1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định kết quả kinh doanh Chi nhánh Đồng ThápCông ty Cổ Phần viễn thông FPT

59 3,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn biết được Doanh Nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không thì phải dựa vào kết quả kinh doanh để xác định lợi nhuận và phân tích các nhân tố đã ảnh hưởng đến lợi nhuận nên kế toán xác định kết quả kinh doanh là một khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp. Dựa vào kết quả kinh doanh công ty biết được những chính sách chủ trương, những quyết định và định hướng của Doanh Nghiệp có phù hợp và mang lại hiệu quả hay không, để đưa ra những giải pháp tốt hơn giúp Doanh Nghiệp đứng vững trên thị trường.

Trang 1

Chữ viết tắt Nội dung

Trang 2

[1] “KẾ TOÁN TÀI CHÍNH” - Ts.Phan Đức Dũng - nhà xuất bản thống kê năm 2008.

[2] Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC

[3] Các tư liệu tài liệu, số liệu của công ty

[4] Các tài liệu tham khảo trên INTERNET

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CHI NHÁNH

ĐỒNG THÁP-CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 2

1.1Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Đồng Tháp-Công ty Cổ Phần viễn thông FPT 2

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại Chi nhánh Đồng Tháp-Công ty Cổ Phần viễn thông FPT 5

1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất 5

1.2.1.1 Những khách hàng 6

1.2.2 Sơ đồ tổ chức 6

1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý từ tổng công ty xuống chi nhánh 6

1.2.2.2Tổ chức công tác kế toán tại công ty 8

1.2.3 Các quy định chung trong lao động của Chi nhánh Đồng Tháp-Công ty Cổ Phần viễn thông FPT 9

1.3 Tổ chức công tác tại đơn vị 10

1.3.1 Hình thức ghi sổ kế toán 10

1.3.1.1 Niên độ kế toán 10

1.3.1.2 Đơn vị tiền tệ 11

1.3.1.3 Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho 11

1.3.1.4 Nguyên tắc ghi nhận và trích khấu hao tài sản sử dụng 11

1.3.1.5 Phần mềm kế toánG 12

1.3.2 Các phương pháp kế toán đơn vị áp dụng 16

1.3.2.1 Kỳ kế toán 17

1.3.2.2 Hệ thống tài khoản sử dụng 17

1.3.2.3 Hệ thống chứng từ sử dụng 17

1.2.3.4 Chế độ sổ kế toán 17

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP-CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 18

2.1 Mô tả quy trình thực tập và công việc thực tế tại Chi nhánh Đồng Tháp-Công ty Cổ Phần viễn thông FPT 18

2.1.1 Quy trình thực tập 18

2.1.1.1 Quy trình thực tập 18

Trang 4

Phần viễn thông FPT về chuyên ngành của mình 20

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 20

2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 20

2.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 25

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 28

2.2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng 28

2.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 32

2.2.3 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 42

2.2.3.1 Doanh thu tài chính 42

2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 45

2.2.4.1 Nội dung 45

CHƯƠNG 3 TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT THỰC TẬP TẠI CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP-CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 49

3.1 Nhận thức của sinh viên sau thời gian tìm hiểu và tham gia thực tập tại Chi nhánh Đồng Tháp-Công ty Cổ Phần viễn thông FPT 49

3.1.1 Những khó khăn, thuận lợi khi nhận nhiệm vụ và cách giải quyết 49

3.1.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp 49

3.2 Mối quan hệ giữa các đồng nghiệp trong tổ hay bộ phận và đơn vị nơi thực tập 50

3.3 Học hỏi từ các quy định nơi thực tập 50

3.3.1 Học tập được gì qua các quy định về nội quy lao động, học tập, nghỉ ngơi và an toàn lao động 50

3.3.2 Học tập được gì qua quy định về PCCC, vệ sinh và môi trường 50

3.4 Đánh giá mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn 51

3.4.1 Những kiến thức sinh viên cần chuẩn bị 51

3.4.2 Kiến nghị về phía nhà trường 51

3.4.3 Nhận xét về kết quả thu nhận được qua quá trình tham gia lao động thực tế 52

3.4.3.1 Thu hoạch được những gì 52

3.4.3.2 Chưa làm được những gì 52

3.4.4 Sự hỗ trợ của giáo viên 52

3.4.5 Sự hỗ trợ từ cán bộ hướng dẫn tại nơi thực tập 53

KẾT LUẬN 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển vượtbậc Do chính sách mở cửa nên nền kinh tế Việt Nam có điều kiện tiếp cận với nềnkinh tế các nước, các bên có quyền tự do trao đổi hàng hóa cho nhau vì thế các DoanhNghiệp đã cạnh tranh gay gắt với nhau để tìm một chỗ đứng trên thị trường Trongđiều kiện đó các Doanh Nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động kinh doanhcủa Doanh Nghiệp phải có hiệu quả, để làm được điều đó thì các Doanh Nghiệp phải

có những chính sách, chủ trương phù hợp và các quyết định đúng đắn, phải linh độngsáng tạo, phải quan tâm đến tình hình biến động kinh tế trên thị trường, luôn tìm tòinghiên cứu để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất đem lại lợinhuận cho Doanh Nghiệp Để thu được hiệu quả, hoạt động của Doanh Nghiệp phảiđồng bộ, nhịp nhàng, cân đối, muốn được như thế các nhà quản lý cần phải nắm bắtkịp thời và chính xác tình hình của Doanh Nghiệp để phát hiện ra những khuyết điểmhay sai lầm trong chính sách, tìm nguyên nhân và có những biện pháp cụ thể để loạitrừ những khuyết điểm đó

Muốn biết được Doanh Nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không thì phải dựavào kết quả kinh doanh để xác định lợi nhuận và phân tích các nhân tố đã ảnh hưởngđến lợi nhuận nên kế toán xác định kết quả kinh doanh là một khâu quan trọng tronghoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp Dựa vào kết quả kinh doanh công ty biếtđược những chính sách chủ trương, những quyết định và định hướng của DoanhNghiệp có phù hợp và mang lại hiệu quả hay không, để đưa ra những giải pháp tốt hơngiúp Doanh Nghiệp đứng vững trên thị trường

Với ý nghĩa và tầm quan trọng như đã nêu trên và được sự đồng ý của giáo viênhướng dẫn nên em chọn đề tài “doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinhdoanh” để hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Kết cấu khóa luận gồm:

Chương 1 Tổng quan và một số quy định chung của Chi nhánh Đồng Tháp-Công

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CHI NHÁNH ĐỒNG

THÁP-CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Đồng Tháp-Công ty Cổ Phần viễn thông FPT

 Tên, địa chỉ, điện thoại, fax, giám đốc:

Tên giao dịch: Chi nhánh Đồng Tháp-Công ty Cổ Phần viễn thông FPT

Địa chỉ giao dịch: Số 4 Lý Thường Kiệt, phường 1, TP.Cao Lãnh, tỉnh Đồng ThápĐiện thoại: 0676254888

Fax: 0672499599

Giám đốc: Trần Văn Thiện

 Lịch sử hình thành:

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT (FPT TELECOM)

Được thành lập ngày 31/01/1997, Công ty Cổ Phần viễn thông FPT (FPT Telecom)khởi đầu với tên gọi Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến Hơn 15 năm qua, từ một trungtâm xây dựng và phát triển mạng Trí tuệ Việt Nam với 4 thành viên, giờ đây, FPTTelecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam trong lĩnhvực viễn thông và dịch vụ trực tuyến với tổng số hơn 2.000 nhân viên và hàng chục chinhánh trên toàn quốc (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, TP HCM, Bình Dương, ĐồngNai, Vũng Tàu, Cần Thơ, Đồng Tháp )

Quá trình phát triển:

Năm 1997

31/01/1997 thành lập Trung tâm dịch vụ trực tuyến (FPT Online Exchange) với nhiệm

vụ xây dựng và phát triển mạng Trí Tuệ Việt Nam (TTVN)

Đổi tên thành FPT Internet với các chức năng, hoạt động chính:

Năm 1998

Là nhà cung cấp dịch vụ Internet đứng thứ 2 tại Việt Nam với 31% thị phần

Trang 7

Chính thức trở thành Nhà cung cấp dịch vụ cổng kết nối Internet (IXP).

Báo điện tử VnExpress được cấp giấy phép hoạt động báo chí

Năm 2003

Được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ Internet Phone

Báo điện tử VnExpress được tạp chí PC World bình chọn là báo điện tử tiếng Việtđược ưa chuộng nhất trên mạng Internet và được các nhà báo CNTT bầu chọn là 1trong 10 sự kiện CNTT Việt Nam 2003

Năm 2004

Một trong những công ty đầu tiên cung cấp dịch vụ ADSL tại Việt Nam

Báo điện tử VnExpress.net lọt vào Top 1.000 Website có đông người truy cập nhất

Năm 2005

Thành lập Công ty Cổ Phần viễn thông FPT

Báo điện tử VnExpress lọt vào Top 500 Global Website của Alexa.com

Ngày 18/10/2007 - FPT Telecom được Bộ Thông tin và Truyền thông trao giấy phép

“Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông” số 254/GP-BTTTT và BTTTT Theo đó, FPT Telecom sẽ hoàn toàn chủ động trong việc đầu tư, xây dựng hệthống mạng viễn thông liên tỉnh trên toàn quốc và mạng viễn thông quốc tế kết nối cácnước nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, nhằm cung cấp trực tiếp cũng như bán lại các dịch

255/GP-vụ viễn thông

Trang 8

Năm 2008

Ngày 29/01/2008, FPT Telecom chính thức trở thành thành viên của Liên minh AAG(Asia – American Gateway), cùng tham gia đầu tư vào tuyến cáp quang biển quốc tếtrên biển Thái Bình Dương Tiếp tục được cấp phép kinh doanh dịch vụ VoIP

01/04/2008, FPT Telecom chính thức hoạt động theo mô hình Tổng công ty với 9 công

ty thành viên được thành lập mới

Năm 2010

Thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu, tiến sâu vào thị trường đại chúng

Lần đầu tiên sau 22 năm, FPT thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu Đây là bướckhởi đầu quan trọng cho chiến lược tiến vào thị trường đại chúng của FPT

Năm 2011

Chiến lược OneFPT-“FPT phải trở thành Tập đoàn Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam”Chiến lược OneFPT với lộ trình 13 năm (2011-2024) được phê duyệt với định hướngtập trung vào phát triển công nghệ và mục tiêu “FPT phải trở thành Tập đoàn Toàn cầuHàng đầu của Việt Nam”, lọt vào danh sách Top 500 trong Forbes Global 2000 vàonăm 2024

Trang 9

do Công ty truyền thông Global Services (India) và công ty tư vấn NeoGroup (Mỹ)đánh giá.

 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty:

Khó khăn:

Công ty ra đời trong hoàn cảnh thị trường Việt Nam chưa phát triển mạnh về thông tinviễn thông, giá cả thị trường nhạy bén và biến động phức tạp…do dó làm nhiệm vụkinh doanh gặp không ít khó khăn

Phương hướng phát triển:

Cũng giống như các doanh nghiệp khác, công ty FPT luôn coi lợi nhuận là mục tiêuhành động của mình, là động lực cho sự phát triển của công ty Tuy nhiên, công tyluôn chủ trương làm giàu trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa lợi ích của Công ty và lợi íchcủa xã hội Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong Công ty đều nhất trí với phươnghướng: lợi nhuận đạt được phải không ngừng tăng qua các năm, lợi nhuận tăng phảitrên cơ sở tỷ suất lợi nhuận tăng, thị phần trong và ngoài nước của công ty phải khôngngừng mở rộng, cũng cố, tỷ suất chi phí kinh doanh giảm

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại Chi nhánh Đồng Tháp-Công ty Cổ Phần viễn thông FPT

1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất

Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng

Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet

Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động

Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động

Trang 10

Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet.

1.2.1.1 Những khách hàng

Khách hàng của nguyên liệu đầu vào:

- Công ty TNHH Trí Việt Luật

- Trung Tâm Viễn Thông TP.Cao Lãnh

- Doanh nghiệp tư nhân Ninh Huệ

- Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội

- CN Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

- Công Ty Điện Lực Đồng Tháp

- Cty TNHH MTV DV Bảo Vệ - Vệ Sĩ Trần Phi Hổ

- Cty TNHH MTV DV Bảo Vệ - Vệ Sĩ Trần Phi Hổ

- Danh Nghiệp Tư Nhân Hùng Văn

- FPT TELECOM Tân Thuận

- …

Khách hàng sản phẩm đầu ra:

- Chi Nhánh Kiên Giang - Công Ty Cổ Phần Viễn Thông FPT

- Chi Nhánh Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT

- Chi Nhánh Sóc Trăng - Công Ty Cổ Phần Viễn Thông FPT

- Công ty cổ phần viễn thông FPT

- Chi Nhánh Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT

Trang 11

Ban Giám Đốc

Chi Nhánh Đồng Tháp

Trung tâm điều hành mạng điện thoại

Trung tâm phát triển iTV

Trung tâm hệ thống thông

tin

Trung Tâm nghiên cứu phát triển

Ban viễn thông

và bảo đảm chất lượng

Trung tâm điều hành mạng

Văn phòng

Ban truyền thông

Trang 12

Tuyển nhân sự cho công ty, tuyển nhân viên kinh doanh, lập các phiếu đề nghị thanhtoán và chuyển cho kế toán xử lý Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm về sổ sách giấy tờ

và tiền của Công ty

Phòng CUS:

Thu cước, đặt cọc Internet và chăm sóc khách hàng

Phòng kinh doanh và kỹ thuật:

Chịu trách nhiệm về POP và các chương trình về Maketing và bán hàng

1.2.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Tổ chức bộ máy kế toán của Chi nhánh bao gồm:

Kế toán trưởng, kế toán viên và thủ quỹ

 Chức năng:

Kế toán trưởng:

Hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán cho kế toán viên

Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong đơn vị Theo dõi thời gian phục vụ của tàisản, tính toán khấu hao, lập bảng tính khấu hao

Tổ chức hạch toán, phân bổ chính xác, đầy đủ chi phí trong quá trình hoạt động kinhdoanh

Tập hợp số liệu từ kế toán chi tiết để tiến hành hạch toán tổng hợp, đối chiếu số dư, sốphát sinh của tất cả các tài khoản Tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trong kỳ Tínhtoán, xác định lãi lỗ

Lập bảng cân đối kế toán, báo cáo quyết toán theo quy định

Phân tích kiểm tra, kiểm soát tài chính tại công ty

Thủ quỹ(Hà Văn Nghị)

Kế toán viên

(Nguyễn Lê Hoàng Hải)

Kế Toán Trưởng(Trần Cảnh Thiện)

Trang 13

Tính toán và trích lập đầy đủ các khoản nộp ngân sách.

Ký duyệt và chịu trách nhiệm về chứng từ kế toán

Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty, lưu giữ các tài liệu chứng từ kế toán.Ngoài ra, còn là phụ tá đắc lực cho Giám đốc công ty trong việc ra các quyết địnhnhằm giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho công ty

Thủ quỹ:

Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt tại công ty

Chịu trách nhiệm thu chi và bảo quản tiền mặt Ghi chép sổ quỹ

Hàng ngày phải kiểm kê quỹ đối chiếu với kế toán tổng hợp, khi phát hiện chênh lệchphải tìm nguyên nhân, báo cáo cho lãnh đạo cấp trên và tìm hướng giải quyết

Hằng ngày chi tiền để trả cho các hoạt động cần chi của công ty và thu tiền của thungân về việc thu tiền cước và đặt cọc hằng ngày của khách hàng Internet Nộp tiềnthanh toán tiền hàng cho ngân hàng Tiền Phong bank của Tổng công ty

1.2.3 Các quy định chung trong lao động của Chi nhánh Đồng Tháp-Công ty Cổ Phần viễn thông FPT

Về giờ làm việc:

Theo quy định kiểm soát thời gian làm việc mà đơn vị ban hành, mỗi lần đến cơ quansau 7h30 và về trước 17h30, CBNV sẽ bị phạt 50.000 đồng Đặc biệt, nếu đơn vị cótổng số hơn 30% nhân viên đi làm muộn và về sớm mỗi tháng sẽ phải nhận quyết địnhkhiển trách và phạt lãnh đạo quản lý của bộ phận theo từng mức cụ thể

Trang 14

Hằng tháng, đơn vị ban hành các quyết định phạt và số tiền đó được trừ vào thánglương thứ 13 của CBNV Ngoài ra, dữ liệu về quản lý thời gian đi làm mỗi tháng làmột trong các kênh công cụ để FPT Software đánh giá nhân viên.

Về trang phục:

Quy định về trang phục văn phòng mới sẽ được áp dụng với toàn thể CBNV và họcviên FPT Software và các đơn vị thành viên trực thuộc Nội dung cụ thể như sau:

- Trang phục, đầu tóc phải sạch sẽ, gọn gàng, lịch sự

- CBNV, Học viên không được phép mặc áo sát nách; quần lửng (là quần

có gấu cao hơn mắt cá chân từ 20cm trở lên); quần áo, váy được maybằng ren mỏng; quần áo, váy nhăn nhúm, không được là ủi; váy quángắn (váy có gấu cao hơn đầu gối từ 20cm trở lên)

- Phải đi dày hoặc dép quai hậu (sandal), không được phép đi dép lê, chântrần

- Đối với quần jean, CBNV/Học viên chỉ được phép mặc áo phông có cổ(polo shirt) không in chữ/ họa tiết gây phản cảm (hình thù kỳ dị, ngônngữ không phủ hợp với thuần phong mỹ tục,…)

- Đối với nhân viên lễ tân, công ty sẽ cấp phát đồng phục Nhân viên lễ tânphải mặc đồng phục trong thời gian thực hiện nhiệm vụ mà Công tygiao

Nếu vi phạm quy định, hoặc tái phạm nhiều lần, ngoài việc áp dụng các hình thức xử

lý kỷ luật lao động, CBNV sẽ bị xem xét trừ thưởng từ tháng lương thứ 13 hoặcthưởng cuối năm tùy theo số lần tái phạm

Bộ phận Hành chính công ty và bộ phận Hành chính đơn vị thành viên có trách nhiệmlập biên bản về việc vi phạm đối với trường hợp vi phạm của CBNV/Học viên tươngứng của đơn vị mình và yêu cầu các bên có liên quan ký vào biên bản để làm cơ sở xử

Trang 15

1.3.1.2 Đơn vị tiền tệ

Công ty sử dụng hoạch toán bằng Việt Nam Đồng

1.3.1.3 Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc

Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giátrị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác địnhtheo phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên

1.3.1.4 Nguyên tắc ghi nhận và trích khấu hao tài sản sử dụng

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình):

TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và nhữngchi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Trong quá trình sửdụng, TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Những chi phí mua sắm, cải tiến và tân trang được tính vào giá trị TSCĐ và những chíphí bảo trì sữa chữa được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính):

TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản cố địnhtheo thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn theo quyết định số45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Số năm khấu hao của các loại TSCĐ như sau:

Trang 16

độ khai thác thông tin và tính minh bạch trong các báo cáo tài chính từ đó tăng hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể đóng sổ cuối kì nhanh hơn, raquyết định chính xác hơn dựa trên số liệu tức thì do hệ thống cung cấp, góp phần làmgiảm chi phí vận hành doanh nghiệp Các phân hệ chính của Oracle Financials làGeneral Ledger, Account Receipables, Account Payables, Assets

Phần mềm gồm: hoạch toán các khoản thu, hoạch toán các khoản chi phí, hoạch toántài sản cố định, và nhật ký chung…

Giao diện phần mềm của các phân hệ

Phân hệ phải trả

Đầu tiên là nhập mã nhà cung cấp:

Trang 17

Nhập hóa đơn vào phần mềm:

Thanh toán với nhà cung cấp:

Diễn giải cụ thể:

Trang 18

Phân hệ phải thu

Tạo mã khách hàng:

Xuất hóa đơn bán hàng và xử lý công nợ:

Trang 19

Phải thu khác:

Trang 20

Nhập đẩy các chi phí qua nhật ký chung:

1.3.2 Các phương pháp kế toán đơn vị áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các Chuẩn mực kế

Trang 21

Sổ quỹ Nhật ký

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợpChi tiết

Trang 22

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP-CÔNG TY CỔ PHẦN

VIỄN THÔNG FPT 2.1 Mô tả quy trình thực tập và công việc thực tế tại Chi nhánh Đồng Tháp-Công

Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt tại công ty

Chịu trách nhiệm thu chi và bảo quản tiền mặt Ghi chép sổ quỹ

Hàng ngày phải kiểm kê quỹ đối chiếu với kế toán tổng hợp, khi phát hiện chênh lệchphải tìm hiểu nguyên nhân, báo cáo cho lãnh đạo cấp trên và tìm hướng giải quyết.Hằng ngày chi tiền cho các hoạt động cần chi của công ty và thu tiền của thu ngân vềviệc thu tiền cước và đặt cọc hằng ngày của khách hàng Internet, nộp tiền thanh toántiền hàng cho ngân hàng Tiền Phong bank của Tổng công ty

Trang 23

Thủ kho

Luôn cẩn thận trong việc kiểm đếm khi giao, nhận hàng hóa; vào thẻ kho, viết phiếuxuất, nhập hàng hóa Cẩn thận trong việc lưu giữ chứng từ, sổ sách được giao quản lý.Khoa học trong quá trình ghi chép sổ sách, sắp xếp hàng hóa trong kho một cách hợp

lý để thuận tiện trong việc nhập, xuất hàng

Luôn học hỏi về bản chất, đặc điểm của hàng hóa để có thể bảo quản hàng được tốt,tránh để hàng bị hỏng hoặc mất phẩm chất

Nhận thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ

Làm báo cáo định kỳ theo yêu cầu của doanh nghiệp

2.1.2 Công việc tìm hiểu được về thực tế

Được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, được công ty tạo điều kiện làm việcthường xuyên từ đó học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm thực tiễn quý báu

Được tiếp xúc với những phần mềm quản lý tiên tiến, từ đó bản thân hiểu hơn về cáchthức quản lý, truyền thông thông qua hệ thống thông tin Internet Học hỏi thêm kinhnghiệm trong việc marketing trực tuyến, quảng cáo thông qua mạng Internet

Phát triển được khả năng giao tiếp, truyền thông của bản thân Nâng cao khả năng lập

kế hoạch kinh doanh, kỹ năng làm việc nhóm

Trang 24

2.2 Học hỏi và viết báo cáo nghiệp vụ chuyên môn tại Chi nhánh Đồng Công ty Cổ Phần viễn thông FPT về chuyên ngành của mình.

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán

2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

 Nội dung kế toán:

Phản ánh doanh thu hàng tháng căn cứ vào hợp đồng mà khách hàng đăng kýgói cước và dịch vụ sử dụng thì doanh thu bao gồm: doanh thu chuyển địa điểm, cướcInternet cáp quang (FTTH), cước Internet băng thông rộng (ADSL), cước hòa mạngFTTC, cước dịch vụ truyền hình iTV…

Chi nhánh Đồng Tháp phụ trách bán dịch vụ Internet trong khu vực tỉnh Đồng Tháp vìthế mỗi khi khách hàng của chi nhánh khác qua chi nhánh Đồng Tháp đóng tiền cuốitháng chi nhánh bán hộ sẽ đóng tiền thu được về cho chi nhánh phụ trách và chi nhánhthu hộ sẽ xuất hóa đơn đòi doanh thu hoa hồng 40% của số tiền thu hộ đó

Bên nợ: phải thu khách hàng

Bên có: doanh thu từ cung cấp dịch vụ

Trang 25

Cuối tháng kết chuyển doanh thu qua TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản doanh thu cung cấp dịch vụ không có số dư cuối kỳ

 Một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty:

Căn cứ hóa đơn GTGT số 000062 ngày 28/01/2014 doanh thu hoa hồng cước bán hộhàng tháng với các chi nhánh

Doanh số hoa hồng FTTH T01/2014, thanh toán bằng chuyển khoản:

Căn cứ hóa đơn GTGT tự in đã được duyệt bởi Bộ Tài Chính số 045971 thu cước dịch

vụ Internet gồm cước thuê bao và cước sử dụng

Trang 28

TP.Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

SỔ CÁI Năm: 2014 Tên tài khoản: DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ

Trang 29

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản: 632 “giá vốn hàng bán” để ghi nhận giá vốn hàng bán.Ghi nợ giá vốn bằng tài khoản 632

Ghi nợ thuế đầu vào phát sinh nếu có vào tài khoản 1331

Ghi có chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tài khoản 154

Giá vốn hàng bán là tài khoản không có số dư cuối kỳ

 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty:

Căn cứ hóa đơn GTGT số 001951 ngày 27/01/2014

Chi phí bảo trì, điện nước POP109 (248 đường 3/2): tiền điện T01/2014

Ngày đăng: 03/10/2014, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hoạch toán: - kế toán xác định kết quả kinh doanh Chi nhánh Đồng ThápCông ty Cổ Phần viễn thông FPT
Sơ đồ ho ạch toán: (Trang 27)
Sơ đồ hoạch toán: - kế toán xác định kết quả kinh doanh Chi nhánh Đồng ThápCông ty Cổ Phần viễn thông FPT
Sơ đồ ho ạch toán: (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w