1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ NINH BÌNH

46 3,5K 56

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 301,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ NINH BÌNH Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình có chiều dài 50km đi qua địa phận các tỉnh Hà Tây, Hà Nam và Nam Định. + Điểm đầu ( Km210 trên QL1A) + Điểm cuối ( nút giao thông Cao Bồ Km 260 + 030 trên QL10 thuộc đoạn Nam Định – Ninh Bình) Vùng tiếp nhận dự án nằm trong phạm vi các tỉnh Hà Tây, Hà Nam Và Nam Định là nơi dân cư đông đúc, đồng thời cũng là nơi tập trung các hoạt động kinh tế, dịch vụ, giao thông bộ cũng như giao thông thủy

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

MÔI TRƯỜNG

GVHD: Nguyễn Khắc Thành Nhóm III – Lớp CĐ8QM1

Trang 3

CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN

Trang 4

- Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình có chiều dài

50km đi qua địa phận các tỉnh Hà Tây, Hà Nam và Nam Định

+ Điểm đầu ( Km210 trên QL1A)

+ Điểm cuối ( nút giao thông Cao Bồ Km 260 + 030 trên

QL10 thuộc đoạn Nam Định – Ninh Bình)

- Vùng tiếp nhận dự án nằm trong phạm vi các tỉnh Hà Tây,

Hà Nam Và Nam Định là nơi dân cư đông đúc, đồng thời

cũng là nơi tập trung các hoạt động kinh tế, dịch vụ, giao

thông bộ cũng như giao thông thủy…

Trang 6

+ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

+ Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Trang 7

ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH

2 Các cơ quan quản lý và thực hiện.

- Chủ đầu tư: Công ty Đầu tư và Phát triển đường cao tốc Việt Nam

- Cơ quan tư vấn thiết kế: Tổng công ty Tư vấn Thiết kế GTVT (TEDI)

- Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM: Trung tâm Đầu tư và Phát triển Công nghệ

3 Mục tiêu của dự án

+ Tăng cường năng lực vận tải hành lang phía Nam của tam giác phát triển kinh tế phía Nam Đồng Bằng Bắc Bộ nhằm giải tỏa ách tắc giao thông phía Nam thủ đô Hà Nội

Trang 8

4 Nội dung quy mô của dự án

Hướng tuyến của dự án

- Đường có chiều dài 50,03 km được xây dựng với quy mô đường cao tốc 6 làn xe, bề rộng nền đường 35,5m Toàn

tuyến có 9 nút giao khác mức, 14 cầu lớn, cầu trung (cầu

vượt cạn và cầu vượt sông) và 18 cầu nhỏ

Cầu Giẽ tới Ninh Bình và chuẩn bị đi tiếp tới Thanh hóa và Vinh

+ Xây dựng tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình nằm trong quy hoạch tổng thể hệ

- thống đường cao tốc Hà Nội - Vinh

Trang 9

- Điểm đầu tuyến tại Km210 QL1A thuộc làng Cổ Trai – xã Đại Xuyên – Phú Xuyên - Hà Tây Tuyến đi về phía đông và chạy gần song song Quốc lộ 1A Tuyến đi qua các điểm khống chế chính như sau:

+ Giao với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ tại Km 210.+ Vượt sông Giẽ tại Km214+993

+ Vượt QL38 tại Km218+737 (cách thị trấn Đồng Văn

+ Điểm cuối tuyến Giao QL10 Nam Định – Ninh Bình tại

Km260+030 ở Cao Bồ - ý Yên – Nam Định

Trang 10

Thiết kế các công trình cầu và nút giao thông:

Dự án xây dựng: + 14 cầu lớn và trung

Trang 11

STT Tên công trình Số lượng

1 Trạm phục vụ kỹ thuật, cấp nhiên liệu 2 trạm

Trang 12

Tổ chức thực hiện và phương thức huy động vốn

Tiến độ thực hiện:

- Năm 2006: Bắt đầu xây dựng đường cao tốc đoạn Cầu Giẽ -

Ninh Bình, quy mô cao tốc tối thiểu 4 làn xe

- Thời gian thi công các hạng mục chính trong 32 tháng ( Quí

I/2006 - Quí III/ 2008)

- Năm 2008: Bắt đầu khai thác đường cao tốc đoạn Cầu Giẽ -

Ninh Bình, quy mô cao tốc tối thiểu 4 làn xe Đồng thời trong năm này tiến hành các tiểu dự án tăng cường năng lực giao thông giai đoạn I

Thi công toàn bộ các hạng mục công trình giao thông: đầu Quý I/2006 đến hết Quý I/ 2007

Trang 13

- Đây là dự án đầu tiên thực hiện theo mô hình trái phiếu công trình, vốn đầu tư lớn và được huy động từ các nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn từ Ngân sách của Nhà Nước: ≈6,4% bao gồm các chi phí quản lý dự án, chuẩn bị đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát

- Nguồn vốn huy động bằng trái phiếu công trình: ≈93,6%

- Còn lại là khuyến khích các hình thức đầu tư như các công

ty Bảo hiểm, ngân hàng Thương mại và các tổ chức đầu tư khác

- Tổng chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn 1 là 3.734 tỷ đồng

Trang 14

Phương thức huy động vốn

- Đây là dự án đầu tiên thực hiện theo mô hình trái phiếu công trình, vốn đầu tư lớn và được huy động từ các nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn từ Ngân sách của Nhà Nước: ≈6,4% bao gồm các chi phí quản lý dự án, chuẩn bị đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát

- Nguồn vốn huy động bằng trái phiếu công trình: ≈93,6%

- Còn lại là khuyến khích các hình thức đầu tư như các công

ty Bảo hiểm, ngân hàng Thương mại và các tổ chức đầu tư khác

- Tổng chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn 1 là 3.734 tỷ đồng

Trang 15

- Đây là dự án đầu tiên thực hiện theo mô hình trái phiếu công trình, vốn đầu tư lớn và được huy động từ các nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn từ Ngân sách của Nhà Nước: ≈6,4% bao gồm các chi phí quản lý dự án, chuẩn bị đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát

- Nguồn vốn huy động bằng trái phiếu công trình: ≈93,6%

- Còn lại là khuyến khích các hình thức đầu tư như các công

ty Bảo hiểm, ngân hàng Thương mại và các tổ chức đầu tư khác

- Tổng chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn 1 là 3.734 tỷ đồng

Trang 16

- Đây là dự án đầu tiên thực hiện theo mô hình trái phiếu công trình, vốn đầu tư lớn và được huy động từ các nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn từ Ngân sách của Nhà Nước: ≈6,4% bao gồm các chi phí quản lý dự án, chuẩn bị đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát

- Nguồn vốn huy động bằng trái phiếu công trình: ≈93,6%

- Còn lại là khuyến khích các hình thức đầu tư như các công

ty Bảo hiểm, ngân hàng Thương mại và các tổ chức đầu tư khác

- Tổng chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn 1 là 3.734 tỷ

đồng Quy mô đường:

Đường được thiết kế loại đường cao tốc theo TCVN 5729 –

1997, bề rộng nền đường 35,5m; mặt đường 32,5 gồm 6 làn

xe, bán kính cong nhỏ nhất 650m, bán kính cong lồi tối thiểu 12000m, bán kính lõm tối thiểu 5000m

Trang 17

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.Vị trí địa lý

Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đi qua địa phận huyện Phú Xuyên tỉnh Hà Tây, huyện Duy Xuyên, Thanh Liêm tỉnh Hà Nam, huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

Khu vực tuyến đi qua nằm trong khoảng vĩ độ 20o10’ đến 20o10’ thuộc vùng đồng bằng sông Hồng và nằm trên đất canh tác

Trang 18

+ Từ Km229+000 đến Km 250+200(Trầm tích sông – biển) thành phần chủ yếu là cát, sét nâu, sét xanh, sét đen đôi chỗ lẫn tàn tích thực vật hữu cơ

+ Từ Km250+250 đến Km255+500 thành phần chủ yếu

là sét màu xám xanh, xám đen, bột sét xám vàng lẫn các tàn tích thực vật, hữu cơ

+ Từ Km255=500 đến cuối tuyến Km273+000(Trầm tích đầm lầy – biển) thành phần chủ yếu là cát, sết nâu, sét xanh, bùn sét đen có lẫn tàn tích thực vật , hữu cơ

=> trong khu vực tuyến đi qua có điều kiện địa chất ổn định, không có hoạt động địa chất, địa chất thủy văn gây bất lợi cho ổn định của nền đường cũng như các công trình trên tuyến

Trang 19

2.Đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất

Trang 20

Địa chất

Tuyến đi trên dạng địa hình đồng bằng, bề mặt tương đối bằng phẳng, khu vực tuyến đi qua bị phân cắt dõ dệt bởi các con sông tự nhiên cũng như hệ thống đê và kênh mương thủy lợi, phủ trên bề mặt địa hình khu vực

là các trầm tích kỷ đệ tứ ( theo kết quả đo vẽ bản đồ địa chất 1/200.000 và 1/50.000 – tờ Hà Nội tờ Phủ Lý tờ Ninh Bình do Liên đoàn Bản đồ Địa chất lập) phạm vi

từ trên bề mặt địa hình dọc theo tuyến cụ thể như sau + Từ đầu tuyến Km 210 đến Km 229+000(Trầm tích biển )thành phần chủ yếu là sét màu xám xanh, xám đen, bột xét xám vàng lẫn tàn tích thực vật h ữu cơ

Trang 21

Khí hậu

Hà tây, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới, gió mùa có mùa đông lạnh hơn so với điều kiện trung bình của vĩ tuyến với thồi kỳ đầu khô thồi kỳ cuối thi tương đối ẩm ướt, mùa hạ nóng ẩm nhiều mưa và bão

Dưới dây là các số liệu quan trắc và thống kê của 2 tỉnh Hà Nam và Ninh Bình tại 2 trạm Phủ Lý và Ninh Bình các đặc trưng của khí tượng

Trang 22

Lượng mưa: trung bình năm và thời đoạn lớn nhất thực

đo ứng với tần suất

Trang 24

Thủy văn

Các con sông trong khu vực là những con sông nội đồng được khống chế 2 đầu bằng các công trình thủy lợi và được bao bằng hệ thống đê

Mùa lũ xuất hiện từ tháng 6 – tháng 9 trong năm, lượng nước của 4 tháng mùa lũ thường chiếm 75 – 80%

Những trận lũ lớn xảy ra trên khu vực thường là do những tổ hợp của nhiều hình thái thời tiết gây ra kèm theo những trận mưa có cường độ lớn kéo dài gây nên những trận lũ lớn như năm 1971, 1985, 1996

Trang 25

1 Tài nguyên khoáng sản

 Đối với tỉnh Hà tây:

- Khu vực Dự án và lân cận chỉ có vật liệu xây dựng như cát xây dựng và sét làm gạch ngói.

- Nước khoáng với quy mô 20 triệu lít/năm.

 Đối với tỉnh Hà Nam

- Tài nguyên khoáng sản chủ yếu của Hà Nam là đá vôi, đất sét, than bùn, đá quý.

 Đối với tỉnh Nam Định

- Sét làm gốm sứ,sét làm gạch ngói,nước khoáng,khí đốt,than nâu.

Trang 26

2 Tài nguyên sinh học

 Đoạn tuyến qua tỉnh Hà Tây:

- Dự án có con sông lớn là sông Giẽ có nguồn động vật dưới nước phong phú và đa dạng có giá trị kinh tế như tôm, cá và các loại động vật khác, thảm thực vật chủ yếu là lúa và hoa màu

 Đoạn tuyến trong phạm vi tỉnh Hà Nam:

- Vùng sinh thái đồng bằng Châu thổ ở phía Đông QL1A: Đặc trưng bởi các hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái đồng bằng là lúa và cây ăn quả

- Vùng sinh thái gò đồi và núi thấp ở phía Tây QL1A: Đặc trưng bởi hệ sinh thái núi đá vôi.

Trang 27

 Đoạn tuyến qua Nam Định:

- Động vật dưới nước có giá trị chủ yếu là tôm,

cua, cá, thảm thực vật chủ yếu là lúa, hoa màu

và cỏ dại, ngoài ra là động vật nuôi.

1 Môi trường không khí:

Khảo sát môi trường không khí, chúng tôi chọn 5 vị trí trên tuyến dự án thuộc khu vực đông dân cư và là nút giao thông lớn của dự án.

Bảng 1 Tổng hợp kết quả đo đạc chất lượng môi

trường không khí (Tháng 12/2004)

Chất lượng môi trường khu vực nghiên cứu

Trang 28

C0 (mg/m3) N02 (mg/m3)

S02 (mg/m3) Bụi lơ lửng (mg/m3) Pb trong bụi

(mg/m3) Điểm 1 Cực đại 1.43 0.096 0.18 0.19 0.001

Trang 33

NH4 + (mg/l) 0,041 0,004 0,05 1

Trang 34

1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tây

1.1 Vị trí địa lý

- Hà Tây nằm trên khu vực chuyển tiếp từ Tây Bắc và Trung du miền Bắc Với tổng diện tích tự nhiên là 2191.6 Km2, dân số 2479.4 nghìn người, bao gồm 14 huyện thị,

323 xã phường

 Phía bắc giáp Vĩnh Phúc & Phú Thọ

 Phía đông giáp Hưng Yên

 Phía tây giáp Hòa Bình

 Phía nam giáp Hà Nam

Trang 35

1.2 Thực trạng phát triển kinh tế và nguồn nhân lực.

Trong chín năm 1996-2004, tốc độ tăng tự nhiên dân số bình quân dưới 1.55%/năm, mật độ dân số ngày càng tăng Năm 2004 khoảng 1.131 người/Km2 Hơn 90% dân số Hà Tây sốn ở nông thôn (2271.600 người) Gần 10% dân số sống ở thành thị (207.800 người) Có 9 xã đồng bào dân tộc, trong đó

có 7 xã ở vùng núi Ba Vì hủ yêu là người Mường, Dao

Trang 36

2 Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam

2.1 Vị trí địa lý

- Tỉnh Hà Nam nằm ở vị trí cửa ngõ phía nam, cách thủ

đô Hà Nội 56Km trên tuyên đường giao thông Bắc Nam Với tổng diện tích tự nhiên là 1.542 km2, dân số 817.557người(2004)

Phía Bắc giáp Hà Tây

Phía Đông giáp Hưng Yên, Thái Bình

Phía Tây giáp Hòa Bình

Phía Nam giáp Ninh Bình

Trang 37

3 Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định

3.1Vị trí địa lý

Nam Định là tỉnh thuộc cực nam châu thổ sông Hồng Tổng diện tích tự nhiên là 1.669 Km2 dân số 1947.156 người(2004)

Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam

Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình

Phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình

Phía Nam giáp biển Đông với đường bờ biển dài 72 km

3.2 Dân số

Tổng dân số toàn tỉnh năm 2004 là 1947.156 người, tỷ lệ tăng tự nhiên là 8.450/00 giảm so với năm 2003 là 1.260/00

Trang 38

Tình hình tăng dân số qua một số năm như sau:

Trang 39

3.3 Cơ cấu kinh tế.

Bảng cơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định trong ba năm

2002,2003,2004.

Nông-Lâm nghiệp và thuỷ sản

Trang 41

Giai đoạn xây dựng

-Bụi , khí thải ,nước chảy tràn, các loại CTR, chất thải thi công

- Các khí thải CO2, NOx,

Rò rỉ dầu thải ,nguyên liệu ,

Nhiên liệu

- Các hợp chất thuốc bảo vệ thực vật , phân bón hoá học

- Cảnh quan

- Tiến Ồn, độ rung, trượt lở đất đá

- Tiếng ồn, độ rung -Xụt lún

-Các vật liệu thải bỏ

từ hoạt động xây dựng sẽ được thu gom và vận chuyển tới nơi tập kết và xử lý,

-Hạn chế các hoạt động đào bới vào mùa mưa

-Nghiêm cấm các phương tiện và máy móc thiết bị hạng nặng di chuyển trên khu vực đất canh tác xung quanh khu vực

dự án

- - nghiêm cấm các hành vi cờ bạc và các

tệ nạn nơi thực hiện

dự án

- thực hiện quản lý và giám sát công nhân một cách có hệ thống

- xây dựng nội quy nơi thi công dự án và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm nội quy vv

Trang 42

Bảng phân tích logic các tác động

Chất thải Biện pháp giảm

thiểu Liên quan Không liên quan

Giai đoạn chuẩn bị

-Các khí thải CO2, NOx,

Rò rỉ dầu thải ,nguyên liệu ,

Nhiên liệu

- Xung đột giũa ngưòi dân và nhà thầu

- Cảnh quan

- Tiến Ồn, độ rung, trượt lở đất đá

- di dân hợp lý tương ứng với môi trường ban đầu

- Nghiêm cấm chặt phá cây cối khi không được sự cho phép của ban quản lý để bảo vệ lớp đất mặt

- hướng dẫn, định hướng người dân sử dụng tiền đền bù cách hợp lý

Trang 43

- Các khí thải CO2, NOx,

Rò rỉ dầu thải ,nguyên liệu ,

Nhiên liệu -

- Cảnh quan -Tiến Ồn, độ rung,

- Ban hành nội quy khi lưu thông trên cầu vv

- Giảm thiểu bằng cách trồng cây hai bên đường Phối hợp với các cơ quan môi trường địa

phương để kiểm soát ô nhiễm toàn vùng.

Trang 44

Môi trường tự nhiên Môi trương xã hội

Giai đoạn chuẩn bị

Trang 45

Môi trường tự nhiên Môi trương xã hội

Giai đoạn xây dựng

Vân chuyển chất thải , đất đá

thải nước thải

Sinh hoạt của công nhân

Trang 46

Môi trường tự nhiên Môi trương xã hội

Giai đoạn xây vận hành

Ngày đăng: 03/10/2014, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tổng hợp kết quả đo tiếng ồn khu vực nghiên - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ  NINH BÌNH
Bảng 2 Tổng hợp kết quả đo tiếng ồn khu vực nghiên (Trang 30)
Bảng cơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định trong ba năm  2002,2003,2004. - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ  NINH BÌNH
Bảng c ơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định trong ba năm 2002,2003,2004 (Trang 39)
Bảng phân tích logic các tác động - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ  NINH BÌNH
Bảng ph ân tích logic các tác động (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w