LỜI CẢM ƠNĐược sự cho phép của nhà trường, khoa Quản trị kinh doanh và được sự đồng ý của Giám đốc cũng như các Phòng ban của Công ty Cổ phần FPTOnlineChi nhánh Tp.Hồ Chí Minh,chúng em đã được nghiên cứu tại công ty để tìm hiểu thực tế, từ đó giúp chúng em so sánh được sự khác và giống nhau của những kiến thức đã học ở nhà trường và thực tế như thế nào, để từ đó rút ra kinh nghiệm và đúc kết lại những kiến thức đã tiếp thu được trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần FPTOnlineChi nhánh Tp.Hồ Chí MinhTrong thời gian khảo sát tại Công ty Cổ phần FPTOnlineChi nhánh Tp.Hồ Chí Minh, chúng em đã được sự giúp đỡ và hướng đẫn tận tình của các anh chị cán bộ nhân viên tại công ty để tôi hoàn thành bài tiểu luận này.Cùng với sự giúp đỡ của các anh chị là sự hướng dẫn tận tình của cô thầy Nguyễn Tấn Minh trong khoa Quản trị kinh doanh.Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần FPTOnlineChi nhánh Tp.Hồ Chí Minh cũng như các anh chị tại công ty. Chúng em cũng xin cảm ơn thầy Minh đã hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần FPTOnlineChi nhánh Tp.Hồ Chí Minh.Xin chân thành cảm ơn Nhóm thực hiện ZEUS
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM ZEUS
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
******************
TP Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2012
Trang 4LỜI CẢM ƠN
*******
Được sự cho phép của nhà trường, khoa Quản trị kinh doanh và được sự đồng ý củaGiám đốc cũng như các Phòng ban của Công ty Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.HồChí Minh,chúng em đã được nghiên cứu tại công ty để tìm hiểu thực tế, từ đó giúp chúng
em so sánh được sự khác và giống nhau của những kiến thức đã học ở nhà trường và thực
tế như thế nào, để từ đó rút ra kinh nghiệm và đúc kết lại những kiến thức đã tiếp thuđược trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí MinhTrong thời gian khảo sát tại Công ty Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh,chúng em đã được sự giúp đỡ và hướng đẫn tận tình của các anh chị cán bộ nhân viên tạicông ty để tôi hoàn thành bài tiểu luận này
Cùng với sự giúp đỡ của các anh chị là sự hướng dẫn tận tình của cô thầy Nguyễn TấnMinh trong khoa Quản trị kinh doanh
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần FPTOnline-Chinhánh Tp.Hồ Chí Minh cũng như các anh chị tại công ty Chúng em cũng xin cảm ơn thầyMinh đã hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tốtnghiệp tại Công ty Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm thực hiện
ZEUS
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 8Khảo sát sự hài lòng của nhân viên là một trong những công cụ giúp cho chủ doanh nghiệp đánh giá được phần nào mức độ thỏa mãn nhân viên với công việc hiện tại của họ,hiểu được tâm tư, nguyện vọng của nhân viên Từ đó, doanh nghiệp có những điều chỉnh chính sách nhân sự, tạo môi trường động viên, khích lệ nhân viên phù hợp Sự thỏa mãn tập thể nhân viên chính là cách để gây dựng lòng trung thành của họ đối với tổ chức, làm cho nhân viên yêu thích công việc, gắn bó với đồng nghiệp và phát huy tối đa năng lực và
sự nhiệt tình trong công việc của họ
Có rất nhiều yếu tố khiến cho nhân viên hài lòng hay không hài lòng với chế độ đãi ngộ tại Công ty.Đó chính là điều trăn trở của rất nhiều chủ doanh nghiệp.Vì vậy,chung emquyết định chọn đề tài này để khảo sát tại Công ty Cổ phần FPTOnline -Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh, một trong những doanh nghiệp có quy mô lớn và số lượng nhân viên đông đảo
Đề tài nghiên cứu này là một cơ hội cho chúng em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm khi làm việc thực tế.Đồng thời,nhóm chúng em hy vọng qua các kết quả nghiên cứu được, nhóm sẽ kiến nghị một số biện pháp nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của tất cả nhân viên để họ có điều kiện phát huy hết khả năng của mình
Thực tế cho thấy sự hài lòng của nhân viên không chỉ phụ thuộc vào lương thưởng àm còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác như: cơ hội thăng tiến,thái độ cấp trên,môi trường làm việc…Nhằm nghiên cứu rõ hơn ảnh hưởng của các yếu tố này đền mức độ hài lòng chung của nhân viên,từ đó rút ra những kết luận và những kiến nghị hữu ích cho Công ty
Trang 9Thu thập số liệu:Tiến hành khảo sát tại các Chi nhánh FPTOnline trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh.
Xử lí số liệu: Thực hiện dưới sự trợ giúp của phần mềm SPSS, MS Word, MS Excel…Tổng hợp kết quả và hoàn chỉnh bài viết
Trang 10CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU HÀM HÀM TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
2.1.1) Mô hình hồi quy tổng thể:
Y = β1+β2X 1i+β3X 2 i+β4X 3 i+β5X 4 i+β6X 5 i+β7X 6 i+β8X 7 i+β9X 8 i+β10X 9i+β11X 10 i+β12X 11i+β13X 12i+β14X 13i+β 15 34 hì nh t ổ ng qu á t : QUY C Ũ NG NH Ư K Ỳ V Ọ NGV Ề C Á C V Ấ N ĐỀ NGHI Ê N CỨ U X 14 i+β 1634 h ì nh t ổ ng qu á t :QUY C Ũ NG NH Ư K Ỳ V ỌNG V Ề C Á C V Ấ N ĐỀ NGHI Ê N C Ứ U D1+U i
2.1.2) Mô hình hồi quy mẫu:
Y = β1+β2X 1i+β3X 2 i+β4X 3 i+β5X 4 i+β6X 5 i+β7X 6 i+β8X 7 i+β9X 8 i+β10X 9i+β11X 10 i+β12X 11i+β13X 12i+β14X 13i+β 15 34 hì nh t ổ ng qu á t : QUY C Ũ NG NH Ư K Ỳ V Ọ NGV Ề C Á C V Ấ N ĐỀ NGHI Ê N CỨ U X 14 i+β 1634 h ì nh t ổ ng qu á t :QUY C Ũ NG NH Ư K Ỳ V Ọ NG V Ề C Á C V Ấ N ĐỀ NGHI Ê N C Ứ U D1
2.2.1) Biến định lượng và thang đo:
Biến phụ thuộc
Y Mức độ hài lòng chung của
nhân viên Công ty Cổ phầnFPTOnline
15
Biến độc lập
15
Đào tạo và pháttriển
Trang 11công việc
2.2.2) Biến định tính và thang đo:
tức là mức độ hài lòng của họ
là khá cao
công việc phù hợp làm chonhân viên hài lòng
nhân viên cảm thấy hài hơnlòng hơn
viên thấy thỏa mãn và hàilòng về công ty
mức độ hài lòng ở nhân viên
trực tiếp giúp nhân viên hàilòng hơn
của nhân viên làm họ cảmthấy công bằng và thỏa mãnhơn
đủ dụng cụ làm việc sẽ giúp
họ thấy thoải mái hơn
Trang 12nghỉ ngơi được công ty sắpxếp hợp lí sẽ giúp nhân viêncảm nhận tốt hơn về công ty
sóc sức khỏe và cung cấp cácđiều kiện về an toàn lao động
sẽ giúp công ty chiếm đượccảm tình của nhân viên
việc hiện tại sẽ giúp nhân viênthõa mãn hơn
ghi nhận sẽ giúp họ hài lònghơn
cho nhân viên yêu thích sựchinh phục và qua đó hài lònghơn về công ty
hưởng đến mức độ hài lòngcủa nhân viên
Trang 132.5) Phương pháp thu thập thông tin:
2.5.1) Thu thập thông tin thứ cấp:
Nhóm đã đến Phòng nhân sự ty Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh để tiến hành thu thập các số liệu về lượng nhân viên, năm bắt đầu làm việc, độ tuổi để phục
vụ cho quá trình khảo sát
2.5.2) Thu thập thông tin thứ cấp:
2.5.2.1) Cách thức tiến hành:
Để thực hiện mô hình mức độ hài lòng của nhân viên tại Công ty Cổ phần Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh,nhóm đã tiến hành khảo sát các yếu tố sau:
Trang 14FPTOnline-Nhóm sẽ phát ra 250 phiếu khảo sát và tiến hành thu phiếu, chọn lọc những phiếu hợp lệ.Dựa vào các phiếu hợp lệ đó, nhóm sẽ tiến hành nhập số liệu vào phần mềm SPSS và
sử dụng các kiến thức đã học để tiến hành hồi quy kiểm định ,xem xét mô hình đã thực sựphù hợp chưa,có sự xuất hiện của đa cộng tuyến, tự tương quan,phương sai thay đổi hay không để tìm cách khắc phục
2.5.2.2) Đối tượng được điều tra khảo sát:
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh có 12 phòng ban.Đối tượng khảo sát
là tất cả các nhân viên của Công ty không phân biệt chức vụ để có thể đánh giá một cách chính xác nhất thái độ của họ về các chính sách đãi ngộ của công ty,do đó nhóm tiến hànhphát phiếu khảo sát là ngẫu nhiên và khách quan, nhóm không chọn lọc ra bất kì đối tượng nào
2.5.2.3) Phát phiếu điều tra khảo sát
Để thực hiện nghiên cứu nhóm đã phát ra 250 phiếu khảo sát (xem phụ lục), thu về
247 phiếu và có 243 phiếu hợp lệ
Phiếu hợp lệ là trả lời tất cả các mục trong phiếu khảo sát
Trang 15 Phiếu không hợp lệ là: bỏ trống câu trả lời,trả lời “không biết”, ghi thêm câutrả lời vào các mục đã cho.
Nhận xét: Vì đặc thù là công ty chuyên về game nên số lượng nhân viên nam so với
nữ cao hơn.Vì vậy số nhân viên nam được chọn khảo sát chiếm 61,73%, tương đương 150phiếu khảo sát, gần gấp đôi số nhân viên nữ được chọn với 38,27%,tương đương 93 phiếukhảo sát
Số năm làm việc :
Năm 1
năm
2 năm
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
7 năm
8 năm
Số
Trang 161,23%,tương đương 3 phiếu khảo sát.
Công việc:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng
Bình thường
Hài lòng Hoàn toàn
Nhận xét: Trong câu hỏi đầu tiên về mức độ hài lòng với công việc, có đến 54,32% nhân viên cho rằng công việc đối với họ là bình thường,tương đương 123 phiếu khảo
Trang 17sát.Trong khi đó, thái độ hoàn toàn không hài lòng là chiếm tỷ lệ thấp nhất với 1,23%, tương đương 3 phiếu khảo sát.Rõ ràng, nhân viên của công ty vẫn còn giữ thái độ trung lập đối với câu hỏi về vấn đề này.
Thăng tiến:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng
Bình thường
Hài lòng Hoàn toàn
Nhận xét:Cũng giống như câu hỏi về công việc, câu hỏi về mức độ hài lòng với việc thăng tiến cũng nhận thấy số nhân viên bày tỏ thái độ bình thường vẫn chiếm đa số với 51,03%,tương đương 124 phiếu khảo sát.Và mức độ hoàn toàn không hài lòng vẫn chiếm
tỷ lệ thấp nhất với 5 phiếu khảo sát, tương đương 2,06%
Lương bổng:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng
Trang 18Nhận xét:Trong câu hỏi về chính sách lương bổng của công ty, 50,21% cho rằng chế
độ lương của công ty là phù hợp với tình hình thị trường, tương đương 122 phiếu khảo sát, trong khi đó chỉ có 1,23% nhân viên hoàn toàn không hài lòng về vấn đề lương của công ty, tương đương 3 phiếu khảo sát
Thưởng:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng
Bình thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Trang 19Nhận xét:40,74% nhân viên cho rằng chế độ thưởng của công ty là phù hợp với tình hình thị trường,tương đương 99 phiếu khảo sát và 37,04% nhân viên cho rằng họ hài lòng
về chế độ thưởng, tương đương 90 phiếu khảo sát.trong khi đó, chỉ có 3,70% nhân viên, tương đương 9 phiếu khảo sát, không hài lòng về chính sach thưởng của công ty
Quản lý trực tiếp:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng
Bình thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Trang 20Nhận xét: Đối với câu hỏi tương đối tế nhị về người quản lý trực tiếp, có đến gần 1 nửa số nhân viên, cụ thể là 48,15% nhân viên, tương đương 117 phiếu khảo sát, hài lòng
về người quản lý trực tiếp của họ.Và chỉ có 1,23% nhân viên cho rằng họ hoàn toàn không hài lòng về người quản lý trực tiếp, tương đương 3 phiếu khảo sát
Phương thức đánh giá hiệu quả làm việc:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng
Trang 21Phương thức đánh giá hiệu quả làm việc
Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng
Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng
Nhận xét:50,62% nhân viên nhận thấy phương thức đánh giá hiệu quả công việc mà công ty đặt ra là phù hợp, tương đương 123 phiếu khảo sát.Và chỉ có 1,23% nhân viên hoàn toàn không hài lòng về vấn đề này, tương đương 3 phiếu khảo sát
Điều kiện làm việc:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng
Bình thường
Hài lòng Hoàn toàn
Điều kiện làm việc
Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng
Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng
Trang 22Nhận xét: 48,15% nhân viên cho rằng điều kiện làm việc của công ty là khiến họ hài lòng,tương đương 117 phiếu khảo sát và 37,04% nhân viên cho rằng điều kiện làm việc làbình thường, tương đương 90 phiếu khảo sát.trong khi đó, chỉ có 1,23% nhân viên, tương đương 3 phiếu khảo sát, không hài lòng về vấn đề này.
Đào tạo và phát triển:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng
Bình thường
Hài lòng Hoàn toàn
Đào tạo và phát triển
Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng
Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng
Nhận xét: Chế độ đào tạo và phát triển của công ty khiến 45,68% nhân viên cảm thấy hài lòng và 35,80% cảm thấy bình thường, lần lượt tương đương 111 và 87 phiếu khảo sát.Trong khi đó, 6 phiếu khảo sát lại cho rằng vấn đề đào tạo và phát triển mà công ty đưa ra là hoàn toàn không phù hợp, chiếm 2,47%
Thời gian nghỉ:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng
Trang 23Nhận xét: :Trong câu hỏi về thời gian nghỉ của công ty, 46% cho rằng chế độ nghỉ củacông ty khiến họ hài lòng, tương đương 111 phiếu khảo sát, trong khi đó không có nhân viên nào hoàn toàn không hài lòng về vấn đề nghỉ của công ty
Chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng
Bình thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Trang 2437.04%
43.21%
12.35%
Chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động
Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng
Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng
Trách nhiệm: 43,21% nhân viên cho rằng chế độ chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động của công ty là khiến họ hài lòng,tương đương 105 phiếu khảo sát và 37,04% nhân viên cho rằng bình thường, tương đương 90 phiếu khảo sát.Trong khi đó, không có nhân viên nào không hài lòng về vấn đề này
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng
Bình thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Trang 25Nhận xét: Câu hỏi về mức độ hài lòng với trách nhiệm trong công việc cho thấy số nhân viên bày tỏ thái độ bình thường vẫn chiếm đa số với 40,74%,tương đương 99 phiếu khảo sát.Và mức độ hoàn toàn không hài lòng vẫn chiếm tỷ lệ thấp nhất với 6 phiếu khảo sát, tương đương 2,47%.
Sự công nhận:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng
Trang 26Nhận xét:Gần 1 nửa số phiếu khảo sát, cụ thể là 46,91%,tương đương 114 phiếu khảo sát đồng ý rằng sự công nhận của công ty đối với đóng góp của họ là phù hợp.Và chỉ có 3,70%,tương đương 9 phiếu khảo sát hoàn toàn không hài lòng về vấn đề này.
Thách thức trong công việc:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng
Bình thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Trang 27Thách thức trong công việc
Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng
Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng
Nhận xét: 38,27% nhân viên cho rằng thách thức trong công việc là khiến họ hài lòng,tương đương 93 phiếu khảo sát và 34,57% nhân viên cho rằng bình thường, tương đương 84 phiếu khảo sát.Trong khi đó, có 9 phiếu khảo sát, chiếm 3,07% hoàn toàn không hài lòng về vấn đề này
Hài lòng chung:
Mức độ Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng
Bình thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Trang 28Nhận xét: Câu hỏi cuối cùng về mức độ hài lòng chung của nhân viên đối với các chính sách đãi ngộ của công ty FPTONLINEOnline cho kết quả 46,09% nhân viên,tương đương 112 phiếu khảo sát cảm thấy bình thường,đây là ý kiến chiếm số lượng cao
nhất.Chiếm tỷ lệ cao thứ 2 là ý kiến hài lòng với 23,46%,tương đương 57 phiếu khảo sát.Đáng lo là ý kiến không hài lòng chiếm đến 19,75%,tương đương 48 phiếu khảo sát vàđứng ở vị trí thứ 3.Vị trí thứ 4 là ý kiến hoàn toàn hài lòng cới 7,82%, tương đương 19 phiếu khảo sát.Và cuối cùng chỉ có 2,88% nhân viên,tương đương 7 phiếu khảo sát nhận thấy họ hoàn toàn không hài lòng với các chính sách đại ngộ của công ty
Trang 29CHƯƠNG 3:
PHÂN TÍCH HỒI QUY
3.1) Phân tích hồi quy bằng phần mềm SPSS:
3.1.1) Ước lượng hàm hồi quy:
3.1.1.1) Viết hàm hồi quy mẫu:
Trang 30Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
t Sig.
95% Confidence Interval
for B Collinearity Statistics
B Std Error Beta Lower Bound Upper Bound Tolerance VIF
Quan ly truc tiep 092 054 076 1.700 090 -.015 199 660 1.516
Phuong thuc danh gia
hieu qua lam viec .253 .050 .226 5.038 .000 .154 .352 .650 1.540Dieu kien lam viec 310 053 258 5.826 000 205 415 665 1.504 Dao tao va phat trien 082 047 075 1.754 081 -.010 174 711 1.407 Thoi gian nghi 180 049 149 3.669 000 083 277 792 1.263
Cham soc suc khoe va
an toan lao dong .124 .048 .108 2.597 .010 .030 .218 .760 1.316
Trang 31Dựa vào bảng Coefficients trên, ta viết được phương trình hồi quy như sau:
Y =−2,952+0,045 X 1 i+0,082 X 2i−0,003 X 3 i+0,326 X 4 i+0,190 X5 i+0,092 X6 i+0,253 X7 i+0,310 X 8 i+0,082 X9 i+0,180 X10 i+0,124 X11 i+0,083 X 12i+0,002 X13 i+0,029 X 14 i−0,016 D1
3.1.1.2) Nêu ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
Mức độ hài lòng chung trung bình ở nam là:
−2,952+0,045 X1 i+0,082 X2 i−0,003 X3 i+0,326 X 4 i+0,190 X 5 i+0,092 X 6 i+0,253 X 7 i+0,310 X 8 i+0,082 X 9 i+0,180 X 10i+0,124 X11i+0,083 X12 i+0,02 X 13i+0,029 X14 i−0,016
Mức độ hài lòng chung trung bình ở nữ là:
−2,952+0,045 X1 i+0,082 X2 i−0,003 X3 i+0,326 X 4 i+0,190 X 5 i+0,092 X 6 i+0,253 X 7 i+0,310 X 8 i+0,082 X 9 i+0,180 X 10i+0,124 X11i+0,083 X12 i+0,02 X 13i+0,029 X14 i
Khi số năm làm việc tăng 1 đơn vị thì mức độ hài lòng chung cũng tăng tương ứng
Khi phương thức đánh gía hiệu quả làm việc tăng 1 đơn vị thì mức độ hài lòng
chung cũng tăng tương ứng 0,235 đơn vị
Khi điều kiện làm việc giảm 1 đơn vị thì mức độ hài lòng chung cũng giảm tương
Khi chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động tăng 1 đơn vị thì mức độ hài lòng
chung cũng tăng tương ứng 0,124 đơn vị