1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Về sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da pond’s của unilever

31 729 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 598,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu : Về sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da pond’s của Unilever Giáo viên hướng dẫn : Phạm văn Thắng Sinh viên : Bùi thị Lượng Mssv : 11031973 Lớp : ĐHQT7TH MỤC LỤC CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lí do chọn đề tài Từ xa xưa phụ nữ đã có ý thức được sắc đẹp và tầm quan trọng của mình trong cuộc sống. Chính vì vậy,họ luôn cố gắng trở nên xinh đẹp hơn. Ban đầu con người chế tạo mỹ phẩm từ thiên nhiên như họ biết sử dụng rau quả để đắp mặt,thịt heo nhúng với sữa bò để đắp mặt,sử dụng chất khoáng thiên nhiên như mùn khoáng,đất sét… Ngày nay với sự phát triển của công nghệ khoa học và kĩ thuật. Các chuyên gia đã chế tạo ra nhiều loại sản phẩm có nguồn gốc đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu làm đẹp và phù hợp với từng loại da cho phụ nữ. Hiện nay nhu cầu làm đẹp là một yếu tố tất yếu trong cuộc sống. Làm đẹp là một hành vi xuất phát từ bản năng của con người, đẹp để cảm thấy mình tự tin hơn,yêu cuộc sống hơn,đẹp để trong mắt người thân yêu hình ảnh mình sẽ thể hiện luôn là một ấn tượng tốt. Nói chung làm đẹp là một nhu cầu bất tận .Sẽ chẳng có phép màu nào giúp bạn sở hữu một làn da khoẻ mạnh nếu không có một chế độ chăm sóc da hiệu quả mỗi ngày. Với nhiều lựa chọn từ những sản phẩm dưỡng da cơ bản cho đến những sản phẩm có công thức đột phá nhất, bạn hoàn toàn có thể tìm thấy sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da PONDS phù hợp với nhu cầu của mình. Hãy tìm hiểu sản phẩm còn thiếu trong các bước chăm sóc da của bạn, gợi ý cho các vấn đề về da hoặc chỉ đơn giản tìm kiếm sản phẩm bạn yêu thích 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Đề tài này tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:  Khảo sát nhu cầu của sinh viên về sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da Pond’s .  Đo lường mức độ hài lòng của sinh viên đối với sản phẩm này.  Đánh giá của khách hàng về sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da pond’s. 1.3 Thông tin chi tiết về sản phẩm : Làm sáng da,cho làn da tươi sáng và đầy sức sống :  Giúp làm sáng làn da xỉn màu cho da trắng hồng rạng rỡ.  Giúp làm se nhỏ lỗ chân lông.  Làm sạch mà không hề khô da. Trang điểm giúp cho bạn gái rạng rỡ hơn nhưng việc tiếp xúc với mỹ phẩm thường xuyên sẽ làm da bạn mau lão hóa. Chính vì thế, bạn phải tẩy sạch lớp trang điểm khi về đến nhà hoặc trước khi đi ngủ. Nước hoa hồng làm trắng da Ponds sẽ giúp làn da bạn sạch hoàn hảo. Nước hoa hồng được biết đến như một chất lỏng mát dịu, sử dụng trong quá trình làm sạch da, tống khứ mỹ phẩm lẫn bụi bẩn, bã nhờn còn sót lại trên da. Trong quá trình xử lý, nước hoa hồng giúp làm sẽ lỗ chân lông và là quá trình chuẩn bị tốt cho bước làm ẩm da với kem dưỡng. Nhẹ nhàng làm sạch từ sâu bên trong và làm sáng da, cho bạn một làn da trắng mịn và rạng rỡ. Công thức độc đáo làm giảm tình trạng xỉn màu và làm sáng da, đồng thời loại bỏ các tế bào già và kém tươi sáng.

Trang 1

Nghiên cứu : Về sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da pond’s của

Unilever

Giáo viên hướng dẫn : Phạm văn Thắng

Sinh viên : Bùi thị Lượng

Mssv : 11031973

Lớp : ĐHQT7TH

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lí do chọn đề tài

Từ xa xưa phụ nữ đã có ý thức được sắc đẹp và tầm quan trọng của mình trong cuộc sống Chính vì vậy,họ luôn cố gắng trở nên xinh đẹp hơn Ban đầu con người chế tạo mỹ phẩm từ thiên nhiên như họ biết sử dụng rau quả để đắp mặt,thịt heo nhúng với sữa bò để đắp mặt,sử dụng chất khoáng thiên nhiên như mùn khoáng,đất sét…

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ khoa học và kĩ thuật Các chuyên gia

đã chế tạo ra nhiều loại sản phẩm có nguồn gốc đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu làm đẹp và phù hợp với từng loại da cho phụ nữ

Hiện nay nhu cầu làm đẹp là một yếu tố tất yếu trong cuộc sống Làm đẹp làmột hành vi xuất phát từ bản năng của con người, đẹp để cảm thấy mình tự tin hơn,yêu cuộc sống hơn,đẹp để trong mắt người thân yêu hình ảnh mình sẽ thể hiện luôn là một ấn tượng tốt Nói chung làm đẹp là một nhu cầu bất tận Sẽ chẳng có phép màu nào giúp bạn sở hữu một làn da khoẻ mạnh nếu không có một chế độ chăm sóc da hiệu quả mỗi ngày Với nhiều lựa chọn từ những sản phẩm dưỡng da cơ bản cho đến những sản phẩm có công thức đột phá nhất, bạn hoàn toàn có thể tìm thấy sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da POND'S phù hợp với nhu cầu của mình Hãy tìm hiểu sản phẩm còn thiếu trong các bước chăm sóc da của bạn, gợi ý cho các vấn đề về da hoặc chỉ đơn giản tìm kiếm sản phẩm bạn yêu thích !

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề tài này tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:

Trang 4

 Khảo sát nhu cầu của sinh viên về sản phẩm nước hoa hồng làm trắng

da Pond’s

 Đo lường mức độ hài lòng của sinh viên đối với sản phẩm này

 Đánh giá của khách hàng về sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da pond’s

1.3 Thông tin chi tiết về sản phẩm :

- Làm sáng da,cho làn da tươi sáng và đầy sức sống :

 Giúp làm sáng làn da xỉn màu cho da trắng hồng rạng rỡ

 Giúp làm se nhỏ lỗ chân lông

 Làm sạch mà không hề khô da

- Trang điểm giúp cho bạn gái rạng rỡ hơn nhưng việc tiếp xúc với mỹ phẩm thườngxuyên sẽ làm da bạn mau lão hóa Chính vì thế, bạn phải tẩy sạch lớp trang điểm khi vềđến nhà hoặc trước khi đi ngủ Nước hoa hồng làm trắng da Pond's sẽ giúp làn da bạn sạch hoàn hảo

- Nước hoa hồng được biết đến như một chất lỏng mát dịu, sử dụng trong quá trình làm sạch da, tống khứ mỹ phẩm lẫn bụi bẩn, bã nhờn còn sót lại trên da Trong quá trình xử lý, nước hoa hồng giúp làm sẽ lỗ chân lông và là quá trình chuẩn bị tốt cho bước làm ẩm da với kem dưỡng

- Nhẹ nhàng làm sạch từ sâu bên trong và làm sáng da, cho bạn một làn da trắng mịn

và rạng rỡ Công thức độc đáo làm giảm tình trạng xỉn màu và làm sáng da, đồng thời loại bỏ các tế bào già và kém tươi sáng

- Cảm nhận làn da sạch, mềm mại và ửng hồng rạng rỡ mà bạn hằng yêu thích Cho làn da mịn màng và trắng hồng rạng rỡ làm sạch sâu từ trong lỗ chân lông

- Loại bỏ lớp da xỉn màu và làm sáng da Loại bỏ tế bào già và kém tươi sáng Để đạtđược hiệu quả dưỡng trắng tốt hơn nên sử dụng kết hợp sữa rửa mặt và các sản phẩm dưỡng da cùng bộ Pond’s với thành phần Lycopene + Pro-Vitamin B3

Trang 5

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước đó là nghiên cứu sơ

bộ, thảo luận trực tiếp với sinh viên nhằm điều chỉnh bản câu hỏi cho phù hợp, và nghiên cứu chính thức, thông qua từ những số liệu thu thập được từ bản câu hỏi chính thức Đối tượng được phỏng vấn là sinh viên ở ktx nữ nhà G trường

ĐHCNTPHCM- CSTH với cỡ mẫu 333 Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được mã hoá

và làm sạch để đưa vào xử lý và phân tích dữ liệu thông qua phần mềm spss

- Đề tài còn tập trung nghiên cứu ý kiến của sinh viên đã và đang sử dụng sản

phẩm nước hoa hồng làm trắng da Pond’s Đối tượng sẽ được phỏng vấn bằng bản câu hỏi định lượng khi tiếp xúc với phỏng vấn viên Phỏng vấn viên chỉ tiến hành phỏng vấn những sinh viên đã và đang sử dụng sản phẩm Phỏng vấn viên trực tiếpphát bản câu hỏi và thu lại tại địa điểm tiếp xúc với đáp viên

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các định nghĩa:

- Sự hài lòng: Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng,theo Bachelet định nghĩa:

“Sự thỏa mãn (hài lòng) của khách hàng là một phản ứng mang tính cảm xúc củakhách hàng đáp lại với một số kinh nghiệm của họ với một số sản phẩm hay dịchvụ” (Dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang 2003, Nguyên lýMaketing, NXB ĐH Quốc gia, trang 120)

“Sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của một con người bắt nguồn từviệc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm (hay sản lượng) với những kỳ vọng củangười đó” (Philip Kotler, 2001, Quản Trị Maketing, Nhà xuất bản Thống kê, trang49)

Trang 6

 Sản phẩm: Là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để chú ý, mua, sửdụng hay tiêu dùng, có thể thỏa mãn được mong muốn hay nhu cầu.

 Mong muốn: Là trạng thái của con người ở mức độ sâu hơn, cụ thể hơn.Mong muốn cũng phát sinh từ tâm lý của con người có nhiều ý thức.Mong muốn của con người đa dạng hơn nhu cầu của con người rấtnhiều

2.2 Năm mức độ của sản phẩm:

Theo Philip Kotler cho rằng một sản phẩm có năm mức độ:

Mức cơ bản nhất (ích lợi cốt lõi): Là dịch vụ hay ích lợi cơ bản mà khách hàng thực

Mức độ thứ năm (sản phẩm tiềm ẩn): Là những sự hoàn thiện và biến đổi mà sảnphẩm đó cuối cùng có thể nhận được trong tương lai

Sản phẩm chung

Sản phẩm mong đợi

Ích lợi cốt lõi

Sản phẩm hoàn thiện Sản phẩm tiềm ẩn

Trang 7

Hình 2.1.1 Năm mức độ của sản phẩm(Nguồn Philip Kotler, 2001, Quản Trị Marketing, Nhà xuất bản thống kê)

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3.1 Mô hình nghiên cứu:

Xuất phát từ cơ sở lý luận về sự hài lòng,sự thỏa mãn, đã được phân tích trong chương 2, mô hình nghiên cứu được xác định như sau:

Hiểu biết thông tin về

Trang 8

Hình 3.1.1 Mô hình nghiên cứu

- Giải thích mô hình nghiên cứu:

Mô hình nghiên cứu trên mô tả sự hài lòng của sinh viên được họ biết đến sản phẩm

và sự cảm nhận dựa trên những mong đợi và nhận được từ sản phẩm và mức độ củasản phẩm đó là: hiểu biết thông tin về sản phẩm, ích lợi cốt lõi, sản phẩm chung, sảnphẩm mong đợi, sản phẩm hoàn thiện và sản phẩm tiềm ẩn

3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.2.1 Tiến độ các bước nghiên cứu

Thực hiện nghiên cứu bao gồm 2 bước chính như sau: nghiên cứu sơ bộ vànghiên cứu chính thức :

Bảng 3.2.1 Tiến độ các bước nghiên cứu

1 Nghiên cứu sơ bộ

1 Xây dựng bản câu hỏi thử nghiệm

Định tính Phỏng vấn thử

n =5-7 sinh viên

2 Thử nghiệm bản câu hỏi Định lượng n = 5 - 7 sinh viên

2 Nghiên cứu chính thức Định lượng Điều tra trực tiếp bằng

bản câu hỏi

n = 100 sinh viên

3.2.2 Quy trình nghiên cứu

Trang 9

- Toàn bộ quy trình nghiên cứu có thể mô tả theo trình tự sau: xác định vấn đềnghiên cứu, cơ sở lý thuyết , dàn bài thảo luận, phỏng vấn thử, bảng câu hỏi [1], hiệu chỉnh, bảng câu hỏi chính thức, phỏng vấn chính thức (thu thập thông tin), xử lý, cuối cùng là báo cáo nghiên cứu.

- Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Saukhi mã hóa và làm sạch, dữ liệu sẽ được đưa vào xử lý và phân tích để mô tảqua các công cụ phân tích sau:

Xác định vấn đề nghiên

cứu

Cơ sở lý thuyết

Mô hình nghiên cứu

Dàn bài thảo luận(n = 5…7)

Phỏng vấn thử(n = 5…7)

Trang 11

Sơ đồ 3.2.2 Quy trình nghiên cứu

Giải thích quy trình nghiên cứu:

- Quy trình trên được bắt đầu từ xác định vấn đề nghiên cứu Đây là bước quan trọng để xác định vấn đề được đưa ra có thực sự cần thiết và phù hợp với khả năng của nghiên cứu hay không Để thực hiện được bước này, phải

đã đặt ra các câu hỏi và tự trả lời để xác định vấn đề nào là thích hợp nhất

- Sau khi xác định được vấn đề nghiên cứu và đưa ra cơ sở lý thuyết, sau đóxây dựng nên mô hình nghiên cứu và thiết kế bản câu hỏi thử nghiệm với 2trường hợp xảy ra:

- Bản câu hỏi không đạt sẽ hiệu chỉnh để hình thành bản câu hỏi chính thức

- Bản câu hỏi đạt sẽ dùng làm bản câu hỏi chính thức

Bản câu hỏi chính thức sẽ được tiến hành gửi bản câu hỏi chính thức cho sinhviên để thu thập dữ liệu Sau đó sẽ được xử lý và phân tích Cuối cùng kết quảthu được sẽ tiến hành viết báo cáo

 Nghiên cứu sơ bộ :

- Nghiên cứu sơ bộ là công đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu, được thựchiện thông qua phương pháp định tính với kỹ thuật phỏng vấn thử với 5– 7bạn sinh viên ở ktx nữ nhà G nhằm thu thập những khái niệm, khía cạnh cóliên quan đến vấn đề nghiên cứu để từ đó làm cơ sở cho việc điều chỉnh và

bổ sung để tiến hành lập bản câu hỏi sơ bộ, vì bước này cần được chỉnh sửathông qua bước thử nghiệm bản hỏi

 Nghiên cứu chính thức :

- Nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp định lượng với kỹ thuậtđiều tra bằng bản câu hỏi trực tiếp

Trang 12

- Phương pháp chọn mẫu và phương pháp thu dữ liệu: phương pháp chọn mẫuđược áp dụng trong đề tài nghiên cứu là phương pháp chọn mẫu thuận tiện.Đối tượng được nghiên cứu là sinh viên ở ktx nữ nhà G Phương pháp nàythuận tiện cho phỏng vấn viên chọn đáp viên, tiết kiệm được thời gian và chiphí nhằm giúp cho quá trình nghiên cứu thu thập dữ liệu được nhanh chóng.

3.3 Thang đo

- Nghiên cứu chủ yếu sử dụng thang đo Danh nghĩa và thang đo Likert cho các khái niệm :

 Thang đo Danh nghĩa (thang đo biểu danh) là loại thang đo định tính

để phân loại các đối tượng: giới tính, trình độ, thu nhập, độ tuổi Mục đích chủ yếu là sử dụng cho phân tích sự khác biệt về thái độ giữa các nhóm nghiên cứu Ngoài ra nghiên cứu còn sử dụng thang đo xếp hạng thứ tự, kỹ thuật này đòi hỏi đáp viên xếp hạng mức độ quan trọng giữa các tiêu chí

 Thang đo Likert: thuộc nhóm thang đo theo tỷ lệ phân cấp, được biểu hiện bằng các con số để phân cấp theo mức độ tăng dần hay giảm dần

từ “phản đối” đến “đồng ý” hay ngược lại Dựa vào các cấp trong thang đo,các bạn sinh viên ở ktx nữ nhà G sẽ cho biết ý kiến đánh giá của mình bằng cách đánh dấu các phân cấp thích hợp Trong nghiên cứu này thì thang đo Likert được sử dụng nhiều nhất nhằm đánh giá mức độ hài lòng của mình Tuy nhiên, thang đo này có nhược điểm là các bạn sẽ trả lời theo 5 mức độ định sẵn, không thể hiện được ý kiến riêng của mình Do đó, sẽ không thu được thêm những ý kiến mới và khó khăn khi đưa ra những kiến nghị cho sản phẩm Vì vậy khắc phụcnhược điểm này bằng cách nên đặt thêm câu hỏi mở để thu thêm ý kiến

Trang 13

Bảng3.3. Thang đo các khái niệm

1 Mức độ hài lòng Thang đo Likert 5 điểm

3.4 BẢNG CÂU HỎI

Thiết kế bảng câu hỏi vừa đóng vừa mở Một bảng câu hỏi gồm có ba phần:

- Phần giới thiệu: giới thiệu mục đích phỏng vấn, cảm ơn

- Phần nội dung: bao gồm những câu hỏi và sự lựa chọn để khách hàng có thểtrả lời theo ý của tác giả

- Phần quản lý: những thông tin về cá nhân của đáp viên nhằm để hiệu chỉnh sốliệu khi sai sót có thể tìm đến khách hàng để phỏng vấn lại

3.5 MÃ HÓA CÁC BIẾN QUAN SÁT

Căn cứ vào các câu hỏi trong phiếu khảo sát ý kiến sinh viên đã thu thậpđược, tiến hành mã hóa các biến như sau :

STT

1 C1 Khi nói đến sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da dành

cho nữ,những nhãn hiệu nào sau đâybạn biết đến haynghe nói tới ?

2 C2 So với các sản phẩm cùng loại của các hãng khác,bạn

thấy sản phẩm nào tốt hơn ?

3 C3 Bạn thấy chất lượng sản phẩm như thế nào ?

Trang 14

10 C10 Bạn sẽ sãn sàng trả giá thêm bao nhiêu phần trăm nữa để

mua một sản phẩm mới so với giá bán hiện nay của sảnphẩm cũ ?

11 C11 Bạn có giới thiệu cho người khác sử dụng loại nước hoa

hồng mà bạn đang dùng không ?

12 C12 Bạn thường giới thiệu cho những ai dùng sản phẩm mà

bạn đang tin và sử dụng ?

13 C13 Bạn sử dụng nước hoa hồng với thể tích là bao nhiêu ?

14 C14 Sự thỏa mãn của bạn về sản phẩm nước hoa hồng pond’s

3.6 MẪU VÀ THÔNG TIN MẪU

3.6.1 Mẫu

3.6.1.1 Đối tượng nghiên cứu :

- Đối tượng nghiên cứu là những sinh viên ở ktx nữ nhà G Cách thức lấy mẫu

được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp

3.6.1.2 Phương pháp chọn mẫu

- Tổng thể là sinh viên nữ ở ktx nhà G của IUH – Cơ sở Thanh Hóa.

- Đơn vị mẫu: điều tra 100 mẫu bằng cách lấy danh sách sinh viên ở ktx nữ nhà G

từ đó dùng làm khung chọn mẫu để chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên

3.6.1.3 Thông tin mẫu

Trang 15

- Tổng số phiếu nhận về sau quá trình phỏng vấn là 100 phiếu Các kết quả đượctổng hợp và minh họa lại bằng phần mềm SPSS 16.0.

3.6.2 TIÊN ĐỘ NGHIÊN CỨU

Bảng 3.6.2 Tiến độ nghiên cứu

Trang 16

4.1 Hệ thống phân phối của POND’S

- Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 cũng là một bước đi trong chiến lược tổng thể của unilever

- Unilever VN thực chất là tập hợp của 3 công ty riêng biệt : liên doanh lever VN có trụ sở tại HN, Elida P/S tại thành phố HCM và công ty Best Food cũng đặt tại thành phố HCM Unilever VN hiện nay có 5 nhà máy tại HN, Củ chi, Thủ đức và khu côngnghiệp Biên Hòa Công ty hiện tại có hệ thống phân phối bán hàng trên toàn quốc thông qua hơn 350 nhà máy phân phối lớn và hơn 150.000 cửa hàng bán lẻ

Qua kết quả phân tích dữ liệu cho thấy :

4.2 Các hình thức quảng bá, quảng cáo sản phẩm

- Với thế về tài chính Unilever đã thực hiện những chương trình quảng cáomarketing rầm rộ nhằm xây dựng và củng cố vị thế vững chắc của mình trên thitrường VN Trên tất cả các kênh truyền thông nhưng mà pond’s sử dụng để quảng

bá sản phẩm thì việc quảng cáo trên truyền hình được xem là thành công nhất

Trang 17

- Bạn có thể giới thiệu cho những ai về sản phẩm :

Đối với bạn bè chiếm tỉ lệ cao là 77,3% còn phần nhỏ không giới thiệu cho ai chiếm 22,7%

4.3 Thời gian sử dụng sản phẩm

Theo biểu đồ ta thấy tần suất sử dụng thỉnh thoảng chiếm tỉ lệ cao nhất với 41,2%

tiếp đó là sử dụng hiếm khi chiếm 32% và sử dụng sử dụng thường xuyên là 26,8%

Trang 18

4.4 Mức độ thảo mãn của sản phẩm

Qua biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ thỏa mãn về mức thực tế nhận đựơc của các bạnsinh viên với phát biểu với tỉ lệ như sau :

Mức độ thỏa mãn của mỗi người là khác nhau.có thể do da của họ hay do tần suất

sử dụng không thường xuyên.qua phân tích thì thấy 16,5% là các bạn rất thảo mãnkho sử dụng nước hoa hồng pond’s, có 34% là hơi thỏa mãn, 37,1% là không rõcòn lại 12,4% là hơi bất mãn Do tính chất hay công dụng mà sự thỏa mãn đượcchia thành nhiều mức độ

26,8%

41,2%

32%

Trang 19

4.5 Mức độ quan tâm của khách hàng về sản phẩm.

Trang 20

Kinh tế phát triển kéo theo mức sống của con người cũng được nâng cao, họbắt đầu chú trọng về chất lượng hơn là về số lượng và giá cả và thương hiệu.Các sản phẩm của POND’S được đa số các bạn sinh viên đánh giá có chấtlượng tốt.

Trang 21

Theo biểu đồ thì rất tốt chiếm 37,1% , tốt chiếm 24,7% , trung bình chiếm 12,4% còn lại kếm chiếm tỉ lệ 25,8% về đánh giá chất lượng sản phẩm.

- Mức độ quan tâm chất lượng

Hầu hết đều quân tâm về chất lượng của sản phẩm quan tâm chiếm tỉ lệ cao nhất 41,2% còn không quan tâm chiếm tỉ lệ thấp nhất 10,3%

Trang 22

- Về thương hiệu

Các bạn cũng có quan tâm đến thương hiệu nhưng ở một phần nào đó chứ không chú trọng hàng đầu được thể hiện ở biểu đồ rất quan tâm chiếm 10,3%, hơi quan tâm chiếm 24,7% ,mức độ quan tâm bình thường thì chiếm 52,6% còn lại ciếm tỉ lệ thấp nhất là không quan tâm chiếm 12,4%

- Về thể tích

Và để phù hợp với túi tiền nên lựa chọn về thể thích cũng là một quan tâmtrong bước chọn sản phẩm Các sản phẩm của POND’S được các bạn chọnvới tỉ lệ cáo nhất là 60-100ml là 37,1% , mức 100-150ml là 27,8% ,150ml-200ml là 22,7% và với tỉ lệ khác thì chiếm rất ít 12,4%

24,7%

52,6%

10,3%

12,4%

Ngày đăng: 03/10/2014, 19:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.1. Năm mức độ của sản phẩm (Nguồn Philip Kotler, 2001, Quản Trị Marketing, Nhà xuất bản thống kê) - Về sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da pond’s của unilever
Hình 2.1.1. Năm mức độ của sản phẩm (Nguồn Philip Kotler, 2001, Quản Trị Marketing, Nhà xuất bản thống kê) (Trang 7)
Hình 3.1.1. Mô hình nghiên cứu - Về sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da pond’s của unilever
Hình 3.1.1. Mô hình nghiên cứu (Trang 8)
Bảng câu hỏi chính - Về sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da pond’s của unilever
Bảng c âu hỏi chính (Trang 9)
3.4. BẢNG CÂU HỎI - Về sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da pond’s của unilever
3.4. BẢNG CÂU HỎI (Trang 13)
Bảng 3. 6.2   Tiến độ nghiên cứu - Về sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm nước hoa hồng làm trắng da pond’s của unilever
Bảng 3. 6.2 Tiến độ nghiên cứu (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w