1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo iso 14001

84 2,9K 51

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng Môi Trường
Trường học Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo iso 14001 A.TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP Bài 1: Lựa chọn một doanh nghiệp cụ thể GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH BÁNH KẸO THANH LONG Hiện nay ở hầu hết các tỉnh trong cả nước đều có các nhà máy, xí nghiệp sản xuất bánh kẹo phục vụ cho địa phương ḿình. Bởi vậy, trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bánh kẹo khác nhau được bày bán. Đứng trước tình hình trên, để có thể chiếm lĩnh được thị trường trong nước phương hướng phát triển mà công ty bánh kẹo Thanh Long đặt ra là: tăng cường về trang thiết bị, cán bộ kỹ thuật, công nhân, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến bao gói, đổi mới mặt hàng… 1. Giới thiệu chung về công ty TNHH bánh kẹo Thanh Long  Tên công ty: Công ty TNHH bánh kẹo Thanh Long  Địa chỉ: số 67 Ngô Quyền ,P.10,Q.10,TP.HCM  ĐT: 08 38532312  Email:hdangthlongyahoo.com  Website: www.keoduathanhlongvn.com  Chức năng nhiệm vụ : chuyên sản xuất và cung ứng các mặt hàng như kẹo dừa, kẹo chuối, kẹo hạt điều, kẹo trái cây, kẹo cứng, kẹo mềm, bánh qui, bánh xốp, mứt gừng dẻo, mứt mãn cầu, nước màu dừa, bánh tráng sữa, me sấy…

Trang 1

ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÀI THẢO LUẬN

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI, THÁNG 05 NĂM 2013

Trang 2

MỤC LỤC

A.TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP

Bài 1: Lựa chọn một doanh nghiệp cụ thể ”GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH BÁNH KẸO THANH LONG”

Bài 2: Đưa ra chính sách môi trường cho doanh nghiệp đã lựa chọnBài 3: Liệt kê các khía cạnh môi trường

Bài 4: Thiết lập các chương trình môi trường cụ thể

Bài 5: Liệt kê tên văn bản pháp quy mà một doanh nghiệp cần tuân thủ

B BÀI TẬP XÂY DỰNG CÁC QUY TRÌNH

Bài 1: - Xác định khía cạnh môi trường

- khía cạnh môi trường có ý nghĩa

- Thiết kế biểu mẫu Bài 2: Quy trình xác định yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác Bài 3: - Xây dựng quy trình “trao đổi thông tin”

- Thiết kế biểu mẫu.

Bài 4: - Xây dưng quy trình “quản lý chất thải”

- Thiết lập biểu mẫuBài 5: - Xây dựng quy trình “ Quản lý an toàn hóa chất”

- Thiết lập biểu mẫuBài 6: - Xây dựng quy trình “ Quản lý các nhà thầu/nhà cung cấp”

- Thiết kế biểu mẫu

Bài 7:

Trang 3

- Xây dựng quy trình “Phòng ngừa, ứng phó với tình trạng khẩn

cấp”

- Thiết lập biểu mẫu

Bài 8: - Xây dựng quy trình “ Giám sát và đo lường”

-Thiết lập biểu mẫu

Bài 9: - Xây dựng quy trình “ Sự không phù hợp, hành động khắc

- Thiết lập biểu mẫu

Bài 12: - Xây dựng quy trình “ Xem xét của lãnh đạo”

- Thiết lập biểu mẫu

Trang 4

A.TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP

Bài 1: Lựa chọn một doanh nghiệp cụ thể

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH BÁNH KẸO

THANH LONG

Hiện nay ở hầu hết các tỉnh trong cả nước đều có các nhà máy, xí nghiệp sảnxuất bánh kẹo phục vụ cho địa phương ḿình Bởi vậy, trên thị trường hiệnnay có rất nhiều loại bánh kẹo khác nhau được bày bán Đứng trước tìnhhình trên, để có thể chiếm lĩnh được thị trường trong nước phương hướng

phát triển mà công ty bánh kẹo Thanh Long đặt ra là: tăng cường về trang

thiết bị, cán bộ kỹ thuật, công nhân, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiếnbao gói, đổi mới mặt hàng…

1 Giới thiệu chung về công ty TNHH bánh kẹo Thanh Long

 Tên công ty: Công ty TNHH bánh kẹo Thanh Long

Địa chỉ: số 67 Ngô Quyền ,P.10,Q.10,TP.HCM

 ĐT: 08 38532312

 Email:hdangthlong@yahoo.com

 Website: www.keoduathanhlongvn.com

 Chức năng nhiệm vụ : chuyên sản xuất và cung ứng các mặt

hàng như kẹo dừa, kẹo chuối, kẹo hạt điều, kẹo trái cây, kẹo

cứng, kẹo mềm, bánh qui, bánh xốp, mứt gừng dẻo, mứt mãn cầu, nước màu dừa, bánh tráng sữa, me sấy…

2 Lịch sử phát triển của công ty

Từ một cơ sở nhỏ với vài ba mặt hàng, đến nay Thanh Long có trên 45 sản

phẩm các loại kẹo dừa, kẹo chuối, kẹo hạt điều, kẹo trái cây, mứt gừng dẻo,

mứt mãn cầu, nước màu dừa, bánh tráng sữa, me sấy…Trong đó, kẹo

dừa Thanh Long là sản phẩm nổi trội nhất chỉ riêng ở Bến Tre, có hơn 400

Trang 5

điểm bán lẻ và mỗi tỉnh thành đều có ít nhất một nhà phân phối của Thanh

Long Không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước, kẹo dừa Thanh

Long còn xuất khẩu sang Đức, Úc, Đài Loan,…

Định hướng phát triển lâu dài của BÁNH KẸO THANH LONG là tiếp tục

duy trì thị trường nội địa đồng thời đẩy mạnh thị trường xuất khẩu nhằm

đảm bảo sự phát triển bền vững và lâu dài trong tương lai Để góp phần tạo

thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, Phân phối sản phẩm, và gìn giữ được

nghệ thuật thủ công truyền thống , và không ngừng phát triển nền văn hoá

của quê hương, góp phần vào xây dựng và phát triển quê hương đất nước

3 Sơ đồ bộ máy công ty

Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên

Giám Đốc Điều Hành

Phòng Kinh

Doanh

Trợ Lý Giám Đốc (Ban KSNB)

Phòng Kế Toán

Phòng Hành Chính, Nhân Sự

Phòng Sản Xuất

Bộ Phận Nhà

Phòng QA (kiểm tra chất lượng)

Trang 6

Bùn thải Nước thải

Khói bụi , hơi nước, Tro thải

Cơm dừa thải Sữa dừa rơi vãi

Rơi vãi cơm dừa

Xác dừa Tạp chất

Kẹo cháy Khói bụi, hơi nước, tro thải

Đầu mẩu kẹo

Giấy gói hỏng, kẹo

hỏng

Túi hỏng, kẹo hỏng

Trang 7

Bài 2: Đưa ra chính sách môi trường cho doanh nghiệp đã lựa chọn

Chính sách môi trường: “Cam kết phòng ngừa, khống chế ô nhiễm và

giảm thiểu tiêu tốn( nguyên liệu, tài nguyên và năng lượng) trong quá trình sản xuất , dịch vụ.”

Bài 3: Liệt kê các khía cạnh môi trường

Trang 8

Stt phận Bộ Hoạt động Nguyên, nhiên liệu đầu vào Chất thải

đầu ra Khía cạnh môi trường Tác động tới môi trường

1 Khốivăn

phòng

Công việc hành chính

Điện, giấy văn phòng, máy in,

tủ tài liệu, đồ dùng văn phòng phẩm,

- Giấy vụn, hộp mực in, bóng đèn huỳnh quang hỏng,

- Sử dụng điện năng

- Chất thải nguy hại

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Ô nhiễm môi trường không khí

- Tiêu hao nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Ô nhiễm môi trường nước

- Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và hệ sinh thái.

Hoạt động sinh hoạt

Nước sinh hoạt, nước uống, thức ăn, xăng dầu,

- Giấy vụn, thức ăn thừa, túi nilông,…

- Nước thải sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Chất thải rắn sinh hoạt

Thức ăn thừa, mùi thức ăn -rác thải sinh hoat, tiếng ồn

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Sử dụng điện năng

- gây mùi khó chịu

- sử dụng gas, thải ra thức ăn thừa

- Ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất

- Thải rác thải sinh hoạt, gây mùi khó chịu từ thức

ăn thừa.

Trang 9

Stt Bộ phận Hoạt động Nguyên, nhiên liệu đầu vào Chất thải

đầu ra Khía cạnh môi trường Tác động tới môi trường

3 Khu phânxưởng

sản xuất

Dây chuyền sản xuất bánh kẹo

Nguyên liệu làm bánh, giấy gói kẹo, thùng giấy,sử dụng điện, nước, hơi nước, củi

Vụn dừa, bánh kẹo vụn, giấy gói hỏng, khói thải,chất thải rắn, tro

- Sử dụng điện năng

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- xả khói thải, nước thải, chất thải rắn

- tiếng ồn, bụi

- Ô nhiễm môi trường không khí

- Tiêu hao nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Ô nhiễm môi trường nước

- Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và hệ sinh thái.

- tiêu tốn điện năng Hoạt động

sinh hoạt

Nước sinh hoạt, nước uống, thức ăn, xăng dầu,

- Giấy vụn, thức ăn thừa, túi nilông,…

- Nước thải sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Chất thải rắn sinh hoạt

Dầu máy, điện, các vật dụng chuyện dụng

Dầu nhớt thải, bụi, tiếng ồn, nước thải, rác

- gây ra tiếng ồn

- Sử dụng điện năng, nước

- tại ra chất thải rắn, dầu thải.

- Ô nhiễm môi trường không khí, nước,

Trang 10

Bài 4: Thiết lập các chương trình môi trường cụ thể

 Tắt các thiết bị điện khi không cần thiết hoặc khi ra ngoài

 Máy tính để ở chế độ chờ hoặc tắt khi không sử dụng hoặc ra ngoài

 Sử dụng điều hòa từ 240C trở lên

 Tuần hoàn sử dụng nước ở bể rửa cuối cùng quay lại để rửa cho bể đầu tiên

 Tổ chức các buổi đào tạo về kỹ năng sẵn sàng ứng phó với tình trạng khẩn cấp, sử dụng an toàn hóachất, phân biệt CTNH với CTTT => tránh để lẫn với nhau và phân loại chất thải tại nguồn

 Có phòng y tế, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân viên 6 tháng/lần

 Có các phương án, thiết bị chủ động ứng phó khi xảy ra sự cố (cháy chập điện, cháy kho hóa chất)

Trang 11

 Tổ chức các buổi diễn tập định kỳ 6 tháng/lần.

 Phân phát đồ bảo hộ (2 bộ/CN) cho công nhân định kỳ 1 năm/lần

Bài 5: Liệt kê tên văn bản pháp quy mà một doanh nghiệp cần tuân thủ

Các bộ luật

- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11

- Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12

- Luật đa dạng sinh học

- Luật hóa chất

- Luật lao động

- Luật phòng cháy chữa cháy

- Luật doanh nghiệp

Các nghị định

- Nghị định 80/2006/NĐ- CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường

- Nghị định 81/2006/NĐ- CP: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định 21/2008/NĐ- CP: Sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ- CP

Trang 12

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09-04-2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn.

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ qui định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

- Nghị định số 59/2007/ NĐ – CP: Về quản lý chất thải rắn

Các thông tư

- Thông tư 08/2006/TT – BTNMT: Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư 05/2008/TT – BTNMT: Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư 12/2006/ TT – BTNMT: Hướng dẫn thủ tục, mẫu hồ sơ đăng ký cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại

- Thông tư 16/2009/TT – BTNMT: Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 13/2006/QĐ – BTNMT: Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược

- Quyết định số 23/2006/ QĐ – BTNMT: Ban hành danh mục chất thải nguy hại

- Quyết định số 155/1999/NĐ – CP: Quản lý chất thải nguy hại

Trang 13

- 125/2003/TTLT/BTC – BTNMT: Hướng dẫn thủ tục kê khai mức Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- 106/2007/ TTLT/BTC – BTNMT: Sửa đổi bổ sung một số điều về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Các quy chuẩn và tiêu chuẩn Việt Nam

- Quy chuẩn và tiêu chuẩn về nước thải

- Quy chuẩn và tiêu chuẩn về khí thải & tiếng ồn

- Quy chuẩn Việt Nam về hàm lượng ô nhiễm giới hạn trong đất

- Quy chuẩn và tiêu chuẩn về chất thải

- Tiêu chuẩn Việt Nam về nước cấp sinh hoạt

▪ Quy chuẩn :

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 14: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 24: 2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; thay cho TCVN 5945:2005

- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (thay thế TCVN 5937:2005)

Trang 14

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí (thay thế TCVN 5938:2005)

▪ Các tiêu chuẩn Việt Nam

- TCVN 6980:2001- Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào lưu vực nước sông dùng cho

cấp nước sinh hoạt

- TCVN 6981:2001- Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào lưu vực nước hồ dùng cho mụcđích cấp nước sinh hoạt

- TCVN 5939:2005 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ

- TCVN 5940:2005 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ

- TCVN 5949:1998 - Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép

- TCVN 5945: 2005 – Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải

- TCVN 7629- 2007: Ngưỡng chất thải nguy hại

- TCVN 6705: 2009- Chất thải rắn thông thường Phân loại

- TCVN 6706: 2000 – Chất thải nguy hại Phân loại

Trang 15

B BÀI TẬP XÂY DỰNG CÁC QUY TRÌNH

- khía cạnh môi trường có ý nghĩa

- Thiết kế biểu mẫu

1 Mục đích

Nhằm liệt kê các KCMT trong phạm vi hệ thống quản lý môi trường của nhà máy liên quan đến các hoạt động của tổ chức, từ đó xác định được các khía cạnh môi trường quan trọng để đưa ra các phương pháp kiểm soát

và quản lý phù hợp cho nhà máy sản xuất

2 Phạm vi áp dụng

Tất cả các phòng ban của nhà máy.

3 Tài liệu tham khảo

- Sổ tay môi trường của tổ chức

- Luật bảo vệ môi trường 2005

- Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 về Hệ thống quản lý môi trường và hướng dẫn sử dụng

4 Giải thích thuật ngữ

* Môi trường (luật BVMT 2005)

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

* Khía cạnh môi trường ( ISO 14001:2004)

- Khía cạnh môi trường là yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường

* Tác động môi trường: ( ISO 14001:2004)

Trang 16

- Tác động môi trường là bất kỳ sự thay đổi nào của môi trường, dù là bất lợi hoặc có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi trường của một

tổ chức gây ra

* Hệ thống quản lý môi trường

Một phần trong hệ thống quản lý của một tổ chức được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý khía cạnh môi trường của tổ chức

Chú ý: KCMT – khía cạnh môi trường

- Việc liệt kê được bắt đầu tiến hành khi tiến hành quy xác định khía cạnh môi trường, khi thay đổi các hoạt động (công nghệ) của phòngban

- Trưởng các phòng ban chịu trách nhiệm xác

định KCMT ý nghĩa

- Xác định KCMT có ý nghĩa dựa trên các tácđộng và mức độ ảnh hưởng đến môi trường của tác động này

- Dựa trên các KCMT đã xác định, trưởng cácphòng ban căn cứ vào các tiêu chí hoặc

Trang 17

phương pháp cần thiết để xác định KCMT ý nghĩa.

- Trưởng các phòng ban đề xuất các phương pháp, quy trình quản lý đối với các KCMT ý nghĩa đã xác định

- Trưởng ban ISO hoặc thư ký ban ISO thực

hiện việc tổng hợp các KCMT ý nghĩa

- Dựa trên các KCMT có ý nghĩa đã được xácđịnh tại các phòng ban của nhà máy

- Đánh giá và đưa ra các KCMT ý nghĩa và lựa chọn các giải pháp quản lý thích hợp sau cùng

- BM 01 – QT 01: Xác định khía cạnh môi trường

- BM 02 – QT 01:Xác định khía cạnh môi trường ý nghĩa

- BM 03 – QT 01: Quản lý khía cạnh môi trường có ý nghĩa

Quản lý khía cạnh

môi trường có ý

nghĩa.

Trang 18

Phụ lục 01: BM 01 – QT 01: Xác định khía cạnh môi trường.

XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG

BM 01 -QT01 Ngày:

Trang 19

Phụ lục 02: BM 02 – QT 01:Xác định khía cạnh môi trường ý nghĩa

(Phương pháp cho điểm)

XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG Ý NGHĨA

BM 02 - QT 01 Ngày:

KCMT có

ý nghĩa

Bản chất (1)

Pháp luật (2)

Tần suất (3)

Quy mô(4)

Ghi chú: KHMT: Khía cạnh môi trường

Trang 20

QUẢN LÝ KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG

CÓ Ý NGHĨA

BM 03 - QT 01Ngày BH:Lần BH:

Bộ phận:

STT KCMT có ý nghĩa Phương thức quản lý KCMT có ý nghĩa

,Ngày….tháng….năm… Phê duyệt Người lập

(ký và ghi rõ họ tên)

Bài 2: Quy trình xác định yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác

Trang 21

Quản lý chất thải rắn

NĐ 59/2009 Quản lý chất

thải rắn

TT 12/2006/BTNMT

Hướng dẫn thủ tục,mẫu hồ sơ đăng ký cho chủ nguồn thải CTNH

Doanh nghiệp tổ chức làm đơn theo mẫu gửi lên sở, chicục

CTNH

TCVN 7629-2007 Ngưỡng CTNHTCVN 6705-

2009

Phân loại CTR thông thường

NĐ 149/2004 Cấp giấy phép

thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước

QĐ 125/2003 Thủ tục kê khai

Trang 22

mức phí BVMT đối với nước thải

QCVN 08:2008 Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia

về chất lượng nước mặtQCVN 09:2008 Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia

về chất lượng nước ngầmQCVN 14:2008 Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia

về nước thải sinh hoạtQCVN 24:2008 Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia

về nước thải công nghiệpTCVN 6980:2001 Tiêu chuẩn

nước thải công nghiệp thải vàolưu vực nước sông dùng cho cấp nước sinh hoạt

TCVN 6981:2001 Tiêu chuẩn

nước thải công nghiệp thải vàolưu vực nước

Trang 23

hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

TCVN 5945:2005 Nước thải công

nghiệp – Tiêu chuẩn thải

3 Khí thải Luật BVMT 2005

QCVN 05:2009/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng không khí xungquanh (thay thếTCVN

5937:2005)

QCVN 06:2009/BTNMT

-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về một số chất độc hại trong không khí (thay thế TCVN 5938:2005)TCVN 5939:2005 Chất lượng

không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô

Trang 24

- TCVN 5940:2005

Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ

4 Hóa chất Luật hóa chất

Luật PCCCLuật doanh nghiệp

Bài 3: - Xây dựng quy trình “trao đổi thông tin”

- Thiết kế biểu mẫu.

Trang 25

+ Khía cạnh Môi trường có ý nghĩa

+ Mục tiêu, chỉ tiêu chương trình Môi trường

+ Quy trình/ thủ tục liên quan

2 Phạm vi áp dụng

- Áp dụng cho toàn bộ Doanh nghiệp, công ty

3 Tài liệu tham khảo

- Sổ tay Môi trường

- Quy trình kiểm soát hồ sơ :QT10

- Quy trình xác định sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng

ngừa :QT09

- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác

văn thư

- Thông tư số 01/2011/TT–BNV ngày 19/1/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn

về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

- Thông tư số 12/2002/TT- BCA(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an

hướng dẫn thực hiện Nghị Định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 củaChính Phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước

- Công văn số 608/LTNN- TTNC ngày 19/11/1999 của Cục Lưu trữ nhà

nước (Nay là Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước) về việc ban hành Bảnhướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư- lưu trữ

4 Giải thích thuật ngữ

- Thông tin: bao gồm các công văn đi, công văn đến, Fax , các chỉ đạo củangười, cấp có thẩm quyền từ bên ngoài đến Doanh nghiệp, công ty và ngượclại hoặc của nội bộ trong Doanh nghiệp

- Trao đổi thông tin: là quá trình chuyển tải thông tin từ người gửi đến ngườinhận

Trang 26

- Thông tin nhận từ bên ngoài: bao gồm các loại văn bản của các cơ quan tổchức (Luật, Nghị quyết, Nghị định, thông tư, Chỉ thị, Quyết định, Thôngbáo,công văn, báo cáo….) đến, Fax hoặc do người bên ngoài đến trao đổi,phản ánh trực tiếp với lãnh đạo Doanh nghiệp, các phòng phòng, ban ISO.

- Thông tin nội bộ: Thông tin từ lãnh đạo Doanh nghiệp xuốngcác phòng,ban, cán bộ, công chức; các văn bản mang tính chất báo cáo, tờ trình củacác phòng, ban trình lãnh đạo DN; thông tin giữa các phòng ban,các bộ phậnvới nhau; thông tin từ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo v.v

5 Nội dung

Trao đổi thông tin nội bộ

- Các cuộc họp có tổ chức, nhiều thành phần tham gia (ban giám đốc,ban ISO, trưởng các phòng ban) để bàn giải quyết các công việc, baogồm:

 Họp giao ban: khi cần triển khai, đôn đốc xử lý công việc Trongtrường hợp cần thiết, ban Giám đốc DN mời Ban ISO, trưởng cácPhòng ban cùng tham dự họp;

- Trao đổi thông tin nội bộ ngay khi ban hành và phê duyệt văn bản đó

Trao đổi thông tin bên ngoài

- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, các Sở, UBND, các cơ quan chứcnăng do trưởng phòng hành chính tiếp nhận thông qua văn thư

Trang 27

- Đối với khách hàng: trưởng phòng Maketting trực tiếp tiếp nhận vàtrao đổi thông tin thông qua văn thư.

- Đối với các đối tác như các nhà thầu do phòng hành chính tiếp nhận,nhà cung cấp do phòng kinh doanh tiếp nhận

- Các thông tin bên ngoài thì phương thức tiếp nhận qua mail, fax, thưtín,……

- Văn bản đến được chuyển đến từ mọi nguồn, văn thư có trách nhiệmtiếp nhận văn bản đến, trong trường hợp văn bản được chuyển đếnngoài giờ làm việc hoặc vào ngày nghỉ phải kiểm tra sơ bộ về sốlượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có), v.v ; đối vớivăn bản mật đến, phải kiểm tra,đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và

- Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng,văn thư cũng phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang củamỗi văn bản, ; trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thôngbáo cho nơi gửi hoặc báo cáo Chánh Văn phòng xem xét, giải quyết

- Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần được kiểmtra, xác minh một điểm gì đó hoặc những văn bản mà ngày nhận cáchquá xa ngày tháng của văn bản thì cần giữ lại bì và đính kèm với vănbản để làm bằng chứng

6 Lưu trữ

- Lưu trữ quy trình và các biểu mẫu kèm theo tại tất cả các phòng ban trong

tổ chức

7 Phụ lục: Biểu mẫu BM01_QT03: Trao đổi thông tin

TRAO ĐỔI THÔNG TIN

BM 01 -QT03 Ngày BH: Lần BH:

Trang 28

… ,Ngày….tháng….năm… Phê duyệt Người lập

(ký và ghi rõ họ tên)

Bài 4: - Xây dưng quy trình “quản lý chất thải”

- Thiết lập biểu mẫu 1.Mục đích

Bộ phận:………

STT Nội dung

thông tin

Bộ phậntruyền thôngtin

Bộ phậntiếp nhận

Phương pháp truyên thông tin

Thời gian gửi đi

Thời gian nhận được

Trang 29

Nhằm quản lý chất thải một cách có hiệu quả từ khâu phân loại –thu

gom- lưu giữ tạm thời – chuyển giao- vận chuyển– xử lý chất thải Và nhằmgiảm thiểu lượng chất thải phát sinh Góp phần vào công tác bảo vệ môitrường của danh nghiệp

* Chất thải nguy hại

- Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy,

dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác

* Quản lý chất thải

- Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải

4 Tài liệu tham khảo

- Sổ tay môi trường của tổ chức

- Luật bảo vệ môi trường 2005

- Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 về Hệ thống quản lý môi trường và hướng dẫn sử dụng

5 Nội dung

Lưu đồ Giải thích

- Những người làm vệ sinh trong nhà máy sẽ

Trang 30

chịu trách nhiệm phân loại chất thải của nhà máy.

- Phân loại thành 3 loại chất thải và đựng vào cácloại thùng màu khác nhau

+ Chất thải nguy hại ( thùng đỏ)

+ Chất thải tái chế ( thùng xanh)

+ Chất thải xử lý (thùng vàng)

- Bộ phận vệ sinh của nhà máy chịu trách nhiệm

thu gom chất thải trong khu vực nhà máy

- Tại những nơi phát sinh nhiều chất thải cần tăng them số lần thu gom trong một ngày

- Thu gom chất thải phải vào những thời gian hợp lý như giờ nghỉ trưa hay giờ không làm việc

- Có các phương tiện hỗ trợ cho việc thu gom như: các xe đẩy tay, các thùng rác,…

- Ban quản lý khu vực lưu giữ chất thải có trách nhiệm quản lý các loại chất thải của nhà máy tại khu vực lưu giữ

- Khu vực lưu giữ tạm thời chất thải của nhà máyphải có song chắn, biển báo, mái che, có khóa

- Tại các khu vực lưu giữ tạm thời chất thải buộc phải có các phương tiện phòng ngừa cháy nổ

- Đối với các loại chất thải lỏng hay các loại nước rác thì khu vực lưu giữ phải có các máng

THU GOM

LƯU GIỮ

TẠM THỜI

Trang 31

thu nước thải.

- Đối với các loại chất thải nguy hại thì phải được lưu giữ theo đúng yêu cầu của quản lý chất thải nguy hại( Luật BVMT 2005)

-Phòng môi trường, nhân viên vệ sinh thực hiện

-3 ngày công ty môi trường đô thị tới công ty chuyển chất thải

-Có hợp đồng chuyển giao

- Người của công ty Môi Trường đô thị sẽ chịu

trách nhiệm vận chuyển chất thải

- Khi vận chuyển chất thải không để rơi vãi chất thải

- Đối với chất thải nguy hại phải có thiết bị vận chuyển chuyên dụng để vận chuyển

- Chuyển giao chất thải của nhà máy cho công ty Môi Trường đô thị xử lý

Trang 32

- Phụ lục 02 - BM02 – QT04: Thu gom chất thải.

- Phụ lục 03 - BM03 – QT04: Lưu giữ tạm thời

- Phụ lục 04 - BM04 – QT04: Chuyển giao chất thải

* Phụ lục1: BM01- QT04: Phân loại chất thải

PHÂN LOẠI CHẤT THẢI

BM 01 - QT 04Ngày BH:Lần BH:

Trang 33

Phê duyệt … ,Ngày….tháng….năm….

Người lập

(Ký và ghi rõ họ tên)

* Phụ lục 2: BM02 – QT04: Thu gom chất thải

THU GOM CHẤT THẢI

BM02-QT04 Ngày BH: Lần BH:

Trang 34

Phương tiệnthu gom

Tình trạng thugom

Người thugom

Trang 35

… ,Ngày….tháng….năm… Phê duyệt Người lập

(Ký và ghi rõ họ tên)

* Phụ lục 04: BM04 – QT04: Chuyển giao chất thải

CHUYỂN GIAO CHẤT THẢI

Trang 36

STT Loại chất

thải

Khối lượng

Người chuyển giao

Người nhận

Thời gian

Phương tiện (ghi biển số xe)

Người lái xe

… ,Ngày….tháng….năm… Phê duyệt Người lập

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bài 5: - Xây dựng quy trình “ Quản lý an toàn hóa chất”

- Thiết lập biểu mẫu

1 Mục đích

Nhằm giúp doanh nghiệp quản lý hóa chất một cách hiệu quả và đảm

bảo an toàn hóa chất từ khâu nhập kho,lưu kho đến khâu sang chiết hóa chất

đến khâu sử dụng hóa chất và sự cố xảy ra liên quan đến hóa chất Hạn chế

các sự cố về hóa chất: hao phí thất thoát, gây ô nhiễm môi trường

2 Phạm vi áp dụng

Trang 37

Tất cả các phòng ban trong doanh nghiệp có tiếp xúc, làm việc và sử

dụng hóa chất đặc biệt là các khu sản xuất, lưu trữ và sử dụng hóa chất

* MSDS

Là bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất, là một dạng văn bản chức các dữ liệuliên quan đến thuộc tính của hóa chất cụ thể nào đó Nó được đưa ra đê cho những người cần phải tiếp xúc hay làm việc với hóa chât, không kể dài hạn hay ngắn hạn các trình tự để làm việc với nó có một cách an toàn hay xử lý cần thiết khi bị ảnh hưởng bởi hóa chất

4 Tài liệu tham khảo

- Sổ tay môi trường của tổ chức

- Luật bảo vệ môi trường 2005

- Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 về hệ thống quản lý môi trường và hướng dẫn

sử dụng

5 Nội dung

Lưu đồ Giải thích

- Thủ kho chịu trách nhiệm kiểm tra các hóa

chất nhập, xuất, lưu kho do kế toán kho kiểm

NHẬP KHO,

LƯU KHO

Trang 38

kê theo danh mục.( phiếu nhập, xuất; loại hóa chất hạn sử dụng).

- Căn cứ vào hiện trạng kho, Thủ kho lựa chọnphương tiện bảo quản; vận chuyển phù hợp vớitừng loại hóa chất

- Quá trình này được thực hiện khi phát sinh rakhi nhập nguyên liệu và vật liệu vào kho;

Kế toán kho chịu trách nhiệm viết và lưu trữ các biên lai

-Trong kho cần có giấy hướng dẫn sử dụng an toàn hóa chất và biển báo, chỉ dẫn xử lý khi có

sự cố

- Thủ kho hoặc kế toán chịu trách nhiệm giao, xuất kho các lọa hóa chất cần sang chiết cho công nhân kỹ thuật hóa chất;

- Trưởng nhóm sang chiết hóa chất ký vào danh mục các hóa chất đc nhận, đồng thời lấy giấy MSDS

- Trưởng nhóm đó phải lập danh mục về nhân lực và thiết bị, thời gian sang chiết đối với hóa chất

- Việc sang chiết phải diễn ra trong phòng thí nghiệm hoặc khu chuyên dụng về há chất; có các biện pháp phòng ngừa và úng phó với sự cố

- Thủ kho kiểm tra mục đích sử dụng, loại hóa

Trang 39

- Trưởng các phòng ban sử dụng hóa chất sẽ

ký giấy xin cấp hóa chất và cử nhân viên của phòng ban đó nhận

- Tất cả công nhân viên trong nhà máy phải đọc hướng dẫn sử dụng hóa chất

- Trong quá trình sử dụng phải tuân theo hướng dẫn sử dụng an toàn hóa chất

Trang 40

Phụ lục 01: BM 01- QT 05: Nhập xuất, lưu kho hóa chất

NHẬP HÓA CHẤT VÀ LƯU KHO HÓA CHẤT

BM 01 – QT 05 Lần BH:

Ngày đăng: 03/10/2014, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ bộ máy công ty - báo cáo hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo iso 14001
3. Sơ đồ bộ máy công ty (Trang 5)
Bảng MSDS Phương tiện vận chuyển và bảo - báo cáo hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo iso 14001
ng MSDS Phương tiện vận chuyển và bảo (Trang 42)
Bảng đề nghị thanh toán giá trị công việc thực hiện từng đợt  Bảng quyết toán giá trị hợp đồng nhà thầu phụ - báo cáo hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo iso 14001
ng đề nghị thanh toán giá trị công việc thực hiện từng đợt Bảng quyết toán giá trị hợp đồng nhà thầu phụ (Trang 45)
Bảng chi tiết các nội dung cần đánh giá - báo cáo hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo iso 14001
Bảng chi tiết các nội dung cần đánh giá (Trang 76)
Bảng chi tiết kết quả đánh giá : - báo cáo hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo iso 14001
Bảng chi tiết kết quả đánh giá : (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w