1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập đề cương ĐTM xây dựng nhà máy thép việt úc thuộc cụm công nghiệp nội hoàng xã nội hoàng tỉnh bắc giang

22 990 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 335,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lập đề cương ĐTM xây dựng nhà máy thép việt úc thuộc cụm công nghiệp nội hoàng xã nội hoàng tỉnh bắc giang Các đối tượng điều tra, khảo sát là các đối tượng có khả năng chịu tác động của dự án bao gồm: Chất lượng môi trường, tài nguyên thiên nhiên, các tai biến tự nhiên, tài nguyên môi trường con người đang sử dụng, chất lượng sống tại địa phương có dự án. Khảo sát vị trí Dự án và khu đất triển khai Dự án. Liên hệ tài liệu và số liệu liên quan (số liệu thời tiết khí hậu, số liệu về địa chất thủy văn và mạng lưới sông ngòi, số liệu về tình hình kinh tế xã hội…) của địa phương triển khai dự án. Điều tra, tham vấn cộng đồng.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KHẢO SÁT, LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án “Xây dựng nhà máy thép Việt Úc thuộc cụm công nghiệp Nội Hoàng,

xã Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang ”

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1 Đặt vấn đề

Tên dự án: Dự án “Xây dựng nhà máy thép Việt Úc thuộc cụm công nghiệp

Nội Hoàng, xã Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang”

- Phía Tây dự án giáp: khu công nghiệp Vân Trung;

- Phía Nam dự án giáp: ruộng lúa canh tác của xã Nội Hoàng;

- Phía Bắc dự án giáp: quốc lộ 1A mới

1.3 Nội dung chủ yếu của Dự án

Xây dựng mới một nhà máy luyện, cán các loại thép hình, thép tròn công suấtluyện 25.000 tấn/năm và cán 5.000 tấn/năm

Trang 2

Quy mô của dự án: Các sản phẩm và sản lượng dự kiến của nhà máy như sau:

- Thép tròn các: có sản lượng 2.000 tấn/năm

- Thép hình các loại: công suất 3.000 tấn/năm

1.4 Tên cơ quan thẩm định báo cáo ĐTM

Theo Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về việc quy định

về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường: Dự án thuộc loại phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (Khoản 1, Điều

12 và mục 24 – Phụ lục 2, danh mục các Dự án phải lập báo cáo ĐTM)

Theo Khoản 1 Điều 13 Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ,Báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ do Chủ dự án trình để được thẩm định và phêduyệt trong quá trình lập Dự án đầu tư

Theo Khoản 3, Điều 22 Luật BVMT, Báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ doUBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt

1.5 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

1.5.1 Những căn cứ pháp lý

Luật Bảo vệ Môi trường 2005

Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/11/2006 quy định việc bảo vệmôi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quyhoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển

Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính Phủ quy định về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 quy định chi tiết một số điềucủa Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2001 của Chính phủ quy định về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và Quyết định số16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 và Thông tư

Trang 3

39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 v/v ban h nh Quy chuành Quy chu ẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

1.5.2 Những căn cứ kỹ thuật

Thuyết minh Dự án đầu tư

Báo cáo khảo sát địa chất công trình của Liên đoàn địa chất thủy văn địa chất côngtrình Miền Nam - Đoàn địa chất 207 tháng 01/2009

Số liệu khảo sát, đo đạt hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước tại khuvực Dự án do Trung Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường – Bộ Tư lệnh Hóa học – BộQuốc phòng thực hiện

2 TÓM TẮT NỘI DUNG THỰC HIỆN

2.1 Nghiên cứu tài liệu

Bao gồm các tài liệu thuộc về tài nguyên môi trường, chất lượng môi trường, kinh

tế xã hội, chất lượng sống, các quy hoạch phát triển tại các thôn, xã liên quan đến dự án

và tài liệu về dự án

Theo Thông Tư số 26/2011/TT-BTNMT, ngày 18 tháng 7 năm2011 Quy định chitiết một số điều của nghị định số 29/2001/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011của chínhphủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kếtbảo vệ môi trường

2.2 Điều tra, khảo sát môi trường cơ sở

Các đối tượng điều tra, khảo sát là các đối tượng có khả năng chịu tác động của dự

án bao gồm: Chất lượng môi trường, tài nguyên thiên nhiên, các tai biến tự nhiên, tàinguyên môi trường con người đang sử dụng, chất lượng sống tại địa phương có dự án

- Khảo sát vị trí Dự án và khu đất triển khai Dự án

- Liên hệ tài liệu và số liệu liên quan (số liệu thời tiết khí hậu, số liệu về địa chấtthủy văn và mạng lưới sông ngòi, số liệu về tình hình kinh tế - xã hội…) của địa phươngtriển khai dự án

- Điều tra, tham vấn cộng đồng

2.3 Nghiên cứu lập báo cáo

Trang 4

Các nội dung lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo bảng sau:

lượng

I.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị xây

dựng

2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải Chuyên đề 01I.2 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động

4 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải Chuyên đề 01I.3 Dự báo những rủi ro và sự cố môi trường

I.4 Đối tượng và quy mô bị tác động

7 Đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn xây dựng Chuyên đề 01

8 Đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn hoạt

động

I.5 Đánh giá tác động

10 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động Chuyên đề 01

II Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng

cứu sự cố môi trường

13 Các BPGTTĐ trong quá trình hoạt động:

2.3 Tiến độ thực hiện

Để tăng tính khả thi của các biện pháp giảm thiểu và quản lý môi trường, tiến độthực báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ thực hiện song song với việc lập dự án

Trang 5

- Lập, trình, duyệt Báo cáo ĐTM

- Tổ chức thi công xây lắp

- Nghiệm thu, hoạt động chính thức

K ho ch th c hi n l p, trình, phê duy t Báo cáo TM nh sau: ế hoạch thực hiện lập, trình, phê duyệt Báo cáo ĐTM như sau: ạch thực hiện lập, trình, phê duyệt Báo cáo ĐTM như sau: ực hiện lập, trình, phê duyệt Báo cáo ĐTM như sau: ện lập, trình, phê duyệt Báo cáo ĐTM như sau: ập, trình, phê duyệt Báo cáo ĐTM như sau: ện lập, trình, phê duyệt Báo cáo ĐTM như sau: ĐTM như sau: ư sau:

kinh phí lên các cơ quan có thẩm quyền

thẩm định xem có được thực hiện lập

báo cáo ĐTM hay không?

15/04/2013 – Đợi kết quảtrong vòng 45 ngày kể từ ngàytrình đề cương và dự toán kinhphí

3

- Khi báo cáo được thẩm định và tiếp

tục thực hiện viết báo cáo hoàn chỉnh

- Thực hiện khảo sát môi trường và thu

- Trình báo cáo hoàn chỉnh cho các cơ

quan có thẩm quyền phê duyệt và chờ

Trang 6

- Phạm vi: Các điểm lấy mẫu đo đạc chất lượng không khí xung quanh khu vực Dựán.

3.1.2 Đo đạc các thông số về chất lượng không khí

- Hạng mục: Bụi lơ lửng, , CO, NO2, SO2, các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm,tốc độ gió, hướng gió và áp suất khí quyển)

- Địa điểm: lấy tại 5 điểm xung quanh khu vực Dự án

K1: Khu vực phía Nam dự án

K2: Khu vực phía Tây dự án

K3: Khu vực phía Bắc dự án

K4: Khu vực phía Đông dự án

K5: Khu vực phía Đông Bắc dự án

- Phương pháp: Theo quy chuẩn của Bộ TNMT (QCVN05: 2008/BTNMT) và cáchướng dẫn tương ứng của ISO, SEV, WMO, đo mẫu trong ngày tính theo nồng độ trungbình 1 giờ từ 6 giờ đến 22 giờ (8 ốp/ngày x 5 vị trí)

- Phạm vi: Khu vực xây dựng dự án và lân cận khu vực Dự án

- Phương pháp: Chuyên gia

3.2.2 Đo đạc các thông số về chất lượng nước mặt

- Hạng mục: pH, DO, BOD5, COD, TSS, NH4 , F-, NO2-, NO3-, PO43-, CN-, kim loạinặng (Cu, Pb, Zn, Mn, Hg, Ni, Cd, Cr6+, Cr3+, Fe, As), tổng coliform, E.coli

- Phạm vi:

+ M1: Mẫu nước ruộng phía Tây dự án;

Trang 7

+ M2: Mẫu nước Ngòi Bún

- Phương pháp: Lấy mẫu và phân tích theo QCVN 08 :2008/BTNMT

- Phạm vi: xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

3.3.2 Đo đạc các thông số về chất lượng nước ngầm

- Hạng mục: Đo đạc các chỉ tiêu: pH, độ cứng, NO3-, NH4 , SO42-, Mn, Fe, Hg, Cd,

Pb, As, CN-, E.Coli, DO, TDS

- Phạm vi: Tại các các giếng đào với mực nước tại các giếng ở độ sâu khoảng 7m.Ngoài ra trong khu vực dự án còn có điểm xuất lộ nước ngay chân núi đá, nguồn nướcnày là nước chứa trong khe nứt của đá

- Phương pháp: Theo QCVN :09-2008/BTNMT Mỗi vị trí lấy 01 mẫu, kèm theođiều tra mực (lưu lượng) nước ngầm

3.4 Chất lượng đất

3.4.1 Thu thập số liệu

- Hạng mục: Thu thập các số liệu về hiện trạng chất lượng môi trường đất mới nhấtcủa các địa phương và các dự án khác đã thực hiện trong khu vực dự án

- Phạm vi: Các điểm lấy mẫu đo đạc chất lượng đất khu vực Dự án

3.4.2 Đo đạc các thông số về chất lượng đất

- Hạng mục: Đo đạc các chỉ tiêu pH, tổng chất hữu cơ, tổng P, tổng N, Cu, Zn, Cd,

Pb, As, và dư lượng thuốc BVTV

- Phạm vi : lấy tại 5 điểm xung quanh khu vực Dự án

K1: Khu vực phía Nam dự án

Trang 8

K2: Khu vực phía Tây dự án

K3: Khu vực phía Bắc dự án

K4: Khu vực phía Đông dự án

K5: Khu vực phía Đông Bắc dự án

- Phương pháp: Lấy mẫu đến độ sâu 0,25 cm tính từ bề mặt

3.5 Khảo sát hệ sinh thái

- Hạng mục:

+ Điều tra các vùng sinh thái thuộc khu vực Dự án

+ Phân bố của hệ động vật và thảm thực vật và thành phần của chúng( bao gồm cảđộng vật hoang dã và động vật quý hiếm)

- Phạm vi: Toàn bộ khu vực Dự án và lân cận

- Phương pháp: Khảo sát thực địa, phỏng vấn, lập phiếu điều tra, thu thập số liệu,phân tích bản đồ động thực vật trong vùng

3.6 Kinh tế xã hội và giá trị sống

Tổ chức điều tra trong khu vực dự án tại các xã Nội Hoàng huyện Yên Dũng bằngphương pháp chuyên gia Đặc biệt tại các nơi tập trung dân cư nhằm đánh giá tác độngtrực tiếp và gián tiếp từ dự án

3.6.1 Dân cư và kinh tế

- Dân số và và đặc điểm phân bố dân cư của các xã

- Mức tăng trưởng dân số

- Nghề nghiệp và điều kiện sống

Trang 9

3.6.2 Công trình công cộng và các quy hoạch

- Sử dụng đất

- Điều tra về các công trình công cộng và các quy hoạch có liên quan

3.6.3 Văn hoá, lịch sử và bảo tồn bảo tàng

- Vị trí, loại và quy mô các di sản văn hóa có giá trị được bảo vệ Khả năng dichuyển chúng

- Tập tục văn hoá của công đồng dân cư

4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tài nguyên khu vực tiếp nhận dự án

- Hiện trạng môi trường tự nhiên

- Hiện trạng về các hệ sinh thái

Trang 10

- Chất lượng môi trường trong khu vực dự án

- Tài nguyên môi trường đang được con người sử dụng

- Chất lượng sống

4.3 Các tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu liên quan thi công Dự án

4.3.1 Tác động môi trường từ các nguồn liên quan đến chất thải

a Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

b Đánh giá tác động theo các nguồn liên quan đến chất thải

- Tác động do bụi

- Tác động do khí thải

- Tác động do nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

- Ô nhiễm do nước rửa phương tiện, máy móc thi công

Đánh giá tác động do chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chất thải rắn xây dựng:

- CTNH dạng rắn

- CTNH dạng lỏng sệt

4.3.2 Tác động môi trường từ các nguồn không liên quan đến chất thải

a Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

b Đánh giá tác động theo các nguồn không liên quan đến chất thải

- Hệ sinh thái trên cạn

- Hệ sinh thái dưới nước

Tác động do tiếng ồn từ các phương tiện giao thông, thiết bị thi công

Trang 11

Tác động về kinh tế xã hội

- Tác động tiêu cực

- Tác động tích cực

4.3.3 Các biện pháp giảm thiểu

a Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí

- Giảm thiệu ô nhiễm do bụi và khí thải

- Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn

- Các biện pháp giảm thiểu rung

b Giảm thiểu tác động tới môi trường nước

- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

- Giảm thiểu ô nhiễm do nước rửa phương tiện và máy móc thi công

c Giảm thiểu tác động từ chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Quản lý chất thải rắn sinh hoạt

- Quản lý chất thải rắn xây dựng

- Quản lý chất thải nguy hại dạng rắn và dạng lỏng sệt

4.4 Các tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu liên quan đến giai đoạn hoạt động của Dự án

4.4.1 Các tác động môi trường từ các nguồn liên quan đến chất thải

a Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

b Đánh giá tác động theo các nguồn liên quan đến chất thải

- Tác động do bụi và khí thải trong dây chuyền sản xuất

- Tác động do bụi và khí thải trong quá trình đốt than

- Tác động do khí thải từ máy phát điện

- Tác động từ mùi trong quá trình xử lý nước thải và lưu chứa CTR

Trang 12

- Tác động do nước thải sinh hoạt

- Tác động do nước thải công nghiệp

Đánh giá tác động do chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chất thải rắn công nghiệp

- CTNH dạng rắn

- CTNH dạng lỏng sệt

4.4.2 Tác động môi trường từ các nguồn không liên quan đến chất thải

a Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

b Đánh giá tác động theo các nguồn không liên quan đến chất thải

- Tiếng ồn do sản xuất công nghiệp

- Tiếng ồn do các phương tiện giao thông vận tải

 Tác động do nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án

 Tác động do lũ lụt đến các hạng mục công trình của Dự án

 Tác động về kinh tế xã hội

- Tác động tiêu cực

- Tác động tích cực

4.4.3 Các biện pháp giảm thiểu

a Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí

- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi trong xưởng sản xuất

- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải quá trình đốt than

- Khống chế ô nhiễm do khí thải của máy phát điện

- Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải từ khu vực chứa CTR và xử lý nước thải

b Giảm thiểu tác động tới môi trường nước

- Phương án thu gom, tiêu thoát nước mưa và nước thải sau xử lý

Trang 13

- Phương án xử lý nước thải sinh hoạt

- Phương án xử lý nước thải sản xuất

- Khống chế ô nhiễm nước mưa chảy tràn

c Giảm thiểu tác động từ chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Quản lý CRT sinh hoạt

- quản lý CTR sản xuất không nguy hại

- Quản lý chất thải nguy hại dạng rắn và dạng lỏng sệt

4.5 Đánh giá tác động xã hội

a Tác động xã hội

- Các nguồn gây ô nhiễm có hoặc không liên quan đến chất thải đều có khả nănggây tác động xấu tới sức khoẻ cộng đồng Trong trường hợp phơi nhiễm, các tác động của

mỏ sẽ gây ra các hậu quả như sau:

- Bụi và khí độc hại có khả năng gây các bệnh về đường hô hấp như bụi phổi, viêmphổi, viêm phế quản, khí quản

- Các chất ô nhiễm và vi sinh vật gây bệnh trong nguồn nước có thể gây ngộ độc,các bệnh về mắt hoặc đường ruột

- Tiếng ồn do khoan nổ mìn và hoạt động của các máy móc gây khó chịu và ảnhhưởng đến sức khoẻ con người như gây nên các bệnh mãn tính như giảm thính lực, đauđầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh

- Các hoạt động của dự án làm gia tăng mật độ giao thông trong khu vực ảnhhưởng đến chất lượng và tuổi thọ hệ thống đường xá, cầu cống

- Có thể gây mất an ninh trật tự khu vực, gây mâu thuẫn giữa người dân đang cưtrú và những người mới đến

- Gây mất đất canh tác của các hộ dân chịu ảnh hưởng, từ đó tạo ra các vấn đề xãhội tiếp theo (phải chuyển nghề nghiệp)

b Đề xuất giải pháp

Trang 14

Khu dân cư thôn Hải phú nằm gần phu vực Dự án (cách khoảng 100m) cho nên sẽchịu nhiều tác động bởi các hoạt động của Dự án, do vậy cần thực hiện các biện phápgiảm thiểu sau:

- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu bụi, ồn, rung (như đã nêu trên) để giảm tácđộng đến khu dân cư thôn Hải Phú

- Công tác nổ mìn có bán kính ảnh hưởng đến 350m do sóng đập không khí như đãtính toán ở trên do vậy, công ty Bắc Hà sẽ phối hợp với chính quyền địa phương lậpphương án di chuyển các hộ dân trong phạm vi cách Dự án khoảng 350m đến nơi an toàn

- Tạo điều kiện công ăn việc làm cho người lao động địa phương ở gần khu vực dựán

- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục công nhân có lối sống lành mạnh, không thamgia các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, trộm cắp, mại dâm…làm ảnh hưởng tới tình hình trật tự

an ninh xã hội trong khu vực

4.6 Kế hoạch giám sát môi trường

- Thể chế

- Xác định các thông số cần giám sát trong các giai đoạn thi công và hoạt động của

Dự án

- Xác định vị trí giám sát trong giai đoạn thi công và hoạt động của Dự án

- Xác định tần suất và thời điểm giám sát trong giai đoạn thi công và hoạt động của

Trang 15

Đề cương đựơc lập theo đúng văn bản hướng dẫn lập báo cáo ĐTM cho các Công

ty của Cục Môi trường - Bộ KHCN&MT – và dự toán được tính theo bảng giá quy định của Nhà nước về nghiên cứu khoa học gồm:

- Bảng giá phân tích mẫu của Cục Môi trường - Bộ KHCN&MT – 1999

- Thông tư 45/2001/HĐT/BTC – BKHCNMT - Hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với NCKH

- Theo thông tư số 83/ 2002TT- BTC ngày 25 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất

Thành tiền (VNĐ)

Căn cứ

TRA, KHẢO SÁT (bao

gồm cả tham vấn cộng

đồng)

57,884,236

1 Chi phí nhân công cho

công tác thu thập tài liệu 4,029,536

Thu thập các số liệu về

điều kiện tự nhiên

2/8bảng

Ngày đăng: 03/10/2014, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w