1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN VỀ CÁC CHÍNH SÁCH VÀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FPTONLINE CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

55 3,5K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 528,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐược sự cho phép của nhà trường, khoa Quản trị kinh doanh và được sự đồng ý của Giám đốc cũng như các Phòng ban của Công ty Cổ phần FPTOnlineChi nhánh Tp.Hồ Chí Minh,chúng em đã được nghiên cứu tại công ty để tìm hiểu thực tế, từ đó giúp chúng em so sánh được sự khác và giống nhau của những kiến thức đã học ở nhà trường và thực tế như thế nào, để từ đó rút ra kinh nghiệm và đúc kết lại những kiến thức đã tiếp thu được trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần FPTOnlineChi nhánh Tp.Hồ Chí MinhTrong thời gian khảo sát tại Công ty Cổ phần FPTOnlineChi nhánh Tp.Hồ Chí Minh, chúng em đã được sự giúp đỡ và hướng đẫn tận tình của các anh chị cán bộ nhân viên tại công ty để tôi hoàn thành bài tiểu luận này.Cùng với sự giúp đỡ của các anh chị là sự hướng dẫn tận tình của cô thầy Nguyễn Tấn Minh trong khoa Quản trị kinh doanh.Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần FPTOnlineChi nhánh Tp.Hồ Chí Minh cũng như các anh chị tại công ty. Chúng em cũng xin cảm ơn thầy Minh đã hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần FPTOnlineChi nhánh Tp.Hồ Chí Minh.Xin chân thành cảm ơn Nhóm thực hiện ZEUS

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM ZEUS

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

******************

TP Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2012

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

*******

Được sự cho phép của nhà trường, khoa Quản trị kinh doanh và được sự đồng ý củaGiám đốc cũng như các Phòng ban của Công ty Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.HồChí Minh,chúng em đã được nghiên cứu tại công ty để tìm hiểu thực tế, từ đó giúp chúng

em so sánh được sự khác và giống nhau của những kiến thức đã học ở nhà trường và thực

tế như thế nào, để từ đó rút ra kinh nghiệm và đúc kết lại những kiến thức đã tiếp thuđược trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí MinhTrong thời gian khảo sát tại Công ty Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh,chúng em đã được sự giúp đỡ và hướng đẫn tận tình của các anh chị cán bộ nhân viên tạicông ty để tôi hoàn thành bài tiểu luận này

Cùng với sự giúp đỡ của các anh chị là sự hướng dẫn tận tình của cô thầy Nguyễn TấnMinh trong khoa Quản trị kinh doanh

Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần FPTOnline-Chinhánh Tp.Hồ Chí Minh cũng như các anh chị tại công ty Chúng em cũng xin cảm ơn thầyMinh đã hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tốtnghiệp tại Công ty Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh

Xin chân thành cảm ơn!

Nhóm thực hiện

ZEUS

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 8

Khảo sát sự hài lòng của nhân viên là một trong những công cụ giúp cho chủ doanh nghiệp đánh giá được phần nào mức độ thỏa mãn nhân viên với công việc hiện tại của họ,hiểu được tâm tư, nguyện vọng của nhân viên Từ đó, doanh nghiệp có những điều chỉnh chính sách nhân sự, tạo môi trường động viên, khích lệ nhân viên phù hợp Sự thỏa mãn tập thể nhân viên chính là cách để gây dựng lòng trung thành của họ đối với tổ chức, làm cho nhân viên yêu thích công việc, gắn bó với đồng nghiệp và phát huy tối đa năng lực và

sự nhiệt tình trong công việc của họ

Có rất nhiều yếu tố khiến cho nhân viên hài lòng hay không hài lòng với chế độ đãi ngộ tại Công ty.Đó chính là điều trăn trở của rất nhiều chủ doanh nghiệp.Vì vậy,chung emquyết định chọn đề tài này để khảo sát tại Công ty Cổ phần FPTOnline -Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh, một trong những doanh nghiệp có quy mô lớn và số lượng nhân viên đông đảo

Đề tài nghiên cứu này là một cơ hội cho chúng em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm khi làm việc thực tế.Đồng thời,nhóm chúng em hy vọng qua các kết quả nghiên cứu được, nhóm sẽ kiến nghị một số biện pháp nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của tất cả nhân viên để họ có điều kiện phát huy hết khả năng của mình

Thực tế cho thấy sự hài lòng của nhân viên không chỉ phụ thuộc vào lương thưởng àm còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác như: cơ hội thăng tiến,thái độ cấp trên,môi trường làm việc…Nhằm nghiên cứu rõ hơn ảnh hưởng của các yếu tố này đền mức độ hài lòng chung của nhân viên,từ đó rút ra những kết luận và những kiến nghị hữu ích cho Công ty

Trang 9

Thu thập số liệu:Tiến hành khảo sát tại các Chi nhánh FPTOnline trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh.

Xử lí số liệu: Thực hiện dưới sự trợ giúp của phần mềm SPSS, MS Word, MS Excel…Tổng hợp kết quả và hoàn chỉnh bài viết

Trang 10

CHƯƠNG 2:

GIỚI THIỆU HÀM HÀM TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU

2.1.1) Mô hình hồi quy tổng thể:

Y = β1+β2X 1i+β3X 2 i+β4X 3 i+β5X 4 i+β6X 5 i+β7X 6 i+β8X 7 i+β9X 8 i+β10X 9i+β11X 10 i+β12X 11i+β13X 12i+β14X 13i+β 15 34 hì nh t ổ ng qu á t : QUY C Ũ NG NH Ư K Ỳ V Ọ NGV Ề C Á C V Ấ N ĐỀ NGHI Ê N CỨ U X 14 i+β 1634 h ì nh t ổ ng qu á t :QUY C Ũ NG NH Ư K Ỳ V ỌNG V Ề C Á C V Ấ N ĐỀ NGHI Ê N C Ứ U D1+U i

2.1.2) Mô hình hồi quy mẫu:

Y = β1+β2X 1i+β3X 2 i+β4X 3 i+β5X 4 i+β6X 5 i+β7X 6 i+β8X 7 i+β9X 8 i+β10X 9i+β11X 10 i+β12X 11i+β13X 12i+β14X 13i+β 15 34 hì nh t ổ ng qu á t : QUY C Ũ NG NH Ư K Ỳ V Ọ NGV Ề C Á C V Ấ N ĐỀ NGHI Ê N CỨ U X 14 i+β 1634 h ì nh t ổ ng qu á t :QUY C Ũ NG NH Ư K Ỳ V Ọ NG V Ề C Á C V Ấ N ĐỀ NGHI Ê N C Ứ U D1

2.2.1) Biến định lượng và thang đo:

Biến phụ thuộc

Y Mức độ hài lòng chung của

nhân viên Công ty Cổ phầnFPTOnline

15

Biến độc lập

15

Đào tạo và pháttriển

Trang 11

công việc

2.2.2) Biến định tính và thang đo:

tức là mức độ hài lòng của họ

là khá cao

công việc phù hợp làm chonhân viên hài lòng

nhân viên cảm thấy hài hơnlòng hơn

viên thấy thỏa mãn và hàilòng về công ty

mức độ hài lòng ở nhân viên

trực tiếp giúp nhân viên hàilòng hơn

của nhân viên làm họ cảmthấy công bằng và thỏa mãnhơn

đủ dụng cụ làm việc sẽ giúp

họ thấy thoải mái hơn

Trang 12

nghỉ ngơi được công ty sắpxếp hợp lí sẽ giúp nhân viêncảm nhận tốt hơn về công ty

sóc sức khỏe và cung cấp cácđiều kiện về an toàn lao động

sẽ giúp công ty chiếm đượccảm tình của nhân viên

việc hiện tại sẽ giúp nhân viênthõa mãn hơn

ghi nhận sẽ giúp họ hài lònghơn

cho nhân viên yêu thích sựchinh phục và qua đó hài lònghơn về công ty

hưởng đến mức độ hài lòngcủa nhân viên

Trang 13

2.5) Phương pháp thu thập thông tin:

2.5.1) Thu thập thông tin thứ cấp:

Nhóm đã đến Phòng nhân sự ty Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh để tiến hành thu thập các số liệu về lượng nhân viên, năm bắt đầu làm việc, độ tuổi để phục

vụ cho quá trình khảo sát

2.5.2) Thu thập thông tin thứ cấp:

2.5.2.1) Cách thức tiến hành:

Để thực hiện mô hình mức độ hài lòng của nhân viên tại Công ty Cổ phần Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh,nhóm đã tiến hành khảo sát các yếu tố sau:

Trang 14

FPTOnline-Nhóm sẽ phát ra 250 phiếu khảo sát và tiến hành thu phiếu, chọn lọc những phiếu hợp lệ.Dựa vào các phiếu hợp lệ đó, nhóm sẽ tiến hành nhập số liệu vào phần mềm SPSS và

sử dụng các kiến thức đã học để tiến hành hồi quy kiểm định ,xem xét mô hình đã thực sựphù hợp chưa,có sự xuất hiện của đa cộng tuyến, tự tương quan,phương sai thay đổi hay không để tìm cách khắc phục

2.5.2.2) Đối tượng được điều tra khảo sát:

Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh có 12 phòng ban.Đối tượng khảo sát

là tất cả các nhân viên của Công ty không phân biệt chức vụ để có thể đánh giá một cách chính xác nhất thái độ của họ về các chính sách đãi ngộ của công ty,do đó nhóm tiến hànhphát phiếu khảo sát là ngẫu nhiên và khách quan, nhóm không chọn lọc ra bất kì đối tượng nào

2.5.2.3) Phát phiếu điều tra khảo sát

Để thực hiện nghiên cứu nhóm đã phát ra 250 phiếu khảo sát (xem phụ lục), thu về

247 phiếu và có 243 phiếu hợp lệ

 Phiếu hợp lệ là trả lời tất cả các mục trong phiếu khảo sát

Trang 15

 Phiếu không hợp lệ là: bỏ trống câu trả lời,trả lời “không biết”, ghi thêm câutrả lời vào các mục đã cho.

Nhận xét: Vì đặc thù là công ty chuyên về game nên số lượng nhân viên nam so với

nữ cao hơn.Vì vậy số nhân viên nam được chọn khảo sát chiếm 61,73%, tương đương 150phiếu khảo sát, gần gấp đôi số nhân viên nữ được chọn với 38,27%,tương đương 93 phiếukhảo sát

 Số năm làm việc :

Năm 1

năm

2 năm

3 năm

4 năm

5 năm

6 năm

7 năm

8 năm

Số

Trang 16

1,23%,tương đương 3 phiếu khảo sát.

 Công việc:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng

Bình thường

Hài lòng Hoàn toàn

Nhận xét: Trong câu hỏi đầu tiên về mức độ hài lòng với công việc, có đến 54,32% nhân viên cho rằng công việc đối với họ là bình thường,tương đương 123 phiếu khảo

Trang 17

sát.Trong khi đó, thái độ hoàn toàn không hài lòng là chiếm tỷ lệ thấp nhất với 1,23%, tương đương 3 phiếu khảo sát.Rõ ràng, nhân viên của công ty vẫn còn giữ thái độ trung lập đối với câu hỏi về vấn đề này.

 Thăng tiến:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng

Bình thường

Hài lòng Hoàn toàn

Nhận xét:Cũng giống như câu hỏi về công việc, câu hỏi về mức độ hài lòng với việc thăng tiến cũng nhận thấy số nhân viên bày tỏ thái độ bình thường vẫn chiếm đa số với 51,03%,tương đương 124 phiếu khảo sát.Và mức độ hoàn toàn không hài lòng vẫn chiếm

tỷ lệ thấp nhất với 5 phiếu khảo sát, tương đương 2,06%

 Lương bổng:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng

Trang 18

Nhận xét:Trong câu hỏi về chính sách lương bổng của công ty, 50,21% cho rằng chế

độ lương của công ty là phù hợp với tình hình thị trường, tương đương 122 phiếu khảo sát, trong khi đó chỉ có 1,23% nhân viên hoàn toàn không hài lòng về vấn đề lương của công ty, tương đương 3 phiếu khảo sát

 Thưởng:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng

Bình thường

Hài lòng Hoàn toàn

hài lòng

Trang 19

Nhận xét:40,74% nhân viên cho rằng chế độ thưởng của công ty là phù hợp với tình hình thị trường,tương đương 99 phiếu khảo sát và 37,04% nhân viên cho rằng họ hài lòng

về chế độ thưởng, tương đương 90 phiếu khảo sát.trong khi đó, chỉ có 3,70% nhân viên, tương đương 9 phiếu khảo sát, không hài lòng về chính sach thưởng của công ty

 Quản lý trực tiếp:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng

Bình thường

Hài lòng Hoàn toàn

hài lòng

Trang 20

Nhận xét: Đối với câu hỏi tương đối tế nhị về người quản lý trực tiếp, có đến gần 1 nửa số nhân viên, cụ thể là 48,15% nhân viên, tương đương 117 phiếu khảo sát, hài lòng

về người quản lý trực tiếp của họ.Và chỉ có 1,23% nhân viên cho rằng họ hoàn toàn không hài lòng về người quản lý trực tiếp, tương đương 3 phiếu khảo sát

 Phương thức đánh giá hiệu quả làm việc:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng

Trang 21

Phương thức đánh giá hiệu quả làm việc

Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng

Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng

Nhận xét:50,62% nhân viên nhận thấy phương thức đánh giá hiệu quả công việc mà công ty đặt ra là phù hợp, tương đương 123 phiếu khảo sát.Và chỉ có 1,23% nhân viên hoàn toàn không hài lòng về vấn đề này, tương đương 3 phiếu khảo sát

 Điều kiện làm việc:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng

Bình thường

Hài lòng Hoàn toàn

Điều kiện làm việc

Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng

Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng

Trang 22

Nhận xét: 48,15% nhân viên cho rằng điều kiện làm việc của công ty là khiến họ hài lòng,tương đương 117 phiếu khảo sát và 37,04% nhân viên cho rằng điều kiện làm việc làbình thường, tương đương 90 phiếu khảo sát.trong khi đó, chỉ có 1,23% nhân viên, tương đương 3 phiếu khảo sát, không hài lòng về vấn đề này.

 Đào tạo và phát triển:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng

Bình thường

Hài lòng Hoàn toàn

Đào tạo và phát triển

Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng

Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng

Nhận xét: Chế độ đào tạo và phát triển của công ty khiến 45,68% nhân viên cảm thấy hài lòng và 35,80% cảm thấy bình thường, lần lượt tương đương 111 và 87 phiếu khảo sát.Trong khi đó, 6 phiếu khảo sát lại cho rằng vấn đề đào tạo và phát triển mà công ty đưa ra là hoàn toàn không phù hợp, chiếm 2,47%

 Thời gian nghỉ:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng

Trang 23

Nhận xét: :Trong câu hỏi về thời gian nghỉ của công ty, 46% cho rằng chế độ nghỉ củacông ty khiến họ hài lòng, tương đương 111 phiếu khảo sát, trong khi đó không có nhân viên nào hoàn toàn không hài lòng về vấn đề nghỉ của công ty

 Chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng

Bình thường

Hài lòng Hoàn toàn

hài lòng

Trang 24

37.04%

43.21%

12.35%

Chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động

Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng

Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng

Trách nhiệm: 43,21% nhân viên cho rằng chế độ chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động của công ty là khiến họ hài lòng,tương đương 105 phiếu khảo sát và 37,04% nhân viên cho rằng bình thường, tương đương 90 phiếu khảo sát.Trong khi đó, không có nhân viên nào không hài lòng về vấn đề này

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng

Bình thường

Hài lòng Hoàn toàn

hài lòng

Trang 25

Nhận xét: Câu hỏi về mức độ hài lòng với trách nhiệm trong công việc cho thấy số nhân viên bày tỏ thái độ bình thường vẫn chiếm đa số với 40,74%,tương đương 99 phiếu khảo sát.Và mức độ hoàn toàn không hài lòng vẫn chiếm tỷ lệ thấp nhất với 6 phiếu khảo sát, tương đương 2,47%.

 Sự công nhận:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng

Trang 26

Nhận xét:Gần 1 nửa số phiếu khảo sát, cụ thể là 46,91%,tương đương 114 phiếu khảo sát đồng ý rằng sự công nhận của công ty đối với đóng góp của họ là phù hợp.Và chỉ có 3,70%,tương đương 9 phiếu khảo sát hoàn toàn không hài lòng về vấn đề này.

 Thách thức trong công việc:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng

Bình thường

Hài lòng Hoàn toàn

hài lòng

Trang 27

Thách thức trong công việc

Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng

Bình thường Hài lòng Hoàn toàn hài lòng

Nhận xét: 38,27% nhân viên cho rằng thách thức trong công việc là khiến họ hài lòng,tương đương 93 phiếu khảo sát và 34,57% nhân viên cho rằng bình thường, tương đương 84 phiếu khảo sát.Trong khi đó, có 9 phiếu khảo sát, chiếm 3,07% hoàn toàn không hài lòng về vấn đề này

 Hài lòng chung:

Mức độ Hoàn toàn

không hài lòng

Không hài lòng

Bình thường

Hài lòng Hoàn toàn

hài lòng

Trang 28

Nhận xét: Câu hỏi cuối cùng về mức độ hài lòng chung của nhân viên đối với các chính sách đãi ngộ của công ty FPTONLINEOnline cho kết quả 46,09% nhân viên,tương đương 112 phiếu khảo sát cảm thấy bình thường,đây là ý kiến chiếm số lượng cao

nhất.Chiếm tỷ lệ cao thứ 2 là ý kiến hài lòng với 23,46%,tương đương 57 phiếu khảo sát.Đáng lo là ý kiến không hài lòng chiếm đến 19,75%,tương đương 48 phiếu khảo sát vàđứng ở vị trí thứ 3.Vị trí thứ 4 là ý kiến hoàn toàn hài lòng cới 7,82%, tương đương 19 phiếu khảo sát.Và cuối cùng chỉ có 2,88% nhân viên,tương đương 7 phiếu khảo sát nhận thấy họ hoàn toàn không hài lòng với các chính sách đại ngộ của công ty

Trang 29

CHƯƠNG 3:

PHÂN TÍCH HỒI QUY

3.1) Phân tích hồi quy bằng phần mềm SPSS:

3.1.1) Ước lượng hàm hồi quy:

3.1.1.1) Viết hàm hồi quy mẫu:

Trang 30

Coefficients a

Model

Unstandardized Coefficients

Standardized Coefficients

t Sig.

95% Confidence Interval

for B Collinearity Statistics

B Std Error Beta Lower Bound Upper Bound Tolerance VIF

Quan ly truc tiep 092 054 076 1.700 090 -.015 199 660 1.516

Phuong thuc danh gia

hieu qua lam viec .253 .050 .226 5.038 .000 .154 .352 .650 1.540Dieu kien lam viec 310 053 258 5.826 000 205 415 665 1.504 Dao tao va phat trien 082 047 075 1.754 081 -.010 174 711 1.407 Thoi gian nghi 180 049 149 3.669 000 083 277 792 1.263

Cham soc suc khoe va

an toan lao dong .124 .048 .108 2.597 .010 .030 .218 .760 1.316

Trang 31

Dựa vào bảng Coefficients trên, ta viết được phương trình hồi quy như sau:

Y =−2,952+0,045 X 1 i+0,082 X 2i0,003 X 3 i+0,326 X 4 i+0,190 X5 i+0,092 X6 i+0,253 X7 i+0,310 X 8 i+0,082 X9 i+0,180 X10 i+0,124 X11 i+0,083 X 12i+0,002 X13 i+0,029 X 14 i−0,016 D1

3.1.1.2) Nêu ý nghĩa của các hệ số hồi quy:

 Mức độ hài lòng chung trung bình ở nam là:

−2,952+0,045 X1 i+0,082 X2 i−0,003 X3 i+0,326 X 4 i+0,190 X 5 i+0,092 X 6 i+0,253 X 7 i+0,310 X 8 i+0,082 X 9 i+0,180 X 10i+0,124 X11i+0,083 X12 i+0,02 X 13i+0,029 X14 i−0,016

 Mức độ hài lòng chung trung bình ở nữ là:

−2,952+0,045 X1 i+0,082 X2 i−0,003 X3 i+0,326 X 4 i+0,190 X 5 i+0,092 X 6 i+0,253 X 7 i+0,310 X 8 i+0,082 X 9 i+0,180 X 10i+0,124 X11i+0,083 X12 i+0,02 X 13i+0,029 X14 i

 Khi số năm làm việc tăng 1 đơn vị thì mức độ hài lòng chung cũng tăng tương ứng

 Khi phương thức đánh gía hiệu quả làm việc tăng 1 đơn vị thì mức độ hài lòng

chung cũng tăng tương ứng 0,235 đơn vị

 Khi điều kiện làm việc giảm 1 đơn vị thì mức độ hài lòng chung cũng giảm tương

 Khi chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động tăng 1 đơn vị thì mức độ hài lòng

chung cũng tăng tương ứng 0,124 đơn vị

Ngày đăng: 03/10/2014, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng câu hỏi dưới đây được thực hiện tự nguyện và chọn lựa hoàn toàn ngẫu nhiên. - KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN VỀ CÁC CHÍNH SÁCH VÀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FPTONLINE  CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng c âu hỏi dưới đây được thực hiện tự nguyện và chọn lựa hoàn toàn ngẫu nhiên (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w