MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chung Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp, chỉ ra thế mạnh và hạn chế trong kinh doanh, từ đó
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế, Luật
và Ngoại ngữ Trường đại học Trà Vinh cùng quý thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong suốt qua trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô Nguyễn Thị Búp đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Do thời gian thực hiện luận văn ngắn và kiến thức còn hạn chế, nên luận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của quý thầy cô để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Ngày 09 tháng 07 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Võ Hải Sơn
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với tư cách là một công cụ quản lí kinh tế, phân tích tình hình tài chính trong
doanh nghiệp là một yêu cầu không thể thiếu đối với các nhà quản trị Thộng qua phân
tích các nhà quản trị sẽ đánh giá đúng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó có biện pháp thích hợp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động tài chính không những là công cụ để phát hiện những tiềm năng
trong hoạt động kinh doanh mà còn là cộng cụ để cải tiến quản lí trong kinh doanh
Bất kì hoạt động kinh doanh trong điều kiện khác nhau như thế nào đi nữa, thì
cũng còn những tiềm năng chưa được phát hiện và chỉ có thông qua phân tích doanh
nghiệp mới có thể phát hiện và khai thác chúng để mang lại hiệu quả cao hơn Song
thông qua phân tích mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc các vấn đề phát sinh và có
những giải pháp thích hợp để cải tiến hoạt động bên trong doanh nghiệp
Để doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn, hạn chế những rủi ro
xảy ra, các nhà quản trị tiến hành phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp, đồng
thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược kinh doanh
phù hợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người
sử dụng thông tin nắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân
và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và hoạt động kinh
doanh Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và đề ra các quyết định cần thiết
để nâng cao chất lượng công tác quản lí kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, các nhà phân tích phải sử dụng rất
nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu dựa vào báo cáo tài chính của doanh
nghiệp.Phân tích báo cáo tài chính rất hữu ích với việc quản trị doanh nghiệp và là
nguồn thông tin chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp.Phân tích báo cáo tài
chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính
hiện hành và trong quá khứ Nhận thức được ý nghĩa quan trọng cũng như những lợi
ích từ việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp nên tôi đã chọn đề tài “Phân
Trang 3tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Xây lắp – Xáng Trà Vinh” làm nội dung
nghiên cứu
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá thực trạng tài chính
của doanh nghiệp, chỉ ra thế mạnh và hạn chế trong kinh doanh, từ đó đề xuất những
biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị tài chính trong tương lai
Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua ba năm 2008,
2009, 2010
Mục tiêu 2: Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp như:
Chỉ tiêu thanh toán
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu lợi nhuận
Chỉ tiêu cơ cấu tài chính
Mục tiêu 3: Đề xuất những biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong
Số liệu thu thập cho đề tài nghiên cứu được lấy trong ba năm 2008, 2009 và 2010
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 04/04/2011 đến ngày 08/05/2011
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh và các chỉ số tài chính
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 4Số liệu được chọn là 3 bảng báo cáo tài chính năm 2008, 2009, 2010 do Công ty
CP Xây lắp – Xáng Trà Vinh lập theo qui định cuả Bộ Tài Chính, cụ thể là Bảng cân
đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng lưu chuyển tiền tệ, Thuyết
minh báo cáo tài chính
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình lợi nhuận cuả doanh nghiệp qua 3 năm 2008,
2009, 2010
Áp dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang và phân tích theo chiều dọc các
bảng báo cáo tài chính
- Phân tích theo chiều ngang
Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động cuả một
khoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm
về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian
Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động cuả các chỉ
tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánh giá đi từ tổng quát đến chi tiết
và sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro,
nhận ra những khoản mục nào đó có biên động cần tập trung phân tích xác định nguyên
nhân
- Phân tích theo chiều dọc
Với báo cáo qui mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một
tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỉ lệ 100%
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối (chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổng
thể), phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một diều kiệ so sánh, dễ dàng thấy
được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào
Từ đó khái quát tình hình tài chính cuả doanh nghiệp
Mục tiêu 2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp
Áp dụng phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối nhằm so sánh các chỉ
tiêu kinh tế cuả năm 2010 với năm 2009 và so sánh năm 2009 với năm 2008
Trang 5- Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường
So sánh số tuyệt đối: xác định chênh lệch giữa trị số cuả chỉ tiêu năm 2010 với
năm 2009 và năm 2009 với năm 2008 Kết quả so sánh cho thấy sự biến động về số
tuyệt đối cuả chỉ tiêu kinh tế
Y = Y 1 – Y 0
Với:
Y 1 : trị số cuả chỉ tiêu phân tích
Y 0 : trị số cuả chỉ tiêu gốc
So sánh số tương đối: là xác định số % tăng (giảm) của năm 2010 so với năm
2009 và so sánh năm 2009 với năm 2008 Kết quả cho biết tốc độ phát triển hoặc kết
cấu, mức phổ biến cuả chỉ tiêu kinh tế
T = Y 1 / Y 0 x 100%
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn qua 2 năm: năm 2010 với năm 2009 và
năm 2009 với năm 2008, để phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời cuả
vốn chủ sở hữu, tìm ra giải pháp nâng cao ROE
Mục tiêu 3: Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài
chính của doanh nghiệp trong thời gian tới
Áp dụng phương pháp suy luận: Dựa vào kết quả phân tích các chỉ tiêu kinh tế
trong 3 năm qua và dựa vào những thuận lợi, khó khăn cuả doanh nghiệp, chúng ta có
thể đưa ra kết luận chung về tình hình quản lí kinh doanh cuả doanh nghiệp trước đó,
đồng thời biết được những khuyết điểm, những sai lầm thiếu sót mà doanh nghiệp đang
có, từ đó đề xuất những biện pháp quản trị tài chính để khắc phục tình trạng trên
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 6Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phần nội dung của đề tài gồm có
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Xây lắp – Xáng Trà
Vinh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính của công
ty
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Phân tích tài chính là vận dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích vào báo cáo tài
chính và các tài liệu liên quan, nhằm rút ra kết luận hữu ích cho các quyết định kinh
doanh Phân tích tài chích là một công cụ sàng lọc khi lựa chọn các ứng viên đầu tư
hay sáp nhập, đồng thời là công cụ dự báo các điều kiện cũng như hậu quả về tài chính
trong tương lai
Phân tích tài chính không chỉ là một quá trình tính toán các tỷ số mà còn là quá
trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về kết quả tài chính hiện hành so
với quá khứ, nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp Qua đó đánh
giá những việc đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên
cơ sở đó đề nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục
các điểm yếu
Nói cách khác, phân tích tài chính là cần làm sao cho các con số trên các báo cáo
tài chính “biết nói”, để những người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính
của doanh nghiệp và các mục tiêu, phương án hoạt động kinh doanh của những nhà
quản lí các doanh nghiệp đó
1.2 Ý NGHĨA, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.2.1 Ý nghĩa phân tích tài chính
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh
Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp
Qua phân tích báo cáo tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân
phối, sử dụng và quản lí các loại vốn, nguồn vốn; vạch ra khả năng tiềm năng về vốn
của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 8Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người khác
sử dụng để họ có thể đưa ra các quyết định về đầu tư, và các quyết định tương tự
Thông tin phải dễ hiểu đối với những người có nhu cầu nghiên cứu các thông tin này
nhưng có trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế
Cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng
khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc
tiền lãi
Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của một doanh nghiệp, nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế,
những sự kiện và tình huống có thể làm thay đổi các nguồn lực cũng như các nghĩa
vụ đối với các nguồn lực đó
1.2.3 Nhiệm vụ phân tích tài chính
Nhiệm vụ của phân tích tài chính của doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyên
tắc tài chính của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá thực trạng và triển vọng của
hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại của thu chi tiền tệ, xác định
nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp
tích cực, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính của doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau, trong
đó chủ yếu là báo cáo tài chính Những bộ phận cốt lõi của bảng báo cáo tài chính là
Bảng cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.4.1 Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (Bảng CĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
khái quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài
sản tại một thời điểm nhất định Như vậy Bảng CĐKT phản ánh mối quan hệ cân đối
tổng thể của “tài sản” và “nguồn vốn” trong doanh nghiệp, được thể hiện trong
phương trình kế toán cơ bản:
Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 9a) Phân tích biến động theo thời gian
Phân tích biến động theo thời gian được thực hiện bằng cách so sánh
giá trị chỉ tiêu ở các kì khác nhau Việc so sánh được thực hiện cả về số tuyệt đối lẫn
tương đối Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng (giảm) của chỉ tiêu:
Mức tăng (giảm) = Mức độ kì sau – Mức độ kì trước Kết quả tính theo số tương đối phản ánh tỉ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu:
Tỉ lệ tăng (giảm) = Mức tăng (giảm) / Mức độ kì trước
Phân tích biến động theo thời gian cho thấy sự tăng (giảm) của tài sản, nguồn
vốn và từng khoản mục tài sản, nguồn vốn
b) Phân tích kết cấu và biến động kết cấu
Phân tích kết cấu và biến động kết cấu nhằm làm rõ mối quan hệ giữa các khoản
mục tài sản trong tổng tài sản hay giữa các khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn
vốn, qua đó đánh giá việc sử dụng vốn, cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Đồng thời phân tích kết cấu và biến động kết cấu cũng nhằm đánh giá tầm quan
trọng của từng khoản mục tài sản trong tổng tài sản, hay từng khoản mục nguồn vốn
trong tổng nguồn vốn, từ đó đánh giá tính hợp lí của việc phân bổ và đánh giá tình hình
tài chính của doanh nghiệp
Phân tích biến động kết cấu nhằm đánh giá sự thay đổi về mặt kết cấu giữa các
khoản mục tài sản trong tổng tài sản hoặc giữa các khoản mục nguồn vốn trong tổng
nguồn vốn Phân tích biến động kết cấu được thực hiện bằng cách so sánh kết cấu giữa
các kì với nhau, qua đó đánh giá biến động của từng khoản mục Công thức tổng quát
Trang 101.2.4.2 Phân tích khái quát Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo KQHĐKD) là một báo cáo tài
chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của một kỳ (tháng, quý, năm)
Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp đã thực
hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng tạo ra để tạo nên kết quả đó Kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt
động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố, nên nó được các nhà quản lý quan
tâm rất nhiều
Phần I: Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Tất
cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kì trước (để so sánh), tổng số
phát sinh của kì báo cáo và số lũy kế từ đầu năm đến cuối kì báo cáo
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: Phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp Nhà nước khác
a) Phân tích biến động theo thời gian
Tương tự như trường hợp của Bảng CĐKT, khi phân tích biến động theo thời
gian của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng thực hiện so sánh các chỉ tiêu ở
các kỳ nhau
b) Phân tích kết cấu và biến động kết cấu
Khi phân tích kết cấu, chỉ tiêu doanh thu thuần được xác định là quy mô tổng
thể , tương ứng tỷ lệ 100% Các chỉ tiêu khác của Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh được xác định tỷ lệ theo kết cấu chiếm trong quy mô tổng thể đó Qua việc xác
định tỉ lệ các chỉ tiêu chi phí, lãi chiếm trong doanh thu thuần nhà quản trị sẽ đánh giá
được hiệu quả của một đồng doanh thu tạo trong kì
1.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA DOANH
NGHIỆP
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Trang 11Đây là nhóm chỉ tiêu không chỉ có nhà quản trị quan tâm mà còn được sự quan
tâm của chủ sở hữu và đặc biệt là các chủ nợ
Để có tình hình chung về công nợ , ta dùng hệ số khái quát để xem xét sự tương
quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau trước khi đi vào phân tích chi tiết Công nợ
là những phát sinh tất yếu trong quá trình kinh doanh, do đó duy trì và điều khiển công
nợ một cách có kế hoạch và trôi chảy là một nghệ thuật trong kinh doanh Các chỉ tiêu
cụ thể xem xet tình hình này là: các khoản phải thu và các khoản phải trả
1.3.1.1 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được phân tích qua hai chỉ tiêu:
Số vòng quay càng cao chứng tỏ tình hình quản lí và thu nợ tốt, doanh nghiệp có
khách hàng quan thuộc, ổn định và uy tín, thanh toán đúng hạn, Mặt khác, số vòng
quay quá cao thể hiện phương thức bán hàng cứng nhắc, gần như bán hàng thu bằng
tiền mặt, khó cạnh tranh và mở rộng thì trường
1.3.1.2.Các khoản phải trả
Hệ số thanh toán vốn lưu động
Số vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu
=
Tổng các khoản phải thu
Hệ số khái quát về công nợ
360
Số ngày thu tiền =
Số vòng quay các khoản phải thu Tổng các khoản phải trả
Trang 12Trong tổng số tài sản lưu động, bao gồm rất nhiều khoản mục có tính thanh
khoản khác nhau, hệ số thanh toán vốn lưu động là tỉ lệ giữa tài sản có khả năng
chuyển hóa thành tiền để trả nợ (tiền và các chứng khoán ngắn hạn) trong tài sản lưu
động
Trong đó:
Hệ số thanh toán vốn lưu động thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của vốn lưu
động thấp, tuy nhiên quá cao lại biểu hiện tình trạng ứ đọng vốn, kém hiệu quả
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn hay còn gọi là hệ số thanh toán hiện hành hay hệ số
thanh khoản
Hệ số này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn
Ý nghĩa của hệ số là mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn mà
không cần tới một khoản vay mượn thêm Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ sự
bình thường trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán vốn lưu động
Trang 13Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động
trước các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh
càng cao Tuy nhiên, hệ số quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập
trung qua nhiều vào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể không hiệu quả
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn
và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp
1.3.2.1 Số vòng quay tài sản
Số vòng quay tổng tài sản tức là so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh
thu hoạt động Hệ số vòng quay vốn tài sản nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài
sản hay nói cách khác: một đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu
Hệ số càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
1.3.2.2 Số vòng luân chuyển hàng hóa
Số vòng luân chuyển hàng hóa còn gọi là số vòng quay hàng tồn kho hay số
vòng quay kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hoá nói lên chất lượng và
chủng loại hàng hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao (số ngày của một vòng quay càng ngắn)
Doanh thu thuần
Số vòng quay toàn bộ tài sản =
Tổng tài sản
Giá vốn hàng bán =
Trang 14càng tốt, tuy nhiên với số vòng quay quá cao sẽ thể hiện sự bất ổn trong khâu cung cấp,
hàng hóa dự trữ không cung ứng kịp thời cho khách hàng gây mất uy tín doanh nghiệp
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
1.3.3.1 Hệ số lãi gộp
Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán chưa thuế và giá vốn Không tính đến
chi phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến
lợi nhuận Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí; đặc biêt là chi phí bất biến
để đạt lợi nhuận
Tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh doanh mà
mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp
1.3.3.2 Hệ số lãi ròng (suất sinh lời của doanh thu)
Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế Hệ số lãi ròng hay còn gọi là suất
sinh lời cuả doanh thu (ROS: return on sales), thể hiện một đồng doanh thu có khả
năng tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận ròng
1.3.3.3 Suất sinh lời cuả tài sản
Hệ số suất sinh lời cuả tài sản – ROA (return on asset) – mang ý nghĩa: một đồng
tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và
tài sản càng hợp lí, hiêu quả
Lãi gộp
Hệ số lãi gộp =
Doanh thu
Lãi ròng Doanh thu
Hệ số lãi ròng =
Trang 151.3.3.4 Suất sinh lời cuả vốn chủ sở hữu
Hệ số suất sinh lời cuả vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) - ROE (return on
equity) – mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho
chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành nên tài sản Suất
sinh lời cuả vốn chủ sở hữu (ROE) vì vậy sẽ lệ thuộc vào suất sinh lời cuả tài sản
(ROA)
1.3.4 Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính
Cơ cấu tài chính là khái niệm dùng để chỉ tỷ trọng cuả nguồn vốn chủ sở hữu và
tỷ trọng nguồn vốn từ đi vay chiếm trong tổng số nguồn vốn cuả doanh nghiệp Cơ cấu
tài chính là chỉ tiêu cực kì quan trọng, là đòn bẩy đầy sức mạnh đối với chỉ tiêu lợi
nhuận cuả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn mang tính rủi ro
Vốn chủ sở hữu
Tổng số nợ
Trang 16
Hệ số càng cao mang lại hiệu quả cho chủ sở hữu càng cao trong trường hợp
ổn định khối lượng hoạt động và kinh doanh có lãi
Hệ số càng thấp, mức độ an toàn càng đảm bảo trong trường hợp khối lượng
hoạt động bị giảm và kinh doanh thua lỗ
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu =
Tổng số nợ
Vốn chủ sở hữu
Trang 17CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP - XÁNG TRÀ VINH 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP – XÁNG
TRÀ VINH
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Với địa thế nằm cặp sông Long Bình là một vị trí thuận lợi về giao thông đường
bộ lẫn đường thủy, là một lợi thế đưa công ty ngày càng phát triển tạo điều kiện tốt cho
công ty trong quan hệ hợp tác, giao lưu, điều hành sản xuất và vận chuyển các phương
tiện thi công trình được dễ dàng
Trụ sở chính:
Địa chỉ: 108/6 Đường Bạch Đằng, P4, thành phố Trà Vinh – Trà Vinh
Email: xlx-travinh@yahoo.vn
2.1.1.2 Lịch sử hình thành
Công ty Xây lắp - Xáng là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập vào ngày
16/08/1976, chuyển sang công ty cổ phần theo quyết định số 759 ngày 28/05/2003 của
UBND tỉnh Trà Vinh và chính thức hoạt động vào ngày 01/7/2003
* Về cơ cấu tổ chức:
Có 3 phòng chuyên môn nghiệp vụ và 05 đơn vị sản xuất, với tổng số cán bộ
công nhân viên là 53 người, trong đó có 03 nữ
Tổ chức chính trị: có một chi bộ trực thuộc Đảng ủy khối doanh nghiệp với 12
đảng viên, công đoàn cơ sở có 53 đoàn viên
Phòng chuyên môn nghiệp vụ:
Phòng hành chánh tổ chức: 05 người
Phòng kế hoạch kĩ thuật: 04 người
Phòng Kế toán tài vụ: 04 người
Đơn vị sản xuất:
Đội cơ giới: 15 người
Trang 18Đội xáng: 07 người
Đội xây lắp: 06 người
Xưởng cơ khí:10 người
Ban giám đốc: 2 người
2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng: Hành nghề thi công xây dựng các công trình thủy lợi, các công trình
cầu giao thông nông thôn, gia công cơ khí, đóng và sửa chửa sà lan
Nhiệm vụ: Xây dựng các công trình thủy lợi đầu mối và phát triển nông thôn như:
đào mới, nạo vét kênh mương, xây dựng hệ thống đê biển, công đập ngăn mặn, công
trình cầu đường giao thông nông thôn, san lắp mặt bằng xây dựng, gia công sửa chữa
cơ khí, đóng mới sà lan các loại…và vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy và đường
bộ
2.1.1.4 Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi: dưới sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và các nghành chức năng, công
ty có bộ máy năng động, đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ kỹ thuật nhiều kinh
nghiệm, có thể đáp ứng thi công các công trình lớn, một tập thể đoàn kết, có tính nhất
trí cao trong lao động sản xuất và công tác, cùng nhau xây dựng công ty ngày càng
phát triển vững mạnh
Khó khăn: Một số công trình tổ chức thi công luôn bị cản trở, do việc giải tỏa,
đền bù chưa kịp thời, thời tiết mưa bão nhiều cũng như hay bị vướn vào các vụ mùa lúa
chờ thu hoạch Mặt khác công trình thi công được phân tán nhiều nơi, trên địa bàn
rộng, xa xôi, hẻo lánh, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
Trang 19Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 2.1.2.2 Ban giám đốc
Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về toàn bộ công tác
SXKD của công ty, trực tiếp phụ trách công tác tài vụ và tổ chức
Phó Giám đốc: Phụ trách toàn bộ khâu thi công các công trình thủy lợi và giao
thông nông thôn Trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch kỹ thuật và thay mặt Giám đốc khi
vắng Được quyết định và giải quyết một số công việc Giám đốc ủy quyền
2.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
* Phòng hành chánh tổ chức
Theo dõi tổng hợp các hoạt động của Công ty, dự thảo các báo cáo chung, theo
dõi đôn đốc các đơn vị thực hiện Phụ trách công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật
Tổ chức công tác quản trị, công tác văn thư lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ công
nhân viên, soạn thảo các quyết định điều động, hợp đồng tuyển dụng và cho thôi việc,
đề bạt kỷ luật, khen thưởng, hướng dẫn theo dõi thực hiện các chế độ chính sách đối
với người lao động
BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC
Đội Xây lắp Đội xáng
Đội cơ giới
P.HÀNH CHÁNH
TỔ CHỨC
Trang 20Lập kế hoạch đào tạo, tuyển dụng theo nhu cầu phát triển của Công ty Hàng
năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiến hành lập kế hoạch lao động, kế hoạch tiền
lương Tổ chức thực hiện công tác bổ túc nghề, theo dõi bậc lương hàng năm.Thường
xuyên hướng dẫn thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh bảo hiểm
* Phòng Kế toán - Tài vụ
Hàng năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty để lập kế hoạch tài chính,
kế hoạch cung ứng vật tư Sử dụng hợp lí các nguồn vốn, chấp hành đúng các chế độ
chính sách quản lý tài chính
Theo dõi và tổ chức thanh toán đúng chế độ chính sách, các khoản phải thanh
toán với cán bộ nhân viên và khách hàng Trích lập sử dụng các quỹ và các loại thuế
đối với Nhà Nước theo quy định Lập kế hoạch thu chi và quản lí tiền mặt kịp thời theo
yêu cầu sản xuất kinh doanh
Tổ chức cung ứng vật tư tới chân công trình kịp thời theo tiến độ, cũng như
những vật tư phục vụ cho gia công sửa chữa theo đúng chủng loại, quy cách, chất
lượng Vật tư hàng hóa nhập kho bảo quản tốt, hàng hóa nhập kho, xuất kho phải có
chứng từ hợp lệ
* Phòng kỹ thuật
Hàng năm xây dựng kế hoạch vật tư sản xuất, phụ trách công tác hợp đồng kinh
tế, theo dõi việc thực hiện khi chấm dứt hoặc hoàn thành và bàn giao sản phẩm cho
khách hàng, công trình cho đầu tư
Tổ chức nghiệm thu khi công trình sản phẩm hoàn thành và bàn giao sản phẩm
cho khách hàng, công trình cho chủ đầu tư
Đồng thời là thành viên của hội đồng giám định tình trạng kỹ thuật, hướng dẫn
việc thi công các công trình thủy lợi, trước khi tiến hành thi công có kiểm tra lại thiết
kế, dự toán công trình trong quá trình thi công theo dõi, giám sát cơ sở cho việc
nghiệm thu, bàn giao công trình sau này
* Đội cơ giới
Trang 21Tổ chức thi công các công trình thủy lợi bằng cơ giới như đào kênh, san lắp mặt
bằng, thi công đường giao thông nông thôn theo đồ án thiết kế, đảm bảo chất lượng kỹ
thuật, vận chuyển vật tư cho công trình thi công và cho khách hàng
* Đội xáng
Tổ chức thi công nạo vét, đào mới các công trình kênh thủy lợi theo đúng kỹ
thuật, tiến độ và đảm bảo về kỹ thuật
* Đội xây lắp
Tổ chức thi công xây dựng mới và sửa chữa các công bọng, cầu giao thông nông
thôn theo thiết kế đảm bảo về kỳ thuật
* Đội xây dựng cầu
Tổ chức đóng cọc, thi công các công trình cầu cơ giới, cầu giao thông nông thôn
đảm bảo chất lượng công trình
* Xưởng cơ khí
Sửa chữa cơ khi phục vụ cho công trình thi công
Sửa nhỏ, trung, đại tu thiết bị xe máy, phương tiện thi công
Sửa chữa gia công đóng mới sà lan các loại
Đặc điểm tổ chức công tác Kế toán:
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy Kế toán
KT
thanh
toán
Thủ quỹ
và BHXH
Thủ kho
KT TSCĐ
Trang 22*Chức năng, nhiệm vụ của Kế toán
Kế toán trưởng:
Trực tiếp điều hành chung về các mặt công tác của phòng Hàng năm xây dựng kế
hoạch tài chính kế toán, giúp Giám đốc bố trí, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả các chỉ
tiêu nộp ngân sách, phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ
Tổ chức và chịu trách nhiệm công tác kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành quản lý,
sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn, việc chấp hành chế độ quản lý định mức lao động, tiền
lương, cùng phòng tổ chức hành chánh xây dựng đơn giá tiền lương hàng năm
Tổ chức bảo quản, lưu trữ, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán theo chế độ
qui định Theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trả Kiểm tra chứng từ và trực tiếp
trình ký chứng từ hàng tháng
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, tổ chức thực hiện các thủ tục
vay vốn mua sắm máy móc, thiết bị thi công, quản lý và theo dõi các hợp đồng kinh tế
của khách hàng
Nhân viên kế toán tổng hợp:
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, tính rõ ràng, trung thực, tính chính xác của các
số liệu, thông tin, những chứng từ kế toán Lập báo cáo kế toán định kỳ
Theo dõi số liệu tăng, giảm của các nguồn vốn như: vốn cố định, vốn lưu động
và các quỹ xí nghiệp Tổng hợp các số liệu phát sinh trong tháng, lên các biểu mẫu kế
toán, nhật ký chứng từ, bảng kê kế toán
Hạch toán kế toán, lập sổ cái, sổ chi tiết, tính giá thành xây lắp, xác định kết quả
kinh doanh, lập báo cáo tài chính theo định kỳ
Nhân viên kế toán thanh toán:
Lập sổ theo dõi: thu chi tiền mặt, tiền gửi, tiền vay ngân hàng, theo dõi thanh
toán với ngân hàng, thanh toán với người bán, với người mua, thanh toán với công
nhân viên, lập phiếu thu chi khi có đủ chứng từ hợp pháp,đúng quy định, lập phiếu
thanh toán tạm ứng hàng tháng, lập bảng kê khai chứng từ thuế GTGT đầu vào và bảng
Trang 23kế khai nộp thuế hàng tháng Lập hóa đơn thuế GTGT đầu ra và báo cáo quyết toán
thuế các loại hàng năm
Nhân viên kế toán vật tư:
Theo dõi các phiếu nhập, xuất các loại vật tư, nhiên liệu, lập bảng phân bổ cho
từng hàng mục vật tư công trình và báo cáo kiểm kê định kỳ các loại vật tu, theo dõi
chi phí sửa chữa, nhiên liệu cấp phát cho từng phương tiện thi công Mở sổ chi tiết
nhập, xuất, tồn các loại nguyên vật liệu
Nhân viên kế toán TSCĐ:
Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ
theo quy định hiện hành Lập sổ và theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và mở sổ chi
tiết cho từng loại Phân bổ và lập khấu hao cơ bản cho từng loại TSCĐ, các biểu báo
cáo về TSCĐ
Nhân viên thủ quỹ:
Cấp phát tiền khi có phiếu chi, nhập quỹ khi có phiếu thu và trực tiếp nhận tiền
mặt rút từ ngân hàng về Thường xuyên kiểm kê số tiền mặt, số tiền quỹ cho từng loại
thực tế và tiến hành đối chiếu thường xuyên số liệu với sổ kế toán với kế toán thánh
toán
Nhân viên thủ kho:
Quản lý cấp phát vật tư, phụ tùng,…khi có phiếu xuất kho của phòng kế toán tài
vụ, nhập vật tư, phụ tùng, có kiểm tra số lượng, quy cách, chất lượng, nhập số theo dõi
xuất, nhập, tồn vật tư,…
Nhân viên kế toán tiền lương:
Có nhiệm vụ tính lương, các khoản trích theo lương, các chế độ có tính chất như
lương và trình Giám đốc duyệt chi Sau đó chuyển sang kế toán trưởng và thanh toán
lương cho cán bộ, công nhân viên chức
Chính sách kế toán áp dụng:
Trang 24Công ty CP Xây - Xáng Trà Vinh áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính, áp dụng hành thức
kế toán nhật ký chứng từ
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi
các đồng tiền khác: đồng Việt Nam
Chế độ chứng từ: mọi chúng từ thu, chi phải được kế toán trưởng, thủ trưởng đơn
vị xem xét ký duyệt hợp lệ mới được xuất quỹ
Hệ thống tài khoản: đơn vị áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 15 ngày
tiết Chứng từ gốc – Bảng phân bổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo chi tiết
Sổ cái
Trang 25Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày Đối chiếu kiểm tra
2.1.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới
Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch
thi công các công trình thủy lợi giao thông nông thôn
Nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm tăng
năng xuất lao động, nâng cao chất lượng công trình, phục vụ tốt cho sản xuất nông
nghiệp và giao thông nông thôn
Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra
Thực hiện đẩy đủ, đúng quy định trong đấu thầu, ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao
động
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP XÂY LẮP –
XÁNG TRÀ VINH
2.2.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty CP Xây lắp – Xáng
Trà Vinh trong ba năm 2008 - 2009 – 2010
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách
nhìn tổng quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả
quan Kết quả phân tích này sẽ cho phép nhà quản lí, chủ doanh nghiệp thấy rõ được
thực chất của quá trình hoạt động kinh doanh Để phân tích khái quát tình hình tài
chính của doanh nghiệp, ta cần thực hiện các nội dung sau:
2.2.2.1 Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán (Bảng CĐKT)
Phân tích khái quát Bảng CĐKT tức là phân tích khái quát về tình hình tài sản và
nguồn vốn để so sánh tổng tài sản, nguồn vốn của năm sau so với năm trước Từ đó
thấy được qui mô vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ cũng như khả năng sử dụng
vốn từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp
a) Phân tích tình hình tài sản
Trang 26Tài sản của doanh nghiệp được công bố trên Bảng CĐKT thể hiện cơ sở vật
chất, tiềm lực kinh tế cuả doanh nghiệp dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh Phân
tích tình hình tài sản là phân tích biến động các khoản mục tài sản nhằm giúp nhà quản
lý tìm hiểu về sự thay đổi giá trị, tỷ trọng cuả tài sản qua từng năm như thế nào, sự thay
đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất
kinh doanh, có phù hợp với năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản
xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp hay không Phân tích tình hình tài sản, doanh nghiệp
thực hiện phân tích biến động theo thời gian và biến động kết cấu của từng khoản mục
tài sản và của tổng tài sản
- Phân tích biến động theo thời gian
Trang 27Bảng 2.1: Phân tích biến động tài sản theo thời gian
Đvt: triệu đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ Công ty CP Xây lắp – Xáng Trà Vinh)
CHỈ TIÊU NĂM CHÊNH LỆCH 09 / 08 CHÊNH LỆCH 10 / 09
2008 2009 2010 Mức Tỉ lệ (%) Mức Tỉ lệ (%)
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 17.847 10.306 7.853 (7.541) (42,25) (2.453) 23,80
I- Tiền và các khoản tương đương tiền 178 2.286 355 2.108 1184,27 (1931) (84,47)
II- Đầu tư tài chính ngắn hạn 517 732 4260 215 41,59 3.528 481,97
III- Các khoản phải thu ngắn hạn 13.449 5.544 2.387 (7.905) (58,78) (3.157) (56,94)
IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - - -
V-Tài sản dài hạn khác 3.635 1.676 0 (1.959) (53,89) (1.676) (100)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 22.633 13.678 11.565 (8.955) (39,57) (2.113) (15,45)
Trang 28Qua bảng phân tích trên, ta nhận thấy tình hình tài sản trong 3 năm qua có xu hướng giảm mạnh: năm 2009 giảm 8.955 tr.đ
so với năm 2008 (tương ứng giảm 35,97%), năm 2010 giảm 2.113 tr.đ so với năm 2009 (tương ứng giảm 15,45%)
Tài sản ngắn hạn: năm 2009 giảm so với năm 2008 là 7.541 tr.đ (giảm 42,25%), sang năm 2010 chỉ tiêu này lại tiếp tục giảm 2.453 tr.đ so với nặm 2009 (giảm 23,8%) Nguyên nhân chủ yếu là do một số chỉ tiêu tài sản ngắn hạn giảm:
Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2009 tăng mạnh so với năm 2008 là 2.108 tr.đ (tăng 1187%), sang năm 2010 lại giảm mạnh 1.931 tr.đ (giảm 84,47%)so với năm 2009 nhưng vẫn cao hơn so với năm 2008 Sở dĩ có sự giảm mạnh này là do trong năm 2010 doanh nghiệp đã dùng một lượng lớn tiền và các khoản tương đương tiền gửi vào ngân hàng hay nói cách khác sử dụng cho hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đầu tư tài chính ngắn han tăng cao qua các năm: năm 2009 tăng 215 tr.đ so với 2008 (tương ứng tăng 41,59 %), sang năm 2010 tăng rẩt mạnh 3.528 tr.đ ( tương ứng 482%) so với năm 2009 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tại doanh nghiệp là các khoản tiền gửi tiết kiệm (được đem thế chấp bảo lãnh của Ngân hàng cho các bảo lãnh thi công và bảo lãnh bảo hành công trình) và liên tục trong 3 năm doanh nghiệp đã dùng một lượng lớn tiền mặt gửi vào ngân hàng để thu tiền lãi tiết kiệm
Các khoản phải thu ngắn hạn giảm qua các năm: năm 2008 là 13.449 tr.đ, năm 2009 giảm 7.905 tr.đ (giảm 58,78%) và năm 2010 tiếp tục giảm 3.157 tr.đ (giảm 56,94%) Ta xét thấy: trong thực tế 3 năm qua, số lượng các hợp đồng xây lắp giảm, hơn nữa do doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp với đặc điểm thời gian thi công các công trình tương đối dài; song các khoản phải thu phụ thuộc nhiều vào số lượng các hợp đồng doanh nghiệp đấu thầu có được và khoản thời gian hoàn thành hợp đồng nên các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh và có tác động đến tổng giá trị tài sản là điều dễ hiểu
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của doanh nghiệp có xu hướng ngày càng giảm, năm 2009 giảm 1.977 tr.đ so với năm 2008 (tương đương giảm 59%), năm 2010 tiếp tục giảm 862 tr.đ so với năm 2009 (tương đương giảm 62,83%) Đây là kết quả đáng
Trang 29khích lệ của chính sách hạn chế hàng tồn kho của doanh nghiệp bắt đầu từ năm 2008 Điều này cho thấy doanh nghiệp hạn chế được tình trạng tồn động vốn, không cần bỏ quá nhiều chi phí cho việc lưu trữ, bảo quản hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác: nhìn chung có biến động qua các năm Năm 2008 là 355 tr.đ, năm 2009 là 372 tr.đ và năm 2010 là
339 tr.đ Năm 2009 tài sản ngắn hạn có 2 khoản mục giảm so với năm 2008 là tài sản ngắn hạn khác (giảm 127 tr.đ, tương đương giảm 63,82 % so với năm 2008) và thuế và các khoản phải thu nhà nước ( giảm 68 tr.đ, tương đương 43,59 % so với năm 2008) Nhưng trong năm 2009 có xuất hiện 2 khoản mục mà năm 2008 không có là chi phí trả trước ngắn hạn (192 tr.đ) và thuế GTGT được khấu trừ (19 tr.đ) Song sang năm 2010 cả 3 khoản mục Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu 339 tr.đ đồng đều không còn giá trị
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp trong 3 năm qua có nhiều biến động: năm 2009 giảm 1.414 tr.đ so với năm 2008 (giảm 29,54%), nhưng sang năm 2010 lại tăng 340 tr.đ (tăng 10,08%) so với 2009 nhưng vẫn thấp hơn năm 2008 Cụ thể:
Phải thu dài han có chuyển biến mạnh qua các năm: năm 2008 không có khoản mục phải thu dài hạn của khách hàng, song sang năm 2009 khoản mục có giá trị 686 tr.đ, và sang năm 2010 lên tới 1.101 tr.đ, tức tăng 60,5% so với năm 2009 Đặc biệt khoản mục phải thu dài hạn nội bộ trong 2 năm 2008, 2009 không có giá trị nhưng sang năm 2010 lại tăng vọt lên tới 1.047 tr.đ Các khoản phải thu dài hạn có chiều hướng gia tăng trong 2 năm 2009, 2010 là một dấu hiệu tiêu cực, cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng một khoảng tiền tương đối lớn Như vậy doanh nghiệp cần có những biện pháp tích cực hơn nữa để thu hồi các khoản nợ nhất là các khoản hợp đồng giao khoán nội bộ không để tình trạng chiếm dụng vốn kéo dài
Khoản mục phải thu dài hạn khác năm 2008 không có; sang năm 2009 có giá trị 5,2 tr.đ, và năm 2010 giảm còn 3,2 tr.đ Phải thu dài hạn tăng cao là do khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp có thể gặp vấn đề nên doanh nghiệp cần có phương cách thu nợ hiệu quả
Trang 30Tài sản cố định cũng có biến động qua các năm: năm 2008 có giá trị 1.151tr.đ, năm 2009 có giá trị 1.004 tr.đ (giảm 12,77% so với 2008) và năm 2010 có giá trị 1.560 tr.đ (tăng đến 55,38 % so với 2009) Khoản mục này có sự thay đổi là do có biến động của giá trị tài sản cố định hữu hình Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng đều qua các năm; năm 2008 là 6.069tr.đ , năm 2009 là 6.299 tr.đ (tăng 3,79 %) và sang năm 2010 đạt 6.821 tr.đ (tăng 8,29%) Song lại có biến động trong giá trị hao mòn lũy kế: năm 2008 là 4.918 tr.đ, năm 2009 là 5.295 tr.đ và sang năm 2010 là 5.261 tr.đ Sở dĩ có sự thay đổi này do doanh nghiệp
có chủ động mua thêm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh, tuy nhiên giá trị nguyên giá tài sản cố định tăng không đáng kể Để đảm bảo về nhu cầu hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần tích cực đầu tư hơn nữa
Tài sản dài hạn khác giảm mạnh qua từng năm: năm 2008 có giá trị 3.635 tr.đ, năm 2009 có giá trị 1.676 tr.đ (giảm 53,9 %
so với 2008) và sang năm 2010 thì không còn Tài sản dài hạn khác với đặc trưng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh; qua đó ta có thể hiểu được khoản mục này lần lượt giảm qua
2 năm 2009, 2010 là do doanh nghiệp đã dần phân bổ hết tổng số chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nhìn chung tài sản của doanh nghiệp giảm qua các năm Điều này nói lên doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong hoạt
động kinh doanh Tuy nhiên, có những dấu hiệu lạc quan trong một số chỉ tiêu tăng cao như: phải thu dài hạn của khách hàng, tài sản cố định hữu hình Điều này cho thấy doanh nghiệp cần có một chiến lược kinh doanh năng động và hiệu quả hơn nữa
- Phân tích kết cấu và biến động kết cấu
Trang 31Bảng 2.2: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của tài sản
I- Tiền và các khoản tương đương tiền 178 0,79 2.286 16,71 355 3,07 15,93 (13,64)
II- Đầu tư tài chính ngắn hạn 517 2,28 732 5,35 4.260 36,84 3,07 (31,48)
III- Các khoản phải thu ngắn hạn 13.449 59,42 5.544 40,53 2.387 20,64 (18,89) (19,89)
V- Tài sản dài hạn khác 3.635 16,06 1.676 12,25 - - (3,81) (12,25)
Trang 32Dựa vào bảng phân tích ta thấy kết cấu tài sản có sự biến động:
Tỉ trọng tài sản ngắn hạn giảm dần qua từng năm Năm 2008 chiếm 78,85 %
trong tổng giá trị tài sản, năm 2009 chiếm 75,35 % và năm 2010 là 67,9%, điều đó cho
thấy khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn trong thời gian ngắn có thể gặp khó
khăn Song ta cũng thấy được điểm sáng trong khâu tiêu thụ sản phẩm khi tỉ trọng hàng
tồn kho giảm qua các năm, năm 2008 là 14,8 %, năm 2009 là 10,03 % và sang năm
2010 giảm xuống còn 4,41% Đồng thời các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng đều
qua từng năm: năm 2008 chiếm 2,28 %, năm 2009 chiếm 5,35% và sang năm 2010
tăng mạnh đạt 36,84% Đây cũng là một tín hiệu tốt cho thấy doanh nghiệp biết đưa
lượng tiền vào hoạt động kinh doanh để thu lợi nhuận
Các khoản phải thu ngắn hạn giảm qua từng năm: năm 2008 chiếm 59,42%,
năm 2009 giảm còn 40,53% (giảm 18,89%) và năm 2010 chiếm 20,64% (tiếp tục giảm
19,89%) trong tổng giá trị tài sản Các khoản phải thu ngắn hạn chính là giá trị xây lắp
nghiệm thu chờ chủ đầu tư thanh toán ngày 31 tháng 12 Khoản mục này giảm cho
thấy doanh nghiệp tích cực thu nợ, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn
Tỉ trọng các khoản phải thu dài hạn tăng qua từng năm: năm 2008 khoản mục
này không có giá trị, năm 2009 tăng lên 5,05% và sang năm 2010 tăng rất mạnh lên
đến 18,61% Điều này cho thấy hoạt động bán hàng của doanh nghiệp có nhiều khả
quan song doanh nghiệp cũng cần có biện pháp thu nợ hiệu quả
Trong kết cấu tài sản, khoản mục tài sản cố định tăng đều qua các năm: năm
2008 chiếm 5,09 %, năm 2009 chiếm 7,34 % và sang năm 2010 tiếp tục tăng lên 13,49
% Đặc biệt, khoản mục nguyên giá tài sản cố định hữu hình chiếm tỉ trọng rất cao
trong tổng giá trị tài sản.: năm 2008 chiếm 26,81 %, năm 2009 chiếm 46,05% và sang
năm 2010 chiếm tới 58,98% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có quan tâm đầu tư thêm
máy móc, thiết bị phục vụ kinh doanh
Đặc biệt, hai khoản mục: tiền và các khoản tương đương tiền, tài sản dài hạn
khác có nhiều biến động
Trang 33Năm 2008, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền chỉ chiếm 0,79%,
năm 2009 tăng lên 16,71% nhưng sang 2010 lại đột ngột giảm còn 3,07% Mặc dù có
đột ngột tăng lên 17% trong năm 2009 nhưng lại giảm xuống còn 3% trong 2010, song
nhìn chung tỉ trọng khoản mục này trong kết cấu tài sản không cao cho thấy doanh
nghiệp biết sử dụng tiền cho hoạt đồng đầu tư, kinh doanh
Khoản mục tài sản dài hạn giảm mạnh qua từng năm Năm 2008 chiếm 16,06%
trong kết cấu tài sản, năm 2009 giảm còn 12,25% và sang năm 2010 thì khoản mục này
không còn vì trong năm 2010 doanh nghiệp đã hoàn thành phân bổ chi phí sản xuất
Nhìn chung khoản mục tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp giảm dần qua từng năm còn
tài sản dài hạn lại có xu hướng tăng dần trong kết cấu tài sản
b) Phân tích tình hình nguồn vốn
Nguồn vốn doanh nghiệp trên Bảng CĐKT thể hiện nguồn vốn tài trợ và khả
năng tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích tình
hình nguồn vốn tức là phân tích biến động các khoản mục nguồn vốn nhằm giúp cho
nhà quản trị thấy được sự thay đổi về giá trị, tỉ trọng của nguồn vốn qua các thời kì như
thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay tiêu cực trong quá
trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ
tài chính, khả năng tận dụng, khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản
xuất kinh doanh hay không Phân tích biến động các khoản mục nguồn vốn cung cấp
thông tin cho nhà quản trị nhìn về sự biến động nguồn vốn cuả doanh nghiệp, nhằm tìm
kiếm một xu hướng, bản chất sự biến động nguồn vốn cuả doanh nghiệp Vì vậy, phân
tích tình hình nguồn vốn thường tiến hành bằng phương pháp so sánh theo chiều
ngang, chiều dọc
- Phân tích biến động theo thời gian
`Quan sát ta thấy giá trị nợ phải trả của doanh nghiệp hàng năm giảm dần: năm
2009 giảm 9.261 tr.đ (tương đương 65.82%) so với năm 2008, năm 2010 tiếp tục giảm
2.385 tr.đ (tương đương 45.59%) so với 2009 Mức giảm này chủ yếu do tác động của
khoản mục Người mua trả tiền trước giảm mạnh qua từng năm: năm 2008 là 11.324
Trang 34tr.đ, năm 2009 là 4.277 tr.đ (giảm tới 90,21% so với 2008) và năm 2010 là 1.424 tr.đ
(giảm 66,71% so với 2009) Nguyên nhân chính là do trong 3 năm qua số lượng các
hợp đồng xây lắp giảm kéo theo các khoản trả trước của khách hàng cũng giảm theo
Khoản mục phải trả người bán cũng biến động mạnh qua các năm; năm 2008 có
giá trị 2.277 tr.đ, nhưng sang năm 2009 giảm mạnh chỉ còn 223 tr.đ (tức giảm đến
90,21% so với 2008) và sang năm 2010 tăng lên 424 tr.đ (tương đương tăng 90,13%)
nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với 2008 Có thể đánh giá biến động ở khỏan mục ở 2
chiều hướng khác nhau: ở chiều hướng tốt, ta có thể thấy khả năng thanh toán của
doanh nghiệp cho các hoạt động trong quá trình kinh doanh là tương đối khả quan,
song cũng là một nhược điểm khi doanh nghiệp chưa biết sử dụng vốn của doanh
nghiệp khác để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình
Các khoản mục còn lại: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người
lao động, các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác có biến động qua từng năm song
không có ảnh hưởng nhiều đến nợ phải trả của doanh nghiệp Riêng khoản mục phải
trả dài hạn người bán năm 2008 không có, sang năm 2009 và 2010 duy trì ở mức 144
tr.đ; trong thực tế đây là một điều tốt khi doanh nghiệp biết cách chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp khác
Nguồn vốn chủ sở hữu: ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng
đều qua từng năm: năm 2009 tăng 306 tr.đ (tức 3,57%) so với năm 2008, sang năm
2010 tiếp tục tăng thêm 272 tr.đ (tức 3,07%) so với 2009 Nguồn vốn chủ sở hữu hàng
năm tăng lên chủ yếu là do có sự gia tăng của lợi nhuận chưa phân phối và các loại
quỹ; năm 2008 lợi nhuận chưa phân phối có giá trị 79 tr.đ, năm 2009 có giá trị 333 tr.đ
(tăng 321,52% so với 2008) và năm 2010 tăng lên đạt 552 tr.đ (tiếp tục tăng 65,77%)
so với 2009 Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những
năm qua có hiêu quả nên lợi nhận không ngừng tăng lên
Tuy nhiên Quỹ khen thưởng, phúc lợi trong 3 năm qua có giá trị âm: năm 2008
có giá trị âm 32 tr.đ, năm 2009 có giá trị âm 24 tr.đ và năm 2010 có giá trị âm 12 tr.đ
Nguyên nhân là do: theo qui định của doanh nghiệp thì 3% mức lợi nhuận sau thuế
Trang 35sẽ được trích cho Quỹ khen thưởng phúc lợi, song trong thực tế thì số tiền mà doanh
nghiệp chi cho các hoạt động khen thưởng phúc lợi trong 3 năm qua đều vượt định
mức
Trang 36Bảng 2.3 : Phân tích biến động nguồn vốn theo thời gian
Đvt:Triệu đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ Công ty CP Xây lắp – Xáng Trà Vinh)
CHỈ TIÊU NĂM CHÊNH LỆCH 09 / 08 CHÊNH LỆCH 10 / 09
2008 2009 2010 Mức Tỉ lệ (%) Mức Tỉ lệ (%) A- NỢ PHẢI TRẢ 14.070 4.809 2.424 (9.261) (65,82) (2.385) (49,59)
I- NỢ NGẮN HẠN 14.070 4.665 2.282 (9.405) (66,84) (2.383) (51,08)
1- Phải trả người bán 2.277 223 424 (2.054) (90,21) 201 90,13
2- Người mua trả tiền trước 11.324 4.277 1.424 (7.047) (62,23) (2.853) (66,71)
3- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 316 1 271 (315) (99,68) 270 2.700
4- Phải trả người lao động 121 142 138 21 17,36 (4) (2,82)
5- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
3- Qũy dự phòng tài chính 124 126 143 2 1,61 17 13,49
4- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 79 333 552 254 321,52 219 65,77
Quỹ khen thưởng, phúc lợi (32) (24) (12) 8 (25.) 12 (50)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 22.633 13.678 11.565 (8.955) (39,57) (2.113) (15,45)
Trang 37- Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của nguồn vốn
Quan sát ta thấy: kết cấu nợ phải trả trong tổng nguồn vốn giảm dần, năm 2009 giảm 27,01% so với 2008 và năm 2010 giảm 14,02% so với 2009 Ttong khi đó, kết cấu vốn chủ sở hữu lại tăng tương đối theo sự giảm dần của kết cấu nợ phải trả, năm
2009 tăng 27,01% so với 2008 và năm 2010 tăng 14,02% so với 2009
Kết cấu nợ phải trả giảm chủ yếu là do có biến động chủ yếu ở hai khoản mục: Phải trả người bán và người mua trả tiền trước
Khoản mục phải trả người bán năm 2008 chiếm 10,06% trong tổng kết cấu nguồn vốn, sang năm 2008 giảm còn 1,63% và sang năm 2010 tăng lên 3,67% nhưng vẫn còn thấp hơn so với năm 2008 Tỉ trọng của khoản mục phải trả người bán trong kết cấu nguồn vốn nhìn chung thấp, điều này có mặt tích cực ở điểm doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán cho các khoản chi tiêu trong doanh nghiệp song cũng cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp còn thấp
Khoản mục người mua trả tiền trước giảm mạnh qua từng năm: năm 2008 chiếm 50,03% trong tổng kết cấu nguồn vốn, sang năm 2008 giảm còn 31,27% (tức giảm 18,76%) và sang năm 2010 chỉ chiếm 12,31% (giảm 18,96%) Khi số lượng các hợp đồng xây lắp giảm qua từng năm thì các khoản người mua trả tiền trước giảm là điều dễ hiểu, song tỉ trọng khoản mục này giảm dần trong kết cấu nguồn vốn cũng thể hiện điểm yếu của doanh nghiệp khi khả năng chiếm dụng vốn giảm dần vì với các khoản tiền trả trước này, doanh nghiệp có thể sử dụng ngay cho mục đích hoạt động kinh doanh, nhanh chóng có nguồn thu mới
Các khoản mục còn lại: Phải trả người lao động, Các khoản phải trả và phải nộp ngắn hạn khác tăng dần qua từng năm Năm 2008 khoản mục Phải trả người lao động chiếm 0,53%, năm 2009 chiếm 1,04% và năm 2010 tăng lên 1,19%( mặc dù xét về giá trị tuyệt đối thì khoản mục này giảm so với 2009) Khoản mục các khoản phải trả và phải nộp ngắn hạn khác năm 2008 chiếm 0,14%, năm 2009 chiếm 0,16% và năm 2010 chiếm 0,21%
Trang 38Khoản mục thuế và các khoản phải nộp nhà nước năm 2008 chiếm 1,40%, năm 2009 giảm mạnh chỉ còn 0,01% và sang năm 2010 lại tăng lên chiếm 2,34% trong tổng nguồn vốn Khoản mục phải trả dài hạn người bán có biến động nhỏ: năm 2008 không có giá trị, năm 2009 chiếm 1,05% và 2010 chiếm 1,25% mặc dù giá trị tuyệt đối không đổi
Kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn tăng chủ yếu là do có sự gia tăng mạnh của vốn đầu tư chủ sở hữu và các khoản mục khác Năm 2008 vốn đầu tư chủ sở hữu chỉ chiếm 37,08% trong tổng nguồn vốn, năm 2008 tăng lên tới 61,35%
và năm 2010 đạt 72,56% Quỹ đầu tư phát triển năm 2009 chiếm 0,31%, sang năm 2010 tăng lến 0,57% Qũy dự phòng tài chính năm 2008 chiếm 0,55%, năm 2009 chiếm 0,92% và năm 2010 tăng lên 1,24% Riêng quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2008 chiếm
âm 0,14%, năm 2009 chiếm âm 0,18% và năm 2010 là âm 0,03%
Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng từng năm: năm 2008 chỉ chiếm 0,35%, năm 2009 tăng lên 2,43% và năm
2010 đạt 4,77% tổng nguồn vốn Đây là một tín hiệu tốt cho doanh nghiệp
Trang 39Bảng 2.4: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của nguồn vốn Đvt: Triệu đồng
1- Vốn đầu tư chủ sở hữu 8.392 37,08 8.392 61,35 8.392 72,56 24,28 11,21
3- Qũy dự phòng tài chính 124 0,55 126 0,92 143 1,24 0,37 0,32 4- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 79 0,35 333 2,43 552 4,77 2,09 2,34
II- NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC (32) (0,14) (24) (0,18) (12) (0,10) (0,03) 0,07 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (32) (0.14) (24) (0,18) (12) (0,10) (0,03) 0,07
(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ Công ty CP Xây lắp – Xáng Trà Vinh)