DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế CB.CNV: Cán bộ công nhân viên CPTC: Chi phí tài chính CPBH: Chi phí bán hàng CP QLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệ
Trang 1Sinh viên thực hiện:
TRƯƠNG THỊ THANH NHANH
Mssv: 111907221 Lớp: DA07KTD Khóa: 2007 - 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ - LUẬT & NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN KINH TẾ -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRÀ BẮC TRÀ VINH
Giáo viên hướng dẫn:
PHAN THANH HUYỀN
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Khóa luận tốt nghiệp là một khóa luận khoa học mở ra một bước ngoặt mới
đánh dấu sự chuyển tiếp từ sinh viên trở thành cử nhân Quá trình làm khóa luận là
quá trình học tập, tích lũy và kiểm tra lại kiến thức đã học áp dụng vào thực tế
Nhưng nhờ sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại
học Trà Vinh và Ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần Trà Bắc nên em mới có thể
hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Nhân đây, Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Bộ môn Kinh Tế, Khoa
Kinh tế, Luật và ngoại ngữ Trường Đại học Trà Vinh cùng quý thầy cô đã tận tình
truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong suốt quá trình học
tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp Với vốn kiến thức
được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa
luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em xin chân thành cảm ơn Cô Phan Thanh Huyền đã quan tâm hướng dẫn
nghiên cứu, giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Đồng thời, Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần Trà Bắc đã
cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty Nhân đây, Em xin
gởi lời cảm ơn đến Chú Ngô Kinh Luân và Chị Nguyễn Thị Cẩm Tú cùng các cô,
chú, các chị trong phòng Kế toán – tài chính đã giành thời gian hướng dẫn, giúp đỡ
em trong suốt khoản thời gian thực tập thực tế tại Công ty cũng như hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này
Do thời gian thực hiện khóa luận ngắn và kiến thức còn hạn chế, nên khóa luận
tốt nghiệp không tránh được những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp
quý báu của quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc quý Công ty sản xuất kinh doanh ngày càng
phát triển, chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty Cổ phần trà Bắc luôn dồi dào
sức khỏe và thành đạt
Ngày … tháng … năm 2011 Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày …… tháng …… năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trương Thị Thanh Nhanh
Trang 4NHẬ N XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: -
Học vị: -
Chuyên ngành: -
Cơ quan công tác: -
Tên học viên: -
Mã số sinh viên: -
Chuyên ngành: -
Tên đề tài: -
-
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
Trà vinh, ngày…… tháng …… năm 2011
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: NĂNG LỰC SẢN XUẤT 24
Bảng 2.2: VỐN ĐIỀU LỆ TẠI THỜI ĐIỂM CỔ PHẦN HÓA 25
Bảng 2.3: VỐN ĐIỀU LỆ VÀ CƠ CẤU CỔ PHẦN HIỆN NAY 25
Bảng 2.4: TÌNH HÌNH NHÂN SỰ 29
Bảng 2.5: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ THU MUA THÀNH PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ BẮC GIAI ĐOẠN 2008 – 2010 35
Bảng 2.6: DOANH THU XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2008 – 2010 37
Bảng 2.7: KẾT QUẢ KINH DOANH 3 NĂM 2008, 2009, 2010 41
Bảng 2.8: CƠ CẤU LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ GIAI ĐOẠN 2008 – 2010 44
Bảng 2.9: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008, 2009, 2010 49
Bảng 2.10: MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN LỢI NHUẬN 54
Bảng 2.11: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪNG MẶT HÀNG 57
Bảng 2.12: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA MẶT HÀNG THAN HOẠT TÍNH .60
Bảng 2.13: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA THAN HOẠT TÍNH 62
Bảng 2.14: MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN LỢI NHUẬN THAN HOẠT TÍNH 62
Bảng 2.15: BẢNG CÂN ĐỐI KẾT TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ BẮC QUA 3 NĂM 2008, 2009, 2010 66
Bảng 2.16: CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 70
Bảng 2.17: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN 76
Bảng 2.18: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN 82
Bảng 3.1: SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT THAN HOẠT TÍNH 86
Bảng 3.2: BẢNG TÍNH CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN 86
Bảng 3.3: DỰ BÁO SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT CỦA THAN HOẠT TÍNH 87
Bảng 3.4: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA THAN HOẠT TÍNH 90
Bảng 3.5: DỰ BÁO SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA THAN HOẠT TÍNH 90
Bảng 3.6: DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN ƯỚC TÍNH CỦA MẶT HÀNG THAN HOẠT TÍNH 90
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Công ty Cổ phần Trà Bắc 26
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng Kế toán – tài chính 30
Hình 2.3: Quy trình hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 34
Hình 2.4: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 – 2010 42
Hình 2.5: Cơ cấu lợi nhuận Công ty Cổ phần Trà Bắc từ năm 2008 – 2010 44
Hình 2.6: Tình hình lợi nhuận từng mặt hàng của công ty từ năm 2008 – 2010 57
Hình 2.7: Lợi nhuận than hoạt tính 61
Hình 2.8: Số vòng quay vốn lưu động của công ty từ năm 2008 – 2010 71
Hình 2.9: Hàm lượng VLĐ và LNST/VLĐ từ năm 2008 – 2010 72
Hình 2.10: Vòng luân chuyển hàng hóa từ năm 2008 – 2010 73
Hình 2.11: Thời hạn thanh toán từ năm 2008 -2010 74
Hình 2.12: Thời hạn trả tiền từ năm 2008 -2010 75
Hình 2.13: Tỷsuất doanh thu / vốn kinh doanh từ năm 2008 -2010 77
Hình 2.14: Tỷ suất Lợi nhuận/doanh thu từ năm 2008 -2010 78
Hình 2.15: Tỷ suất Lợi nhuận/tổng tài sản từ năm 2008 -2010 78
Hình 2.16: Tỷ suất Lợi nhuận/NVCSH từ năm 2008 -2010 79
Trang 8DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CB.CNV: Cán bộ công nhân viên
CPTC: Chi phí tài chính
CPBH: Chi phí bán hàng
CP QLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPK: Chi phí khác (chi phí bất thường)
DTT: Doanh thu thuần
DT HĐTC: Doanh thu hoạt động tài chính
GVHB: Giá vốn hàng bán
HĐTC: Hoạt động tài chính
HĐBT: Hoạt động bất thường
HTK BQ: Hàng tồn kho bình quân
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
LC HH: Luân chuyển hàng hóa
LNDN : Lợi nhuận của doanh nghiệp
LNHĐBT : Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
LNST: Lợi nhuận sau thuế
NVCSH: Nguồn vốn chủ sở hữu
SXKD: Sản xuất kinh doanh
ROA (Return on Assets): Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
ROE (Return on Equity):Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROS: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 9MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC iv
DANH MỤC BIỂU BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỤC LỤC viii
PHầN 1: MỞ ĐẦU 11
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 11
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 12
2.1 Mục tiêu chung 12
2.2 Mục tiêu cụ thể 12
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12
3.1 Phạm vi không gian 12
3.2 Phạm vi về thời gian 12
3.3 Đối tượng nghiên cứu 12
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
4.2 Phương pháp xử lý số liệu 13
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 13
PHầN 2: NỘI DUNG 14
CHƯƠNG 1 14
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN 14
1.1 LỢI NHUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN 14
1.1.1 Lợi nhuận và ý nghĩa của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường 14
1.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận 15
1.2 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN 18
1.2.1 Phân tích lợi nhuận 18
Trang 101.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh 26
1.2.5 Nguồn tài liệu sử dụng 30
CHƯƠNG 2 33
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ BẮC 33
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ BẮC 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh 35
2.1.3 Tổ chức quản lý và tình hình nhân sự tại Công ty 35
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 40
2.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 - 2010 44
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ BẮC 50
2.2.1 Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2008, 2009, 2010 51
2.2.2 Phân tích tình hình biến động lợi nhuận của công ty Cổ phần Trà Bắc qua ba năm 2008, 2009, 2010 53
2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Trà Bắc 59
2.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng mặt hàng 66 2.2.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan đến tình hình lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn 76
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ BẮC 91
2.3.1 Đánh giá về hoạt động kinh doanh của Công ty 91
2.3.2 Đánh giá về công tác tổ chức kế toán tại Công ty 92
2.3.3 Đánh giá về công tác phân tích tình hình lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tại công ty 93
2.3.4 Định hướng phát triển của công ty cổ phần Trà Bắc 94
CHƯƠNG 3 95
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ BẮC 95
3.1 TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ 95
3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN 96
3.2.1 Mở rộng thị trường nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm 96
3.2.2 Tăng doanh thu, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm 96
3.2.3 Quản lý tốt chi phí 102
Trang 113.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 104
PHầN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
1 KẾT LUẬN 107
2 KIẾN NGHỊ 108
2.1 Về phía Công ty 108
2.2 Về phía Nhà nước 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12Phần 1: MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xu hướng quốc tế hoá gia tăng với qui mô ngày càng lớn và tốc độ ngày càng cao trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế thế giới đã đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước nhiều cơ hội và thách thức Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, tiếp thu cách làm việc, kinh doanh, quản lý khoa học của nước ngoài có cơ hội đưa sản phẩm của mình đến nhiều nước trên thế giới…Mặt khác, các doanh nghiệp phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trên phạm vi toàn cầu Để
có thể tồn tại và phát triển theo hướng mở rộng thị phần của mình vào các thị trường khu vực và thế giới trong nền kinh tế thị trường, một khi không còn sự bảo hộ của Nhà nước, các doanh nghiệp nước ta phải tự điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển Muốn vậy, các doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và thu lợi nhuận, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến, kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vì, thách thức lớn nhất hiện nay không chỉ là tăng đầu tư hay tăng sản lượng mà là tăng cường hiệu quả kinh doanh Như vậy, thường xuyên quan tâm phân tích hiệu quả kinh doanh nói chung, phân tích tình hình biến động lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nói riêng đã trở thành một nhu cầu thực tế cần thiết đối với hầu hết các doanh nghiệp
Qua nhiều năm hình thành và phát triển, bằng sự nổ lực hết mình của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công tác tổ chức sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ Phần Trà Bắc đã trở thành một trong những công ty đứng đầu trong trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xuất khẩu than hoạt tính và các sản phẩm từ trái dừa tại Việt Nam Hiện nay, Công ty đang trong giai đoạn phát triển với tốc độ khá cao bởi sự đầu tư nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín trong kinh doanh Tuy nhiên, Công ty phải đối đầu với những rủi ro, đe dọa của thị trường và đối thủ cạnh tranh Vì vậy, việc phân tích tình hình biến động lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty trở nên vô cùng cấp bách và có ý nghĩa quan trọng Nó giúp Công ty xác định được các cơ hội cần nắm bắt, những điểm mạnh cần phát huy và né tránh các nguy cơ, hạn chế những điểm yếu, cũng như nhận biết được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình lợi nhuận
Trang 13của doanh nghiệp Từ đó có thể đề ra các biện pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Trãi qua quá trình thực tập thực tế tại Công ty, kết hợp với sự cố gắng nghiên cứu, học hỏi của bản thân và những kiến thức về kinh tế, phương pháp phân tích kinh tế đã được trang bị trong suốt thời gian học tập tại trường đại học, nên em mạnh dạng chọn đề tài “ Phân tích tình hình biến động lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tại Công ty Cổ Phần Trà Bắc” để nghiên cứu với mục đích nhằm củng cố lại hệ thống kiến thức đã học và hi vọng sẽ đóng góp phần nhằm mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác phân tích lợi nhuận cho Công ty
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích tình hình biến động lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các số liệu về kết quả doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận đạt được qua các năm của Công ty Cổ phần Trà Bắc
3.2 Phạm vi về thời gian
Thời gian thực hiện đề tài : từ 04/04/2011 đến 08/05/2011
Số liệu phân tích được giới hạn trong ba năm 2008, 2009 và 2010
3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do thời gian thực tập có giới hạn nên đề tài chỉ tập trung sâu vào thực trạng hiện tại với những thống kê số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt
Trang 14hình biến động lợi nhuận của công ty Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để phân tích tình hình biến động lợi nhuận, cũng như nắm bắt được tình hình thực tế của vấn đề nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trong đề tài này đòi hỏi cần phải có những số liệu trong những năm gần đây, các số liệu được tập hợp, thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán qua ba năm 2008, 2009, 2010, tài liệu của Công ty Cổ phần Trà Bắc, các thông tin trên báo, đài, internet…Sau đó tiến hành thống kê, tổng hợp lại cho có hệ thống để phân tích
4.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên việc so sánh
với một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu cần phân tích Tùy theo mục đích phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà ta có thể
sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp như so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp thay thế các nhân tố theo một
trình tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích Các nhân tố này phải có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tích số hoặc thương số
- Phương pháp liên hệ: Để lượng hóa các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế Có
nhiều cách liên hệ như liên hệ cân đối, liên hệ tuyến tính, liên hệ phi tuyến…Bài viết này
sử dụng phương pháp liên hệ tuyến tính là liên hệ theo một hướng xác định giữa các chỉ tiêu Chẳng hạn lợi nhuận có quan hệ cùng chiều với doanh thu, giá bán… có quan hệ
ngược chiều với chi phí
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Chương 2: Phân tích tình hình biến động lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Trà Bắc
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Trà Bắc
Trang 15Phần 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LỢI NHUẬN
1.1 LỢI NHUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN
1.1.1 Lợi nhuận và ý nghĩa của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trườn g
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đầy biến động thì việc sản xuất kinh doanh hiệu quả là yếu tố quan trọng mà các doanh nghiệp phải đạt được Khi đã có lợi nhuận, doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, bổ sung nguồn vốn chủ
sở hữu, tăng thu nhập cho nhân viên và là động lực khuyến khích tăng năng suất lao động, đồng thời góp phần làm tăng ngân sách nhà nước Như vậy, lợi nhuận là nguồn nội lực tăng cường và biểu hiện trực tiếp sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp, là đích cuối cùng mà hầu hết các doanh nghiệp đều muốn vươn tới, nhằm đảm bảo sự sinh tồn và thịnh vượng trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.1 Khái niệm lợi nhuận
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có cách định nghĩa khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền doi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Do đó, lợi nhuận phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí khả biến, là phần đóng góp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến
Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế: là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách Nhà nước, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với các doanh nghiệp
1.1.1.2 Ý nghĩa của lợi nhuận
Trang 16Việc phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được ổn định vững chắc
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định…
Lợi nhuận là một nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước thông qua thu thuế thu nhập doanh nghiệp, thế thu nhập các nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu,…trên cơ sở đảm bảo nguồn nhân lực, tài chính quốc dân, cũng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng, duy trì bộ máy quản lý hành chính của nhà nước, giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất nước Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp
Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn
Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuất kinh doanh nhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước với giá thành thấp nhất, mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp Tăng tích luỹ
mở rộng sản xuất là điều kiện cải thiện đời sống vật chất của người lao động trong doanh nghiệp, góp phần làm giàu mạnh đất nước Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả
năng thanh toán, nếu tình hình này kéo dài doanh nghiệp sẽ bị phá sản
1.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, được xác định như sau:
Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi Trong nền kinh tế thị trường, muốn tối đa hóa lợi nhuận thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải rất phong phú và đa dạng Các doanh nghiệp không chỉ tiến hành kinh doanh các loại hàng hóa theo đúng ngành nghề kinh doanh đã đăng
Trang 17ký, mà còn có thể tiến hành các hoạt động khác Khi đó, lợi nhuận của doanh nghiệp được tổng hợp từ ba nguồn lợi nhuận khác nhau đó là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), lợi nhuận từ hoạt động tài chính (HĐTC) và lợi nhuận từ hoạt động bất thường (HĐBT), từ đó ta có công thức tính lợi nhuân như sau:
LNDN = LNSXKD + LN HĐTC + LNHĐBT
Trong đó:
LNDN : lợi nhuận của doanh nghiệp
LN HĐTC : lợi nhuận từ hoạt động tài chính
LNHĐBT : lợi nhuận từ hoạt động bất thường
* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: đây là lợi nhuận chủ yếu của
doanh nghiệp thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ và được xác định bằng công thức sau:
LNHĐKD = Doanh thu thuần – ( Trị giá vốn + CPBH + CPQL) Trong đó:
LNHĐKD: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là số lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Trị giá vốn hàng bán: đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tiêu thụ là trị giá nguyên vật liệu, vật liệu tiêu hao trong chế biến và trong tiêu thụ sản phẩm
Chi phí bán hàng (CPBH): gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: tiền lương, các khoản phụ cấp cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác như: chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có lên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp như: chi phí về công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý và các khoản chi phí khác phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp như: tiền lương, phụ cấp trả cho Hội đồng quản trị, công tác phí,…
Trang 18* Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: đây là lợi nhuận thu được xác định bằng
chênh lệch giữa doanh thu và chi phí về hoạt động tài chính và các khoản thuế gián thu (nếu có) của Công ty
LNHĐTC = Doanh thu HĐTC – Chi phí HĐTC– Thuế gián thu (nếu có) Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: thu từ tham gia góp vốn liên doanh, thu
từ đầu tư mua bán chứng khoán, cho thuê tài sản, các hoạt động đầu tư khác, lợi nhuận
về chênh lệch giữa lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng, lợi nhuận cho vay vốn, lợi nhuận do bán ngoại tệ, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá,……
Chi phí hoạt động chi phí tài chính bao gồm: chi phí lãi vay, lỗ do bán ngoại
tệ, lỗ do bán chứng khoán,…
* Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp
không dự tính trước hoặc có dự tính đến nhưng không có khả năng thực hiện hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên
Lợi nhuận bất thường là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động bất thường của doanh nghiệp
LNHĐBT = Doanh thu bất thường – chi phí bất thường – thuế gián thu (nếu có) Các khoản thu từ hoạt động bất thường bao gồm: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sả cố định, khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản nợ khó đòi đã
xử lý xóa sổ, các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản thu thập kinh doanh của năm trước bị bỏ quên không ghi sổ kế toán, đến năm kế toán mới mới phát hiện, các khoản thu trên sau khi trừ các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường
Chi phí bất thường là những khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định, chênh lệch lãi lỗ do đánh giá lại vật tư, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế,
Như vậy, tổng hợp lại ta có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp và được tính như sau: LNTTTNDN = LNSXKD + LN HĐTC + LNHĐBT
Từ đó có thể xác định được lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp như sau:
LN sau thuế = LN trước thuế - Thuế TNDN
Trang 191.2 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN
1.2.1 Phân tích lợi nhuận
1.2.1.1 Nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận
Phân tích quá trình hình thành và phát triển, phân phối lợi nhuận nhằm đánh giá chính xác, khách quan chất lượng kinh doanh của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình biến động lợi nhuận để có những biện pháp phát huy và khắc phục kịp thời Cung cấp thông tin làm căn cứ để đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận
1.2.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đan xen giữa thu nhập và chi phí Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cao hay thấp, đòi hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích mối quan hệ giữa tổng thu nhập với tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả
sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến doanh lợi của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác được khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho Nhà nước và cho nhân viên của doanh nghiệp
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố đến lợi nhuận giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế, trên
cơ sở đó đề ra các quyết định đầu tư, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.1.3 Phân tích chung về tình hình lợi nhuận trong doanh nghiệp
Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (lãi, lỗ) có thể xác định chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp bằng công thức:
Trang 20Lợi nhuận
(trước thuế) =
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD
+
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+
Lợi nhuận từ hoạt dộng bất thường Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp được tiến hành như sau:
- So sánh tổng mức lợi nhuận giữa năm gốc với năm trước nhằm đánh giá chung tình hình hoàn thành về lợi nhuận của doanh nghiệp
- So sánh tổng mức lợi nhuận giữa thực tế với kỳ kinh doanh trước nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến sự tăng giảm tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp
Từ những chỉ tiêu xác định, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm theo từng hoạt động, nhằm thấy khái quát tình hình lợi nhuận và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên Khi phân tích cần tính ra mức tăng giảm và tỷ lệ biến đổi của kỳ phân tích so với kỳ gốc của từng chỉ tiêu qua bảng có kết cấu như sau:
Chỉ tiêu
n-2 n-1 n n-1/n-2 % n/n-1 % Lợi nhuận từ hoạt động SXKD
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
Tổng
*Phân tích tình hình lợi nhuận sản xuất kinh doanh theo từng mặt hàng
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh được hình thành từ lợi nhuận các mặt hàng ở từng thị trường khác nhau Vì thế việc phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng mặt hàng, nhằm xác định mặt hàng nào có lợi nhuận tăng, mặt hàng nào có lợi nhuận giảm và nguyên nhân nào gây ảnh hưởng đến sự biến động này
từ đó có những biện pháp phân tích thích hợp để tăng lợi nhuận trong tương lai
Trang 21Để đánh giá tình hình lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng mặt hàng ta dựa vào bảng sau:
1.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là mục tiêu của công tác quản lý Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sản xuất kinh doanh có lợi nhuận và tiếp đó là làm cho lợi nhuận ngày càng tăng cao Muốn vậy trước hết phải biết lợi nhuận được hình thành từ đâu và bị ảnh hưởng bởi những nguyên nhân, tác động nào… Việc nhận thức được nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh là bản chất của vấn đề phân tích kinh tế và chỉ trên cơ sở đó ta mới có căn cứ khoa học để đánh giá chính xác, cụ thể công tác của doanh nghiệp Từ đó, nhà quản trị mới đưa ra những quyết định thích hợp để hạn chế, loại trừ các tác động của các nhân tố làm tăng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả càng cao
Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm là bộ phận quan trọng trong cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận thuần tiêu thụ sản phẩm được tính như sau:
Lợi nhuận
tiêu thụ sp =
Tổng DT bán hàng chưa VAT
-
Các khoản giảm trừ
DT
-
Giá vốn hàng bán
-
Chi phí bán hàng
-
Chi phí quản
lý Qua chỉ tiêu trên ta thấy lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:
1.2.2.1 Doanh thu bán hàng
Do tổng doanh thu bán hàng thay đổi trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, doanh thu bán hàng tỷ lệ thuận với lợi nhuận Nguyên nhân làm cho doanh thu bán hàng thay đổi có thể là do:
Trang 22a) Nhân tố lượng sản phẩm tiêu thụ
Khi các nhân tố khác cấu thành nên giá cả hàng hóa không thay đổi, khi lợi nhuận của doanh nghiệp thu được nhiều hay ít phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa tiêu thụ trong năm nhiều hay ít Nhưng việc tăng hay giảm số lượng hàng hóa bán ra tùy thuộc vào quá trình sản xuất kinh doanh và công tác bán hàng, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và chất lượng sản phẩm Do đó đây là nhân tố chủ quan trọng công tác quản lý của doanh nghiệp Từ tác động của nhân tố này có thể rút ra kết luận rằng, biện pháp cơ bản đầu tiên để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp là tăng số lượng sản phẩm bán ra trên cơ sở tăng số lượng và chất lượng của sản phẩm sản xuất, làm tốt công tác bán hàng, giữ uy tính của doanh nghiệp trên thị trường trong
và ngoài nước
b) Nhân tố kết cấu sản phẩm bán ra
Việc thay đổi kết cấu sản phẩm bán ra có thể làm tăng hay giảm lợi nhuận bán hàng Cụ thể, nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng bán ra những mặt hàng có mức lợi nhuận cao và giảm tỷ trọng những mặt hàng bán ra bị lỗ hay những sản phẩm có mức lợi nhuận thấp thì tổng lợi nhuận sẽ tăng lên và ngược lại
Mặt khác, để có thể thỏa mãn và đáp ứng nhu cầu thị trường thường xuyên biến động, các doanh nghiệp phải điều chỉnh từ hoạt động sản xuất đến hoạt động bán hàng Trong điều kiện hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp nên bán ra những thứ thị trường cần chứ không phải những thứ doanh nghiệp có
Do đó, người quản lý phải biết nắm bắt nhu cầu thị trường nhằm làm tăng lợi ích của bản thân doanh nghiệp
c) Nhân tố giá bán sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong việc định giá sản phẩm của mình, đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu Các doanh nghiệp định giá sản phẩm thường căn cứ vào chi phí bỏ ra để sao cho giá
cả có thể bù đắp được phần chi phí tiêu hao và tạo nên lợi nhuận để tái sản xuất và
mở rộng Tuy nhiên, trong thực tế sự biến động giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ vì thế giá bán sản phẩm tăng lên chưa chắc đã tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Bên cạnh đó việc sản xuất kinh doanh phải gắn liền với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vì chúng đều ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 23Rõ ràng, với đặc trưng nổi bật nhất là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp, thì các yếu tố càng trở nên phức tạp hơn trong nền kinh tế thị trường Nó vừa là yếu tố ảnh hưởng mang tính chất khách quan, vừa mang tính chủ quan Lợi dụng tính chất phức tạp của yếu tố giá mà các doanh nghiệp sử dụng giá không chỉ
là yếu tố góp phần tăng lợi nhuận mà còn là vũ khí lợi hại trong cạnh tranh Bên cạnh việc sử dụng yếu tố này một cách linh hoạt doanh nghiệp cần phải luôn bám vào và chịu ảnh hưởng bởi những mục tiêu chiến lược, cũng như những mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp đối với từng loại sản phẩm trong từng thời kỳ
1.2.2.2 Khoản giảm trừ
Do các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, hai nhân tố này phản ánh sự yếu kém của doanh nghiệp trong việc quản lý chất lượng, công tác tiêu thụ; chiết khấu thương mại) Đây là nhân tố không kém phần ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp Bởi nếu các khoản giảm giá hàng bán càng tăng sẽ làm giảm doanh thu của doanh nghiệp và cuối cùng là làm ảnh hưởng đến lợi nhuận và ngược lại
1.2.2.3 Nhân tố giá vốn hàng bán
Giá vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tiêu hao lao động sống, lao động vật hóa để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Đây là một trong những yếu tố quan trọng và chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận, có tác động ngược chiều với lợi nhuận Nếu giá vốn hàng bán giảm thì lợi nhuận tăng và ngược lại Nhân tố giá vốn hàng bán thực chất phản ánh kết quả quản lý các yếu tố chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, cụ thể là:
a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ trị giá nguyên vật liệu, phụ
tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng cho hoạt động sản xuất để tạo thành sản phẩm Đây là một trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất, do đó nếu thiếu nguyên vật liệu sẽ không thể tạo ra được sản phẩm và trái lại nếu sử dụng nguyên vật liệu một cách không hợp lý sẽ gây lãng phí và làm tăng giá thành sản phẩm
b) Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí phải trả cho lao động trực tiếp
tạo ra sản phẩm, khoản này chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm
Do vậy, doanh nghiệp cần chú trọng giảm bớt chi phí này bằng nhiều biện pháp
Trang 24c) Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh ở phân xưởng hoặc các bộ phân
kinh doanh của doanh nghiệp, như tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản thuộc phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phát sinh tại phân xưởng
1.2.2.4 Nhân tố chi phí bán hàng
Do chi phí bán hàng thay đổi, đây là chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong kỳ của doanh nghiệp, như chi phí tiền lương của bộ phận bán hàng, chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, chi phí bảo hành sản phẩm,…Những khoản này tăng làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm
1.2.2.5 Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp
Do chi phí quản lý doanh nghiệp thay đổi, chi phí này thường là chi phí cố định thay đổi theo qui mô Chi phí này tỷ lệ nghịch với lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, để có thể tăng lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có chính sách quản lý chi phí hợp lý nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả của công tác quản lý của doanh nghiệp
1.2.2.6 Nhân tố chính sách vĩ mô của nhà nước
Doanh nghiệp là tế bào kinh tế của quốc gia, hoạt động của nó không chỉ chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường mà còn chịu sự tác động của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô như: chính sách thuế, chính sách tín dụng, tiền tệ, các văn bản và quy chế tài chính… tất cả những điều đó đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong thực tế, doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều loại sản phẩm hàng hóa nên mỗi yếu tố là sự tổng hợp của nhiều loại sản phẩm hàng hóa Tùy theo nguồn số liệu thu thập được mà ta xây dựng công thức tính lợi nhuận khác nhau Trong trường hợp một số yếu tố trong công thức liên quan đến nhiều sản phẩm và về mặt hạch toán không thể tách riêng cho từng loại sản phẩm thì số liệu
ở yếu tố đó được phản ánh ở dạng tổng số Ví dụ: chi phí bán hàng, chi phí quản
lý, các khoản giảm giá không hạch toán cho từng loại sản phẩm Chỉ tiêu lợi nhuận được xác định theo công thức:
- LN : Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm
Trang 25- Qi : Số lượng sản phẩm i tiêu thụ trong kì
Đối tượng phân tích: LN = LN1-Ln0
LN1 : Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm kì này
b) Điều kiện so sánh: để so sánh có ý nghĩa thì giữa các chỉ tiêu kinh tế phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Chỉ tiêu kinh tế phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế
- Các chỉ tiêu phải có cùng phương pháp tính toán
- Các chỉ tiêu phải có cùng thước đo giá trị sử dụng
Trang 26c) Kỹ thuật so sánh: để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu người ta thường sử
1.2.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn (loại trừ)
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn Nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa:
Trong trường hợp này ảnh hưởng đến lợi nhuận gồm các nhân tố: số lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu sản phẩm bán ra, giá bán, giá vốn, các khoản giảm trừ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ:
Khi nhân tố kết cấu sản phẩm không đổi thì phải giả định mỗi sản phẩm đều có tốc độ tăng sản phẩm tiêu thụ giữa kỳ phân tích và kỳ gốc là như nhau và bằng với tốc độ tăng sản phẩm tiêu thụ bình quân của toàn doanh nghiệp Như vậy, khi số lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi từ kỳ gốc sang kỳ phân tích, giả sử các nhân tố khác không thay đổi thì lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm:
- Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu:
Kết cấu sản phẩm thay đổi từ kỳ gốc sang kỳ phân tích, giả sử các nhân tố khác không thay đổi:
Trang 27- Ảnh hưởng của nhân tố giá bán:
Giá bán sản phẩm thay đổi từ kỳ gốc sang kỳ phân tích, giả sử các nhân tố khác không thay đổi:
LN = LNQ +LNK +LNP +LNZ+LNR+ LNCb + LNCq
Dựa vào kết quả phân tích có thể nhận xét và đưa ra những kiến nghị phù hợp
cho những kỳ kinh doanh tiếp theo
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh
1.2.4.1 Ý nghĩa của các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Trang 28sản xuất kinh doanh càng lớn thì sẽ tạo ra tổng mức lợi nhuận càng nhiều, quy mô sản xuất kinh doanh càng nhỏ thì tạo ra tổng mức lợi nhuận càng thấp
- Chịu ảnh hưởng bởi chất lượng công tác tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có tổ chức quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn
Bởi vậy, để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần tính và phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số của hai chỉ tiêu, tuỳ theo mối liên hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu có liên quan
Do đó, có rất nhiều chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tùy theo mục đích phân tích cụ thể
để tính các tỷ suất lợi nhuận thích hợp
1.2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
a) Số vòng quay vốn chung
* Vòng quay vốn lưu động: Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu
động của công ty Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản lưu động của công ty tạo được bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu thuần Vòng quay TSLĐ =
TSLĐ bình quân Trong đó:
TSLĐ năm trước + TSLĐ năm nay TSLĐ bình quân =
2
* Số ngày luân chuyển TSLĐ: cho biết bình quân công ty mất bao nhiêu ngày
để thu hồi tài sản lưu động Khi vòng quay TSLĐ càng cao thì số ngày luân chuyển TSLĐ càng thấp và ngược lại
360
Số ngày luân chuyển TSLĐ =
Vòng quay VLĐ
b) Số vòng luân chuyển hàng hóa
* Vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao
nhiêu vòng trong kỳ để tạo doanh thu
Doanh thu Vòng quay HTK =
Bình quân giá trị HTK
* Số ngày tồn kho: Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của
công ty mất bao nhiêu ngày
Trang 29360
Số ngày tồn kho =
Số vòng quay HTK
c) Chỉ số thể hiện tình hình thanh toán
* Kỳ thu tiền bình quân: dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý
khoản phải thu của công ty Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty
có thể thu hồi được khoản phải thu
Thời hạn thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc phần nhiều vào chính sách tín dụng như bán chịu, trả chậm của công ty Nếu thời hạn càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn của doanh nghiệp bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng nhiều Ngược lại, nếu số thời hạn thu tiền quá ngắn thì sẽ giảm sức cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn tới giảm doanh thu
* Thời hạn trả tiền bình quân: dùng thể hiện thời gian thanh toán các khoản
phải trả cho nhà cung cấp của công ty Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thanh toán được khoản phải trả
Bình quân giá trị khoản phải trả Thời hạn trả tiền bình quân =
GVHB bình quân một ngày Thời hạn trả tiền của công ty trước phụ thuộc vào chính sách tín dụng của nhà cung cấp, nếu thời hạn trả tiền cao thì công ty có thể chiếm dụng khoản vốn này và giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng Ngược lại, nếu thời hạn trả tiền quá ngắn (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản của công ty
1.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
a) Doanh thu/ Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa doanh thu và vốn kinh doanh qua đó cho biết một đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 30Nếu tỷ suất càng lớn cho thấy doanh thu đạt được càng cao và vốn kinh doanh tương đối thấp, khi đó lợi nhuận đạt được sẽ càng cao Nếu tỷ suất quá thấp tức vốn kinh doanh cao hơn doanh thu đạt được, điều đó có nghĩa công ty kinh doanh thua lỗ.
b) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Nếu
tỷ suất mang dấu dương nghĩa là Công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn thì lãi càng cao Nếu mang giá trị âm, công ty kinh doanh thua lỗ
Tuy nhiên tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này với tỷ số bình quân toàn ngành Mặc khác, tỷ số này và vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó
trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản
c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay tỷ suất thu nhập của vốn cổ đông
(viết tắt là ROE từ các chữ cái đầu của các từ Return on Equity) là tỷ số tài chính để
đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần của một công ty cổ phần
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu *100%
Trang 31Nếu ROE > ROA thì có nghĩa là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để tìm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông
d) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Hay hệ số quay vòng của tài sản thường viết tắt là ROA từ các chữ cái đầu của các chữ tiếng Anh Return on Assets là chỉ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi của mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
1.2.5 Nguồn tài liệu sử dụng
1.2.5.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một loại báo cáo tài chính mô tả tình hình tài chính của một doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán bao gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn, phản ánh tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin quan trọng cho những ai quan tâm đến tình hình hoạt động
và tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong quá trình phân tích lợi nhuận sẽ sử
dụng một vài chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán
1.2.5.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Đây là báo cáo tài chính hết sức quan trọng, nó phản ánh tổng quát tình hình
và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, chi tiết theo các hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
Trang 321.2.5.3 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Là loại báo cáo tài chính được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo báo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng chi tiết được Dựa vào thuyết minh báo cáo tài chính ta có thể nắm bắt được đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, chế độ kế toán áp dụng, chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính từ đó giúp cho việc phân tích tình hình biến động lợi nhuận cũng như các yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận
1.2.5.4 Các sổ chi tiết
Bên cạnh các tài liệu tổng hợp ta cần phải sử dụng các sổ chi tiết, các báo cáo
về tình hình tiêu thụ và lợi nhuận để đáp ứng quá trình phân tích các mặt hàng, các nhóm hàng
1.2.5.5 Chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng cho nên phân phối lợi nhuận hợp lý
sẽ có tác dụng khuyến khích doanh nghiệp ngày càng phát huy tinh thần trách nhiệm và ý thức làm chủ của doanh nghiệp, góp phần động viên người lao động trong doanh nghiệp vì lợi ích bản thân mình, của doanh nghiệp và của xã hội mà phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động để không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh Chính sách phân phối lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có những chính sách riêng nhằm đảm bảo cho
sự tồn tại và phát triển của mình Tuy nhiên phải theo quy định của Bộ tài chính Lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp sẽ được phân phối như sau:
- Nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước
- Nộp tiền thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước
- Khấu trừ chi phí bất hợp lệ và các khoản tiền phạt
- Trừ vào các khoản lỗ không được khấu trừ vào lợi tức trước thuế
- Phần còn lại để trích lập các quỹ như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và phúc lợi…
Các quỹ này được trích lập theo quy định Thông tư 70/TCDN của Bộ Tài Chính năm 1996 Cụ thể:
- Quỹ đầu tư phát triển: trích từ 50% trở lên, không hạn chế mức tối đa
Trang 33- Quỹ dự phòng tài chính: trích từ 10% trở lên, số dư của quỹ không vượt quá 25% vốn điều lệ
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: trích từ 5% trở lên, số dư không vượt quá 6 tháng lương thực hiện của doanh nghiệp
- Số lợi tức còn lại sau khi trích các quỹ trên, doanh nghiệp được trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi theo quy định:
+ Doanh nghiệp được trích tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện với điều kiện
tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước (vốn Nhà nước bao gồm vốn ngân sách do Nhà nước cấp, vốn có nguồn gốc ngân sách cấp, vốn do doanh nghiệp tự bổ sung) dùng trong hoạt động kinh doanh năm nay không thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước năm trước
+ Doanh nghiệp được trích tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước năm nay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước năm trước
Tỷ lệ trích vào mỗi quỹ do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc quyết định khi đã tham khảo ý kiến của Công đoàn doanh nghiệp
Trường hợp số dư các quỹ đã đạt mức tối đa, thì chuyển số lợi nhuận còn lại vào quỹ đầu tư phát triển
Trang 34CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRÀ BẮC
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ BẮC
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ Phần Trà Bắc
- Tên gọi tiếng việt: Công ty Cổ Phần Trà Bắc
- Tên giao giao dịch đối ngoại: TRABACO JOINT STOCK CORPATION
- Tên viết tắt: TRABACO
- Trụ sở chính: Số 216, đường Bạch Đằng, phường 4, TP Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Ngày 31/10/1995 liên doanh một phần với Công ty Phân Đạm và Hóa chất
Hà Bắc (thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam) thành lập Công ty liên doanh Trà Bắc theo quyết định số: 1173.QĐ/TCCBĐT ngày 30/10/1995 do Bộ trưởng Công nghiệp nặng, ký ngày 11/01/2001 chủ tịch Hội đồng quản trị công ty quyết định đổi tên thành Công TNHH Than hoạt tính Trà Bắc, hoạt động theo Luật doanh nghiệp Ngày 20/7/1996 Xí nghiệp Dầu Thực Vật Trà Vinh đổi tên thành Công ty Chế biến dừa Trà Vinh theo quyết định số 990/QĐ.UBT của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh bổ sung kinh doanh thêm một số mặt hàng: Xơ dừa, Mùn dừa, Nông sản xuất khẩu, phân bón các loại
Trang 35Ngày 08/8/2002 sau khi thanh lý hợp đồng liên doanh và nhận chuyển giao vốn từ Tổng Công ty Hóa Chất Việt Nam theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh quyết định số 42/2002/QĐ.UBT về việc sáp nhập Công ty TNHH Than hoạt tính Trà Bắc và đổi tên Công ty Chế biến dừa thành Công ty Trà Bắc tỉnh Trà Vinh
Ngày 12/4/2005 và ngày 03/12/2005 thực hiện Quyết định số: 523.QĐ-CTT
và Quyết định số: 2509/QĐ-UBT của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc cổ phần hóa và phê duyệt phương án Cổ phần hóa Công ty Trà Bắc tỉnh Trà Vinh Ngày 19/4/2006 tại cuộc họp Đại hội cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Trà Bắc đã thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh các năm tới, bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát công ty
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần :
Số: 2100266310 - Đăng ký lần đầu, ngày 27/4/2006
Đăng ký thay đổi lần thứ :06, do phòng Đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh cấp ngày 20/5/2010
Số Tên sản phẩm Năng lực sản xuất
1 Than hoạt tính sọ dừa 3.000 tấn/ năm
3 Cơm dừa sấy khô 4.000 tấn/ năm
(Nguồn: Phòng kế hoạch – thị trường)
Trang 362.1.1.5 Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần
Bảng 2.2: VỐN ĐIỀU LỆ TẠI THỜI ĐIỂM CỔ PHẦN HÓA
Số Đối tượng Khối lượng cổ phần Tỷ lệ %/ vốn LĐ
Bảng 2.3: VỐN ĐIỀU LỆ VÀ CƠ CẤU CỔ PHẦN HIỆN NAY (30/06/2010)
Số Đối tượng Khối lượng cổ phần Tỷ lệ %/ vốn LĐ
Thua mua và chế biến các sản phẩm từ trái dừa
Đầu tư liên doanh để sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm than hoạt tính,
xơ dừa, thảm xơ dừa, cơm dừa sấy khô và các loại sản phẩm khác
Nhập khẩu các thiết bị, vật tư, nguyên phụ liệu sản xuất và chế biến
2.1.3 Tổ chức quản lý và tình hình nhân sự tại Công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Công ty
Ban điều hành Công ty bao gồm các chức danh sau:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị công ty
- Ban kiểm soát
- Ban giám đốc
- Kế toán trưởng
Trang 37- Giám đốc các xí nghiệp
- Trưởng phòng các phòng ban
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Công ty Cổ phần Trà Bắc
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm cụ của từng bộ phận
a) Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty,
có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty ĐHĐCĐ có trách nhiệm bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và các nhiệm
vụ khác theo quy định của điều lệ công ty
c) Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
XÍ NGHIỆP RẠCH LỢP
Trang 38năm do ĐHĐCĐ bầu ra và chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
d) Ban Quản lý điều hành
Ban quản lý điều hành của Công ty gồm có một Tổng Giám đốc Công ty, hai Phó Tổng Giám đốc Công ty, Kế toán trưởng công ty, trưởng các Phòng nghiệp vụ, quản đốc các phân xưởng và giám đốc các Xí nghiệp trực thuộc
* Tổng giám đốc
Tổng Giám đốc Công ty do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính
và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty Các phó tổng Giám đốc Công ty và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám đốc Công ty
Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi sâu vào các mặt
tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương định hướng phát triển sản xuất kinh doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể
Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đảng, Nhà nước, Hội
đồng quản trị và pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Có nhiệm vụ quản lý theo dõi sự biến động của nhân sự công ty, tuyển dụng,
bố trí sắp xếp nhân sự phù hợp với nhu cầu của công ty
Quản lý tiền lương, tổ chức công tác thi đua khen thưởng, kỹ thuật,…
Nghiên cứu chế độ, chính sách, pháp luật của nhà nước ban hành
* Phòng Kế toán - tài chính
Thống kê, phân tích, đánh giá và nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh Tổ chức quản lý việc chấp hành pháp lệnh thống kê, kế toán của Nhà nước, tham mưu
Trang 39cho Giám đốc về công tác hành chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ tổng hợp tính giá thành sản phẩm, phân tích hoạt động kinh doanh báo cáo lên Tổng giám đốc
Tính toán và trích nộp đúng, đầy đủ các khoản phải nộp cho Nhà nước, các quỹ để lại trong doanh nghiệp và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản nợ phải trả
* Phòng Kế hoạch – thị trường
Giao dịch đàm phán với hách hàng nước ngoài theo lệnh của giám đốc
Trực tiếp soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng xuất khẩu mua bán với khách hàng trong và ngoài nước
Trực tiếp tham gia và đóng góp sáng kiến trong quá trình cải tiến kỹ thuật, phát triển nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mở rộng thị trường
Kiểm tra các bao bì, hàng hóa và các sản phẩm khi nhập hoặc xuất nguyên liệu, vật liệu
Tham gia công tác kiểm nghiệm hàng hóa cùng các cơ quan chức năng trước khi đưa hàng xuất khẩu
Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu, tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm, tìm nguồn nguyên liệu đầu vào, thực hiện và theo dõi các hợp đồng đã ký kết,…
* Phòng kỹ thuật công nghệ
Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật, kỹ thuật sản xuất,
xử lý các sự cố máy móc, dây chuyền sản xuất của các phân xưởng, xí nghiệp Tham mưu cho công tác đảm bảo chất lượng sản phẩm, định mức các chỉ tiêu về nguyên vật liệu trong toàn công ty Thực hiện công tác an toàn bảo hộ lao động, công tác huấn luyện định kỳ cho người lao động về công tác bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật về lao động
* Phòng hóa nghiệm
Là đơn vị tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác thí nghiệm, công tác hóa học, phối hợp với phòng kỹ thuật – công nghệ thực hiện việc thí nghiệm các sản phẩm của công ty trước khi xuất khẩu hay xuất ra thị trường nội địa Phòng còn thực hiện các chức năng kiểm định thành phẩm nhằm đảm bảo chất lượng theo quy định
* Các phân xưởng và xí nghiệp trực thuộc công ty
Trang 40Hiện nay, Công ty Cổ phần Trà Bắc có 3 chi nhánh trực thuộc:
- Xí nghiệp Rạch Lợp, tọa lạc tại Ấp chợ, xã Tân Hùng, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
- Xí nghiệp Phú Vinh, khóm 5 – 6, thị trấn Càng Long, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh
- Công ty TNHH Đức Mỹ, tọa lạc tại Ấp Mỹ Hiệp, xã Đức Mỹ, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh
- Văn phòng đại diện ở thành phố HCM
2.1.3.3 Tình hình nhân sự
Tổng số lao động của công ty hiện nay là 196 người, trong đó:
Bảng 2.4: TÌNH HÌNH NHÂN SỰ T
3 Ban lãnh đạo điều hành “ 03
4 Bộ máy giúp việc điều hành “ 43
- Phòng Tổ chức – hành chính “ 10 01 Trưởng phòng, 01 P.phòng
- Phòng Kế toán – tài chính – TK “ 05 01 Trưởng phòng
- Phòng Kế hoạch – thị trường “ 08 01 TP vào 1 PTphòng
- Phòng Kỹ thuật - công nghệ “ 14 01 TP vào 1 PT phòng
5 Bộ phận trực tiếp sản xuất “ 146
(Nguồn: Phòng Tổ chức – hành chính)