ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

KHÁCH THỂ QUẢN LÝ NỘI DUNG

PHƯƠNG PHÁP

Trang 23

một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: Thế

hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và truyền lại, đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó

Trong tác phẩm cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, M.I.Kônđacốp đã viết: "Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành" [25, tr 337]

Theo GS.TS Phạm Minh Hạc "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [20, tr 337]

Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục [4]

Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại:

Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định

hướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển (Các cấp quản lý nhà nước và sự hợp tác, giám sát xã hội, cộng đồng)

Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ chức

các chủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức chỉ đạo

và kiểm tra để đưa nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra (thực hiện các chức năng quản lý của một tổ chức)

Tóm lại, quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội

Trang 24

Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả Đó là các thành tố trung tâm của quá trình

sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường Dưới đây là mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục

* Quản lý trường THCS

- Vị trí, vai trò của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Tại Điều 4, Luật giáo dục 2005 quy định: Các cấp học và trình độ đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, THCS, THPT; Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học và sau đại học đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ [23, tr 63]

Vị trí của trường THCS được xác định trong Điều lệ trường trung học như sau:“Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường

có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” [3, tr 5]

Mục tiêu

GD Người dạy Quá trình Dạy - Học/Giáo dục Người học

Tổ chức/hành chính Chương trình/PPGD

Cơ sở vật chất/tài chính

Trang 25

Có thể nói, giáo dục THCS là một bậc học quan trọng trong Hệ thống giáo dục quốc dân Đây là cấp học nối tiếp chương trình giáo dục tiểu học và là bước chuẩn bị để HS có thể tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc học các trường nghề, hay đi vào đời sống lao động

- Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục THCS

+ Mục tiêu: Điều 27, Luật giáo dục năm 2005 quy định: Giáo dục THCS

nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học ở THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao

động” [23, tr 7]

+ Nội dung: Điều 28, Luật giáo dục 2005 quy định: “ Giáo dục THCS phải

củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu vể kĩ thuật và hướng nghiệp” [23, tr 8]

+ Phương pháp: Luật giáo dục 2005, Điều 28 quy định: “Phương pháp giáo

dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [23, tr 8]

1.3 Bồi dƣỡng và tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý

1.3.1 Khái niệm bồi dưỡng

Để có thể hiểu được khái niệm bồi dưỡng, chúng ta phải đề cập đến một số khái niệm có liên quan

1.3.1.1 Đào tạo

Đào tạo là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội

và nắm vững tri thức - kỹ năng - kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận được sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn

Trang 26

minh của loài người [19] Như vậy đào tạo là hình thành ở người học một trình độ mới, cao hơn trình độ trước đó của họ Người được đào tạo sẽ được nâng từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn và điều đó được khẳng định bằng một văn bằng tương ứng

1.3.1.2 Đào tạo lại

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Đào tạo lại là một dạng của đào tạo, là quá trình tạo cho người lao động (đã được đào tạo) có cơ hội được học tập được đào tạo chuyên sâu một lĩnh vực chuyên môn mới một cách cơ bản, có hệ thống cả về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nhằm mục đích có trình độ, tay nghề cao hơn hoặc

có thể chuyển đổi được công việc Như vậy, đào tạo lại cũng có nội dung gần với đào tạo Đào tạo lại được tiến hành trong trường hợp người lao động không đáp ứng được yêu cầu của công việc hiện tại Họ cần được chuyên môn hoá cao hơn hoặc chuyển đổi sang một công việc khác mà cần có những kiến thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc

- Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp Theo Nguyễn Minh Đường: "Bồi dưỡng có thể là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ"

Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: Bồi dưỡng là nâng cao trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm

Trang 27

Từ những khái niệm bồi dưỡng đã trình bày, cho ta thấy:

- Chủ thể của quá trình bồi dưỡng đã được đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định

- Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp

- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn

để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạt được hiệu quả tốt hơn

1.3.2 Nghiệp vụ quản lý và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý

1.3.2.1 Nghiệp vụ:

Nghiệp vụ là công việc chuyên môn của một nghề Theo quyết định số 414/TTCP của Bộ trưởng - Trưởng Ban tổ chức chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch bậc công chức-viên chức thì nghiệp vụ bao gồm các thành tố: “Chức trách”, “Hiểu biết”, “Yêu cầu trình độ” hợpthành

Từ các quan niệm như trên, chúng ta có thể hiểu: Nghiệp vụ là những công việc mà một người phải thực hiện để hoàn thành chức trách của mình Muốn hoàn thành chức trách của mình, họ phải hiểu rõ nội dung và cách thức thực hiện công việc và phải có một trình độ chuyên môn nhất định

1.3.2.2 Nghiệp vụ quản lý:

Từ quan niệm về nghiệp vụ chúng ta có thể hiểu nghiệp vụ quản lý là công việc mà nhà quản lý phải làm để thực hiện chức trách của mình Tùy theo yêu cầu của từng ngành, từng cấp quản lý mà nhà quản lý có những công việc khác nhau Tuy nhiên, để thực hiện tốt chức trách của mình, các nhà quản lý phải tuân theo các nguyên tắc và phương pháp quản lý nhất định; phải thực hiện các chức năng quản

lý Do đó, nghiệp vụ quản lý thực chất là những công việc, những cách thức mà nhà quản lý phải làm để thực hiện các chức năng quản lý, nội dung quản lý trong một bộ máy Nói cách khác, nghiệp vụ quản lý là công việc chuyên môn của người quản lý

Trang 28

1.3.2.3 Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý

Chuyên môn của người quản lý thể hiện trong việc thực hiện các chức năng của người quản lý Nhà quản lý muốn thực hiện được các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của bộ máy, đòi hỏi nhà quản lý phải có kiến thức, kỹ năng về lĩnh vực mình quản lý Để thực hiện tốt chức trách của mình, nhà quản lý cần được đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng đó

Tuy nhiên, từ nhiều năm nay, chúng ta thường bổ nhiệm những người lao động tích cực, có nhiều thành tích vào các vị trí quản lý bộ máy Hầu hết họ không được đào tạo mà chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm Vì vậy, họ cần được bồi dưỡng về NVQL

Bồi dưỡng NVQL là: Bổ sung các kiến thức, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực để người quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý, qua đó hoàn thành chức trách của mình được giao

1.3.2 4 Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý

là đặc tính của nhóm Với tư cách là động từ, tổ chức được hiểu là hoạt động, một quá trình tác động, trong đó có người tổ chức và người được tổ chức, bao hàm sự phân bố, sắp xếp tương hỗ và sự liên hệ qua lại của các yếu tố trong một phức hợp nào đó

* Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý

Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý theo hướng tiếp cận quá trình, đó là:

Trang 29

- Tổ chức mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý: xác định, xây dựng và triển khai hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý theo mục tiêu, yêu cầu

- Tổ chức nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý: là việc xác định, xây dựng, sắp xếp các tri thức khoa học cần bồi dưỡng nhằm thỏa mãn mục tiêu đã xác định phù hợp với đối tượng

- Tổ chức hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý: sử dụng các hình thức tổ chức phong phú nhằm thực hiện nội dung, chương trình bồi dưỡng (lên lớp, đi dã ngoại )

- Sử dụng các phương pháp, biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý Biện pháp bồi dưỡng NVQL là cách thức tác động vào CBQL làm cho họ tăng thêm về kiến thức, kỹ năng quản lý nhằm giúp họ nâng cao năng lực quản lý một bộ máy, giúp họ hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao Như vậy, các biện pháp bồi dưỡng NVQL sẽ rất phong phú, đa dạng Để cho một CBQL nâng cao trình độ của mình, ta

có thể có rất nhiều cách khác nhau như: Mở lớp học bồi dưỡng kiến thức, tham quan thực tế học hỏi kinh nghiệm, trang bị cho nhà quản lý khả năng tự bồi dưỡng

1.4 Hiệu trưởng trường THCS và yêu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý

của hiệu trưởng THCS

1.4.1 Hiệu trưởng trường THCS

Ở trường THCS, Hiệu trưởng nhà trường là chủ thể quản lý Hiệu trưởng là người phụ trách cao nhất, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước nhân dân và trước cấp trên trực tiếp về mọi HĐGD của nhà trường Luật Giáo dục 2005 quy định trách nhiệm của người Hiệu trưởng tại Điều 54 như sau: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”

* Hiệu trưởng trường THCS phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất: Đảm bảo giáo viên giảng dạy kiến thức, GD học sinh theo yêu cầu mục tiêu đào tạo Đây là nhiệm vụ chủ yếu của trường THCS và cũng là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo của HT Vì thế mọi hoạt động trong trường THCS đều phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ này Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, hiệu

Trang 30

trưởng trường THCS phải chỉ đạo mọi lực lượng trong trường làm tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình; chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình dạy học, GD; đảm bảo cho học sinh được học tập trong môi trường tương đối đầy đủ về

cơ sở vật chất, tạo môi trường thuận lợi cho học sinh hoạt động tích cực dưới sự tổ chức, hướng dẫn, giảng dạy của giáo viên nhằm giúp học sinh phát triển hài hoà về các mặt thể chất, tình cảm, trí tuệ

Thứ hai: Xây dựng tập thể sư phạm trong trường vững mạnh Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giảng dạy, GD học sinh của trường Vì thế, xây dựng tập thể sư phạm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm, phẩm chất nghề nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng đòi hỏi HT phải duy trì thường xuyên, có kế hoạch và hiệu quả

Thứ ba: Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, GD học sinh theo tiêu chuẩn những trường, lớp có đủ diều kiện Chỉ đạo việc bảo quản và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị của trường

Thứ tư: Tham mưu cho lãnh đạo và tăng cường kết hợp với các lực lượng xã hội để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục

Thực hiện tốt nhiệm vụ này, trường THCS mới tranh thủ được sự lãnh đạo sát sao của các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, đồng thời sẽ vận động, huy động được các nguồn lực từ cộng đồng xã hội để xây dựng và phát triển nhà trường Thứ năm: Thường xuyên rút kinh nghiệm và cải tiến công tác quản lý để nâng cao chất lượng tổ chức, chỉ đạo các hoạt động trong trường

* Đặc điểm lao động của người hiệu trưởng trường THCS

- Tính chất lao động sư phạm của hiệu trưởng trường THCS:

Lao động của hiệu trưởng trường THCS là một loại lao động đặc biệt, đó là loại lao động trí óc mà đối tượng tác động của nó là con người

Lao động của người HT trường THCS là lao động vừa có tính hành chính nhà nước, vừa có tính nghệ thuật Đối tượng quản lý của hiệu trưởng vừa là đội ngũ CBGV vừa là học sinh đồng thời có sự tác động nhất định đến cha mẹ của học sinh

Trang 31

Các hoạt động quản lý rất đa dạng, các mục tiêu quản lý vừa là chung cho tập thể vừa là riêng cho giáo viên và học sinh

Lao động sư phạm của người HT trường THCS diễn ra trong môi trường sư phạm Người HT trường THCS thường bị nhiều tác động căng thẳng do các áp lực

từ nhiều phía: Giáo viên, học sinh, cha mẹ của học sinh, nhân dân trong cộng đồng, cấp trên, chính quyền, địa phương Trong trường THCS, người HT còn giữ vai trò như một người chị cả, người trụ cột trong gia đình Vì vậy, hiệu trưởng trường THCS cần biết tổ chức lao động một cách hợp lý, khoa học

- Tổ chức lao động của người hiệu trưởng trường THCS:

+ Xây dựng nội quy hoạt động cho mọi hoạt động của trường thật khoa học, đưa nhà trường vào nề nếp chặt chẽ Có như vậy chất lượng dạy học, GD học sinh mới được tăng lên Việc thực hiện các nề nếp phải được làm một cách hào hứng, tự nguyện, tự giác

+ Biết chỉ đạo bằng kế hoạch, xây dựng kế hoạch trên cơ sở thực tiễn

Không thoát ly hiện thực, cần đề ra những chỉ tiêu biện pháp cụ thể vừa sức, tạo ra niềm tin ở mọi thành viên để thực hiện các mục tiêu đã đề ra

+ Cố gắng đưa các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào nhà trường, làm giảm nhẹ sự căng thẳng của hoạt động quản lý đối với HT và những người giúp việc + Tạo một môi trường sư phạm văn minh, sạch đẹp Giáo viên yêu học sinh Học sinh yêu thương, gắn bó với trường, lớp Học sinh yêu cô, mến bạn

+ Thực hiện sự phân cấp hợp lý, tạo ra đủ quyền hạn và ý thức trách nhiệm cho cán bộ, giáo viên trong trường

+ Xây dựng văn phòng hiệu trưởng gọn gàng sạch đẹp giản dị, trang nhã, khoa học, biết áp dụng tin học vào việc quản lý lao động của giáo viên và kết quả giáo dục của học sinh

+ Biết động viên xây dựng được các nhân tố điển hình tích cực trong nội bộ cán bộ, giáo viên, biết dựa vào họ để quản lý nhà trường

Trang 32

+ Bản thân HT phải có sự mẫu mực trong công tác, trong việc đối xử với cán

bộ, giáo viên, học sinh thể hiện sự tôn trọng và có niềm tin ở con người, luôn khẳng định mình

Trên đây là những tiêu chuẩn cơ bản của một người CBQL trường THCS Những tiêu chuẩn này đã được thể chế hóa trong quyết định 202/ TTCP Vì vậy khi nói đến yêu cầu chất lượng của đội ngũ CBQL giáo dục, trước tiên phải nói đến các tiêu chuẩn mà họ cần đạt đến Trong vấn đề này, vai trò của công tác bồi dưỡng NVQL cho HT trường THCS có một ý nghĩa hết sức quan trọng

1.4.2 Những yêu cầu bồi dưỡng NVQL của hiệu trưởng trường THCS

Trường THCS là nơi thực hiện mục tiêu GDTHCS, quản lý trường THCS là một khâu quan trọng của hệ thống quản lý cấp học Chất lượng quản lý trường THCS có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chất lượng chăm sóc giáo dục học sinh, góp phần tạo nên chất lượng quản lý của ngành Vì thế trường THCS trở thành khách thể cơ bản nhất, chủ yếu nhất của các cấp quản lý GDTHCS Mọi hoạt động chỉ đạo của ngành đều nhằm tạo điều kiện tối ưu cho sự vận hành và phát triển các

cơ sở giáo dục THCS

Người hiệu trưởng phải xác định đúng đắn và phấn đấu thực hiện tốt những mục tiêu cơ bản sau đây:

- Đảm bảo chỉ tiêu thu hút số lượng học sinh trong độ tuổi đến trường

- Đảm bảo chất lượng chăm sóc, GD học sinh theo mục tiêu giáo dục

- Xây dựng và phát triển tập thể sư phạm vững mạnh: đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm và phẩm chất nghề nghiệp

- Xây dựng, sử dụng và bảo quản tốt cơ sở vật chất phục vụ cho yêu cầu chăm sóc, giáo dục học sinh

- Huy động, sử dụng các nguồn kinh phí có hiệu quả

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục THCS nhằm xây dựng, phát triển nhà trường

Trang 33

- Cải tiến công tác quản lý, đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý mọi hoạt động trong nhà trường

Mỗi mục tiêu thể hiện một nhiệm vụ đặc trưng của hoạt động quản lý và giữa các nhiệm vụ có mối liên hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một hệ thống mục tiêu toàn diện Trách nhiệm của người HT là không chỉ xác định đúng đắn các mục tiêu mà phải thực hiện các mục tiêu thông qua các nội dung cơ bản: công tác lập kế hoạch; công tác chỉ đạo thực hiện mục tiêu QL trường THCS: quản lý việc phát triển số lượng học sinh, quản lý chất lượng GD học sinh, quản lý đội ngũ, quản lý

cơ sở vật chất, tài chính, quản lý mối quan hệ giữa cộng đồng; quản lý chính bản thân chủ thể quản lý; quản lý công tác thanh, kiểm tra

Các nội dung đó được cụ thể hóa như sau:

* Thực hiện tốt chức năng kế hoạch hóa

Kế hoạch hoá là một chức năng quan trọng của công tác QL trường THCS Bởi vì lập kế hoạch tức là soạn thảo và thông qua những quyết định QL quan trọng nhất Công tác này đòi hỏi người HT phải quan tâm đầy đủ các loại kế hoạch như:

kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch tổng thể, bộ phận, kế hoạch cá nhân, trong đó phải đặc biệt chú trọng đến kế hoạch năm học Kế hoạch năm học là

sự cụ thể hóa việc thực hiện nhiệm vụ năm học với các mục tiêu và biện pháp rõ ràng, đó cũng là cơ sở để xây dựng kế hoạch của từng bộ phận và xây dựng kế hoạch cá nhân

Trước hết là lập được kế hoạch chung toàn năm học của toàn trường

Trong đó người hiệu trưởng phải nắm vững tình hình đặc điểm nhà trường, xác định mục tiêu phù hợp với yêu cầu thực tiễn và đặc điểm của nhà trường Đồng thời chỉ ra được các biện pháp cụ thể để đạt mục tiêu đó

Tiếp theo, người hiệu trưởng phải xác định được công tác trọng tâm hàng tháng Trên cơ sở kế hoạch năm học, hiệu trưởng xác định nội dung công việc hàng tháng và các biện pháp thực hiện Nội dung công việc hàng tháng được hoàn thành thì mới hoàn thành kế hoạch toàn năm học

* Tổ chức thực hiện kế hoạch đã đề ra

Trang 34

Sau khi lập được kế hoạch cho năm học và cho từng tháng, người hiệu trưởng phải tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đã vạch ra

Đây là khâu tạo ra hiệu quả thực sự của hoạt động QL Người hiệu trưởng thực hiện tốt công tác này sẽ biến kế hoạch thành hiện thực, biến mục tiêu thành kết quả Công việc này đòi hỏi cao ở người HT về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn

Để phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực trong nhà trường, đòi hỏi người hiệu trưởng phải xác định được những nội dung chủ yếu sau:

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong nhà trường từ cấp quản lý cao nhất chi bộ, ban giám hiệu đến các tổ chuyên môn và các đoàn thể, tương ứng mỗi bộ phận phải

có người đứng đầu phụ trách và hướng dẫn; đồng thời xây dựng và phát triển đội ngũ cả về số lượng và chất lượng.Việc xác định cơ chế hoạt động và xây dựng mối quan hệ tốt trong nhà trường là hết sức cần thiết để duy trì mọi hoạt động chăm sóc

và giáo dục học sinh do đó hiệu trưởng phải tổ chức tốt lao động của mình với tư cách là nhà quản lý

Hiệu trưởng trường THCS là người có thẩm quyền ra quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định quản lý Quyết định của hiệu trưởng tác động đến lợi ích của nhiều người trong tập thể nhà trường Để có những quyết định sáng suốt, đảm bảo tính hiệu quả, hiệu trưởng với tư cách là người đứng đầu một bộ máy phải biết sử dụng đúng đắn quyền lực cá nhân kết hợp với việc phát huy quyền làm chủ của mọi CBGV trong trường để đạt được mục tiêu chăm sóc, GD học sinh Phải biết

tổ chức một cách khoa học các công việc và bản thân phải thực sự gương mẫu, nghiêm túc thực hiện các quy định chung của nhà trường cũng như các chuẩn mực

xã hội Hiệu trưởng phải thường xuyên rút kinh nghiệm, cải tiến công tác quản lý để không ngừng nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường

* Chỉ đạo thực hiện mục tiêu QL trong trường THCS:

- Quản lý sự phát triển số lượng học sinh:

Hiệu trưởng phải có kế hoạch phát triển số lượng học sinh hàng năm trên cơ

sở nhu cầu của xã hội và khả năng thực tế của nhà trường; tạo mọi điều kiện thuận

Trang 35

lợi để thu hút ngày càng đông số học sinh vào trường, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch duy trì và phát triển số lượng học sinh với nhiều biện pháp tích cực, phù hợp và có hiệu quả Đề ra các yêu cầu cụ thể về công tác quản lý học sinh đối với CBGV nhà trường

Theo dõi, kiểm tra số lượng học sinh hàng ngày và việc thực hiện các quy định quản lý học sinh của giáo viên, kịp thời uốn nắn những sai sót

- Quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục học sinh

Theo dõi chặt chẽ việc thực hiện chương trình giáo dục học sinh của mọi giáo viên trong trường Cải tiến phương pháp giảng dạy, hình thức tổ chức dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động tìm tòi, sáng tạo của học sinh; sử dụng trang thiết bị

và các phương tiện kỹ thuật vào việc thực hiện chương trình

Quan tâm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên để họ tiếp cận nhanh chóng với những đổi mới của ngành và những thành tựu của khoa học giáo dục nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục Xây dựng một đội ngũ giáo viên giỏi làm nòng cốt cho việc chỉ đạo thực hiện chương trình Đẩy mạnh hoạt động của các tổ chuyên môn, tăng cường dự giờ, thăm lớp, kiến tập thực hành, trao đổi kinh nghiệm để giáo viên có cơ hội học tập lẫn nhau Chỉ đạo việc hoàn thiện

hồ sơ sổ sách chuyên môn Hàng năm cán bộ quản lý phải tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng thực hiện chương trình giáo dục của từng giáo viên, trên cơ sở đó đề

ra những biện pháp chỉ đạo có hiệu quả

- Quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên:

Đội ngũ cán bộ, giáo viên là nguồn nhân lực sư phạm có vai trò quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường

- Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên bao gồm:

+ Sắp xếp tổ chức và phân công đội ngũ CBGV vào các lớp, các công việc

cụ thể

+ Thúc đẩy hoạt động của các đoàn thể trong nhà trường: Trường THCS là đơn vị hành chính, do đó phải đảm bảo cơ chế quản lý: Đảng lãnh đạo, chính quyền

Trang 36

quản lý, quần chúng làm chủ Hiệu trưởng có trách nhiệm cùng với cấp uỷ địa phương thành lập các đoàn thể trong trường

+ Phân công trong các tổ chuyên môn: HT căn cứ vào tình hình cụ thể của trường mà chia các tổ chuyên môn, xác định rõ nhiệm vụ của từng tổ

Các nhiệm vụ đó phải thống nhất với mục tiêu chung của nhà trường Đồng thời, căn cứ vào trình độ, năng lực của từng GV mà sắp xếp họ vào các tổ chuyên môn cho phù hợp

+ Bồi dưỡng đội ngũ CBGV trường THCS:

Nâng cao trình độ đội ngũ CBGV là một yêu cầu cấp bách trong các nhà trường Người HT cần tạo điều kiện cho đội ngũ CBGV vận dụng tốt những lý luận

đã học vào thực tiễn, tích luỹ và tổng kết được nhiều kinh nghiệm tiên tiến, rút ra những bài học quý báu, qua đó nâng cao trình độ về mọi mặt

Hiệu trưởng phải làm các công việc:

+ Củng cố thêm nhận thức về vị trí và trách nhiệm của mình cho CBGV + Xây dựng được khối đoàn kết nhất trí trong nhà trường

+ Chăm sóc đời sống tinh thần và vật chất cho CBGV

+ Nâng cao nghiệp vụ và rèn tay nghề cho CBGV: Thực hiện các yêu cầu chuyên môn: thanh tra, kiểm tra, dự giờ, thăm lớp; áp đụng các sáng kiến, kinh nghiệm trong và ngoài nhà trường; giúp đỡ CBGV yếu kém

- Hình thức quản lý đội ngũ CBGV trong trường THCS:

Quản lý đội ngũ CBGV là điều hành tập thể những người lao động nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Người HT quản lý CBGV bằng các hình thức sau:

+ Quản lý CBGV bằng kế hoạch công tác cá nhân của họ

+ Quản lý CBGV thông qua tập thể tổ và phong trào thi đua của các cấp + Quản lý CBGV bằng các văn bản, thể chế của Nhà nước

- Quản lý sự tác động của môi trường vào nhà trường:

Hiệu trưởng phải biết khai thác các nguồn lực của cộng đồng để hỗ trợ cho việc thực hiện chương trình CS, GD học sinh của nhà trường; thấy được những khó

Trang 37

khăn của cộng đồng để có phương án hỗ trợ nếu nhà trường có khả năng hoặc có phương án phòng ngừa những tác động tiêu cực ngoài xã hội vào nhà trường Biết cạnh tranh lành mạnh, nắm bắt được thời cơ thuận lợi, hành động kịp thời, không để nhà trường lạc điệu và lạc hậu

- Quản lý cơ sở vật chất, tài chính:

Nhà trường THCS phải đạt được các mục tiêu cơ bản là xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu CS, GD học sinh; sử dụng có hiệu quả và bảo quản tốt hệ thống cơ sở vật chất của trường

Các nguồn kinh phí của trường phải được quản lý chặt chẽ, đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính Sử dụng kinh phí tiết kiệm, chống lãng phí nhưng phải mang lại hiệu quả thiết thực

* Thực hiện tốt chức năng kiểm tra

Trong quá trình quản lý trường THCS, HT có quyền và trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động trong trường và tự kiểm tra hoạt động QL của mình Qua kiểm tra,

HT nắm được các thông tin cần thiết về mọi mặt của trường; phát hiện những sai sót

để điều chỉnh kịp thời; đồng thời qua kiểm tra, ý thức trách nhiệm của CBGV cũng được nâng lên, góp phần thúc đẩy việc nâng cao chất lượng hoạt động của nhà trường Kiểm tra cũng giúp HT xem xét để nâng cao tính khả thi cho các quyết định của mình

Trong quá trình kiểm tra, HT phải tuân thủ các nguyên tắc sau: nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch, tính khách quan, nguyên tắc hiệu quả

và nguyên tắc giáo dục Các hoạt động trong trường đều là nội dung kiểm tra của

HT Khi kiểm tra, người HT cần phối kết hợp nhiều phương pháp kiểm tra khác nhau để đảm bảo cho việc đánh giá đúng đắn một vấn đề

Hoàn thành các công việc nêu trên nghĩa là HT trường THCS đã hoàn thành chức trách của mình Đó cũng chính là những yêu cầu NVQL mà HT phải thực hiện được khi giữ cương vị đứng đầu nhà trường

Trang 38

1.5 Phòng giáo dục đào tạo với công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng THCS

1.5.1 Vị trí, chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo

Theo Điều 3, Nghị định 14/2008.NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của chính phủ, quy định vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

1 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương

2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Theo Điểm 7, Điều 7 của Nghị định này, Phòng GD & ĐT có chức năng và nhiệm vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử

và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo

1.5.2 Công tác tổ chức bồi dưỡng NVQL cho hiệu trưởng THCS của Phòng giáo dục đào tạo

- Để nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng với tình hình mới, một trong những việc làm cấp thiết hiện nay là đổi mới QLGD Muốn chấn chỉnh đội ngũ thì đổi mới QLGD cần quan tâm đúng mức đến công tác bồi dưỡng đội ngũ CBQL Được thể hiện trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nghị quyết Hội nghị BCH TƯ Đảng lần thứ 3, khóa VIII về phát triển giáo dục, đổi mới công tác đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục; Chỉ thị 40/CT - TW của Ban bí thư TƯ Đảng cộng sản Việt Nam về xây dựng đội ngũ nhà giáo và

Trang 39

CBQL giáo dục Đặc biệt là bồi dưỡng NVQL cho đội ngũ HT, những người trực tiếp quản lý nhà trường Họ không thể chỉ làm việc bằng kinh nghiệm mà cần phải được bồi dưỡng, cập nhật, bổ xung những kiến thức, kỹ năng quản lý cần thiết để có

thể hoàn thành chức trách và nhiệm vụ được giao

Nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra, trong những năm qua phòng giáo dục và đào tạo Uông Bí đã xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp bồi dưỡng năng lực giảng dạy của giáo viên cũng như NVQL cho CBQL các nhà trường như sau: + Lập kế hoạch, quy hoạch, tuyển chọn tạo nguồn để cử đi bồi dưỡng nghiệp

vụ quản lý

+ Khảo sát đánh thực trạng năng lực quản lý của CBQL các nhà trường thông qua các kỳ kiểm tra, hội thảo trao đổi kinh nghiệm quản lý nhà trường, viết sáng kiến kinh nghiệm, lấy phiếu tín nhiệm từ cán bộ giáo viên trong nhà trường và các

tổ chức đoàn thể tại địa phương để chỉnh đốn, khuyến khích cán bộ, giáo viên vươn lên trong vai trò, nhiệm vụ được giao

+ Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật, cung cấp tài liệu, kiến thức mới của nhà nước cũng như của ngành đội ngũ CBQL

+ Tổ chức giao lưu, tham quan học hỏi kinh nghiệm quản lý giáo dục của các đơn vị khác, của các nền giáo dục tiên tiến

+ Huy động mọi nguồn lực, xây dựng cơ sở vật chất các nhà trường đáp ứng cho nhu cầu dạy và học, khuyến khích, tạo điều kiện về thời gian, tài chính để cán

bộ giáo viên học tập nâng cao kiến thức quản lý cũng như trình độ lý luận chính trị + Xây dựng chính sách đãi ngộ, tuyên dương những CBQL thực hiện tốt công tác quản lý nhà trường

Kết luận chương 1

Trên đây là những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho CBQL trường THCS Đó chính là cơ sở để tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp

vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường THCS và từ đó đề xuất những biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường

THCS TP Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỜNG CÁC TRƯỜNG THCS CỦA PHÒNG

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ UÔNG BÍ 2.1 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

2.1.1 Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế-xã hội Thành phố Uông Bí

Uông Bí nằm ở phía tây của tỉnh Quảng Ninh, cách Hà Nội 120 km Nằm dưới chân dãy núi Yên Tử và giáp sông Đá Bạc Uông Bí có 25.313,55 ha diện tích tự nhiên, 97.975 nhân khẩu và 11 đơn vị hành chính Đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Thành phố đã chiếm 56,1%; du lịch - dịch vụ

- thương mại chiếm 32,5%; sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp chỉ còn 11,4% Từ 2006-2010, giá trị tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn đã tăng bình quân hàng năm xấp xỉ 19%, thu nhập bình quân đầu người tăng 175% (năm 2005: 14.300.000 đ/người/năm; năm 2010:25.570.000đ/người/ năm) Thành phố không còn hộ đói, số

hộ nghèo giảm còn 4,18% Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng hơn 3 lần, chi

cho đầu tư phát triển tăng 2,25 lần (Nguồn: Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ

Thành phố Uông Bí lần thứ XVIII)

2.1.2 Khái quát đặc điểm tình hình phát triển giáo dục Thành phố Uông Bí

Những năm qua sự nghiệp giáo dục của thành phố Uông Bí đã được các cấp uỷ Đảng, chính quyền đặc biệt quan tâm và coi trọng, chất lượng giáo dục ngày càng được củng cố và nâng cao Uông Bí là địa phương đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm 2006 Quy mô trường, lớp ổn định, chất lượng giáo dục ngày một cao hơn Các cấp học được đầu tư ngày càng đầy đủ về cơ sở vật chất phục vụ dạy và học Đội ngũ cán bộ quản lý cơ bản đã đáp ứng được với yêu cầu, đội ngũ giáo viên đã từng bước được chuẩn hoá Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh Đến nay Thành phố đã có 32/32 trường đạt chuẩn quốc gia, có 489/489 phòng học kiên cố cao tầng

Thành phố Uông Bí có 12 trường trung học cơ sở Mạng lưới các trường trung học cơ sở được phân bố hợp lý trên địa bàn Thành phố đảm bảo cho học sinh không

Ngày đăng: 03/10/2014, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT (Trang 6)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về quản lý (Trang 18)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục  1.2.2.2. Quản lý nhà trường - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục 1.2.2.2. Quản lý nhà trường (Trang 22)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục (Trang 24)
Bảng 2.4: Những khó khăn  mà  HT các trường THCS thường  gặp trong  quản lý nhà trường - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.4 Những khó khăn mà HT các trường THCS thường gặp trong quản lý nhà trường (Trang 45)
Bảng 2.5: Nguyên nhân của những khó khăn trong quản lý nhà trường của - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.5 Nguyên nhân của những khó khăn trong quản lý nhà trường của (Trang 46)
Bảng 2.6: Nhận thức của CBQL cấp Sở, phòng về việc bồi dƣỡng NVQL - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.6 Nhận thức của CBQL cấp Sở, phòng về việc bồi dƣỡng NVQL (Trang 48)
Bảng 2.7: Nhận thức của HT, phó HT về việc bồi dƣỡng NVQL - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.7 Nhận thức của HT, phó HT về việc bồi dƣỡng NVQL (Trang 49)
Hình thức 1 Hình thức 2 Hình thức 3 hình thức 4 Hình thức 5 - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Hình th ức 1 Hình thức 2 Hình thức 3 hình thức 4 Hình thức 5 (Trang 56)
Bảng  2.10:  Nhu  cầu  tham  gia  lớp  bồi  dưỡng  NVQL  của  CBQL  trường  THCS - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
ng 2.10: Nhu cầu tham gia lớp bồi dưỡng NVQL của CBQL trường THCS (Trang 56)
Bảng 2.14: Nhu cầu về chế độ sau khi được bồi dưỡng của HT trường THCS - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.14 Nhu cầu về chế độ sau khi được bồi dưỡng của HT trường THCS (Trang 59)
Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa các biện pháp - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 3.1 Mối liên hệ giữa các biện pháp (Trang 78)
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện (Trang 80)
Hình thức và phương - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Hình th ức và phương (Trang 91)
Hình thức và phương - tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Hình th ức và phương (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w