1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí

155 898 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí. Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí. Chương 3: Phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí DMC giai đoạn 2006 – 2010.

Trang 1

Mở đầu

Đất nước ta đang trong giai đoạn quá độ tiến lên XHCN xây dựng cơ sở vậtchất cho XHCN Để tiến lên XHCN, chúng ta phải thực hiện CNH – HĐH đấtnước Để có một cơ cấu kinh tế hợp lý, có sức mạnh và hoạt động có hiệu quả thìcác nhân tố nội tại trong cơ cấu đó (các thành phần kinh tế, các loại hình doanhnghiệp) phải phát huy và hoạt động hết khả năng của mình Trong đó, ngành Dầukhí đã thực sự trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn, góp phần làm thay da đổi thịtnền kinh tế quốc dân

Với mục tiêu đó, Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hoá phẩm Dầu khí ra đời

và ngày càng phát triển lớn mạnh, khẳng định sự chủ động trong lĩnh vực là nhàthầu cung cấp các sản phẩm phụ cho ngành Dầu khí Là một đơn vị trực thuộc Tổngcông ty Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hoá phẩm Dầu khí

có nghĩa vụ thu nộp cho Ngân sách Nhà nước những khoản doanh thu có được từHĐSXKD cho các đối tác trong và ngoài ngành Dầu khí Mặc dù còn khá non trẻTổng công ty Dung dịch Khoan và Hoá phẩm Dầu khí đã nhanh chóng chứng tỏ vịtrí của mình trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm phụ và trở thành đối tác khôngthể thay thế đối với các đơn vị có hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí trên lãnhthổ Việt Nam Ngoài ra Tổng công ty còn cố gắng mở rộng hoạt động của mình ra

cả thị trường nước ngoài và thiết lập được mối quan hệ bước đầu khá tốt đẹp với cácnước bạn

Xuất phát từ những định hướng lớn về phát triển kinh tế mà Đảng Cộng sảnViệt Nam và Nhà nước đã vạch ra, điểm lại chặng đường mà PetroVietnam đã điqua, nhận thức đầy đủ những thách thức và cơ hội đặt ra trong tương lai,PetroVietnam luôn kiên trì với những quan điểm phát triển đã được xác định từnhiều năm qua Trong đó có một quan điểm xuyên suốt và đã gây sự chú ý đặc biệtcủa em, đó là:

Phát triển ngành Dầu khí Việt Nam trên cơ sở tăng cường sức mạnh bên trong.Thách thức lớn nhất đặt ra trong xu thế hội nhập các nền kinh tế khu vực và thế giới

là vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành Để làm được điều đó phải tíchcực thực hiện công tác đầu tư vào các dự án và hoạt động của ngành cũng như cácdoanh nghiệp thành viên sao cho hoạt động của Tổng công ty dầu khí Việt Namthực sự năng động và hiệu quả Cần đổi mới quan hệ sản xuất một cách phù hợp,phát huy mọi nguồn tiềm năng để phát triển Việc tăng cường quản lý sản xuất và ápdụng công nghệ hiện đại luôn được xem là yếu tố quan trọng để giảm chi phí sản

Trang 2

xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, đây cũng chính là điểm mấu chốt để nângcao khả năng cạnh tranh của PetroVietNam trong xu thế hội nhập hiện nay.

Trong quá trình đào tạo sinh viên ở Nhà trường, việc viết đồ án tốt nghiệp làkhâu cuối cùng có ý nghĩa rất quan trọng và quyết định sự định hình, phương hướngchuyên môn của cử nhân kinh tế nói chung và chuyên ngành Kinh tế - QTDNDKnói riêng Hiểu rõ được mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của nó nên sau mộtthời gian thực tập tốt nghiệp nghiêm túc tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hoáphẩm Dầu khí, em đã tìm hiểu được tình hình thực tế về các vấn đề công nghệ sảnxuất, được làm quen và thực hiện các nghiệp vụ kinh tế như kế hoạch, thống kê,hạch toán, đặc biệt là biết thu thập, xử lý tài liệu thực tập tại Tổng công ty

Với sự giúp đỡ nhiệt tình tập thể cán bộ Tổng Công ty DMC, và sự hướng dẫntận tình của cô Nguyễn Thị Kim Ngân, em đã hoàn thành xong bản đồ án tốtnghiệp

Đồ án gồm 3 chương:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Tổng công

ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí

Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty dungdịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí

Chương 3: Phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty Dung dịch khoan vàHóa phẩm Dầu khí - DMC giai đoạn 2006 – 2010

Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2010

Trang 3

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH

KHOAN VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ

Trang 4

1.1 Tình hình chung về Tổng công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí (DMC)

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của DMC

Tổng công ty Dung dịch khoan và hóa phẩm Dầu khí là doanh nghiệp hạchtoán độc lập của Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam, hoạt động theo luật doanhnghiệp Nhà nước và các luật liên quan khác, được thành lập thep quyết định số182/1990/QĐ – Tổng cục Dầu khí (nay là tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam)ngày 08/03/1990

Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí được thành lập để đápứng nhu cầu cấp bách, sản xuất hóa phẩm, dung dịch khoan và từng bước vươn lên

trở thành nhà thầu phụ ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

Tên giao dịch :

TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ

Được sự lãnh đạo của, chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam,

sự giúp đỡ của các phòng ban Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, cùng với sự hợp tác

có hiệu quả của các đơn vị kinh tế trong và ngoài ngành Sự đoàn kết, cố gắng laođộng sản xuất của toàn thể CBCNV trong Tổng công ty đã tạo được động lực thúcđẩy sản xuất phát triển

Công tác tổ chức, kiện toàn, công tác đào tạo được coi trọng và duy trìthường xuyên, cơ sở vật chất, kỹ thuật của Tổng công ty được quan tâm đầu tư cótrọng điểm, cho tới nay có thể nói là tương đối đầy đủ để phục vụ cho sự phát triểnnhanh chóng và lâu dài

Trang 5

Uy tín của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí trong thịtrường dịch vụ Dầu khí là không thể phủ nhận Các công ty trong nước đã coi Tổngcông ty Dung dịch kkhoan và Hóa phẩm Dầu khí như một đối tác tin cậy về nănglực, trình độ và tác phong dịch vụ.

Quá trình phát triển của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí được hình thành qua 2 giai đoạn :

Giai đoạn 1 (1990-1995):

Ngành Dầu khí Việt Nam đẩy nhanh tiến trình khoan thăm dò và khai thácDầu khí trên diện rộng ở lục địa Việt Nam, việc xây dựng, phát triển lĩnh vực dịch

vụ Dầu khí là vô cùng quan trọng Trong bối cảnh đó, theo quyết định số 182

TK-DK ngày 8 tháng 3 năm 1990 của Tổng cục Dầu mỏ và Khí đốt ( nay là Tập đoànDầu khí Quốc gia Việt Nam), Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí(DMC) đã được thành lập, để đáp ứng nhu cầu cấp bách, sản xuất dung dịch khoan

và hoá phẩm Dầu khí cho ngành Dầu khí Việt Nam Trong thời gian đầu mới thànhlập, với hai sản phẩm chính là Barite và Bentonite, doanh thu của Công ty chỉ đạtkhoảng 1 tỷ đồng

Năm 1991, thành lập Công ty ADF – Việt Nam (nay là Công ty liên doanh

M-I Việt Nam), là liên doanh giữa Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí vớiCông ty Anchor Drilling Fluids A/S Nauy (năm 1996 ADF A/S Nauy đã chuyển50% vốn sở hữu trong ADF – Việt Nam cho M-I Hoa Kỳ).

Từ năm 1993, Công ty đã nghiên cứu và sản xuất thành công hai sản phẩmBarite API và Bentonite API mở ra một thời kì mới của việc tăng sản lượng, chấtlượng sản phẩm, đáp ứng cho nhu cầu trong nước và đặt cơ sở cho việc xuất khẩusản phẩm của DMC ra thị trường quốc tế

Giai đoạn 2 (1995 đến nay) :

Từ năm 1995 khi mà ngành công nghiệp dầu khí ở Việt Nam và thế giới pháttriển mạnh thì mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty là dung dịch khoan và hóaphẩm dầu khí càng có vị thế Không những chỉ cho ngành công nghiệp dầu khí màcông ty còn vươn tới trong lĩnh vực xây dựng, thủy điện, sơn giấy Một định hướngchiến lược được xác lập: Từng bước xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ cán

bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành, lực lượng lao động lành nghề

để sản xuất những sản phẩm cơ bản nhất cho công nghệ khoan dầu, từng bước đadạng hóa sản phẩm, cạnh tranh lành mạnh với thị trường bằng chất lượng và giá cả,

tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật của thế giới nhằmphát triển lĩnh vực dịch vụ về kĩ thuật dung dịch khoan, hoàn thiện giếng khoan, xử

lý giếng khoan và tăng cường thu hồi dầu trên cơ sở phát huy nội lực và tổ chức tốt

Trang 6

việc hợp tác, liên doanh với các tổ chức kinh tế, khoa học kỹ thuật trong nước vàquốc tế.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh: Năm 1998, dây chuyền Feldspar,Dolomite, CaCO3 với công suất 20.000 tấn sản phẩm / năm được đưa vào hoạtđộng góp phần mở rộng lĩnh vực hoạt động, đa dạng hoá sản phẩm của Công ty.Đến nay, Công ty đã sản xuất được trên 20 loại sản phẩm khác nhau đạt tiêu chuẩnquốc tế API đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của công nghệ khoan tìm kiếm thăm dò

và khai thác dầu khí

Năm 1999, Công ty đã được cấp chính chỉ ISO 9002-1994 và hiện nay, Công

ty đang áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2000 trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

Ngày 28/04/2005, theo quyết định số 1544/QĐ_TCCB của bộ trưởng Bộ CôngNghiệp, công ty dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí được chuyển đổi hình thứcthành Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí, là doanh nghiệpNhà nước, đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (nay làTập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam) và chính thức đi vào hoạt động ngày18/10/2005

Tháng 6/2007, thành lập Công ty cổ phần CNG Việt Nam với các đối tác làCông ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí (51% vốn điều lệ) Công

ty IEV Energy SDN.BHD (42%) và Công ty TNHH Sơn Anh (7%)

Ngày 15/11/2007 : cổ phiếu của công ty cổ phần dung dịch khoan và hóaphẩm Dầu khí được chính thức niêm yết tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán HàNội với mã PVC

Ngày 31/1/2008 Đại hội cổ đông Công ty cổ phần DMC nhất trí thông quaviệc chuyển đổi mô hình hoạt động của Công ty theo mô hình Công ty Mẹ - Con.Ngày 29/3/2008 : Công ty cổ phần DMC được trao giải thương hiệu mạnh năm2007

Ngày 30/5/2008, Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khíchính thức chuyển đổi thành Tổng công ty CP Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầukhí

Tại ngày 30/06/2010 thì vẫn còn tồn tại 3 chi nhánh trên danh nghĩa (do thựchiện xong các thủ tục quyết toán với các cơ quan thuế) đó là :

Chi nhánh công ty cổ phần dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí tại Yên ViênChi nhánh công ty cổ phần dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí tại Phú MỹChi nhánh tổng công ty dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí – CTCP tạiVũng Tàu

Trang 7

Ngày 31/12/2010 vốn điều lệ của tổng công ty gồm : Vốn nhà nước :11,677,496 cổ phần, chiếm 33.36% vốn điều lệ.

Vốn TCT CP Phân đạm và hóa chất dầu khí : 2,820,031 cổ phần, chiếm 8.05%vốn điều lệ

Vốn khác : 20,502,473 cổ phần, chiếm 58.59% vốn điều lệ

Hiện tại thì tổng công ty bao gồm 4 công ty con quan trọng được hợp nhất :

- Công ty TNHH 1 thành viên hoá phẩm dầu khí DMC-Miền bắc

- Công ty TNHH 1 thành viên hóa phẩm dầu khí DMC-Miền trung

- Công ty TNHH 1 thành viên hóa phẩm dầu khí DMC-Miền nam

- Công ty TNHH 1 thành viên dung dịch khoan và dich vụ giếng khoan DMC– WS 1 văn phòng đại diện Tổng công ty DMC tại CHDCNN LÀO

Góp vốn liên doanh :

- Công ty TNHN DMC – VTS

- công ty liên doanh M-I VIỆT NAM

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty.

1 Chức năng.

- Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh vật liệu, hoá phẩm dùng cho dung dịchkhoan và xi măng trong công nghiệp Dầu khí

- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật về dung dịch khoan,

xi măng, dung dịch hoàn thiện, xử lí và sửa chữa, xử lí giếng khoan Dầu khí

- Xuất nhập khẩu các hoá phẩm phục vụ khoan khai thác Dầu khí

- Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên liệu hoá chất, các thiét bị, vật tư phươngtiện phục vụ cho ngành công nghiệp Dầu khí

- Kinh doanh khoáng sản phục vụ cho sản xuất dung dịch khoan dầu khí gồm:Barite, Bentonite, Canxi Carbonate, Silicaflour, Dolomite và Feldspar

- Kinh doanh các sản phẩm hoá dầu, hoá khí

Trang 8

- Đầu tư hiệu quả công trình xây dựng cơ bản, bổ sung các trang thiết bị cầnthiết, xây dựng hệ thống chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9002 đối với cácsản phẩm chủ yếu của Công ty.

1.1.3.Lĩnh vực đăng ký kinh doanh

Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ dung dịch khoan, dịch

vụ hoàn thiện và sửa chữa giếng khoan dầu khí, xử lí vùng cận đáy giếng, tăngcường thu hồi dầu và các dịch vụ kỹ thuật dầu khí khác

Thu gom, xử lí, tái chế các loại phế liệu và chất thải ngành dầu khí

Xử lí môi trường và chuyển giao công nghệ xử lí môi trường

Kinh doanh các hóa chất( trừ loại nhà nước cấm ), hóa phẩm, nguyên vật liệu

và các thiết bị phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vẩn chuyển, tồn chứa, chế biếndầu khí và các ngành kinh tế

Xuất nhập khẩu hóa chất(trừ nhà nước cấm), hóa phẩm, thiết bị, nguyên vậtliệu, vật tư phục vụ cho ngành công nghiệp dầu khí, phục vụ xử lý, chống ô nhiễmmôi trường và các ngành công nghiệp khác

Kinh doanh vật liệu phục vụ các sản phẩm từ khí đốt, nhiên liệu sinh học Kinh doanh phụ gia cho dung dịch khoan

1.1.4 Sản phẩm dịch vụ chính trên thị trường :

Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của DMC bao gồm 3 dòng chính :

- Sản phẩm do công ty sản xuất từ nguồn nguyên liệu trong nước : Bao gồmBarite API DAK, Bentonite API DAK, CaCO3 dạng vảy,XimawngG,Feldspar,Thạch anh,Dolomite… các sản phẩm phục vụ cho ngành công nghiệpDầu khí dân dụng như : khoan cọc nhồi, khoan thăm dò địa chất….Trong đó các sảnphẩm barite API DAK, Bentonite API DAK, xi măng giếng khoan G DAK,calciumcarbonate DAK là các mặt hàng truyền thống quan trọng của DMC Với các loại sảnphẩm này, thương hiệu DMC đã có mặt tại 12 nước khu vực Châu Á Thái BìnhDương ( Úc, Newzealand, Malayxia, Indonexia, Singapore, philipin, Brunei, Nga,Nhật, Hàn, Hàn Quốc, Thái Lan, Băngladesh…) Trung Đông và Trung Mỹ mỗinăm

- Sản phẩm do công ty kinh doanh : Bao gồm các sản phẩm như CMC- EHV,CMC– LV, Calcium carbonate, Bentonite, DemulsiFier,Deoamer,PPD và các hóa chất cơbản phục vụ ngành công nghiệp dầu khí và các ngành công nghiệp khác như xâydựng, gốm sứ, giấy…

Trang 9

- Các dịch vụ khoa học kỹ thuật: Bao gồm các dịch vụ kỹ thuật dung dịchkhoan và các dịch vụ khoa học kỹ thuật liên quan tới việc khai thác và tăng cườngthu hồi dầu

Trang 10

1.2 Điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế nhân văn ảnh hưởng tới HĐSXKD của Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hóa phẩm Dầu khí

- Công ty TNHH một thành viên Hoá phẩm Dầu khí Miền Nam: 99 Lê LợiThành phố Vũng Tàu – Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Công ty TNHH 1 thành viên Dung Dịch khoan và dịch vụ giêngs khoanDMC – WS : Số 14 – Phạm Hồng Thái – P7 –TP Vũng Tàu

- Công ty liên doanh MI – VIETNAM : 99 Lê Lợi – Thành Phố Vũng Tàu

- Công ty TNHH DMC – VTS : tại CHDCNN Lào

Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại Hà Nội là trung tâm văn hoá - kinh tếcủa đất nước, các đơn vị cơ sở, các chi nhánh phân bố khắp chiều dài đất nước, gầnnhững đầu mối giao thông đường bộ, đường thuỷ là điều kiện thuận lợi cho Công tytrong việc thu mua nguyên vật liệu cũng như công tác vận chuyển, bán hàng…Tổng ty có công ty con ở tại số 99 Lê Lợi – TP Vũng Tàu (thành phố Côngnghiệp Dầu khí) chi nhánh nằm gần ngã 3 Phạm Hồng Thái – Lê Lợi là ngã 3 nốiliền với đường 30/4 và tiếp nối là quốc lộ 51 dài 120 km nối TP.Vũng Tàu với BiênHòa và TP Hồ Chí Minh Cảng Vũng Tàu đủ sức chứa các tàu của Vietsopetro vàcác tàu của nước ngoài với trọng tải lớn đây là điều kiện tốt để DMC cung cấp cácsản phẩm của mình cho các Công ty khai thác Dầu khí trong nước và xuất khẩu

1.2.2 Đặc điểm khí hậu:

Cơ sở sản xuất của Tổng công ty nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.Những tháng đầu năm là tháng có nhiệt độ thấp, tháng 1 là tháng có nhiệt độ thấpnhất là 10 C và cao nhất là 17 C Mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9, lượngmưa trung bình khoảng trên 2.800 mm Thời gian còn lại trong năm là mùakhô.Mùa đông thường có rét đậm, rét hại kèm theo có gió mùa Đông Bắc Độ ẩmcao, trung bình trên 85% Với điều kiện khí hậu như vậy đã làm cho Công ty gặpnhiều khó khăn khi cần quặng khô để sản xuất

1.2.3 Điều kiện xã hội

Trang 11

Tổng công ty có trụ sở chính tại Hà Nội là nơi có mật độ dân cư đông đúctrong vùng có các ngành công nghiệp phát triển, trình độ dân trí cao, nơi tập trungcác trường Đại học và nhiều trung tâm nghiên cứu Đây là điều kiện tốt cho Tổngcông ty tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu của mình Tổng công ty còn cócác công ty con, cơ sở sản xuất ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam là một thuận lợi rấtlớn của Tổng công ty trong việc phân phối tiêu thụ sản phẩm trên toàn quốc và thuhút được nguồn lao động dồi dào tại các địa phương, số lao động đó chủ yếu là laođộng phổ thông.

1.2.4 Điều kiện kinh tế :

Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, văn hoá xã hội của cả nước, có cơ sở hạtầng phát triển mạnh là điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch, kí kết hợp đồng và

mở rộng buôn bán tiếp thị ra thị trường quốc tế của Công ty Đây là điều kiện rất tốttác động mạnh đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Miền Bắc là vùng kinh tế có 2/3 số lao động sản xuất nông nghiệp, trongnhững năm gần đây các vành đai xanh đã phát triển ở xung quanh thành phố HàNội Các khu, cụm công nghiệp đang mọc lên và ngày càng phát triển không những

ở Hà Nội mà còn ở các vùng lân cận cũng được nhiều nhà đầu tư chú y vì điều kiệngiao thông thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán Ngành cơ khí, điện tử, viễnthông… phát triển mạnh làm cho đời sống và thu nhập của người dân từng bướcđược cải thiẹn và nâng cao

Miền Nam là vùng có tiềm lực kinh tế mạnh, phát triển nông nghiệp, côngnghiệp, du lịch, xuất khẩu…việc hình thành khu công nghiệp liên hợp khai thác Dầukhí Vũng Tàu không những mở ra việc sử dụng thêm các nguồn năng lượng mớicho vùng mà còn tạo ra khả năng có thêm những ngành sản xuất mới như sợi tơtổng hợp, phân bón, gạch men, gốm sứ…

1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất chủ yếu của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí DMC

Trang 12

65% Tổng trữ lượng quặng Barite của các mỏ tả ngạn sông Đáy vào khoảng trên 3triệu tấn.Ngoài ra còn các mỏ Barite ở Bắc Cạn, Đoan Hùng, Phú Thọ đưa về YênViên phục vụ cho sản xuất Đây là điều kiện quan trọng để phát triển sản xuất Baritecho Tổng công ty

1.3.2 Công nghệ sản xuất chủ yếu của DMC

Đáp ứng nhu cầu thị trường Tổng công ty phải đẩy mạnh nghiên cứu,mua sắmthêm trang thiết bị công nghệ hiện đại để nâng cao sản lượng sản phẩm,cung cấpdịch vụ đúng yêu cầu cho quá trình vận chuyển nguyên vật liệu cho sản xuất vàphân phối sản phẩm Một mặt phải xúc tiến mạnh mẽ xây dựng các nhà máy,công tyliên doanh liên kết quốc tế Được sự hỗ trợ vốn của Tập đoàn Dầu khí quốc gia ViệtNam và sự nỗ lực vươn lên của Tổng Công ty đến nay Tổng Công ty đã có cơ sở vậtchất, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Ngày 21/03/1995 hệ thống sản xuất Bentonit API trên cơ sở thiết bị nghiềncon lắc ly tâm tròn kiểu Raymond (Hoa Kỳ) nhập từ Trung Quốc đã đi vào hoạtđộng ở chi nhánh Vũng Tàu Tiếp đến ngày 29/10/1995 hệ thống sản xuất BariteAPI được khánh thành tại xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên với hệ thống trangthiết bị nghiền Raymond và những cải tiến độc đáo của DMC về công nghệ (hệthống nạp tiêu …) Hai sự kiện đó đã mở ra một thời kỳ mới của việc tăng sảnlượng và chất lượng sản phẩm, chiếm lĩnh được lòng tin của khách hàng và đặt cơ

sở cho việc xuất khẩu sản phẩm ra thị trường Quốc tế vào năm 1997 Đi đôi với đầu

tư công nghệ Tổng công ty còn đầu tư hệ thống kho tàng, các phòng thí nghiệm hiệnđại, các phương tiện kỹ thuật bốc xếp, phương tiện kỹ thuật đi lại, các thiết bị vănphòng hiện đại, chỉnh trang các trụ sở, đẩy mạnh việc cơ giới hoá hệ thống sản xuấtnhằm giảm nhẹ sức lao động và cải thiện môi trường làm việc Vào cuối năm 1998

có thêm một dây chuyền sản xuất Fensar, Dolomite, CaCO3 với công suất 2000 tấnsản phẩm đi vào hoạt động tại Xí nghiệp Hoá phẩm Dầu khí Yên Viên, góp phần

mở rộng lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Cũng trong năm 1998 với sự trợ vốncủa Tổng Công ty (300.000 USD) DMC đã đầu tư hệ thống Silô, hệ thống hoạt hoá

để sản xuất Bentonit tại Vũng Tàu Triển khai các kết quả nghiên cứu, thử nghiệmtrong nhiều năm, DMC đã từng bước đầu tư sản xuất các sản phẩm bôi trơn (DMC– Lub), chất diệt khuẩn (DMC – Biosfe) và các sản phẩm bắt đầu đã được tiêu thụtrên thị trường đem lại lợi nhuận cao trong Công ty Vào tháng 06/1999 với sự hỗtrợ vốn của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam , DMC đã mua lại Xí nghiệp Chế biếnThực phẩm (thuộc Sở Nông nghiệp Quảng Ngãi), DMC đã đầu tư sửa chữa cải tạo

để đặt cơ sở cho việc tổ chức sản xuất các loại hoá phẩm phục vụ cho công táckhoan khai thác dầu khí Trên hệ thống thiết bị đã đầu tư khối lượng sản phẩm

Trang 13

DMC sản xuất và chất lượng của chúng đã đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của cáccông tác khai thác dầu khí trong và ngoài nước trong những năm vừa qua.Đầu tưcông nghệ và thiết bị sản xuất các hoá phẩm dầu khí thay thế nhập khẩu và tiến tới

mở rộng xuất khẩu là hướng đi đúng đắn tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững DMCbước vào thời kỳ mới: đầu tư là chiều sâu, đầu tư công nghệ cao là một chiến lượclâu dài

1.3.3 Công nghệ sản xuất hiện nay của DMC

Hình 1.1:Sơ đồ đường đi của sản phẩm

Sản phẩm chủ yếu của DMC là Barite API, Bentonit API, Fensar, Dolomite,CaCO3.Trong sơ đồ đường đi từ quặng đến sản phẩm trên, nhận thấy rằng khâunghiền quặng là quan trọng nhất Hiện nay, xí nghiệp trang bị máy nghiền 5R đểphục vụ cho việc nghiền quặng

Quy trình sản xuất của máy 5R:

Nguyên liệu khô sau khi rửa sạch phơi khô được đưa vào hệ thống cấp liệu cơgiới Theo hệ thống xích tải, băng tải đi vào máy kẹp hàm sau khi qua máy kẹp hàmnguyên liệu tinh có kích thước nhỏ và đồng đều (hơn 20mm) từ đây lên hệ thốngcấp liệu bằng gầu tải, hệ thống cấp liệu theo nguyên lý rung đệm từ đảm bảo cungcấp nguyên liêu ổn định cho máy nghiền Trong máy nghiền nguyên liệu được lưỡixẻng đưa vào khe giữa con lăn và vành nghiền, bột nghiền có kích thước đủ nhỏ sẽđược đẩy lên bởi hệ thống quạt, những hạt đạt yêu cầu sẽ qua hệ thống phân cấp hạtnhân vào bồn chứa (Silô lớn) những hạt không đạt yêu cầu có kích thước nhỏ mộtphần được giải phóng ra ngoài còn những hạt lớn được thu gom lại Thành phần ở

Silô lớn sẽ qua máy đóng bao 4 vòi, được đóng và đưa sang kho chứa.

Tuyển rửa và làm khô quặng

Kho thành phẩm

Phối trộn phụ gia Đóng gói

Trang 14

Phối trộn với phụ gia CMC

Lưu kho

điều chỉnh chế độ vận hành Đóng bao 50kg PP/PE

Kiểm tra nguyên liệu

Kiểm tra sản phẩm

Trang 15

Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất của BENTONITE- API DAK

Trang 16

Hình1-3: Sơ đồ công nghệ sản xuất Barite của DMC

Nguồn cung cấp quặng Barite

Kiểm traphân loại

Trả lại nhà cung cấp khi không đạt yêu cầu

Min

Quặng sạchSG:4.02-4.28 g/cm3

MBT≤1.2ml

Quặng SG caoSG:4.28 g/cm3MinMBT≤2.0ml

- Trộn định lượng bằng

xe xúc lật

- Đập quặng để có kích thước phù hợp

- Phơi khô tự nhiên

Kho bãi chứa

SG≥4.2g/cm3, MBT≤2ml, độ ẩm ≤0.7%, kích thước: 200x200mm Max Các loại quặng khác nhau cần để riêng Khi sản xuất cần cấp xen kẽ các loại quặng với tỷ

lệ phù hợp để ổn định cho quá trình nghiền và chất lượng sản phẩm

Quặng SG thấpSG:4.05-4.20 g/

cm3

MBT≤1.2ml

Trang 17

1.4 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty

Cty TNHH một thành viên DMC-WS

Cty TNHH một thành viên DMC-WS

Cty TNHH một thành viên hoá phẩm dầu khí DMC miền Nam

Trang 18

1.4.1.Cơ cấu bộ máy quản lý

Trong thực tế hiện nay có rất nhiều hình thức tổ chức bộ máy quản lý nhưngtùy theo đặc điểm và khả năng thực tế của từng loại hình doanh nghiệp mà nhà quản

lý lựa chọn hình thức tổ chức cho phù hợp Dựa vào tình hình thực tế DMC đã lựachọn mô hình quản lý trực tuyến chức năng, một mô hình mà các công ty cổ phần ởViệt Nam sử dụng rất phổ biến, gồm 3 cấp

- Cấp 1 bao gồm : Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát

- Cấp 2 gồm : Tổng giám đốc, phó TGĐ, các phòng ban chức năng

- Cấp 3 gồm : Các công ty con, các chi nhánh

Đại hội đồng cổ đông:

Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhấtcủa công ty, quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ công ty quy định.Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty vàngân sách tài chính cho năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồngquản trị và Ban kiểm soát của công ty

Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề củaĐại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành vànhững người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệcủa công ty quy định, các quy chế nội bộ của công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quyđịnh

Ban Kiểm soát:

Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm

vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động điều hành hoạt động kinh doanh,báo cáo tài chính của công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và TGĐ

Ban Giám đốc :

Bao gồm Tổng giám đốc và 03 Phó giám đốc là Phó Tổng giám đốc nội chínhQLCL ISO, Phó Tổng giám đốc kế hoạch đầu tư sản xuất vật tư vận tải, Phó Tổnggiám đốc phụ trách tài chính.Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàngngày của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao.Các Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổnggiám đốc và chiụ trách nhiệm trước Tổng giám đốc về việc phân công, chủ độnggiải quyết những công việc đó được Tổng giám đốc ủy quyền và phân công theođúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của công ty

Trang 19

Các phòng ban chức năng của Tổng công ty :

Phòng Tổ chức và phát triển nguồn nhân lực

Phòng tổ chức và phát triển nguồn nhân lực có chức năng tham mưu giúpTổng giám đốc công ty tổ chức, thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tracác đơn vị thành viên trong Tổng công ty thực hiện các chủ trương, chế độ chínhsách của nhà nước, các quy chế nội quy của Tổng công ty và công ty về công tác tổchức, cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo mật, thanhtra, thi đua khen thưởng

Phòng Hành chính và tổng hợp :

Phòng hành chính và tổng hợp có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc tổchức, thực hiện và chỉ đạo hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thành viên trongcông ty về công tác hành chính tổng hợp và quản trị cơ quan

Phòng Tài chính kế toán :

phòng tài chính kế toán có chức năng thực hiện các công việc hạch toán kếtoán và hoạch toán kinh tế tuân thủ các nguyên tắc kế toán hiện hành, lập kế hoạchtài toán, thu hồi công nợ kịp thời, tổ chức kiểm tra định kì về tình hình tài chính –tín dụng, lập báo cáo phân tích họạt động sản xuất kinh doanh của các công ty, lậpbáo cáo công khai tài chính theo đúng quy định của pháp luật

Phòng Kế hoạch :

Phòng kế hoạch có chức năng xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất kinhdoanh, dịch vụ cho từng giai đoạn giao cho các đơn vị thành viên thực hiện dưới sựkiểm tra giám sát và chỉ đạo của công ty

Phòng Đầu tư và xây dựng cơ bản :

Phòng đầu tư và xây dựng cơ bản có chức năng lập các dự án đầu tư mới,thẩm định dự án và quản lý dự án, tổ chức đấu thầu, mời thầu, chấm thầu

Phòng Thương mại – Hợp đồng :

Phòng thương mại hợp đồng có chức năng xây dựng kế hoạch và tổ chức thựchiện các công tác tiếp thị kinh doanh các sản phẩm dịch vụ do công ty sản xuất vàcung cấp cho thị trường thế giới.Đặc biệt là khu châu Á – Thái Bình Dương, côngtáckinh doanh xuất nhập khẩu hóa chất và các thiết bị cho sản xuất kinh doanh vớicác đối tác nước ngoài

Phòng Marketing :

Phòng marketing có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty tìm kiếm mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm mới, hóa chất ở trong nước, nước ngoài phù hợpvới kế hoạch phát triển sản xuát kinh doanh của công ty

Trang 20

Phòng Dịch vụ - Kỹ thuật :

Phòng dịch vụ kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty về mặtcông tác trong lĩnh vực kỹ thuật và các sản phẩm được giao ,tham gia sản xuất cáchóa phẩm vật liệu tham gia kinh doanh vật liệu chuyên dụng, thực hiện nghiên cứuứng dụng công nghệ mới, sản phẩm mới, triển khai các dịch vụ kỹ thuật chuyêndụng được giao

Phòng Kỹ thuật – An toàn – Chất lượng :

Phòng có chức năng chủ trì xây dựng hướng điều chỉnh các quy trình côngnghệ sản xuất, quy trình kiểm tra chất lượng các sản phẩm của các công ty cũng nhưcác sản phẩm thiết bị máy móc công ty mua đảm bảo yêu cầu đặt ra Quản lý hướngdẫn thực hiện công tác an toàn lao động vệ sinh môi trường và công tác y tế nhằmđảm bảo an toàn con người, thiết bị, tăng cường sưc khỏe cho CBCNV toàn côngty

1.5.Tình hình sử dụng lao động và chế độ làm việc của nhân viên trong Tổng công ty.

1.5.1 Tình hình sử dụng lao động :

Trong năm 2010 tổng số lao động của công ty là 706 người.Tổng công ty đã

sử dụng hợp lý nguồn lao động của mình.Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực có nhiều chuyển biến tốt,cán bộ tham gia các lớp đào tạo trong và ngoài nướcnhằm nâng cao trình độ chuyên môn kiến thức trong lĩnh vực hoạt động của Tổngcông ty Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân viên nhe muasắm thêm các trang thiết bị hiện đại,cung cấp đầy đủ trang bị bảo hộ lao động chocông nhân tại nhà máy và phân xưởng vận hành

Ngoài ra Tổng công ty còn không ngừng nâng cao chất lượng đời sống vậtchất, tinh thần cho CBCNV như :

+ Đăng ký thỏa ước lao động với những điều khoản mà theo đó người laođộng được hưởng quyền lợi cao hơn, tạo sự gắn bó hơn giữa người lao động vớiTổng công ty

+ Các chế độ bồi dưỡng độc hại, phụ cấp độc hại được Tổng công ty duy trìthực hiện đầy đủ.Tổng công ty thực hiện tốt các chính sách theo quy định của nhànước về mua BHXH,BHYT

+ Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV,điều này càng khẳng địnhthêm sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Tổng công ty đối với sức khỏe của ngườilao động

Trang 21

1.5.2 Thời gian làm việc và nghỉ ngơi :

Thời gian làm việc được quy định như sau: 8 giờ/ngày hoặc không quá40h/tuần; các bộ phận sản xuất, phục vụ sản xuất làm việc theo ca kíp do người sửdụng lao động quy định cụ thể cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh cuaTổng công ty/ công ty

Trường hợp đột xuất người sử dụng lao động có thể huy động người lao độnglàm thêm giờ nhưng không quá 4h /1 ngày và 200h /1 năm

Người lao động làm thông tầm 8h /1 ngày được nghỉ 30 phút giữa ca tính vàogiờ làm việc, người làm ca đêm được nghỉ giữa ca 45 phút, tính vào giờ làm việcNgười lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trongthời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút, mà vẫn hưởng đủlương Riêng đối với những người do nhà ở cách xa nơi làm việc nên không có điềukiện nghỉ giữa ca cho con bú thì được cộng dồn thời gian của mỗi ngày để nghỉ vàomột ngày khác theo quy định: cứ làm việc 6 ngày thì được nghỉ 1 ngày vẫn hưởng đủlương, ăn trưa, phụ cấp

Mỗi tuần 7 ngày người lao động được nghỉ 2 ngày liên tục vào thứ 7 và chủnhật hay là hai ngày cố định khác trong tuần Trường hợp đặc biệt có thể nghỉ dồnđảm bảo bình quân cho người lao động được nghỉ 8 ngày/4 tuần

Tùy tình hình cụ thể, các đơn vị trực thuộc có thể lựa chọn thời gian làm việchàng ngày thấp hơn 8h /1 ngày nhưng vẫn phải đảm bảo làm việc 40h/ 1 tuần vàmỗi tuần người lao động được nghỉ 1,5 ngày liên tục vào chiều thứ bảy và ngày chủnhật hay vào 1,5 ngày cố định khác trong tuần Trong trường hợp đặc biệt có thểnghỉ dồn đảm bảo bình quân cho người lao động được nghỉ 6 ngày / 4 tuần

Người Lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trongnhững trường hợp sau:

- Kết hôn: nghỉ 05 ngày (không kể ngày đi đường )

- Con kết hôn: nghỉ 03 ngày (không kể ngày đi đường)

- Bố hoạc mẹ (cả bên chồng và bên vợ), Người nuôi dưỡng trực tiếp, vợ hoặcchồng, hoặc con chết: Người Lao động nghỉ 05 ngày (không kể ngày đi đường) vàđược thanh toán tiền chỉ phí đi lại theo quy định của Tổng Công ty

1.5.2.Định mức lao động - tiền lương - tiền thưởng

Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức xây dựng các tiêu chuẩn địnhmức lao động, định biên phù hợp với đặc điểm của Tổng Công ty trên cơ sở cácnguyên tắc định mức của nhà nước

Khi xây dựng, điều chỉnh, bổ sung mức lao động, người sử dụng lao động phảitham khảo ý kiến của ban chấp hành công đoàn của Tổng công ty và công bố công

Trang 22

khai cho người lao động biết Mức lao động mới hoặc được sửa đổi, bổ sung phảiđược áp dụng thử tối đa không quá 3 tháng, sau đó kiểm tra và diều chỉnh rồi mớithực hiện chính thức.

Tổng Giám đốc Tổng Công ty lựa chọn và áp dụng các hình thức trả lương đốivới Người Lao động phù hợp với các Điều 58 và 59 của Bộ Luật Lao động và quychế trả lương của Tổng Công ty

Tuỳ theo tính chất và đặc thù của loại công việc mà áp dụng phù hợp với cáchình thức trả lương sau đây:

- Trả lương theo thời gian

- Trả lương theo sản phẩm

- Trả lương khoán theo công việc

* Tiền lương của Người Lao động được ghi trong Hợp đồng Lao động Mứclương của Người Lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nướcquy định và thu nhập không thấp hơn 1.000.000 đồng/tháng

* Việc trả lương cho Người Lao động được thực hiên theo Quy chế trả lươngcủa Tổng Công ty

* Người Lao động hưởng lương khoán khi nghỉ hưởng nguyên lương theoquy định sẽ được trả lương theo thời gian (lương ngày) trên mức cơ sở lương đượcsắp xếp hoặc mức tiền công ghi trong Hợp đồng Lao động

Quỹ tiền thưởng của tổng công ty được xác định theo quy chế quản lý Tàichính của Tổng công ty và được sử dụng theo hình thức:

- Trích ít nhất 80% quỹ khen thưởng để lập quỹ thưởng hoàn thành kế hoạchsản xuất- kinh doanh và để thưởng cho cá nhân, đơn vị có thành tích xuất sắc trongviệc thực hiện kế hoạch SXKD của Tổng công ty

- Trích không quá 10% quỹ khen thưởng để lập Quỹ khen thưởng sáng kiến kỹthuật, và để thưởng cho cá nhân, đơn vị có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và để thưởngcho cá nhân, đơn vị có sáng kiến cải tiến kỹ thuật góp phần làm tăng năng suất laođộng hay tiết kiệm vật tư giảm chi phí

- Trích không quá 10% Quỹ khen thưởng để lập Quỹ thưởng của Tổng giámđốc và để thưởng cho trường hợp đột xuất theo quyết định của Tổng giám đốc Côngty

Trong kỳ khen thưởng, người không hoàn thành nhiệm vụ, có sai phạm gâyảnh hưởng đến công tác sản xuất kinh doanh của Tổng công ty hay gây lãng phí vềvật chất, gây mất đoàn thể vi phạm quy định Nội quy lao động tới mức bị kỷ luậthoặc đng trong thời gian bị kỷ luật hình thức nào vi phạm pháp luật thì không đượcxét thưởng

Trang 23

1.6.2 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2010

Năm 2010 cùng với sự phát triển vượt bậc trong sản xuất kinh doanh, Tổngcông ty đã chú trọng nâng cao chất lượng các mặt công tác để sức mạnh cạnh tranh,đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Tổng công ty và từng bước nâng cao khảnăng hội nhập quốc tế

Tổng công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thu nộp ngân sách nhà nước vànộp cấp trên, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, có lợi nhuận để tái đầu tư mở rộngsản xuất đảm bảo việc làm và đời sống cũng như chế độ chính sách với người laođộng, và giữ uy tín niềm tin với khách hàng

Tổng doanh thu : 1,818.63 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước là 2.99 tỷ đồng,còn lợi nhuận thực hiện trước thuế là 62 tỷ đồng

1.6.3 Phương hướng hoạt động của Tổng công ty năm 2011

1 Nhiệm vụ kế hoạch năm 2011:

- Thực hiện chương trình tái cấu trúc doanh nghiệp tại DMC theo Nghị quyết

số 1996/NQ-DKVN ngày 19/08/2010 của Hội đồng Thành viên Tập đoàn DKVN

- Căn cứ Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 của DMC đã được Tập đoànchấp thuận, Người đại diện phần vốn của Tập đoàn tại DMC chịu trách nhiệm phêduyệt kế hoạch SXKD năm 2011 của các đơn vị thành viên theo quy định

- Hoàn chỉnh các quy chế quản lý nội bộ, rà soát, hoàn chỉnh hệ thống địnhmức kinh tế kỹ thuật cho các sản phẩm, dịch vụ và định mức chi phí quản lý.Kiểmsoát tốt các chi phí

- Khai thác tốt các nguồn lực của DMC Tổ chức hạch toán, thường xuyên cóđánh giá kết quả hoạt động của từng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để cóđịnh hướng chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đúng hướng theo kế hoạch giaiđoạn 2011 – 2015 đã được Tập đoàn phê duyệt

- Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ, đặc biệt đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho cácloại hình dịch vụ kỹ thuật, đảm bảo có nguồn nhân lực đủ trình độ đáp ứng nhu cầuphát triển dài hạn của DMC Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý của Tổngcông ty và các đơn vị thành viên phù hợp với thực tế phát triển của đơn vị

- Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các Dự án đầu tư, đảm bảo triển khaicác dự án đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, an toàn

- Duy trì tốt việc áp dụng hệ thống tích hợp ISO 9000 – ISO 1400 – OHSAS

18000 về quản lý Chất lượng – An toàn – Sức khỏe – Môi trường

- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến, phát huy sáng kiến vàứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giao

Trang 24

2.Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2011:

Bảng chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 của Tổng công ty Dung

dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí

B ng 1.2 ảng 1.2

- Vốn chủ sở hữu bình quân

TroTrong đó: Vốn điều lệ bình quân

Tỷ lệ tham gia của tập đoàn

-Cổ tức

- Phí quản lý và khác

21,6 tỷ đồng 0,6 tỷ đồng

Trang 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí DMC là một đơn vịhạch toán độc lập trong sản xuất kinh doanh Thông qua điều kiện SXKD chủ yếucủa Tổng công ty ta thấy mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng bằng sự cố gắngphấn đấu của tập thể CBCNV trong Tổng công ty, sự chỉ đạo kịp thời của tập đoànDầu khí quốc gia Việt Nam, sự giúp đỡ của các cơ quan ban ngành từ trung ươngđến địa phương, năm 2010 Tổng công ty đã có những cố gắng đáng kích lệ DMC

đã rất lỗ lực thực hiện giảm thiểu được thời gian dừng sản xuất do thiếu nguồnnguyên liệu và cung cấp sản phẩm và các hợp đồng có liên quan khác Tổng công ty

đã có cố gắng thực hiện công việc của chủ đầu tư trong công tác quản lý, giám đốccác nhà thầu xây dựng và lắp đặt những biện pháp tích cực thúc đẩy sự hỗ trợ hoạtđộng của các liên doanh Sắp xếp bố trí lao động, điều hòa nhân lực theo thứ tựcông việc và yêu cầu của công việc Đặc biệt nhờ phân cấp kinh doanh các sảnphẩm hóa chất hợp lý giữa công ty mẹ - Tổng công ty và các đơn vị thành viên trựcthuộc phát huy được cao nhất thế mạnh của các đơn vị và theo vùng miền( đặc biệtđối với sản phẩm Bentonite) Thiết lập hệ thống phân phối sản phẩm, chính sáchphân phối, xây dựng thương hiệu DMC

Ngoài những thuận lợi của ngành DMC còn có :

- Liên doanh MI-VN hoạt động hiệu quả hàng năm đảm bảo doanh số và lợinhuận chia cho DMC

- Có đội ngũ cán bộ công nhân viên gắn bó, nhiệt huyết với Tổng công ty Bên cạnh những thuận lợi trên, DMC còn phải đối mặt với nhiều khó khăn

thách thức:

- Năng lực lãnh đạo, quản lý đơn vị của cán bộ DMC còn nhiều hạn chế

- Thói quen làm việc còn thụ động, kém hiệu quả

- Tổng công ty chịu nhiều sức ép cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh các loại sản phẩm cùng loại trong khi thế mạnh sản phẩm có sức cạnhtranh trên thị trường thì hầu như không có

- Hệ thống kinh doanh còn thiếu chuyên nghiệp

- Năm 2010 biến động của thị trường tiền tệ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

Trong chương một, tác giả đã tìm hiểu những đặc điểm chung về điều kiện sảnxuất kinh doanh của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí ( DMC )

Để hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như những thànhquả đạt được của Tổng công ty DMC, trong chương 2 tác giả sẽ đi sâu phân tích

Trang 26

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN

VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ NĂM 2010

Trang 27

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất - kinh doanh năm 2010 của Tổng Công ty DMC

Để trình bày tổng quát hơn về tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của Tổng công ty trong năm qua, dưới đây xin tóm tắt một số chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật mà Tổng công ty đã đạt được trong năm 2010 trong mối tương quan sosánh với kế hoạch 2010 được Tập đoàn phê duyệt và kết quả sản xuất kinh doanhcủa năm 2009 ở (bảng 2.1)

Năm 2010 thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới đều không ổnđịnh các mặt hàng hóa chất tăng dẫn đến việc kinh doanh gặp khó khăn vì giá thànhsản xuất các sản phẩm của DMC tăng Thêm vào đó thị trường tiêu thụ sản phẩmcủa Tổng công ty phải cạnh tranh khốc liệt với nhiều nhà thầu dung dịch khoan,nhiều nhà sản xuất kinh doanh hóa phẩm dầu khí mới xuất hiện Vì vậy Tổng công

ty phải đứng trước rất nhiều thử thách

Mặc dù vậy, Tổng công ty đã cố gắng thực hiện tối đa chính sách tận dụng ưuthế, khắc phục những khó khăn đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinhdoanh năm 2010 Doanh thu của Tổng công ty là 1,818.63 tỷ đồng, vượt 1,138.63 tỷđồng so với kế hoạch (tương ứng tăng 167.45%) và đạt mức tăng trưởng rõ rệt sovới 2009 , cụ thể:

Năm qua Tổng công ty đã sản xuất 74,850.00 tấn sản phẩm đạt 155.76% sovới thực hiện 2009, trong đó Barite sản xuất được 42,251.39 tấn tăng xấp xỉ 5 lầntấn so với thực hiện 2009, gần đạt được kế hoạch đề ra

Nguyên nhân là do Tổng công ty đã chủ động được phần nào nguồn nguyênliệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất Barite Tổng công ty cũng đã liêndoanh, liên kết với địa phương có nguồn nguyên liệu tập trung, tích cực trong việctìm kiếm và cung ứng quặng cho sản xuất.Tuy nhiên do một số dự án đầu tư năm

2009 dự kiến hoàn thành để đưa khai thác vào năm 2010 chưa xong nên dẫn đến sảnlượng barite chưa đạt được kế hoạch đề ra

Sản xuất Bentonite đạt 12,639.90 tấn tăng 1,801.43 tấn, tương ứng 116.62% sovới thực hiện 2009, các sản phẩm khác đạt 19,958.71 tấn, tuy giảm -8,274.05 tấn,tương ứng 70,7% so với thực hiện 2009 Nhưng vượt mức 4,958.71 tấn, đạt133.06% so với kế hoạch đề ra năm 2010

Trong năm 2010 với sự biến động của thị trường tiền tệ.Tỉ giá hối đoái củađồng USD cùng với sự leo thang của giá vàng, xăng dầu, nước dẫn tới giá nguyênliệu vật tư, thiết bị, đặc biệt là giá vận chuyển liên tục tăng đẩy giá thành các sảnphẩm của Tổng công ty lên cao làm ảnh hưởng và gây khó khăn với việc tiêu thụ sảnphẩm của Tổng công ty

Trang 28

Mặc dù vậy Tổng công ty đã cố gắng trong việc duy trì khách hàng truyềnthống cũng như mở rộng mạng lưới khách hàng nên trong năm qua tổng sản phẩmtiêu thụ của Tổng Công ty có sự tăng trưởng rõ rệt so với 2009, tổng sản lượng tiêuthụ của Tổng công ty là 188,676.66 tấn tăng so với kế hoạch 2009 cụ thể: Baritetiêu thụ tấn đạt 52,925.45 tấn,tương ứng tăng73.23 % so với năm 2009, Bentonite:17,581.78 tấn, tăng 14.77 % so với 2009, các sản phẩm khác 118,169.43 tấn,tăng42.08 % so với năm 2009.

Trong năm qua ở thị trường trong nước, sản phẩm của DMC cũng có sự thayđổi về thị phần và ở mức khá ổn định Trong thời gian tới Tổng công ty cần tíchcực áp dụng các biện pháp tiếp thị để đẩy mạnh thị phần của DMC ở thị trườngtrong nước hơn nữa

Tình hình lao động và tiền lương: Trong năm qua một số lượng lớn công nhânviên của Tổng công ty Dung dịch khoan và hóa phẩm Dầu khí là 706 tăng 63 người

so với năm 2009 và tăng 26 người so với kế hoạch năm 2010

Thu nhập bình quân của công nhân viên năm 2010 đạt 8.07 triệu/người-thángtăng 18.33% so với 2009

Năng suất lao động bình quân tăng 1,747.66 triệu/người.năm, tương ứng tăng209.13 % so với 2009 và tăng 1,663.95 triệu/ người.năm, tương ứng tăng 182.85 %

so với kế hoạch 2010

Lợi nhuận trước thuế là 110.35 tỷ đồng tăng tỷ đồng tương ứng tăng 64.9 tỷđồng, tăng 142.79% so với 2009 và tăng 48.33 tỷ đồng,tương ứng 77.98 % so với kếhoạch

Nhìn chung năm 2010 là một năm rất nhiều biến động, Tổng công ty đã cốgắng khắc phục khó khăn và đạt được những kết quả đáng khích kệ, các chỉ tiêu đềuđạt được kết quả khá tốt so với kế hoạch mà Tổng công ty đã đề ra

Trang 29

8 Năng suất lao động bình quân Tr/ng.năm 833.29 912 2,575.95 1,747.66 309.13 1,663.95 282.85

Trang 30

2.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

2.2.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo mặt hàng của DMC

Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm có nhiệm vụ đánh giá một cách toàndiện các mặt hàng sản xuất sản phẩm trong mối liên hệ chặt chẽ với thị trường, mụcđích nhằm:

- Đánh giá quy mô sản xuất, sự cân đối và phù hợp của nó với tình hình thực tế

- Tìm ra những tiềm năng của sản xuất và khả năng tận dụng chúng

- Xác định phương hướng chiến lược cho sản xuất kinh doanh trên các mặt ;loại sản phẩm, số lượng và chất lượng sản phẩm… nhằm đạt hiệu quả cao nhất

1 Phân tích tình hình sản xuất theo khối lượng mặt hàng.

Tổng công ty DMC là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thácchế biến, sản xuất và kinh doanh các loại khoáng sản, hoá chất, hoá phẩm, nguyênvật liệu và các thiết bị phục vụ khoan thăm dò, khai thác dầu khí Tổng công ty đã

tự sản xuất và hợp tác sản xuất trên dưới 35 sản phẩm để phục vụ cho thị trườngtrong nước và xuất khẩu Để có cái nhìn tổng quát về tình hình sản xuất của Tổngcông ty ta đi vào phân tích bảng sau:

Bảng phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng.

Trang 31

6 -150.00 99.8

Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng trong năm 2010 sản lượng sản xuất Barite mộttrong những mặt hàng truyền thống chủ yếu của Tổng công ty tăng mạnh, mức sản xuấthầu như tăng một cách đáng kể đạt 42,251.39 tấn tương ứng tăng 370.40 % so với năm

2009 và tăng 6.63% so với kế hoạch

Nguyên nhân chính là do Tổng công ty đang triển khai rất nhiều các dự án thăm

dò và khai thác các mỏ Barite ở trong và ngoài nước nên chủ động được nguồn nguyênliệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm

Đây là một kết quả đáng ghi nhận của DMC,khi mà mấy năm gần đây sản lượngBarite luôn ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty

- Sản lượng Bentonite tăng đạt 12,639.90 tấn tương ứng tăng 116.62% so vớinăm 2009 và chỉ đạt 63.20 so với kế hoạch

Nguyên nhân là do Tổng công ty DMC đã kiên quyết rà soát, tối ưu hóa các quytrình công nghệ sản xuất Bentonite, nhưng do nguồn nguyên liệu để sản xuất Bentonitegặp khó khăn chưa thể giải quyết ngay trong thời gian ngắn nên sản lượng Bentonitechưa đạt được kế hoạch đề ra

- Các sản phẩm khác như CaCO3, xi măng G, Feldspar,Silica Flour, Super lub,Dolomit, keo UF đều tăng so với năm 2009

Nguyên nhân xảy ra sự tăng sản lượng trên là do nhu cầu mới về thị trườngcũng như nhu cầu của khách hàng Tổng công ty đã dự đoán và có những điều chỉnhcông tác sản xuất, hạn chế sản xuất những sản phẩm khó tiêu thụ và tăng cường sảnxuất những sản phẩm đang được khách hàng quan tâm (lưu huỳnh, keo UF, vỏ baocác loại ) phù hợp với sự biến động của thị trường

2 Phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất.

Phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất nhằm xác định tỷ trọng của các nguồn sảnlượng trong khối sản phẩm chung, đánh giá kết cấu hợp lý và ảnh hưởng của việcphá vỡ kết cấu đó đến sản lượng chung, cũng như xu hướng kết cấu hợp lý về loạinguồn sản lượng nào hợp lý trong tương lai

Để hiểu rõ hơn ta phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất trong bảng 2.3 ở dưới

Trang 32

Qua bảng phân tích kết cấu sản phẩm ta thấy hai sản phẩm truyền thống củaTổng công ty là Barite và Bentonite chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng sảnxuất năm 2010, cụ thể :

Tỷ trọng Barite tăng đáng kể đạt 56.45% trong tổng kết cấu Nguyên nhân là

do đã tìm được nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định

Bentonite năm 2009 chiếm tỷ trọng là 22.55% thì đến năm 2010 giảm xuốngcòn 16.89% tỷ trọng sản phẩm sản xuất.Điều này chứng tỏ Tổng công ty Bentonitekhông còn là sản phẩm sản xuất thay thế cho Barite như năm 2009, nên sản phẩmBentonite chiếm tỷ trọng ít đi so với tổng sản phẩm sản xuất được và mặt hàng nàyvẫn đang là mặt hàng quan trọng và cần được chú ý phát triển

Ngoài ra sản xuất sản phẩm CaCO3, Safecard các loại, Xi măng G, SilicaFour, Super lub, Dolomite, keo UF tăng đáng kể do nhu cầu mới về thị trường cũngnhư nhu cầu của khách hàng tăng so với mặt hàng này

Các sản phẩm như Boisafe,Thạch anh, Feldspar, … chiếm tỷ trọng thấp và có

sự giảm đi không nhiều giữa năm 2009 và năm 2010 Tổng công ty vẫn cần quantâm đến để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đẩy mạnh thị trường tiêu thụ

Sản lượng (tấn) Kết cấu(%)

Trang 33

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chất lượng sản phẩm là một trongnhững nhân tố quan trọng quyết định đến khả năng cạnh tranh của các sản phẩmtrên thị trường Tổng công ty DMC thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩmcũng có nghĩa là giữ uy tín, duy trì và tăng sức mạnh cạnh tranh đảm bảo cho sảnxuất phát triển, tăng tốc độ chuyển vốn và nâng cao doanh lợi Trên phạm vi xã hộiviệc nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa giảm chi phí lao động xã hội nângcao mức sống thực tế của nhân dân

DMC đã tiến hành sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định như tiêu chuẩnAPI, tiêu chuẩn Phillips Các thông số về chất lượng sản phẩm của Công ty đượcthể hiện ở bảng sau:

Trang 34

Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm Barite theo tiêu chuẩn API

B ng ảng 1.2 2.4

Tiêu chuẩn API

Kết quả của DMC

Bột Barite dùng làm chất tăng trọng vì vậy tỷ trọng là một yêu cầu rất quantrọng Việc đưa ra mức tỷ trọng tối thiểu đều có thể tăng trọng dung dịch khoan đếnmột tỷ trọng mong muốn mà không làm ảnh hưởng nhiều tới các tính chất của dungdịch khoan là rất cần thiết Qua bảng số liệu ta thấy sản phẩm Barite của Tổng công

ty luôn đạt tiêu chuẩn API

Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm Bentonit theo tiêu chuẩn API

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm có 3 nội dung:

- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khối lượng

- Phân tích tình hình tiêu thụ theo khối lượng mặt hàng và khách hàng

Trang 35

- Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian

1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng.

Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo khối lượng sản phẩm

12,925.4 5

132.3 1

2 Bentonite 15,319.88 15,000 17,581.78 2,261.90 114.7

117.2 1

6 Silica Flour 693.30 800.00 1,095.90 402.6 158.0

136.9 8

119.9 5

133.2 5

159.5 6

106.3 1

146.6 9

146.2 1

38,676.6 6

125.7 8

Qua bảng phân tích trên cho thấy tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ được năm

2010 là 188,676.66 tấn, tăng 38,676.66 tấn, tương ứng tăng 25.78% so với kế hoạchđặt ra năm 2010 và tăng 46.21 % so với năm 2009

Trang 36

- Trong các sản phẩm tiêu thụ truyền thống, sản phẩm Barite đã tăng22,372.79 tấn tương ứng tăng 73.23% so với năm 2009 và tăng 12,925.45 tấntương ứng tăng 32.31% so với kế hoạch.

- Mức tiêu thụ Bentonite không hoàn thành kế hoạch đặt ra nhưng vẫn tăng sovới năm 2009 là 2,261.90 tấn tương ứng với 14.76% Các sản phẩm khác như SilicaFlour, Xi măng G và Dolomite,Thạch anh, keo UF,Super lub,các hóa phẩm khác vẫngiữ mức tăng trưởng tốt so với năm 2009

- Các sản phẩm khác như CaCo3,safe Card, phân bón các loại, Biosafe,Feldspar cũng đều giảm.Đặc biệt là lượng tiêu thụ Feldspar năm 2010 lần lượt là62.85 tấn và tương ứng chỉ đạt 7.93% so với thực hiện năm 2009

Nguyên nhân là do giá thành sản phẩm của Tổng công ty cao không có tínhcạnh tranh so với các đối thủ khác, thêm vào đó chất lượng sản phẩm không ổn địnhdẫn đến hiện tượng mất khách hàng

Nhìn chung, tình hình tiêu thụ sản phẩm của DMC năm 2010 đạt hiệu quả tốt

so với năm 2009 và hầu như đạt so với kế hoạch đặt ra, nguyên nhân là do :

+ Tổng công ty tiếp cận được các nhà cung ứng hóa chất lớn trên thế giới đểchủ động nguồn hàng cung cấp cho các hợp đồng dịch vụ và cung cấp hóa chất củaDMC

+ Ký được hợp đồng cung ứng các sản phẩm hóa chất cho DQR,cung ứng hoáchất khai thác trọn gói cho Cửu Long JOC…

+ Bám sát VSP, tham gia đấu thầu các gói cung cấp hóa chất cho VSP các nhàthầu khí, các nhà máy xử lý, chế biến của các đơn vị trong tập đoàn Dầu khí Quốcgia Việt Nam

Vì Vậy Tổng công ty cần phải có chiến lược sao cho phù hợp luôn thích ứngđược với những thay đổi của thị trường hơn nữa

2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo giá trị và kết cấu của sản phẩm

Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị và kết cấu để xem xét sự thay đổi khốilượng mặt hàng tiêu thụ theo chỉ tiêu hiện vật sẽ ảnh hưởng đến doanh thu chungcủa Tổng công ty như thế nào

Bảng phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo giá trị

ĐVT: tỷ đồng Bảng 2.7

STT Chỉ tiêu

Doanh thu

Tỷ trọng Doanh thu

Tỷ trọn g

Trang 37

Xi măng G Silica Flour Biosafe Super lub Thạch anh Dolomite Keo UF Phân bón các loại Hóa phẩm khác Các dịch vụ khác

Hình 2.1: Biểu đồ biểu diễn kết cấu mặt hàng theo chỉ tiêu giá trị năm 2010

Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu năm 2010 tăng so với năm 2009, cụ thể

là doanh thu từ hai mặt hàng truyền thống là Barite, Bentonite tăng khá cao:Năm

2010 doanh thu từ bán sản phẩm Brite là 118,646.70 tỷ tăng 61,803.36 tỷ đồng,

Trang 38

cấu Bentonite đạt doanh thu tăng 13,927.45 tăng 31.32% so với năm 2009 và chiếm3.24 % trong tổng kết cấu doanh thu.

Tuy nhiên theo định hướng phát triển của Tổng công ty trong thời gian qua

và sắp tới về việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh doanh trong đó chú trọng việcphát triển các sản phẩm có hàm lượng chất xám và hiệu quả kinh tế cao thì điều đócũng lí giải được phần nào nguyên nhân sự sụt giảm tỷ trọng của các mặt hàngtruyền thống như: Barite,Bentonite…trong tổng cơ cấu doanh thu.Và sự tăng tỷtrọng của hóa phẩm khác trong tổng doanh thu của Tổng công ty năm 2010 Doanhthu mang lại từ hóa phẩm khác chiếm tỷ trọng lớn là 34% năm 2009 và tăng lên đến80.85% năm 2010

Tình hình tiêu thụ sản phẩm khi xét theo chỉ tiêu giá trị là khá tốt, có thể nóiTổng công ty đang trên đà phát triển, từng bước khẳng định được vị thế của mìnhtrên thị trường Dầu khí trong nước nói riêng và thế giới nói chung

Bên cạnh đó Tổng công ty cũng còn phải đối mặt với những khó khăn nhưhiện nay do dự mất giá của tiền Việt Nam so với USD, Tổng công ty cần đưa ra cácgiải pháp để ổn định giá cả, nghiên cứu sản phẩm mới nâng cao chất lượng sảnphẩm, tìm kiếm thị trường mới để tình hình tiêu thụ mới diễn ra khả quan hơn

3 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng.

Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo doanh thu khách hàng

ST

T Khách hàng

Năm 2009

Trang 39

7 BJ 9,252.72 11,000 13,422.81 4,170.09 145.0

122.0 3

1,089,949.8

9

492.0 7

12 Tổng cộng 563,683.2

0

680,00 0

1,123,931.0

0

265.2 8

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp sản phẩm cho khách hàng năm 2010 tăng1,240,247.59 triệu đồng ,tương ứng tăng 230.02% so với 2009 Doanh thu này chủyếu vẫn do các khách hàng truyền thống

Cụ thể doanh thu từ khách hàng MI-ViêtNam, VIETSOPETRO lần lượt tăng19,926.02 triệu đồng, tương ứng tăng 19%, tăng 47,150.30 triệu đồng, tương ứngtăng 145.30% so với năm 2009 nhưng doanh thu từ cả 2 khách hàng này đều khôngđạt so với kế hoạch đã đề ra

Năm 2010 nền kinh tế khó khăn do ảnh hưởng của biến động thị trường tiền tệnhưng các khách hàng truyền thống vẫn trung thành với Tông công ty,đem lại nhiềulợi nhuận trong nhiều năm qua Đây là dấu hiệu đáng mừng Tổng công ty cần luônđảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu cho các khách hàng

Tuy riêng chỉ có doanh thu từ PVEP giảm đi đáng kể, Doanh thu đạt30,754.93 triệu đồng ,giảm 52,217.27 triệu đồng, tương ứng giảm 62.93% so vớinăm 2009

Ngoài ra còn có các khách hàng là các Công ty nhỏ, cũng hoạt động trong lĩnhvực Dầu khí (như: Công ty TNHH một thành viên Lọc hoá dầu Bình Sơn, Công tyĐại Hùng, một số nhà thầu dầu khí: Hoàng Long, Trường Sơn, Hoàn Vũ ), lượngtiêu tăng khá cao so năm 2009 Bên cạnh việc cung cấp sản phẩm tiêu thụ cho cáckhách hàng truyền thống mà giá trị chủ yếu là các hợp đồng thì Tổng công ty còntiếp tục mở rộng hoạt động hoạt động của mình sang lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.Các dịch vụ như bốc dỡ hàng hóa, cho thuê nhà, kho bãi, xe xúc, dịch vụ nghiêncứu khoa học, cho thuê thiết bị, kinh doanh đạm, đã mang về cho DMC doanh thutương đối lớn Tổng doanh thu từ khách hàng và dịch vụ khác là 1,367,949.89 triệu

Trang 40

đồng , tăng 1,121,350.64 triệu đồng, tương ứng tăng 530.33% so với năm 2009, vàvượt xa so với kế hoạch đề ra.

Nhìn chung tình hình tiêu thụ của Tổng công ty theo khách hàng năm 2010 làkhá tốt, nguyên nhân là do Tổng công ty đã có chiến lược marketing với nhữngkhách hàng tiềm năng như PVEP, BJ, Cửu Long và duy trì mối quan hệ tốt đẹp vớinhững khách hàng truyền thống

Tuy nhiên hệ thống kinh doanh phân phối các sản phẩm hóa chất khác cho đơn

vị trong và ngoài ngành Dầu khí của Tổng công ty chưa thực sự tốt Tổng công tycần chủ động hơn nữa về nguyên vật liệu, tìm kiếm, mở rộng thị tiêu thụ, triển khaicác dự án đầu tư và liên doanh trong thời gian tới để có thể cung cấp cho kháchhàng những sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ tốt nhất

2.2.4 Phân tích tình hình nhập sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm nhập:

Sau một thời gian hình thành và phát triển, hiện nay Tổng công ty DMCkhông chỉ sản xuất mà còn kinh doanh, thậm chí, DMC đã thay đổi phương thứcquản lý và mô hình hoạt động.Từ chỗ sản xuất là chủ yếu, Tổng công ty đẩy mạnhhoạt động kinh doanh dần chuyển sang kinh doanh chủ yếu Vì vậy sản phẩm củacông ty DMC bao gồm 2 loại: Sản phẩm tự sản xuất và sản phẩm nhập về

1.Phân tích tình hình nhập khẩu

Hàng năm Tổng công ty DMC nhập khẩu một số sản phẩm từ nước ngoài về

để cung cấp cho khách hàng Năm 2010 tình hình sản xuất có tiến triển tốt, tổng sảnlượng sản xuất tăng cao, tuy nhiên thì tổng sản lượng nhập khẩu của Tổng công tyvẫn tăng đáng kể

Các mặt hàng nhập khẩu như : Bentonite Ấn độ, Bentonite Trugel, Đạm URÊ,KCL, NACL và phân bón khác và 1 số hóa chất khác ( hóa chất của HĐ Lam Sơn,

HĐ Cửu Long, HĐ Hoàng Long )…

Để xem xét tình hình nhập sản phẩm ta phân tích trong bảng 2.9

Qua bảng phân tích 2.9 ta thấy tình hình nhập khẩu sản phẩm năm 2010 so vớinăm 2009 tăng lên đáng kể Tổng sản lượng nhập khẩu năm 2010 là 133,688.98 tấntương đương bằng 290.65% so với năm 2009

DMC nhập khẩu nhiều nhất vào tháng 6,sản lượng nhập lên đến 16,260 tấn vàtháng nhập khẩu ít nhất năm 2010 là tháng 12

Số lượng sản phẩm nhập tăng lên là do Tổng công ty đã phát triển, mở rộnghoạt động kinh doanh của mình ở nhiều lĩnh vực, giữ vững được mối quan hệ làm

ăn tốt với nhiều khách hàng truyền thống, đã có nhiều chiến dịch marketing thu hútthêm nhiều khách hàng tiềm năng

Trong đó đã bước đầu hợp tác được với các đối tác nước ngoài và trong nướcsản xuất các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao và về giá trị thương mại như:

Ngày đăng: 03/10/2014, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:Sơ đồ đường đi của sản phẩm - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Hình 1.1 Sơ đồ đường đi của sản phẩm (Trang 12)
Hình1-3: Sơ đồ công nghệ sản xuất Barite của DMC - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Hình 1 3: Sơ đồ công nghệ sản xuất Barite của DMC (Trang 15)
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức của TCT DMC - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của TCT DMC (Trang 16)
Hình 2.1: Biểu đồ biểu diễn kết cấu mặt hàng theo chỉ tiêu giá trị năm 2010 - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Hình 2.1 Biểu đồ biểu diễn kết cấu mặt hàng theo chỉ tiêu giá trị năm 2010 (Trang 35)
Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo doanh thu khách hàng - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Bảng ph ân tích tình hình tiêu thụ theo doanh thu khách hàng (Trang 36)
Bảng phân tích hao mòn tài sản cố định năm 2010 - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Bảng ph ân tích hao mòn tài sản cố định năm 2010 (Trang 50)
Bảng phân tích năng lực sản xuất của DMC - Miền Bắc - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Bảng ph ân tích năng lực sản xuất của DMC - Miền Bắc (Trang 52)
Hình 2.6:Biểu đồ biểu diễn hệ số NLSX tổng hợp của Công ty DMC-Miền Bắc 2.4. Phân tích tình hình lao động-tiền lương - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Hình 2.6 Biểu đồ biểu diễn hệ số NLSX tổng hợp của Công ty DMC-Miền Bắc 2.4. Phân tích tình hình lao động-tiền lương (Trang 53)
Bảng phân tích chất lượng lao động - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Bảng ph ân tích chất lượng lao động (Trang 55)
Hình 2.8: Sơ đồ biểu diễn kết cấu lao động theo độ tuổi - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Hình 2.8 Sơ đồ biểu diễn kết cấu lao động theo độ tuổi (Trang 57)
Bảng phân tích năng suất lao động - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Bảng ph ân tích năng suất lao động (Trang 58)
Bảng phân tích giá thành theo yếu tố chi phí - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Bảng ph ân tích giá thành theo yếu tố chi phí (Trang 62)
Hình 3-1: Sơ đồ biểu diễn tình hình tăng giảm nguồn vốn - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Hình 3 1: Sơ đồ biểu diễn tình hình tăng giảm nguồn vốn (Trang 103)
Hình 3-2: Biểu đồ thể hiện sự biến động của tài sản - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Hình 3 2: Biểu đồ thể hiện sự biến động của tài sản (Trang 107)
Hình 3-3: Biểu đồ thể hiện sự biến động tỷ lệ GVHB/DTT và tỷ lệ LNG/DTT - khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Hình 3 3: Biểu đồ thể hiện sự biến động tỷ lệ GVHB/DTT và tỷ lệ LNG/DTT (Trang 112)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w