1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cơ bản cơ hội đầu tư vào công ty cổ phần điện lực khánh hòa (KHP)

36 388 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 668,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Thị trường chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nói chung luôn luôn đóng vai trò là trung tâm của nền kinh tế. Với vai trò là trung gian dẫn vốn, thị trường chứng khoán đã mang lại cho doanh nghiệp trong nước cơ hội tiếp cận được với một kênh huy động vốn mới cũng như cơ hội đầu tư cá nhân, tổ chức trong thị trường tài chính. Vì là một thị trường mới nổi, thị trường chứng khoán Việt Nam bộc lộ thuộc tính đặc trưng của nó đó là tính không ổn định và sự ảnh hưởng mạnh mẽ của “ tâm lý bầy đàn”. Điều này gây rất nhiều khó khăn cho nhà đầu tư, các tổ chức tài chính lớn. Do đó vấn đề đặt ra là cần phải có một phương pháp đầu tư hiệu quả, vừa mang tính dài hạn đồng thời phải phù hợp với những biến động ngắn hạn của thị trường với mục đích cuối cùng là tối đa hóa giá trị của khoản đầu tư. Dĩ nhiên, tùy thuộc vào quan điểm, mục tiêu và kì vọng của từng nhà đầu tư mà quy trình và phương pháp đánh giá cho từng loại cổ phiếu khác nhau. Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên, đè tài của em mông muốn đưa ra quy trình phân tích, đánh giá cổ phiếu một cách cẩn trọng trong việc lựa chọn danh mực đầu tư của mình. Với hi vọng đó, em quyết định chọn đề tài: “ Phân tích cơ bản cơ hội đầu tư vào công ty cổ phần điện lực Khánh Hòa (KHP) “.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nói chung luôn luôn đóngvai trò là trung tâm của nền kinh tế Với vai trò là trung gian dẫn vốn, thị trường chứngkhoán đã mang lại cho doanh nghiệp trong nước cơ hội tiếp cận được với một kênh huyđộng vốn mới cũng như cơ hội đầu tư cá nhân, tổ chức trong thị trường tài chính Vì làmột thị trường mới nổi, thị trường chứng khoán Việt Nam bộc lộ thuộc tính đặc trưng của

nó đó là tính không ổn định và sự ảnh hưởng mạnh mẽ của “ tâm lý bầy đàn” Điều nàygây rất nhiều khó khăn cho nhà đầu tư, các tổ chức tài chính lớn Do đó vấn đề đặt ra làcần phải có một phương pháp đầu tư hiệu quả, vừa mang tính dài hạn đồng thời phải phùhợp với những biến động ngắn hạn của thị trường với mục đích cuối cùng là tối đa hóagiá trị của khoản đầu tư

Dĩ nhiên, tùy thuộc vào quan điểm, mục tiêu và kì vọng của từng nhà đầu tư mà quytrình và phương pháp đánh giá cho từng loại cổ phiếu khác nhau Xuất phát từ vấn đềthực tiễn trên, đè tài của em mông muốn đưa ra quy trình phân tích, đánh giá cổ phiếumột cách cẩn trọng trong việc lựa chọn danh mực đầu tư của mình Với hi vọng đó, em

quyết định chọn đề tài: “ Phân tích cơ bản cơ hội đầu tư vào công ty cổ phần điện lực

Khánh Hòa (KHP) “.

Trang 2

CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN

Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis) :Là phương pháp phân tích cổ phiếudựa vào các nhân tố mang tính chất nền tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cảcủa cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị nội tại (intrinsic value) của cổ phiếu trên thị trường Các nhân tố cơ bản cần nghiên cứu bao gồm: phân tích thông tin cơ bản về côngty; phân tích báo cáo tài chính của công ty; phân tích hoạt động kinh doanh của công ty;phân tích ngành mà công ty đang hoạt động; và phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô ảnhhưởng chung đến giá cả cổ phiếu Sau khi nghiên cứu, nhà phân tích có nhiệm vụ phảichỉ ra được những dự đoán cho những chỉ tiêu quan trọng như thu nhập kỳ vọng, giá trị

sổ sách trên mỗi cổ phiếu, giá trị hợp lý của cổ phiếu, các đánh giá quan trọng cũng nhưkhuyến nghị mua/bán cổ phiếu trên thị trường

Cụ thể, các nhân tố cần chú trọng trong phân tích cơ bản về cổ phiếu là:

• Hoạt động kinh doanh của công ty

• Mục tiêu và nhiệm vụ của công ty

• Khả năng lợi nhuận (hiện tại và ước đoán)

• Nhu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ của công ty

• Sức ép cạnh tranh và chính sách giá cả

• Kết quả sản xuất kinh doanh theo thời gian

• Kết quả SXKD so sánh với công ty tương tự và với thị trường

• Vị thế trong ngành

• Chất lượng quản lý

Ở góc độ tổng quát, phân tích cơ bản có thể được sử dụng theo phương pháp phântích từ nhân tố vĩ mô đến nhân tố vi mô có ảnh hưởng đến cổ phiếu (thường gọi làphương pháp top-down) gồm 5 cấp độ như sau:

• Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô

• Phân tích thị trường tài chính - chứng khoán

• Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động

• Phân tích công ty

• Phân tích cổ phiếu

Trong thực tế, tùy vào mục tiêu và khả năng phân tích mà nhà phân tích có thể

sử dụng một trong năm mức độ phân tích nêu trên Ví dụ, trong phân tích về công ty, ta

có thể sử dụng phương pháp phân tích phi tài chính; đó là đánh giá về bộ máy quản lýdoanh nghiệp, về nguồn nhân lực, khả năng phát triển sản phẩm mới, thị trường và thịphần, khả năng cạnh tranh Cũng trong phân tích công ty, nhà phân tích có thể sử dụngcách tiếp cận thường được gọi là phương pháp SWOT, với việc xác định và đánh giá tậptrung vào 04 khía cạnh sau của công ty:

Trang 3

• Điểm mạnh (Strengths)

• Điểm yếu (Weaknesses)

• Cơ hội (Opportunities)

• Thách thức (Threats)

Một cách phân tích nhanh về cổ phiếu, nhà đầu tư có thể phân loại cổ phiếu thành 06loại cơ bản dựa trên tính chất thu nhập mà nó mang lại là: cổ phiếu hàng đầu (blue-chips), cổ phiếu tăng trưởng (ổn định và bùng nổ), cổ phiếu phòng vệ, cổ phiếu chu kỳ,

cổ phiếu thời vụ

Riêng trong mức độ cốt lõi nhất và cũng khó khăn nhất là phân tích cổ phiếu, bản chấtcủa phương pháp phân tích cơ bản ở đây là việc định giá cổ phiếu nhằm dự đoán giá trịnội tại của cổ phiếu đó Với mục tiêu này, thông thường có 05 phương pháp định giá cổphiếu là:

• Phương pháp định giá dựa trên luồng cổ tức

• Phương pháp định giá dựa trên luồng tiền

• Phương pháp định giá dựa trên hệ số P/E

• Phương pháp dựa trên các hệ số tài chính

• Phương pháp định giá dựa trên tài sản ròng

Trang 4

CHƯƠNG 2- GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA

 Sở quản lý và phân phối điện Phú Khánh được thành lập theo quyết định số

3799 QĐ/TCCB ngày 14/4/1976 của Bộ điện và than Sở trực thuộc Công tyĐiện lực miền Trung – Bộ điện và than

 Từ tháng 4/1976 đến 1981: Sở quản lý và phân phối điện Phú Khánh trựcthuộc Công ty điện lực miền Trung - Bộ điện và than

 Từ năm 1981 đến tháng 10/1989: Sở điện lực Phú Khánh trực thuộc Công tyĐiện Lực 3 - Bộ Năng lượng

 Từ tháng 10/1989 đến tháng 6/1993: Sở điện lực Khánh Hòa trực thuộc Công

ty điện lực 3 – Bộ năng lượng (do tách hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa)

 Công ty cổ phần Điện Lực Khánh Hoà tiền thân là Sở Điện Lực Khánh Hoàtrực thuộc Công ty điện lực 3 – Bộ năng lượng, được thành lập theo Quyếtđịnh số 554 NK/TCCB-LĐ ngày 30/06/1993 của Bộ trưởng Bộ năng lượng

 Ngày 08/03/1996 Sở Điện Lực Khánh Hoà được đổi tên thành Điện LựcKhánh Hoà, trực thuộc Công ty điện lực 3 - Tổng công ty Điện LựcViệt Nam theo Quyết định số 261/ĐVN/TCCB-LĐ của Tổng công ty Điện LựcViệt Nam

 Ngày 06/12/2004 theo Quyết định số 161/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng BộCông nghiệp, Điện Lực Khánh Hoà trực thuộc Công ty Điện Lực 3 đượcchuyển thành Công ty cổ phần Điện Lực Khánh Hoà

 Ngày 01/07/2005 Công ty cổ phần Điện Lực Khánh Hoà chính thức hoạt độngvới vốn điều lệ là 163.221.000.000 đồng, theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 3703000162 ngày 30/06/2005 do Sở Kế hoạch đầu tư Khánh Hoàcấp

 Ngày 12/7/2005 TTGDCK Hà Nội có quyết định số 06/QĐ-TTGDCKHN vềviệc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu Công ty cổ phần Điện lực KhánhHòa

 Ngày 08/12/2006 UBCK Nhà Nước cấp giấy phép niêm yết số GPNY cho cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Trung Tâm Giao dịchChứng Khoán TPHCM, ngày 27/12/2006 cổ phiếu KHP của Công ty chínhthức giao dịch tại Trung tâm GDCK TPHCM (Nay là Sở Giao dịch Chứngkhoán TP Hồ Chí Minh)

Trang 5

107/UBCK- Ngày 05/09/2007 phát hành thêm và niêm yết bổ sung 1.086.986 cổ phiếunhằm tăng vốn điều lệ từ nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2006 đượcmiễn và chia cổ tức đợt 3 năm 2006: 10.869.860.000 đồng Vốn điều lệ:174.090.860.000 đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 51% tương đương88.792.320.000 đồng.

 Ngày 29/7/2009, Công ty phát hành thêm và niêm yết bổ sung 3.480.982 cổphiếu nhằm tăng vốn điều lệ từ nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2007được miễn, giảm năm 2008 và chia cổ tức đợt 3 năm 2008 Vốn điều lệ hiện tạicủa KHPC là 208.900.680.000 đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 51% vốnđiều lệ của Công ty - tương đương 106.550.780.000 đồng

2.3 Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của Công ty

 Sản xuất và kinh doanh điện năng; Quản lý, vận hành lưới điện phân phối có cấp điện áp đến 110 kV

 Xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành và sửa chữa các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện nhỏ, các nhà máy điện diesel, máy phát điện diesel; Xây lắp các công trình điện, lưới và trạm điện có cấp điện áp đến 110 kV, các công trình viễn thông công cộng, công trình công nghiệp và dân dụng;

 Tư vấn lập dự án đầu tư, quản lý dự án nhà máy nhiệt điện nhỏ, đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 110kV và các công trình viễn thông

 Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm bê tông ly tâm

 Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị điện Kinh doanh thiết bị viễn thông Kinh doanh thương mại, thiết bị và phần mềm máy vi tính Đại lý bán hàng vật tư,thiết bị điện

 Dịch vụ khách sạn

 Kinh doanh bất động sản Cho thuê văn phòng

 Đại lý các dịch vụ viễn thông công cộng; Kinh doanh các dịch vụ viễn thông công cộng và Internet;

 Vận chuyển hàng hóa

 Thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp cấp điện áp đến dưới 110kV cấp 2, nhà máy điện cấp 4 Thí nghiệm thiết bị điện đến cấp điện áp 110kV Kiểm định công tơ điện

 Kinh doanh dịch vụ quảng cáo

 Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí (trừ máy móc thiết bị)

 Đại lý bảo hiểm

2.4 Cơ cấu tổ chức

2.4.1 Hội đồng quản trị

1.Ông Trần Đình Nhân Chủ tịch Hội đồng quản trị

2.Ông Nguyễn Thanh Lâm Ủy viên Hội đồng quản trị

3.Ông Trịnh Minh Quang Ủy viên Hội đồng quản trị

4.Ông Nguyễn Thanh Bình Ủy viên Hội đồng quản trị

5.Ông Dương Như Hùng Ủy viên Hội đồng quản trị

Trang 6

2.4.2 Ban tổng giám đốc

1.Ông Nguyễn Thanh Lâm Ủy viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

2.Ông Nguyễn Kim Hoàng Phó Tổng Giám đốc

3.Ông Trần Đăng Hiền Phó Tổng Giám đốc

4.Ông Nguyễn Cao Ký Phó Tổng Giám đốc

2.4.3 Ban kiểm soát

1.Ông Tô Hiếu Thuận Trưởng Ban kiểm soát

2.Ông Hồ Thăng Thu Thành viên Ban kiểm soát

3.Ông Nguyễn Thành Cử Thành viên Ban kiểm soát

Trang 7

CHƯƠNG 3- PHÂN TÍCH CƠ BẢN

dự kiến tăng trưởng của kinh tế thế giới đạt 4,3%, trong đó các nước phát triển đạt 2,4% ,còn thị trường mới nổi và các nước đang phát triển là 6,5%

Suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn đến nhu cầu của thị trường quốc tế thu hẹp, biệnpháp bảo hộ mậu dịch tăng lên, mậu dịch thế giới giảm rõ rệt Theo số liệu thống kê củaWTO, năm 2009 kim ngạch mậu dịch hàng hóa toàn cầu giảm 23%, xuống còn 12.150 tỷUSD, lượng mậu dịch thế giới giảm 12,2%, đây là mức giảm lớn nhất kể từ hơn 70 nămtrở lại đây Trong đó, kim ngạch XK của Mỹ giảm 13,9%, EU giảm 14,8%, Nhật Bảngiảm 24,9%, đều cao hơn mức giảm bình quân của thế giới Bước vào năm 2010, cùngvới việc kinh tế hồi phục với tốc độ chậm, ngoại thương của các nền kinh tế chủ yếu xuấthiện sự tăng trưởng mang tính hồi phục Trong 2 tháng đầu năm, nhập khẩu và xuất khẩucủa Mỹ tăng trưởng lần lượt là 16% và 14,8%; khu vực đồng Euro tăng trưởng lần lượt là3% và 7% Trong tháng 3, nhập khẩu và xuất khẩu của Nhật tăng trưởng lần lượt là20,7% và 43,5% Tăng trưởng mậu dịch của các nước lớn thuộc các nước đang phát triểnnhư Trung Quốc, Braxin …càng rõ nét hơn WTO dự báo, thương mại thế giới trong năm

2010 sẽ tăng 9,5%; trong đó, XK của nước phát triển tăng 7,5%, XK của các nước đangphát triển tăng 11%, nhưng kim ngạch của thương mại thế giới không thể đạt được mứctrước khi xảy ra khủng hoảng kinh tế

Cuộc khủng hoảng tiền tệ quốc tế gây tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI), quy mô đầu tư giảm mạnh Trong báo cáo của Cơ quan thương mại và phát triểnLiên hợp quốc (UNCTAD) đã nêu rõ, FDI toàn cầu từ mức 1.700 tỷ USD của năm 2008giảm xuống còn 1.040 tỷ trong năm 2009, giảm 39% Trong đó, nguồn vốn FDI chảy vàocác nước phát triển giảm 41%, nguồn vốn FDI chảy vào các nước đang phát triển và thị

Trang 8

trường mới nổi giảm lần lượt là 35% và 39% Mỹ là nước nằm trong vùng chấn động củacuộc khủng hoảng, thu hút được 137 tỷ USD, giảm 57% so với năm 2008 Báo cáo củaUNCTAD nhận xét, do môi trường đầu tư và tình hình kinh doanh của các doanh nghiệpkhông ngừng được cải thiện, dự kiến trong năm 2010 nguồn FDI toàn cầu có khả năngxuất hiện việc tăng trở lại một cách ôn hòa, sang năm 2011 sẽ tăng trưởng mạnh mẽ.Trong các khu vực thu hút được nguồn vốn quốc tế, thì Trung Quốc và các nước mới nổithuộc châu Á vẫn sẽ là một trong những khu vực có sức thu hút hấp dẫn nhất.

3.1.2 Hiện nay những vấn đề đáng quan tâm nhất trong phát triển kinh tế thương mại của thế giới

Xét theo tình hình hiện nay, kinh tế thế giới hồi phục rõ nét, nhưng do thực chấtcủa cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới lần này là cuộc tổng bùng nổ của các mâu thuẫn về

cơ cấu kinh tế toàn cầu, có rất nhiều mâu thuẫn sâu không thể giải quyết triệt để trongmột thời gian ngắn, con đường hồi phục của kinh tế thế giới vẫn còn nhiều trở ngại

3.1.2.1 Vấn đề lựa chọn thời cơ rút khỏi chính sách kích thích

Sau khi bùng nổ khủng hoảng tiền tệ quốc tế, các nước phát triển như Mỹ, EU, NhậtBản và các nước kinh tế mới nổi trong đó bao gồm cả Trung Quốc lần lượt đưa ra kếhoạch kích thích kinh tế lớn Cùng với việc kinh tế thế giới dần dần hồi phục trở lại thìhướng đi của chính sách vĩ mô trở thành tiêu điểm được chú ý trong năm 2010 Đối với

Mỹ và các nước thuộc khu vực đồng Euro mà nói, do rủi ro trong tổ chức tiền tệ vẫn còn,

có nhiều tổ chức tiền tệ vẫn còn bị lỗ; nền kinh tế mặc dù đã bắt đầu hồi sinh, đã bướcvào quỹ đạo tiếp tục hồi phục toàn diện, nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn còn rất cao, việc độtngột rút bỏ chính sách kích thích có khả năng mang lại suy thoái lần thứ hai cho nền kinh

tế Đối với đại đa số các quốc gia đang phát triển mà nói, việc chiến lược rút bỏ thực hiệnquá sớm, tức là thực hiện việc rút bỏ trước khi tiêu dùng cá nhân và đầu tư chưa kịp thực

sự trở thành động lực thúc đẩy kinh tế hồi phục, dẫn đến việc hồi phục kinh tế có khảnăng vì thế mà đứt gánh Nhưng nếu như chiến lược rút bỏ thực hiện quá muộn thì nguồncung ứng tiền tệ khổng lồ sẽ gia tăng áp lực lạm phát trên toàn cầu Dự kiến trong khoảngthời gian ngắn, khả năng các nền kinh tế chủ yếu như Mỹ, EU thực hiện chiến lược rút bỏvới quy mô lớn là không nhiều, một số nước mà tình hình hồi phục kinh tế chưa được lýtưởng lắm như Anh, Nga và Nhật Bản thì có khả năng vẫn tiếp tục áp dụng biện phápkích thích, trong tương lai chính sách kinh tế vĩ mô trên toàn cầu có xu hướng ngày càngphân hóa

3.1.2.2 Gánh nặng tài chính của các nền kinh tế chủ yếu không ngừng tăng lên

Nhằm đối phó với cuộc khủng hoảng tiền tệ, các nước không ngừng gia tăng mức độkích thích tài chính, khiến cho khoản chi của chính phủ tăng với tốc độ nhanh, thâm hụttài chính tăng vọt.Theo tài liệu của tạp chí “Kinh tế học nhân” của Anh, tính đến tháng2/2010, tổng khoản nợ của các nước trên thế giới đã vượt qua con số 36.000 tỷ USD, dựkiến đến năm 2011 con số này sẽ vượt quá 40.000 tỷ USD Khoản thâm hụt tài chínhnăm 2010 của Mỹ là 1.420 tỷ USD, chiếm 9,2% GDP Tỷ lệ thâm hụt tài chính của cácnước thuộc khu vực đồng Euro đều vượt qua 3% GDP – vạch giới hạn, năm 2010 Pháp

dự tính khoản thâm hụt sẽ chiếm 8,2% GDP, con số này của Đức là 5,5% GDP, tổng

Trang 9

thâm hụt của khu vực sử dụng đồng Euro có khả năng vượt quá 7% GDP, trong 27 nướcthuộc EU thì có đến 20 nước xuất hiện vấn đề thâm hụt tài chính vượt quá giới hạn chophép Tổng giá trị khoản vay nợ của Chính phủ Nhật Bản sẽ chiếm 229% GDP, đứng đầutrong các nước phát triển Khoản thâm hụt mang tính toàn cầu tăng cao, kéo theo nó làcác khoản nợ toàn cầu cũng tăng cao Trong tình trạng kinh tế phục hồi yếu ớt, các nướcđưa ra kế hoạch cắt giảm khoản thâm hụt, phải đối mặt với rất nhiều trở ngại và rủi ro,các nước muốn đạt được cân bằng giữa “bảo đảm tăng trưởng”, “bảo đảm công ăn việclàm” với “cắt giảm thâm hụt” và mong muốn này sẽ gặp phải vô vàn khó khăn.

3.1.2.3 Muốn khôi phục toàn diện vấn đề việc làm cần phải có một khoản thời gian tương đối dài

Cuộc khủng hoảng tiền tệ quốc tế dẫn đến tình hình nghiêm trọng trong vấn đề việclàm, hiện nay tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ, Nhật vẫn rất cao, tỷ lệ thất nghiệp ở EU tiếp tụctăng cao, lập kỷ lục cao trong những năm gần đây Kinh nghiệm qua những cuộc khủnghoảng kinh tế tiền tệ cho thấy, sau khi kinh tế bắt đầu phục hồi, tỷ lệ thất nghiệp thôngthường cần một khoảng thời gian tương đối dài mới có thể dần khôi phục được mức độnhư trước khủng hoảng IMF trong báo cáo của mình đã dự kiến, năm 2010 – 2011 sựphục hồi kinh tế không có khả năng làm giảm tỷ lệ thất nghiệp; năm 2010, mặc dù sốngười có việc làm tăng lên, thế nhưng số việc làm mới không đủ đáp ứng với lực lượnglao động không ngừng phát triển, tỷ lệ thất nghiệp cao không giảm khó có thể cải thiện

cơ bản trong một thời gian ngắn Trong năm 2009, tỷ lệ thất nghiệp của các nước pháttriển là 8,8%, dự kiến trong năm 2010 tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ khó có thể giảm xuốngdưới 9%; trong năm 2011 tỷ lệ thất nghiệp của các nước phát triển vẫn giữ ở mức khoảng9%, chính phủ các nước này vẫn cần phải áp dụng các biện pháp có hiệu quả nhằm giảiquyết vấn đề việc làm tăng chậm trong dân doanh

3.1.2.4 Uy hiếp của chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch vẫn tồn tại

Sau khi phát sinh khủng hoảng tiền tệ quốc tế, nhu cầu tiêu dùng và đầu tư co lại,thương mại quốc tế suy giảm nghiêm trọng, làm gia tăng cạnh tranh thương mại giữa cácnước với nhau Một số nước và khu vực muốn thông qua việc mở rộng xuất khẩu nhằmnhanh chóng hồi phục kinh tế, thậm chí thông qua sự mất giá mạnh của đồng bản tệ vàcác thủ đoạn khác để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa nước mình, trăm phươngnghìn kế nhằm chiếm lĩnh thị trường quốc tế Nhằm thúc đẩy nền kinh tế bản địa hồiphục nhanh chóng, tính cố chấp của các nền kinh tế chủ yếu lại tăng thêm nhằm ưu tiêngiải quyết vấn đề như việc làm, phát triển sản nghiệp trong nước, liên tiếp đưa ra các biệnpháp hạn chế thương mại và biện pháp bảo hộ Hiện nay, do kinh tế thế giới còn chưathoát ra khỏi bóng đen của cuộc khủng hoảng, chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch vẫn còn tồn tạitrong một số lĩnh vực, thậm chí còn có khả năng lan sang một số lĩnh vực khác như tỷ giáhối đoái, bản quyền trí tuệ, kinh tế ít cacbon, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng…

3.1.2.5 Áp lực lạm phát tăng thêm

Do chịu tác động của các nhân tố như kinh tế thế giới hồi phục chậm, tiêu dùng vàđầu tư giảm sút, năng lực sản xuất nói chung dư thừa, năm 2009 không xuất hiện tìnhtrạng lạm phát trong phạm vi toàn cầu Nhưng, cùng với việc tình hình kinh tế của các

Trang 10

nước có chuyển biến tốt thì áp lực lạm phát trong năm 2010 lại tăng rõ nét Đặc biệt làcác nước đang phát triển rất có khả năng trở lại con đường tăng trưởng với tốc độ cao,nhu cầu đối với dầu thô, kim loại màu và các sản phẩm có khối lượng lớn có phần tănglên Đồng thời, để củng cố tình hình hồi phục kinh tế thế giới, các nước tạm thời sẽkhông rút bỏ chính sách kích thích với quy mô lớn, một số nước mà tình trạng hồi phụckinh tế chậm thậm chí còn tăng cường chính sách vĩ mô nhằm kích thích kinh tế hồiphục, vì vậy nguồn vốn lưu động trên toàn cầu sẽ tương đối nới lỏng Dưới tác động tổngthể của các nhân tố như nguồn vốn lưu động dư thừa, đồng USD chịu áp lực mất giá vàhoạt động đầu cơ thì giá cả của hàng hóa có khối lượng lớn trên thị trường quốc tế có khảnăng tăng cao, tăng thêm áp lực lạm phát đối với các nước.

3.1.3 Tương lai kinh tế của các nước và khu vực chủ yếu trong năm 2010

Mặc dù trong quý 4/2009 kinh tế nước Mỹ tăng mạnh, đạt 5,6%, đạt mức độ tăngtrưởng trong một quý cao nhất trong 6 năm gần đây, nhưng do tình trạng suy thoáinghiêm trọng trong quý 2 và 3/2009 nên trong năm 2009 kinh tế vẫn giảm 2,4%, là mứcgiảm lớn nhất kể từ năm 1946 đến nay Lượng tồn kho trở lại bình thường, đầu tư đổimới thiết bị là nguyên nhân chủ yếu làm cho GDP của Mỹ tăng trưởng trong quý 4/2009

Từ đầu năm đến nay, nền kinh tế Mỹ tiếp tục phát triển với tốc độ của cuối năm 2009,trong tháng 2 tiêu dùng cá nhân tăng 0,3%, liên tục tăng trong 5 tháng liền, điều này chothấy sự hồi phục của kinh tế Mỹ đang tiếp tục Thế nhưng tỷ lệ thất nghiệp xấp xỉ 10% làmột khó khăn lớn nhất đối với kinh tế Mỹ Từ tháng 12/2008 đến nay, Cục dự trữ liênbang Mỹ luôn giữ mức lãi suất cơ bản ở mức thấp nhất từ trước đến nay là từ 0 ~ 0,25%,

và đến nay vẫn sẽ áp dụng mức lãi suất này trong một thời gian dài Dự kiến kinh tế Mỹtrong quý 1/2010 sẽ đạt mức tăng trưởng trong khoảng từ 2,5%~3,4%

Tại khu vực sử dụng đồng Euro, do Chính phủ thực hiện kích thích chính sách tiền tệ

và chính sách tài chính, do tác động thúc đẩy của tồn kho và xuất khẩu đều tăng, trongquý 3 và quý 4/2009, GDP của khu vực sử dụng đồng Euro đã ngừng giảm và tăng trở lại

so với quý 1 và 2/2009, thế nhưng tăng trưởng kinh tế trong cả năm vẫn giảm 3,9%.Bước vào năm 2010, do tác động tăng trưởng kinh tế và đơn hàng xuất khẩu tăng củaĐức và Pháp, chỉ số thu mua trong ngành chế tạo trong tháng 3 của khu vực sử dụngđồng Euro từ mức 54,2 của tháng 2 tăng lên 56,6, đạt mức cao nhất trong 40 tháng trở lạiđây Thế nhưng, tỷ lệ thất nghiệp trong khu vực này tiếp tục tăng cao, trong tháng 2, tỷ lệthất nghiệp từ 9,9% của tháng 1 tăng lên 10,0%, đây là mức cao nhất kể từ tháng 8 năm

1998 trở lại đây Điều này có nghĩa là doanh nghiệp của các nước sử dụng đồng Euro vẫnphải đối mặt với nhu cầu suy giảm, mức độ hồi phục không đủ để hạn chế doanh nghiệpcắt giảm lao động Khủng hoảng nợ của Hy Lạp gây thêm khó khăn cho việc hồi phụckinh tế nội khối, thêm vào đó là tình trạng khó khăn tương tự về tài chính cúa các nước

Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Ireland, dự kiến kế hoạch viện trợ cho Hy Lạp sẽ khônglàm cho các nước trong nội khối bớt lo lắng, vấn đề tài chính của các nước châu Âu luônluôn có thể lan sang các khu vực ngoài Hy Lạp Cơ quan hữu quan dự kiến, tốc độ tăngtrưởng kinh tế chung trong năm 2010 của các nước sử dụng đồng Euro là 1,2%, kém nhấttrong các nước phát triển Cùng với tỷ lệ thất nghiệp cao không giảm, xu hướng lão hóatrong nhân khẩu làm cho khoản chi công không ngừng tăng lên, gánh nặng tài chínhtrung và dài hạn ngày càng lớn, khoản nợ công tiếp tục tăng mạnh sẽ gây uy hiếp nghiêmtrọng cho sự tăng trưởng và ổn định kinh tế trong khu vực sử dụng đồng Euro

Trang 11

Nhật Bản do chịu tác động của khủng hoảng tiền tệ quốc tế, tăng trưởng GDP trongquý 1/2009 giảm mạnh 8,8%, kéo theo kinh tế trong cả năm giảm hơn 5%, là mức giảmlớn nhất kể từ sau Thế chiến lần thứ 2 Bước vào năm 2010, do tác động mạnh mẽ củahồi phục kinh tế thế giới, đặc biệt là sự tăng trưởng kinh tế của các nền kinh tế mới nổitại khu vực châu Á, nhu cầu của thị trường quốc tế có chuyển biến tốt, xuất khẩu trởthành động lực của tăng trưởng kinh tế Nhật Bản Tình hình ngoại thương phát triển tốt

đã kéo theo sản xuất công nghiệp trong tháng 1 tăng tới 18,2% so với cùng kỳ năm trước,sản xuất thiết bị vận chuyển tăng 5,5% so với tháng 12/2009, tỷ lệ thất nghiệp có phầngiảm Dự kiến trong năm 2010, trong tình trạng giảm phát, Ngân hàng TW Nhật Bản vẫntiếp tục phải đối mặt với áp lực của các vấn đề yêu cầu họ phải nới lỏng hơn nữa chínhsách tiền tệ Các nhà nghiên cứu kinh tế dân gian Nhật Bản dự kiến, trong năm 2010,tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản trong quý 1 và 2 lần lượt đạt 1,3% và 1,1%, tăngtrưởng kinh tế trong cả năm sẽ đạt 1,6%

Đối với các thị trường mới nổi và các nước đang phát triển mặc dù đa số thị trường

và các nước này đều chịu sự tấn công của cuộc khủng hoảng tiền tệ quốc tế lần này,nhưng các nền kinh tế mới nổi chủ yếu của châu Á sớm hồi phục và kéo theo kinh tế toàncầu hồi phục Rất nhiều quốc gia châu Phi từ phía nam Shahara trong năm 2009 chỉ phảitrải qua sự suy giảm nhẹ Do kinh tế của rất nhiều thị trường mới nổi hồi phục với tốc độtương đối nhanh, nguồn vốn chảy vào các thị trường này được hồi sinh, giảm một phầnnào áp lực vốn, nhưng đồng thời cũng làm tăng rủi ro bong bóng tài sản cho các quốc gianày Do được hưởng lợi từ nhu cầu trong nước và hạ tầng kinh tế tốt, kinh tế của khu vực

Mỹ La Tinh chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ quốc tế tương đối nhỏ, tiêudùng và đầu tư khiến cho kinh tế trong năm 2009 của khu vực này xuất hiện tăng trưởng.Ngân hàng Thế giới dự báo, kinh tế của các nước đang phát triển có triển vọng hồi phụctương đối mạnh, năm 2010 sẽ tăng trưởng 5,2% và năm 2011 sẽ tăng trưởng 5,8%, đềucao hơn mức 1,2% của năm 2009

3.2 Phân tích tình hình Việt Nam

Bước vào năm 2011, năm đầu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm

2011-2015, nước ta có những thuận lợi cơ bản: Tình hình chính trị ổn định; kinh tế-xã hộiphục hồi trong năm 2010 sau hơn một năm bị tác động mạnh của lạm phát tăng cao vàsuy thoái kinh tế toàn cầu

Tuy nhiên, ngay sau đó những khó khăn, thách thức tiềm ẩn trong nội tại nền kinh tếthế giới với vấn đề nợ công, tăng trưởng kinh tế chậm lại Giá hàng hóa, giá dầu mỏ vàgiá một số nguyên vật liệu chủ yếu tăng cao và có diễn biến phức tạp Ở trong nước, lạmphát và mặt bằng lãi suất cao gây áp lực cho sản xuất và đời sống dân cư

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế

3.2.1.1.Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2011 ước tính tăng 5,89% so với năm 2010,tuy thấp hơn mức tăng 6,78% của năm 2010 nhưng trong điều kiện tình hình sản xuất rấtkhó khăn và cả nước tập trung ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thì mứctăng trưởng trên là khá cao và hợp lý Tổng sản phẩm trong nước tăng đều trong cả bakhu vực và một lần nữa lại thể hiện rõ tính trụ đỡ của khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp

Trang 12

và thủy sản So với cùng kỳ năm trước, tổng sản phẩm trong nước quý I tăng 5,57%; quý

II tăng 5,68%; quý III tăng 6,07% và quý IV tăng 6,10% Trong 5,89% tăng chung củanền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4%, đóng góp 0,66 điểm phầntrăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,53%, đóng góp 2,32 điểm phần trăm vàkhu vực dịch vụ tăng 6,99%, đóng góp 2,91 điểm phần trăm Kết quả trên khẳng địnhtính đúng đắn, kịp thời, hiệu quả của các biện pháp, giải pháp được Chính phủ ban hành

và chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương cùng thực hiện

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994

Phân theo khu vực kinh tế

a.Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2011 theo giá so sánh 1994 ướctính đạt 245,9 nghìn tỷ đồng, tăng 5,2% so với năm 2010, bao gồm: Nông nghiệp đạt177,6 nghìn tỷ đồng, tăng 4,8%; lâm nghiệp đạt 7,8 nghìn tỷ đồng, tăng 5,7%; thuỷ sảnđạt 60,5 nghìn tỷ đồng, tăng 6,1%

b.Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 12/2011 tăng 4,8% so với tháng trước vàtăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2010 Chỉ số sản xuất công nghiệp cả năm 2011 tăng 6,8%

so với năm trước, bao gồm: Công nghiệp khai thác mỏ giảm 0,1%; công nghiệp chế biếntăng 9,5%; sản xuất, phân phối điện, ga, nước tăng 10%

Một số ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số sản xuất năm 2011 tăng cao so vớinăm 2010 là: Sản xuất đồ gốm, sứ không chịu lửa (trừ gốm sứ dùng trong xây dựng) tăng139,3%; sản xuất đường tăng 33,7%; đóng và sửa chữa tàu tăng 28,4%; sản xuất mô tô,

xe máy tăng 19,6%; sản xuất bia tăng 16,4%; sản xuất sản phẩm bơ, sữa tăng 15,8%; sảnxuất trang phục (trừ quần áo da lông thú) tăng 13,3%; sản xuất sợi và dệt vải tăng 11,6%;chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản tăng 11,3% Một số ngành có chỉ sốsản xuất tăng khá là: Sản xuất thức ăn gia súc tăng 10,9%; sản xuất và phân phối điệntăng 10,3%; sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ tăng 9,5%; sản xuất thuốc lá tăng 9,3%;

Trang 13

sản xuất giày, dép tăng 8,3% Một số ngành có chỉ số sản xuất tăng thấp hoặc giảm là:Khai thác, lọc và phân phối nước tăng 6,8%; sản xuất xi măng tăng 6,8%; sản xuất sắt,thép tăng 1,8%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 1,3%; khai thác dầu thô vàkhí tự nhiên giảm 0,8%; sản xuất cáp điện và dây điện có bọc cách điện giảm 19,6%.

Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo mười một tháng năm 2011tăng 15% so với cùng kỳ năm trước Các ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao là: Sản xuất xe

có động cơ tăng 138,7%; sản xuất đường tăng 37,8%; sản xuất gạch, ngói và gốm, sứ xâydựng không chịu lửa tăng 33,1%; sản xuất mô tô, xe máy tăng 17,3% Một số ngành cóchỉ số tiêu thụ tăng thấp hoặc giảm là: Sản xuất trang phục (trừ quần áo da, lông thú) tăng15,9%; sản xuất sản phẩm bơ, sữa tăng 15,7%; sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵntăng 12,6%; xay xát, sản xuất bột thô tăng 12,5%; sản xuất thức ăn gia súc tăng 9,8%;chế biến bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản tăng 8,6%; sản xuất giày, dép tăng6%; sản xuất xi măng tăng 3,9%; chế biến và bảo quản rau quả giảm 6,3%; sản xuất cápđiện và dây điện có bọc cách điện giảm 7,5%

Chỉ số tồn kho tại thời điểm 01/12/2011 của toàn ngành công nghiệp chế biến, chếtạo tăng 23% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó các ngành có chỉ số tồn kho tăngcao là: Sản xuất đồ gốm sứ không chịu lửa (trừ gốm sứ dùng trong xây dựng) tăng96,8%; sản xuất xi măng, vôi, vữa tăng 64,1%; sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ tăng57%; sản xuất các sản phẩm khác từ plastic tăng 55,6%; sản xuất mô tô, xe máy tăng41,7%; sản xuất bia và mạch nha tăng 21,7% Một số ngành có chỉ số tồn kho giảm mạnhlà: Sản xuất đường giảm 12,1%; sản xuất xe có động cơ giảm 14,6%; sản xuất sản phẩm

bơ, sữa giảm 19,5%; sản xuất đồ uống không cồn giảm 31%

3.2.1.2.Hoạt động dịch vụ

a.Bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2011 ước tínhđạt 2004,4nghìn tỷ đồng, tăng 24,2% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng4,7% Trong tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm nay, kinhdoanh thương nghiệp đạt 1578,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 78,8% tổng mức và tăng 24,1% sovới năm trước; khách sạn nhà hàng đạt 227 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,3% và tăng 27,4%;dịch vụ đạt 181 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,0% và tăng 22,1%; du lịch đạt 18,2 nghìn tỷđồng, chiếm 0,9% và tăng 12,2%

b.Vận tải hành khách và hàng hóa

Vận tải hành khách năm 2011 ước tính đạt 2845,3 triệu lượt khách, tăng 14,6%

và 120,9 tỷ lượt khách.km, tăng 11,9% so với năm 2010, bao gồm: Vận tải trung ươngđạt 41,8 triệu lượt khách, tăng 10,5% và 27,9 tỷ lượt khách.km, tăng 9,2%; vận tải địaphương đạt 2803,5 triệu lượt khách, tăng 14,9% và 93 tỷ lượt khách.km, tăng 12,5% Vậntải hành khách đường bộ ước tính đạt 2621,2 triệu lượt khách, tăng 15,1% và 90,8 tỷ lượtkhách.km, tăng 12,6% so với năm trước; đường sông đạt 191,9 triệu lượt khách, tăng9,9% và 4,1 tỷ lượt khách.km, tăng 15%; đường hàng không đạt 13,6 triệu lượt khách,tăng 11% và 21,1 tỷ lượt khách.km, tăng 9,7%; đường biển đạt 6,7 triệu lượt khách, tăng1,9% và 404,5 triệu lượt khách.km, tăng 3,1%; đường sắt đạt 11,9 triệu lượt khách, tăng3,5% và 4,6 tỷ lượt khách.km, tăng 4,4%

Vận tải hàng hóa năm 2011 ước tính đạt 806,9 triệu tấn, tăng 12,1% và 213 tỷtấn.km, giảm 2,2% so với năm trước, bao gồm: Vận tải trong nước đạt 761,5 triệu tấn,

Trang 14

tăng 12,7% và 69,8 tỷ tấn.km, tăng 6,3%; vận tải ngoài nước đạt 45,4 triệu tấn, tăng 4,3%

và 143,2 tỷ tấn.km, giảm 6,9% Vận tải hàng hoá đường bộ đạt 620,6 triệu tấn, tăng 13%

và 33,5 tỷ tấn.km, tăng 11,2%; đường sông đạt 124,5 triệu tấn, tăng 12,2% và 14,9 tỷtấn.km, tăng 15,6%; đường biển đạt 54,4 triệu tấn, tăng 5% và 160 tỷ tấn.km, giảm 6,8%;đường sắt đạt 7,2 triệu tấn, giảm 8,2% và 4,1 tỷ tấn.km, tăng 3,5%

c.Bưu chính, viễn thông

Số thuê bao điện thoại phát triển mới năm 2011 đạt 11,8 triệu thuê bao, giảm 12,9% sovới năm 2010, bao gồm 49,6 nghìn thuê bao cố định, giảm 76,1% và 11,8 triệu thuê bao

di động, giảm 11,9% Số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 12/2011 ướctính đạt 133,1 triệu thuê bao, tăng 3,9% so với cùng thời điểm năm trước, bao gồm 15,5

triệu thuê bao cố định, tăng 0,1% và 117,6 triệu thuê bao di động, tăng 4,4%.

Số thuê bao internet băng rộng trên cả nước tính đến cuối tháng 12/2011 ước tínhđạt 4,2 triệu thuê bao, tăng 16,1% so với cùng thời điểm năm trước Số người sử dụnginternet tại thời điểm cuối tháng 12/2011 đạt 32,6 triệu người, tăng 22% so với cùng thờiđiểm năm trước Tổng doanh thu thuần bưu chính, viễn thông năm 2011 ước tính đạt167,1 nghìn tỷ đồng, tăng 19,3% so với năm 2010

d.Khách quốc tế đến Việt Nam

Khách quốc tế đến nước ta năm 2011 ước tính đạt 6014 nghìn lượt người, tăng19,1% so với năm trước, trong đó khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng đạt 3651,3nghìn lượt người, tăng 17,4%; đến vì công việc 1003 nghìn lượt người, giảm 2%; thămthân nhân đạt 1007,3 nghìn lượt người, tăng 75,5% Khách quốc tế đến nước ta bằngđường hàng không là 5031,6 nghìn lượt người, tăng 23,9% so với năm 2010; đến bằngđường biển 46,3 nghìn lượt người, giảm 8,3%; đến bằng đường bộ 936,1 nghìn lượtngười, giảm 0,2%

Trong năm nay, khách quốc tế đến Việt Nam từ hầu hết các quốc gia và vùng lãnhthổ đều tăng so với năm trước, trong đó khách đến từ Trung Quốc đạt 1416,8 nghìn lượtngười, tăng 56,5%; Hàn Quốc 536,4 nghìn lượt người, tăng 8,2%; Nhật Bản 481,5 nghìnlượt người, tăng 8,9%; Hoa Kỳ 439,9 nghìn lượt người, tăng 2,1%; Cam-pu-chia 423,4nghìn lượt người, tăng 66,3%; Đài Loan 361,1 nghìn lượt người, tăng 8,1%; Ôx-trây-li-a289,8 nghìn lượt người, tăng 4,2%; Ma-lai-xi-a 233,1 nghìn lượt người, tăng 10,3%;Pháp 211,4 nghìn lượt người, tăng 6,1%

3.2.2 Ổn định kinh tế và kiềm chế lạm phát

3.2.2.1.Xây dựng, đầu tư phát triển

Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ,các cấp, các ngành đã thực hiện cắt giảm và điều chuyển 81,5 nghìn tỷ đồng vốn đầu tưphát triển khu vực Nhà nước Khu vực tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vẫnđược khuyến khích đầu tư vào cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi Giá trị sản xuấtxây dựng năm 2011 theo giá thực tế cả nước ước tính đạt 676,4 nghìn tỷ đồng, bao gồm:Khu vực Nhà nước đạt 119,6 nghìn tỷ đồng; khu vực ngoài nhà nước đạt 529,4 nghìn tỷđồng; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 27,4 nghìn tỷ đồng

Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2011 theo giá thực tế ước tính đạt 877,9nghìn tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm 2010 (Nếu loại trừ yếu tố tăng giá thì bằng 90,6%

Trang 15

năm 2010) và bằng 34,6% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước 341,6 nghìn tỷ đồng,chiếm 38,9% và tăng 8% so với năm trước; khu vực ngoài Nhà nước 309,4 nghìn tỷđồng, chiếm 35,2% và tăng 3,3%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 226,9nghìn tỷ đồng, chiếm 25,9% và tăng 5,8%

Vốn đầu tư toàn xã hội theo giá thực tế thực hiện năm 2011

Nghìn

tỷ đồng

Cơ cấu(%)

So với năm

2010 (%)

Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 226,9 25,9 105,8

Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nước thực hiệnnăm 2011 ước tính đạt 178 nghìn tỷ đồng, bằng 101,8% kế hoạch năm và tăng 6,7% sovới năm 2010, gồm có:

- Vốn trung ương quản lý đạt 42 nghìn tỷ đồng, bằng 100,4% kế hoạch năm và tăng 7,1%

so với năm trước, trong đó vốn đầu tư thực hiện của Bộ Công thương là 4079 tỷ đồng,bằng100% và tăng 8%; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 3882 tỷ đồng,bằng 105,7% và tăng 7,8%; Bộ Giáo dục và Đào tạo 945 tỷ đồng, bằng 105,1% vàtăng 5,7%; Bộ Y tế 922 tỷ đồng, bằng 102,5% và tăng 5,2%; Bộ Xây dựng 873 tỷ đồng,bằng 89% và tăng 7,2%; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 593 tỷ đồng, bằng 106,4% vàtăng 3,9%

- Vốn địa phương quản lý đạt 136 nghìn tỷ đồng, bằng 102,3% kế hoạch năm và tăng6,5% so với năm 2010 Một số địa phương có khối lượng vốn đầu tư thực hiện lớn là:Thành phố Hồ Chí Minh đạt 17862 tỷ đồng, bằng 97% kế hoạch năm và giảm 4,3% sovới năm 2010; Hà Nội 16859 tỷ đồng, bằng 80,6% và tăng 12,7%; Đà Nẵng 7697 tỷđồng, bằng 134,6% và tăng 3,3%; Quảng Ninh 5120 tỷ đồng, bằng 81,6% và tăng 3,3%;Thanh Hóa 4396 tỷ đồng, bằng 123,7% và tăng 4,3%

3.2.2.3.Xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ

a.Xuất khẩu hàng hóa

Trang 16

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 12/2011 ước tính đạt 8,9 tỷ USD, tăng 0,5%

so với tháng trước và tăng 18% so với cùng kỳ năm 2010 Tính chung năm 2011, kimngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 96,3 tỷ USD, tăng 33,3% so với năm 2010, bao gồm: Khuvực kinh tế trong nước đạt 41,8 tỷ USD, tăng 26,1%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài(gồm cả dầu thô) đạt 54,5 tỷ USD, tăng 39,3% Nếu không kể dầu thô thì kim ngạch xuấtkhẩu hàng hoá của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm nay đạt 47,2 tỷ USD, tăng38,4% so với năm trước

Trong năm 2011, có 14 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỷ USD[2] là:Dệt may 14 tỷ USD, tăng 25,1% so với năm 2010; dầu thô 7,2 tỷ USD, tăng 45,9%; điệnthoại các loại và linh kiện 6,9 tỷ USD, tăng 197,3%; giày dép 6,5 tỷ USD, tăng 27,3%;thủy sản 6,1 tỷ USD, tăng 21,7%; điện tử máy tính 4,2 tỷ USD, tăng 16,9% ; máy mócthiết bị, dụng cụ phụ tùng 4,1 tỷ USD, tăng 34,5%; gỗ và sản phẩm gỗ 3,9 tỷ USD, tăng13,7%; gạo 3,6 tỷ USD, tăng 12,2%; cao su 3,2 tỷ USD, tăng 35%; cà phê 2,7 tỷ USD,tăng 48,1%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm gần 2,7 tỷ USD, giảm 5,2%; phương tiệnvận tải và phụ tùng 2,4 tỷ USD, tăng 51,3%; xăng dầu 2,1 tỷ USD, tăng 53,6%

Kim ngạch xuất khẩu năm 2011 tăng mạnh chủ yếu do đơn giá của nhiều mặthàng trên thị trường thế giới tăng, trong đó giá hạt tiêu tăng 65%; giá hạt điều tăng 42%;giá cà phê tăng 44%; giá cao su tăng 29%; giá gạo tăng 9%, giá sắn và sản phẩm của sắntăng 9%; giá than đá tăng 15,6%, giá dầu thô tăng 40,8%, giá xăng dầu tăng 36% Nếuloại trừ yếu tố tăng giá thì kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2011 tăng 11,4% so vớinăm trước

Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm nay có một số thay đổi so với năm2010: Tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm 35,2%, tăng 4 điểmphần trăm, là nhóm hàng đóng góp vào mức tăng kim ngạch xuất khẩu cao nhất với mức47,5%; nhóm hàng công nghiệp nhẹ chiếm 40,6%, giảm 2 điểm phần trăm so với nămtrước; tỷ trọng nhóm hàng nông, lâm, thủy sản giảm nhẹ từ 22,5% năm 2010 xuống21,9% năm 2011; vàng và các sản phẩm vàng chiếm 2,3%, giảm so với 3,8% của năm2010

Về thị trường hàng hóa xuất khẩu, Hoa Kỳ vẫn là thị trường có kim ngạch caonhất trong năm 2011 với 16,7 tỷ USD, chiếm 17,4% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩucủa nước ta và tăng 17,5% so với năm 2010; thị trường EU đạt 16,5 tỷ USD, chiếm17,2% và tăng 45,4%; thị trường ASEAN đạt 13,6 tỷ USD, chiếm 14,1% và tăng 31,5%;Nhật Bản đạt 10,6 tỷ USD, chiếm 11,1% và tăng 37,8%; Trung Quốc đạt 10,8 tỷ USD,chiếm 11,2% và tăng 47,6%

b.Nhập khẩu hàng hóa

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 12/2011 ước tính đạt 9,6 tỷ USD, tăng 1,9%

so với tháng trước và tăng 8,7% so với cùng kỳ năm 2010 Kim ngạch hàng hóa nhậpkhẩu năm 2011 đạt 105,8 tỷ USD, tăng 24,7% so với năm trước, bao gồm: Khu vực kinh

tế trong nước đạt 58 tỷ USD, tăng 21,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 47,8 tỷUSD, tăng 29,2% Kim ngạch nhập khẩu của nhiều mặt hàng năm nay tăng so với nămtrước, chủ yếu vẫn là nhóm hàng máy móc thiết bị và nguyên liệu phục vụ sản xuất trongnước, trong đó máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 15,2 tỷ USD, tăng 12%; xăng,dầu đạt 9,9 tỷ USD, tăng 62,2%; vải đạt 6,8 tỷ USD, tăng 26,1%; chất dẻo đạt 4,7 tỷUSD, tăng 25,7%; nguyên phụ liệu dệt may, giày dép 2,9 tỷ USD, tăng 12%; hóa chất đạt

Trang 17

2,7 tỷ USD, tăng 25,7%; sản phẩm hóa chất đạt 2,4 tỷ USD, tăng 16,3%; thức ăn gia súc

và nguyên phụ liệu đạt 2,3 tỷ USD, tăng 7,2%

Đơn giá nhiều mặt hàng trên thị trường thế giới tăng cao là một trong nhữngnguyên nhân chủ yếu làm tăng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm nay, trong đó giá

bông tăng 72%; giá xăng, dầu tăng 46%; giá cao su tăng 22%; giá khí đốt hoá lỏng tăng

18% Nếu loại trừ yếu tố giá, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2011 chỉ tăng 3,8% sovới năm 2010

Cơ cấu kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm nay không có sự thay đổi lớn so vớinăm trước, trong đó nhóm tư liệu sản xuất vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất với 90,6%, tăng0,6 điểm phần trăm so với năm 2010; nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng giảm từ 8,8% năm

2010 xuống còn 7,6%; nhóm vàng và các sản phẩm vàng tăng từ 1,2% lên 1,8%

Về thị trường hàng hóa nhập khẩu, Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất củanước ta với kim ngạch đạt 24,6 tỷ USD, tăng 22,7% so với năm 2010; tiếp đến là thịtrường ASEAN đạt 20,9 tỷ USD, tăng 27,7%; Hàn Quốc đạt 13 tỷ USD, tăng 33,6%;Nhật Bản đạt 10,2 tỷ USD, tăng 13%; EU đạt 7,5 tỷ USD, tăng 18%; Hoa kỳ 4,3 tỷ USD,tăng 14,5%

Tốc độ tăng cao của kim ngạch hàng hóa xuất, nhập khẩu năm nay có phần đónggóp khá lớn của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài với mức tăng xuất khẩu là 39,3% vàmức tăng nhập khẩu là 29,2% Kim ngạch xuất khẩu của khu vực này (kể cả dầu thô)chiếm 56,6% tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó một số mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷtrọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng tương ứng của cả nước là: Dệt maychiếm 60,5%; giầy dép chiếm 76,3%; điện tử máy tính chiếm 96,4%; dây điện và cápđiện chiếm 90,4%; máy móc thiết bị phụ tùng chiếm 89,7% và sản phẩm chất dẻo chiếm67,3% Kim ngạch nhập khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 45,2% tổngkim ngạch nhập khẩu, trong đó một số mặt hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng cao trong tổngkim ngạch nhập khẩu các mặt hàng ương ứng của cả nước là: Điện tử, máy tính và linhkiện chiếm 79,5%, dây điện và cáp điện chiếm 74%, sản phẩm từ chất dẻo chiếm 71,7%,bông chiếm 70,1% và cao su chiếm 61%

Nhập siêu hàng hóa năm 2011 ước tính 9,5 tỷ USD, bằng 9,9% tổng kim ngạch hàng hóaxuất khẩu Mức nhập siêu của năm 2011 là mức thấp nhất trong vòng 5 năm qua và là

năm có tỷ lệ nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu thấp nhất kể từ năm 2002.

Nhập siêu hàng hóa qua một số năm

Trang 18

Kim ngạch dịch vụ xuất khẩu năm 2011 ước tính đạt 8879 triệu USD, tăng 19% sovới năm 2010, trong đó dịch vụ du lịch đạt 5620 triệu USD, tăng 26,3%; dịch vụ vận tải

2505 triệu USD, tăng 8,7% Kim ngạch dịch vụ nhập khẩu năm 2011 ước tính đạt 11859triệu USD, tăng 19,5% so với năm 2010, trong đó dịch vụ vận tải đạt 8226 triệu USD,tăng 24,7%; dịch vụ du lịch 1710 triệu USD, tăng 16,3% Nhập siêu dịch vụ năm 2011 là

2980 triệu USD, tăng 21,1% so với năm 2010 và bằng 33,6% kim ngạch dịch vụ xuấtkhẩu năm 2011

3.2.2.3.Chỉ số giá

a Chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng tuy vẫn ở mức cao nhưng đã có xu hướng giảm Chỉ số giátiêu dùng tháng 12/2011 tăng 0,53% so với tháng trước, thấp hơn nhiều so với mức tăng1,38% và 1,98% của cùng kỳ năm 2009 và năm 2010 Tháng Mười Hai là tháng thứ nămliên tiếp trong năm nay có chỉ số giá tiêu dùng tăng thấp hơn 1% Trong các nhóm hànghóa và dịch vụ, các nhóm có chỉ số giá tăng cao hơn mức tăng chung là: May mặc, mũnón, giày dép tăng 0,86%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,69% (Lương thựctăng 1,40%; thực phẩm tăng 0,49%); Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,68% Các nhómhàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng thấp hơn mức tăng chung gồm: Nhà ở và vật liệuxây dựng tăng 0,51%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,49%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng0,35%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,24%; giao thông tăng 0,16%; giáo dục tăng 0,05%.Riêng nhóm bưu chính viễn thông có chỉ số giá giảm 0,09%

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2011 so với tháng 12/2010 tăng 18,13% Chỉ số giátiêu dùng bình quân năm 2011 tăng 18,58% so với bình quân năm 2010

Chỉ số giá vàng tháng 12/2011 giảm 0,97% so với tháng trước; tăng 24,09% so vớicùng kỳ năm 2010 Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 12/2011 tăng 0,02% so với tháng trước;tăng 2,24% so với cùng kỳ năm 2010

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) các tháng năm 2011

Đơn vị tính: %

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 So

Ngày đăng: 03/10/2014, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w