QUẢN LÝ TỔNG HỢP ĐỚI BỜ VEN BIỂN Ở VIỆT NAM.docx I. Mở đầu. II. Đới bờ và vùng bờ biển. 1. Khái niệm. 2. Vai trò cuả đới bờ 3. Sử dụng đa ngành đới bờ. 4. Các vấn đề môi trường đới bờ. 5. Nguyên nhân của các vấn đề môi trường đới bờ. III. Quản lý tổng hợp đới bờ. 1. Khái niệm. 2. Các vấn đề quản lý ở vùng ven bờ biển Việt Nam 3. Mục đích, chức năng của chương trình QLTHĐB. 3.1: Mục đích QLTHĐB 3.2: Chức năng chính của quá trình QLTHĐB 4. Các yếu tố quan trọng trong QLTHĐB. 4.1 Quá trình quản lý 4.2 Các vấn đề quản lý 4.3 Hoạt động quản lý 5. Chu trình quản lý tổng hợp đới bờ 6. Đề xuất phát triển mô hình QLTHĐB ở Việt Nam IV. Kết luận: QLTHĐB là thách thức về nhận thức trong quản lý và cơ chế quản lý ở Việt Nam hiện nay
Trang 1QUẢN LÝ TỔNG HỢP ĐỚI BỜ VEN BIỂN Ở VIỆT NAM
PHỤ LỤC
I Mở đầu.
II Đới bờ và vùng bờ biển.
1 Khái niệm.
2 Vai trò cuả đới bờ
3 Sử dụng đa ngành đới bờ.
4 Các vấn đề môi trường đới bờ.
5 Nguyên nhân của các vấn đề môi trường đới bờ.
III Quản lý tổng hợp đới bờ.
1 Khái niệm.
2 Các vấn đề quản lý ở vùng ven bờ biển Việt Nam
3 Mục đích, chức năng của chương trình QLTHĐB.
3.1: Mục đích QLTHĐB
3.2: Chức năng chính của quá trình QLTHĐB
4 Các yếu tố quan trọng trong QLTHĐB.
4.1 Quá trình quản lý
4.2 Các vấn đề quản lý
4.3 Hoạt động quản lý
5 Chu trình quản lý tổng hợp đới bờ
6 Đề xuất phát triển mô hình QLTHĐB ở Việt Nam
IV Kết luận: QLTHĐB là thách thức về nhận thức trong quản lý và cơ chế quản lý ở Việt Nam hiện nay
Trang 2I Mở đầu.
Phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường là định hướng
có tính chiến lược ở Việt Nam Điều đó cũng phù hợp với xu thế chung của toàn cầu Việt Nam có diện tích trên lục địa rộng khoảng 329,6 nghìn km2, có đường bờ biển dài 3.444 km, có vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1.275.657 km2 Các báo cáo điều tra cho thấy, kết quả phát triển ở đới ven biển chưa tương xứng với tiềm năng nhưng đã làm nảy sinh nhiều vấn đề, bắt buộc chúng ta phải nhìn nhận lại, phải tập trung nâng cao năng lực quản lý biển Căn cứ vào kết quả kiểm tra thực tế, đồng thời xem xét phân tích các bài học kinh nghiệm của các dự án quản lý tổng hợp đới bờ ở trong và ngoài nước trong những năm gần đây, chúng muốn trao đổi, thảo thuận về mô hình quản lý tổng hợp đới bờ biển ở Việt Nam và triển vọng, khả năng ứng dụng vào thực
tế, nhằm trao đổi và bổ sung thêm những kiến thức, lý luận và kinh nghiệm thực tiễn với các chuyên gia trong và ngoài nước
II Đới bờ và vùng bờ biển.
1 Khái niệm.
- Đới bờ là khu vực chuyển giao giữa lục địa và đại dương bao gồm một phần lục địa và lãnh hải chủ quyền, là nơi xảy ra tranh chấp giữa lục địa và đại dương, nơi tập trung dân cư và tiềm năng phát triển kinh tế tài nguyên môi trường Luôn chịu tác động tương hỗ giữa lục địa và biển, hệ tự nhiên và hệ nhân tạo
- Vùng bờ biển: là vùng chuyển tiếp giữa biển và lục địa , mang tính hỗn tạp cả
về tài nguyên, môi trường sinh thái và giá trị tự nhiên Vùng bờ biển là đơn vị nhỏ hơn của đới bờ
- Đới bờ bao gồm:
+ Dải đất ven biển ( dải ven biển)
+ Dải biển ven bờ ( dải ven bờ)
Danh giới giữa hai cái trên là đường bờ
- Phụ hệ của đới bờ:
+ Thảm cỏ
Trang 3+ Rạn san hô
+ Đầm phá
+ Vũng vịnh
+ Rừng ngập mặn
+ Cửa sông
+ Châu thổ ven biển
+ Lưu vực sông ven bờ
2 Vai trò cuả đới bờ
+ Đối với phát triển kinh tế:
• Cung cấp thực phẩm: tảo, tôm, cua, hải sản, muối…
• Cung cấp dược liệu: tảo, hải sâm, bào ngư…
+ Cung cấp tài nguyên thiên nhiên:
• Cung cấp khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt, quặng sắt…
• Cung cấp năng lượng: gió, thủy triều
• Cung cấp nguyên liệu: dầu khí, than đá, cát
+ Đối với xã hội:
• Cung cấp dịch vụ cho con người, tạo việc làm cho cộng đồng
• Cung cấp địa bàn sống cho con người
• Là nơi nghỉ ngơi, giải trí
• Vai trò đặc biệt với an ninh quốc phòng
+ Đối với môi trường:
• Điều hòa khí hậu
• Bảo tồn đa dạng sinh học
• Giảm nhẹ tác động của thiên tai
• Là nơi chứa đựng và đồng hóa chất thải
+ Đối với khoa học – giáo dục:
• Là nơi cung cấp thông tin
3 Sử dụng đa ngành đới bờ.
- Khai thác khoáng sản:đới bờ là nơi có nhiều khoáng sản:dầu mỏ,quặng
- Công nghiệp năng lượng
- Du lịch
- Đánh bắt thủy hải sản
- An ninh quốc phòng
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Giao thông vận tải
- Khoa học - giáo dục
Trang 4- Nuôi trồng thủy sản
4 Các vấn đề môi trường đới bờ.
- Cạn kiệt tài nguyên: suy giảm các loài sinh vật biển về số lượng và trữ
lượng,mất nơi cư trú
- Suy giảm, ô nhiễm môi trường:
• Nước ngầm: xâm nhiễm mặn, suy giảm trữ lượng, xâm nhập mặn
• Nước lưu vực sông ven biển, nước ven bờ bị ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm dầu
• Môi trường đất: hoang mạc hóa đất như hoang mạc cát, hoang mạc nhiễm mặn,nhiễm phèn
• Môi trường không khí: ô nhiễm không khí,bốc hơi nước lan tỏa mùi
- Suy giảm hệ sinh thái, suy giảm đa dạng sinh học: suy giảm rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển
- Vấn đề môi trường xã hội:
• Gia tăng dân số
• Chất lượng sống của người dân còn thấp
• Mâu thuẫn lợi ích cá nhân
5 Nguyên nhân của các vấn đề môi trường đới bờ.
- Nguyên nhân tự nhiên:
• Xói lở bờ biển
• Cát bay, cát nhảy
• Sóng thần, bão lũ, triều cường
• Ngập lụt vùng ven biển, đất ven bờ
- Nguyên nhân nhân tạo:
• Sức ép dân số:di dân di cư
• Sức ép hoạt động kinh tế - xã hội: công nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, khai thác thủy hải sản, khoáng sản
• Khai thác tài nguyên không hợp lý: khai thác quá mức, lãng phí, biện pháp khai thác không hợp lý và mang tính hủy diệt
• Chất thải, nước thải từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp không được xử lý
• Năng lực quản lý môi trường đới bờ còn thiếu và yếu kém
• Nhận thức của người dân trong bảo vệ môi trường đới bờ còn thấp
• Hoạt động xây đập tác động đến môi trường làm ngăn cản dòng chảy, ngăn chặn dòng dinh dưỡng cung cấp cho sinh vật biển cũng như các sinh vật ven bờ
• Chiến tranh: tranh chấp bản quyền lãnh thổ
III Quản lý tổng hợp đới bờ.
1 Khái niệm.
Trang 5- Quản lý tổng hợp đới bờ là một mô hình quản lý tài nguyên và môi trường theo hướng tiếp cận tổng hợp và quá trình xây dựng kế hoạch xen kẽ với quá trình thực hiện kế hoạch nhằm giải quyết các vấn đề môi trường phức tạp ở vùng bờ
- Tiếp cận tổng hợp:
• Tổng hợp hệ thống: Coi đới bờ là một hệ thống hoàn chỉnh tác động lẫn nhau Khi xem xét thì phải xét theo hướng đa chiều không được xem xét đơn lẻ, xét trên tất
cả các mặt chứ không xét trên một phương diện
• Tổng hợp theo chức năng: phối hợp các chức năng theo hai chiều đó là:
+ Theo chiều dọc: từ trung ương đến địa phương
+ Theo chiều ngang: giữa các ngành khác nhau
• Tổng hợp chính sách:
+ Các chính sách phát triển kinh tế lồng ghép với yếu tố môi trường
+ Có sự kết hợp hài hòa các chính sách với nhau
Mục đích: Nhằm giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc phức tạp ở đới bờ
- Nội dung quản lý tổng hợp đới bờ:
• Quản lý tổng hợp đới bờ và phòng chống thiên tai
• Tìm kiếm sản lượng bền vững :tài nguyên khoáng sản,năng lượng ,thực phẩm
• Bảo tồn đa dạng sinh học:nguồn gen,…
2 Các vấn đề quản lý ở vùng ven bờ biển Việt Nam
Việt Nam đang tập trung ưu tiên quản lý 4 vấn đề QLTHĐB:
Quản lý dân số
Quản lý sử dụng đới bờ và các chức năng sinh thái của nó
Quản lý những tác động ảnh hưởng đến con người
Quản lý hành chính
Việt Nam sử dụng đới bờ theo các hướng: sử dụng các tài nguyên, nguồn lợi như mặt đất, mặt nước, nghề cá, nghề rừng, khai thác dầu khí, khai khoáng…; sử dụng
cơ sở hạ tầng
phát triển giao thông hàng hải, cảng biển, công trình bảo vệ đới bờ, công trình phòng thủ
quốc gia; phát triển du lịch, nghỉ dưỡng, sử dụng các chức năng sinh thái của đới bờ để phát triển kinh tế, phòng chống thiên tai, bảo tồn, bảo vệ đa dạng sinh học, cảnh quan thiên
nhiên Những lĩnh vực khai thác, sử dụng đới bờ truyền thống và phổ biến hiện nay đều
Trang 6có tiềm năng mâu thuẫn với nhau và gây nguy hại cho tài nguyên môi trường và các vấn đề
xã hội ở đới bờ
Quản lý những tác hại đến khả năng sử dụng đới bờ của con người như vấn đề khai thác quá mức, vấn đề thải các chất thải, các nguy cơ ô nhiễm… Bước đầu tính toán ở Nam Việt Nam, cho thấy, để tạo ra 1 tỷ đồng sử dụng cuối cùng, các họat động kinh tế thải ra môi
trường nước 3,1 tấn BOD5; 5,9 tấn vật chất lơ lửng; 2 kg Nitơ tổng số; 0,45 kg
Phốtpho
tổng số; thải ra không khí 2,9 tấn CO2 và thải ra đất 44,4 tấn chất thải rắn Tốc độ tăng GDP trong thời gian từ 1991 đến 2002 khoảng 1,35 lần (theo giá cố định năm 1990), thì
tốc độ gia tăng lượng rác sinh họat lên đền 2,7 lần Các nguy cơ thiên tai ven bờ như lũ lụt, bão tố, xói lở, triều cường, nước dâng và những biến động do khí hậu thay đổi toàn cầu
… thường xuyên đe dọa Đây là vấn đề khó quản lý vì từ xưa nay chưa thấy ai chi trả cho
“các hoạt động quản lý thiên tai, đền bù những thiệt hại do thiên tai…”
Cuối cùng là quản lý hành chính, là các vấn đề thể chế Nó bao gồm các vấn đề nảy sinh từ các hoạt động như những mâu thuẫn về mặt luật pháp; thống nhất, phối hợp nhiều thành phần; hợp tác giữa các quốc gia; năng lực tổ chức; nhận thức, tham gia của cộng đồng;
mạng lưới luật pháp; sở hữu đất đai, mặt nước; thiếu khả năng quy hoạch đa ngành; xung
đột giữa các thành phần; thiếu sinh kế để lựa chọn và tính công bằng
Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn khi thu thập và xử lý thông tin để xác định và đặt thứ tự ưu tiên cho các vấn đề quan trọng, đặc biệt khi xem xét các vấn đề như các mối quan hệ
giữa cá nhân và cộng đồng, nhu cầu của dân chúng về hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong
vùng đới bờ, những hoạt động sử dụng các nguồn lợi vùng ven biển có tính cạnh tranh, thường có xung đột, tác động của tai biến thiên nhiên đối với các hệ sinh thái tự nhiên như
xói lở bờ, lũ lụt, trượt đất, bão tố, cát bay, khô hạn và những hoạt động tiềm tàng không
chắc chắn như các cơ hội đầu tư, phát triển của các thành phần tư nhân trong nuôi trồng hải
Trang 7sản, du lịch, hải cảng…
3 Mục đích, chức năng của chương trình QLTHĐB.
3.1: Mục đích QLTHĐB là:
- Phát triển bền vững đới bờ
- Bảo vệ đa dạng sinh học
- Kiểm soát ô nhiễm
- Giảm những tác hại của thiên tai
- Quản lý nguồn lợi tài nguyên
- Bảo đảm an toàn cho người dân
- Phát triển kinh tế
- Đẩy mạnh sự liên kết và hài hòa giữa các hoạt động trên biển và ở đới ven bờ của các ngành, các địa phương
3.2: Chức năng chính của quá trình QLTHĐB là:
- Quy hoạch vùng với mục tiêu cơ bản là tối ưu hóa những cơ hội phát triển kinh tế và xã hội của con người mà các hệ sinh thái vùng ven biển có thể hỗ trợ
- Thúc đẩy phát triển kinh tế
- Quản lý các nguồn lợi: bảo vệ các hệ sinh thái vùng biển và ven bờ, bảo tồn
đa dạng sinh học và đảm bảo tính bền vững trong việc sử dụng nguồn lợi ven bờ
- Giải quyết xung đột: điều hòa và cân đối việc sử dụng nguồn lợi hiện có và giải quyết các xung đột về sử dụng nguồn lợi vùng biển và ven bờ
- Bảo vệ an toàn chung: bảo vệ an toàn chung tại các khu vực biển và ven bờ chống lại các nguy cơ do thiên nhiên và con người gây ra
- Xác định quyền sở hữu vùng đất ngập nước và vùng nước: quản lý hiệu quả các khu vực và nguồn lợi do nhà nước nắm giữ và thu được lợi ích kinh tế chung
4 Các yếu tố quan trọng trong QLTHĐB.
4.1 Quá trình quản lý:
- Việc lựa chọn những ranh giới phù hợp ở vùng ven bờ và để triển khai quy hoạch và quản lý rất phức tạp Theo lý thuyết, phạm vi đới bờ được quản lý đòi hỏi
phải có sự tổng hợp của 3 nhóm yếu tố là: các quá trình môi trường cơ bản; các đơn
vị hành chính; các hoạt động có ảnh hưởng đến hay phụ thuộc vào nguồn lợi của vùng ven biển
- Quản lý vùng ven bờ bao gồm biển, đảo và đất ven biển
- 5 vùng chính trong đới bờ: vùng nội địa, ảnh hưởng tới biển chủ yếu thông
qua các con sông và các nguồn ô nhiễm không tập trung, phân tán; vùng đất ven bờ như đất ngập nước, đầm lầy, và tương tự, là nơi tập trung các hoạt động của con người và có ảnh hưởng trực tiếp tới vùng nước phụ cận; vùng nước ven bờ, là các cửa
Trang 8sông, đầm phá, và vùng nước nông nơi chịu tác động lớn từ các hoạt động trên đất liền; vùng biển ngoài khơi.
4.2 Các vấn đề quản lý:
+ Ô nhiễm môi trường
+ Cạn kiệt tài nguyên
+ Suy thoái hệ sinh thái
+ Suy giảm đa dang sinh học
4.3 Hoạt động quản lý:
Hoạt động quản lý ven bờ là một giải pháp tổng hợp, bao gồm 3 phạm trù là bố trí thể chế và tổ chức; kiểm soát và chỉ đạo, và đầu tư trực tiếp cho cộng đồng
Các hoạt động quản lý, bao gồm: làm sáng tỏ và xác định quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp; xác định phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, của người dân; tăng cường khả năng cưỡng chế và thực hiện việc quan trắc và đánh giá
Đối với phạm trù hoạt động đầu tư trực tiếp cho cộng đồng: chính phủ cần đầu
tư trực tiếp để làm thay đổi nhận thức cộng đồng; để cung cấp cơ sở hạ tầng cơ bản; để thực hiện các
nghiên cứu; để xây dựng năng lực quản lý ven bờ; và để tạo ra các cơ hội giúp giải quyết được các vấn đề liên quan đến sự phát triển ven bờ Các hoạt động quản lý chung trong
lĩnh vực này bao gồm: nghiên cứu và phát triển; đào tạo và giáo dục; nhận thức cộng đồng
và phổ biến thông tin; xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng như đường sá, đê kè, các hệ thống cơ sở vật chất thu gom và xử lý chất thải; trợ giúp kỹ thuật…
5 Chu trình quản lý tổng hợp đới bờ.
Gồm 6 giai đoạn:
Trang 9bước 1:
xác định vấn đề :
+ xác định rõ mục tiêu phát triển phạm vi phát triển(cụ thể quốc gia):xác định rõ ràng
để tránh mâu thuẫn và để lập quy hoạch dễ dàng
+ phạm vi hoạt động của quy hoạch và vùng ven biển cần được quyết định:yếu tố của nghành,giới hạn vùng,mức độ sẵn có của các nguồn lực(nhân lực , tài chính)
Bước 2:xem xét và phân tích:
Trang 10+ Các vấn đề về nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Các vấn đề về điều kiện kinh tế xã hội
+ Các vấn đề về điều kiện luật pháp chính sách(không chỉ ở nước ta mà còn ở các nước khác để hài hòa giữa các địa phương ban nghành
Bươc 3:trình bày xây dựng kế hoạch:( quá trình tổng hợp từ b1 đến bước 3)
+ phải có sự phản hồi giữa các thành phần trong chương trình quy hoạch
+ là động lực of mối tương tác và sự đồng lòng giữa mọi đối tượng quan tâm đến việc xây dựng các kế hoạch hay chính sách cho vùng ven biển
Bước 4: thông qua
+ kế hoạch qlth đới bờ phải đc thông qua chính phủ để được phê duyệt
+ chính sách chương trìnhkế hoạch đó phải thông qua cơ quan chịu trách nhiệm ở cấp quản lý và thông qua về mặt pháp lý ở cấp vùng và cấp quốc gia
Bước 5: thực thi thực hiên
+Trong quá trình thực thi phải biết đưa ra sự sai sót thiếu sót của kế hoạch,đưa ra nhưng nội dung chính cụ thể cho dự án
+ chấp hành kế hoạch
+quá trình hoạt động:có thể thực thi tốt cũng có thể gặp cản trở vì vậy cần sự phản hồi của người dân và bên nhà quản lý để điều chỉnh dự án cho phù hợp,đạt kết quả tốt +giải quyết xung đột:bằng cách xây dựng nguyên nhân hậu quả để thiết lập phương pháp quản lý cho phù hợp
Bước 6: quan trắc đánh giá:
+ chương trình quan trắc bắt đầu ngay khi chương trình quản lý đới bờ đi vào hoạt động
+ tiến trình quan trắc thường xuyên thu thập thông tin từ kết quả của việc đánh giá phản hồi trong các giai đoạn
+đánh giá :thu thập số liệu phân tích đánh giá
6 Đề xuất phát triển mô hình QLTHĐB ở Việt Nam.
1 Cơ sở khoa học của việc đề xuất mô hình
Quản lý THĐB là quá trình lặp đi lặp lại, với chu kỳ phản hồi thông tin và xem xét tổng kết, đánh giá lại các kế hoạch đã triển khai Quá trình này nhằm mục đích xác định và tìm ra những giải pháp cho các vấn đề quản lý tiếp theo Các vấn đề quản lý thường được phân thành nhóm và tập trung trong các kế hoạch hành động quản lý cụ thể, như là kiểm soát sử dụng tài nguyên nguồn lợi, các hoạt động phòng chống và thích nghi với thiên tai, quản lý
Trang 11các hệ sinh thái và các chức năng của chúng, duy trì chất lượng nước, quản lý khu bảo tồn,
quản lý an ninh lãnh hải…
QLTHĐB là quản lý việc sử dụng và quản lý những tác động của con người, của thiên
nhiên trong hệ bờ biển vốn rất phức tạp, do đó phải tuân thủ một số yêu cầu Yêu cầu thứ
nhất là phải hiểu biết về quá trình sử dụng và những tác động, như: lịch sử và hiện trạng
tác động và phạm vi của từng mục đích sử dụng; quy mô tác động và những tác động có
thể có của việc sử dụng trong tương lai dựa trên kế hoạch phát triển của người sử dụng;
mối tương tác giữa mức sử dụng hiện tại và tương lai; khả năng sử dụng lâu dài của các hệ
sinh thái và các phương án quản lý đã được cân nhắc, lựa chọn cho từng mục đích sử dụng
Yêu cầu thứ hai là phải thuyết phục được cộng đồng những người sử dụng về lợi ích lâu
dài của họ gắn với việc quản lý tài nguyên, môi trường biển và ven bờ Kinh nghiệm của
nhiều quốc gia, nếu những người sống ở vùng ven bờ không nhất trí, không đồng lòng hay
không thể có đủ khả năng kinh tế để chấp nhận nhu cầu quản lý, việc triển khai quản lý
tổng hợp hoặc là sẽ thất bại hoặc sẽ phải rất tốn kém Cũng như phần lớn các chính phủ trên khắp thế giới, nhà nước Việt Nam đã thừa hưởng những cấu trúc hành chính phản ánh mục tiêu quản lý theo từng ngành riêng rẽ Các hệ thống quản lý dựa trên lợi ích của ngành, chỉ có sự tham gia của một cấp chính phủ và không có sự tham gia thực chất với đầy đủ ý nghĩa của cộng đồng địa phương và những người, những thành phần
có liên quan khác, thì không thể đạt được mục tiêu phát triển bền vững Mô hình quản
lý riêng rẻ, đơn ngành thường kéo theo sự trì trệ, sự xung đột lợi ích giữa các thành phần kinh tế, xã hội khác nhau
2 Mục đích, mục tiêu và hoạt động của mô hình QLTHVB ở Việt Nam
Mô hình QLTHDB nhằm đề xuất một khung thể chế có khả năng vận hành chương trình quản lý phát triển biển và vùng bờ của Việt Nam một cách bền vững